Đa đạng sinh học và nhận thức của người dân sống ở vùng đệm khu bảo tồn ...

Chia sẻ: Thanh Nga | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:121

1
419
lượt xem
275
download

Đa đạng sinh học và nhận thức của người dân sống ở vùng đệm khu bảo tồn ...

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việt Nam đã và đang trong quá trình đổi mới công tác quản lý rừng dưới sự đồng thuận của các hộ gia đình và các tổ chức địa phương (Barney 2005). Chính phủ ngày càng trao cho người dân địa phương nhiều quyền hơn trong công tác quản lý rừng. Tuy nhiên trong môi trường biến động hiện nay, việc nhận thức về quyền của người dân địa phương vẫn còn hạn chế, các cơ quan nhà nước còn ít quan tâm đến kiến thức và quan điểm của địa phương trong quá trình...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đa đạng sinh học và nhận thức của người dân sống ở vùng đệm khu bảo tồn ...

  1. Đa đạng sinh học và nhận thức của người dân sống ở vùng đệm khu bảo tồn về đa dạng sinh học: Trường hợp nghiên cứu ở bản Khe Trăn, Việt Nam Manuel Boissière • Imam Basuki • Piia Koponen Meilinda Wan • Douglas Sheil
  2. Đa đạng sinh học và nhận thức của người dân sống ở vùng đệm khu bảo tồn về đa dạng sinh học: Trường hợp nghiên cứu ở bản Khe Trăn, Việt Nam Manuel Boissière Imam Basuki Piia Koponen Meilinda Wan Douglas Sheil Người dịch: Lê Hiền Phạm Văn Vũ
  3. Thư viện quốc gia Indonesia Cataloging-in-Publication Data Boissière, Manuel Đa đạng sinh học và nhận thức của người dân sống ở vùng đệm khu bảo tồn về đa dạng sinh học: Trường hợp nghiên cứu ở bản Khe Trăn, Việt Nam/sách của các tác giả Manuel Boissière, Imam Basuki, Piia Koponen, Meilinda Wan, Douglas Sheil. Xuất bản tại Bogor, Indonesia: Trung tâm nghiên cứu rừng quốc tế (CIFOR), 2006. ISBN 979-24-4663-X 119p. CABI các từ khoá: 1. bảo tồn thiên nhiên 2. bảo tồn thiên nhiên 3. cảnh quan 4. đa dạng sinh học 5. đánh giá 6. sự tham gia của cộng đồng 7. Việt Nam I. Mục đề © 2006 by CIFOR All rights reserved. Published in 2006 Printed by Inti Prima Karya, Jakarta Bản quyền của CIFOR. Xuất bản năm 2006 In tại nhà in Inti Prima Karya, Jakarta Thiết kế bởi Catur Wahyu và Gideon Suharyanto Ảnh của Manuel Boissière và Imam Basuki Ảnh trang bìa, từ trái sang phải: - Một người dân địa phương đang làm đất gieo đậu lạc trên mảnh đất trước đây từng là ruộng lúa nước, Khe Trăn. - Một cô gái trẻ đang gánh cây keo con lên đồi để trồng. - Người dân địa phương thảo luận về tương lai của khu bảo tồn Phong Điền - Các loại đất ở Khe Trăn: đồi trọc, đất thổ cư và vườn nhà, ruộng lúa nước, và khu rừng bảo tồn Sách do Center for International Forestry Research (Trung tâm nghiên cứu rừng quốc tế) xuất bản Jl. CIFOR, Situ Gede, Sindang Barang Bogor Barat 16680, Indonesia Tel.: +62 (251) 622622; Fax: +62 (251) 622100 E-mail: cifor@cgiar.org Web site: http://www.cifor.cgiar.org
  4. Mục lục Từ viết tắt và thuật ngữ vii Lời cám ơn ix 1. Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu 1 2. Phương pháp nghiên cứu 3 Các hoạt động tại bản 3 Các hoạt động ngoài thực địa 5 3. Kết quả nghiên cứu 8 4. Bối cảnh chung của công tác bảo tồn tại Khe Trăn 10 4.1. Các hoạt động liên quan đến công tác bảo tồn trước đây 10 4.2. Các chương trình của chính phủ có ảnh hưởng đến bản Khe Trăn 12 Tóm tắt 14 5. Thông tin chung về địa bàn nghiên cứu 15 5.1. Địa bàn nghiên cứu 15 5.2. Người dân ở bản Khe Trăn 17 5.3. Vấn đề sử dụng đất và các nguồn tài nguyên thiên nhiên 23 Tóm tắt 28 6. Nhận thức của người dân về các loại đất và các nguồn tài nguyên 29 6.1. Vấn đề sử dụng đất 29 6.2. Tầm quan trọng của các loại đất 31 6.3. Tầm quan trọng của rừng 32 6.4. Tầm quan trọng của rừng trong quá khứ, hiện tại, và tương lai 34 6.5. Tầm quan trọng căn cứ vào nguồn sản phẩm 36 6.6. Các loại lâm sản quan trọng nhất 37 6.7. Những mối nguy hại đối với rừng và đa dạng sinh học 41 6.8. Kỳ vọng của người dân về tương lai của rừng và cuộc sống của họ 43 Tóm tắt 45 iii
