Đánh giá các rào cản ảnh hưởng tới quản lý rừng bền vững và công bằng

Chia sẻ: Thanh Nga | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:43

0
263
lượt xem
121
download

Đánh giá các rào cản ảnh hưởng tới quản lý rừng bền vững và công bằng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Việc quy định về các thực thể địa lý và trình bày các tư liệu trong ấn phẩm này không phản ánh bất cứ quan điểm nào của IUCN về tư cách pháp lý của bất cứ quốc gia, lãnh thổ hay khu vực nào và các cơ quan có thẩm quyền của họ, cũng như không phản ánh bất cứ quan điểm nào của IUCN về phân định ranh giới của các quốc gia, lãnh thổ hay khu vực đó. Các quan điểm trình bày trong ấn phẩm này không nhất thiết phản ánh các quan điểm của IUCN...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đánh giá các rào cản ảnh hưởng tới quản lý rừng bền vững và công bằng

  1. Đánh giá các rào cản ảnh hưởng tới quản lý rừng bền vững và công bằng Nghiên cứu điểm ở Việt Nam Hà Nội, 8 tháng 7 năm 2008 TỔ CHỨC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN QUỐC TẾ
  2. Việc quy định về các thực thể địa Cơ quan xuất bản: ISBN: lý và trình bày các tư liệu trong ấn IUCN, Gland, Thụy Sĩ và Hà Nội, 978-2-8317-1124-9 phẩm này không phản ánh bất cứ Việt Nam quan điểm nào của IUCN về tư cách Ảnh bìa: pháp lý của bất cứ quốc gia, lãnh thổ Bản quyền: IUCN Việt Nam hay khu vực nào và các cơ quan có © 2008 International Union for thẩm quyền của họ, cũng như không Conservation of Nature and Natural Thiết kế và in: phản ánh bất cứ quan điểm nào của Resources Luck House IUCN về phân định ranh giới của các quốc gia, lãnh thổ hay khu vực đó. Các tổ chức hoặc cá nhân có thể tái Ấn phẩm có tại: Các quan điểm trình bày trong ấn bản ấn phẩm này vì mục đích giáo Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên phẩm này không nhất thiết phản dục hoặc phi lợi nhuận mà không Quốc tế ( IUCN ) ánh các quan điểm của IUCN và các cần sự đồng ý trước bằng văn bản Villa 44/4, Phố Vạn Bảo, Ba Đình, tổ chức đối tác. của IUCN , nhưng phải ghi rõ nguồn. Hà Nội, Việt Nam Tel: +84 4 3726 1575 Ấn phẩm này được xuất bản trong Các tổ chức hoặc cá nhân không Fax: +84 4 3726 1561 khuôn khổ của Dự án “Tăng cường được phép tái bản ấn phẩm này để tiếng nói để có sự lựa chọn tốt hơn” kinh doanh hoặc vì bất kỳ mục đích Email: office@iucn.org.vn do Ủy ban châu Âu tài trợ. Các quan thương mại nào mà không được sự website: http://www.iucn.org.vn điểm trình bày trong ấn phẩm này đồng ý trước bằng văn bản của IUCN. không nhất thiết phản ánh các quan điểm của Ủy ban châu Âu. Trích dẫn: Nguyễn Quang Tân, Nguyễn Văn Chỉnh và Vũ Thu Hạnh (2008). Đánh giá các rào cản ảnh hưởng tới quản lý rừng bền vững và công bằng: Nghiên cứu điểm ở Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam.IUCN. iii + 35 pp.
  3. Đánh giá các rào cản ảnh hưởng tới quản lý rừng bền vững và công bằng Nghiên cứu điểm ở Việt Nam Dự án “Tăng cường những tiếng nói để có sự lựa chọn tốt hơn” Nguyễn Quang Tân, Nguyễn Văn Chỉnh và Vũ Thu Hạnh Hà Nội 8 tháng 7 năm 2008
  4. ĐÁNH GIÁ CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CÔNG BẰNG Nghiên cứu điểm ở Việt Nam ii Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN
  5. Lời cảm ơn Báo cáo này là một phần của Dự án “Tăng cường những tiếng Phát triển nông thôn đã có các ý kiến bình luận bổ ích đối nói để có sự lựa chọn tốt hơn” do Uỷ ban Châu Âu tài trợ và với đề cương nghiên cứu và chia sẻ thông tin liên quan đến do Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN) thực thi. Các đợt nghiên cứu. Chúng tôi đánh giá cao sự hỗ trợ vô cùng tác giả xin cảm ơn tất cả những người đã góp phần hoàn quy báu của Vụ Hợp tác quốc tế trong việc chủ trì cuộc hội thành báo cáo này. thảo góp ý kiến cho đề cương nghiên cứu. Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới cán bộ công tác tại Hiệp hội Khoa Trước hết, chúng tôi xin bày tỏ lòng tri ân tới tất cả những học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện Điều tra - Quy hoạch rừng, người nông dân và các quan chức địa phương ở xã Phong Viện Khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp và Mỹ thuộc huyện Phong Điền, xã Lộc Thuỷ thuộc huyện Phú tất cả các tổ chức khác đã đóng góp thực hiện nghiên cứu Lộc, xã Quảng Lợi thuộc huyện Quảng Điền và huyện A Lưới này. Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đại biểu đã đóng đã dành cho chúng tôi sự đón tiếp đầy lòng mến khách và góp ý kiến hoàn thiện báo cáo nghiên cứu tại các hội thảo nhiệt tình chia sẻ thông tin với nhóm chuyên gia chúng tôi. tham vấn tổ chức tại Hà Nội ngày 25/1/2007 và tại Huế ngày Đặc biệt, chúng tôi xin cảm ơn gia đình ông Nguyễn Văn Múa 2/3/2007. ở thôn Khe Trăn, huyện Phong Điền, đã tận tình hỗ trợ chúng tôi chuyện ăn ở trong thời gian chúng tôi làm việc ở thôn. Cuối cùng, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới các cán bộ của Dự án IUCN “Tăng cường các tiếng nói vì sự Chúng tôi xin cảm ơn các cán bộ của Chi cục Lâm nghiệp, Chi lựa chọn tốt hơn” ở Hà Nội, Bangkok và 5 nước thành viên cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban khác đã có những hỗ trợ và đóng góp quý báu trong quá Dân tộc, Sở tài nguyên và Môi trường, Đại học Nông - Lâm trình nghiên cứu. Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt Huế, Công ty 1/5, Công ty Lâm nghiệp Tiền Phong, cũng như tới Ông Pham Quang Hoa, Điều phối viên quốc gia dự án các cán bộ của các dự án do SNV và JBIC tài trợ, Dự án Hành SVBC cùng các cán bộ của IUCN Việt Nam đã nhiệt tình cung lang xanh, dự án Quỹ MacArthur, Dự án ETSP ở tình Thừa cấp những hỗ trợ cần thiết về tổ chức và hậu cần cho nhóm Thiên Huế đã dành cho chúng tôi những cuộc thảo luận bổ nghiên cứu. ích. Chúng tôi đặc biệt biết ơn Uy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã dành cho đoàn sự đón tiếp và hỗ trợ nhiệt tình. Những quan điểm bày tỏ trong báo cáo này là của các tác giả Chúng tôi cũng xin ghi nhận với lòng biết ơn sự hợp tác và và không nhất thiết phải phản ánh quan điểm của EU, IUCN hỗ trợ về hậu cần từ phía Chương trình Tropenbos quốc tế và/hoặc các cơ quan chủ quản của chuyên gia tư vấn. Mọi sai trong quá trình đoàn đi khảo sát tại Thừa Thiên Huế. sót đều thuộc trách nhiệm của chúng tôi. Đối với các cơ quan và tổ chức ở Hà Nội, chúng tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp từ Cục Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm, vụ Pháp chế và Vụ Hợp tác quốc tế thuộc Bộ Nông nghiệp và iii
  6. ĐÁNH GIÁ CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CÔNG BẰNG Nghiên cứu điểm ở Việt Nam Mục lục Lời cảm ơn .......................................................................................................... iii Các từ viết tắt ...................................................................................................... 5 Tóm tắt .................................................................................................................. 6 1. Ngành lâm nghiệp Việt Nam .................................................................... 9 Tỷ lệ che phủ rừng .......................................................................................................................................................9 Chính sách và pháp chế lâm nghiệp .....................................................................................................................9 Các bên liên quan và mối quan tâm của họ .................................................................................................... 10 Quản lý nhà nước về lâm nghiệp......................................................................................................................... 10 Bảo vệ và sử dụng rừng........................................................................................................................................... 13 2. Luật pháp và quản trị rừng......................................................................13 Quyền hưởng dụng và sở hữu đất đối với tài nguyên rừng.......................................................................13 Quyền sử dụng ........................................................................................................................................................... 15 Quyền tiếp cận ........................................................................................................................................................... 15 Quyền kiểm soát:quyền ra quyết định về phương thức sử dụng đất .................................................... 15 Quyền chuyển nhượng: quyền bán hoặc thế chấp đất, giao lại quyền sử dụng và kiểm soát, cho thừa kế đất đai và các quyền khác ...................................................................................................................... 15 Đảm bảo quyền hưởng dụng ............................................................................................................................... 16 Các vấn đề và công cụ kinh tế .............................................................................................................................. 16 Các biện pháp tài chính và định giá ................................................................................................................... 16 Các thể chế tín dụng ................................................................................................................................................ 16 Chống tham nhũng .................................................................................................................................................. 16 Các biện pháp thương mại ảnh hưởng đến sử dụng đất lâm nghiệp và tài nguyên rừng ............ 17 Tiếp cận thông tin, sự tham gia của công chúng và chia sẻ lợi ích ......................................................... 17 Sự tham gia của công chúng ................................................................................................................................ 17 Chia sẻ lợi ích .............................................................................................................................................................. 17 Tuân thủ và thừa hành pháp luật ........................................................................................................................ 19 Thẩm quyền của các cơ quan thừa hành pháp luật ..................................................................................... 19 Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN 1
  7. ĐÁNH GIÁ CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CÔNG BẰNG Nghiên cứu điểm ở Việt Nam Trách nhiệm của các cơ quan thẩm quyền ...................................................................................................... 20 Cơ chế giải quyết tranh chấp trong quản trị rừng ........................................................................................ 20 Vai trò của các tổ chức Phi Chính Phủ................................................................................................................ 20 Các vấn đề khác ......................................................................................................................................................... 20 Sự bất cập và những thay đổi trong pháp chế lâm nghiệp của nhà nước ........................................... 20 Các quyết định pháp lý về quản trị rừng .......................................................................................................... 20 Tài liệu của các nghiên cứu điểm về lợi ích của việc áp dụng hệ thống luật pháp hiện hành đối với cộng đồng dân cư sống phụ thuộc vào rừng ................................................................................................ 20 3. Luật tục và quản trị rừng ..........................................................................20 Hệ thống sở hữu đất theo luật tục ...................................................................................................................... 20 Các hình thức sở hữu đất........................................................................................................................................ 21 Quyền sử dụng ........................................................................................................................................................... 21 Các cơ chế luật tục phi tiền tệ............................................................................................................................... 22 Cơ chế khuyến khích tuân thủ theo các quy định của luật tục ................................................................ 22 Tham gia, chia sẻ thông tin và lợi ích ................................................................................................................. 22 Thông tin ...................................................................................................................................................................... 22 Tham gia ...................................................................................................................................................................... 22 Chia sẻ lợi ích .............................................................................................................................................................. 22 Tuân thủ và thừa hành pháp luật ........................................................................................................................ 22 Các hoạt động bất hợp pháp được xác định như thế nào ......................................................................... 22 Cơ quan quyền lực .................................................................................................................................................... 23 Hình thức phạt áp dụng đối với các hoạt động phi pháp .......................................................................... 23 Các cơ chế giải quyết bất đồng ............................................................................................................................ 23 trách nhiệm của các cơ quan thừa hành luật tục .......................................................................................... 23 Các vấn đề khác ......................................................................................................................................................... 23 Nghiên cứu điểm về lợi ích của việc áp dụng hệ thống luật pháp hiện hành đối với cộng đồng dân cư sống phụ thuộc vào rừng ................................................................................................................................. 23 4. Quản trị rừng theo quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn áp dụng theo luật tục – so sánh ............................................................25 5. Tác động kinh tế xã hội ở mức độ rộng hơn đối với rừng và sinh kế26 Các chính sách của Chính phủ.............................................................................................................................. 26 Tác động của hỗ trợ quốc tế và hiệu ứng khi kết thúc tài trợ ................................................................... 26 2 Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN
  8. ĐÁNH GIÁ CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CÔNG BẰNG Nghiên cứu điểm ở Việt Nam Đói nghèo, bất bình đẳng và giới ........................................................................................................................ 26 Nghèo đói và xóa nghèo ........................................................................................................................................ 26 Giới và bất bình đẳng .............................................................................................................................................. 28 Các bên liên quan, các vấn đề kinh tế, luật pháp và quản trị rừng ......................................................... 28 Quyền lực pháp lý và các hoạt động hợp pháp/bất hợp pháp ................................................................ 28 Mối liên kết giữa quyền sở hữu, tiếp cận và sử dụng đấtvà các hoạt động hợp pháp/bất hợp pháp ...28 Các cơ chế về tham gia vào quá trình quyết sách và chia sẻ lợi ích ........................................................ 29 Các cơ chế tuân thủ theo pháp luật, thực hiện luật và các hoạt động hợp pháp/bất hợp pháp 29 Mối quan hệ quyền lực và các hoạt động hợp pháp/bất hợp pháp....................................................... 29 6. Tổng hợp và Khuyến nghị ........................................................................29 Tài liệu tham khảo ...........................................................................................31 Bảng biểu và Hình Hình: Hình 1. Tỷ lệ che phủ rừng (mầu xanh) ở Việt Nam. .........................................................................................9 Hình 2. Cơ cấu tổ chức hệ thống hành chính lâm nghiệp, 2006. ............................................................. 12 Bảng biểu: Bảng 1. Tỷ lệ che phủ rừng theo loại rừng và hình thức sử dụng, 2005 (đơn vị: ha) ......................... 10 Bảng 2. Diện tích rừng theo các hình thức sở hữu, 2005 (đơn vị: ha) ..................................................... 13 Bảng 3. Quản trị rừng theo hệ thống luật pháp hiện hành và luật tục ................................................. 25 Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN 3
  9. ĐÁNH GIÁ CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CÔNG BẰNG Nghiên cứu điểm ở Việt Nam Các từ viết tắt 5MHRP Chương trình quốc gia trồng mới 5 triệu hectare rừng AFED Trung tâm khuyến nông, khuyến lâm ARDU Phòng Nông nghiệp và PTNT CITES Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật đang bị đe dọa CPC UBND xã CPRGS Chiến lược về giảm nghèo và tăng trưởng toàn diện DARD Sở NN-PTNT DPC UBND huyện ETSP Chương trình hỗ trợ đào tạo và khuyến nông FD Cục Lâm nghiệp FLEG Thực thi lâm luật và quản trị rừng FPD Cục Kiểm lâm FPDL Luật Bảo vệ và Phát triển rừng FPU Phòng bảo vệ rừng (cấp huyện) FSIV Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam FSSP Đối tác Chương trình Hỗ trợ ngành GSO Tổng cục Thống kê IUCN Cơ quan bảo tồn thiên nhiên quốc tế JBIC Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật bản LI Luật đầu tư LL Luật đất đai MARD Bộ Nông nghiệp và PTNT MB-PF Ban quản lý rừng phòng hộ MB-SUF Ban quản lý rừng đặc dụng NGO Tổ chức phi chính phủ NTFP Lâm sản ngoài gỗ PC UBND PAR Cải cách hành chính công PPC UBND tỉnh RBC Sổ đỏ SFE Lâm trường quốc doanh SNV Cơ quan Phát triển Hà Lan SOE Doanh nghiệp nhà nước SVBC Strengthening Voices for Better Choices TFF Quỹ ủy thác lâm nghiệp UNDP Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc VBARD Ngân hàng NN-PTNT VND Tiền Việt Nam – đồng WTO Tổ chức Thương mại Thế giới Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN 5
  10. ĐÁNH GIÁ CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CÔNG BẰNG Nghiên cứu điểm ở Việt Nam Tóm tắt Giới thiệu Dự án “Tăng cường những tiếng nói để có sự lựa chọn tốt  Ở cấp quốc gia: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hơn” được thiết kế để thúc đẩy sự phát triển các hình thức và các cơ quan trực thuộc Bộ như Cục Lâm nghiệp, Cục quản trị rừng có hiệu quả hơn tại Việt Nam và 5 quốc gia Kiểm lâm, Cục Khuyến nông - Khuyến lâm, Cục Chế biến khác có rừng nhiệt đới. Mục tiêu tổng thể của Dự án là thúc nông - lâm sản và Ngành nghề nông thôn và Vụ Pháp đẩy việc thiết lập và thực hiện các hình thức quản trị rừng để chế. có thể hỗ trợ và tăng cường bảo tồn và quản lý tài nguyên rừng một cách bền vững và công bằng tại các vùng ưu tiên.  Ở cấp tỉnh: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm, Trung tâm Khuyến Báo cáo này là một phần của nghiên cứu được thực hiện nông. trong khuôn khổ của Dự án. Mục đích của nghiên cứu là nhằm: 1) Xác định các yếu tố chính sách, pháp luật, thể chế  Ở cấp huyện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông và kinh tế có ảnh hưởng đến việc quản lý rừng một cách thôn hoặc Phòng Kinh tế, Hạt Kiểm lâm. công bằng và bền vững ở địa phương và 2) Đưa ra các đề xuất cho các hoạt động tiếp theo của Dự án. Các tổ chức giáo dục, đào tạo và nghiên cứu lâm nghiệp thuộc Bộ và ngoài Bộ. Trong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu, phương pháp tiếp cận “ba bên” đã được áp dụng theo hai cách. Tham gia  Nhóm thứ hai gồm tất cả các chủ thể có liên quan trực nghiên cứu gồm có ba tư vấn với ba chuyên ngành khác tiếp đến sử dụng và bảo vệ rừng: nhau, bao gồm luật, khoa học xã hội và kinh tế tài nguyên. Ngoài ra, nghiên cứu còn có sự đóng góp của ba nhóm chủ  Các chủ thể nhà nước: Các doanh nghiệp quốc doanh, thể có liên quan khác nhau là: các cơ quan nhà nước, các tổ Ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng; chức phi chính phủ trong nước và quốc tế và các cá nhân và các doanh nghiệp tư nhân.  Các chủ thể thuộc khu vực tư nhân: các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp liên doanh và tư nhân; Bối cảnh Việt Nam và Ngành Lâm nghiệp  Các chủ thể thuộc khu vực tập thể: Các hợp tác xã và Việt Nam là một nước nhiệt đới nằm trên bán đảo Đông cộng đồng trong đó các thành viên có các quyền và trách Dương thuộc vùng Đông Nam Á. Lãnh thổ trải dài từ 8°02’ nhiệm như nhau đối với tài nguyên rừng. đến 23°23’ độ vĩ Bắc và từ 102°08’ đến 109°28’ độ kinh Đông. Tổng diện tích đất đai là 33,038 triệu ha, được chia Bảng sau đây tóm tắt một số đặc điểm chính của hệ thống thành 64 tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Theo luật pháp hiện hành và các thực tiễn hoạt động theo luật số liệu thống kê gần đây nhất, tổng diện tích rừng là 12,62 tục áp dụng tại Việt Nam và tác động của chúng đối với triệu ha với độ che phủ rừng là 38.2% . Theo mục đích sử các vấn đề quản trị khác nhau. Mặc dù, có sự khác nhau dụng, rừng ở Việt Nam được phân loại thành rừng sản xuất về các quy định và thực tiễn hoạt động theo luật tục giữa (36.3% tổng diện tích rừng), rừng phòng hộ (48.1%) và rừng các nhóm người dân tộc thiểu số và các vùng, tuy vậy họ đặc dụng (15.6%). cũng có những nguyên tắc chung. Những nguyên tắc đề cập trong bảng dưới đây là những nguyên tắc và định mức Các chủ thể có liên quan đến rừng ở Việt Nam về cơ bản có chung nhất được nhóm nghiên cứu phát hiện. thể chia thành 2 nhóm chính: Nhóm thứ nhất bao gồm các chủ thể có chức năng liên quan đến quản lý nhà nước về rừng, bao gồm: 6 Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN
  11. ĐÁNH GIÁ CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CÔNG BẰNG Nghiên cứu điểm ở Việt Nam Quản trị rừng theo luật pháp hiện hành và luật tục Các vấn đề về quản trị Luật pháp Luật tục Các loại hình sở hữu Đất thuộc quyền sở hữu chung của toàn dân trong Các hình thức sở hữu đất bao gồm sở hữu đất đó nhà nước giữ vai trò là đại diện chủ sở hữu cá nhân và sở hữu của cộng đồng. Việc Rừng do nhà nước, tư nhân, hoặc tập thể quản lý quản lý mỗi hình thức sở hữu được phân định giữa các loại đất khác nhau. Quyền sử dụng Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức Thuộc về các thành viên trong cộng đồng từ rừng được trao cho chủ rừng. theo nguyên tắc “ai đến trước được hưởng trước”, người ngoài chỉ được hưởng trong trường hợp đặc biệt. Quyền tiếp cận Quyền đi vào rừng dành cho tất cả mọi người, Các thành viên trong cộng đồng đều có ngoại trừ các trường hợp đặc biệt. quyền được tiếp cận. Các đối tượng bên ngoài có được tiếp cận hay không tuỳ thuộc từng trường hợp. Quyền kiểm soát Quyền kiểm soát cuối cùng thuộc về Nhà nước. Quyền được trao cho người đứng đầu Các chủ rừng (quốc doanh và ngoài quốc doanh) cộng đồng hoặc người bảo vệ, các thành cũng được trao một phần quyền trong việc kiểm viên trong cộng đồng cùng chia sẻ trách soát trong phạm vi khuôn khổ pháp luật cho phép nhiệm thực thi. Quyền chuyển giao Tuỳ theo loại hình rừng và các hình thức sở hữu cụ Chỉ trong phạm vi cộng đồng đối với thể, các chủ rừng có thể thế chấp, cho thuê, thừa trường hợp đất thuộc sở hữu tư nhân. kế và chuyển nhượng quyền sử dụng rừng, đất Không chuyển giao cho bên ngoài, trừ các rừng. trường hợp đặc biệt. An toàn về hưởng An toàn về huởng dụng đất được đi cùng với Với điều kiện là được các thành viên trong dụng đất giấy chứng nhận quyền SDĐ có thời hạn 50 năm, cộng đồng thừa nhận và tôn trọng các trường hợp đặc biệt không quá 70 năm quyền của một ai đó đối với nguồn tài nguyên. Chia sẻ lợi ích Căn cứ theo khung quy định pháp lý chung ở Dựa trên nhu cầu thực tế của các thành cấp quốc gia và tỉnh về chia sẻ lợi ích từ rừng. Tuy viên trong cộng đồng. nhiên, trong quá trình thực thi các quy định này cũng có các vấn đề phát sinh. Các biện pháp về giá Được xác định trong Luật Bảo vệ và Phát triển Không thấy đề cập cả và tài chính để thu rừng, Luật đầu tư, Luật thuế thu nhập doanh hút đầu tư cho lâm nghiệp, và quy định về thuế giá trị gia tăng. nghiệp. Kiểm tra việc thực Hệ thống Kiểm lâm Người đứng đầu theo luật tục thi luật Trách nhiệm giải trình Bộ NN & PTNT chịu trách nhiệm trong phạm vi cả Người đứng đầu theo luật tục nước, UB nhân dân chịu trách nhiệm trong phạm vi lãnh thổ của mình. Xử lý vi phạm Theo luật Người đứng đầu theo luật tục Các ảnh hưởng bên ngoài cách hành chính, cải cách doanh nghiệp nhà nước, chương trình giao đất nông nghiệp và các cam kết của Việt Nam khi Ngoài hệ thống pháp lý và luật tục (và thực thi luật), nhiều trở thành thành viên của WTO. chính sách của chính phủ cùng với các yếu tố ảnh hưởng khác đã định hình vấn đề quản trị rừng ở Việt Nam. Đó là Hỗ trợ của các nhà tài trợ: Hỗ trợ (về tài chính và kỹ thuật) từ những chính sách kinh tế vĩ mô, các chính sách ngành và cộng đồng quốc tế đã đóng góp tích cực cho việc phát triển các yếu tố tác động bên ngoài khác như các chính sách và Ngành Lâm nghiệp của Việt Nam. Tuy nhiên các nguồn tài chương trình của nhà tài trợ. trợ như vậy không thể tiếp tục về lâu dài. Khi các nguồn tài trợ giảm dần, Việt Nam sẽ phải tìm kiếm các nguồn đầu tư Chính sách kinh tế vĩ mô: Một số chính sách kinh tế vĩ mô khác và phải trả tiền cho tư vấn kỹ thuật từ bên ngoài. của Chính phủ đã ảnh hưởng đến quản trị rừng như cải Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN 7
  12. ĐÁNH GIÁ CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CÔNG BẰNG Nghiên cứu điểm ở Việt Nam Mối quan hệ quyền lực và tham nhũng: Các mối quan hệ khung pháp lý Việt Nam, sự thiếu vắng một hệ thống giám quyền lực bất bình đẳng tạo ra tác động tiêu cực về cơ chế sát thực thi luật rõ ràng và thiếu cơ chế thực hiện. khuyến khích người dân tham gia quản lý rừng bền vững. Hơn nữa, tình trạng tham nhũng trong ngành lâm nghiệp Các hoạt động phi pháp có thể được hợp pháp hoá bởi các càng làm tình hình trở nên xấu hơn. ảnh hưởng bên ngoài, kể cả việc phá rừng để canh tác và đòi hỏi “quyền sở hữu” rừng của người dân địa phương. Các Các chương trình xoá đói giảm nghèo: Trong thập kỷ qua, hoạt động này đã thành truyền thống của người dân địa nhờ có sự nỗ lực lớn của Chính phủ, tỷ lệ người nghèo ở phương, tuy nhiên đã có lúc (hoặc hiện nay) không được Việt Nam đã giảm đáng kể. Tuy nhiên các khó khăn vẫn còn thừa nhận bởi luật pháp. ở phía trước, đặc biệt đối với Ngành Lâm nghiệp vì sự đóng góp của Ngành Lâm nghiệp cho xoá đói giảm nghèo vẫn chưa đạt được mức tiềm năng. Khuyến nghị đối với Dự án SVBC  Hỗ trợ giao quyền quản lý rừng cho người dân: Mặc dù quá trình giao rừng đã được tiến hành khá nhanh chóng Các bên liên quan, các khía cạnh về kinh ở Việt Nam trong thập kỷ vừa qua, sở hữu của người dân tế, luật pháp và quản trị rừng đối với tài nguyên rừng vẫn còn khá hình thức do nhiều quy định hạn chế vẫn còn điều tiết người dân thực sự Về nguyên tắc, khung pháp lý về lâm nghiệp ở Việt Nam kiểm soát rừng. Để làm cho việc giao rừng có ý nghĩa thực được đưa ra nhằm thúc đẩy sự công bằng xã hội và đảm bảo tiễn hơn, điều quan trọng không chỉ là giao quyền đối với tính pháp lý. Do vậy, trách nhiệm của tất cả các bên tham rừng, mà còn phải chuyển giao cả quyền lực cần thiết để gia trong lĩnh vực lâm nghiệp đều nhằm khuyến khích các ra quyết định về quản lý tài nguyên rừng cho dân cư địa hoạt động lâm nghiệp hợp pháp và điều này cũng mang phương trong đó có lưu ý đến cơ cấu điều hành truyền lại lợi ích cho toàn xã hội. Tuy nhiên, vấn đề tồn tại lại nằm thống của người dân. Ngoài ra, cần có sự hỗ trợ cần thiết trong các cơ quan điều phối với các chức năng nhiệm vụ và kịp thời để tăng cường năng lực của người dân trong khác nhau và vì vậy đã tạo kẽ hở cho các hoạt động lâm việc sử dụng các quyền và quyền lực mới được trao. nghiệp bất hợp pháp.  Đóng góp vào quá trình sửa đổi chính sách và quy trình về chia sẻ lợi ích: Đảm bảo các bên liên quan hiểu đầy Hiện nay, hưởng dụng đất (theo luật pháp hoặc theo luật đủ các cơ chế hiện có. Ngoài ra, cần rà soát nội dung các tục) vừa có tính ngăn chặn vừa khuyến khích các hoạt chính sách về chia sẻ lợi ích và xây dựng các quy trình, thủ động lâm nghiệp phi pháp. Các biện pháp ngăn chặn các tục thực hiện thực tế để cho phép người dân địa phương hoạt động phi pháp chủ yếu phát sinh từ các lợi ích (tiềm khai thác hợp pháp lâm sản trên diện tích rừng được giao năng) mà luật pháp đã trao cho và các mối đe doạ sẽ không hoặc tiếp thị và sử dụng sản phẩm. còn tiếp tục được hưởng các quyền lợi đó nữa. Tuy nhiên, khoảng cách giữa hai hệ thống luật pháp và luật tục (trong  Cải thiện sự tiếp cận của người dân đối với thông tin luật khi luật pháp có xu hướng không thừa nhận luật tục) đã tạo pháp: Phổ biến thông tin pháp lý bằng ngôn ngữ đơn động lực cho các hoạt động lâm nghiệp phi pháp. giản và xây dựng các phương tiện truyền thông hữu hiệu, bao gồm đài phát thanh, tài liệu trực quan (áp phích, Về cơ chế chia sẻ lợi ích, cả hai phương thức quản lý mà tranh ảnh), và ấn phẩm (tờ rơi đơn giản). luật pháp và luật tục đề ra hiện nay đều không phát huy tác dụng như mong đợi. Đối với cơ chế chia sẻ lợi ích theo luật  Cải thiện khả năng tiếp cận nguồn tín dụng: Cung cấp thông tin về tín dụng và giúp đỡ nông dân xây dựng đề pháp, nguyên nhân chính là sự thiếu rõ ràng và nhất quán xuất vay tín dụng tại Ngân hàng NN-PTNT và Ngân hàng với luật tục địa phương. Chính sách Xã hội. Tương tự như vậy, sự tham gia của các bên liên quan vào việc  Khuyến khích khu vực tư nhân giúp đỡ người nghèo: Tăng ra các quyết định liên quan đến nguồn tài nguyên rừng ở cường sự tham gia của người dân nghèo vào các hoạt địa phương cũng thể hiện nhiều điểm bất cập và chưa công động kinh doanh lâm sản như là những đối tác tham gia bằng. Trong hầu hết các trường hợp, những người có địa vị trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc là những người thường chi phối quá trình ra quyết định và đưa ra kế hoạch đóng góp vốn bằng giá trị đất lâm nghiệp. phân bổ lợi ích rừng phục vụ cho mối quan tâm của họ.  Cung cấp thông tin cho các nhà quyết sách chính: Giúp Một số nguyên nhân khác dẫn đến các hoạt động phi pháp, các bên liên quan chính hiểu rõ hơn về thực tế hoạt động cố ý hoặc vô tình, bao gồm trình độ kiến thức hạn chế của cũng như năng lực của các nhóm người dân tộc thiểu số người dân về yêu cầu của hệ thống pháp quy hiện tại, cũng trong lập kế hoạch, quản lý và kinh doanh tài nguyên rừng như những thay đổi thường xuyên và nhanh chóng của khi họ có quyền và trách nhiệm để thực hiện điều đó. 8 Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN
  13. ĐÁNH GIÁ CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CÔNG BẰNG Nghiên cứu điểm ở Việt Nam 1. Ngành lâm nghiệp Việt Nam Tỷ lệ che phủ rừng Việt Nam là nước nhiệt đới ở Bán đảo Đông Dương thuộc Đông Nam Á. Lãnh thổ của Việt Nam trải dài từ 8°02’ đến 23°23’ vĩ Bắc và từ 102°08’ đến 109°28’ kinh Đông. Tổng diễn tích lãnh thổ là 33,038 triệu ha, được chia thành 64 đơn vị hành chính cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Theo Luật bảo vệ và Phát triển rừng hiện hành, rừng ở Việt Nam được xác định như một hệ thống sinh thái bao gồm các quần thể động, thực vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó tất cả các loài cây gỗ và tre nứa hoặc thực vật rừng đặc trưng là các thành phần chính. Theo số liệu thống kê năm 2005, tổng diễn tích đất có rừng che phủ là 12,6 triệu ha (Hình 1), trong đó rừng tự nhiên là 10,3 triệu ha và rừng trồng chiếm 2,3 triệu ha. Với diễn tích rừng này, tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc tương đương 38,2% (trong đó rừng tự nhiên chiếm 31,1% và rừng trồng 7,1%). Theo chức năng sử dụng, rừng của Việt Nam được phân loại thành rừng sản xuất (36,3% diện tích có rừng che phủ), rừng phòng hộ (48,1%) và rừng đặc dụng (15,6%). Rừng sản xuất tạo ra các sản phẩm gỗ và phi gỗ đồng thời bảo vệ đất và nước. Đây cũng là những chức năng chính của rừng phòng hộ. Rừng đặc dụng được sử dụng cho mục đích bảo tồn, nghiên cứu, du lịch và bảo vệ di sản văn hóa, lịch sử. Trong tổng số diện tích rừng tự nhiên, rừng gỗ chiếm tới 78,9%, rừng tre nứa 7,6%, rừng hỗn giao gỗ và tre nứa: 6,7%, rừng núi đá: 6,2% (Bảng 1). Rừng ngập mặn chỉ chiếm 0,6% tổng diện tích rừng tự nhiên. Chính sách và pháp chế lâm nghiệp Chính sách lâm nghiệp của Nhà nước bao gồm các chính sách đầu tư vào rừng, nghiên cứu khoa học, phát triển nhân lực, quản lý rừng, bảo vệ và làm giàu rừng. Chính sách lâm nghiệp còn bao gồm cả các chính sách thúc đẩy sự hỗ trợ người dân trong các lĩnh vực khác nhau của hoạt động lâm nghiệp, như chính sách giao đất, thị trường lâm sản và các hoạt động sản xuất lâm nghiệp. Hiện tại, có hơn 100 văn bản pháp quy ở Việt Nam liên quan đến bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng. Hình 1. Bản đồ hiện trạng rừng Việt Nam Văn bản pháp luật cao nhất về tài nguyên rừng là Hiến pháp. Nguồn: Dựa vào Stibig, Beuchle và Achard (2003) Hiến pháp hiện hành được thông qua ngày 14 tháng 4 năm Ảnh: IUCN 1992 tại Kỳ họp thứ 11, Quốc hội Việt Nam Khoá VIII. Dưới Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN 9
  14. ĐÁNH GIÁ CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CÔNG BẰNG Nghiên cứu điểm ở Việt Nam Hiến pháp có các luật liên quan đến tài nguyên thiên nhiên, hiện điều tra rừng, xác định ranh giới rừng và nghiên cứu. bao gồm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật đất đai (2003). Nhóm thứ 2 bao gồm các đối tượng trực tiếp tham gia vào Các cấp quản lý nhà nước khác nhau cũng ban hành các văn công tác bảo vệ và sử dụng rừng. Phần dưới đây thảo luận bản dưới luật để hướng dẫn thực thi các luật này. chi tiết về 2 nhóm này. Bảng 1. Phân loại rừng theo chức năng sử dụng, 2005 (đơn vị: ha) Tổng (ha) Rừng đặc dụng (ha) Rừng phòng hộ (ha) Rừng sản xuất (ha) Rừng tự nhiên 10,283,173 (81.5) 1,874,829 (95.7) 5,302,652 (85.9) 3,105,693 (69.2)  Rừng cây gỗ 8,113,580 (78.9) 1,498,289 (79.9) 4,148,209 (78.2) 2,467,082 (79.4)  Rừng tre nứa 783,667 (7.6) 83,500 (4.5) 341,889 (6.4) 358,278 (11.5)  Rừng hỗn giao 684,958 (6.7) 119,118 (6.4) 314,707 (5.9) 251,133 (8.1)  Rừng ngập mặn 63,263 (0.6) 11,010 (0.6) 40,458 (0.8) 11,795 (0.4)  Rừng trên núi đá 637,705 (6.2) 162,911 (8.7) 457,388 (8.6) 17,405 (0.6) Rừng trồng 2,333,526 (18.5) 83,492 (4.3) 869,410 (14.1) 1,380,625 (30.8) Rừng năng suất cao  825,485 (35.4) 32,208 (38.6) 317,188 (36.5) 476,089 (34.5) Rừng năng suất thấp 1,209,882  (51.8) 48,133 (57.6) 468,993 (53.9) 692,757 (50.2) Rừng tre  86,911 (3.7) 235 (0.3) 11,133 (1.3) 75,543 (5.5)  loại rừng khác Các 211,247 (9.1) 2,915 (3.5) 72,097 (8.3) 136,235 (9.9) Tổng diện tích rừng 12,616,700 (100) 1,958,320 (100) 6,172,062 (100) 4,486,318 (100) Ghi chú: Tỷ lệ % được đề cập trong ngoặc đơn Nguồn: Cục Kiểm Lâm (www.kiemlam.org.vn). Quốc hội là cơ quan lập pháp cao nhất. Quốc hội có quyền Quản lý nhà nước về lâm nghiệp phê duyệt hiến pháp và các đạo luật. Dưới Quốc hội là Chính phủ có quyền ban hành các nghị định và quyết định được áp Hệ thống hành chính lâm nghiệp dụng trong cả nước. Các Bộ có liên quan là thành viên của Chính phủ và có quyền ban hành các quyết định và thông Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan cao nhất tư áp dụng cho các ngành có liên quan. Ở cấp địa phương, chịu trách nhiệm thực hiện các chức năng quản lý nhà nước Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện có quyền hạn trong về lâm nghiệp trên cả nước. Dưới Bộ Nông nghiệp và Phát việc ban hành các văn bản pháp luật điều hành việc sử dụng triển nông thôn, Cục Lâm nghiệp và Cục Kiểm lâm là 2 cơ và quản lý tài nguyên rừng trên lãnh thổ của mình. quan chính phủ chịu trách nhiệm về các vấn đề lâm nghiệp trong cả nước1. Cục Kiểm lâm chịu trách nhiệm về quản lý Các bên liên quan và mối quan tâm của họ nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ tài nguyên rừng và thừa hành pháp luật về quản lý và bảo vệ rừng2. Ngoài Cục lâm Có 2 nhóm các bên liên quan chính tham gia vào ngành lâm nghiệp Việt Nam. Nhóm thứ nhất bao gồm các đối tượng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lâm nghiệp, bao gồm xây dựng và thực thi chính sách, chiến lược, luật, ra 1 Nghị định số 86/2003/ND-CP của Chính phủ Việt Nam ngày 18 quyết định cho thuê và thu hồi rừng và đất lâm nghiệp; thực tháng 7 năm 2003 2 Nghị định số 119/2006/ND-CP của Chính phủ Việt Nam ngày 16 tháng 10 năm 2006 10 Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN
  15. ĐÁNH GIÁ CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CÔNG BẰNG Nghiên cứu điểm ở Việt Nam nghiệp và Cục Kiểm lâm, Cục Khuyến nông - Khuyến lâm dụng thử nghiệm tại các xã miền núi vùng cao. Khi được (AFPD) và Cục Chế biến nông - lâm sản và ngành nghề nông thành lập, ban quản lý lâm nghiệp xã sẽ là cơ quan chịu thôn cũng liên quan tới sản xuất lâm nghiệp. Vụ Pháp chế trách nhiệm về các vấn đề lâm nghiệp ở cấp xã. chịu trách nhiệm về các vấn đề về chính sách lâm nghiệp ở cấp quốc gia. Hệ thống giáo dục và đào tạo lâm nghiệp Các tổ chức đào tạo lâm nghiệp trực thuộc Bộ bao gồm: 5 Bộ Tài nguyên Môi trường (MONRE), với trọng trách được giao trường dạy nghề kỹ thuật đào tạo công nhân lâm nghiệp; 4 về quản lý nhà nước về đất và tài nguyên thiên nhiên, cũng có trường trung cấp và cao đẳng lâm nghiệp đào tạo kỹ thuật những tác động ảnh hưởng đối với ngành lâm nghiệp ở Việt lâm nghiệp; 2 trường quản lý tập trung vào việc bồi dưỡng Nam. Bộ Tài nguyên Môi trường có vai trò điều phối bảo tồn đa nghiệp vụ hoặc đào tạo lại cho các cán bộ lâm nghiệp; dạng sinh học mặc dù phần lớn các khu bảo tồn ở Việt Nam là Trường đại học lâm nghiệp Việt Nam đào tạo trình độ đại rừng đặc dụng dưới sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh và có sự học và sau đại học đến cấp tiến sỹ và Viện Khoa học Lâm giám sát của Bộ NN-PTNT. Rừng đặc dụng được thiết lập để bảo nghiệp Việt Nam đào tạo trình độ tiến sỹ. Ngoài ra, có trên vệ các khu di sản văn hóa, lịch sử dưới sự quản lý của Bộ Văn hóa 20 trường trung cấp và cao đẳng nông - lâm nghiệp trực Thông tin trong mối quan hệ phối kết hợp với Bộ NN-PTNT.3 thuộc tỉnh và 4 trường đại học nông - lâm nghiệp thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ở cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên ngành trực thuộc Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh và một trong các chức năng của Sở Nông nghiệp và Nghiên cứu lâm nghiệp Phát triển nông thôn là tư vấn và giúp UBND tỉnh thực hiện Trong số các đơn vị trực thuộc, Viện Khoa học Lâm nghiệp quản lý nhà nước về lâm nghiệp4. Dưới Sở Nông nghiệp và Việt Nam, Viện Điều tra - Quy hoạch rừng và Trường Đại học Phát triển nông thôn, chi cục lâm nghiệp (Sub-DoF) đã được Lâm nghiệp Việt Nam là các đơn vị nghiên cứu chủ đạo. thành lập tại 34 trong số 42 tỉnh có rừng (là các tỉnh có diện Ngoài ra, Viện Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Nông tích rừng lớn). Tại các tỉnh còn lại, phòng lâm nghiệp đã được - Lâm Tây Nguyên cũng tiến hành các nghiên cứu về khoa thành lập để xử lý các vấn đề liên quan đến lâm nghiệp. Chi học lâm nghiệp và Công ty Giống cây rừng Trung ương cục Lâm nghiệp không có cơ quan trực thuộc ở cấp huyện cũng tham gia nghiên cứu giống lâm nghiệp và vườn ươm. và các nhiệm vụ về lâm nghiệp ở cấp huyện do các cán bộ Các cán bộ của một số vườn quốc gia trực thuộc Bộ Nông lâm nghiệp của các Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng tiến hành nghiên cứu thôn đảm nhiệm (Phòng NN-Phát triển nông thôn)5. khoa học lâm nghiệp. Các Chi cục Kiểm lâm ở cấp tỉnh gần đây đã được đặt dưới các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn6. Hiện tại, các Hệ thống sản xuất lâm nghiệp và thương mại lâm sản Chi cục Kiểm lâm đã được thành lập tại 59 tỉnh. Ở cấp huyện, Các doanh nghiệp của nhà nước tham gia sản xuất lâm các hạt kiểm lâm được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của các nghiệp và thương mại lâm sản của Việt Nam bao gồm Tổng Chi cục Kiểm lâm. Với các Hạt Kiểm lâm, thường mỗi kiểm công ty Lâm nghiệp Việt Nam (Vinafor) với 45 doanh nghiệp lâm viên chịu trách nhiệm một xã hoặc một vài xã. Ngoài các thành viên, 319 lâm trường quốc doanh, Công ty Giống cây Hạt Kiểm lâm thông thường, còn có 45 Hạt Kiểm lâm trực rừng trung ương và các chi nhánh địa phương và một hệ thuộc các Ban quản lý rừng đặc dụng (REFAS, 2005). thống hơn 250 doanh nghiệp chế biến gỗ và các loại lâm sản khác trực thuộc các tỉnh. Ngoài ra, có gần 40 doanh nghiệp Ở cấp xã, nhiệm vụ lâm nghiệp do Uỷ ban nhân dân (UBND) có vốn đầu tư nước ngoài và 786 doanh nghiệp ngoài quốc xã đảm nhiệm, với sự trợ giúp của các Hạt Kiểm lâm ở cấp doanh hoạt động tích cực trong lĩnh vực chế biến lâm sản ( huyện. Trong những năm gần đây, ý tưởng thành lập các Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2003). Ban quản lý lâm nghiệp cấp xã dưới UBND xã được áp Đối tác Hỗ trợ Ngành lâm nghiệp (FSSP) Mặc dù không phải là một cơ quan quản lý nhà nước, FSSP 3 Quyết định số 08/TTg của CP ngày 11/1/2001. được thành lập từ năm 2001 để điều phối hỗ trợ của các 4 Thông tư liên bộ số 11/2004/TTLT-BNN-BNV ngày 2 tháng 4 năm nhà tài trợ cho chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia tới 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ năm 2010, bao gồm Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng 5 Tại nhiều huyện, Phòng NN-PTNT cùng với các đơn vị theo dõi (5MHRP). Sau đó, hỗ trợ của đối tác đã được định hướng lại sản xuất khác hình thành phòng kinh tế thuộc UBND huyện. hỗ trợ Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 6 Xem phần chú giải Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN 11
  16. ĐÁNH GIÁ CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CÔNG BẰNG Nghiên cứu điểm ở Việt Nam Hình 2. Cơ cấu tổ chức hệ thống hành chính lâm nghiệp, 2006. Cấp quốc gia Chú giải Chính phủ Quản lý hành chính Quản lý kỹ thuật (Bộ Nông nghiệp và PTNT (MARD) - Cục Kiểm lâm (FPD) - Cục Lâm nghiệp (DoF) - V ụ Pháp chế - Cục Khuyến nông - Khuyến lâm - Cục chế biến thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối Cấp tỉnh UBND tỉnh Sở Nông nghiệp và PTNT (DARD) - Phòng lâm nghiệp/Chi cục lâm nghiệp - Trung tâm khuyến nông - khuyến lâm - Phòng chế biến nông - lâm sản - Chi cục kiểm lâm * Cấp huyện UBND huyện Bộ phận nông nghiệp và PTNT Phòng kinh tế Bộ phận bảo vệ rừng - Cán bộ lâm nghiệp - Trạm khuyến nông Cấp xã UBND xã * Hiện tại, Chi cục Kiểm lâm là cơ quan trực thuộc Sở NN và PTNT 2006–2020 thông qua tăng cường chia sẻ thông tin, đẩy Hạn chế, khó khăn trong quản lý nhà nước về lĩnh vực mạnh đối thoại chính sách và phối kết hợp trong các nội lâm nghiệp dung quan trọng của ngành lâm nghiệp đồng thời tối đa hóa việc sử dụng và huy động các nguồn lực hiệu quả. Hiện Mặc dù ngành lâm nghiệp đã linh hoạt điều chỉnh và lồng nay có 24 đối tác quốc tế tham gia FSSP. ghép các vấn đề nổi cộm như lâm nghiệp xã hội, phân quyền quản lý rừng cho người dân, lồng ghép các biện pháp xóa Thông qua Quỹ ủy thác lâm nghiệp (TFF), quỹ hỗ trợ phát đói giảm nghèo trong các hoạt động lâm nghiệp, tuy nhiên triển không hoàn lại được thành lập năm 2004 với ngân vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, hạn chế như sau: sách tài trợ từ các nhà tài trợ song phương Châu Âu, các kênh FSSP hỗ trợ những sáng kiến và hoạt động nhằm: Tăng  Khung pháp lý chưa rõ ràng: Nhiều văn bản pháp quy đã cường hệ thống quản trị và quản lý rừng theo phương pháp được hiểu theo nhiều cách khác nhau do ngôn ngữ, cách tiếp cận theo ngành và có hệ thống, đồng thời áp dụng các diễn đạt phức tạp, khó hiểu. Ví dụ, Quyết Định 178/2001/ phương pháp tiếp cận hướng tới người nghèo và quản lý QD-TTg quy định quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng, rừng bền vững ở các cấp hoạch định, thí điểm và thực hiện nhưng công thức tính toán lợi ích quá phức tạp để chủ chính sách. Hiện nay, TFF hỗ trợ dự án phát triển khu vực rừng có thể hiểu đầy đủ và áp dụng. lâm nghiệp của Ngân hàng Thế giới và tài trợ 9.2 triệu EURO cho dự án này.  Hệ thống văn bản pháp lý không đồng bộ: Một số điều khoản quy định trong các văn bản khác nhau có sự mâu thuẫn. Ví dụ, theo luật BVPTR, cộng đồng dân cư được công nhận như chủ rừng, tuy nhiên điều này lại 12 Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN
  17. ĐÁNH GIÁ CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CÔNG BẰNG Nghiên cứu điểm ở Việt Nam không được thể hiện trong Luật Dân sự 20057. Một ví là các hợp tác xã và cộng đồng dân cư và thành viên của họ dụ khác là mâu thuẫn về trách nhiệm của UBND tỉnh. có các quyền lợi và nghĩa vụ tương tự như các bên liên quan Theo Nghị Quyết 08-NQ/TW năm 2002 về cải cách thuộc khu vực tư nhân. “UBND tỉnh chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược/quy hoạch tỉnh”, trong khi đó theo Điều 18 của Luật BVPTR Trong tổng số diện tích rừng hiện có, có khoảng 9,1 triệu quy định: “UBND tỉnh phải trình chiến lược/quy hoạch ha (72%) do nhà nước quản lý (Bảng 2). Khu vực tư nhân lên Bộ NN-PTNT để thẩm định”. quản lý khoảng 2,9 triệu ha (23%). Hình thức sở hữu tập thể và cộng đồng quản lý khoảng 0,56 triệu ha (4%). Về quản  Chồng chéo về vai trò và mối quan hệ điều phối chưa chặt lý rừng tự nhiên: các tổ chức nhà nước quản lý 7,9 triệu ha chẽ giữa các cơ quan liên quan: Việc duy trì 2 hệ thống (76%); khu vực tư nhân quản lý 1,9 triệu ha và các tổ chức tập lâm nghiệp và kiểm lâm riêng biệt ở cấp trung ương, tỉnh thể, cộng đồng quản lý 0,5 triệu ha (5%). Đối với rừng trồng: và huyện đã tạo ra nhiều sự trì hoãn và chi phí cao do mối các tổ chức nhà nước sở hữu 1,3 triệu ha (55%); cá nhân và quan hệ điều phối chưa hiệu quả. Nghị định 119/2006/ doanh nghiệp sở hữu 1 triệu ha (43%); tập thể sở hữu 58.430 ND-CP nhằm mục tiêu cải thiện mối quan hệ điều phối ha (3%). Số liệu thống kê chính thức chỉ thống kê diện tích cấp tỉnh bằng cách sáp nhập Chi cục Kiểm lâm trực thuộc thuộc quyền sở hữu theo quy định của pháp luật hiện hành. Sở NN-PTNT. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế về Số liệu này không bao gồm diện tích do cộng đồng quản lý điều phối ở cấp trung ương và cấp huyện. theo luật tục (nhà nước không chính thức công nhận). Trong những năm gần đây, diện tích rừng do khu vực tư Bảo vệ và sử dụng rừng nhân và tập thể quản lý ngày càng tăng trong khi đó diện tích rừng thuộc quản lý nhà nước ngày càng giảm. Đó là kết Có thể chia các bên liên quan đến quản lý và sử dụng rừng quả thực hiện cải cách lâm trường quốc doanh và chương ở Việt Nam thành 3 nhóm: các tổ chức nhà nước, cá nhân trình giao đất lâm nghiệp. và tập thể. 3 nhóm này tương ứng với 3 hình thức sở hữu rừng chính: sở hữu nhà nước, tư nhân và tập thể. Các bên liên quan đến sở hữu nhà nước hay còn gọi là sở hữu công 2. Luật pháp và quản trị rừng bao gồm: doanh nghiệp nhà nước (SOEs), ban quản lý rừng phòng hộ (MB-PFs) và ban quản lý rừng đặc dụng (MB-SUFs). Rừng và đất lâm nghiệp được giao cho các cơ quan, tổ chức Quyền hưởng dụng và sở hữu tài nguyên rừng nhà nước quản lý trong thời gian chưa được ấn định cụ thể. Đối với rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, các bên liên quan Hiến pháp nước Việt Nam quy định đất thuộc sở hữu toàn được nhà nước cấp ngân sách để thực hiện các hoạt động dân và nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Luật đất đai quy định quản lý rừng. đất lâm nghiệp là một hình thức của đất nông nghiệp. Nhà nước có thể chuyển giao quyền sử dụng đất cho các chủ thể Đối tượng chủ sở hữu tư nhân bao gồm các cá nhân, hộ gia khác nhau. Đối với rừng, có nhiều hình thức chủ rừng khác đình, liên doanh hoặc các doanh nghiệp tư nhân. Theo hình nhau tùy theo loại rừng và chất lượng rừng. Động, thực vật thức này, các đối tượng sở hữu được giao quyền sử dụng rừng, cảnh quan và môi trường được nhà nước thống nhất rừng và đất rừng để quản lý lâu dài (50 năm) hoặc được quản lý và quyết định; rừng trồng sản xuất thuộc quyền sở khoán bảo vệ hàng năm. Các đối tượng chủ sở hữu tập thể hữu của chủ rừng, có thể là tập đoàn, tập thể hoặc cá nhân. Bảng 2. Diện tích rừng theo hình thức sở hữu, 2005 (unit: ha) Rừng tự nhiên Rừng trồng Tổng số Nhà nước 7.862.663 (76.5) 1.273.054 (54.6) 9.135.717 (72.4) Tư nhân 1.919.472 (18.7) 1.002.041 (42.9) 2.921.513 (23.2) Tập thể 501.038 (4.9) 58.432 (2.5) 559.470 (4.4) Tổng số 10.283.173(100) 2.333.527(100) 12.616.700 (100) Ghi chú: tỷ lệ % được thể hiện trong ngoặc đơn Nguồn: Cục Kiểm Lâm (www.kiemlam.org.vn) 7 Luật Dân sự Việt Nam (33/2005/QH11). Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN 13
  18. ĐÁNH GIÁ CÁC RÀO CẢN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ CÔNG BẰNG Nghiên cứu điểm ở Việt Nam Thu hoạch măng vầu, một loại lâm sản ngoài gỗ tại vùng đệm VQG Xuân Sơn, Phú Thọ. 14 Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế - IUCN Ảnh: IUCN
Đồng bộ tài khoản