ĐA DẠNG SINH HỌC VIỆT NAM HIỆN TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

Chia sẻ: huuchinh08p

Việt Nam được quốc tế công nhận là một trong những quốc gia có tính đa dạng học cao nhất thế giới, với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối, rạn san hô... tạo nên trường sống cho khoảng 10% tổng số loài chim và thú hoang dã trên thế giới. Việt Nam được Quỹ Bảo tồn động vật hoang dã (WWF) công nhận có 3 trong 200 vùng sinh thái toàn cầu; Tổ chức bảo tồn chim quốc tế (Birdlife) công nhận là trong 5 vùng chim đặc hữu; Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) công nhận...

Nội dung Text: ĐA DẠNG SINH HỌC VIỆT NAM HIỆN TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

ĐA DẠNG SINH HỌC VIỆT NAM
HIỆN TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC

I. Hệ sinh thái Việt Nam:
Việt Nam được quốc tế công nhận là một trong những quốc gia có tính đa dạng
học cao nhất thế giới, với nhiều kiểu rừng, đầm lầy, sông suối, rạn san hô... tạo nên
trường sống cho khoảng 10% tổng số loài chim và thú hoang dã trên thế giới.
Việt Nam được Quỹ Bảo tồn động vật hoang dã (WWF) công nhận có 3 trong
200 vùng sinh thái toàn cầu; Tổ chức bảo tồn chim quốc tế (Birdlife) công nhận là
trong 5 vùng chim đặc hữu; Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) công nhận
trung tâm đa dạng về thực vật.
Việt Nam còn là một trong 8 "trung tâm giống gốc" của nhiều loại cây trồng,
nuôi, trong đó có hàng chục giống gia súc và gia cầm. Đặc biệt các nguồn lúa và kh
những loài được coi là có nguồn gốc từ Việt Nam, đang là cơ sở cho việc cải tiến
giống lúa và cây lương thực trên thế giới.
Hệ sinh thái của Việt Nam rất phong phú, bao gồm hơn 11.458 loài động vật,
21.000 loài thực vật và khoảng 3.000 loài vi sinh vật, trong đó có rất nhiều loài đượ
dụng để cung cấp vật liệu di truyền.
1.1. Đa dạng về hệ sinh thái:
Hệ sinh thái động vật gồm: 310 loài thú, 840 loài chim, 286 loài bò sát, 3.170 loà
7.500 loài côn trùng và các động vật xương sống khác. Trong 30 năm qua, nhiều loài đ
thực vật được bổ sung vào danh sách các loài của Việt Nam như:
+ 5 loài thú mới là sao la, mang lớn, mang Trường Sơn, chà vá chân xám và thỏ
Trường Sơn,
+ 3 loài chim mới là khướu vằn đầu đen, khướu Ngọc Linh và khướu Kon Ka K
+ Khoảng 420 loài cá biển và 7 loài thú biển. Nhiều loài mới khác thuộc các lớ
sát, lưỡng cư và động vật không xương sống cũng đã được mô tả.
Hệ sinh thái thực vật gồm: 11.373 loài thực vật bậc cao có mạch, khoảng 1.030
rêu, 2.500 loài tảo, 826 loài nấm… tính từ năm 1993 đến năm 2002, các nhà khoa học đã
nhận thêm 2 họ, 19 chi và trên 70 loài mới. Tỷ lệ phát hiện loài mới đặc biệt cao ở họ L
Hệ sinh thái đất ngập nước với 39 kiểu, bao gồm: đất ngập nước tự nhiên 30 k
đất ngập nước ven biển 11 kiểu, đất ngập nước nội địa 19 kiểu, đất ngập nước nhân t
kiểu
Hệ sinh thái biển, hệ sinh thái rừng
Bảng 1- Diễn biến diện tích và độ che phủ rừng qua các thời kỳ


Diện tích rừng (1000 ha) Độ che phủ Ha/Đầu người
Năm Tổng cộng Rừng tự nhiên Rừng trồng (%)

1943 14.300,0 14.300,0 0 43,2 0,57
1976 11.169,3 11.169,7 92,6 33,7 0,31
1980 10.683,0 10.180,0 422,3 32,1 0,19
1985 9.891,9 9.308,3 583,6 30,0 0,14
1990 9.175,6 8.430,7 744,9 27,8 0,12
1995 9.302,2 8.252,5 1.049,7 28,2 0,12
2000 10.915,6 9.444,2 1.491,4 33,2 0,14
2002 11.784,6 9.865,0 1.919,6 35,8 0,14
2003 12.095,0 10.005,0 2.090,0 36,1 0,14
2004 12.306,9 10.088,3 2.218,6 36,7 0,15
2005 12.616,7 10.283,2 2.333,5 37,0 0,15
1.2. Đa dạng vềloài
Bảng 2- Thành phầ loài sinh vậ đã biế đ ược cho đế nay
n t t n
TT Nhóm sinh vật Số loài đã xác định được
1 Thực vậ nổt i 1.939
- Nước ngọ t 1.402
- Biể n 537
2 Rong, tả o 697
Nước ngọ t Khoả ng 20
Biể n 682
Cỏ biể n 15
3 Thực vậ ở cạ
t n 13.766
Thực vậ bậ thấ
t c p 2.393
Thực vậ bậ cao
t c 11.373
4 Độ ng vậ không XS ở nước
t 8.203
Nước ngọ t 782
Biể n 7.421
5 Độ ng vậ không XS ở đấ
t t khoả ng 1.000
6 Côn Trùng 7.750
7 Cá 2.738
Nước ngọ t 700
Biể n 2.038
8 Bò sát 296
Rắ biể
n n 50
Rùa biể n 4
9 Lưỡng cư 162
10 Chim 840
11 Thú 310
Thú biể n 16
Nguồ Việ sinh thái và Tài nguyên sinh vậ
n: n t,2005




1.3. Đa dạ nguồ gen
ng n
- Việ Nam là một trong 12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng và cũng
t
là trung tâm thuần hóa vật nuôi nổi tiếng thế giới.
Bả 3- Các giố vậ nuôi chủ yế
ng ng t u
T.T Giống
Giống Tổ số
ng Giố nộ
ng i Giố nhậ ngoạ
ng p i
1 Lợn 20 14 6
2 Bò 21 5 16
3 Dê 5 2 3
4 Trâu 3 2 1
5 Cừu 1 1
6 Thỏ 4 2 2
7 Ngựa 3 2 1
8 Gà 27 16 11
9 Vịt 10 5 5
10 Ngan 7 3 4
11 Ngỗng 5 2 3

Nguồ : Khoa họ công nghệ Nông nghiệ và phát triể nông thôn 20 năm đổ m ới -Bộ
n c p n i
Nông nghiệ và phát triể nông thôn, 2005.
p n

- Các loài cá nuôi có nguồn gốc từ nước ngoài được nhậ khoảng 50 loài.
p
Trong đó có 35 loài cá cả .
nh
- Các giống cây trồng đã thống kê được 802 loài cây trồng phổ biến thuộc 79 họ.
II. Thực trạng bảo tồn đa dạng sinh học hiện nay:
Việt Nam nằm trong khu hệ rừng mưa nhiệt đới nên nước ta nổi tiếng về
tài nguyên gỗ và đa dạng sinh học.Tuy nhiên, diện tích rừng đã bị thu hẹp
nhanh chóng, hàng năm có khoảng 100.000 ha rừng bị mất.Rừng ngập mặn đã
giảm 80%, khoảng 96% các rặng san hô bị đe dọa hủy hoại nghiêm trọng. Do
mất nơi cư trú nhiều loài đã bị tuyệt chủng hoặc bị suy thoái như: heo vòi, tê
giác, các loài bò rừng, công, trĩ, gỗ đỏ (La Ngà, Đồng Nai), gụ mật (Kỳ
Thượng), táu (Hương Sơn), nghiến (Chí Linh) và nhiều loài khác như Sao,
Sến, Trò chỉ, Hoàng đàn…Trong sách đỏ Việt Nam đã ghi 407 loài dộng vật và
448 loài thực vật là những loài quý hiếm đang bị đe dọa. Áp lực ô nhiễm môi
trường nông nghiệp từ phân bón đang có xu hướng gia tăng; việc sử dunhj
phân bón tuy chưa gây những ảnh hưởng nghiêm trọng cho chất lượng môi
trường nông nghiệp, tuy nhiên tiềm ẩn nguy cơ tích lũy một số kim loại nặng
độc hại (Cu. Cd, Zn, Pb…). Áp lực ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước
và chất lượng nông sản bị suy giảm do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và bảo
quản chưa đúng quy định nên đã gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí
và nông sản gây nhiều hậu quả nghiêm trọng. Suy thoái môi trương đất do sa
mạc hóa khá nghiêm trọng trong nông nghiệp Việt Nam đặc biệt tại một số
tỉnh miền Trung (Ninh Thuận, Quảng Trị, Quảng Bình…) khoảng 7.055.000 ha
III. Biện pháp khắc phục:
Nhằm bảo vệ đa dạng sinh học và hạn chế ô nhiễm môi trường, tại hội nghị
tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường Ngành NN và PTNT diễn ra
ngày 13/06/2009 tại Nghệ An, Bộ NN và PT, NT đã đề ra một số giải pháp
sau:
_ Đối với các làng nghề các cơ quan Nhà nước cần tiến
hành, quy hoạch, tổ chức, phân bố lại sản xuất tại các làng
nghề cho phù hợp với tính chất đặc thù của tưng loại hình
làng nghề. Đối với người sản xuất và cộng đồng tại các làng
nghề tăng cường công tác phổ biến, giáo dục, tuyên truyền
vận động về vệ sinh môi trường, an toàn lao động đến tận
hộ sản xuất cá thể và tổ chức xã hội. Đối với người chủ sản
xuất tại các làng nghề cần tuân thủ các quy định về vệ sinh
môi trường một cách chặt chẽ.
_ Trong lĩnh vực chế biến nông, lâm sản cần chú trọng
công tác quy hoạch sản xuất chế biến. Giải pháp xử lý nước
thải bằng biogas cần được khuyến cáo rộng rãi. Chú trọng
công tác quy hoạch sản xuất chế biến; đầu tư công tác
nghiên cứu khoa học về các công nghệ chế biến sạch hơn...
_ Xây dựng và triển khai các chính sách khuyến khích
phát triển chăn nuôi "sạch", hỗ trợ xây dựng các công trình
xử lý chất thải chăn nuôi. Quy hoạch chăn nuôi và đẩy mạnh
quản lý nhà nước về môi trường trong chăn nuôi. Tăng
cường hợp tác trong và ngoài nước về nghiên cứu khoa học
và chuyển giao công nghệ nhằm bảo vệ môi trường trong
chăn nuôi.
_ Lôi cuốn cộng đồng ngư dân tham gia các hoạt động
bảo vệ môi trường. Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững trong ngành thuỷ sản. Trong
quá trình phát triển, hoạt động môi trường của ngành thuỷ
sản cần phải phối hợp với các ngành kinh tế khác, đặc biệt
là những ngành kinh tế phát triển trên biển và ở ven biển như
du lịch, cảng biển, giao thông…
_ Giám sát chặt chẽ sử dụng các hoá chất dùng trong
nông nghiệp như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Tổ chức
thu gom, xử lý, chôn lấp tập trung chất thải rắn, chất thải
nguy hại để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường nói chung
và nguồn nước xung quanh. Ưu tiên đầu tư phát triển và bảo
vệ rừng cũng như các biện pháp hoàn nguyên môi trường ở
những khu vực đã bị sa mạc hoá, các khu vực bị ảnh hưởng
mạnh của xói mòn rửa trôi. Tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục, nâng cao nhận thức về quản lý bảo vệ rừng; đặc biệt
nâng cao trách nhiệm của chủ rừng, chính quyền các cấp và
sự tham gia của các ngành các tổ chức xã hội vào bảo vệ
rừng
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản