Đại cương về Lipit

Chia sẻ: Nguyen Phuonganh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
293
lượt xem
76
download

Đại cương về Lipit

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

. Khái niệm chung : Lipid là lớp hợp chất hữu cơ phổ biến trong tự nhiên và trong cơ thể động vật, thực vật và vi sinh vật. Lipid có đặc tính không hoà tan trong nước, chỉ hoà tan trong các dung môi hữu cơ như đe, cloroform, benzen, cồn, aceton...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đại cương về Lipit

  1. Đại cương về Lipit 1. Khái niệm chung : Lipid là lớp hợp chất hữu cơ phổ biến trong tự nhiên và trong cơ thể động vật, thực vật và vi sinh vật. Lipid có đặc tính không hoà tan trong nước, chỉ hoà tan trong các dung môi hữu cơ như đe, cloroform, benzen, cồn, aceton... (nhưng không phải mọi lipid đều hoà tan như
  2. nhau trong tất cả các dung môi nói trên, mà mỗi lipid hoà tan trong dung môi tương ưng của mình, nhờ đặc tính này người ta có thể phân tích riêng từng loại). Tên gọi lipid (bắt nguồn từ chữ Hy-lạp lipos: mỡ) dùng để chỉ chung các loại mỡ, dầu và các chất béo giống mỡ ở động vật và thực vật. Về mặt hoá học lipid là những este giữa alcol và acid béo điển hình là chất triglycerid. 2. Vai trò của lipid Lipid đối với cơ thể sinh vật có nhiều ý nghĩa quan trọng: Chức năng dự trữ năng lượng
  3. Lipid là chất dự trữ năng lượng, tiết kiệm thể tích nhất, khi oxy hoá 1 gam mỡ cơ thể thu được 9,3 Kem. Đem so với lượng cảm của một gam đường hoặc protein (4,l Kcalll gam) thì lượng cam sản ra của lipid nhiều gấp đôi. Nhu cầu năng lượng hàng ngày của động vật do mỡ cung cấp khoảng 30% hoặc hơn nữa. Chức năng cấu tạo màng tế bào Trong màng sinh học lipid ở trạng thái liên kết với protein tạo thành hợp chất lipoproteid chính nhờ tính chất của hợp chất này đã tạo cho màng sinh vật có được tính thẩm thấu chọn lọc, tính cách điện. Đó là những thuộc tính hết sức quan trọng của tế bào sinh vật. Chức năng dung môi hoà tan vitamin
  4. Lipid là dung môi hoà tan nhiều loại vitamin quan trọng như vitamin A, D, K, E. Vì thế nếu khẩu phần thiếu lipid lâu ngày thì động vật dễ mắc bệnh thiếu vitamin kể trên. Chức năng bảo vệ cơ học Lipid dưới da của động vật cố tác dụng gối đệm và giữ ấm cho cơ thể nhờ tính êm, dẫn nhiệt kém. Chức năng cung cấp nước nội sinh Đối với loài động vật ngủ đông, động vật di cư, các loại sâu kén lipid còn là nguồn cung cấp nước, vì khi oxy hoá long mỡ thì có l07g nước được sinh ra. Ngoài ra, lipid còn có thể liên kết với nhiều chất đơn giản khác thành những
  5. phức hợp có tính chất sinh học khác nhau. Những phức hợp ấy giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động về thần kinh và bắp thịt. 3. Thành phần cơ bản của lipid Trong phần lớn các chất lipid cổ chứa hai thành phần chính là alcol và acid béo. Alcol và acid béo được nối với nhau bằng liên kết este hoặc liên kết amid. Ngoài ra, lipid còn có thể kết hợp với glucid tạo thành glucolipid có vai trò cấu trúc màng hoặc kết hợp với protein tạo thành lipoprotein giữ vai trò quan trọng trong việc hoà tan và vận chuyển lipid trong máu, giúp hấp thu vitamin tan trong lipid. 3.1. Alcol của lipid
  6. Alcol của lipid được chia thành nhiều nhóm khác nhau: glycerol, các alcol bậc cao, aminoalcol và sterol. Ngoài ra, trong tự nhiên còn cổ alcol không no, ví dụ phytol (là một thành phần của chlorophyl và lycophyl) là một dthydroxylalcol không no có nhiều liên kết đôi là chất màu đỏ tía trong cà chua. Glycerol là một alcol đa chức có trong thành phần cấu tạo glycerid và phosphatid. Cấu trúc của glycerol như sau: các alcol cao phân tử thường tham gia vào thành phần của các chất sáp.
  7. Aminoalcol tham gia vào thành phần cấu tạo của cerebrosid và một số phosphatid, Aminoalcol thường gặp là: - Sphingozin (thành phần cấu tạo của sphingolipid): - Cerebrin có nhiều trong nấm men, hạt ngô): - Sterol: tiêu biểu cho sterol là cholesterol trong mô bào động vật. Sterol khi este hóa với acid béo tạo thành sterid. 3.2. Acid béo Tính chất của lipid phụ thuộc rất nhiều vào thành phần acid béo. Acid béo có nhiều oại: mạch thẳng, mạch nhánh, mạch vòng. Độ bão hoà (no) của acid béo
  8. khác nhau gây ho mỡ có tính tan chạy ở các nhiệt độ riêng biệt. Trừ một vài trường hợp cá biệt, còn hàn lớn các acid béo đều chứa chuỗi các bon chẵn. Các acid béo thường gặp: Tên gọi công thức Nơi có nhiêu - AcidCH3(CH2)2COOH Mỡ sữa butylic (bơ) CH3(CH2)4COOH - AcidCH (CH ) COOH Bơ, dừa 3 2 6 caproic CH3(CH2)14COOH Bơ, dừa, - Acid não cá caprylic CH3(CH2)l6COOH Dầu mỡ - AcidCH3(CH2)18COO động, thực palmitic vật - Acid Dầu mỡ
  9. steanc động, thực vật - Acid arachidic Dầu lạc

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản