ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHLÂM BẢO CHÂUKẾ TOÁN TIỀN

Chia sẻ: donna_pro

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÂM BẢO CHÂU KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH LƯƠNG TẠI CÔNG TY PHÀ AN GIANG Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Long Xuyên, tháng 06 năm 2008 ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH LƯƠNG TẠI CÔNG TY PHÀ AN GIANG Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp Sinh viên thực hiện : LÂM BẢO CHÂU Lớp : DH5KT Mã số SV : DKT041692 Giáo viên hướng dẫn : TRẦN THỊ KIM...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANHLÂM BẢO CHÂUKẾ TOÁN TIỀN

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH




LÂM BẢO CHÂU



KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ PHÂN TÍCH LƯƠNG TẠI CÔNG TY
PHÀ AN GIANG



Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC




Long Xuyên, tháng 06 năm 2008
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH




KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC



KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ PHÂN TÍCH LƯƠNG TẠI CÔNG TY
PHÀ AN GIANG

Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp


Sinh viên thực hiện : LÂM BẢO CHÂU
Lớp : DH5KT Mã số SV : DKT041692


Giáo viên hướng dẫn : TRẦN THỊ KIM KHÔI



Long Xuyên, tháng 06 năm 2008
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG




Người hướng dẫn : ..................
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)




Người chấm, nhận xét 1 : ………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)




Người chấm, nhận xét 2 : ………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)




Khóa luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm …..
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
LỜI CẢM ƠN


Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, phòng Kế Hoạch Tài Vụ và phòng
Tổ Chức đ ã nhận em vào thực tập để em có cơ hội học hỏi và bắt đầu tập làm quen với
môi trường làm việc thực tế tại công ty.
Trong su ốt thời gian thực tập tại công ty, bản thân em luôn nhận được sự giúp
đỡ tận tình của các cô, chú , anh chị và đ ã tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp các
tài liệu có liên quan đ ến khóa luận của em.
Em rất cảm ơn các cô, chú và anh chị tại phòng Tổ Chức, phòng Kế Toán T ài
Vụ, đặc biệt là chú Hu ỳnh Ngọc Minh Tâm (Phó phòng Tổ Chức) và cô Trần Thị Thu
Dung (Kế toán trưởng)… đã nhiệt tình giúp đ ỡ em. Trong quá trình thực tập nếu có gì
sơ suất mong các cô, chú và anh chị bỏ qua cho em. Em xin gởi lời cảm ơn chân thành
đến các cô, chú và anh chị.
Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn Khoa Kinh Tế - Qu ản Trị Kinh Doanh, các
thầy cô hướng dẫn nhất là cô Trần Thị Kim Khôi đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, chỉnh
sửa sai sót khi thực hiện khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn.
Em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học An Giang dồi dào sức khỏe đ ể
tiếp tục công việc giảng d ạy của mình. Chúc công ty phà An Giang ngày càng có những
bước đi vững chắc để đạt được những thành công rực rỡ trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn.
SVTH : Lâm Bảo Châu
TÓM TẮT


Kế toán tiền lương là một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong công
tác kế toán tại doanh nghiệp. Bởi vì ngoài việc xây dựng cho mình một chế độ tiền
lương đúng quy đ ịnh, tiết kiệm chi phí, các doanh nghiệp còn phải chú trọng đến tính
hợp lý tương đối của tiền lương đ ứng trên góc độ người lao động, nhằm thu hút lao
động có trình đ ộ tay nghề, đồng thời, khuyến khích người lao động tích cực sản xuất,
nâng cao năng suất và chất lượng lao động, đảm bảo tái sản xuất sức lao động.
Để làm rõ vấn đề này tôi đ ã chọn đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của
mình là “Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang” với mục tiêu
tìm hiểu thực trạng kế toán tiền lương và các kho ản trích theo lương tại công ty, đánh
giá công tác qu ản lý tiền lương của công ty. Từ đó có phương pháp tính toán phù hợp
đảm bảo nâng cao năng suất lao động hoàn thành vượt mức kế hoạch mà công ty đ ề ra.
Đồng thời, phân tích chi phí lương tại công ty dựa vào các chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến chi phí lương. Từ đó đề ra một số kiến nghị nhằm hoàn t hiện
kế toán tiền lương và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
MỤC LỤC


Trang

Chương 1 : TỔNG QUAN ................................ ................................ ...................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài................................ ............................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ................................ ................................ ........................... 2
Chương 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................ 3
2.1 Tổng quan về tiền lương và các kho ản trích theo lương ..................................... 3
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương ............................................................ 3
2.1.2 Các hình thức trả lương ............................................................................ 3
2.1.2.1 Tiền lương trả theo thời gian ............................................................ 3
2.1.2.2 Trả lương theo sản phẩm .................................................................. 5
2.1.3 Qu ỹ tiền lương .......................................................................................... 7
2.1.4 Các khoản trích theo lương ....................................................................... 8
2.1.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ...................... 9
2.2 Kế toán tiền lương và các kho ản trích theo lương .............................................. 9
2.2.1 Chứng từ sử dụng ..................................................................................... 9
2.2.2 TK kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ ......11
2.2.3 Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ .......12
2.2.4 Sơ đồ tổng hợp tài kho ản tiền lương và các khoản trích theo lương .........14
2.3 Kế toán các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất .....16
2.3.1 Khái niệm trích trước tiền lương nghỉ phép ..............................................16
2.3.2 Tài kho ản sử dụng ...................................................................................16
2.3.3 Nguyên tắc hạch toán...............................................................................16
2.3.4 Trình tự hạch toán....................................................................................17
2.3.5 Sơ đồ tổng hợp tài kho ản 335 ..................................................................17
2.4 Phân tích chi phí lương ................................ ................................ .....................18
2.4.1 Chi phí lương...........................................................................................18
2.4.1.1 Chi phí lương trong sản xuất ...........................................................18
2.4.1.2 Chi phí lương ngoài sản xuất ...........................................................18
2.4.2 Phân tích tình hình thực hiện chi phí tiền lương .......................................18
2.4.2.1 Xác định chênh lệch về chi phí tiền lương .......................................18
2.4.2.2 T ỷ suất tiền lương trên lợi nhuận ................................ .....................20
2.4.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương................................ ........21
Chương 3 : KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY PHÀ AN GIANG ................................23
3.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty phà An Giang ..................................23
3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty...............................................................................24
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý...........................................................................24
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ p hận ....................................................25
3.3 Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 – 2007 ...........................................26
3.3.1 Tình hình tài sản và ngu ồn vốn của công ty .............................................26
3.3.2 Tình hình ho ạt động của công ty năm 2006 – 2007 ..................................28
3.4 Thu ận lợi, khó khăn và phương hướng phát triền ..............................................29
3.4.1 Thuận lợi .................................................................................................29
3.4.2 Khó khăn .................................................................................................29
3.4.3 Phương hướng phát triển..........................................................................29
3.5 Tổ chức công tác kế toán ..................................................................................30
3.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán ...........................................................................30
3.5.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty ......................................................31
Chương 4 : KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH LƯƠNG TẠI CTY PHÀ
AN GIANG .............................................................................................................33
4.1 Qu ỹ lương và hình thức trả lương tại công ty ....................................................33
4.1.1 Tổng quỹ lương và ngu ồn hình thành qu ỹ tiền lương ...............................33
4.4.2 Hình thức trả lương tại công ty ................................................................35
4.4.2.1 Trả lương theo sản phẩm .................................................................35
4.4.2.2 Trả lương theo hệ số được sắp xếp theo ngạch bậc ..........................35
4.2 Kế toán tiền lương và các kho ản trích theo lương .............................................35
4.2.1 Hạch toán lao động ..................................................................................35
4.2.2 Tính và thanh toán lương, các kho ản trích theo lương ..............................36
4.2.2.1 Cách tính lương ..............................................................................36
4.2.2.2 Các khoản trích theo lương .............................................................39
4.2.2.3 Tổng hợp tiền lương phải trả cho nhân viên ....................................41
4.2.3 Kế toán phân bổ tiền lương và các kho ản trích theo lương .......................42
4.2.4 Phương pháp tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.......................45
4.2.5 Sổ tổng hợp và sơ đồ tổng hợp kế toán................................ .....................47
4.2.5.1 Sổ tổng hợp ................................ ................................ .....................47
4.2.5.2 Sơ đồ tổng hợp kế toán....................................................................49
4.3 Phân tích tình hình thực hiện chi phí tiền lương ................................................51
4.3.1 Chỉ tiêu xác định chênh lệch về chi phí tiền lương ................................ ...51
4.3.2 Chỉ tiêu về tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận .............................................53
4.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương .........................................55
4.3.3.1 Lợi nhuận .......................................................................................55
4.3.3.2 Tiền lương b ình quân ......................................................................56
4.3.3.3 Tiền lương b ình quân và số lượng lao động .....................................59
4.3.3.4 Tiền lương b ình quân, doanh thu và năng suất lao động ..................60
Chương 5 : ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN .......................................63
5.1 Đánh giá ...........................................................................................................63
5.2 Kiến nghị .........................................................................................................64
5.3 Kết luận ...........................................................................................................66
DANH MỤC BIỂU BẢNG




Trang
DANH MỤC BẢNG


Bảng 3.1 T ình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2006 – 2007 ..............26
Bảng 3.2 T ình hình ho ạt động của công ty năm 2006 – 2007 ...............................28
Bảng 4.1 Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của người lao động năm 2007 cty phà
An Giang ................................ ..............................................................33
Bảng 4.2 Tổng quỹ tiền lương năm 2006 – 2007 ................................ .................34
Bảng 4.3 Hệ số lương và hệ số phụ cấp của NV cty thuộc phòng Kế Toán – Tài Vụ
tháng 09/2007 .......................................................................................37
Bảng 4.4 Tiền lương tháng 09/2007 phải trả cho nhân viên phòng Kế Toán.........39
Bảng 4.5 Các khoản trích theo lương tháng 09/2007 ................................ ............40
Bảng 4.6 Tiền lương thực lãnh của nhân viên phòng Kế Toán tháng 09/2007 ......41
Bảng 4.7 Tiền lương phải trả cho các phòng ban tháng 09 /2007 ..........................42
Bảng 4.8 Phân bổ tiền lương tháng 09/2007 ........................................................43
Bảng 4.9 Phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ tháng 09/2007 .....................................44
Bảng 4.10 So sánh tăng giảm tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận thực hiện năm 2007
so với kế hoạch ....................................................................................54
Bảng 4.11 So sánh tăng giảm tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận thực hiện năm 2007
so với năm 2006 ..................................................................................55
Bảng 4.12 Báo cáo tiền lương bình quân của nhân viên năm 2006 – 2007 .............57
Trang
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1 Biểu diễn tổng quỹ lươ ng .................................................................34
Biểu đồ 4.2 Biểu diễn phân bổ tiền lương cho từng đối tượng chi phí nhân công
tháng 09/2007 ..................................................................................43
Biểu đồ 4.3 Biểu diễn phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng đối tượng chi p hí
nhân công tháng 09/2007 .................................................................44
Biểu đồ 4.4 Biểu diễn tiền lương b ình quân của người lao động năm 2006 ..........57
Biểu đồ 4.5 Biểu diễn tiền lương b ình quân của người lao động năm 2007 ..........58
Biểu đồ 4.6 Biểu diễn tiền lương b ình quân của người lao động năm 2006 – 2007
................................................................ ................................ ........58




DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Tổ chức công ty phà An Giang ............................................................24
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán.......................................................................30
Sơ đồ 3.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.............32
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ tổng hợp kế toán tài kho ản 3 34 ..................................................49
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ tổng hợp kế toán tài kho ản 338 ..................................................50
DANH MỤC VIẾT TẮT


BC ....................................................................... Báo cáo
BHXH ................................ .................... Bảo hiểm xã hội
BHYT ......................................................... Bảo hiểm y tế
BT .................................................................. Bất thường
CB-CNV....................................... Cán bộ công nhân viên
CNSX ................................................ Công nhân sản xuất
CNV ........................................................ Công nhân viên
CNVC.............................................. Công nhân viên chức
CP b ất T.............................................. Chi phí bất thường
KH..................................................................... Kế hoạch
KPCĐ ................................................ Kinh phí công đoàn
KT.PL.............................................Khen thưởng phúc lợi
QLDN............................................ Qu ản lý doanh nghiệp
SXKD ............................................... Sản xuất kinh doanh
TC ..................................................................... Tài chính
TH .................................................................... Thực hiện
Vtg ................................ ............ Qu ỹ tiền lương thêm giờ
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Chương 1
TỔNG QUAN

1.1 Lý do chọn đề tài :
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là
nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Chi phí về lao động là một trong các yếu
tố chi phí cơ b ản cấu thành nên giá tr ị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Sử dụng
hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động, góp
phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tiền lương trong doanh nghiệp một mặt là chi phí cấu thành trong giá thành sản
phẩm, mặt khác tiền lương còn là kho ản thu nhập cho người lao động sinh sống, tái sản
xu ất và phát triển về vật chất, tinh thần. Một mức lương thỏa đáng sẽ là động lực kích
thích năng lực sáng tạo của người lao động, tăng năng suất, tăng lợi nhuận và tạo nên sự
gắn kết lâu dài giữa doanh nghiệp và người lao động. Do đó, đối với doanh nghiệp việc
xây dựng một hệ thống lương thưởng hợp lý, kích thích người lao động nhiệt tình với
công việc, kích thích kinh doanh phát triển là một trong những công tác đặt lên hàng
đầu nhằm ổn định, phát triển nhân lực phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài tiền lương, để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài của
người lao động, doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh một bộ
phận chi phí gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đo àn.
Vì thế chi phí lương có vai trò rất quan trọng, vì nó không chỉ góp phần làm tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp mà còn tăng thêm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giúp
cho các doanh nghiệp đứng vững trên thị trường.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán tiền lương
và phân tích lương tại công ty phà An Giang”. Đề tài này sẽ đi sâu nghiên cứu vấn đề kế
toán tiền lương tại công ty và p hân tích tiền lương, đánh giá ưu khuyết điểm của công
tác kế toán tiền lương, từ đó sẽ đ ưa ra những biện pháp giải quyết những vấn đề tồn tại
nếu có.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu :
Với tên đ ề tài là “Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An
Giang” sẽ tập trung nghiên cứu các mục tiêu sau :
- Lý luận kế toán tiền lương và phân tích lương.
- Tìm hiểu thực trạng kế toán tiền lương và các kho ản trích theo lương tại
công t y, đ ánh giá công tác q uản lý tiền lương của công t y, từ đ ó có phương p háp
tính toán phù hợp đảm bảo nâng cao năng su ất lao động hoàn thành vượt mức kế ho ạch
mà công ty đề ra.
- Phân tích chi phí lương tại công ty dựa vào các chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến chi phí tiền lương.
- Đánh giá và kiến nghị đ ể đưa ra các biện pháp hoàn thiện kế toán tiền lương.




Trang 1
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

1.3 Phương pháp nghiên cứu :
- Những số liệu trong đề tài này được thu thập từ phòng Tổ Chức Hành Chính
và phòng Kế Toán Tài Vụ của công ty.
 Bảng tổng hợp lương.
 Bảng tính lương và BHXH, BHYT, KPCĐ.
 Kế hoạch quỹ lương.
 Bảng tình hình ho ạt động, bảng cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích số liệu : phương pháp so sánh
 P hương pháp so sánh số tu yệt đ ối : là hiệu số củ a 2 chỉ t iêu : chỉ tiêu k ỳ
phân tích và chỉ tiêu cơ sở.
 Phương pháp so sánh tương đối : là t ỷ lệ % của chỉ tiêu k ỳ phân tích so với
chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ ho àn thành ho ặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với
chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
1.4 Phạm vi nghiên cứu :
Đề tài nghiên cứu kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An
Giang. Thời gian đ ược chọn để nghiên cứu là tháng 09/2007 cho việc tìm hiểu quy trình
kế toán tiền lương và năm 2006, 2007 cho việc phân tích tiền lương.




Trang 2
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Tổng quan về tiền lương và các khoản trích theo lương :
2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của tiền lương :
 Khái niệm :
Tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất một mặt là kho ản chi phí sản xuất hình
thành nên giá thành sản phẩm, một mặt nhằm b ù đắp lại hao phí sức lao động của người
lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất.
- Tiền lương là kho ản phải trả cho người lao động, cán bộ công nhân viên về
công sức lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Ngoài tiền lương, người lao động còn đ ược hưởng các khoản tiền thưởng trợ
cấp ốm đau, tai nạn lao động và những phúc lợi khác.
Mặt khác, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động
tạo ra. Tùy theo cơ chế quản lý mà tiền lương có thể được xác định là một bộ phận của
chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm hay đ ược xác định là một
bộ phận của thu nhập kết quả tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp.
 Ý nghĩa tiền lương :
- Đối với nền kinh tế quốc dân, tiền lương là thước đo của sự phân phối thu
nhập quốc dân cho người lao động.
- Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một khoản chi phí hợp lý, hợp lệ đ ược
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, tích lũy để trả lương cho
người lao động.
- Đối với người lao động, tiền lương là kho ản thu nhập chính để bù đ ắp sức lao
động và tái tạo những giá trị về kiến thức, về tinh thần.
2.1.2 Các hình thức trả lương :
Tiền lương trả cho người lao động phải dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao
động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động. Việc trả lương cho người lao
động theo chất lượng và số lượng có ý nghĩa trong việc động viên, khuyến khích người
lao động phát huy tinh thần làm việc, thúc đẩy họ hăng say lao động sáng tạo, nâng cao
nâng su ất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, nâng cao đời sống tinh
thần, vật chất của mỗi thành viên trong xã hội.
Hiện nay việc tính lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức
chủ yếu là hình thức tiền lương trả theo thời gian và hình thức tiền lương trả theo sản
phẩm.
2.1.2.1 Tiền lương trả theo thời gian :
Là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công
việc và thang lương của người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện
tính theo tháng, ngày ho ặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ
qu ản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi thang lương, tùy theo trình đ ộ



Trang 3
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia ra làm nhiều bậc lương, mỗi bậc
lương có một mức tiền lương nhất định.
Tiền lương thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo
thời gian có thưởng.
 Trả lương theo thời gian giản đơn :


Trả lương theo Lương Phụ cấp theo chế độ khi hoàn
= +
thời gian đơn giản căn b ản thành công việc và đ ạt yêu cầu


Tiền lương tháng là tiền lương đ ã đ ược quy định sẵn đối với từng bậc lương
trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công
nhân viên chức


Mức lương Mức lương Hệ số phụ cấp được
Hệ số
= +
*
tháng tối thiểu hưởng theo quy định
lương


 Tiền lương phải trả trong tháng :

Mức lương tháng Số ngày công làm
Tiền lươ ng
việc thực tế trong tháng
phải trả = *
Số ngày làm việc trong của người lao động
trong tháng
tháng theo quy định


Lương tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc.


Mức lương tháng
Tiền lương phải
= * 12 tháng
trả trong tu ần
52


Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng
cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian ho ặc trả lương cho nhân viên trong
thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, đ ược trả cho hợp đồng ngắn hạn.


Mức lương tháng
Tiền lương phải =
trả trong ngày Số ngày làm việc trong tháng theo quy định




Trang 4
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Lương giờ là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường đ ược áp dụng để trả
lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở
để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.


Mức lương ngày
Mức lương giờ =
Số giờ làm việc trong ngày theo quy đ ịnh


 Trả lương theo thời gian có thưởng :
Trả lương theo thời gian có thưởng là hình thức trả lương theo thời gian giản
đơn kết hợp với chế độ tiền lương trong sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao
chất lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động, thưởng do tiết kiệm nguyên
vật liệu… nhằm kích thích người lao động hoàn thành tốt các công việc đ ược giao.


Trả lương theo thời Trả lương theo thời Các khoản tiền
= +
gian có thưởng gian giản đơn thưởng


Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền lương tính trả cho
người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa tính
đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn
bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất, chưa phát
huy hết khả năng sẵn có người lao động. Do vậy, chỉ những trường hợp chưa đủ điều
kiện thực hiện trả lương theo sản phẩm thì mới áp dụng hình thức trả lương theo thời
gian.
 Tóm lại, tiền lương trả theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho
người lao động dựa vào hai căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình đ ộ kỹ thuật
hay nghiệp vụ của họ.
Ưu điểm : đơn giản, dễ tính toán.
Nhược điểm : chưa chú ý đ ến chất lượng lao động, chưa gắn bó với kết quả lao
động cuối cùng, do đó không có khả năng kích thích người lao động tăng năng suất lao
động.
2.1.2.2 Trả lương theo sản phẩm :
Trả lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động theo kết quả lao
động khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật,
chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc
đó.
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể đ ươc thực hiện theo những cách sau:
 Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp :
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp : áp dụng đối với lao động thuộc bộ
phận trực tiếp sản xuất sản phẩm.



Trang 5
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi



Tiền lương đ ược lãnh Số lượng sản p hẩm Đơn giá
= *
công việc ho àn thành
trong tháng tiền lươ ng


Theo cách tính này tiền lương được lãnh căn cứ vào số lượng sản phẩm, hay
khối lượng công việc ho àn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản
phẩm, công việc là hụt hay vượt mức quy định.
 Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp :
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp : áp dụng đối với lao động gián tiếp
phục vụ sản xuất hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản
xu ất.



Tiền lương đ ược lãnh Tiền lương đ ược lãnh Tỷ lệ tiền lương
= *
của bộ phận gián tiếp
trong tháng gián tiếp



Theo cách tính này tiền lương được lãnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm
của bộ phận trực tiếp sản xuất và t ỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị xác định
căn cứ vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất. Cách tính lương
này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm đến kết quả hoạt động
sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.
 Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng :
Là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế đ ộ khen
thưởng do doanh nghiệp quy định. Tiền lương theo sản phẩm có thưởng đ ược tính cho
từng người lao động hay cho một tập thể người lao động.
Cách tính này có tác dụng kích thích người lao động không chỉ quan tâm đến số
lượng sản phẩm làm ra mà còn quan tâm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất
lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu,…Khoản tiền thưởng này trích từ lợi ích kinh tế
mang lại do việc tăng tỷ lệ sản phẩm có chất lượng cao, giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm
được…
 Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến :
Tiền lương tính theo sản phẩm lũy tiến là hình thức trả lương mà ngoài tiền
lương tính theo sản phẩm trực tiếp người ta còn căn cứ vào mức độ vượt định mức quy
định để tính thêm tiền lương theo tỉ lệ lũy tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định
mức càng nhiều thì tiền lương tính thêm càng cao.
Lương trả theo sản phẩm lũy tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng
suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ
sản xuất, đảm bảo cho sản xu ất cân đối, đồng bộ hoặc áp dụng trong trường hợp doanh
nghiệp phải thực hiện gấp một đơn đặt hàng nào đó. Sử dụng hình thức trả lương này sẽ
làm tăng kho ản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm. Vì vậy trong trường
hợp cần thiết mới áp dụng hình thức trả lương này.



Trang 6
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

 Tiền lương khoán theo khối lượng công việc :
Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những
công việc cần phải được ho àn thành trong một thời gian nhất định. Khi thực hiện cách
tính lương này cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành
nghiệm thu, nhất là đối với các công trình xây d ựng cơ b ản, vì có những phần công việc
khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó phát hiện.
Như vậy, hình thức tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm,
bảo đảm nguyên tắc phân phối theo lao động cho người lao động quan tâm đến số lượng
và chất lượng công việc của mình. Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủ vai
trò đòn bẩy kinh tế, kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng năng suất lao động,
tăng sản phẩm cho xã hội. Tuy nhiên đ ể hình thức tiền lương theo sản phẩm có thể áp
dụng một cách thuận lợi và phát huy đ ầy đủ những ưu điểm của hình thức này doanh
nghiệp phải có định mức lao động cụ thể cho từng công việc, từng cấp bậc thợ, vừa có
căn cứ kỹ thuật phù hợp với điều kiện lao động cụ thể của doanh nghiệp. Có như vậy,
tiền lương trả theo sản phẩm mới đảm bảo tính chính xác, công bằng hợp lý.
 Tóm lại, trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người
lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động ho àn thành và đạt
được yêu cầu chất lượng đ ã quy định.
Ưu điểm : chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao
động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động.
Nhược điểm : tính toán phức tạp.
2.1.3 Quỹ tiền lương :
Là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh
nghiệp quản lý và chi trả lương. Thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm
các kho ản chủ yếu là : tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc
(theo thời gian, theo sản phẩm); tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng
việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền lương trong sản xuất, các khoản phụ cấp
thường xuyên (phụ cấp làm thêm, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm
niên…).
Hay nói cách khác qu ỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản
tiền lương, tiền công và các kho ản phụ cấp có tính chất tiền lương (tiền ăn giữa ca, tiền
hỗ trợ phương tiện đi lại, tiền quần áo đồng phục…) mà doanh nghiệp phải trả cho
người lao động. Trên giác độ hạch toán, thông thường quỹ tiền lương được chia thành
hai phần quỹ lương chính và qu ỹ lương phụ.
Quỹ lương chính : tính theo khối lượng công việc ho àn thành hoặc thời gian
làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như tiền lương theo thời gian, tiền
lương theo sản phẩm, tiền thưởng tính theo lương, các kho ản phụ cấp,…
Tiền lương chính : là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các
khoản phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm
niên…
Quỹ lương phụ : trả cho thời gian người lao động không làm việc tại doanh
nghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo quy đ ịnh của Luật lao động hiện hành như
nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ trong thời gian máy hỏng,…



Trang 7
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Tiền lương phụ : là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công nhân
viên thực hiện nhiệm vụ khác ngo ài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên
nghỉ theo chế độ đ ược hưởng lương như nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất đi học, đi
họp…
2.1.4 Các khoản trích theo lương :
Bao gồm :
- Bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm y tế
- Kinh phí công đoàn
 Bảo hiểm xã hội :
Là khoản tiền người lao động đ ược hưởng trong trường hợp nghỉ việc do ốm
đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, khó khăn … Để được hưởng khoản
trợ cấp này, người sử dụng lao động và người lao động trong quá trình tham gia sản xu ất
kinh doanh tại đơn vị phải đóng vào qu ỹ bảo hiểm xã hội theo quy định. Quỹ này được
hình thành b ằng cách trích theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lương cấp bậc phải trả hàng
tháng (15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% còn lại do người lao động đóng
góp).
Qu ỹ bảo hiểm xã hộ i được hình thành nhằm tạo nguồ n đ ể chi trả cho công nhân
viên trong trường hợp ố m đ au, thai sản, tai nạn lao độ ng, mất sức, nghỉ hưu,…Tùy
theo cơ chế tài chính quy đ ịnh cụ thể mà việc quản lý và sử d ụng q u ỹ bảo hiểm xã hộ i
có thể ở cơ quan quản lý qu ỹ (cơ quan chuyên môn chuyên trách) hay có thể ở tại doanh
nghiệp.
 Bảo hiểm y tế :
Là khoản tiền hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động đóng
cho các cơ quan bảo hiểm y tế để được đài thọ khi có nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh.
Qu ỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương cấp bậc
(trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% còn lại do người lao động đóng
góp).
BHYT đ ược nộp toàn bộ lên cơ quan chuyên môn chuyên trách về b ảo hiểm
y tế (d ưới hình thức mua b ảo hiểm y tế) để phục vụ chăm sóc và b ảo vệ sức khỏ e cho
ngườ i lao động như khám bệnh, chữa b ệnh và điều trị bệnh…
 Kinh phí công đoàn :
Là khoản tiền để duy trì ho ạt động của các tổ chức công đoàn đơn vị và công
đoàn cấp trên. Các tổ chức này hoạt động nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống
của người lao động. Quỹ này được hình thành b ằng cách trích 2% trên tổng số lương
phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của đ ơn vị.
Qu ỹ này do cơ quan công đoàn qu ản lý.
Theo quy đ ịnh của chế đ ộ tài chính hiện hành, ngu ồn kinh phí công đ oàn
trích đ ược sẽ phải nộ p một phần lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, mộ t phần đ ể
lại doanh nghiệp phục vụ chi tiêu cho ho ạt độ ng công đoàn doanh nghiệp.
Tóm lại, tăng cường qu ản lý lao độ ng, cải tiến và hoàn thiện việc phân bổ và
sử dụ ng có hiệu qu ả lực lượng lao độ ng, cải tiến và hoàn thiện chế độ tiền lươ ng,
chế đ ộ sử dụng qu ỹ BHXH, BHYT, KPCĐ đ ược xem là mộ t phương t iện hữu hiệu


Trang 8
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

để kích thích ngườ i lao đ ộng gắn b ó với hoạt đ ộng sản xuất kinh doanh, rèn lu yện tay
nghề, nâng cao năng su ất lao đ ộng.
Trên cơ sở các chế độ về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Nhà nước
đã ban hành, các doanh nghiệp tùy thuộc vào đ ặc điểm ngành mình phải tổ chức tốt lao
động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời tính toán,
thanh toán đầy đủ kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ
đúng chính sách, chế độ, sử dụng tốt kinh phí công đo àn nhằm khuyến khích người lao
động thực hiện tốt nhiệm vụ, góp phần thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh đơn
vị.
2.1.5 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương :
Để thực hiện chức năng của kế toán trong việc điều hành quản lý họat động của
Doanh nghiệp, kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ cần thực hiện những nhiệm
vụ sau đây:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ
tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng
thời gian lao động và kết quả lao động.
- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương,
tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động. Phản ánh kịp thời đầy đủ
chính xác tình hình thanh toán các khoản trên ngư ời lao động.
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình
chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ. Tình
hình sử dụng quỹ tiền lương, qu ỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Tính toán và phân b ổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. Hướng dẫn và kiểm tra
các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao
động, tiền lương, BHXH, BHYT. Mở số kế toán và hạch toán lao động, tiền lương tiền
thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán.
- Lập các báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm
vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích t ình hình sử dụng lao động, quỹ tiền
lương, qu ỹ BHXH, BHYT, KPCĐ đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả
tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động. Đấu tranh chống những hành vi vô trách
nhiệm, vi phạm kỷ thuật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động tiền lương
BHXH, BHYT, KPCĐ chế độ sử dụng các chi tiêu kinh phí công đoàn, chế độ phân phối
lao động.
2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương :
2.2.1 Chứng từ sử dụng :
Trong q uản lý và sử dụ ng lao đ ộng ở doanh nghiệp, cần thiết p hải tổ chức
hạch toán các chỉ tiêu liên q uan về lao động. Nộ i dung của hạch toán lao động là hạch
toán số lượng lao đ ộng, thời gian lao độ ng và kết quả lao động.
- Số lượng lao động :
Số lượng lao động trong d oanh nghiệp thường có sự b iến đ ộng tăng giảm trong
từng đ ơn vị, bộ phận cũng như p hạm vi toàn d oanh nghiệp. Sự biến đ ộng trong doanh
nghiệp có ảnh hưởng đ ến cơ cấu lao độ ng, chất lượng lao độ ng và do đó làm ảnh
hưởng đ ến việc thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.


Trang 9
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Để phản ánh số lượng lao động hiện có và theo dõi sự b iến độ ng lao độ ng
trong từng đ ơn vị, bộ p hận d oanh nghiệp sử dụ ng “Sổ danh sách lao động”. Cơ sở
để ghi vào sổ là các chứng từ ban đ ầu về tu yển dụ ng, các quyết đ ịnh thuyên chuyển
công tác, nâng b ậc, thôi việc, hưu trí… Việc ghi chép vào “Sổ danh sách lao đ ộng” phải
đầy đủ, kịp thời làm cơ sở cho việc lập báo cáo về lao động và phân tích tình hình biến
động về lao độ ng trong doanh nghiệp hàng tháng, q uý, năm theo yêu cầu qu ản lý lao
động của doanh nghiệp và của cơ quan qu ản lý cấp trên.
- Sử dụng thời gian lao động :
Thời gian lao động củ a nhân viên cũng có ý nghĩa q uan trọng trong việc thực
hiện nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp. Để p hản ánh kịp thời, chính xác tình hình sử
dụ ng t hời gian lao độ ng, kiểm tra việc chấp hành k ỷ luật lao động của CNV trong
doanh nghiệp, kế toán sử dụ ng “Bảng chấm công”.
Bảng chấm công được lập hàng tháng cho từng tổ, phòng, ban,…và do người p hụ
trách bộ phận hoặc ngườ i được ủ y q uyền căn cứ vào tình hình thực tế của b ộ p hận mình
để chấm công cho từng người trong ngày theo các ký hiệu qu y đ ịnh trong chứng từ.
Cuố i tháng người chấm công và phụ trách b ộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển
bảng chấm công cùng các chứng từ có liên quan (Phiếu nghỉ hưởng BHXH, Phiếu báo
làm thêm giờ, Phiếu đ iều tra tai nạn lao độ ng…) về b ộ phận kế toán kiểm tra, đối
chiếu quy ra công đ ể tính lương và BHXH.
Bảng chấm công nhằm theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng
việc, nghỉ BHXH,… đ ể có căn cứ tính trả lương, làm thủ tục đề nghị BHXH trả thay
lương cho từng người và qu ản lý lao độ ng trong đơn vị, vì vậy Bảng chấm công phải
được treo công khai tại nơi làm việc đ ể công nhân viên có thể thực hiện kiểm tra, giám
sát việc chấm công hàng ngày, tham gia ý kiến vào công tác q uản lý và sử dụng thờ i
gian lao đ ộng.
Bảng chấm công là tài liệu quan trọng đ ể tổng hợp, đánh giá phân tích tình hình
sử d ụng thời gian lao độ ng, là cơ sở để kế toán tính toán kết q uả lao động và tiền lươ ng
cho công nhân viên.
- Kết quả lao động :
Kết quả lao động củ a công nhân viên trong doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của
nhiều nhân tố : thời gian lao độ ng, trình độ thành thạo, tinh thần thái độ , p hương tiện sử
dụ ng,…Khi đánh giá, p hân tích kết q uả lao động củ a công nhân viên phải xem xét mộ t
cách đầy đ ủ các nhân tố trên.
Kết quả lao động củ a công nhân viên trong doanh nghiệp được p hản ánh vào
các chứng từ : P hiếu xác nhận sản p hẩm hoặc công việc hoàn thành, hợp đồ ng giao
khoán.
Tùy theo lo ại hình, đ ặc đ iểm sản xuất, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà doanh
nghiệp sẽ chọn sử dụng chứng từ thích hợp để phản ánh kịp thời, đ ầy đ ủ, chính xác
kết q uả lao độ ng.
Căn cứ chứng từ hạch toán kết qu ả lao động kế toán lập Sổ tổng hợp kết qu ả
lao động nhằm tổng hợp kết qu ả lao động củ a từng cá nhân, bộ p hận và toàn đơn vị
làm cơ sở cho việc tính toán năng suất lao động và tính tiền lương theo sản p hẩm cho
công nhân viên.




Trang 10
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Trường hợp CNV đ ược hưởng trợ cấp BHXH, thì căn cứ vào số ngày thực tế
nghỉ việc đ ược hưởng trợ cấp BHXH p hản ánh trên các chứng từ hạch toán lao độ ng
liên q uan như : “Phiếu nghỉ hưở ng BHXH”, “Biên bản điều tra tai nạn lao độ ng”… để
tính toán lập “Bảng thanh toán bảo hiểm xã hộ i”. Bảng thanh toán BHXH được lập cho
từng đ ơn vị sử dụ ng lao động ho ặc lập chung cho toàn doanh nghiệp căn cứ vào kết qu ả
tính trợ cấp BHXH của từng ngườ i.
Các khoản p hải nộp về BHXH, BHYT và KPCĐ, hàng tháng hoặc quý doanh
nghiệp có thể lập ủ y nhiệm chi đ ể chuyển tiền hoặc chi tiền mặt đ ể nộp cho cơ quan
qu ản lý theo quy định.
Hàng tháng, trên cơ sở tài liệu hạch toán về t hời gian lao động và kết qu ả lao
động cũng như chế độ, chính sách về lao động – tiền lương và bảo hiểm xã hộ i mà Nhà
nước ban hành, kế toán tiến hành tính tiền lươ ng và trợ cấp bảo hiểm xã hội p hải trả
cho công nhân viên. Sau khi có kết q uả tính toán tiền lương p hải trả cho từng người,
được tổng hợp theo từng b ộ phận và phản ánh vào “Bảng thanh toán tiền lươ ng” lập
cho bộ phận đó.
Bảng thanh toán tiền lương của các bộ p hận trong d oanh nghiệp là cơ sở đ ể chi
trả, thanh toán lương cho người lao động, và là cơ sở để kế toán tổng hợp, phân bổ
tiền lương và tính trích b ảo hiểm xã hộ i, bảo hiểm y t ế và kinh phí công đ oàn - Lập
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương, BHXH, BHYT,
KPCĐ :
Để phản ánh tình hình thanh toán các kho ản tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
kế toán sử dụng các tài kho ản 334 – “Phải trả người lao động” và tài khoản 338 – “Phải
trả, phải nộp khác”
 Tài khoản 334 :
TK 334 “Phải trả người lao động” dùng đ ể phản ánh các khoản phải trả và tình
hình thanh toán các kho ản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương,
tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập
của công nhân viên.

Tài khoản 334 “ Phải trả ng ười lao động”

Số còn phải trả ng ười lao động
Lương và các khoản phải trả cho người lao Lương và các khoản phải trả CB - CNV
động tro ng doanh nghiệp. trong doanh nghiệp.
Các khoản khấu trừ lương (bồi thường,
nộp thay các khoản bảo hiểm).

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số còn phải trả ng ười lao động

Tài kho ản 334 “ Phải trả người lao động” có 2 tiểu khoản :
 Tài khoản 3341 : Phải trả công nhân viên.
 Tài khoản 3348 : Phải trả người lao động khác.


Trang 11
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

 Tài khoản 338 :
Tài kho ản phải trả, phải nộp khác :

Tài khoản 338 “ Phải trả, phải nộp khác”

Số đã trích chưa sử dụng hết
Nộp BHXH cho cấp trên. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với
tiền lương.
Hạch toán vào chi phí liên quan.
Chi BHXH trực tiếp tại đơn vị
Chi mua BHYT cho người lao động.
Chi kinh phí công đoàn.

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số đã trích chưa sử dụng hết


Tài kho ản 338 “Phải trả, phải nộp khác” có 3 tài kho ản cấp 2 :
 Tài khoản 3382 : Kinh phí công đoàn.
 Tài khoản 3383 : Bảo hiểm xã hội.
 Tài khoản 3384 : Bảo hiểm y tế.
2.2.3 Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ :
_ Hàng tháng, tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định
phải trả cho công nhân viên, ghi :
Nợ TK 622 – Lương công nhân trực tiếp
Nợ TK 627 – Lương công nhân qu ản lý sản xuất
Nợ TK 641 – Lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 – Lương nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 – Tổng số lương phải trả
_ Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên, ghi :
Nợ TK 431 – Qu ỹ khen thưởng, phúc lợi (4311)
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Tính số BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn…) phải trả cho CNV, ghi :
_
Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên, ghi :
_
Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338 – Phải trả, phải nộp



Trang 12
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

_ Tính thu ế thu nhập của CNV, người lao động phải nộp Nhà nước, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 333 - Thu ế và các kho ản phải nộp Nhà Nước (3388 )
_ Khi thanh toán tiền lương, BHXH và các kho ản phải trả khác cho CNV, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên
Có TK 111 - Tiền mặt, hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
_ Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, ghi:
Nợ TK 622 : 19% x lương công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 : 19% x lương nhân viên qu ản lý phân xưởng
Nợ TK 641 : 19% x lương nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 : 19% x lương nhân viên qu ản lý doanh nghiệp
Nợ TK 334 : 6% x tổng lương phải trả
Có TK 338 : 25% x tổng lương
_ Nộp BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ quan qu ản lý quỹ, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)
Có TK 111,112
_ Chi bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Số bảo hiểm xã hội đ ược cơ quan b ảo hiểm xã hội cấp, ghi:
_
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)




Trang 13
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

2.2.4 Sơ đồ tổng hợp tài khoản tiền lương và các khoản trích theo lương :


SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 334


111, 112 334 241

(1) (4)

138 622, 627

(2) (5)

333 641, 642
(3)
(6)

338

(7)

431

(8)

335 622

(9)


(1) Chi tiền mặt, hoặc chuyển khoản thanh toán tiền lương và các khoản trích theo
lương cho CB-CNV.
(2) Trừ lương về các khoản bồi thường cho CB-CNV.
(3) Trừ lương về các khoản nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp.
(4) Tính lương phải trả ở bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định.
(5) Tính lương p hải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và bộ phận quản lý
phân xưởng.
(6) Tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp.
(7) Các khoản BHXH, phải trả trực tiếp cho CB-CNV (ốm đau, thai sản, tai nạn,…).
(8) Tiền thưởng phải trả cho CB-CNV.
(9) Trích tiền lương nghỉ phép cho CNV.



Trang 14
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 338


111,112 338 622, 627

(1) (3)


641, 642
138
(2) (4)


241

(5)


334

(6)




(1) Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cấp trên b ằng tiền mặt hoặc tiền gởi ngân hàng.
(2) Trừ tiền BHXH của người lao động tại đơn vị.
(3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào tiền lương của công nhân
trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng.
(4) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào tiền lương của nhân viên
bán hàng, nhân viên qu ản lý doanh nghiệp.
(5) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào tiền lương của công nhân
viên bộ phận sửa chữa lớn tài sản cố định, bộ phận xây dựng cơ bản.
(6) Trừ lương của người lao động về khoản BHXH, BHYT phải nộp.




Trang 15
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

2.3 Kế toán các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất :
2.3.1 Khái niệm trích trước tiền lương nghỉ phép :
Hàng năm, người lao động trong danh sách của đơn vị được nghỉ một số ngày
phép theo quy đ ịnh mà vẫn đ ược hưởng đủ lương.
Do đó, việc chi trả tiền lương nghỉ phép không làm cho giá thành sản phẩm biến
động, kế toán có thể tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép và phân bổ vào chi phí
các kỳ hạch toán.
2.3.2 Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Số đã trích chưa sử dụng hết
Các chi phí thực tế phát sinh
Điều chỉnh phần chênh lệch giữa khoản Các khoản chi phí đ ã được trích trước vào
chi thực tế và khoản trích trước chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Số đã trích chưa sử dụng hết

2.3.3 Nguyên tắc hạch toán :
Theo quy định hiện hành, hàng năm mỗi người trong danh sách của đơn vị đ ược
nghỉ một số ngày phép tùy theo thâm niên (từ 12 ngày trở lên) mà vẫn được hưởng đủ
lương. Trong thực tế việc nghỉ phép của người công nhân sản xuất không đồng đều
giữa các tháng trong năm.



Số trích trước theo kế Số tiền lương Tỷ lệ trích trước
hoạch tiền lương nghỉ chính phải trả theo KH tiền
= *
p hép của CNSX trong lương nghỉ phép
cho CNSX trong
của CNSX
tháng tháng



Tổng số tiền lương nghỉ phép phải trả
cho CNSX theo KH trong năm
Tỷ lệ trích trước theo
KH tiền lương nghỉ = Tổng số tiền lương chính phải trả cho
phép của CNSX
CNSX theo KH trong năm




Trang 16
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

2.3.4 Trình tự hạch toán :
_ Khi tính trước vào chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công
nhân sản xuất :
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 - Chi phí phải trả
_ Khi thực tế phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất :
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (số đ ã trích trước)
Có TK 334 - Phải trả người lao động
_ Nếu số trả lớn hơn số trích trước :
Nợ TK 622 - Chi phí công nhân trực tiếp
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả người lao động
_ Nếu số trả nhỏ hơn số trích trước :
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả
Có TK 334 - Phải trả người lao động
Có TK 622 - Chi phí công nhân trực tiếp


2.3.5 Sơ đồ tổng hợp tài khoản 335 :


TK 622
TK 335
TK 334
(1) (3)


TK 622
TK 622
(2) (4)




(1) Tiền lương thực tế nghỉ phép. Thanh toán tiền lương nghỉ phép của CNSX.
(2) Các khoản đã trích quá ghi giảm phí.
(3) Hàng tháng tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX.
(4) Các khoản trích thêm.




Trang 17
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

2.4 Phân tích chi phí lương :
2.4.1 Chi phí lương :
Gồm chi phí lương trong sản xuất và chi chí lương ngoài sản xuất :
2.4.1.1 Chi phí lương trong sản xuất :
Chi phí lương công nhân trực tiếp sản xuất :
Nhân công trực tiếp là những người trực tiếp sản xuất sản phẩm. Lao động của
họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm. Sức lao động của họ đ ược hao phí trực tiếp cho
sản phẩm họ sản xuất ra. Khả năng và kỹ năng của lao động trực tiếp sẽ ảnh hưởng đến
số lượng và chất lượng của sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm : chi phí về tiền lương, các khoản trích theo
lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Chi phí nhân công trực tiếp đ ược tính trực tiếp
vào sản phẩm họ sản xuất ra.
Chi phí lương công nhân gián tiếp sản xuất :
Ngoài lao động trực tiếp, trong quá trình sản xuất sản phẩm còn có những lao
động phục vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất cả lao động trực tiếp.
Những lao động gián tiếp này tuy không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng lại không
thể thiếu trong quá trình sản xuất (thợ bảo trì máy móc thiết bị, nhân viên quản lý phân
xưởng,…)
Chi phí lao động gián tiếp không thể tính đ ược một cách chính xác và cho từng
sản phẩm cụ thể mà sẽ được tính là một phần của chi phí sản xuất chung.
2.4.1.2 Chi phí lương ngoài sản xuất :
Đây là những chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất liên quan đ ến việc quản
lý chung và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá.
Chi phí lương nhân viên bán hàng : gồm các khoản tiền lương phải trả cho nhân
viên bán hàng, nhân viên đóng gói, b ảo quản sản phẩm hàng hoá, vận chuyển hàng hoá
đi tiêu thụ và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
Chi phí lương nhân viên quản lý doanh nghiệp : gồm tiền lương và các khoản
phụ cấp, ăn ca phải trả cho Ban Giám Đốc, nhân viên ở các phòng ban và các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
2.4.2 Phân tích tình hình thực hiện chi phí tiền lương :
Dùng p hương pháp so sánh, phân tích chung các chỉ tiêu chủ yếu :
2.4.2.1 Xác định chênh lệch về chi phí tiền lương :


Chênh lệch tổng Tổng chi phí tiền Tổng chi phí tiền
= -
chi phí tiền lương lương thực hiện lương kế hoạch
năm nay


Tổng chi phí tiền lương thực hiện
% thực hiện = * 100%
Tổng chi phí tiền lương kế hoạch



Trang 18
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi




Chênh lệch tổng chi phí tiền lương
% chênh lệch * 100%
=
Tổng chi phí tiền lương kế hoạch


Để đánh giá chi phí tiền lương chính xác người ta thường liên hệ với kết quả sản
xu ất.



Chênh lệch tổng Tổng chi Tổng chi Lợi nhuận thực hiện
chi phí tiền phí tiền p hí tiền
-
= *
lương điều chỉnh lương lương kế Lợi nhuận kế hoạch
theo lợi nhuận thực hiện hoạch




% thực
Tổng chi phí tiền lương thực hiện
hiện có
liên hệ với = * 100%
Tổng chi phí tiền Lợi nhuận thực hiện
kết quả
* Lợi nhuận kế hoạch
lương kế hoạch
sản xuất


Khi phân tích về tiền lương củ a doanh nghiệp nói chung hoặc p hân tích về
chi phí nhân công trực tiếp trong sản xuất, chúng ta cần lưu ý :
- Trong sản xu ất kinh doanh mụ c tiêu củ a doanh nghiệp là :
 Nâng cao hiệu quả kinh tế.
 Mở rộng sản xuất kinh doanh.
 Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
 Đảm bảo đ ời sống củ a người lao động.
Do đó, tiền lương cho người lao động phải p hụ c vụ được mụ c tiêu này của
doanh nghiệp.
- Tăng tổng qu ỹ tiền lương, tăng tiền lương b ình quân cho ngườ i lao động
phải đảm b ảo nguyên tắc : tốc đ ộ tăng của tiền lương p hải chậm hơn tốc độ tăng của
năng su ất lao động, củ a kết quả sản xuất kinh doanh.
- Trong phân tích chi p hí tiền lươ ng chủ yếu là p hân tích tỷ su ất tiền lương
trên lợi nhuận và trên cơ sở biến đ ộng của tỷ su ất tiền lương trên lợi nhuận để đánh
giá tình hình chung của chi phí tiền lương tăng giảm phù hợp với kết quả sản xuất kinh
doanh của đơn vị.




Trang 19
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

2.4.2.2 Tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận :


Tổng chi phí tiền lương
Tỷ suất tiền lương trên
= * 100%
lợi nhuận
Lợi nhuận

Nếu chỉ xác định t ỷ su ất chi phí nhân công trực tiếp trong sản xu ất thì đ ược
thự c hiện tương tự theo công thức


Tổng chi p hí tiền lương
trực tiếp sản xuất
Tỷ suất chi phí tiền
= * 100%
lương trực tiếp sản xuất
Giá trị sản lượng



- Khi t ỷ suất tiền lương trên lợi nhuận giảm mà tiền lương củ a người lao
động tăng ho ặc không thay đ ổi là hiện tượng tốt.
- Khi t ỷ su ất tiền lương trên lợi nhuận tăng do tăng tiền lương b ình quân của
ngườ i lao độ ng nhưng không ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh thì nên chấp
nhận.
- Khi t ỷ su ất tiền lương trên lợi nhuận tăng m à tiền lươ ng b ình quân của
ngườ i lao đ ộng b ị giảm tức là sử dụ ng lao độ ng thấp, ảnh hưởng đ ến hiệu quả lao
độ ng và ảnh hưởng đ ến đ ời sống của người lao độ ng. Doanh nghiệp cần cải tiến
toàn bộ ho ạt động của mình, đ ặc biệt là việc sử dụng lao động như :
 Cải tiến tổ chức bộ máy q uản lý.
 Cải tiến mạng lưới kinh doanh.
 Phân bổ lao độ ng vào các bộ phận trong doanh nghiệp cho hợp lý.
 Xem xét lại mức độ s ử dụng lao động hợp lý của doanh nghiệp, đặc biệt
là lao động trực tiếp sản xuất.
 Cải tiến máy móc trang thiết bị công nghệ mới cho người lao động để nâng
cao năng su ất lao động.
 Nâng cao tay nghề và trình độ của người lao độ ng.
 Khi phân tích chi phí tiền lương ngoài việc xác đ ịnh tỷ suất tiền lương trên
lợi nhuận, chúng ta còn xác đ ịnh chênh lệch của chi phí tiền lương có liên hệ với kết
qu ả sản xuất kinh doanh.


Chênh lệch tổng Tổng chi Tổng chi Lợi nhuận thực hiện
chi phí tiền phí tiền p hí tiền
-
= *
lương điều chỉnh lương lương kế Lợi nhuận kế hoạch
theo lợi nhuận thực hiện hoạch




Trang 20
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Việc đánh giá sự b iến đ ộng của chi phí tiền lương có liên hệ vớ i kết q uả sản
xu ất kinh doanh sẽ chính xác hơn.
 Nếu d ấu hiệu là âm (-) nói lên mức tiết kiệm tương đ ối
 Nếu d ấu chênh lệch là dương (+) nói lên mức chênh lệch quỹ lương không
hợp lý.
Khi phân tích chi phí tiền lương cần xem xét tiền lương bình quân thực tế của
người lao động.
Khi phân tích cần đánh giá tiền lương b ình q uân đó có đảm b ảo đời sống
thiết yếu củ a người lao đ ộng không. Trong điều kiện có lạm phát p hải đ iều chỉnh
tiền lương bình q uân d ựa vào các chỉ số giá đ ể có đ iều kiện so sánh và đánh giá chính
xác.
Khi p hân tích d ự kiến về tổ ng chi p hí t iền lương cho k ỳ kế hoạch, cần dựa vào
các hình thức trả công lao độ ng trong doanh nghiệp để xác đ ịnh. Ở doanh nghiệp,
nếu xuất hiện nhu cầu mới về lao độ ng, doanh nghiệp cần cân nhắc lựa chọ n việc sử
dụ ng lao động hợp đồng d ài hạn và ngắn hạn sao cho tổng chi p hí p hải trả là thấp
nhất, từ đó d ẫn đ ến tỷ su ất chi p hí tiền lươ ng có đ iền kiện giảm.
Đối vớ i nhữ ng lo ại công việc có tính chất t hời vụ hay chỉ dồ n dập trong
mộ t thời gian nhất định thì doanh nghiệp nên thuê lao động ngắn hạn. Cò n những
công việc có tính chất thường xuyên, có điều kiện sử dụ ng lao độ ng liên tụ c thì
thuê hợp đồ ng dài hạn. Như vậy, nếu có sự kết hợp giữa lao động hợp đồng d ài hạn
và lao động hợp đồng ngắn hạn trong đ iều kiện có thể thì việc sử dụng lao động sẽ có
hiệu qu ả hơn.
2.4.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí lương :
Phân tích chi p hí tiền lương là phân tích tổng qu ỹ tiền lương m à mục đích là
nhằm tăng cường hiệu q uả sử dụ ng lao động (năng suất lao động) song song với việc
quan tâm đến tiền lương bình quân của người lao độ ng.
Hai yếu tố trên có quan hệ hữu cơ, nhân q uả : yếu tố tiền lương bình q uân vừa
là nguyên nhân vừa là kết quả của yếu tố năng su ất lao độ ng và ngược lại. Trong đ ó
tốc độ tăng năng suất lao động p hải cao hơn tố c đ ộ tăng tiền lương bình quân là mộ t
vận động hợp quy lu ật phát triển.
Ta có công thức tính quỹ lương và năng suất lao động như sau :

Số lao động Tiền lương
Qu ỹ tiền lương = *
(bình quân) (bình quân)



Doanh thu
Năng suất lao động
=
(bình quân)
Số lao động (bình quân)




Trang 21
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi



 Doanh thu
Số lao động (b ình quân) =
Năng su ất lao động (bình quân)


 Công thức quỹ tiền lương được viết lại theo mối quan hệ với các nhân tố :
doanh thu , năng suất lao động, tiền lương như sau :


Doanh thu
Tiền lương
Qu ỹ tiền lương *
= (bình quân)
Năng suất lao động (bình quân)




Trang 22
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Chương 3
KHÁI QUÁT V Ề CÔNG TY PHÀ AN GIANG

3.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty phà An Giang :
Công ty phà An Giang được hình thành và đi vào hoạt động từ năm 1996 theo
Quyết định thành lập công ty số 83/QĐUB ngày 7/12/1996 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh
An Giang. Công ty phà được thành lập để thực hiện mục tiêu chủ yếu là cung ứng dịch
vụ vận chuyển ngang sông, thu phí Cầu - Đường bộ, vận tải hàng hóa sông, sản xuất sản
phẩm cơ khí giao thông, xây dựng công trình giao thông.
Tên công ty : Công ty phà An Giang
Tên giao d ịch quốc tế : An Giang Ferry Company
Trụ sở chính : 360 Lí Thái Tổ – Phường Mỹ Long – TP.Long Xuyên – An Giang
Điện thoại : (076). 846379 – 841919
Fax : 076.842723
Email : angiangferry@vnn.vn
Lĩnh vực hoạt động bao gồm :
1. Vận tải hàng hóa và các phương tiện giao thông đ ường bộ.
2. Tổ chức cứu hộ các phương tiện giao thông thủy, đóng mới và sửa chữa các phương
tiện vận tải thủy, lắp đặt hệ động lực các phương tiện tàu sông, gia công, lắp ráp, sửa
chữa ponton, cầu sắt, nạo vét luồng lạch lòng sông, bến b ãi.
3. Dịch vụ vận tải hàng hóa đường sông, đường biển.
4. Thiết kế phương tiện vận tải thủy, thiết kế công trình giao thông (cầu, đường bộ).
5. Thi công xây dựng công trình giao thông (cầu, đường bộ).
Công ty phà An Giang đ ã chính thức đi vào ho ạt động ngày 1/1/1997 trên cơ sở
sáp nhập các bến phà An Hoà, Năng Gù, Châu Giang, Cồn Tiên và Xí Nghiệp Cơ Khí
Giao Thông thực hiện nhiệm vụ tổ chức đưa đón hành khách, hàng hoá, xe trong và
ngoài tỉnh và sản xuất kinh doanh ngành nghề cơ khí giao thông thu ỷ nội địa.
Do công ty mới đ ược thành lập nên trong thời gian đầu hoạt động công ty gặp
không ít khó khăn trong quản lý và điều hành việc sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, dưới
sự điều hành của Ban Giám Đốc và sự nỗ lực, q uyết tâm của tập thể cán bộ đã từng
bước đưa công ty đi lên. Doanh thu năm 1997 chỉ đạt 8,3 tỷ còn hiện nay năm 2007
doanh thu lên đ ến 89 tỷ. Đạt được thành quả đó là do công ty luôn đ ầu tư phương tiện,
máy móc, thiết bị công nghệ, đổi mới phương thức quản lý phù hợp với nền kinh tế thị
trường.
Đặc biệt chỉ trong thời gian 5 năm (1997 – 2002) công ty đ ạt được một số thành
qu ả trên lĩnh vực đầu tư phát triển sản xuất như : năm 1999 công ty đã đ ầu tư xây dựng
mới bến phà Thuận Giang, lắp đặt ponton cầu dẫn, trụ sở làm việc, trang bị phà trọng tải
lớn tạo điều kiện phục vụ tốt nhân dân, đảm bảo an toàn giao thông thông suốt thay thế
các bến b ãi chuồi do địa phương giao. Năm 2000 công ty đầu tư xây d ựng cầu Ông
Chưởng với tổng kinh phí trên 22 tỷ. Đến tháng 10/2002 chính thức đi vào hoạt động,
góp phần phát triển kinh tế xã hội cho huyện. Năm 2001 công ty đ ã đ ầu tư lắp đặt


Trang 23
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

ponton cầu dẫn cho hai bến phà Năng Gù và Châu Giang với quy mô lớn để phục vụ
phà hai đầu với tổng kinh phí trên 15 tỷ. Các cơ sở hạ tầng của bến phà này được xây
dựng văn minh, khang trang, lịch sự. Công ty đ ã đầu tư xây d ựng cầu Cồn Tiên với tổng
kinh phí trên 100 tỷ, ngày 30/4/2007 đi vào hoạt động thay cho bến phà Cồn Tiên và
đang trình UBND tỉnh để xây dựng cầu Tân An.
Với những nỗ lực trên công ty đã nhận đ ược hu ân chương chương lao động hạng
III, II, I. Đón nhận danh hiệu “Anh hùng lao đ ộng trong thời kỳ đổi mới” do Chủ Tịch
Nước trao tặng, nhận cờ thi đua của Chính Phủ, cờ thi đua của UBND tỉnh và nhiều
bằng khen của Thủ Tướng Chính Phủ, UBND tỉnh.
Công ty phà An Giang là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, thực hiện
cung ứng dịch vụ theo giá, thu phí theo qui đ ịnh của Nhà nước. Với nhiệm vụ quản lý
ho ạt động kinh doanh, thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản,
chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai, đánh giá khách quan về hoạt động
doanh nghiệp theo nguyên tắc bảo tồn và phát triển vốn.
3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty :
3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý :
Công ty phà An Giang có cấu trúc chức năng trực tuyến, Ban Giám Đố c trực
tiếp giám sát, điều hành mọi hoạt động của công ty, các phòng ban và các trạm, các xí
nghiệp đóng trên địa b àn tỉnh An Giang. Tổ chức bộ máy của công ty được xây dựng
theo phương châm tinh gọn, linh hoạt, đảm bảo được hiệu lực quản lý và phục vụ tốt
nhất, nhanh nhất cho hoạt động kinh doanh.


Sơ đồ 3.1 : Tổ chức công ty phà An Giang



Ban Giám
Đốc



Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng
Kế Kế Tổ Kỹ Vật Tư
Hoạch Hoạch Chức Thu ật
Tổng Tài Vụ Hành
Hợp Chính




Trạm
Xí Xí Xí Xí Xí Xí
Nghiệp Nghiệp Nghiệp Nghiệp Nghiệp Nghiệp Thu Phí
Cầu Vận Cơ Khí tỉnh lộ
An Ho à Phà Phà
Năng Tải
Châu Phà Giao 941
Thu ận
Giang Gù Sô ng Thông
Biển
Giang

Nguồn : Phòng Tổ Chức Hành Chính


Trang 24
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận :
Giám đ ốc : là người tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ
thủ trưởng chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cơ quan chủ quản cấp trên như chịu
trách nhiệm về điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và bảo toàn
đồng vốn bao gồm các phương tiện vận tải thiết bị kỹ thuật và bất động sản, qua đó
ho ạch định các mục tiêu phát triển của đ ơn vị. Có trách nhiệm kiểm tra các hoạt động
của phó giám đốc ở lĩnh vực công tác được phân công. Chỉ đạo mọi hoạt động kinh
doanh theo đúng kế hoạch chính sách của pháp luật.
Phó giám đốc : phụ trách sản xuất kinh doanh là người phụ tá cho giám đốc chịu
trách nhiệm trước giám đốc về mọi mặt được phân công.
Phòng tổ chức hành chính : có chức năng quản lý và điều động nhân sự phục vụ
sản xuất kinh doanh của đơn vị, tuyển dụng lao động và tính lương cho cán b ộ công
nhân viên. Đánh máy và nhận các công văn quyết định từ trong ra ngo ài công ty. Quản
lý công tác y tế đời sống của cán bộ công nhân viên.
Phòng kế hoạch : chịu trách nhiệm khai thác nguồn hàng, điều động phương tiện
vận tải phù hợp năng lực quản lý, giám sát kiểm tra các dự án đầu tư xây d ựng cơ bản,
xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh theo từng thời kỳ.
Phòng kế toán tài vụ : có chức năng tham mưu cho ban giám đ ốc trong việc quản
lý tài sản và nguồn vốn, hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh. Kiểm tra giám sát các
ho ạt động sản xuất kinh doanh qua hệ thống tiền tệ. Phân tích kết quả hoạt động sản
xu ất kinh doanh.
Phòng k ỹ thuật : đảm bảo công tác kỹ thuật, phụ trách giám sát phương tiện khi
sửa chữa lớn. Đảm bảo công tác sửa chữa tuân thủ theo năng lực, giám sát theo dõi tiến
độ thi công và nghiệm thu đóng mới phương tiện theo dự án đ ã được duyệt và hợp đồng
ký kết, định mức nhiên liệu tiêu thụ.
Phòng cung ứng vật tư – nhiên liệu : tìm ngu ồn nhiên liệu và ký kết hợp đồng
giao hàng, theo dõi tình hình sử dụng nguyên nhiên liệu.




Trang 25
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

3.3 Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 - 2007 :
3.3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty :


Bảng 3.1 : Tình hình tài sản và nguồn vốn công ty năm 2006 -2007


ĐVT : đồng
Chênh lệch
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 Tuyệt đối Tỷ lệ

TÀI SẢN

I. Tài sản ngắn hạn 14.711.755.759 20.080.994.344 5.369.238.585 36,5 %

1. Tiền và các khoản tương đương tiền 3.976.088.159 437.468.245 -3.538.619.914 -89 %

2. Các khoản phải thu ngắn hạn 6.918.023.038 11.636.238.082 4.718.215.044 68,2 %

3. Hàng tồn kho 3.372.003.015 7.812.090.449 4.440.087.434 131,7 %

4. Tài sản ngắn hạn khác 445.641.547 195.197.568 -250.443.979 -56,2 %

II. Tài sản dài hạn 156.133.963.793 170.481.668.571 14.347.704.778 9,2 %

1. Các khoản phải thu dài hạn 927.742.331 -927.742.331 -100 %

2. Tài sản cố định 154.684.367.110 170.172.205.017 15.487.837.907 10 %

3. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 180.000.000 80.000.000 -100.000.000 -55,6 %

4. Tài sản dài hạn khác 341.854.352 229.463.554 -112.390.798 -32,9 %

Tổng tài sản 170.845.719.552 190.562.662.915 19.716.943.363 11,5 %

NGUỒN VỐN

I. Nợ phải trả 56.251.256.974 67.829.809.813 11.578.552.839 20,6 %

1. Nợ ngắn hạn 10.659.060.807 18.614.199.438 7.955.138.631 74,6 %

2. Nợ dài hạn 45.592.196.167 49.215.610.375 3.623.414.208 7,9 %

II. Vốn chủ sở hữu 114.594.462.578 122.732.853.102 8.138.390.524 7,1 %

1. Vốn chủ sở hữu 113.706.436.178 121.984.251.443 8.277.815.265 7,3 %

2. Nguồn kinh phí, quỹ khác 888.026.400 748.601.659 -139.424.741 -15,7 %

Tổng nguồn vốn 170.845.719.552 190.562.662.915 19.716.934.363 11,5 %

Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ




Trang 26
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

(1) Tình hình tài sản : vào thời điểm cuối năm 2007 tổng tài sản của công ty
tăng hơn so với cuối năm 2006 với số tiền là 19.716.943.363 đồng, tăng 11,5%. Điều
này chứng tỏ vào năm 2007 quy mô ho ạt động của công ty tăng. Cụ thể như sau :
 Tài sản ngắn hạn : tăng 5.369.238.585 đồng hay tăng 36,5%. Nguyên nhân
chủ yếu là do công ty mở rộng quy mô sản xuất để đảm bảo việc sản xuất kinh doanh
được liên tục dẫn đến nhu cầu hàng tồn kho tăng, nợ phải thu tăng 6 8,2% do công ty
chưa hoàn thành xong các công trình sản phẩm còn dở dang trong năm để bàn giao cho
khách hàng.
 Tài sản d ài hạn : tăng 14.347.704.778 đồng hay tăng 9,2%. Nguyên nhân chủ
yếu là do công ty đã mua sắm thêm tài sản cố định với số tiền là 15.487.837.907 đồng,
trong đó mua sắm thêm máy móc thiết bị là chính, điều này góp phần làm gia tăng tài
sản cố định.
Tình hình nguồn vốn : cuối năm 2007 tổng số nguồn vốn tăng lên
(2)
190.562.662.915 đồng, cụ thể nguồn vốn tăng 19.716.934.363 đồng so với cuối năm
2006, tăng 1 1,5%. Cụ thể như sau :
 Nợ phải trả : tăng 11.578.552.839 đồng, tăng 20,6%. Nguyên nhân tăng là do
công ty mở rộng quy mô sản xuất vì nhu cầu vốn nhằm phục vụ cho quá trình sản xu ất
kinh doanh tăng chủ yếu là nợ vay ngắn hạn và nợ vay dài hạn tăng cao.
 Nguồn vốn chủ sở hữu : tăng 8.138.390.524 đồng, tăng 7,1%. Nguyên nhân
tăng là do hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, doanh thu năm 2007 cao hơn năm
2006. Lợi nhuân thực hiện năm 2007 có giảm hơn so với năm 2006. Lợi nhuận giảm là
do giá cả các mặt hàng đầu vào tăng cao như nhiên liệu, sắt, thép,…đã làm tăng chi phí
sản xuất, nên lợi nhuận giảm so với năm trước liền kề. Tuy nhiên, công ty cũng đã hoàn
thành vượt mức các chỉ tiêu, trong đó chỉ tiêu lợi nhuận thực hiện vượt 25% so với lợi
nhuận kế hoạch đ ược giao.
Nhìn chung, nguồn vốn của công ty tăng lên nhằm trang trãi cho tài sản trong
quá trình mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.




Trang 27
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

3.3.2 Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 – 2007 :


Bảng 3.2 : Tình hình hoạt động của công ty năm 2006 – 2007

ĐVT : đồng
CHÊNH LỆCH
NĂM
DIỄN GIẢI
2006 2007 Tuyệt đối Tỷ lệ

I. DOANH THU 79.115.611.557 89.144.696.650 10.029.085.093 12,7 %

Vận chuyển phà 75.452.163.150 86.587.737.694 11.135.574.544 14,8 %

Thu khác + BT + TC 3.199.094.955 2.556.958.956 -642.135.999 -20,1 %

Truy thuế 464.353.452 -464.353.452 -100 %

II. TỔNG CHI PHÍ 66.397.982.642 77.916.360.502 11.518.377.860 17,3 %

Chi phí nhân công 13.546.365.187 16.683.863.929 3.137.498.742 23,2 %

Chi phí nguyên – nhiên liệu 24.086.136.656 36.563.336.628 12.477.199.972 52 %

Chi phí sản xuất chung 16.256.758.785 17.685.489.753 1.428.730.968 8,8 %

Chi phí QLDN 4.848.277.259 4.253.866.034 -594.411.225 -12,3 %

Trả vốn vay + lãi vay, CP bất T 7.660.444.755 2.729.804.158 -4.930.640.597 -64,4 %

III. LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 12.717.628.915 11.228.336.148 -1.489.292.767 -11,7 %

Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ


Qua 2 năm 2006 và 2007 ta thấy có sự biến động, doanh thu năm 2007 tăng
12,7% so với năm 2006, nhưng lợi nhuận năm 2007 lại giảm 11,7% so với năm 2006,
nguyên nhân là do chi phí tăng đ ột biến, cụ thể là những chi phí sau :
- Chi phí nhân công tăng 23,2% do mức lương tối thiểu tăng làm cho qu ỹ tiền
lương tăng lên.
- Chi phí nguyên nhiên liệu đầu vào năm 2007 tăng 52 % so với năm 2006, do
giá nhiên liệu tăng đột biến do bị ảnh hưởng khủng hoảng thị trường dầu mỏ trên thế
giới kéo theo sự ảnh hưởng của tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam,
trong khi đó giá vé thu lại không đổi. Do đầu tư đổi mới công nghệ, đóng mới phà có
trọng tải máy móc công suất lớn hơn, nên chi phí cho việc sử dụng nguyên vật liệu tăng
lên.
- Chi phí sản xuất chung tăng 8 ,8% do :
 Vật liệu quản lý tăng do nhận các bến mới Trà Ôn, Ô Môi d ẫn đến việc
đầu tư thêm trang thiết bị, bố trí thêm nhân sự.



Trang 28
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

 Sửa chữa thường xuyên tăng d o các phương tiện đến hạn sửa chữa theo
qu y định để đảm bảo an toàn.
 Khấu hao tài sản cố định tăng do đầu tư vào 6 phà 60 Tấn và 2 phà 100
Tấn.
Mặc dù, năm 2007 chi phí tăng, lợi nhuận giảm 11,7% so với năm 2006, nhưng
công ty vẫn có những biện p háp quản lý điều hành sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, chỉ
tiêu doanh thu lợi nhuận thực hiện vượt kế hoạch nhờ :
- Tuyến đường từ Vàm Cống đến Mỹ Thuận bị hư hỏng nặng dẫn đến tăng sản
lượng xe qua tuyến phà An Giang.
- Công ty đ ổi mới phương thức hoạt động, tăng cường quản lý điều hành sản
xu ất, thay đổi công nghệ mới, đóng thêm phà có trọng tải lớn 200 Tấn nên đã thu hút
được nhiều sản lượng xe và hành khách qua phà tăng. Từ đó đạt doanh thu cao, lợi
nhuận tăng, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
3.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển :
3.4.1 Thuận lợi :
- Được sự quan tâm của UBND tỉnh và sự hỗ trợ nhiệt tình của các ban ngành
trong q uá trình hoạt động. Bên cạnh đó, công ty không ngừng chủ động xây dựng
phương hướng hoạt động, có dự báo và đưa ra giải pháp cụ thể trong từng thời kì.
- Đội ngũ quản lý trực tiếp có trình độ cao, không ngừng đ ược đ ào tạo, đ ào tạo
lại nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng kịp thời nhu cầu công tác sản xuất
kinh doanh và phát triển của đơn vị.
- Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải thường xuyên bảo d ưỡng tốt và đ ầu tư
đổi mới công nghệ.
- Quy mô ho ạt động công nghiệp cơ khí được tập trung phát triển (đ ã mở rộng
thêm 2 phân xưởng cơ khí).
- Mùa lũ năm nay mực nước thấp, ít tác động đến cơ sở hạ tầng, do đó cũng
giảm đáng kể thiệt hại của công ty so với hàng năm.
3.4.2 Khó khăn :
Hoạt động vận chuyển phà bị tư nhân cạnh tranh.
-
- Mức thu phí cầu đường bộ theo theo Thông tư số 109/2002/TT-BTC ngày
06/12/2002 của Bộ Tài Chính áp dụng từ ngày 01/03/2003 ảnh hưởng nhiều đến doanh
thu của trạm thu phí cầu Ông Chưởng và tỉnh lộ 941.
- Giá điện, nhiên liệu, sắt thép tăng làm tăng chi phí đầu vào, giảm lợi nhuận,
gây nhiều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
3.4.3 Phương hướng phát triển :
- Thực hiện tốt nhiệm vụ SXKD của công ty.
- Đào tạo nguồn nhân lực có đủ trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tác phong đạo
đức, đáp ứng nhiệm vụ.
- Tiếp tục đầu tư, mở rộng quy mô hoạt động đa ngành nghề về lĩnh vực phà
tiếp tục : xây dựng thêm 02 b ến phụ An Hòa, tiếp tục xây dựng cầu Tân An phục vụ
biên giới.



Trang 29
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

- Phát huy lợi thế SXKD cơ khí giao thông, mở rộng thêm mặt bằng sản xuất,
trang bị máy móc hiện đại, xây dựng các ụ nổi cho các phân xưởng thực hiện sửa chữa
trung, đại tu các phương tiện nội bộ và khách hàng đ ồng bằng Sông Cửu Long, đáp ứng
cạnh tranh thị trường cơ khí trong và ngoài tỉnh.
- Tiếp nhận và mở rộng các ngành nghề như xây dựng cầu đ ường, thủy lợi,
sáng cát, kể cả khai thác tiềm năng du lịch trên sông nước…
- Đóng mới thêm phà có trọng tải 200T, nhằm phục vụ đáp ứng nhu cầu đi lại
của nhân dân trong giai đoạn hiện nay, góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà và
Nhà nước.
- Tiếp tục duy trì hệ thống quản lý an toàn hàng hải trong lĩnh vực vận tải phà.

3.5 Tổ chức công tác kế toán :
3.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán :
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty thể hiện theo sơ đồ sau :


Sơ đồ 3 .2 : Tổ chức bộ máy kế toán



Kế toán trưởng


Kế toán tổng hợp




Kế toán Kế toán
Thủ quỹ NVL, TSCĐ, Kế toán giá Kế toán tài sản
lưu
CCDC thành thanh toán




Các nhân viên kế toán ở đơn vị trực thuộc

Nguồn : Phòng Kế Toán – Tài Vụ

 Chức năng và nhiệm vụ các thành phần kế toán :
Kế toán trưởng : là người phân công và chỉ đạo trực tiếp các nhân viên trong
phòng, chịu trách nhiệm giám sát và điều hành m ọi hoạt động tài chính tại công ty, là
người tham mưu cho giám đốc trong công việc sản xuất kinh doanh.



Trang 30
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Kế toán tổng hợp : dựa vào chứng từ do các bộ phận kế toán chuyển sang tổng
lại đến cuối tháng kết chuyển số d ư và tiến hành lập bảng cân đối phát sinh. Tổng hợp
kết quả tình hình sản xu ất kinh doanh, lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính chuyển
lên kế toán trưởng kiểm tra xét duyệt.
Thủ quỹ : là người quản lý tình hình thu chi tiền mặt hằng ngày, cuối mỗi ngày
làm việc thủ quỹ kiểm tra số tiền còn tồn lại tại quỹ, đối chiếu số liệu của sổ kế toán.
Nếu xảy ra trường hợp chênh lệch thì kế toán thanh toán và thủ quỹ kiểm tra và kiến
nghị biện pháp xử lý.
Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ : theo dõi tình hình sử dụng NVL, tình hình tăng
giảm TSCĐ và theo dõi tài sản, hao mòn tài sản hiện có của công t y. Phản ánh nguyên
giá của tài sản, hao mòn tài sản và giá trị còn lại, mở sổ chi tiết theo dõi tình hình sửa
chữa thanh lý tài sản và các khoản thu nhập khác có liên quan tới tài sản cố định.
Kế toán giá thành : là nhận diện thu nhập, tập hợp chi phí giá thành đáp ứng nhu
cầu thông tin chi phí, giá thành cho các quyết định kinh tế liên quan đ ến giá thành,
thành phẩm, giá vốn, giá bán, lợi nhuận, kiểm soát và hoàn thành đ ịnh mức chi phí
trong việc tính giá thành sản phẩm.
Kế toán thanh toán : thanh toán các khoản.
Các nhân viên kế toán ở đơn vị trực thuộc : có trách nhiệm tập hợp chi phí có
liên quan đ ến đơn vị của mình đ ến định kỳ chuyển về phòng kế toán, hạch toán theo
từng loại chi phí.
3.5.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty :
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ b ản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ : Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm :
 Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.
 Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng lo ại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ đ ược đánh số
hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký Chứng từ
ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi
sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau :
 Chứng từ ghi sổ.
 Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.
 Sổ cái.
 Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ :
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng lo ại đã đ ược kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ , kế toán lập Chứng từ ghi
sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được




Trang 31
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ
được dùng đ ể ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh
nợ, tổng số phát sinh có và số d ư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập
bảng cân đ ối phát sinh.
(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát
sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và b ằng
tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư nợ và tổng số d ư có
của các tài kho ản trên b ảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản
tương ứng trên b ảng tổng hợp chi tiết.
Sơ đồ 3 .3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ



Chứng từ kế toán



Sổ thẻ kế
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
toán chi
chứng từ kế toán
tiết
các loại


Sổ đăng ký
Chứng từ ghi sổ
chứng từ ghi sổ


Bảng
Sổ cái tổng hợp
chi tiết


Bảng cân đối
p hát sinh



Báo cáo tài chính

Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra



Trang 32
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Chương 4
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH LƯƠNG TẠI CÔNG TY
PHÀ AN GIANG

4.1 Quỹ tiền lương và hình thức trả lương tại công ty :
4.1.1 Tổng quỹ tiền lương và nguồn hình thành quỹ tiền lương :
Tổng quỹ tiền lương của công ty để chi trả căn cứ vào kết quả thực hiện sản xuất
kinh doanh. Công ty xây dựng kế hoạch quỹ lương từ đầu năm và khác nhau ở mỗi năm.
Bảng 4.1 : Kế hoạch quỹ lương và thu nhập của ng ười lao động năm 2007 công ty
phà An Giang

ƯỚC TH Kế hoạch
STT CHỈ TIÊU ĐVT
năm 2007
NĂM BC

người 505 560
I Tổng số lao động trong doanh nghiệp

Trong đó : lao động gián tiếp người 121 130

Tr.đồng 13.362 17.200
II Tổng quỹ lương tính theo đơn giá :

Trong đó

Qu ỹ tiền lương tính theo đ ịnh mức lao động Tr.đồng
1 13.362 17.200

Qu ỹ tiền lương của CNVC nếu chưa tính trong đ ịnh
2
Tr.đồng
mức lao động tổng hợp (nếu có)

Số thập
1,72 2,498
III Đơn giá tiền lương
phân

Tr.đồng 1.660 2.131
IV Quỹ tiền lương ngoài đơn giá (Vtg)

Tr.đồng 15.002 19331
V Tổng quỹ tiền lương chung (II + IV) :

Tr.đồng 3.344 4.299
VI Thu nhập khác ngoài lương :

Thu nhập từ quỹ KT.PL Tr.đồng
1 3.344 4.299

Thu nhập khác Tr.đồng
2

Tr.đồng 16.706 21.499
VII Tổng thu nhập (II + V)

1000 đ 2.205 2.560
VIII Tiền lương bình quân ng ười/tháng (VI/II/12)

1000 đ 2.757 3.200
IX Thu nhập bq ng ười/tháng (VII/I/12)

Nguồn : Phòng Tổ Chức Hành Chính


Trang 33
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Ngu ồn hình thành qu ỹ tiền lương của công ty trên cơ sở xây dựng theo phương
pháp đơn giá tiền lương trên lợi nhuận và theo chế độ quy định của Nhà nước. Công ty
sử dụng quỹ tiền lương phân b ổ hàng tháng để chi trả cho CNV. Tổng quỹ tiền lương
của công ty đ ược hình t hành từ 3 ngu ồn : lương hệ số , lương sản phẩm và phụ cấp.
Trong đó :
- Lương hệ số là lương mà công ty căn cứ theo Nghị Định 206/2004/NĐ-CP.
- Lương sản phẩm là lương theo sản phẩm mà công ty căn cứ vào ho ạt động
kinh doanh của mình.
- Phụ cấp mà công ty áp dụng gồm các phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm
và phụ cấp nguy hiểm độc hại, phụ cấp đ êm.


Bảng 4.2 : Tổng quỹ tiền lương năm 2006 – 2007

ĐVT : đồng
Tỷ trọng Chênh lệch
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2006 2007 Tuyệt đối Tỷ lệ

6.888.610.600 8.864.257.500 51% 51% 1.975.646.900 28,7%
Lương hệ số

6.490.687.844 8.392.011.483 48% 48% 1.901.323.639 29,3%
Lương sản phẩm

93.935.000 117.360.000 1% 1% 23.425.000 24,9%
Phụ cấp

Tổng 13.473.233.444 17.373.628.983 100% 100% 3.900.395.539 28,9%

Nguồn : Phòng Tổ Chức – Hành Chính


Biểu đồ 4 .1 : Biểu diễn tổng quỹ tiền lương
Năm 2007
Năm 2006



1%
1%
Lương hệ s ố
Lương hệ số
48%
Lương s ản phẩm
Lương sản phẩm
48% 51%
51%
Phụ c ấp
Phụ cấp




 Nhận xét :
Qua bản số liệu trên ta thấy : tổng quỹ tiền lương năm 2007 tăng so với năm
2006 là 3.900.395.539 đồng tương đương t ỷ lệ 28,9%. Trong đó, tỷ lệ lương hệ số tăng
28,7%, lương sản phẩm tăng 2 9,3% và phụ cấp tăng 24,9%. Nguyên nhân chủ yếu là do
công ty mở rộng quy mô sả n xuất kinh doanh nên công ty tuyển dụng thêm số lượng lao
động có ta y nghề chuyên môn nghiệp vụ, vì thế m à số lượng lao động tăng lên làm cho
qu ỹ tiền lương tăng theo.




Trang 34
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

4.1.2 Hình thức trả lương tại công ty : đó là sự kết hợp lương sản phẩm và
lương hệ số , bao gồm :
4.1.2.1 Trả lương theo sản phẩm :
Lương theo sản phẩm căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm của
công ty.
Ví dụ như : lợi nhuận của công ty trong một năm hoạt động là 9 tỷ đồng. Do đó,
lợi nhuận bình quân của một tháng là :
9 tỷ đồng
750 triệu đồng/tháng
=
12 tháng

Đây là cơ sở để trả lương sản phẩm cho công nhân viên đ ể kích thích công nhân
viên tăng năng su ất lao động.
4.1.2.2 Trả lương theo hệ số được sắp xếp theo ngạch bậc :
Lương theo Nghị Định 206/2004/NĐ-CP của công ty trả cho CNV căn cứ vào
thời gian làm việc thực tế, thang lương và hệ số lương do Nhà nước quy định.
4.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương :
4.2.1 Hạch toán lao động :
Công ty có đội ngũ nhân viên dao động từ 526 – 560 lao động.
Cụ thể trong tháng 09/2007 tình hình sử dụng lao động của công ty như sau :
- Số lao động hiện nay công ty đang qu ản lý là 526 người, đ ược phân thành các
bộ phận sau :
+ Các phòng ban : 53 người, trong đó
 Ban Giám Đốc : 3 người
 Phòng Tổ Chức Hành Chính : 17 người
 Phòng Kế Toán : 8 người
 Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp : 11 người
 Phòng Vật Tư : 6 người
 Phòng K ỹ Thuật : 8 người
+ Các xí nghiệp trực thuộc : 473 người, trong đó :
 Xí nghiệp phà An Hoà : 140 người
 Xí nghiệp phà Năng Gù : 36 người
 Xí nghiệp cầu phà Thu ận Giang : 64 người
 Xí nghiệp phà Châu Giang : 84 người
 Xí nghiệp cơ khí : 62 người
 Trạm thu phí 29 người
:
 Xí nghiệp vận tải sông biển : 11 người
 Trạm thu phí cầu Cồn Tiên 34 người
:



Trang 35
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

 Dịch vụ Cầu Đường 13 người
:
- Trong tổng số 526 lao động của công ty thì :
+ Số lao động định biên là chiếm đa phần, đó là các công nhân viên làm việc
tại các phòng ban, các xí nghiệp trực thuộc của công ty.
+ Sở dĩ số lao trong công ty có sự dao động trong năm là do : công ty sử dụng
lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.
4.2.2 Tính và thanh toán lương, các khoản trích theo lương :
4.2.2.1 Cách tính lương :
Tiền lương thanh toán cho CB-CNV tại công ty phà An Giang gồm 2 khoản :
lương hệ số và lương sản phẩm.


Lương trong tháng
(HSCBi + HSPC) * 450.000 + ( HSQĐ * ĐGSP )
=
của từng nhân viên


HSQĐ = NCTTi * HSCD * HSBX

SP = Tổng hệ số quy đổi * ĐGSP

Trong đó :
 HSCBi : Hệ số cấp b ậc nhân viên i
 HSPC : Hệ số phụ cấp (Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp chức
vụ, phụ cấp nguy hiểm độc hại)
 ĐGSP : Đơn giá sản phẩm
 NCTTi : Ngày công thực tế của nhân viên i
 HSCD : Hệ số chức danh
 HSBX : Hệ số b ình xét
 Lương hệ số theo quy định Nhà nước : 1 hệ số = 450.000 đồng


 Để tính lương cho nhân viên theo hệ số , công ty phà An Giang căn cứ vào,
thang b ảng lương và hệ số lương theo quy đ ịnh của Nhà nước.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp tại công ty :
 Phụ cấp : công ty có quy đ ịnh nhiều mức p hụ cấp cho cán bộ công nhân viên
củ a công t y như : phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độ c hại nguy hiểm,
nhằm tăng cườ ng và gắn trách nhiệm của cán b ộ công nhân viên, đặc biệt là cán bộ công
nhân viên chức đảm đ ương công việc quan trọng như : trưởng p hòng, p hó p hòng,
giám đố c,… Các điều kiện hưởng p hụ cấp theo quy định của công ty là :
- Hoàn thành công việc được giao theo đúng kế hoạch (chất lượng, số lượng,
thời gian).
- Không xảy ra bất cứ sự cố nào ho ặc gâ y hậu quả ảnh hưởng đến công việc sản



Trang 36
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

xu ất kinh doanh của công ty và kế hoạch sản xuất.
- Không xảy ra thất thoát hư hỏng hàng hóa, vật tư thuộc phạm vi quản lý.
Căn cứ vào xếp hạng d oanh nghiệp (công ty hiện nay được xếp là doanh nghiệp
hạng I) để tính các hệ số phụ cấp, tính trên lương hệ số trong tháng :
- Đố i với phụ cấp chức vụ :
 Trưởng phòng, giám đốc xí nghiệp hệ số là 0,5
 Phó phòng, giám đ ốc xí nghiệp hệ số là 0,4
- Đố i với phụ cấp trách nhiệm :
 Thuyền trưởng, máy trưởng hệ số là 0,1
 Các tổ trưởng, thủ qu ỹ hệ số là 0,1
- Đố i với phụ cấp độc hại nguy hiểm :
Áp dụng hệ số 0.2 cho các đ ối tượng sau đây :
 Những nhân viên KCS của phòng kỹ thuật công ty.
 Thuyền trưởng, thủy thủ, thợ máy, thợ hàn, thợ điện.
 Bán soát vé, bảo vệ.
 Trợ cấp : bên cạnh các khoản p hụ cấp trên, công nhân viên còn hưởng các
khoản trợ cấp như : trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.


Bảng 4.3 : Hệ số lương và hệ số phụ cấp của nhân viên công ty thuộc phòng Kế
Toán Tài Vụ tháng 09/2007

STT Họ và tên Chức danh Hệ số lương HS phụ cấp

Trần Thị Thu Dung Trưởng phòng TV
1 5,98

Trang Thị Ngọc Giao Thủ quỹ
2 3,33

Lương Thị Trúc Giang PP Tài vụ
3 2,96 0,4

Phan Hữu Hiền PP Tài vụ
4 2,96 0,4

Nguyễn Kim Thơ Kế toán
5 2,34

Bùi Thị Kim Thanh Kế toán
6 2,96

Trần Thị Lệ Kế toán
7 4,51

Trịnh Tấn Phước
8 Nhân viên 3,13

Đỗ Trung Hiếu
9 Nhân viên 1,71

Nguồn : Phòng Tổ Chức Hành Chính




Trang 37
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

 Để tính lương cho nhân viên theo sản phẩm, công ty phà An Giang căn cứ
vào thời gian làm việc thực tế, hệ số công việc theo quy định của Nhà nước (hệ số sản
phẩm theo chức danh, hệ số b ình xét), đ ơn giá được xây dựng theo kế hoạch từ đầu năm
của công ty.


Sau đây là cách tính đơn giá sản phẩm năm 2007 :
Bước 1 :

 Qu ỹ tiền lương KH được phân bổ =  Qu ỹ tiền lương KH năm - 5% Qu ỹ dự phòng

Trích 5% Qu ỹ dự phòng = 17.200.000.000 x 5% = 860.000.000 đồng
 Qu ỹ tiền lương KH được phân bổ = 17.200.000.000 - 860.000.000
Vậy
= 16.340.000.000 đồng
Bước 2 :


Lương sản phẩm =  Qu ỹ tiền lương KH được phân bổ - ( lương cơ b ản + phụ cấp )


= 16.340.000.000 - ( 6.886.347.000 + 93.935.000 + 2.263.600 )
= 9.357.454.400 đồng


Bước 3 :
Sản phẩm 9.357.454.400
= 3.860 đồng
=
Đơn giá sản phẩm =
2.424.211
 Hệ số quy đổi



Cụ thể tính lương cho từng nhân viên trong phòng Kế Toán như sau :
Trong tháng 09/2007, tiền lương phải trả cho kế toán trưởng Trần Thị Thu Dung
là :
Tiền lương = 5,98 * 450.000 + ( 30 * 8,0 * 2 * 3.860) = 4.543.800 đồng
Tương tự ta có lương của từng nhân viên phòng Kế Toán như b ảng sau :




Trang 38
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Bảng 4.4 : Tiền lương tháng 09/2007 phải trả cho nhân viên phòng Kế Toán
ĐVT : đồng

Phụ HS
cấp SP HS HS
Chức Hệ số Ngày Tổng
Lương hệ Lương
Họ và tên chức vụ theo bình quy
danh số công sản phẩm
lương lương
chức xét đổi
danh

Trần Thị Thu Dung Tr phòng 5,98 2.691.000 8,0 30 2 480 1.852.800 4.543.800

Trang T.Ngọc Giao Thủ quỹ 3,33 1.498.500 4,5 30 2 270 1.042.200 2.540.700

Lương T.T. Giang PP Tài vụ 2,96 1.332.000 180.000 7,0 30 2 420 1.621.200 3.133.200

Phan Hữu Hiền PP Tài vụ 2,96 1.332.000 180.000 7,0 30 2 420 1.621.200 3.133.200

Nguyễn Kim Thơ Kế toán 2,34 1.053.000 5,5 30 2 330 1.273.800 2.326.800

Bùi Thị Kim Thanh Kế toán 2,96 1.332.000 5,5 30 2 330 1.273.800 2.605.800

Trần Thị Lệ Kế toán 4,51 2.029.500 4,0 30 2 240 926.400 2.955.900

Trịnh Tấn Phước Nhân viên 3,13 1.408.500 4,5 31 2 270 1.042.200 2.450.700

Đỗ Trung Hiếu Nhân viên 1,71 769.500 3,0 30 2 180 694.800 1.464.300

Nguồn : Phòng Tổ Chức Hành Chính



4.2.2.2 Các khoản trích theo lương :
Các kho ản trích theo lương tại công ty phà An Giang gồm có : bảo hiểm xã hội,
b ảo hiểm y tế, kinh phí công đo àn. Việc trích lập các khoản BHXH, BHYT d ựa vào
lương hệ số . Mức lương nộp BHXH, BHYT được xác định trên hệ số cấp bậc (cộng
p hụ cấp trách nhiệm nếu có) tiền lương của công nhân viên. Việc xác định mức lương
đóng BHXH, BHYT được thực hiện như sau :

Lương hệ số = Mức lương BHXH, BHYT = 450.000 * hệ số cấp bậc


Công t y tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vẫn theo quy đ ịnh của Nhà nước
hiện hành.
- Trích BHXH 20% trên lương hệ số . Trong đ ó, d oanh nghiệp c hi tr ả đ ư ợc
t ính vào chi phí 15%, người lao độ ng chi tr ả bằng cách trừ vào lương 5%.
- Trích BHYT 3% trên lương h ệ s ố . Trong đ ó, doanh nghiệp chi trả được tính
vào chi phí 2 %, 1% trừ vào lương của công nhân viên.
- Đối với kinh phí công đ oàn : mức trích 2% trên tổng số lương phải trả cho
công nhân viên, do công t y chi trả được tính vào chi phí sản xu ất kinh doanh. Kho ản
này đ ược trích d ựa trên lương t hực tế trả trong tháng áp dụ ng cho toàn bộ công



Trang 39
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

nhân viên công ty (gồm lương hệ số và lương sản phẩm).
Hàng tháng, kế toán tiền lương phải tính và lên mức lương trích BHXH, BHYT,
đồng thời mỗi quý kế toán tiền lương của công ty phải lên danh sách lao động nộp bảo
hiểm xã hội trong từng tháng của quý.
Vào cuối quý, phòng kế to án có nhiệm vụ tính số nộp BHXH, BHYT, KPCĐ.
Sau đó mang lên nộp cho cơ quan BHXH, BHYT, KPCĐ.
Cụ thể các khoản trích theo lương của kế toán trưởng Trần Thị Thu Dung vào
tháng 09/2007 như sau :

ĐVT : đồng
BHXH BHYT
KPCĐ
SỐ TIỀN
LƯƠNG
2%
15% 5% 2% 1%

2.691.000 403.650 134.550 53.820 26.910 0
Lương hệ số

1.852.800 0 0 0 0 0
Lương sản phẩm

4.543.800 0 0 0 0 53.820
Tổng lương

538.200 80.730 53.820
Cộng

Tương tự ta có các khoản trích theo lương của từng NV trong phòng Kế Toán.
Bảng 4.5 : Các khoản trích theo lương tháng 09/2007

ĐVT : đồng

Lương hệ số
Trừ 5 % Trừ 1 % Cộng các
STT Họ và tên
BHXH BHYT khoản trích
Hệ số Tiền
lương lương

Trần Thị Thu Dung
1 5,98 2.691.000 134.550 26.910 161.460

Trang Thị Ngọc Giao
2 3,33 1.498.500 74.925 14.985 89.910

Lương Thị Trúc Giang
3 3,36 1.332.000 75.600 15.120 90.720

Phan Hữu Hiền
4 3,36 1.332.000 75.600 15.120 90.720

Nguyễn Kim Thơ
5 2,34 1.053.000 52.650 10.530 63.180

Bùi Thị Kim Thanh
6 2,96 1.332.000 66.600 13.320 79.920

Trần Thị Lệ
7 4,51 2.029.500 101.475 20.295 121.770

Trịnh Tấn Phước
8 3,13 1.408.500 70.425 14.085 84.510

Đỗ Trung Hiếu
9 1,71 769.500 38.475 7.695 46.170

Nguồn : Phòng Tổ Chức Hành Chính


Trang 40
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

4.2.2.3 Tổng hợp tiền lương phải trả cho công nhân viên :
Khi thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên thì tiền lương thực lãnh
của CNV gồm 2 khoản : lương theo sản phẩm và lương theo Nghị Định 206/2004/NĐ-
CP.
Thực tế công tác chi lương cho cán bộ công nhân viên mà công ty phân phối tiền
lương tháng không chia thành 2 kỳ mà trả 1 kỳ vào ngày 30 hàng tháng.
Vậy tiền lương thực lãnh của từng nhân viên trong công ty được xác định như
sau :

Lương thực lãnh = Tổng lương – Các kho ản trích theo lương



Cụ thể tiền lương thực lãnh của từng nhân viên trong phòng Kế Toán là :


Bảng 4.6 : Tiền lương thực lã nh của từng nhân viên phòng Kế Toán tháng 09/2007


ĐVT : đồng
Các khoản Lương thực
STT Họ và tên Tổng lương
trích lã nh

Trần Thị Thu Dung
1 4.543.800 161.460 4.382.340

Trang Thị Ngọc Giao
2 2.540.700 89.910 2.450.790

Lương Thị Trúc Giang
3 3.133.200 90.720 3.042.480

Phan Hữu Hiền
4 3.133.200 90.720 3.042.480

Nguyễn Kim Thơ
5 2.326.800 90.720 2.263.620

Bùi Thị Kim Thanh
6 2.605.800 79.920 2.525.880

Trần Thị Lệ
7 2.955.900 121.770 2.834.130

Trịnh Tấn Phước
8 2.450.700 84.510 2.366.190

Đỗ Trung Hiếu
9 1.464.300 46.170 1.418.130

Cộng 25.154.400 828.360 24.326.040

Nguồn : Phòng Tổ chức hành Chính


Tương tự, cách tính lương cho các nhân viên ở các phòng ban khác cũng giống
như phòng Kế Toán, như vậy ta có :



Trang 41
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi



Bảng 4.7 : Tiền lương phải trả cho các phòng ban tháng 09/2007

ĐVT : đồng
Các
Lương thực
Tên Phòng Tổng lương khoản
lã nh
trích

Ban Giám Đốc 19.847.800 528.930 19.318.870

Phòng Tổ Chức Hành Chính 15.549.900 1.529.010 15.019.890

Phòng Kế Hoạch 43.625.500 765.180 42.096.490

Phòng Kế Toán 25.154.400 828.360 24.326.040

Phòng Kỹ Thuật 22.146.300 713.880 21.432.420

Phòng Vật Tư 20.493.000 708.480 19.784.520

Khối VP XN Cơ Khí 43.069.620 1.532.250 41.537.370

Cộng 198.322.220 6.606.090 191.716.130

Nguồn : Phòng Tổ Chức Hành Chính


4.2.3 Kế toán phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương :
Sau khi tính toán và thanh toán lương cho công nhân viên, cuối tháng kế toán
tiến hành kết toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ trong tháng vào các đối tượng chịu
chi phí như sau :
- Đối với chi phí quản lý (TK 642) : theo quy định của công ty thì lương và các
khoản trích theo lương của các phòng ban sau đây được tính vào chi phí qu ản lý doanh
nghiệp :
 Ban Giám Đốc
 Phòng Tổ Chức Hành Chính
 Phòng Kế Toán
 Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp
 Phòng Vật Tư
 Phòng K ỹ Thuật
 Khối Văn Phòng Xí Nghiệp Cơ Khí
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất (TK 622) : tài khoản này tập hợp lương
và các kho ản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của tất cả công nhân trực tiếp
sản xuất tại các tổ như : tổ tài công thủy thủ, tổ bán soát vé, bảo vệ.




Trang 42
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

- Đối với chi phí sản xuất chung (TK 627) : bao gồm lương quản lý các bến
phà, BHXH, BHYT, KPCĐ được tập hợp vào tài kho ản này.
Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả CNV trong kỳ theo
từng đối tượng sử dụng lao động và tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện
trên b ảng phân bổ tiền lương và các kho ản trích theo lương.


Bảng 4.8 : Phân bổ tiền lương tháng 09/2007

ĐVT : đồng
TK
TK 334 – PHẢI TRẢ CÔNG NHÂN VIÊN
GHI


LƯƠNG HỆ TRUY TỔNG
LƯƠNG
TK
PHỤ CẤP
GHI
SỐ LÃNH SẢN PHẨM LƯƠNG
NỢ


589.527.000 5.940.000 0 349.589.006 945.056.006
TK 622

56.632.500 585.000 0 42.053.488 99.270.988
TK 627

TK 642 106.321.500 3.780.000 0 88.220.720 198.322.220

CỘNG 752.481.000 10.305.000 0 479.863.214 1.242.649.214
Nguồn : Phòng Tổ Chức Hành Chính


Biểu đồ 4 .2 : Biểu diễn phân bổ tiền lương cho từng đối tượng chi phí nhân công
tháng 09/2007

ĐVT : đồng



16%
8% TK 622
TK 627
TK 642
76%




 Nhận xét :
Qua biểu đồ ta thấy : tiền lương phân bổ cho bộ phận trực tiếp sản xuất chiếm tỷ
lệ cao nhất 76% vì b ộ phận này tập hợp lương của tất cả các công nhân trực tiếp sản
xu ất của công ty, kế đến là bộ phận quản lý chiếm tỷ lệ 16%, sau cùng là b ộ p hận sản
xu ất chung chiếm tỷ lệ 8 % (do bộ phận này chỉ tập hợp tiền lương của các nhân viên
qu ản lý các phân xưởng).



Trang 43
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Bảng 4.9 : Phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ tháng 09/2007


ĐVT :đồng
TK TK 334
GHI
TK 3382 TK 3383 TK 3384 CỘNG

PHỤ CẤP TỔNG
LƯƠNG
TK
BHXH BHYT TK 338
KPCĐ
GHI
LƯƠNG
NỢ HỆ SỐ

TK 622 589.527.000 5.940.000 945.056.006 18.901.120 89.320.050 11.909.340 120.130.510

TK 627 56.632.500 585.000 99.270.988 1.985.420 8.582.625 1.144.350 11.712.395

TK 642 106.321.500 3.780.000 198.322.220 3.966.444 16.515.225 2.202.030 22.683.699

CỘNG 752.481.000 10.305.000 1.242.649.214 24.852.984 114.417.900 15.255.720 154.526.604

Nguồn : Phòng Tổ Chức Hành Chính


Biểu đồ 4.3 : Biểu diễn việc phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng đối tượng chi
phí nhân công tháng 09/2007

ĐVT : đồng



15%
8% TK 622
TK 627
TK 642
77%




 Nhận xét :
Tương tự như việc phân bổ tiền lương, việc phân bổ BHXH, BHYT, KPCĐ theo
từng đối tượng chịu chi phí cũng được thực hiện, trong đó tỷ lệ trích BHXH – BHYT –
KPCĐ của bộ phận trực tiếp sản xuất là cao nhất chiếm tỷ lệ 77%, do tiền lương phân
bổ cho bộ phận này là cao nhất. Tiếp theo là b ộ phận quản lý với tỷ lệ 15 %, và bộ phận
sản xuất chung là 8 %.




Trang 44
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

4.2.4 Phương pháp tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ :


(1) Tổng hợp tiền lương phải trả cho CB-CNV tháng 09/2007 ở các bộ phận
Nợ TK 622 945.056.006
Nợ TK 627 99.270.988
Nợ TK 642 198.322.220
Có TK 334 1.242.649.214


(2) Trích 5% BHXH, 1% BHYT trừ vào lương hệ số của công nhân viên
Nợ TK 334 45.767.160
Có TK 3383 38.139.300 (762.786.000 x 5%)
Có TK 3384 7.627.860 (762.786.000 x 1%)


(3) Chi thanh toán lương và các khoản khác cho công nhân viên
Nợ TK 334 1.196.882.054
Có TK 111 1 .196.882.054


(4) Trích 15% BHXH, 2% BHYT trên lương hệ số của bộ phận trực tiếp sản
xuất, sản xuất chung, quản lý doanh nghiệp đ ưa vào chi phí
Nợ TK 622 101.229.390 (595.467.000 x 17%)
Nợ TK 627 9 .726.975 (57.217.500 x 17%)
Nợ TK 642 18.717.255 (110.101.500 x 17%)
Có TK 3383 114.417.900 (762.786.000 x 15%)
Có TK 3384 15.255.720 (762.786.000 x 2%)


Trích 2% KPCĐ trên lương thực tế (tổng lương) của bộ phận trực tiếp sản xuất,
sản xuất chung, quản lý doanh nghiệp đưa vào chi phí
Nợ TK 622 18.901.120
Nợ TK 627 1.985.420
Nợ TK 642 3.966.444
Có TK 3382 24.852.984




Trang 45
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

(5) Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan qu ản lý qu ỹ
Nợ TK 3382 12.426.492 (1.242.649.214 x 1%)
Nợ TK 3383 152.557.200 ( 762.786.000 x 20%)
Nợ TK 3384 22.883.580 ( 762.786.000 x 3 %)
Có TK 111 187.867.272


(6) BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho công nhân viên tháng 09/2007
Nợ TK 3382 24.852.984
Nợ TK 3383 114.417.900
Nợ TK 3384 15.255.720
Có TK 334 154.526.604




Trang 46
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

4.2.5 Sổ tổng hợp và sơ đồ tổng hợp kế toán :
4.2.5.1 Sổ tổng hợp :



 Sổ cái TK 334
Đơn vị : Công ty phà An Giang
SỔ CÁI TK 334
Tên TK : Phải trả công nhân viên
Tháng 09/2007
Đơn vị tính : đồng
Số hiệu : 334

CHỨNG TỪ TK SỐ TIỀN
DIỄN GIẢI ĐỐI
SỐ NGÀY NỢ CÓ
ỨNG

Số dư đầu kỳ

Số phát sinh

- Tiền lương công nhân sản xuất
605 30/09 622 945.056.006

- Tiền lương CNV phân xưởng
605 30/09 627 99.270.988

- Tiền lương nhân viên qu ản lý DN
605 30/09 642 198.322.220

- Khấu trừ vào lương khoản BHXH,
605 30/09 338 45.767.160
BHYT, KPCĐ

- Thanh toán lương cho CNV
605 30/09 111 1.196.882.054

Cộng số phát sinh 1.242.649.214 1.242.649.214

Số dư cuối kỳ




Trang 47
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi




 Sổ cái TK 338
Đơn vị : Công ty phà An Giang
SỔ CÁI TK 338
Tên TK : Phải trả, phải nộp khác
Tháng 09/2007
Đơn vị tính : đồng
Số hiệu : 338

CHỨNG TỪ TK SỐ TIỀN
DIỄN GIẢI ĐỐI
SỐ NGÀY NỢ CÓ
ỨNG

Số dư đầu kỳ 417.566.702

Số phát sinh

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ :

- Tính vào CP nhân công trực tiếp
605 30/09 622 120.130.510

- Tính vào CP sản xuất chung
605 30/09 627 11.712.395

- Tính vào CP qu ản lý DN
605 30/09 642 22.683.699

- Khấu trừ vào lương kho ản BHXH,
605 30/09 334 45.767.160
BHYT

- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ b ằng
605 30/09 111
187.867.272
tiền mặt

Cộng số phát sinh 187.867.272 200.293.764

Số dư cuối kỳ 429.993.194




Trang 48
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

4.2.5.2 Sơ đồ tổng hợp kế toán :
Toàn bộ quá trình ghi chép kế toán có thể mô tả sơ đồ kế toán sau :


Sơ đồ 4.1 : Sơ đồ tổng hợp k ế toán TK 334


TK 334
TK 3383 TK 622
SDĐK : 0

38.139.300 945.056.006
Khấu trừ BHXH Lương phải trả

TK 627
TK 3384
7.627.860 99.270.988
Lương phải trả
Khấu trừ BHYT


TK 111 TK 642
1.196.882.054 198.322.220
Chi thanh toán lương và các Lương phải trả
khoản khác



1.242.649.214 1.242.649.214


SDCK : 0




Trang 49
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi



Sơ đồ 4.2 : Sơ đồ tổng hợp k ế toán TK 338


TK 111 TK 338 TK 622
SDĐK : 417.566.702

187.867.272 120.130.510
Nộp cho cơ quan quản lý quỹ Các khoản trích theo lương

TK 627

11.712.395
Các khoản trích theo lương

TK 642

22.683.699
Các khoản trích theo lương

TK 334

45.767.160
Khấu trừ vào lương khoản
BHXH, BHYT



187.867.272 200.293.764

SDCK : 429.993.194




Trang 50
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

4.3 Phân tích tình hình thực hiện chi phí tiền lương :
Để hiểu rõ hơn tình hình thực hiện chi phí tiền lương trong hoạt đ ộng sản xuất
kinh d oanh của công t y p hà An Giang ta sẽ đ i vào p hân tích các chỉ tiêu về xác đ ịnh
chênh lệch chi phí tiền lương, t ỷ suất tiền lươ ng trên lợi nhuận qua các số liệu t hực tế
tại công t y trong năm 2 006, 2007. Đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đ ến chi
phí tiền lương đ ể thấy được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như : doanh thu , l ợ i
n hu ận, tiền lương bình q uân, năng suất lao động và số lượng lao động vào chi phí
tiền lương tại công ty.
4.3.1 Chỉ tiêu xác định chênh lệch về chi phí tiền lương :
 Chênh lệch giữa tổng chi phí tiền lương thực hiện năm 2007 so với kế
hoạch :

ĐVT : đồng
Năm
Chỉ tiêu
Kế hoạch (a) Thực hiện (b)

1. Tổng chi phí tiền lương 17.200.000.000 17.373.628.983

2. Chênh lệch tổng CP tiền lương (2) = (1b) – (1a) 173.628.983

3. % thực hiện CP tiền lương (3) = [(1b)/(1a)] * 100% 101%

4. Tỷ lệ % chênh lệch (4) = [(2)/(1a)] * 100% 1%


 Chênh lệch giữa tổng chi phí tiền lương thực hiện năm 2007 so với tổng
chi phí tiền lương thực hiện năm 2006 :

ĐVT : đồng
Năm
Chỉ tiêu
2006 (a) 2007 (b)

1. Tổng chi phí tiền lương 13.473.233.444 17.373.628.983

2. Chênh lệch tổng CP tiền lương (2) = (1b) – (1a) 3.900.395.539

3. % thực hiện CP tiền lương (3) = [(1b)/(1a)] * 100% 129%

4. Tỷ lệ % chênh lệch (4) = [(2)/(1a)] * 100% 29%




Trang 51
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

 Nhận xét :
- Ta thấy tổng chi phí tiền lương của công ty năm 2007 tăng 173.628.983 đồng
so với kế hoạch nghĩa là tăng 1%.
- Tổng chi phí tiền lương năm 2007 tăng hơn so với tổng chi phí tiền lương
năm 2006 là 29%.
Đây là d ấu hiệu tốt. Điều này cho thấy công ty đ ã có sự thay đổi trong chính
sách tiền lương nhằm thực hiện phù hợp với chế độ lương theo quy đ ịnh của Nhà nước,
để đảm bảo đời sống cho công nhân viên trong công ty và hoàn thành nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh của mình. Điều này là phù hợp với quy luật phát triển của đất nước.


Để đánh giá chính xác hơn việc tăng tổng chi phí tiền lương năm 2007 ta sẽ sử
dụng công thức có liên hệ với kết quả sản xuất :
 Chênh lệch tổng chi phí tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận thực hiện
năm 2007 so với kế hoạch :

ĐVT : đồ ng
Năm
Chỉ tiêu
Kế hoạch (a) Thực hiện (b)

1. Tổng chi phí tiền lương 17.200.000.000 17.373.628.983

2. Lợi nhuận 9.000.000.000 11.228.336.148

3. CL tổng chi phí tiền lương (3) = (1b) – (1a) 173.628.983

4. Tỷ suất lợi nhuận (4) = (2b)/(2a) 1,25

5. CL tổng CP tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận
216.618.287
(5) = (3) * (4)

6. % thực hiện có liên hệ với kết quả sản xuất
81%
(6) = {(1b)/[(1a)*(4)]} * 100%


- Ta thấy khi đánh giá chênh lệch tổng chi phí tiền lương thực hiện so với tổng
chi phí tiền lương kế hoạch năm 2007 có điều chỉnh theo lợi nhuận thì số chênh lệch
tăng 216.618.287 đồng, cao hơn khi không điều chỉnh theo lợi nhuận là 25%.
- Và tỷ lệ % thực hiện của tổng chi phí tiền lương thực hiện năm 2007 so với kế
ho ạch xét trong mối quan hệ với lợi nhuận là 81%.




Trang 52
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

 Chênh lệch tổng chi phí tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận thực hiện
nă m 2007 so với năm 2006 :

ĐVT : đồng
Năm
Chỉ tiêu
2006 (a) 2007 (b)

1. Tổng chi phí tiền lương 13.473.233.444 17.373.628.983

2. Lợi nhuận 12.717.628.915 11.228.336.148

3. CL tổng chi phí tiền lương (3) = (1b) – (1a) 3.900.395.539

4. T ỷ suất lợi nhuận (4) = (2b)/(2a) 0,88

5. CL tổng CP tiền lương điều chỉnh theo lợi nhuận
3.443.641.304
(5) = (3) * (4)

6. % thực hiện có liên hệ với kết quả sản xuất
146%
(6) = {(1b)/[(1a)*(4)]} * 100%


- Khi đánh giá chênh lệch tổng chi phí tiền lương của năm 2007 so với năm
2006 có điều chỉnh theo lợi nhuận thì số chênh lệch giảm 456.754.235 đồng, thấp hơn
khi không điều chỉnh theo lợi nhuận là 12%.
- Và tỷ lệ % thực hiện của tổng chi phí tiền lương thực hiện năm 2007 so với
năm 2006 xét trong mối quan hệ với lợi nhu ận là 146%.
 Nhận xét :
Trong sản xuất kinh doanh, mộ t trong những mục tiêu của doanh nghiệp là :
tiền lương cho người lao động p hải đảm b ảo được đời số ng thiết yếu củ a người lao
độ ng và chỉ khi thực hiện được mụ c tiêu này thì doanh nghiệp mới có thể đạt đ ược
những mục tiêu khác như : nâng cao hiệu qu ả kinh tế, mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh và làm tròn nghĩa vụ đố i với Nhà nước.
Ta thấy, trong năm 2 007 : tổng chi phí tiền lương của doanh nghiệp tăng, điều
này cho thấy công t y phà An Giang đã có sự thay đ ổi trong chính sách lương nhằm
mụ c tiêu ngày càng p hù hợp với chế đ ộ lương theo quy định củ a Nhà nước, đ ể đảm
bảo đời sống cho công nhân viên trong công ty và hoàn thành mục tiêu của công ty.
4.3.2 Chỉ tiêu về tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận :
Ý nghĩa : đ ể đánh giá năng suất lao động và chỉ tiêu hiệu quả mà người lao động
đóng góp cho doanh nghiệp thực hiện trong năm kế hoạch.
Trong phân tích chi phí tiền lương thì việc phân tích chỉ tiêu về tỷ suất tiền
lương trên lợi nhuận là rất cần thiết, trên cơ sở phân tích biến động của tỷ suất tiền
lương trên lợi nhuận sẽ giúp chúng ta đánh giá đ ược tình hình chung của chi phí tiền
lương tại công ty.



Trang 53
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi



Tổng chi phí tiền lương
Tỷ suất tiền lương trên
* 100%
= Lợi nhuận
lợi nhuân


Tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận của công ty năm 2006 là :
13.473.233.444 đồng
x 100% = 106%
12.717.628.915 đồng


Tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận kế hoạch năm 2007 của công ty

17.200.000.000 đồng
x 100% = 191%
9.000.000.000 đồng


Tỷ suất chi phí tiền lương của công ty năm 2007 là :

17.373.628.983 đồng
17.373.628.983 đồng
x 100% 155%
=
x 100% =
11.228.336.148 đồng
11.228.336.148 đồng


Bảng 4.10 : So sánh tăng giảm tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận thực hiện năm
2007 so với kế hoạch

ĐVT : đồng
Chênh lệch
Năm
Chỉ tiêu
Kế hoạch Thực hiện Tuyệt đối Tỷ lệ

1. T ỷ suất tiền lương/lợi nhuận 191% 155% -36 -19%

2. Tiền lương bq (đ/người/tháng) 2.560.000 2.801.746 241.746 9,4%

3. Năng su ất lao động b q 133.928.571 172.426.879 38.498.308 29%

Nguồn : Phòng Tổ Chức Hành Chính




Trang 54
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Bảng 4.11 : So sánh tăng giảm tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận năm 2007 so với
năm 2006

ĐVT : đồng
Chênh lệch
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 Tuyệt đối Tỷ lệ

1. T ỷ suất tiền lương/lợi nhuận 106% 155% 49 46%

2. Tiền lương bq (đ/người/tháng) 2.319.772 2.801.746 481.974 20,8%

3. Năng suất lao động b q 163.426.007 172.426.879 8.964.872 5%
Nguồn : Phòng Tổ Chức Hành Chính


 Nhận xét : Qua 2 b ản số liệu ta thấy :
- Tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận năm 2007 giảm so với kế hoạch là 19%,
điều này cho thấy công ty đang hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nên tiền
lương bình quân của người lao động đ ược tăng lên, cụ thể tăng 9,4% so với kế hoạch.
- Tỷ suất tiền lương trên lợi nhuận năm 2007 tăng 46% so với năm 2006 , tiền
lương bình quân của người lao động năm 2007 tăng lên 481.974 đồng, tăng 2 0,8% . Và
năng suất lao động năm 2007 tăng 5% so với năm 2006. Điều này cho thấy công ty sử
dụng lao động đạt hiệu quả nên đời sống của công nhân viên trong công ty được đảm
bảo.
4.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương :
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tiền lương đ ể thấy được mức
độ ảnh hưởng củ a các nhân tố như : doanh thu, lợi nhuận, tiền lương b ình quân, năng
suất lao động, số lượng lao động đ ến qu ỹ tiền lương của công ty. T ừ đó có những biện
pháp thích hợp, kịp thờ i nhằm tăng cường hơ n nữa hiệu q uả sử dụ ng lao động, q uan
tâm đ ến thu nhập củ a công nhân viên cũng như đời sống củ a công nhân viên trong
công ty.
4.3.3.1 Lợi nhuận :
Vào đầu năm, công ty sẽ nhận được các chỉ tiêu về định mức lao động, đơn giá
tiền lương do Ủy Ban giao thông qua việc đánh giá tình hình ho ạt động kinh doanh của
công ty năm vừa qua. Các chỉ tiêu này chính là kế hoạch, là mục tiêu công ty cần phải
đạt đ ược trong năm.
Năm 2007 hoạt động của công ty đ ạt được kết quả so với kế ho ạch như sau :




Trang 55
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

ĐVT : đồng
Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Tỷ lệ

1. Doanh thu 75.000.000.000 89.144.696.650 19%

2. Lợi nhuận 9.000.000.000 11.228.336.148 25%

3. Tổng quỹ tiền lương theo đơn giá 17.200.000.000 17.373.628.983 1%

4. Lao động b ình quân 560 517 -8%

5. Lương bình quân/tháng 2.560.000 2.801.746 9%

6. Đơn giá tiền lương trên lợi nhuận 1,911
Nguồn : Phòng Tỏ Chức Hành Chính


Qua số liệu ta thấy : Ở chỉ tiêu kế hoạch khi doanh thu là 75.000.000.000 đồng
thì lợi nhuận sẽ là 9.000.000.000 đồng, chiếm tỷ lệ 12% so với doanh thu và qu ỹ lương
so với lợi nhuận là 1,911. Đến khi thực hiện thì doanh thu của công ty đạt cao hơn so
với kế hoạch là 14.144.696.650 đồng, tăng 19% và lợi nhuận tăng 25% cụ thể là
11.228.336.148 đồng, so với doanh thu thực hiện thì lợi nhuận thực hiện chiếm khoảng
13%. Vậy so sánh giữa doanh thu kế hoạch với doanh thu thực hiện, lợi nhuận kế hoạch
với lợi nhuận thực hiện thì hoạt động của công ty là hiệu quả vượt chỉ tiêu đề ra. Vì ở
công ty, lương sản phẩm trả theo tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, nếu lợi nhuận cao thì hưởng
lương cao và ngược lại. Do vậy, quỹ lương thực hiện đ ược tính theo công thức sau :

Qu ỹ lương thực hiện = Lợi nhuận thực hiện * Đơn giá tiền lương trên lợi nhuận



Qu ỹ lương thực
= 11.228.336.148 * 1,911 = 21.457.350.379 đồng
hiện năm 2007


Tuy nhiên, công ty chỉ chi trả số tiền là 17.373.628.983 đồng. Số qu ỹ lương
chênh lệch 4 .083.721.390 đồng công ty giữ lại để dự phòng gối đầu trong năm tới.
Đối với nhân tố đơn giá tiền lương trên lợi nhuận là do Ủy Ban giao từ đầu năm,
chỉ tiêu này là không đổi. Vì vậy, quỹ tiền lương sẽ biến động theo lợi nhuận hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Nếu công t y kinh doanh hiệu quả đạt doanh thu, lợi
nhuận cao thì qu ỹ lương sẽ cao dẫn đến tiền lương b ình quân của nhân viên tăng lên và
ngược lại.
4.3.3.2 Tiền lương bình quân :
Theo số liệu của bảng tổng hợp lương năm 2007, trong tháng 09/2007 :
- Tổng số tiền lương là 1.242.649.214 đồng.
- Số lao động là 526 người.


Trang 56
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Do đó, tiền lương bình quân của CNV trong tháng 09/2007 là :

1.242.649.214
2.362.451 đồng/người/tháng
=
526


Bảng 4.12 : Báo cáo tiền lương bình quân của nhân viên năm 2006 – 2007

ĐVT : đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu 2006 2007
Tuyệt đối Tỷ lệ

Tổng tiền lương 13.473.233.444 17.373.628.983 3.900.395.539 28,9 %

Lao đ ộng bình quân ( người) 484 517 33 6,8 %

Tiền lương bq người/tháng 2.319.772 2.801.746 481.975 20,8 %

Nguồn : phòng Tổ Chức Hành Chính
 Nhận xét :
Qua 2 năm 2006, 2007 ta thấy : số lượng lao động của to àn công ty có sự thay
đổi. Cụ thể là, số lượng lao động của năm 2 007 tăng 6,8 % so với năm 2006. Đó là do
đầu năm 2007, lao động bình quân tăng theo nhu cầu phát triển mở rộng sản xuất của
công ty. Ta cũng thấy rằng tổng tiền lương của năm 2007 tăng 28,9 % so với năm 2006
(vì để đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường nhà doanh nghiệp phải tuyển dụng thêm số
lao động có trình độ tay nghề bậc thợ cao để sản xuất ra nhiều sản phẩm và cung ứng
kịp thời trên thị trường nhằm thu được nhiều lợi nhuận về cho doanh nghiệp, do đó nhu
cầu tăng lao động là cần thiết nên qu ỹ tiền lương phải tăng). Do tổng tiền lương năm
2007 tăng nên tiền lương bình quân người/tháng của năm 2007 cũng tăng lên và tăng
cao hơn 20,8 % so với năm 2006. Điều này là tốt, vì đ ây là d ấu hiệu doanh nghiệp kinh
doanh có hiệu quả, đảm bảo ổn định việc làm và đời sống của người lao động.


Biểu đồ 4.4 : Biểu diễn tiền lương bình quân của người lao động năm 2006


6,000,000

5,000,000
Số tiền (đồng)




4,000,000

3,000,000

2,000,000

1,000,000

0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Tháng




Trang 57
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

 Nhận xét :
Trong năm 2006 : tiền lương b ình quân tháng 12 là 4.978.646 đồng/người tăng
cao hơn so với các tháng còn lại. Việc tăng lương trong tháng 1 2 là do sau khi công ty
tính toán hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, nên công ty trả thêm tiền lương từ quỹ dự
phòng đ ược trích lập từ đầu năm, gắn trên năng su ất chất lượng hiệu quả sản xuất kinh
doanh cho từng đ ơn vị và cá nhân người lao động thuộc quyền qu ản lý của công ty.


Biểu đồ 4.5 : Biểu diễn tiền lương bình quân của người lao động năm 2007


9,000,000
8,000,000
7,000,000
Số tiền (đồng)

6,000,000
5,000,000
4,000,000
3,000,000
2,000,000
1,000,000
0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Tháng


 Nhận xét :
Trong năm 2007 : tiền lương b ình quân tháng 12 là 7.826.289 đồng/người tăng
cao hơn rất nhiều so với các tháng còn lại. Tương tự như năm 2006, nguyên nhân tiền
lương bình quân tháng 12/2007 cao như vậy là do công ty chi trả thêm lương năng suất,
vì cu ối năm công ty đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng so với kế hoạch.


Biểu đồ 4.6 : Biểu diễn tiền lương bình quân của ng ười lao động năm 2006 – 2007


9,000,000
8,000,000
7,000,000
Số tiền (đồng)




6,000,000
5,000,000
2007
4,000,000
2006
3,000,000
2,000,000
1,000,000
0
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Tháng


 Nhận xét :
Qua biểu đồ ta thấy : thu nhập b ình quân từ tháng 1 cho đến tháng 12 năm 2007
đều cao hơn năm 2006, trong đó tháng 12/2007 cao hơn so với tháng 12/2006 số tiền là
2.847.644 đồng, tăng 5 7%. Nguyên nhân do các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh tăng, chỉ
tiêu lợi nhuận đánh giá hiệu quả nên tiền lương tháng 12/2007 tăng cao.



Trang 58
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

4.3.3.3 Tiền lương bình quân và số lượng lao động :
 So sánh thực hiện 2007 so với kế hoạch :
ĐVT : đồng
Năm
Chỉ tiêu
Kế hoạ ch (a) Thực hiện (b)

1. Lao động bình quân 560 517

2. Tiền lương bình quân/tháng 2.560.000 2.801.746

3. Qu ỹ tiền lương (4) = (1)*(2)*12 17.203.200.000 17.382.032.184

4. Chênh lệch quỹ lương (4) = (3b) – (3a) 178.832.184

5. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố lđ (5) = (1b – 1a)*2a*12 -1.320.960.000

6. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố tiền lương bình quân
1.499.792.184
(6) = (2b – 2a)*1b*12

7. Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
178.832.184
(7) = (5) + (6)


 Nhận xét :
- Số lượng lao động giảm 43 người đ ã làm giảm quỹ tiền lương : 1.320.960.000
đồng.
- Tiền lương b ình quân tăng 241.746 đồng/người làm tăng qu ỹ tiền lương :
1.499.792.184 đồng.
Vậy, tổng hợp mức độ ảnh hưởng các nhân tố cho thấy : q u ỹ tiền lương thực
hiện tăng 178.832.184 đồ ng.




Trang 59
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

 So sánh năm 2007 so với năm 2006 :
ĐVT : đồng

Năm
Chỉ tiêu
2006 (a) 2007 (b)

1. Lao động b ình quân 484 517

2. Tiền lương b ình quân/tháng 2.319.772 2.801.746

3. Qu ỹ tiền lương (4) = (1)*(2)*12 13.473.235.776 17382032184

4. Chênh lệch quỹ lương (4) = (3b) – (3a) 3.908.796.408

5. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố lđ (5) = (1b – 1a)*2a*12 918.629.712

6. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố tiền lương bình quân
2.990.166.696
(6) = (2b – 2a)*1b*12

7. Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
3.908.796.408
(7) = (5) + (6)


 Nhận xét :
- Số lượng lao động tăng 33 người đ ã tăng qu ỹ tiền lương : 918.629.712 đồng.
- Tiền lương b ình quân tăng 481.974 đồng/người làm tăng qu ỹ tiền lương :
2.990.166.696 đồng.
Vậy, tổng hợp mức đ ộ ảnh hưởng các nhân tố cho thấy : q u ỹ tiền lương thự c
hiện tăng 3.908.796.408 đồng.
4.3.3.4 Tiền lương bình quân, doanh thu và năng suất lao động :
Tuy nhiên, để xét đến chất lượng quản lý, cần xem xét thêm nhân tố năng suất
lao động bình quân.


Doanh thu
Tiền lương
Qu ỹ tiền lương = * (bình quân)
Năng suất lao động (b ình quân)




Trang 60
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

 So sánh thực hiện 2007 so với kế hoạch :
ĐVT : đồng
Năm
Chỉ tiêu
Kế hoạch (a) Thực hiện (b)

1. Doanh thu 75.000.000.000 89.144.696.650

2. Lao động bình quân 560 517

3. Năng su ất lao động bình quân (người) (3) = (1)/(2) 133.928.571 172.426.879

4. Tiền lương bình quân/tháng 2.560.000 2.801.746

5. Qu ỹ tiền lương (5) = {(1)/(3)}*(4)*12 17.203.200.000 17.382.032.184

6. Chênh lệch quỹ lương (6) = (5b) – (5a) 178.832.184

7. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố doanh thu
3.244.453.939
(7) = {(1b – 1a)/3a}*4a*12

8. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động
-4.565.413.939
(8) = 1b*{(1/3b) – (1/3a)}*4a*12

9. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố tiền lương b ình quân
1.499.792.184
(9) = (1b/3b)*(4b – 4a)*12

10. Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
178.832.184
(10) = (7) + (8) + (9)


 Nhận xét :
- Doanh thu tăng 19% đã làm tăng qu ỹ tiền lương : 3 .244.453.939 đồng.
- Năng suất lao động tăng 29% đ ã làm giảm quỹ tiền lương 4 .565.413.939 đồng.
- Tiền lương bình quân tăng 9% đã làm tăng qu ỹ tiền lương : 1.499.792.184
đồng.
Vậy, tổng hợp mức đ ộ ảnh hưởng các nhân tố cho thấy : q u ỹ tiền lương thự c
hiện tăng 178.832.184 đồ ng.




Trang 61
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

 So sánh năm 2007 so với năm 2006 :
ĐVT : đồng
Năm
Chỉ tiêu
2006 (a) 2007 (b)

1. Doanh thu 79.115.611.557 89.144.696.650

2. Lao động b ình quân 484 517

3. Năng su ất lao động b ình quân (người) (3) = (1)/(2) 163.426.007 172.426.879

4. Tiền lương b ình quân/tháng 2.319.772 2.801.746

5. Qu ỹ tiền lương (5) = {(1)/(3)}*(4)*12 13.473.235.776 17.382.032.184

6. Chênh lệch quỹ lương (6) = (5b) – (5a) 3.908.796.408

7. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố doanh thu
1.707.933.813
(7) = {(1b – 1a)/3a}*4a*12

8. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố năng suất lao động -789.304.101
(8) = 1b*{(1/3b) – (1/3a)}*4a*12

9. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố tiền lương b ình quân
2.990.166.696
(9) = (1b/3b)*(4b – 4a)*12

10. Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
3.908.796.408
(10) = (7) + (8) + (9)


 Nhận xét :
- Doanh thu tăng 13% đã làm tăng q u ỹ tiền lương : 1.707.933.813 đồng.
- Năng su ất lao động tăng 5% đã làm giảm qu ỹ tiền lương : -789.304.101 đồng.
- Tiền lương b ình quân tăng 21 % đ ã làm tăng qu ỹ tiền lương : 2.990.166.696
đồng.
Vậy, tổng hợp mức độ ảnh hưởng các nhân tố cho thấy : qu ỹ tiền lươ ng thực
hiện tăng 3.908.796.408 đồng.




Trang 62
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Chương 5
ĐÁNH GIÁ , KIẾN NGHỊ VÀ K ẾT LUẬN

5.1 Đánh giá :
 Về tình hình sử dụng lao động :
Lực lượng lao độ ng của công t y tính đến thời điểm tháng 1 2/2007 là 517 người,
tương đ ối đ áp ứng được nhu cầu về nhân sự cho cô ng ty. Lực lượng lao độ ng d o
phòng tổ chức hành chính quản lý, khi công ty có nhu cầu thì phòng tổ chức hành
chính sẽ có chính sách, kế ho ạch tuyển dụ ng theo yêu cầu trình đ ộ mà công việc đ òi
hỏ i.
Tại trụ sở chính, lực lượng lao độ ng có trình độ tương đ ối cao, khả năng q uản
lý tốt, nắm b ắt kịp thời những tiến b ộ, kỹ thuật mới, nhạy bén với thị trường góp
phần rất lớn trong việc đưa ho ạt động kinh do anh củ a công t y ngày càng phát triển,
đạt nhiều lợi nhu ận.
Ở các đơn vị, cơ sở trực thuộc thì lực lượng lao động có trình đ ộ cao chiếm tỷ lệ
thấp hơn ở trụ sở chính, trong đó lao đ ộng phổ thông chiếm khoảng 26% làm các công
việc có tính chất đơn giản như : bán, soát vé, b ảo vệ.
 Về tổng quỹ lương và tiền lương bình quân của ng ười lao động trong
công ty :
Qu ỹ lương năm 2006, 2007 cao hơn so với kế hoạch, và năm sau cao hơn năm
trước. Do công ty hoạt động tốt đạt lợi nhuận cao nên qu ỹ lương tăng theo, và do công
ty mở rộng quy mô sản xu ất kinh doanh nên tuyển dụng thêm số lượng lao động có tay
nghề chuyên môn nghiệp vụ, vì thế mà số lượng lao động tăng lên làm cho qu ỹ tiền
lương tăng theo.
Tiền lương b ình quân của người lao động trong công ty ngày càng được nâng
cao đảm bảo ổn định việc làm và đời sống của CNV. Công ty đã áp dụng chế độ trả
lương mới theo đúng quy định của Nhà nước, cùng với việc hỗ trợ các khoản phụ cấp,
phúc lợi, khen thưởng nên thu nhập bình quân của người lao động hàng năm được nâng
lên.
 Về công tác kế toán tiền lương tại công ty :
Do lĩnh vực kinh doanh đa dạng nên công ty kết hợp hai hình thức trả lương là
trả lương theo hệ số và lương theo sản phẩm. Về lương theo hệ số, công ty áp d ụng theo
đúng quy định của Chính phủ ban hành. Đối với lương theo sản phẩm thì tính theo tỷ lệ
hoàn thành kế hoạch. Hình thức trả lương theo sản p hẩm này có tác d ụng làm cho
người lao động q uan tâm nhiều đ ến kết q uả ho ạt độ ng sản xu ất kinh doanh, vì nó gắn
liền với lợi ích củ a họ, khi người lao độ ng làm việc tích cực thì doanh thu tăng, lợi
nhuận tăng, q u ỹ lương sẽ tăng lên nên tiền lương bình q uân sẽ tăng theo . Do đó tạo
nên sự liên kết gắn bó trong công việc giữa người q uản lý, lãnh đạo và người lao động.
Việc chi trả lương cho người lao động đ ược thực hiện một cách nhanh chóng, thuận tiện,
kịp thời cho người lao động, được trả bằng tiền mặt một lần vào ngày 30 hàng tháng.
Ngoài ra, ở công ty việc nâng lương cũng được áp dụng theo đúng quy định do
Nhà nước ban hành. Khi công t y đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng so với kế
ho ạch mà Ủy Ban đã giao thì cán b ộ công nhân viên trong công ty sẽ được chi trả thêm



Trang 63
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

lương năng su ất vào tháng 11 và tháng 12 hàng năm.
Việc tính và thanh toán các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ
cũng đ ược thực hiện theo tỷ lệ quy định của Nhà nước.
Hiện nay, việc phân công lao động hợp lý nên kích thích được công nhân tăng
năng suất lao động. Tuy nhiên, việc chấm công đôi lúc thiếu chính xác, nên chưa phản
ánh đúng tinh thần trách nhiệm, thái đ ộ của người lao động đối với công việc. Điều này
làm cho công tác tính lương chưa chính xác, làm hạn chế tính công bằng.
 Về chi phí tiền lương trong hoạt động sản xuất kinh doanh :
Tổng chi phí tiền lương năm 2007 cao hơn năm 2 006, vì công ty phà An Giang
đã áp dụng sự thay đổi trong chính sách lương mới của Nhà nước, một mặt để đảm bảo
đời sống cho công nhân viên trong công ty, một mặt ho àn thành mục tiêu của công ty là
nâng cao hiệu quả kinh tế, mở rộng sản xuất kinh doanh.
Tỷ suất chi phí tiền lương trên lợi nhuận năm 2007 tăng so với năm 2006, đồng
thời tiền lương bình quân của người lao động tăng. Điều này cho thấy, công ty sử dụng
lao động có hiệu quả nên đời sống của công nhân viên trong công ty được đảm bảo.
5.2 Kiến nghị :
 Hiện nay công tác tuyển chọn nguồn nhân lực công ty là tương đ ối hợp lý và
đúng với chế độ, chính sách. Tuy nhiên đ ể cho công tác này có hiệu quả hơn nữa thì
công ty nên tăng cường công tác tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực :
- Xác đ ịnh rõ những yêu cầu về trình độ của người lao động đối với tất cả các
công việc.
- Việc tuyển chọn nguồn nhân lực của công ty không nên quá tập trung vào
việc xem xét bằng cấp hay sự giới thiệu của người khác mà nên tập trung vào quá trình
phỏng vấn và thử việc.
- Trong số công nhân kỹ thuật của công ty, thợ bậc từ 3/7 đến 7/7 chiếm tỷ lệ
tương đối. Tuy nhiên, vẫn còn một số lao động phổ thông làm công việc kỹ thuật. Vì
thế, công ty nên tạo điều kiện cho lao động phổ thông thi nâng b ậc thợ. Mặt khác, đối
với một số lao động trẻ có năng lực lao động tốt. Công ty nên gửi họ đi học để đ ào tạo
thành thợ bậc cao hoặc giao cho những thợ lành nghề, lâu năm trong công ty kèm cặp,
đào tạo ngay trong quá trình làm việc.
- Ở b ộ phận gián tiếp, công ty nên khuyến khích cán bộ công nhân viên đi học
nâng cao, có thể là học tại chức, học chính quy từ cao đẳng, đại học và trên đại học.
- Công ty nên tăng cường hơn nữa công tác trẻ hóa đội ngũ công nhân viên.
Đồng thời vẫn nên trọng dụng những thợ bậc cao, những cán bộ khoa học kỹ thuật có
năng lực, trình độ, công tác lâu năm trong nghề.
 Bên cạnh đó, ngày công lao động là một yếu tố quan trọng để tính lương cho
CB-CNV. Ngoài việc phản ánh mức độ hao phí mà người lao động bỏ ra, nó còn phản
ánh tinh thần trách nhiệm và thái đ ộ của công nhân viên đ ối với công việc. Vì thế cần
đẩy mạnh công tác quản lý lương của người lao động :
Vì việc chấm công lao động chính xác không những sẽ tính lương hợp lý, công
bằng đối với nhân viên mà còn giúp cho người sử dụng lao động xem xét, đánh giá mức
độ ho àn thành nhiệm vụ của từng người lao động đối với công việc được giao. Để điều




Trang 64
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

chỉnh các chính sách, chế độ phù hợp với trình đ ộ chuyên môn, k ỹ thuật mà người lao
động đ ã cống hiến.
Tại công ty, kế toán lao động tiền lương có nhiệm vụ tổng hợp ngày công làm
việc thực tế của CB-CNV nhưng không phải là người trực tiếp theo dõi công việc chấm
công. Công việc chấm công hàng ngày do những người được giao nhiệm vụ chấm công
ở các phòng ban thực hiện. Việc đi trễ về sớm không đảm bảo giờ công làm việc không
được thể hiện trong bảng chấm công. Do vậy, để khắc phục tình trạng này, cán b ộ lao
động tiền lương nên thường xuyên theo dõi việc chấm công ở các phòng ban đ ể việc
chấm công được chính xác hơn. Hơn nữa, cán bộ lao động tiền lương cũng nên theo dõi
giờ công làm việc của CB-CNV.
Biện pháp để nâng cao tinh thần, trách nhiệm của người lao động :
 Nếu đi trễ hoặc về sớm 3 lần trong 1 tháng thì sẽ bị trừ ¼ ngày công.
 Nếu đi trễ hoặc về sớm 4-5 lần trong 1 tháng sẽ bị trừ ½ ngày công.
 Nếu đi trễ hoặc về sớm trên 5 lần trong 1 tháng sẽ bị trừ một ngày công, đồng
thời phân loại bình xét : loại B hoặc loại C tùy vào mức độ vi phạm.
Trường hợp người lao động làm thêm giờ thì nên lập thêm chứng từ “Phiếu báo
làm thêm giờ” cùng mức thưởng hợp lý để thực hiện việc trả lương đúng đắn và khuyến
khích người lao động tăng năng suất công việc.


PHIẾU BÁO LÀM THÊM GIỜ
Ngày Tháng Năm
Họ và tên :
Đơn vị công tác :


Thời gian làm thêm Thành Ký nhận
Đơn giá
Ngày Công tiền
tháng việc




x x x x
Tổng cộng

Người lập
(ký tên)




Trang 65
SVTH : Lâm Bảo Châu
Kế toán tiền lương và phân tích lương tại công ty phà An Giang GVHD : Trần Thị Kim Khôi

Cuối tháng căn cứ vào phiếu báo làm thêm giờ của từng cán bộ công nhân viên,
nhân viên hạch toán tiền lương sẽ quy đổi số giờ làm thêm ra ngày công b ằng cách lấy
tổng số giờ làm thêm chia cho 8. Nếu số ngày lẻ (d ạng số thập phân) thì có thể làm tròn
rồi đem bù trừ thời gian đó sang tháng sau. Làm được như vậy người lao động trong
công ty sẽ thấy phấn trấn hơn vì lao động của họ làm ra được bù đắp thỏa đáng.
 Để tiền lương và tiền thưởng thật sự là đ òn bẩy kích thích tinh thần làm việc
của người lao động, động viên CB-CNV làm việc thì công ty nên xây dựng phương
pháp trả lương thưởng cụ thể như : gắn kết việc chấm điểm thi đua năng suất (A, B, C)
hàng tháng. Lo ại A = 100% lương tháng, lo ại B = 70% lương tháng, loại C = 50%
lương tháng. Đây là hình thức kinh tế tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng hiệu
qu ả trong lao động. Mặt khác cũng là cơ sở bình xét các danh hiệu thi đua cuối năm để
doanh nghiệp lựa chọn cán bộ nguồn, chọn đào tạo, khen thưởng, nâng lương trước thời
hạn. Đồng thời giảm mức độ vi phạm kỷ luật lao động. Do vậy, công ty nên sử dụng
thêm hình thức thưởng hàng tháng theo hệ số đóng góp vào công việc để tính mức
thưởng và chi trả thưởng cho CB-CNV.
Để đánh giá hệ số đóng góp của người lao động, công ty nên dựa theo một số chỉ
tiêu thiết yếu sau :
 Đảm bảo ngày công lao động.
 Chấp hành k ỷ luật lao động, nội quy công ty.
 Đề xuất sáng kiến trong quản lý, tổ chức lao động, sản xuất kinh doanh của
công ty.
5.3 Kết luận :
Tóm lại, ta thấy công tác kế toán tiền lương ở công ty phà An Giang là tương đối
tốt. Với chế độ tiền lương ngày càng được cải thiện, công ty luôn chọn lựa và áp dụng
phương thức trả lương, các hình thức phụ cấp có lợi hơn làm cho thu nhập của người lao
động mỗi năm tăng lên đáng kể. Công tác tổ chức kế toán của công ty luôn d ựa vào quy
định của Nhà nước.
Bộ phận kế toán và tiền lương luôn tính toán kịp thời và chính xác, chế độ nâng
lương đảm bảo đúng thời gian quy định về tiền lương cũng đến tận tay người lao đ ộng,
còn về chế độ BHXH, BHYT, KPCĐ, trợ cấp ốm đau,… đều được trích nộp đúng thời
hạn quy định.
Với chủ trương sản xuất theo định hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất
nước, Ban Giám Đốc của công ty đã không ngừng cũng cố và hoàn thiện bộ máy quản
lý điều hành sản xuất kinh doanh. Mặt khác, công ty còn tạo điều kiện cho cán bộ công
nhân viên được nâng cao tay nghề chuyên môn và năng lực quản lý nhằm đáp ứng nhu
cầu sản xuất kinh doanh trong thời kỳ mới.
Công ty luôn giữ vững tốc độ sản xuất kinh doanh năm sau cao hơn năm trước,
tuân thủ tốt các quy định hạch toán kế toán tài chính, giữ lành mạnh tài chính phục vụ
tốt việc đầu tư phát triển ngành phà và mở rộng sản xuất kinh doanh đa ngành nghề,
chăm lo tốt đời sống cho người lao động và phục vụ tốt phúc lợi xã hội.




Trang 66
SVTH : Lâm Bảo Châu
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. TS. Phan Đức Dũng. 2006. Kế toán tài chính. Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí
Minh, khoa Kinh tế. Nhà xuất bản Thống Kê.
2. Tạp chí lao động và xã hội. Tháng 12/2004. Số chuyên đ ề về chế độ tiền lương mới
(Các Nghị Định về chế độ tiền lương mới, tư vấn tổ chức thực hiện). Quyển một.
3. Tạp chí lao động và xã hội. Tháng 1/2005. Số chuyên đề về chế độ tiền lương mới
( 23 Thông Tư hướng dẫn thực hiện chế độ mới về : tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp
người có công). Quyển hai.
Lê Thị Thùy Trang. 2004. Phân tích kế toán tiền lương tại công ty Trách Nhiệm
4.
Hữu Hạn Liên Doanh Công Nghiệp Thực Phẩm An Thái. Luận văn tốt nghiệp Cử nhân
Kế toán. Khoa Kinh tế, Đại học An Giang.

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản