ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG LÂM SÀNG CỦA THUỐC LUOTAI TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO

Chia sẻ: truongthiuyen1

Theo nghiên cứu của các tác giả trên thế giới, đột quỵ nhồi máu não (NMN) chiếm khoảng 80% tổng số bệnh nhân đột quỵ não. Hiện nay, ở nước ta có rất nhiều thuốc được dùng điều trị bệnh này, nhưng không có thuốc nào có tác dụng đặc trị. Trong thực hành lâm sàng, điều trị đột quỵ nhồi máu não dựa trên cơ chế bệnh sinh và bệnh nguyên, do vậy thường bao gồm sự kết hợp các loại thuốc khác nhau, có thể là hai loại thuốc, ba loại thuốc hoặc kết hợp bốn loại...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG LÂM SÀNG CỦA THUỐC LUOTAI TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG LÂM SÀNG

CỦA THUỐC LUOTAI TRONG ĐIỀU

TRỊ ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO




1. ĐẶT VẤN ĐỀ:


Theo nghiên cứu của các tác giả trên thế giới, đột quỵ nhồi máu não (NMN)

chiếm khoảng 80% tổng số bệnh nhân đột quỵ não. Hiện nay, ở nước ta có rất

nhiều thuốc được dùng điều trị bệnh này, nhưng không có thu ốc nào có tác dụng

đặc trị. Trong thực hành lâm sàng, điều trị đột quỵ nhồi máu não dựa trên cơ chế

bệnh sinh và bệnh nguyên, do vậy thường bao gồm sự kết hợp các loại thuốc khác

nhau, có thể là hai loại thuốc, ba loại thuốc hoặc kết hợp bốn loại thuốc. Chính v ì

vậy nên giá thành điều trị nội khoa cho bệnh nhân rất cao, và là rào cản nặng nề

cho bệnh nhân và gia đình họ. Việc tiếp tục tìm kiếm một loại thuốc thực sự có tác

dụng tốt cho điều trị bệnh này, giá thành rẻ, sử dụng thuận lợi ...là rất cần thiết.


Luotai là một thuốc có nguồn gốc thiên nhiên được chiết xuất từ cây Panax

notoginseng bằng phương pháp dược học hiện đại, do hãng dược phẩm Trung
quốc Kunming Pharmaceutical Corp sản xuất. Panax notoginseng là cây thuốc đã

được ghi nhận trong "Trích yếu về cây thuốc của Trung Quốc" từ 400 năm tr ước

và được xếp vào loại rất quí hiếm. Panax notoginseng có tác dụng làm bền vững

thành mạch máu, tác động vào nhiều giai đoạn của quá trình đông cầm máu làm

tan cục máu đông, cải thiện vi tuần hoàn, giảm đau chống viêm[7],[8],[9],[10]. Tại

Trung Quốc, Luotai đã được ứng dụng rộng rãi trong lâm sàng để điều trị các bệnh

như: đột quỵ nhồi máu não, liệt nửa người, khó nói, liệt mặt, bệnh về võng mạc,

đau ngực do nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành... Hiện tại, thuốc này chưa được sử

dụng tại Việt Nam.


Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành đề tài" Bước đầu đánh giá tác dụng

lâm sàng của thuốc Luotai trên bệnh nhân đột quị nhồi máu não" với mục tiêu: Sơ

bộ đánh giá tác dụng cải thiện các triệu chứng lâm sàng NMN cấp của thuốc

Luotai trên bệnh nhân đột quỵ NMN tại Việt Nam.


2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU


2.1.Đối tượng nghiên cứu:


Nghiên cứu được thực hiện ở 30 bệnh nhân(BN), chẩn đoán xác định l à NMN

cấp tại Trung tâm đột quỵ - Bệnh viện TWQĐ108 và khoa Nội Thần kinh viện 103

từ tháng 9/2003 đến tháng 2/2005, gồm cả nam và nữ, không phân biệt độ tuổi.


Tiêu chuẩn chọn vào nhóm nghiên cứu: Gồm những BN có biểu hiện sau :
+ Lâm sàng: (Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của OMS, 1990)[2],[3],[4],[5],[6]


. Khởi đầu đột ngột, cấp tính hoặc từ từ nặng lên.




. Các triệu chứng thần kinh khư trú phù hợp với khu vực tổn

thương của động mạch não phân bố.


. Các triệu chứng tồn tại trên 24h hoặc tử vong trước 24h.


. Không có yếu tố chấn thương.


+ Cận lâm sàng: CT- Scanner hoặc MRI, chụp AG cho kết luận là NMN.


Chúng tôi loại trừ khỏi nhóm nghiên cứu các trường hợp: thiếu máu cơ tim nặng,

loạn nhịp tim, huyết áp thấp, phụ nữ có thai, BN đ ã được điều trị các loại thuốc

chống đông máu, các thuốc bảo vệ tế bào não, các thuốc giãn mạch cải thiện tuần

hoàn não.


2.2. Phương pháp nghiên cứu:


2.2.1.Nội dung nghiên cứu:


+ Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu
+ Tác dụng cải thiện triệu chứng lâm sàng NMN cấp của Luotai, Nootropyl. So

sánh tác dụng của Luotai với Nootropyl trong điều trị NMNcấp


2.2.2. Phương pháp tiến hành nghiên cứu:


- Bệnh nhân TBMMN vào viện có chẩn đoán xác định NMN cấp sẽ được thống kê

các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng(CT-Scanner, MRI, ...)

theo mẫu bệnh án nghiên cứu. Các đối tượng nghiên cứu được chia thành hai

nhóm:


+ Nhóm 1(gọi tắt là "nhóm nghiên cứu"): là các BN điều trị nội trú tại Trung tâm

đột quỵ Bệnh viện TWQĐ108: điều trị NMN cấp bằng Luotai.


+ Nhóm 2(gọi tắt là nhóm chứng): là các BN điều trị nội trú tại khoa Nội Thần

kinh viện 103: điều trị NMN cấp bằng Nootropyl.


- Xác định các triệu chứng lâm sàng ở thời điểm trước điều trị và sau điều trị 2

tuần.


- Đánh giá sơ bộ tác dụng cải thiện các triệu chứng lâm sàng NMN cấp của từng

nhóm theo Rankin, Henry, thang điểmOrgogozo và so sánh các tác dụng này ở hai

nhóm với nhau.


3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:


3.1. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu
3.1.1. Tỷ lệ mắc bệnh theo giới:




Giới tính Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng p



Tỷ lệ % Tỷ lệ %
n n



Nam 11 73,33 13 86,67 >0,05




Nữ 4 26,67 2 13,33 >0,05




Cộng 15 100 15 100
Bảng 3.1.1: Tỷ lệ bệnh nhân nam giới bị NMN cao hơn nữ nhiều lần ở cả 2 nhóm

nghiên cứu. Kết quả này tương tự nhận định của các tác giả Nguyễn Xuân Thản,

Nguyễn Minh Hiện...[4][6][5]


Sự phân bố về giới ở 2 nhóm là như nhau (p > 0,05 ).


3.1.2.Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi:




Tuổi Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng p



Tỷ lệ % Tỷ lệ %
n n



Trung niên 5 33,33 6 40 >0,05


(40- 59)



Người cao tuổi 10 66,67 9 60,0 >0,05


(60- 89)



Cộng: 15 100 15 100
Bảng 3.1.2: Tỷ lệ mắc bệnh NMN ở lứa tuổi trung ni ên từ 40 - 59 tuổi thấp hơn so

với nhóm người cao tuổi (60 - 89 tuổi), kết quả này cho thấy đây là bệnh thường

gặp ở nhóm người cao tuổi. Kết quả này tương tự các tác giả Nguyễn Xuân Thản,

Nguyễn Minh Hiện...[4][6]


Độ tuổi mắc bệnh của hai nhóm nghiên cứu và nhóm chứng cho thấy không có sự

khác biệt.(p >0,05)




3.1.3. Các dấu hiệu tiền triệu:



Triệu chứng Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Tiền triệu của

cả 2 nhóm



n % n % n %



Nhức đầu 4 26,67 9 60 13/30 43,33
Tê bì tay chân 6 40 2 13,33 8/30 26,67



Chóng mặt 5 33,33 3 20 8/30 26,67



Co giật 1 6,67 3 20 4/30 13,33



Rối loạn ngôn ngữ 6 40 5 33,33 11/30 36,67



Rối loạn ý thức 1 6,67 2 13,33 3/30 10




Bảng 3.2.1. Dấu hiệu tiền triệu hay gặp nhất l à nhức đầu chiếm 43,33%. Các tiền

triệu có tần suất gặp nhiều tiếp theo là rối loạn ngôn ngữ (36,67%), tê bì tay chân,

chóng mặt chiếm 26,67%. Tiền triệu ít gặp nhất là co giật và rối loạn ý thức chiếm

13,33% và 10%.




3.1.4. Cách khởi phát
Khởi phát nghiên Nhóm chứng Cách khởi phát ở
Nhóm

cứu cả 2 nhóm



n % n % n %



Đột ngột (tính bằng giây) 10 66,67 13 86,66 23/30 76,67



Cấp tính(tính bằng phút) 1 6,67 1 6,67 2/30 6,67



Từ từ(tính bằng giờ) 4 26,66 1 6,67 5/30 16,66



Cộng 15 100 15 100




Bảng 3.1.4. Khởi phát bệnh đột ngột chiếm tỷ lệ cao nhất với cả 2 nhóm nghi ên

cứu, chiếm 76,67%. Khởi phát bệnh từ từ và khởi bệnh cấp tính chiếm tỷ lệ ít

hơn. Khởi phát bệnh cấp tính chỉ gặp ở 6,67% bệnh nhân.




3.1.5. Các triệu chứng thần kinh khu trú
Triệu chứng Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng Triệu chứng ở

cả 2 nhóm



n % n % n %



Liệt nửa người 14 93,33 14 93,33 28/30 93,33



Liệt dây VII trung ương 10 66,67 13 86,67 23/30 76,66



Rối loạn cảm giác nửa 6 40 2 13,34 8/30 26,66

người



Rối loạn ngôn ngữ 6 40 5 33,33 11/30 36,66



Rối loạn ý thức 1 6,67 2 13,34 3/30 10,0



Rối loạn cơ vòng 2 13,34 4 26,66 6/30 20,0



Nhức đầu 4 26,66 9 60 13/30 43,33
Phản xạ bệnh lý bó tháp 2 13,34 2 13,34 4/30 13,33



Phản xạ gân xương 3(tăng 3(tăng
20 20 6/30 20,0

PX) PX)



Rối loạn thần kinh thực vật 0 0 0 0 0/30 0




Bảng 3.1.5. Triệu chứng liệt nửa người chiếm tỷ lệ cao nhất với cả 2 nhóm

nghiên cứu (93,33%). Liệt dây VII trung ương chiếm tỷ lệ khá cao (76,66%), sau

đó là triệu chứng nhức đầu với 43,33%. Rối loạn cảm giác nửa ng ười và rối loạn

ngôn ngữ gặp với tỷ lệ ít hơn(26,6% và 36,6%). Rối loạn ý thức ít gặp, chỉ khoảng

10%. Chúng tôi không gặp bệnh nhân nào có rối loạn thần kinh thực vật.




3.2. Mức độ phục hồi của bệnh nhân ở 2 nhóm nghiên cứu sau điều trị:


3.2.1. Đánh giá mức độ phục hồi theo bảng phân loại của Rankin - 1957:
Mức Nhóm nghiên cứu Nhóm chứng

độ liệt
(Điều trị bằng Luotai) (Điều trị bằng Nootropyl)


p
Trước ĐTrị sau Đtrị Trước ĐTrị Sau Điều trị




n % n % n % n %



Độ I 1 6,67 5 33,33 0 0 0 0
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản