Đại cương Ung thư dạ dày (Kỳ 3)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
66
lượt xem
15
download

Đại cương Ung thư dạ dày (Kỳ 3)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chẩn đoán: Để chẩn đoán giai đoạn UTDD trước hết cần biết phân giai đoạn: * Theo kinh điển: chia UTDD thành 4 giai đoạn: - Giai đoạn 0 (K. institu): có tế bào bất thường ở niêm mạc dạ dày, nhưng cấu trúc niêm mạc chưa bị đảo lộn, ít tìm thấy được. - Giai đoạn 1 (ung thư niêm mạc): cùng với TBK đã có rối loạn cấu trúc nhưng còn khu trú ở niêm mạc. - Giai đoạn 2 (ung thư dưới niêm mạc): có dấu hiệu như giai đoạn 1 nhưng đã ăn qua lớp cơ niêm....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đại cương Ung thư dạ dày (Kỳ 3)

  1. Đại cương Ung thư dạ dày (Kỳ 3) 5. Chẩn đoán: Để chẩn đoán giai đoạn UTDD trước hết cần biết phân giai đoạn: * Theo kinh điển: chia UTDD thành 4 giai đoạn: - Giai đoạn 0 (K. institu): có tế bào bất thường ở niêm mạc dạ dày, nhưng cấu trúc niêm mạc chưa bị đảo lộn, ít tìm thấy được. - Giai đoạn 1 (ung thư niêm mạc): cùng với TBK đã có rối loạn cấu trúc nhưng còn khu trú ở niêm mạc. - Giai đoạn 2 (ung thư dưới niêm mạc): có dấu hiệu như giai đoạn 1 nhưng đã ăn qua lớp cơ niêm. - Giai đoạn 3 (ung thư thành): hiện tượng như giai đoạn 2, nhưng đã ăn qua các lớp của dạ dày. Vậy để chẩn đoán sớm UTDD là phát hiện K ở giai đoạn 1 và 2 nêu trên.
  2. *XẾP LOẠI THEO TNM (U, HẠCH, DI CĂN) * T: Ung thư nguyên phát (căn cứ vào chiều sâu hơn là chiều rộng) - Tx: không thể đánh giá được u nguyên phát - To: chưa rõ ràng có u nguyên phát. - Tis: K insitus: u ở lớp trong biểu mô chưa xâm lấn ra lớp màng đáy (K tiền xâm lấn). - T1: lan ra màng đáy hay lớp dưới niêm mạc. - T2: U xâm lấn ra lớp cơ hay dưới thanh mạc. - T3: U vượt qua lớp thanh mạc (vào phúc mạng tạng), nhưng chưa xâm lấn vào cấu trúc xung quanh. - T4: u xâm lấn ra cấu trúc xung quanh. * N: hạch bạch huyết vùng: - Nx: hạch không thể đánh giá được - No: không có di căn hạch bạch huyết vùng. - N1: Di căn vào hạch bạch huyết dạ dày ở cạnh rìa u nguyên phát 3cm.
  3. - N2: di căn vào hạch bạch huyết quanh dạ dày ở cạnh rìa u nguyên phát 3cm, dọc theo bờ trái dạ dày, động mạch gan chung, lách hay thân tạng. * M: di căn - Mo: không có di căn - M1: có di căn - Mx: không rõ ràng có di căn hay không. Căn cứ vào TNM có thể xếp các giai đoạn bệnh như sau: - Giai đoạn 1: T1NoMo - Giai đoạn 2: T2NoMo, T3NoMo - Giai đoạn 3: T1, T2, T3N1, N2Mo, T1T2T3N2Mo, T4N các loại Mo. - Giai đoạn 4: T1T2T3N2Mo: cắt không có mục đích điều trị, T4 N các loại Mo: không kể T,NMo: giai đoạn sớm. a. Chẩn đoán ung thư DD giai đoạn sớm: - Các triệu chứng cơ năng và toàn thể: một người >40 tuổi, đột xuất ăn khó tiêu, đau thượng vị mơ hồ âm ỉ không rõ chu kỳ, kèm thêm mệt mỏi, thiếu máu, ỉa phân lỏng..., cần chụp X-quang, nội soi dạ dày.
  4. - Dựa vào X-quang nội soi: nếu chỉ dùng X-quang hoặc nội soi đơn thuần có thể đúng 83%. Hai phương pháp kết hợp đúng 87%. - Dựa vào xét nghiệm tế bào dịch vị, sinh thiết: + Nếu tế bào dịch vị (-), sinh thiết (-) không loại trừ UTDD khi X-quang và nội soi chỉ rõ là K. + Nếu X-quang, nội soi chưa khẳng định chắc chắn, sinh thiết và tế bào dịch vị âm tính cần điều trị thử như phương pháp của Guttman vận dụng: Atropin + Hydroxyt nhôm hoặc Mg + an thần (kinh điển: Bismuth + Atropin + Lanistin hoặc Oxyfericarbon). Tây Âu dùng Cimetidin sau 2-3 tháng theo dõi diễn biến điều trị. Khả năng chẩn Thái độ điều Cơ năng X-quang đoán trị Chắc chắn lành Hết hẳn Mất hẳn Nội khoa tính Nội khoa, Hết hẳn Chỉ bớt Có thể lành tính theo dõi
  5. Không Hết hẳn Nghi ác tính Cần xét mổ thay đổi Không Không đổi Rât nghi ác tính Nên mổ bớt Hết hoặc Chắc chắn ác Phải phẫu Tăng lên còn tính thuật Xin lưu ý: một loét ác tính khi dùng Cimetidin có thể liền sẹo nhưng bản chất ác tính vẫn còn nên phải sinh thiết mới an tâm. b. Chẩn đoán ung thư dạ dày giai đoạn muộn (giai đoạn 3): Giai đoạn này chẩn đoán dễ nhưng không còn khả năng phẫu thuật nữa. Chẩn đoán dựa vào: - Khối u thượng vị không di động (do dính gan, tuỵ, đại tràng). - Đã di căn hạch Troisier - X-quang, nội soi dạ dày hoặc SOB loại trừ các K gan, tuỵ mạc treo. - Bằng sinh thiết tổ chức di căn (hạch, gan).
  6. c. Chẩn đoán phân biệt: - Loét dạ dày lành tính dựa vào soi và sinh thiết. - U lành của dạ dày: + X-quang thấy một hình khuyết đều, tròn nếu phát triển trên một bề mặt dạ dày, hình viên phấn (segment de cercle) nếu nằm trên bờ cong. Gần hình khuyết niêm mạc mềm mại nguyên vẹn tới sát khối u. + Dựa vào nội sinh thiết: - Viêm dạ dày phì đại: dựa vào nội soi và sinh thiết. - Giãn tĩnh mạch vùng đáy dạ dày: có hình giả u của Kirkling, chẩn đoán dựa vào soi dạ dày. - K của các cơ quan gần dạ dày: tuỵ, đại tràng, dựa vào X-quang
Đồng bộ tài khoản