  5. iv | Mục lục 7. Tính chất của các loại đất 46 7.1. Phương pháp lập ô điều tra ở các loại đất 46 7.2. Phương pháp thu thập và nhận diện mẫu thực vật 48 7.3. Sự đa dạng của các loài thực vật 51 7.4. Cấu trúc lâm phần 53 7.5. Các loài đang bị đe doạ 55 Tóm tắt 58 8. Kiến thức về dân tộc thực vật học 59 8.1. Vấn đề sử dụng các loài thực vật 59 8.2. Các loài đa dụng 61 8.3. Vấn đề sử dụng các loài cây gỗ 62 8.4. Vấn đề sử dụng các loài cây phi gỗ 62 8.5. Rừng là nguồn cung cấp các loài thực vật hữu ích 64 8.6. Các loài có công dụng không thể thay thế được 65 8.7. Lưu ý về tiềm năng sử dụng của một số loài 66 Tóm tắt 66 9. Nhận thức của người dân về công tác bảo tồn 67 Tóm tắt 70 10. Kết luận và khuyến nghị 71 10.1. Kết luận 71 10.2. Khuyến nghị 75 Tài liệu tham khảo 77 Phụ lục 79 1. LUVI (giá trị trung bình) của các loài thực vật quan trọng dựa trên các hạng mục sử dụng khác nhau (kết quả dựa vào hoạt động đánh giá bằng phương pháp cho điểm của bốn nhóm) 79 2. LUVI (giá trị trung bình) của các loài động vật quan trọng dựa trên các hạng mục sử dụng khác nhau, kết quả dựa vào hoạt động đánh giá bằng phương pháp cho điểm của bốn nhóm 83 3. Tên thực vật, họ, và tên địa phương của các mẫu thu thập được trong và ngoài các ô điều tra, dựa trên hạng mục sử dụng 84
  6. Đa dạng sinh học và nhận thức của người dân địa phương | v Bảng biểu, hình ảnh và biểu đồ Bảng biểu 1. Danh sách các thành viên nhóm nghiên cứu MLA ở bản Khe Trăn 3 2. Các sự kiện quan trọng ảnh hưởng đến sinh kế của địa phương 21 3. Độ biến động của thu nhập dựa vào loại sản phẩm và khu vực định cư 22 4. Nhận diện các loại đất ở bản Khe Trăn 24 5. Phân nhóm các loại đất tại bản Khe Trăn 25 6. Những cây rừng quan trọng và giá trị sử dụng tại địa phương 30 7. Các hạng mục sử dụng chính của các nguồn động thực vật 30 8. Tầm quan trọng của các loại đất tại địa phương dựa trên hạng mục sử dụng (tất cả các nhóm) 33 9. Tầm quan trọng của rừng dựa trên hạng mục sử dụng (tất cả các nhóm) 33 10. Tầm quan trọng của rừng theo thời gian dựa trên các hạng mục sử dụng khác nhau (tất cả các nhóm) 35 11. Tầm quan trọng (%) của nguồn sản phẩm phân theo giới 37 12. Các loại cây và động vật rừng quan trọng ở Khe Trăn (tất cả các nhóm) 39 13. Những loài cây rừng quan trọng nhất, xếp hạng theo hạng mục sử dụng (tất cả các nhóm) 40 14. Những loài động vật rừng quan trọng nhất, xếp hạng theo hạng mục sử dụng (tất cả các nhóm) 40 15. Tầm quan trọng của các loài cây rừng, xếp hạng dựa trên hạng mục sử dụng, danh mục các loài cây đang bị đe doạ của IUCN 41 16. Nhận thức của người dân về các mối nguy hại đến rừng và đa dạng sinh học (19 người được hỏi) 42 17. Nhận thức của người dân về việc mất diện tích rừng (19 người được hỏi) 43 18. Nhận thức của người dân về các mối nguy hại đến đời sống con người (19 người được hỏi) 43 19. Tóm lược kết quả thu thập và xác định mẫu từ 11 ô điều tra 50 20. Sự phong phú của hệ thực vật ở Khe Trăn 53 21. Các loài cây gỗ, tiết diện ngang, công dụng và mật độ của chúng ở Khe Trăn 54 22. Độ phong phú (tổng số các loài thu được trong một ô điều tra) của các loài phi gỗ ở các loại đất ở Khe Trăn 55 23. Các loài đang bị đe doạ ở Khe Trăn dựa trên kết quả điều tra thực vật và hoạt động cho điểm 57 24. Tóm tắt mẫu thực vật thu thập và việc nhận diện loài từ 11 ô điều tra 59 25. Trung bình của các loài và các loài hữu ích thu thập được từ mỗi một loại đất 60 26. Phân bố của các loài thực vật hữu ích trên một ô điều tra và trên các hạng mục sử dụng 61 27. Các loài có ít nhất 4 công dụng 62 28. Phân bố của các loài cây gỗ hữu ích trên một ô điều tra và trên một hạng mục sử dụng 63
  7. vi | Mục lục 29. Phân bố theo ô và hạng mục sử dụng của các loài cây phi gỗ hữu ích 64 30. Nhận thức của người dân về bảo tồn và khu bảo tồn Phong Điền 69 Các biểu đồ và hình ảnh 1. Hoạt động đánh giá bằng phương pháp cho điểm (PDM) của nhóm nam bản Khe Trăn 5 2. Hoạt động Khảo sát ở ô điều tra 6 3. Vị trí của bản Khe Trăn tại vùng đệm của khu bảo tồn Phong Điền 16 4. Địa thế bản Khe Trăn 18 5. Chăn nuôi và trồng Keo đóng vai trò quan trọng tại bản Khe Trăn 20 6. Một phụ nữ ở phần thấp của bản đang thu hoạch mủ cao su ở đồn điền của mình 22 7. Diện tích đáng kể đất trống ở bản Khe Trăn được sử dụng để trồng rừng Keo 25 8. Đa dạng sinh học và bản đồ phân bố tài nguyên ở bản Khe Trăn 27 9. Phân loại đất theo mức độ quan trọng (tất cả các nhóm) 31 10. Tầm quan trọng của các loại rừng (tất cả các nhóm) 32 11. Tầm quan trọng của rừng theo thời gian (tất cả các nhóm) 35 12. Nguồn của các loại sản phẩm quan trọng (tất cả các nhóm) 37 13. Tầm quan trọng của các nguồn lợi từ rừng, phân loại dựa trên hạng mục sử dụng (kết quả chung của tất cả các nhóm) 38 14. Cơn lũ gần đây làm ngập cầu nối Phong Mỹ với Khe Trăn 44 15. Tỷ lệ các ô điều tra trên các loại đất ở Khe Trăn (tổng số ô điều tra là 11 ô) 47 16. Phân bố của các ô điều tra ở vùng nghiên cứu 49 17. Số lượng tích luỹ của các loài phi gỗ với sự gia tăng về số lượng các các ô điều tra ngẫu nhiên (diện tích mỗi ô là 20 m2) cho các loại đất khác nhau ở Khe Trăn 50 18. Độ vượt trội tương đối dựa trên tiết diện ngang ở các ô điều tra thuộc rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh ở Khe Trăn 52 19. Đặc điểm cấu trúc lâm phần ở Khe Trăn. Phần bên trái: tiết diện ngang và mật độ; phần bên phải: chiều cao cây, đường kính thân và chỉ số phân nhánh 56 20. Hạng mục sử dụng của các loài thực vật hữu ích đối với người dân ở Khe Trăn 63 21. Tổng số các loài hữu ích cho một hạng mục sử dụng ở rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh, và rừng trồng 65
  8. Từ viết tắt và thuật ngữ asl above sea level (Độ cao so với mực nước biển) CBEE Community-Based Environmental Education (Giáo dục môi trường dựa vào cộng đồng) CIFOR Center for International Forestry Research (Trung tâm nghiên cứu rừng quốc tế) CIRAD Centre de coopération Internationale en Recherche Agronomique pour le Développement (Trung tâm hợp tác quốc tế và nghiên cứu phát triển nông nghiệp) dbh diameter at breast height (Tiết diện ngang ngực) DPC District Peoples Committee (Hội đồng nhân dân huyện) ETHZ Eidgenössische Technische Hochschule Zürich (Liên đoàn các viện kỹ thuật ở Zürich) ETSP Extension and Training Support Project (Dự án phổ cập đào tạo lâm nghiệp) FIPI Forestry Inventory and Planning Institute (Viện điều tra và qui hoạch rừng) FPD Forest Protection Department (Chi cục kiểm lâm) GoV Government of Vietnam (Chính phủ Việt Nam) HUAF Hue University of Agriculture and Forestry (Trường Đại học Nông Lâm Huế) IUCN International Union for Conservation of Nature and Natural Resources (Hội bảo vệ thiên nhiên và các nguồn tài nguyên quốc tế) vii
  9. viii | Từ viết tắt và thuật ngữ Loại đất Tập hợp các loại đất được che phủ bởi rừng tự nhiên hoặc được con người sử dụng cho các hoạt động khác nhau Sử dụng đất Tập hợp các loại đất được con người sử dụng cho các mục đích khác nhau Cảnh quan Là khái niệm mang tính phổ quát chứ không đơn thuần là tổng hợp của các hợp phần ví dụ như địa hình, đất, và việc sử dụng đất Khu vực dưới Khu vực của thôn thuộc phần dưới của ngọn Ô Lâu LUVI Local User Value Index (Chỉ số sử dụng của địa phương) MLA Multidisciplinary Landscape Assessment (Đánh giá cảnh quan đa ngành) NTFP Non-Timber Forest Product (Sản phẩm phi gỗ) PDM Pebble Distribution Method (Đánh giá bằng phương pháp bỏ hạt) PDNR Phong Dien Nature Reserve (Khu bảo tồn Phong Điền) PPC Province Peoples Committee (Hội đồng nhân dân tỉnh) SDC Swiss Development Cooperation (Hiệp hội phát triển Thuỵ Sĩ) SFE State Forest Enterprises (Lâm trường nhà nước) TBI-V Tropenbos International-Vietnam (Tropenbos quốc tế tại Việt Nam) Khu vực trên Khu vực của thôn thuộc phần trên của ngọn Ô Lâu USD US Dollar (Đô La Mỹ) Village Là một nhóm hộ thuộc xã nhưng không được nhìn nhận là đơn vị quản lý có tư cách pháp nhân ở Việt Nam VND Vietnamese Dong (Đồng tiền Việt Nam (1 USD ước khoảng 15.700 VND)) WWF World Wildlife Fund (Quỹ bảo tồn đời sống hoang dã thế giới)
  10. Lời cám ơn Chúng tôi xin chân thành cám ơn các cá nhân và cơ quan đã giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này. Đặc biệt, chúng tôi xin cám ơn cơ quan, cá nhân đại diện của chính phủ Việt Nam, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Uỷ ban Nhân dân huyện Phong Điền, và Uỷ ban Nhân dân xã Phong Mỹ vì đã quan tâm và tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành các hoạt động nghiên cứu. Chúng tôi đánh giá cao và trân trọng sự hợp tác, giúp đở của ông Trần Hữu Nghị, cô Jinke van Dam, cô Tú Anh, và cô Nguyễn Thị Quỳnh Thư ở tổ chức Tropenbos quốc tế tại Việt Nam trong việc tổ chức và điều phối hoạt động điều tra. Chúng tôi may mắn được cộng tác với các thành viên trong nhóm nghiên cứu MLA, những người đã rất quan tâm và làm việc hết sức tận tuỵ cho nghiên cứu: Lê Hiền (Đại học Nông Lâm Huế), Hà Thị Mừng (Đại học Tây Nguyên), Vũ Văn Cần, Nguyễn Văn Lực (FIPI), Nguyễn Quý Hạnh và Trần Thị Anh Anh (Sở Ngoại vụ tỉnh Thừa Thiên Huế), và Hồ Thị Bích Hạnh (Đại học Kinh Tế Huế). Chúng tôi cũng không quên cám ơn Patrick Rossier (ETSP-Helvetas), Eero Helenius (Chương trình phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế), và Chris Dickinson (Dự án hành lang xanh-WWF) đã cho chúng tôi nhiều góp ý hữu ích. Chúng tôi cũng mong muốn được cám ơn Ueli Mauderli (SDC), Jean Pierre Sorg (ETHZ) đã cho chúng tôi những đánh giá và góp ý thiết thực trong thời gian điều tra ở Khe Trăn, cám ơn Jean-Laurent Pfund và Allison Ford (CIFOR) đã đưa ra những góp ý sửa đổi trong quá trình hình thành báo cáo nghiên cứu, cám ơn sự giúp đỡ quí giá của Henning Pape-Santos, phụ trách in ấn và hiệu đính, và Wil de Jong, điều phối viên của dự án. Cuối cùng nhưng không phải là kém quan trọng nhất, chúng tôi chân thành cám ơn người dân ở bản Khe Trăn, Sơn Qua và Thanh Tân đã hợp tác chặt chẽ, cung cấp thông tin, và cả sự kiên nhẫn trong suốt quá trình điều tra, thu thập thông tin của chúng tôi. ix
  11. . Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu Việt Nam đã và đang trong quá trình đổi mới công tác quản lý rừng dưới sự đồng thuận của các hộ gia đình và các tổ chức địa phương (Barney 2005). Chính phủ ngày càng trao cho người dân địa phương nhiều quyền hơn trong công tác quản lý rừng. Tuy nhiên trong môi trường biến động hiện nay, việc nhận thức về quyền của người dân địa phương vẫn còn hạn chế, các cơ quan nhà nước còn ít quan tâm đến kiến thức và quan điểm của địa phương trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng như việc phân cấp quản lý. Thách thức được đặt ra là làm thế nào để các bên tham gia hiểu rõ hơn về quan điểm của các cộng đồng dân cư sống trông hoặc gần khu bảo tồn. Bên cạnh đó, việc xác định rõ năng lực của địa phương trong công tác quản lý rừng nhằm đảm bảo việc ra quyết định đạt hiệu quả cao là hết sức cần thiết. Các bên tham gia và đa dạng sinh học ở cấp địa phương là kết quả hợp tác kéo dài 3 năm giữa Trung tâm Nghiên cứu rừng Quốc tế (CIFOR) và Tổ chức Hợp tác Phát triển Thụy Sỹ (SDC). Tropenbos Quốc tế tại Việt Nam (TBI-V) giữ vai trò là cộng tác đắc lực trong việc điều phối việc thực thi các hoạt động của dự án. Mục tiêu của dự án là nhằm góp phần nâng cao sinh kế của các cộng đồng dân cư sống phụ thuộc vào rừng, đồng thời đẩy mạnh công tác quản lý rừng bền vững. Việc nâng cao năng lực của địa phương trong việc lập kế hoạch và triển khai công tác quản lý rừng được xem là chiến lược để đạt được các mục tiêu trên. Dự án tập trung nghiên cứu những cộng đồng, nơi người dân và chính quyền địa phương đã được giao nhiều quyền và trách nhiệm hơn trong việc quản lý rừng, đồng thời cổ xuý cho cơ chế quản lý rừng dựa vào cộng đồng, cơ chế mà nhu cầu cũng như ý kiến của người dân, đặc biệt là người nghèo, được các nhà lập chính sách ở cấp địa phương cân nhắc kỹ trong quá trình ra quyết định. Đánh giá cảnh quan đa ngành, gọi tắt là MLA, là tập hợp các phương pháp do nhóm các nhà nghiên cứa khoa học thuộc tổ chức CIFOR phát triển, hướng đến việc xác định “những yếu tố quan trọng đối với các cộng đồng địa phương xét trên phương diện cảnh quan, các chức năng của môi trường, và nguồn tài nguyên”. Phương pháp này dựa trên nền tảng tiếp cận của các ngành khoa học xã hội (nhân chủng học, thực 
  12.  | Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu vật dân tộc học và kinh tế xã hội), khoa học tự nhiên (thực vật học, sinh thái học, địa lý học và thổ nhưỡng học), và đã được thử nghiệm, áp dụng ở nhiều quốc gia khác nhau (Bolivia, Cameroon, Gabon, Indonesia, Mozambique và Philippines). Phương pháp này đã được dịch sang 4 thứ tiếng: Anh, Pháp, Indonesia, Tây Ban Nha, và được đăng tải chi tiết tại địa chỉ http://www.cifor.cgiar.org/mla/ (Sheil et al. 2003). MLA hỗ trợ dự án thông qua việc cung cấp các thông tin về cách thức người dân địa phương tích luỹ và tư liệu hoá kiến thức của mình về vấn đề sử dụng đất và các tài nguyên thiên nhiên. Kiến thức của người dân, vì vậy, được xem là thông tin quyết định trong công tác quản lý rừng. Và cuối cùng, qua bản báo cáo này, chúng tôi muốn mang lại nguồn thông tin về cách thức người dân ở bản Khe Trăn (Xã Phong Mỹ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế) nhận thức và quản lý môi trường, đồng thời bàn về các lựa chọn trong tương lai một khi Khe Trăn tham gia vào công tác quản lý khu bảo tồn thiên nhiên.
  13. . Phương pháp nghiên cứu Phương pháp tiếp cận đa ngành của MLA thu thập các thông tin về vấn đề sử dụng đất tại thôn bản và ở các khu đất, rừng lân cận, nghiên cứu nhận thức của người dân địa phương về cảnh quan và các nguồn tài nguyên rừng cũng như những ưu tiên của địa phương trong công tác quản lý rừng, đồng thời xếp hạng tầm quan trọng của các loại đất, các nguồn tài nguyên, và các hoạt động sản xuất trên quan điểm của người dân địa phương. Nhóm nghiên cứu MLA gồm các nhà nghiên cứu khoa học đến từ nhiều ngành khác nhau, được chia làm hai nhóm: nhóm điều tra tại bản và nhóm điều tra thực địa (Bảng 1). Bảng 1. Danh sách các thành viên nhóm nghiên cứu MLA tại bản Khe Trăn Tên thành viên Trách nhiệm/Lĩnh vực nghiên cứu Địa chỉ liên hệ Điều phối viên của nhóm/thực vật Manuel Boissière m.boissiere@cgiar.org dân tộc học Hà Thị Mừng Kinh tế xã hội mungbmt@yahoo.com Imam Basuki Kinh tế xã hội i.basuki@cgiar.org Lê Hiền Kinh tế xã hội Hienle2001@yahoo.com Meilinda Wan Kinh tế xã hội m.wan@cgiar.org Douglas Sheil Sinh thái học d.sheil@cgiar.org Piia Koponen Sinh thái học p.koponen@cgiar.org Nguyễn Văn Lực Thực vật học vanluc_qh@yahoo.com.vn Vũ Văn Cần Thực vật học Tel. 04-861-6946 Hồ Thị Bích Hạnh Phiên dịch viên hanhdhkt@gmail.com Nguyễn Quý Hạnh Phiên dịch viên Quyhanh2000@yahoo.com Trần Thị Anh Anh Phiên dịch viên hianhanh@yahoo.com Các hoạt động tại bản Nhóm nghiên cứu tại địa phận bản làng, gồm 1 đến 2 nhà nghiên cứu cùng sự trợ giúp của một phiên dịch viên, đảm trách phần thu thập số liệu về kinh tế xã hội. Nhóm này 
  14.  | Phương pháp nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi và các bảng ghi dữ liệu để phục vụ cho quá trình phỏng vấn hầu hết các hộ gia đình, các cá nhân am hiểu vấn đề, để ghi chép kết quả của các buổi họp thôn, và thảo luận nhóm. Thông tin được thu thập từ các hộ gia đình tập trung vào các vấn đề kinh tế xã hội (nhân khẩu học, các nguồn thu nhập và sinh kế), và các vấn đề về văn hóa (lịch sử của bản, tổ chức xã hội, những câu chuyện kể và chuyện thần thoại, tôn giáo). Bảng câu hỏi và các bảng ghi dữ liệu cũng thể hiện những thông tin cơ bản về quan điểm của người dân địa phương về các vấn đề như giới, các mối đe dọa đối với sự đa dạng sinh học và rừng, công tác bảo tồn và quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như quyền sở hữu đất đai. Hoạt động lập sơ đồ thôn có sự tham gia được tiến hành trong những ngày đầu tiên của nghiên cứu, dựa trên hai bản đồ nền và sự hỗ trợ của hai nghiên cứu viên trong việc giải thích mục tiêu và các yêu cầu cần đạt của hoạt động. Các tham dự viên được chia làm hai nhóm là nam và nữ để tiến hành lập hai sơ đồ thôn riêng biệt. Các nghiên cứu viên thúc đẩy hoạt động lập sơ đồ thông qua việc thảo luận với người dân về những loại đất và tài nguyên cần được bổ sung vào sơ đồ. Hai sơ đồ này sau đó được người dân so sánh với nhau để lập nên một sơ đồ mới chứa đựng đầy đủ các thông tin mà cả hai nhóm đã đưa ra, và được xem như là nhận thức chung của toàn cộng đồng. Trong tất cả các hoạt động diễn ra trên thực địa, sơ đồ này luôn được mang theo để người dân có thể thêm những thông tin mới hay có thể chỉnh sửa một số điểm. Riêng tại bản Khe Trăn, chúng tôi đã tiến hành làm việc lần thứ 2 với một nhóm các cá nhân am hiểu tình hình nhằm nâng cao tính chính xác của sơ đồ. Sau đó sơ đồ đã được hai thanh niên trong bản vẽ lại bằng các kí hiệu riêng của họ. Các hoạt động tại bản gồm: (a) tổ chức một số buổi họp thôn nhằm giới thiệu về nhóm nghiên cứu và các hoạt động nghiên cứu mà nhóm sắp triển khai để cho người dân thôn bản được rõ, đồng thời bước đầu thu thập các thông tin cơ bản về các loại đất và rừng cũng như vị trí của các loại đất này (thông qua hoạt động lập sơ đồ tài nguyên có sự tham gia). Ngoài ra, hoạt động này còn giúp xác định các hạng mục sử dụng của mỗi loại cảnh quan và nguồn tài nguyên; (b) phỏng vấn cá nhân và thảo luận nhóm nhỏ đã được tiến hành nhằm hiểu rõ hơn về lịch sử của bản làng và sử dụng đất, công tác quản lý nguồn tài nguyên, trình độ học vấn, các nguồn thu nhập chính, sinh kế và hệ thống sử dụng đất; (c) các cuộc thảo luận nhóm được tiến hành với các nhóm dân cư khác nhau xoay quanh các chủ đề về vị trí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phân loại đất dựa trên hạng mục sử dụng, nhận thức của người dân về rừng, các nguồn sản phẩm được tiêu thụ tại hộ gia đình và các loài quan trọng khác bằng phương pháp cho điểm, thường gọi là ‘phương pháp bỏ hạt’ (PDM). Phương pháp PDM được áp dụng nhằm giúp người dân địa phương có thể định lượng tầm quan trọng tương đối của các loại đất, lâm sản và các loài bằng cách thức phân bố 100 hạt nút trên các tấm giấy có ghi tên các loại đất, các hạng mục sử dụng hoặc loài (Biểu đồ/Hình 1). Đối với nguồn thông tin thu được bằng phương pháp PDM xuất hiện trong các bảng biểu và con số về sau trong cuốn sách này, giá trị 100% sẽ được hiểu như là tổng số hạt nút. Các thành viên của nhóm phân bố số lượng những hạt nút trên các tấm giấy tùy thuộc vào tầm quan trọng của những yếu tố được thể hiện trên các tấm giấy đó.
  15. Đa dạng sinh học và nhận thức của người dân địa phương |  Biểu đồ (hình) 1. Hoạt động đánh giá bằng phương pháp cho điểm (PDM) của nhóm nam bản Khe Trăn Các hoạt động ngoài thực địa Nhóm nghiên cứu thực địa gồm 4 nhà nghiên cứu khoa học với sự trợ giúp về ngôn ngữ của một phiên dịch viên cùng hai người dân am hiểu về thực vật và một phụ tá công tác thực địa. Nhóm đảm trách công việc thu thập thông tin về thực vật học, thực vật dân tộc học và lịch sử các vùng đất nơi hoạt động thực địa được tiến hành. Việc thu thập thông tin được tiến hành dựa vào phương pháp quan sát trực tiếp, đo đạc, và phỏng vấn trực tiếp tại mỗi ô điều tra dựa vào bảng ghi dữ liệu. Các hoạt động tại thực địa được quyết định và thiết kế phù hợp với nguồn thông tin đã thu thập được tại bản làng. Nhóm nghiên cứu thực địa đã tiến hành thu thập thông tin từ các ô điều tra (Biểu đồ/Hình 2). Nhóm chọn vị trí của các ô điều tra sau khi đã được người dân xác định các loại đất. Việc lấy mẫu các loại đất được căn cứ trên hạng mục các loại đất chính và các vị trí mà tại đó có sự tồn tại của các nguồn tài nguyên quan trọng. Những người am hiểu vấn đề nghiên cứu của bản làng đi cùng với nhóm nghiên cứu thực địa cũng đã giới thiệu rất chi tiết về lịch sử và quá trình sử dụng của các vùng đất tại vị trí lập ô điều tra. Họ cũng cho biết công dụng và tên của các loại lâm sản chính mà trước đây người dân thường khai thác. Dù nỗ lực lập ô điều tra được thực hiện mang tính đại diện trên tất cả các loại đất, nhưng đất rừng được chú trọng lập nhiều ô điều tra hơn do chúng có diện tích bao phủ lớn nhất, và so sánh với các loại đất khác thì nó có số lượng loài trên một ô điều tra lớn nhất. Đa số các loại đất đều được thiết lập một (ruộng lúa, rừng nguyên sinh) hoặc hai ô điều tra. Trong tổng số 11 ô điều tra chính, có 110 tiểu ô được tiến hành khảo sát. Đối với các ô điều tra các thông tin cơ bản như số liệu về cây gỗ và cây phi gỗ, số liệu chi tiết về dân tộc sinh
  16.  | Phương pháp nghiên cứu Biểu đồ (hình) 2. Hoạt động Khảo sát ở ô điều tra thái học đã được thu thập. Vị trí địa lý của các ô điều tra này cũng đã được xác định bằng hệ thống định vị toàn cầu GPS. Tại các ô điều tra với mặt cắt ngang rộng 40 m, được chia nhỏ thành 10 tiểu ô liên tiếp nhau với chiều rộng 5 m. Ở các ô này số liệu về các loài thảo mộc, loài cây leo tại bất kì vị trí nào trên khắp 1,5 m chiều rộng, và các loài cây nhỏ hơn khác đã được thu thập. Việc khảo sát cũng đã được tiến hành trên các loài cây gỗ có đường kính 10 cm hoặc lớn hơn ở độ cao ngang ngực (dbh). Việc đo đạc bán kính của các loài cây này cũng được tiến hành dựa trên phương pháp trên nhưng với số lượng tiểu ô biến động hơn (Sheil và cộng sự. 2003). Sự hợp tác giữa nhóm điều tra tại bản và nhóm điều tra thực địa đóng vai trò quyết định trong quá trình thu thập các thông tin liên quan, tuy nhiên, sự hợp tác giữa người dân địa phương và nhóm nghiên cứu cũng không kém phần quan trọng trong việc liên kết nguồn dữ liệu thu thập được bằng những phương pháp đo đạc trực tiếp với nguồn dữ liệu có được bằng phương pháp thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu, và phỏng vấn bằng bảng câu hỏi định sẵn. Việc chuẩn bị bản cuối cùng của danh sách tham khảo về các loài thực vật với tên địa phương tương ứng mất khá nhiều thời gian, do người dân địa phương có xu hướng pha trộn tiếng Việt và tiếng Pahy trong việc gọi tên một số loài thực vật. Một số mẫu được xác định là thuộc một loài nhưng lại có nhiều tên địa phương khác nhau (ví dụ Ageratum conyzoides) trong khi đó nhiều mẫu khác có cùng một tên địa phương lại thuộc về nhiều loài khác nhau (ví dụ Fibraurea tinctoria và Bowringia sp.). Loài A.conyzoides có đến hai tên địa phương (Cá hỡi và Sắc par abon) được các cá nhân am hiểu thực vật khác nhau ở địa phương gọi những
  17. Đa dạng sinh học và nhận thức của người dân địa phương |  tên khác nhau tại những vị trí thực địa khác nhau với những giá trị sử dụng khác nhau (được đánh giá là không tốt cho đất, Cá hỡi, vì vậy, có ít tác dụng trong khi Sắc par abon lại được xem là loại phân bón tốt cho khoai lang, tuy nhiên, một cá nhân khác lại cho rằng loài này quả thật không được người dân sử dụng). Tương tự, loài Catimbium brevigulatum, được tìm thấy ở 7 ô điều tra, lại có đến 4 tên địa phương khác nhau (A kai, A xây cỡ, Betre, và Papan). Mặc dù các cá nhân được hỏi rất tự tin và logic trong việc cung cấp thông tin, sự không thống nhất về tên loài vẫn tồn tại, có lẽ do bị tác động bởi các yếu tố như: giới, sự trải nghiệm cuộc sống khác nhau của các cá nhân, cùng với sự pha trộn của ngôn ngữ (chủ yếu là tiếng Pahy và tiếng Việt). Sự không thống nhất này đã gây nhiều khó khăn cho các nhà nghiên cứu. Việc khảo sát thực vật dân tộc học đã được tiến hành đồng thời trên thực địa với sự tham gia của 12 người dân am hiểu vấn đề nghiên cứu, thường chỉ có hai hoặc hơn hai người, cả nam lẫn nữ, tại cùng một thời điểm. Sự góp mặt của những cá nhân này rất quan trọng trong việc bảo đảm việc thu thập kiến thức của người dân về các giá trị sử dụng của các loài thực vật và vị trí thực địa mang tính chính xác. Ví dụ, có năm người dân cho rằng chi Bowringia, có mặt trong hai loại đất, (rừng thứ sinh và rừng nguyên sinh) được tìm thấy tại bốn ô điều tra, không có giá trị sử dụng nào. Trong khi đó, hai người khác lại cho rằng loài này được dùng làm củi, đồng thời, rễ của chúng có thể đem bán lấy tiền mặt. Ở mỗi ô điều tra, một số mẫu thực vật đã được thu thập thêm nhằm phục vụ cho công tác nhận diện ở phòng phân lập mẫu về sau. Toàn bộ tập hợp mẫu này đã được chuyển lại cho nhà thực vật học Vũ Văn Cần tại Hà Nội. Các mẫu được bảo quản trong dung dịch cồn trước khi phơi khô và đem nhận diện. Một số loài được nhận diện ngay tại thực địa, số còn lại được chuyển ra Hà Nội để tiếp tục nhận diện. Tên khoa học của các chi và các loài được nhận diện dựa vào các tài liệu như Iconographia Cormophytorum Sinicorum (Viện hàn lâm Khoa học Trung Quốc, Viện nghiên cứu Thực vật 1972-1976), Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hồ 1993), Cây rừng Việt Nam (Viện Điều tra và Quy hoạch Rừng 1996), Yunnan Kexue Chubanshe (Yunnan Shumu Tuzhi 1990), và cơ sở dữ liệu về Phụ lục Tên các loài Thực vật Quốc tế (http://www. ipni. org/); tên các họ trong Cẩm nang thực vật: Từ điển về các loài thực vật có mạch (theo Mabberley 1997) và cơ sở dữ liệu về Phụ lục Tên các loài Thực vật Quốc tế duy chỉ có họ Leguminosae sensu lato được tiến hành đặt tên theo cách phân họ của các họ Mimosaceae, Fabaceae sensu stricto và Caesalpiniaceae. Quá trình nghiên cứu tại bản Khe Trăn diễn ra trong hai giai đoạn, từ ngày 15 tháng 5 đến ngày 9 tháng 6 năm 2005, và từ ngày 2 đến ngày 15 tháng 10 năm 2005. Giai đoạn đầu chủ yếu dành cho việc thu thập số liệu về tầm quan trọng của các loại đất tại địa phương, trong khi đó ở giai đoạn hai, chúng tôi lại chú trọng hơn vào công việc rà soát chất lượng, đa dạng sinh học và các khiá cạnh liên quan đến công tác bảo tồn trên quan điểm của người dân địa phương. Trong suốt hai giai đoạn này, các cán bộ thôn đã tham gia cùng nhóm nghiên cứu nhằm bảo đảm an toàn trong công việc nghiên cứu của nhóm. Tuy sự góp mặt của họ không liên quan trực tiếp đến việc nghiên cứu của chúng tôi, nhóm các nhà nghiên cứu vẫn xem đây là một cơ hội để tiến đến xã hội hóa với các cấp có thẩm quyền tại địa phương và để cùng thảo luận về quan điểm của người dân về đa dạng sinh học và về phân loại đất.
  18. . Kết quả nghiên cứu Trong suốt quá trình thực hiện dự án, chúng tôi đã vạch ra những mục tiêu cụ thể như sau: (a) thử nghiệm và ứng dụng phương pháp MLA như là một cơ chế phù hợp để lồng ghép nhận thức và quan điểm của người dân vào quá trình lập kế hoạch và ra quyết định. Phương pháp này đã được thử nghiệm thành công trong bối cảnh của một vùng nông thôn, đó là bản Khe Trăn. Mặc dù, nguyên thủy, MLA được thiết kế nhằm phục vụ cho việc đánh giá nhận thức và ưu tiên của người dân ở các cộng đồng sống phụ thuộc vào rừng nhiệt đới, chúng tôi cũng đã chỉ ra được rằng phương pháp này vẫn có thể được áp dụng cho các cộng đồng mà hiện nay không còn sống lệ thuộc nhiều vào rừng như trước đây; (b) cung cấp hệ thống dữ liệu nền để sử dụng cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học ở Khu quy hoạch bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền. Chúng tôi đã có một cơ sở dữ liệu đáng kể được xây dựng từ nhiều cuộc khảo sát khác nhau tại bản Khe Trăn. Cơ sở dữ liệu này cung cấp một lượng thông tin quan trọng về sự ưu tiên và nhận thức của người dân địa phương, về sự phong phú của thảm thực vật vùng phụ cận của bản làng, về việc sử dụng các loại lâm sản và phi lâm sản của người dân địa phương, cũng như số liệu về kinh tế, xã hội, nhân khẩu học của thôn bản. Chúng tôi thu thập được 754 mẫu thực vật, thuộc 439 loài đến từ 108 họ, và cũng đã xác định 824 hình thức sử dụng cho tất cả các mẫu này. Tất cả các dữ liệu, bao gồm cả dữ liệu kinh tế, xã hội sẽ rất có giá trị cho người dân địa phương trong công tác quản lý hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khu quy hoạch bảo tồn thiên nhiên, cũng như bổ sung nguồn thông tin về đa dạng sinh học tại các vùng đệm và vùng lõi của khu bảo tồn, về các hình thức sử dụng, và đánh giá về các loài, các nguồn tài nguyên thiên nhiên của người dân địa phương; 
  19. Đa dạng sinh học và nhận thức của người dân địa phương |  (c) mang lại một tầm nhìn khái quát về tầm quan trọng của cảnh quan và các loài động, thực vật tại địa phương đối với người dân Khe Trăn, đồng thời thu thập thông tin về sinh kế cũng như quan điểm của người dân về Khu bảo tồn Thiên nhiên Phong Điền. Chúng tôi đã tiến hành tìm hiểu về cảnh quan tại khu vực nghiên cứu thông qua các hoạt động họp thôn, lập sơ đồ thôn có sự tham gia, và đánh giá bằng phương pháp cho điểm. Kết quả thu được đã phản ánh quan điểm của người dân địa phương và tầm quan trọng tương đối của các hạng mục sử dụng. Số liệu thu thập được bằng phương pháp quan sát trực tiếp ngoài thực địa, sử dụng phương pháp lấy mẫu hệ thống, đã góp phần hỗ trợ cho các số liệu đã thu thập về tầm quan trọng của các loài, các loại đất khác nhau, cũng như cấu trúc không gian của cảnh quan; (d) thảo luận về những cơ hội và thách thức, trên phương diện giao đất và phục hồi rừng, mà các cơ quan phụ trách công tác bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên phải đối mặt. Hình thức đối thoại với những cá nhân am hiểu vấn đề nghiên cứu đã được tiến hành xuyên suốt cuộc khảo sát thông qua các hoạt động thảo luận nhóm, phỏng vấn người am hiểu vấn đề, và nói chuyện thân mật nhằm hiểu rõ hơn những ưu tiên và quan điểm của người dân địa phương trước viễn cảnh của một khu bảo tồn thiên nhiên trong tương lai. Ở giai đoạn cuối của cuộc khảo sát chúng tôi đã tổ chức một hội thảo để tìm hiểu quan điểm của người dân địa phương về những tác động có thể của khu bảo tồn, về những lựa chọn có thể dành cho người dân địa phương trong khuôn khổ của khu bảo tồn, và về vai trò mà họ mong muốn đảm trách, cũng như những mối đe dọa đối với sự đa dạng sinh học mà họ nhận biết được (e) tạo điều kiện thuận lợi để người dân địa phương và các bên liên quan tham gia nhiều hơn nữa trong việc ra quyết định và lập kế hoạch ở cấp địa phương. Dựa trên kết quả khảo sát, các hội thảo cấp tỉnh, cấp xã, cấp bản làng đã được tổ chức nhằm chia sẻ thông tin và kinh nghiệm với tất cả các đối tác quan tâm, các bên tham gia và các nhà hoạch định chính sách. Đồng thời, các buổi thảo luận cũng được tiến hành để tìm ra các lựa chọn nhằm giúp địa phương tham gia nhiều hơn vào công tác quản lý khu bảo tồn. Trước khi các hội thảo diễn ra, một hợp phần khác của dự án với tên gọi Viễn cảnh Tương lai đã được thực hiện, và đây được xem là một hoạt động tiếp nối các hoạt động của chúng tôi tại bản Khe Trăn (Evans 2006). Viễn cảnh Tương lai giúp các cộng đồng địa phương tại bản Khe Trăn xây dựng các chiến lược phát triển trong tương lai dựa trên nền tảng kiến thức của địa phương và kết quả sơ bộ của phương pháp MLA. Chúng tôi cũng đã giới thiệu đến các cấp có thẩm quyền tại địa phương (các cán bộ thôn) về viễn cảnh tương lai của người dân. Trước khi phân tích kết quả khảo sát, chúng tôi muốn được trình bày cho bạn đọc hiểu sâu hơn về bối cảnh chung của công tác bảo tồn tại khu vực Phong Điền và về người dân ở bản Khe Trăn.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản