ĐẠI CƯƠNG VỀ CƠ Cơ là tổ chức tồn 1. Vai trò của hệ cơ tại cùng với con

Chia sẻ: Nguyen Phuonganh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
239
lượt xem
38
download

ĐẠI CƯƠNG VỀ CƠ Cơ là tổ chức tồn 1. Vai trò của hệ cơ tại cùng với con

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

ĐẠI CƯƠNG VỀ CƠ Cơ là tổ chức tồn 1. Vai trò của hệ cơ tại cùng với con 2. Hình dáng, phân người từ lúc mới loại, cách gọi tên cơ sinh cho đến lúc đi 3. Cấu tạo cơ vân 4. Đặc điểm hệ cơ thiếu vào cõi vĩnh hằng. Nhờ có các cơ, nhi. chúng ta có thể 5. Ảnh hưởng của biểu hiện được TDTT đến sự phát triển của hệ cơ tình cảm của mình với những người Cơ là một trong bạn tâm giao. Cơ những mô quan trọng cho phép ta đạt của...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐẠI CƯƠNG VỀ CƠ Cơ là tổ chức tồn 1. Vai trò của hệ cơ tại cùng với con

  1. ĐẠI CƯƠNG VỀ CƠ 1. Vai trò của hệ cơ Cơ là tổ chức tồn 2. Hình dáng, phân tại cùng với con loại, cách gọi tên cơ người từ lúc mới 3. Cấu tạo cơ vân sinh cho đến lúc đi 4. Đặc điểm hệ cơ thiếu vào cõi vĩnh hằng. nhi. Nhờ có các cơ, 5. Ảnh hưởng của chúng ta có thể TDTT đến sự phát triển biểu hiện được của hệ cơ tình cảm của mình Cơ là một trong với những người những mô quan trọng bạn tâm giao. Cơ của cơ thể, có cấu tạo cho phép ta đạt rất đặc biệt để đảm dược những đỉnh nhận chức năng co cao của khoa học- duỗi. Có 3 loại cơ : kỹ thuật. Cơ là - Cơ vân : chiếm 2/5 người bạn thân trọng lượng cơ thể, màu thiết giúp ta đạt đỏ Là những cơ bám được những kỷ lục vào xương, hoạt động mới trong các hội theo ý muốn. thi, trong các cuộc - Cơ trơn: màu trắng, thi đấu, giúp ta hoàn thành mọi
  2. hoạt động ngoài ý nhiệm vụ... muốn, tham gia cấu tạo Vậy cơ là gì? Nó các tạng, các tuyến và có cấu tạo như thế thành mạch máu. nào? Cơ thể người - Cơ tim: tạo nên quả có bao nhiêu cơ? tim Tác dụng của Trong phần này chỉ chúng như thế nào nghiên cứu chủ yếu về đến hoạt động của CƠ VÂN, thuộc hệ vận cơ thể? động Xin mời các bạn tìm hiểu nhé! 1. Vai trò của hệ cơ. Hệ cơ có một số chức năng chính sau đây: - Hệ cơ cùng với hệ xương làm thành cơ quan vận động giúp cho cơ thể di chuyển, vận động TDTT và thực hiện quá trình lao động. - Giúp cho các cơ quan trong cơ thể hoạt động như : đối với hệ tiêu hóa, hệ cơ giúp cho
  3. sự nghiền nát thức ăn; nhờ sự co duỗi của các cơ hô hấp, giúp hệ hô hấp đưa không khí vào phổi; nhờ sự co bóp của cơ tim và cơ trơn ở mạch máu, giúp máu đi khắp cơ thể... - Hệ cơ là yếu tố quyết định hình dáng bên ngoài của cơ thể, biểu hiện sự khỏe mạnh hay gầy yếu cũng như các biểu lộ tình cảm như vui, buồn, giận dữ... - Hệ cơ còn giúp cơ quan phát âm phát ra tiếng nói Tóm lại: - Nhờ sự co duỗi của cơ nên cơ thể con người thực hiện được các chức năng quan trọng như di chuyển, dinh dưỡng, biểu lộ tình cảm và tiếng nói, chức năng sinh sản... - Vì vậy việc nghiên cứu hệ cơ không chỉ cần thiết đối với y học
  4. mà còn cần thiết đối với ngành TDTT, các nhà điêu khắc và hội họa ... TOP 2. Hình dáng, phân loại, cách gọi tên cơ. 2.1 Hình dáng - Phần lớn là hình bầu dục với 2 đầu và một thân. (Có loại 2, 3 đầu) - Một số cơ có các sợi cơ xếp xiên góc với trục cơ, tựa lông chim 2.2. Phân loại Tùy theo hình thể, người ta chia làm 4 loại : cơ dài, cơ ngắn, cơ rộng, cơ vòng + Cơ dài. Thường có ở chi, đa số có hình thoi, ở giữa phình to goi là bụng cơ, 2 đầu thon lại bám vào xương bởi gân, một đầu gọi là đầu bám gốc (hay nguyên ủy), đầu kia
  5. gọi là đầu bám tận. Ví dụ: cơ nhị đầu và tam đầu cánh tay + Cơ ngắn. Là những cơ nhỏ, vuông, thường ở lớp sâu. Ví dụ: cơ sấp vuông ở mặt trước đầu dưới xương cánh tay. + Cơ rộng. Là những cơ mỏng, rộng, thường nắm ở lớp nông của thân mình. Ví du: cơ thang ở phía trên lưng + Cơ vòng. Là những cơ co thắt các lỗ tự nhiên Ví dụ: cơ vòng miệng, cơ vòng mắt... 2.3. Cách gọi tên cơ Hệ cơ gồm khoảng 600 cơ, để khỏi nhầm lẫn về tên gọi, cần phải dựa vào một số nguyên tắc cơ bản trong việc đặt tên các cơ
  6. như sau: - Theo hình dáng bắp cơ. Ví dụ : cơ vuông, cơ tam giác, cơ tròn ... - Theo số lượng thân, số đầu của cơ. Ví dụ : cơ nhị đầu, cơ tam đầu, cơ nhị thân - Theo hướng đi của sợi cơ. Ví dụ : cơ thẳng, cơ chéo, cơ ngang ... - Theo vị trí phân bố của cơ. Ví dụ : cơ nngực, cơ mông, cơ thái dương ... - Theo chức năng của cơ. Ví dụ : cơ dạng, cơ khép, cơ duỗi ... - Theo điểm bám gốc, bám tận của cơ. Ví dụ : cơ ức - đòn- chũm ... - Theo cấu tạo của cơ. Ví dụ : cơ bán gân, cơ bán mạc ... TOP 3. Cấu tạo cơ vân
  7. 3.1. Cấu tạo đại thể Mỗi cơ gồm có 2 phần: phần thịt và phần gân. Phần thịt tạo nên bụng cơ (hay thân cơ), gồm các thớ thịt bám vào gân, song song hoặc chếch so với trục của cơ. Các sợi cơ thường liên kết lại thành bó nhỏ nằm trong một bao liên kết mỏng (bó bậc I). Nhiều bó bậc một tạo thành bó bậc II, Nhiều bó bậc II tạo thành bắp cơ. Trong bắp cơ có mạch máu, thần kinh 3.2. Cấu tạo vi thể Mỗi sợi cơ vân là một tế bào, có màng, tế
  8. bào chất (cơ tương) và có nhiều nhân nằm ngay dưới màng tế bào cơ. Trong cơ tương có mioglobin tạo màu đỏ cho cơ. Ngoài ra còn có lipit, glicozen. Trong TBC có nhiều tơ cơ xếp song song. Có 2 loại tơ cơ là tơ Miôzin và tơ Atin lồng vào nhau tạo thành đĩa sáng tối xen kẽ (nên gọi là cơ vân). Trong cơ vân có nhiều mạch máu, mạch bạch huyết, tận cùng thần kinh cảm giác và thần kinh vận động tạo thành những cơ quan thụ cảm. Cơ vân hoạt động theo sự điều khiển của hệ thần kinh cơ xương và theo ý muốn.
  9. 4. Đặc điểm hệ cơ thiếu nhi Mức độ phát triển của hệ cơ rất khác nhau ở các cá thể và phụ thuộc giới tính, nghề nghiệp chế độ dinh dưỡng, hoạt động thể thao. - Ở trẻ, cơ vân chiếm 20 – 25%. Đến tuổi nhi đồng 27%, thanh niên 32%, trưởng thành 42 – 43%, về già 25%. - Cơ trẻ em trắng hơn, mềm mại hơn. Tế bào cơ vân có nhiều nhân hơn, nước chiếm tỉ lệ cao, ít chất cặn bã, ít đạm và chất vô cơ. Do đó, khi hoạt động TDTT trẻ em chóng mệt. - Ở lứa tuổi 5 – 7, cơ lòng bàn tay kém phát triển, nên trẻ làm việc lóng ngóng. 5. Ảnh hưởng của TDTT đến sư phát triển của hệ cơ Tất cả các hoạt động của cơ là một phức hợp phản xạ phức tạp, có sự chỉ đạo của hệ
  10. thần kinh trung ương. Luyện tập TDTT có hệ thống khoa học sẽ được tăng cường về thể tích và khả năng hoạt động như sức nhanh, sức mạnh sức bền của cơ.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản