Đá trầm tích

Chia sẻ: wikikhtn

Khi chúng ta so sánh cát ở dọc bờ biển hay đụn cát với cát kết (sa thạch) hoặc bùn nhão của các bãi biển với diệp thạch sét thì ta thấy chúng khác nhau, khác nhau là do sự hóa đá. Giai đọan xuyên sinh của sự hóa đá xảy khi chất trầm tích có sự thay đổi v ...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đá trầm tích

www.themegallery.com



CHƯƠnG II:


ĐÁ TRẦM TÍCH
(SEDIMENTARY ROCKS)




Company Logo
www.themegallery.com



A. NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI:
I.Nguồn gốc: Sản phẩm phá huỷ của đá có trước
(macma, biến chất, trầm tích)



Sản phẩm hoạt động của núi lửa
Đá trầm tích là:
Đá
(cuội cát, tro bụi).



Kết quả của quá trình hoạt động của sinh vật
được vận chuyển hoặc ở ngay tại chỗ được
tích tụ trong môi trường nước hoặc trên cạn.
Company Logo
www.themegallery.com




Hai quá trình
phân dị




Phân dị Phân dị
vật lý hóa học



Company Logo
www.themegallery.com



II. Phân loại:


Nhóm trầm tích mảnh vỡ ( vụn)
Nhóm
hay còn gọi là đá trầm tích cơ học


Dựa vào
nguồn gốc Nhóm
Nhóm trầm tích hóa học và sinh học




Nhóm
Nhóm đá trầm tích hỗn hợp




Company Logo
www.themegallery.com



Sự hình thành của đá trầm tích




Company Logo
www.themegallery.com




Company Logo
www.themegallery.com

1.Nhóm trầm tích mảnh vỡ ( vụn)
hay còn gọi là đá trầm tích cơ học

Tóm tắt sự hình thành

Phong
Phong hóa
(hay bào mòn)




Vận chuyển Nén
Nén ép
Kết ximăng
Lắng đọng (hay thành đá)




cát kết, sa thạch ,cát bột kết,…….
Company Logo
www.themegallery.com


2. Nhóm trầm tích hóa học và sinh học 


Được tạo thành do các chất hoà tan
trong nước lắng đọng xuống rồi kết lại.




đôlômit, manhezit, túp đá vôi, thạch cao,
anhydrit và muối mỏ.




Company Logo
www.themegallery.com




Tạo thành do sự tích tụ xác vô cơ
của các loại động vật và thực vật
sống trong nước biển, nước ngọt

Đá trầm tích hữu cơ:




đá vôi, đá vôi vỏ sò, đá phấn,
đá điatômit và trepan


Company Logo
www.themegallery.com




sản phẩm tích tụ hoá học của hai hoặc ba
loại đá có nguồn gốc như trên

Nhóm đá trầm tích
hỗn hợp




đá sét vôi, đá vôi trứng cá…..
đá




Company Logo
www.themegallery.com



B. CẤU TẠO CỦA ĐÁ TRẦM TÍCH:

Tầng:
I.
Định luật về lớp nằm ngang(bình hàng)

Định luật về chồng chất




Company Logo
www.themegallery.com


II. Lớp: 

1. Lớp song song:




Company Logo
www.themegallery.com



2. Lớp xiên chéo:




Company Logo
www.themegallery.com



. Lớp xếp theo thứ tự độ hạt: 




Company Logo
www.themegallery.com



III .Hóa thạch (vật hóa thạch):




Company Logo
Các loại cấu tạo khác:




Dạng vết, dạng cuội, Cấu tạo trứng cá,
dạng dăm kết
Kết hạch isolit, spherolit- trứng cá
C. SỰ HÓA ĐÁ:
Khi chúng ta so sánh cát ở dọc bờ biển hay
đụn cát với cát kết (sa thạch) hoặc bùn nhão của
các bãi biển với diệp thạch sét thì ta thấy chúng
khác nhau, khác nhau là do sự hóa đá.
Giai đọan xuyên sinh của sự hóa đá xảy khi
chất trầm tích có sự thay đổi về lý tính và hóa
tính. Nếu sự thay đổi này tiếp tục, thì nó sẽ trở
thành đá biến chất , nhưng điều này chỉ xảy ra
dưới điều kiện nhiệt độ ở mặt đất là 3000C trở
lên( nhiệt độ như vậy rất ít khi xảy ra ở mặt đất.
Sự nén dẽ:



SỰ HÓA ĐÁ


Sự thay đổi hóa học




Sự hòa tan
Sự thay thế Sự ximăng hóa
( sự tái kết tinh) ( sự gắn kết):
D.  THÀNH PHẦN KHOÁNG VẬT 

I. Khóang vật có nguồn gốc là vật
liệu bở rời:
Hầu hết các loại khóang vật bền
vững của đá macma và đá biến chất
không bị phong hóa, và một số khóang
vật nặng không bị hủy hoại, vì thế khi đá
bị phong hóa sẽ rơi ra thành cát.
II. Khóang vật có nguồn gốc từ hóa học và 
sinh học: 
1. Các khoáng vật của nhóm cacbonat
phổ biến trong các loại đá trầm tích:
Calcite(CaCO3):
Manzehit 
* Đôlômit [CaMg(CO3)2 ] 
2. Nhóm các khoáng vật sét 
Caolinit: Al4 [Si4O10] (OH)8
hay Al2O3.2SiO2.2H2O
Môntmôrilônit 
Thạch cao: (CaSO4.2H2O) 
Anhydrit (CaSO4) 
E.  MỘT SỐ LOẠI ĐÁ TRẦM TÍCH: 

I. Đá trầm tích cơ học:
II. Nhóm trầm tích hóa học và sinh học:

Đá vôi san hô

Đá vôi gốc
sinh học Đá vôi rong
Đá vôi


Đá vôi trùng thoi


Đá vôi màu đen

Đá vôi vỏ sò ốc
Đá vôi có nguồn
gốc hóa học
Travertin:
Đá phấn:
Travertin: 
Một số loại đá vôi
2. Dolomite 
Chert ( đá silit): 
4. Đá bốc hơi 

a. Sulfat:
Anhydrit (CaSO4):
Thạch cao(CaSO4.2H2O )
b. Chlorur 

Halit :
www.themegallery.com



Silvinite




Company Logo
www.themegallery.com



5. Than đá và than bùn
GĐI: giai đoạn thành tạo than bùn ở môi
trường đầm lầy, trong khoảng thời gian
kéo dài hàng ngàn năm.
GĐII: Đây là giai đoạn biến chất mạnh mẽ
nhất về mặt hóa lý.. làm cho vật chất than
thay đổi sâu sắc: giảm độ ẩm, tăng tỷ
trọng, tăng độ cứng và nhất là tăng hàm
lượng cacbon.


Company Logo
www.themegallery.com




Than
Than bùn Than đá




Than mỡ
Than nâu
(anthracit)


Company Logo
www.themegallery.com



Than đá




Company Logo
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản