ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC ĐÔNG Y (PHẦN 2)

Chia sẻ: Big Big | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
87
lượt xem
36
download

ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC ĐÔNG Y (PHẦN 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tứ khí, ngũ vị, thăng, giáng, phù trầm, qui kinh, độc tính của thuốc. A-Tứ khí (tứ tính) Định nghĩa Hàn (lạnh); Nhiệt (nóng); Ôn (ấm); Lương (mát). Mức độ làm nóng, lạnh khác nhau của thuốc Tổng kết thực tế lâm sàng qua nhiều thế hệ. Tác dụng Thuốc ôn nhiệt: Thông kinh mạch, hồi dương, bổ hỏa, tán hàn chỉ thống, lợi niệu thăng phù; dương dược. Thuốc hàn lương: Thanh nhiệt, tả hỏa, lương huyết, giải độc, nhuận tràng; trầm giáng; âm dược ....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC ĐÔNG Y (PHẦN 2)

  1. V- TÍNH NĂNG CỦA THUỐC ĐÔNG Y Tứ khí, ngũ vị, thăng, giáng, phù trầm, qui kinh, độc tính của thuốc. A-Tứ khí (tứ tính) Định nghĩa Hàn (lạnh); Nhiệt (nóng); Ôn (ấm); Lương (mát). Mức độ làm nóng, lạnh khác nhau của thuốc Cách xác định Tổng kết thực tế lâm sàng qua nhiều thế hệ 2/08 7
  2. Tác -Thuốc ôn nhiệt: dụng Thông kinh mạch, hồi dương, bổ hỏa, tán hàn chỉ thống, lợi niệu thăng phù; dương dược - Thuốc hàn lương: Thanh nhiệt, tả hỏa, lương huyết, giải độc, nhuận tràng; trầm giáng; âm dược - Mức độ tính khác nhau tác dụng khác nhau - Hàn giả nhiệt chi, nhiệt giả hàn chi - Còn có đại hàn, đại nhiệt, tính bình 2/08 8
  3. B- Ngũ vị: 1- Định nghĩa: Là 5 vị: Tân, Khổ, cam, toan, hàm (đạm, chát), để định hướng chọn thuốc chữa bệnh theo ngũ hành 2- Cách xác định: - Bằng cách nếm và tổng kết kinh nghiệm thực tế lâm sàng - Có sự khác nhau theo tác giả 3- Tác dụng Tóm tắt tác dụng của ngũ vị 2/08 9
  4. Vi Tác dụng Tân Tân năng tán, năng hành: (Cay) - Tán: tán hàn( biểu, lí) - Hành: Hành khí họat huyết, tiêu ứ trệ - TD bất lợi: Gây táo, tổn thương tân dịch; thận trong âm hư, biểu hư, mồ hôi nhiều - Chữa: Biểu,khí, huyết, đàm ẩm tích trệ, đau do hàn 2/08 10
  5. Vi Tác dụng Khổ Khổ năng tả, năng táo, năng kiện (đắng) - Tả: Tả hạ và giáng nghịch (đại hoàng, hậu phác) - Táo: Ráo thấp: đắng hàn (hoàng liên), thuốc đắng ôn (thương truật) - Kiện: Kiện âm (tư âm): Tả hỏa để tồn âm (đại hoàng); thanh hư nhiệt để tồn âm (Hòang bá). - Liều nhỏ khai vị; liều cao kéo dài tổn thương tỳ vị. - Bất lợi: Dùng kéo dài tổn âm, tân dịch, 2/08 thận trọng âm hư tân dịch hao tổn. 11
  6. Vi Tác dụng Ngọt Cam năng bổ, năng hòa hoãn (cam) - Bổ: Là bổ hư: cam ôn bổ khí, huyết, dương (kỳ, sâm, qui); cam hàn bổ âm - Hòa: Điều hòa tính vị các vị thuốc khác trong đơn. - Hõan: Là hòa hõan tác dụng mạnh các vị thuốc khác, giảm đau co quắp (điều vị thừa khí thang) - Ngoài ra: nhuận táo, nhuận tràng (mạch môn) - Bất lợi: Hay nê trệ hại tỳ, thận trọng tỳ hư 2/08 “trung mãn kỵ cam”; kèm hành khí. 12
  7. Vi Tác dụng Toan Toan năng thu sáp (chua) - Thu sáp: Thu liễm cố sáp: liễm hãn, liễm phế, sáp trường, sáp tinh sáp niệu, - Chữa: mồ hôi nhiều, ỉa chảy mạn tính, ho lâu ngày, di hoạt tính, tiểu nhiều lần. 2/08 13
  8. Vi Tác dụng Hàm Hàm năng hạ, năng nhuyễn (mặn) - Hạ: Là tả hạ tẩy xổ (mang tiêu) - Nhuyễn: Là làm mềm, tiêu tan khối cứng kết đọng, (mẫu lệ miết giáp) đi vào thận: bổ thận, tráng dương, ích tinh (lộc nhung, cáp giới); vào huyết: lương huyết (tê giác, huyền sâm) - Chữa: ứ trệ, táo bón, trưng hà tích tụ, thận dương hư tinh tủy kém, huyết nhiệt. 2/08 14
  9. Vi Tác dụng Đạm - Thẩm thấp lợi niệu (nhạt) - Chữa tiểu tiện không thông, thủy thũng (phục linh, ý dĩ) Chát Thường đi cùng chua; tác dụng là thu (sáp) liễm, cố sáp. + Mối quan hệ giữa khí và vị: - Khí vị đi liền nhau tạo tác dụng của vị thuốc. - Tính vị giống nhau, tác dụng giống nhau, gần giống nhau có thể thay thế cho nhau - Cần chú ý tác dụng đặc thù(hoàng cầm, hoàng bá, quế chi, bạch chỉ) 2/08 15
  10. - Tính, vị khác nhau tác dụng khác nhau hoàn toàn: hoàng liên, can khương. - Cùng tính khác vị, tác dụng khác nhau: sinh địa, nhân trần, sơn thù, hoàng kỳ. - Cùng vị, khác tính, tác dụng khác nhau: bạc hà, nhân trần, can khương. - Chế biến làm thay đổi tính vị : sinh địa, thục địa. - Một vị thuốc có một tính, có thể nhiều vị: ngũ vị tử, tam thất. - Tính vị không phải là cơ sở duy nhất để xác định tác dụng của thuốc, có thể tham khảo tác dụng dược lý. - Vị dương : Tân, cam, đạm. Vị âm: toan, khổ, hàm (chát) - Khi điều trị phải dựa tính, vị để chọn thuốc thích 2/08hợp. 16
  11. - Mùi: Nồng, thơm, khét, tanh (hôi), khẳm(thối). - Ngũ vị, tứ khí, ngũ mùi, ngũ sắc ngũ tạng, lục phủ quan hệ với nhau theo ngũ hành, dựa vào đó để xác định tác dụng và bào chế thuốc. C- Thăng giáng phù trầm: + Định nghĩa: -Thăng, giáng, phù, trầm là bốn xu hướng tác dụng của thuốc. -Tác dụng ngược lại với xu hướng phát triển của bệnh - Dùng để điều chỉnh sự cân bằng, điều trị bệnh phục hồi sức khỏe 2/08 17
  12. + Xu hướng bệnh: Bệnh lên trên: nôn mửa, ho suyễn, nấc cụt, ợ hơi (vị, phế khí nghịch); Bệnh đi xuống (tiêu chảy, kiết lỵ, bạch đới, băng lậu, trĩ), sa giáng (tỳ vị, thận hư, khí hư); Bệnh thoát ra ngoài tự hãn, đạo hãm. Bệnh vào bên trong: biểu nhập lý, nhiệt nhập tâm bào. 2/08 18
  13. + Tác dụng: Tên Hướng Hướng bệnh Thuốc tác dụng Thăng Lên trên Xuống dưới Kiện tỳ, thăng dương Giáng Xuống Lên thượng Hạ khí, bình hạ tiêu tiêu suyễn, chỉ ẩu Phù Ra ngoài Vào trong lí Giải biểu phát hãn, biểu hạ nhiệt, tán hàn chỉ thống Trầm Vào Ra ngoài Thanh nhiệt, lợi trong lí biểu thủy 2/08 19
  14. + Tính tương đối: - Thường kết hợp thăng với phù, trầm với giáng. - Thuốc thăng phù: Tác dụng thăng dương, giải biểu, khu phong tán hàn, gây nôn, khai khiếu ... - Thuốc trầm giáng: Tẩy xổ, trục thủy, thanh nhiệt, lợi thủy, an thần, tiềm dương tức phong, tiêu đạo, giáng nghịch, thu liễm, chỉ khai bình suyễn. - Có vị thuốc có cả 2 tác dụng: Xuyên khung khu phong chỉ thống (thăng phù) hoạt huyết điều kinh (trầm, giáng). - Có vị thuốc nhẹ mà tác dụng trầm giáng Hòe hoa, trị trường phong tịên huyết, thương nhĩ tử, thảo quyết minh lại thăng phù 2/08 20
  15. + Các yếu tố ảnh hưởng thăng giáng phù trầm: * Tính vị: “Toan, hàm vô thăng; tân, cam vô giáng; hàn vô phù; nhiệt vô trầm” “ Tân, cam, ôn, nhiệt chủ thăng phù Khổ, hàn, toan, hàm chủ trầm giáng” * Tỷ trọng của thuốc: - Tỷ trọng nhẹ: hoa, lá và loại thuốc nhẹ hướng thăng phù. - Tỷ trọng nặng: củ, quả, rễ, khoáng vật phần lớn trầm giáng 2/08 21
  16. * Bào chế : Trích rượu, gừng thuốc xu hướng thăng phù Trích giấm, muối tác dụng trầm giáng VD: Đỗ trọng trích muối tăng vào thận, Hoàng liên trích rượu tăng thanh nhiệt ở thượng tiêu. * Phối ngũ: - Đơn đa số vị thuốc thăng phù, tác dụng thăng phù và ngược lại - Dùng một vị thăng phù, trầm giáng để dẫn thuốc - Dùng đúng hiệu quả chữa bệnh cao, dùng sai sẽ gây phản tác dụng. 2/08 22
  17. D- Bổ tả : 1-Thuốc bổ: + Tác dụng: - Bổ sung sự thiếu hụt khí, huyết, âm, dương, tân dịch cho cơ thể Kích thích (điều hòa) cơ thể chống lại bệnh + Chữa chứng: hư + Nhóm thuốc thường dùng: Bổ khí, huyết, âm dương 2- Thuốc tả: + Tác dụng: Loại trừ các yếu tố gây bệnh Điều chỉnh lại sự rối loạn, mất cân bằng trong cơ thể + Chữa chứng: thực + Nhóm thuốc: Thanh nhiệt, giải biểu, trừ phong 2/08 thấp..v. 23
  18. 3- Cách dựng chung: - Đơn thuốc tòan tả: Cơ thể còn khỏe, tà khí mạnh - Đơn thuốc tòan bổ: Bệnh mạn tính kéo dài, cơ thể còn khỏe - Thường phối hợp công bổ kiêm trị. Hàn không trệ, ôn không táo E- Quy kinh: * Định nghĩa: Là những vùng, những tạng phủ mà vị thuốc đó tác dụng *Cơ sở của qui kinh: - Tổng kết qua thực tế lâm sàng - Dựa vào màu sắc, mùi vị của vị thuốc quy theo ngũ hành - Bào chế để tăng sự quy kinh trên cơ sở đã quy 2/08vào kinh đó ( phương pháp và phụ liệu) 24
  19. * Vận dụng: - Một vị thuốc có thể quy vào nhiều kinh nên có nhiều tác dụng. - Vị thuốc có tính vị, bổ tả giống nhau nhưng qui kinh khác nhau, có tác dụng khác nhau( Hoàng cầm, long đởm thảo).Ngýợc lại ( Hoàng cầm, Can khương cùng phế) - Là cơ sở để phối ngũ thuốc ở những chương thuốc khác nhau để chữa bệnh cùng một kinh (Bạch thược, Sài hồ) bệnh gan - Một bệnh có thể do nhiều kinh gây ra cần xác định đúng các kinh và chọn thuốc phối hợp đúng ( hen, thận hoặc phế); đau đầu( Can, thận). 2/08 25
Đồng bộ tài khoản