ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THIẾU MÁU HUYẾT TÁN Ở TRẺ EM

Chia sẻ: buddy3

Xác định các đặc điểm về dịch tễ, nguyên nhân, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị thiếu máu huyết tán (TMHT) ở trẻ em nhập viện lần đầu tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 6/2005 đến 6/2006. Thiết kế nghiên cứu: tiền cứu mô tả hàng loạt ca. Kết quả nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện trên 50 trường hợp TMHT nhập viện lần đầu tại BVNĐ 1 từ 01/06/2005- 01/06/2006. Kết quả nghiên cứu cho thấy: TMHT chiếm 9,1 /10 000 tổng số bệnh nhân nhập BVNĐ 1 và chiếm 2,2% bệnh Huyết học...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THIẾU MÁU HUYẾT TÁN Ở TRẺ EM

ĐẶC ĐIỂM HỘI CHỨNG THIẾU MÁU

HUYẾT TÁN Ở TRẺ EM




TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định các đặc điểm về dịch tễ, nguyên nhân, lâm sàng, cận

lâm sàng và điều trị thiếu máu huyết tán (TMHT) ở trẻ em nhập viện lần đầu tại

Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 6/2005 đến 6/2006.

Thiết kế nghiên cứu: tiền cứu mô tả hàng loạt ca.

Kết quả nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện trên 50 trường hợp

TMHT nhập viện lần đầu tại BVNĐ 1 từ 01/06/2005- 01/06/2006. Kết quả nghiên

cứu cho thấy: TMHT chiếm 9,1 /10 000 tổng số bệnh nhân nhập BVNĐ 1 và

chiếm 2,2% bệnh Huyết học nhập viện. Trong đó những nguy ên nhân thường gặp

là Thalassemia 42%, kế đến là thiếu máu huyết tán miễn dịch (TMHTMD) 24%,

thể phối hợp 14%, KRNN 12% và thiếu men G6PD 6%. Bệnh gặp nhiều nhất ở

ĐBSCL 42%. Tỉ lệ nam mắc bệnh nhiều hơn nữ: 1,7/1. Bệnh Thalassemia th ường

gặp ở trẻ < 6 tuổi 66,67% và TMHTMD gặp ở trẻ > 6 tuổi 66,67%. 90,48%

Thalassemia có khởi phát bệnh từ từ, 66,67% thiếu men G6PD và TMHTMD khởi

phát cấp tính. Da xanh, niêm nhạt là dấu hiệu thường gặp nhất 96%, kế đến là
vàng da 60%, tiểu sậm màu 66%, gan lách to 58%, sốt 54%, biến dạng xương

20%. 38% các trường hợp TMHT có Hb < 6 g/dl. Tỉ lệ RI > 1%, BilirubinGT, sắt

huyết thanh, ferritin tăng lần lượt là: 50%, 35,56%, 40,63%, 45,16%. 76% trường

hợp TMHT được truyền máu. Không có trường hợp nào tử vong.

Kết luận: hội chứng thiếu máu huyết tán là bệnh thường gặp ở trẻ em.

Trong đó những nguyên nhân thường gặp là: Thlassemia 42%, TMHTMD 24% và

thể phối hợp 14%. Bệnh Thalassemia th ường gặp ở trẻ < 6 tuổi 66,67% và

TMHTMD gặp ở trẻ > 6 tuổi 66,67%.

SUMMARY

Objective: to determine the epidemiological, cause, clinical, laboratory

characteristics and treatment of of hemolytic anemia syndrome in children at

children hospital N0 1 from 1st June 2005 to 1st June 2006.Method: si ngle-center,

prospective study and case series.

Result: this study included 50 hemolytic anemia patients that were

admitted to the Children’s Hospital No.1 Ho Chi Minh City, for the first time,

from 1st June 2005 to 1st June 2006. The result showed that the rate of hemolytic

anemia is 9.1 per 10000 patients who were admitted to the Children’s Hospital

No.1 and 2.2% blood diseases. Common causes of hemolytic anemia syndrome is

Thalassemia 42%, autoimmune hemolytic anemia 24%, complex 14%, unclear

cause 12%, Glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) deficien cy 6%. This

syndrome is common in Mekong delta and suburb 42%. Male - to- female ratio is
1.7:1. Among children got Thalassemia, the rate of children under 6 years old was

66.67%. Among children got autoimmune hemolytic anemia, the rate of children

over 6 year old was 66.67%. 90.48% cases of Thalassemia had gradual onset.

66.67% cases of autoimmune hemolytic a nemia and 66.67% G6PD deficiency

h ad sudden onset. Common clinical symptoms were pallor 96%, dark ur ine

6 6%, jaundice 60%, hepatosplenomegaly 58%, fever 54%, and skull

d eformation 20%. 38% hemolytic anemia patients had Hb < 6 g/dl. The rate

o f RI > 1%, increased Bilirubin, Ferritin and Fe were 50%, 35.56%,40.63%,

45.16%. 76% patients were given the packe d red cell. N o patient died.

Conclusion: Hemolytic anemia syndrome was common in children.

Common causes of hemolytic anemia syndrome were Thalassemia 42%,

autoimmune hemolytic anemia 24%, complex 14%. Among children got

Thalassemia, the rate of children under 6 year old was 66.67%. Among children

got autoimmune hemolytic anemia, the rate of children over 6 year old was

66.67%.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tại Việt Nam thiếu máu huyết tán là một hội chứng huyết học có tỉ lệ nhập

viện cao: theo Viện Bảo vệ Sức khoẻ trẻ em thì tỉ lệ trẻ bị thiếu máu huyết tán là

62% các bệnh thiếu máu, theo báo cáo tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2001 l à

51,4% các bệnh thiếu máu. Trong đó bệnh lý phổ biến nhất là bệnh Thalassemia.
Thời gian qua tại TP HCM và các tỉnh phía nam chưa có công trình nghiên

cứu về đặc điểm hội chứng thiếu máu huyết tán ở trẻ em và các nguyên nhân thường

gặp, do đó chúng tôi chọn đề tài này để tìm hiểu về hội chứng thiếu máu huyết tán ở

trẻ em.

Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định tỉ lệ các nguyên nhân gây thiếu máu huyết tán ở bệnh nhi.

- Xác định tỉ lệ các đặc điểm về tuổi, giới, nơi cư ngụ ở những bệnh nhi bị

thiếu máu huyết tán.

- Xác định tỉ lệ các đặc điểm về tiền sử và lâm sàng ở những bệnh nhi bị

thiếu máu huyết tán.

- Xác định tỉ lệ các đặc điểm về cận lâm sàng ở những bệnh nhi bị thiếu

máu huyết tán.

- Xác định tỉ lệ các kết quả điều trị thiếu máu huyết tán ở bệnh nhi.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Tiền cứu: mô tả hàng loạt ca.

Đối tượng nghiên cứu

Dân số nghiên cứu
Tất cả những bệnh nhi từ 2 tháng- 15 tuổi được chẩn đoán thiếu máu huyết

tán lần đầu nhập khoa Sốt xuất huyết Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 01/06/2005 đến

01/06/2006.

Kỹ thuật chọn mẫu

Lấy trọn.

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tất cả bệnh nhi từ 2 tháng- 15 tuổi được chẩn đoán thiếu máu huyết tán

nhập khoa huyết học Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 06/2005 đến 06/2006 thỏa các ti êu

chuẩn chọn mẫu:

- Lâm sàng: có dấu hiệu thiếu máu: da xanh, niêm nhạt, mệt chóng mặt và

dấu hiệu huyết tán: vàng da, vàng mắt, tiểu sậm màu.

- Cận lâm sàng: có bằng chứng thiếu máu theo tiêu chuẩn thiếu máu của

WHO 2001.

Bảng 1. Tiêu chuẩn thiếu máu theo WHO 2001:


Tuổi Hct
Lượng

Hb (%)


2– 6 tuổi. Tỉ lệ nam/ nữ: 1,7/ 1. Đa số bệnh nhân

cư ngụ ở ĐBSCL 42%. Tỉ lệ chuyển viện tỉnh so TPHCM: 14/1.

Đặc điểm tiền sử

Bảng 3: Những đặc điểm về tiền sử:


P T
T G TM S K
hối C Ca
Đặc tính
halas 6PD HTMD RNN
ốt rét
hợp (%)


< 2
1 1
C 2500 (4)

NLS (g)
> 4
20 3 11 1 7 6
2500 8 (96)


C 1
5 4 1 5 1
Tr
ó 6 (32)
uyền
K 3
máu
16 3 8 2 5
hông 4 (68)


Gi C 5
1 1 2 1
a đình ó (10)
K 4
21 3 11 5 5
hông 5 (90)


5
TC Ca 21 3 12 1 7 6
0


Lâm sàng

Bảng 4: Đặc điểm lâm sàng:


T
T G TMH S P K
C Ca
Đặc tính
halas 6PD TMD ốt rét hối hợp RNN
(%)


C 2
2 2 8 1 4 3
K
ấp 1 (42)
hởi
T 2
bệnh
19 1 4 3 3
ừ từ 9 (58)


D C 4
20 3 12 1 7 5
a xanh ó 8 (96)


V C 3
15 2 7 1 4 1
àng da ó 0 (60)
T
T G TMH S P K
Đặc tính C Ca
halas 6PD TMD ốt rét hối hợp RNN
(%)


T C 3
14 2 6 1 6 4
iểu sậm ó 3 (66)


S C 2
8 2 9 1 4 3
ốt ó 7 (54)


B C 1
5 5
DX ó 0 (20)


G C 2
15 5 1 5 3
an to ó 9 (58)


I 1 1 2 4


I 1
7 4 1 1 2
LI 5

ách to
I
1 1
II


5 4 9
I
T
T G TMH S P K
Đặc tính C Ca
halas 6PD TMD ốt rét hối hợp RNN
(%)

V


Cận lâm sàng

Bảng 5: Đặc diểm cận lâm sàng:


P
T G TM K
Đặc tính hối C Ca
hala 6PD HTMD RNN
ốt rét
hợp (%)


9
1
g/dl (2)


< 2
MCV 4 5 2
80 fl 1 3 (66)
P
T G TM K
Đặc tính hối C Ca
hala 6PD HTMD RNN
ốt rét
hợp (%)


80
3 4 2 2
-< 95 fl 1 (22)


>
4 2
95 fl (12)


< 1
1 5 7 2
28 pg 8 4 (68)


28
MCH 1 2 3 1
– 31 pg (14)


>
2 4 3
31 pg (18)




5 1 6 1 3
bin GT 1,6 mg% 6
P
T G TM K
Đặc tính hối C Ca
hala 6PD HTMD RNN
ốt rét
hợp (%)

(35,56

)




Sắt > 3
8 2 3
huyết thanh 135 mg% (40,63

)




Ferrit > 4
5 1 4 3 1
in 450 ng/ml (45,16

)




Phết Mả 1 6
1 1 1
máu nh vỡ 2 (34,04

)




HC 2 1 1

nhỏ
P
T G TM K
Đặc tính hối C Ca
hala 6PD HTMD RNN
ốt rét
hợp (%)

(8,57)



HC
2 1 1
bia
(8,57)



HC
2
đa sắc 3 1 4 2 2
(25,53
(3+)
)



1
1 14
HDKT
2
(3+) (33,3)


>
RI 6 2 9 3 5
1% 5 (50)


Coo

mbs test TT 1
P
T G TM K
Đặc tính hối C Ca
hala 6PD HTMD RNN
ốt rét
hợp (%)

(5,26)




1
GT 6 5
(57,89

dương )




TT -
5 2
GT (36,84

)





Hb
1 1 1
niệu ơng (28,57

)



Tăn
Urob
5 2 3 22
ilinogen g
(36,36
P
T G TM K
Đặc tính hối C Ca
hala 6PD HTMD RNN
ốt rét
hợp (%)

)


Điều trị

Bảng 6: Đặc điểm điều trị:


P T
T G TM S K
Đặc tính hối C Ca
halas 6PD HTMD RNN
ốt rét
hợp (%)


1
12 6
8 (36)
Steroid

Cắt lách 4
2 2
(8)


2
Tr
H 6
uyền 14 5 1 2 4
CL (68,42
máu
)



T 3 1 4
ươi

(10,53

)


P
3
hù hợp 3
(7,89)
3 GĐ


4
H

CL + 2 2
(10,53
Tươi
)


H

1
CL +
1
Tươi + (2,63)

3 GĐ


5
TC Ca 21 3 12 1 7 6
0


BÀN LUẬN

Tỉ lệ các nguyên nhân thiếu máu huyết tán
Bệnh Thalassemia chiếm tỉ lệ cao nhất 42%, kế đến TMHTMD 24%, thể

phối hợp 14%, KRNN 12%, G6PD 6%. Điều này phù hợp thống kê của Tổ chức Y

tế Thế giới: Thalassemia là bệnh Hemoglobin phổ biến nhất trên thế giới và theo

báo cáo của Nguyễn Công Khanh và cộng sự năm 1992, tần suất mang gen a ở

máu cuống rốn là 2,5%, tần suất mang gen b là 1,49% (miền Bắc), 2,55% (miền

Trung) và 8,9% (miền Nam). Tỉ lệ mang HbE ở dân tộc kinh là 1,24% (miền Bắc),

4,6% (miền Trung) và 8,9% (miền Nam)(1). Theo báo cáo tại BV NĐI năm 2001

Thalassemia là bệnh phổ biến nhất trong các bệnh thiếu máu (1). Theo nghiên cứu

của Lâm Thị Mỹ(2) Thalassemia cũng là 1 trong những nguyên nhân thiếu máu

thường gặp nhất.

Dân số học

Tuổi

- Nhóm tuổi từ 2 tháng- < 6 tháng chiếm 6% các trường hợp TMHT. Tất cả

các trừơng hợp này đều là Thalassemia.

- Nhóm tuổi từ 6 tháng - < 6 tuổi chiếm 38% các trường hợp TMHT. Trong đó

22% là Thalassemia, 8% TMHTMD, 2% thể phối hợp và 6% KRNN.

Nhóm tuổi từ 6 tuổi - ≤ 15 tuổi có tỉ lệ cao nhất là 56% các trường hợp

TMHT. Trong đó thường gặp nhất là TMHTMD chiếm 16%, 14% Thalassemia,

6% thiếu men G6PD, 2% Sốt rét, 12% thể phối hợp và 6% KRNN.
Điều này phù hợp với ghi nhận của Paul Shick: TMHT xảy ra ở mọi lứa

tuổi và TMHT do nguyên nhân di truyền thường xuất hiện sớm.

Giới

Tỉ lệ nam/ nữ là: 1,7/1. Theo y văn thì không có sự khác biệt về tần suất

mắc bệnh TMHT giữa nam và nữ.

- Trong nhóm TMHTMD tỉ lệ mắc bệnh của nữ nhiều hơn nam với tỉ lệ 5/1.

Tương tự y văn tỉ lệ mắc bệnh TMHTMD nữ > nam(6,12).

100% bệnh nhân bị thiếu men G6PD nam. Tương tự trong nghiên cứu của

Trần Thị Hoa Phượng(5) nam chiếm tỉ lệ 95%.

Tỉ lệ mắc bệnh Thalassemia ở nam và nữ trong nghiên cứu của chúng tôi:

nam/ nữ: 2/1. Tương tự như nghiên cứu của Lâm Thị Mỹ và cộng sự: tỉ lệ mắc

bệnh của nam/ nữ: 1,05/ 1(3).

Nơi cư ngụ

Tỉ lệ bệnh nhân cư ngụ tại các nơi khác so với TPHCM: 12,5/1. Điều này

cho thấy bệnh nhân từ các tỉnh có khuynh hướng tập trung về TPHCM do ở các

tỉnh chưa có đủ phương tiện chẩn đoán và điều trị các bệnh TMHT nói chung và

bệnh TMHTMD nói riêng.

Tiền căn

Sản khoa
100% trẻ được sanh đủ tháng, 96% có cân nặng lúc sanh đủ.Điều này cho

thấy TMHT di truyền thường phát triển sau sanh không ảnh hưởng cơ địa thai nhi

trừ thể a Thalassemia đồng hợp tử. Vì trong giai đoạn bào thai sự cung cấp oxy cho

thai là nhờ Hb phôi và HbF, khi ra đời HbF dần dần đựơc thay bằng HbA. Đến lúc

này vai trò của hồng cầu bị khiếm khuyết nên sẽ biểu hiện bệnh(8,4). Còn TMHT

mắc phải thì do nguyên nhân bên ngoài nên không gây ảnh hưởng thai nhi.

Truyền máu

32% trẻ đã được truyền máu trước nhập viện. Điều này cho thấy thực tế ở

các bệnh viện ở tuyến trước do không có điều kiện chẩn đoán xác định nguyên

nhân TMHT mà chỉ chẩn đoán hội chứng TMHT nên chỉ điều trị triệu chứng bằng

truyền máu và thường truyền máu toàn phần nên gây nhiều biến chứng miễn dịch

cho bệnh nhân, gây quá tải hoặc chỉ truyền phần hồng cầu lắng mà bỏ phần huyết

tương gây lãng phí. Do đó cần trang bị những thiết bị cần thiết cho các ngân hàng

truyền máu ở địa phương để đảm bảo an toàn truyền máu và tránh lãng phí.

Gia đình có người bệnh tương tự: 10% trường hợp có người trong gia đình

bị bệnh tương tự.

Lâm sàng

Tính chất khởi phát

90,5% trường hợp Thalassemia có khởi phát bệnh từ từ phù hợp với ghi

nhận của y văn(4,8): bệnh thường diễn tiến từ từ hoặc có những đợt cấp trên nền
mãn.66,7% bệnh nhân bị thiếu G6PD có khởi phát bệnh cấp tính và 66,7% trường

hợp TMHTMD Theo y văn(10,12): TMHTMD có thể khởi phát bệnh cấp tính hoặc

khởi phát từ từ. Không đặc trưng tùy vào bệnh nền(7).

Triệu chứng lâm sàng

Da xanh niêm nhạt là triệu chứng thường gặp nhất chiếm 96% các tr ường

hợp TMHT. Kế đến là tiểu sậm màu 66%,vàng da 60%, gan lách to 58%, sốt 54%,

biến dạng xương 20%. Các trường hợp TMHTMD lách chỉ to độ I và II. Thiếu

men G6PD không có gan và lách to. Lách to đ ộ IV gặp ở Thalassemia và thể phối

hợp.

Như vậy nếu không có triệu chứng, vàng da, tiểu sậm màu, gan-lách to cũng

không loại được TMHT.

Cận lâm sàng

- Hb < 6 g/dl chiếm 38% trong đó Thalassemia chiếm tỉ lệ cao nhất 16%. Có

66% trường hợp TMHT có MCV < 80 fl và 68% trường hợp có MCH < 28 pg. Trong

đó: 100% trẻ bị Thalassemia có MCV < 80fl và MCH < 28 pg: 85,71%. 33,33%

trường hợp TMHTMD có MCV < 80fl và 41,67% có MCH < 28pg. 71,43% trường

hợp thể phối hợp có MCV < 80fl. 100% trường hợp có MCH < 28pg. 100% các

trường hợp thiếu G6PD có MCV bình thường, 66,7% trường hợp có MCH bình

thường. Có 12% trường hợp TMHT có tiểu cầu < 100000/mm3 trong đó 3 trường hợp

là hội chứng Evans.
- 34,04% trường hợp TMHT có mảnh vỡ hồng cầu. 55,32% trường hợp có

hồng cầu nhược sắc. 8,57% có hồng cầu nhỏ. 8,57% có hồng cầu bia. 25,53% có

hồng cầu đa sắc nhiều. 33,3% có TĐHDKT nhiều.

- 35,56% trường hợp TMHT có BilirubinGT > 1,6mg% theo y văn(7): số

lượng Bilirubin trong máu tùy thuộc vào tốc độ Bilirubin được tạo trong máu và

khả năng bài tiết của gan. Giá trị của Bilirubin không liên quan với tốc độ tán

huyết. Giá trị Bilirubin có thể thay đổi tùy nguyên nhân gây tán huyết. Do đó nếu

Bilirubin không tăng cũng không loại được chẩn đoán.

- Có 50% trường hợp Thalassemia có sắt huyết thanh tăng và 31,25%

trường hợp có Ferritine tăng. Điều này phù hợp với ghi nhận của y văn: tình trang

ứ sắt thường gặp ở trẻ lớn và tình trạng tán huyết nặng(8).

- 41,67% trường hợp TMHTMD có CoombsTT> (+). 50% trường hợp

TMHTMD có CoombsGt (+). 8,33 % trường hợp TMHTMD có CoombsTT

(+).Trong nghiên cứu của chúng tôi có những trường hợp dù CoombsTT (-) nhưng

khi truyền máu vào thì không đáp ứng, bệnh nhân sẽ bị thiếu máu trở lại trong thời

gian ngắn và khi được điều trị bằng Steroid tình trạng mới cải thiện. Theo ghi

nhận của y văn để Coombs test dương tính thì cần ít nhất 260 - 500 IgG gắn trên

màng tế bào(11). Một số trường hợp huyết tán mà Coombs test (-) do những kháng

thể IgG ái lực yếu vô tình bị loại bỏ đi trong giai đoạn rửa hồng cầu để làm

coombs test.
- Có 28,57% trường hợp TMHT có Hb niệu (+), bao gồm: thiếu G6PD, Sốt

rét, thể phối hợp, KRNN chiếm tỉ lệ như nhau: 7,14%. Theo ghi nhận y văn(7,9): các

trường hợp tán huyết cấp như trong trường hợp thiếu G6PD, Sốt rét...Hb tự do trong

máu tăng cao vượt khả năng gắn kết của Haptoglobin thì sẽ xuất hiện Hb trong nước

tiểu. Tuy nhiên nếu Hb niệu (-) cũng không loại được TMHT.

- Chúng tôi ghi nhận được: 34,04% trường hợp TMHT có mảnh vỡ hồng

cầu. 55,32% trường hợp có hồng cầu nh ược sắc. 8,57% có hồng cầu nhỏ. 8,57%

có hồng cầu bia. 25,53% có hồng cầu đa sắc nhiều. 33,3% có TĐHDKT nhiều.

Như vậy trên PMNB nếu có mảnh vỡ hồng cầu, hồng cầu nhỏ, hồng cầu bia, hồng

cầu đa sắc nhiều, TĐHDKT hồng cầu nhiều giúp xác định chẩn đoán TMHT

nhưng nếu không có thì cũng không loại được vì còn tùy thuộc vào thời điểm lấy

máu (có truyền máu chưa), tình trạng tán huyết không nhiều, kỹ thuật đọc.

- 50% trường hợp TMHT có RI < 1% và 50% trường hợp có RI > 1%. Theo

ghi nhận của y văn(7) hồng cầu lưới bình thường chiếm 0,5-1% số lượng hồng cầu

trong máu ngoại biên. Hồng cầu lưới chỉ tăng khi mức độ huyết tán nặng. Do đó

nếu RI tăng giúp xác định chẩn đoán TMHT nhưng nếu RI không tăng cũng không

loại được.

Điều trị

Số ngày nằm viện trung bình là 15 ngày, ngắn nhất là 5 ngày và nhiều nhất

là 44 ngày đây là các trường hợp phải cắt lách. Không có trường hợp nào tử

vong.76% trường hợp TMHT được truyền máu: chế phẩm máu được sử dụng
nhiều nhất là hồng cầu lắng 68,42%. có 10,52% các trường hợp được truyền cả

máu tươi và hồng cầu lắng vì tình trạng thiếu máu nặng nên truyền máu tươi trước

khi tình trạng cải thiện hơn thì truyền tiếp hồng cầu lắng. 55,56% trường hợp được

truyền hồng cầu lắng, 11,11% truyền máu t ươi, 33,33% trường hợp được truyền

máu phù hợp 3 giai đoạn để tránh phản ứng truyền máu có thể xảy ra giữa kháng

thể miễn dịch trong cơ thể bệnh nhân và kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu.8%

trường hợp TMHT được cắt lách.36% trường hợp được điều trị bằng Steroid.

Trong đó100% trường hợp TMHTMD được điều trị bằng Steroid.

KẾT LUẬN

Bệnh TMTH lần đầu tiên nhập viện NĐ1 chiếm 9,1 /10 000 tổng số bệnh

nhân nhập BVNĐ 1 và chiếm 2,2% bệnh Huyết học nhập viện. Trong đó nguyên

nhân phổ biến nhất là Thalassemia 42%, kế đến là TMHTMD 24%, thể phối hợp

14%, KRNN 12% và thiếu men G6PD 6%. Tỉ lệ nam/ nữ: 1,7/1. Thiếu men G6PD

100% nam. TMHTMD tỉ lệ nữ/ nam: 5/1. Bệnh Thalassemia thường gặp ở trẻ < 6

tuổi 66,67% và TMHTMD gặp ở trẻ > 6 tuổi 66,67%. 90,48% trường hợp

Thalassemia có khởi phát bệnh từ từ. Khởi phát cấp tính gặp ở bệnh thiếu men

G6PD 66,67%, TMHTMD 66,67%. 76% trường hợp TMHT được truyền máu.

Không có trường hợp nào tử vong.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản