Đáp án đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa Bảng A năm 2006

Chia sẻ: Bùi Văn Tiến | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:7

0
241
lượt xem
81
download

Đáp án đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa Bảng A năm 2006

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo Đáp án đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa Bảng A năm 2006

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đáp án đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa Bảng A năm 2006

  1. Chấm 1A Câu 1 (4 điểm) 4 a) Kinh độ, vĩ độ địa lí điểm - Kinh độ ( λ ) là góc nhị diện tạo bởi giữa mặt phẳng kinh tuyến gốc và mặt phẳng 2,0 kinh tuyến đi qua điểm đó. Có kinh tuyến Đông ( λ Đ) và kinh tuyến Tây ( λ T). (Hoặc cách khác: Kinh độ là độ dài của cung trên một vĩ tuyến, từ một địa điểm nhất định trên bề mặt Trái Đất đến kinh tuyến gốc. Nếu điểm nào nằm ở phía đông kinh tuyến gốc thì gọi là kinh độ Đông, nếu ở phía tây kinh tuyến gốc thì gọi là kinh độ Tây. Đơn vị tính là độ, phút, giây). - Vĩ độ ( ϕ ) của một điểm là góc tạo bởi giữa phương của đường dây dọi đi qua 1,0 điểm đó với mặt phẳng xích đạo. Có vĩ tuyến Bắc ( ϕ B) và vĩ tuyến Nam ( ϕ N). (Hoặc cách khác: Vĩ độ là số đo bằng độ, phút, giây (dọc theo các đường kinh tuyến) từ các địa điểm trên bề mặt Trái Đất đến đường xích đạo. Nếu điểm nào nằm ở phía bắc xích đạo thì gọi là vĩ độ Bắc, nếu ở phía nam xích đạo thì gọi là vĩ độ Nam. Số đo này thực chất là số đo của cung chắn góc ở tâm Trái Đất mà cạnh của góc này là đường thẳng từ tâm Trái Đất đi qua địa điểm đo và đường thẳng nằm trong mặt phẳng xích đạo của Trái Đất). b) Xác định toạ độ địa lí của thành phố A 1,0 - Xác định vĩ độ của thành phố A 2,0 + Có vĩ độ Bắc, vì thành phố A vào ngày 22/6 có góc nhập xạ lớn hơn 66033' (bắc xích đạo). + ϕ A = ỏ - (900 - h0) = 23027' - (900 - 87035') = 21002' B 0,5 - Xác định kinh độ của thành phố A 0,5 + Có kinh độ Đông, vì thành phố A có giờ sớm hơn so với giờ ở kinh tuyến gốc. + λ A = 7g03ph x 150 = 105045' Đ 0,5 - Toạ độ địa lí của thành phố A (2102' B, 105045' Đ) 0,25 Thưởng 0,25 điểm, nếu thí sinh vẽ hình minh hoạ kinh độ, vĩ độ địa lí của một 0,25 điểm bất kì. Câu 2 (6 điểm) 6 a) Phân tích sự phân hoá đa dạng của địa hình đồi núi điểm - Đồi núi nước ta chiếm 3/4 diện tích, phân hoá đa dạng. 5,0 * Vùng núi Đông Bắc 0,25 - Nằm ở tả ngạn sông Hồng, đi từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển 1,0 Quảng Ninh, là vùng đồi núi thấp. 1
  2. - Nổi bật với các cánh cung lớn. Từ tây bắc về đông nam có các cánh cung sông 0,25 Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. Ngoài ra, còn có núi hướng TB - ĐN (dãy Con Voi, Tam Đảo). - Địa hình cao về phía bắc, thấp dần về phía nam và đông nam, vùng đồi phát triển 0,25 rộng. Phía bắc có các đỉnh cao trên 1500 m (kể tên núi và độ cao) và một số sơn nguyên (kể tên). Giữa, có độ cao khoảng 600 m; về phía đông, độ cao giảm xuống còn khoảng 100 m. * Vùng núi Tây Bắc 0,5 - Nằm giữa sông Hồng và sông Cả, là vùng núi cao đồ sộ nhất nước ta với những 1,5 dải núi cao, cao nguyên, khe sâu, địa hình hiểm trở. - Hướng núi: TB - ĐN (kể tên một số dãy núi). 0,25 - Địa hình nghiêng dần từ tây bắc xuống đông nam, có sự phân hoá rõ: 0,25 + Phía bắc là những dãy núi cao (kể tên). Dãy Hoàng Liên Sơn hùng vĩ, được xem là nóc nhà của Việt Nam, với đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3143 m. + Phía tây và tây nam là các dãy núi cao kế tiếp nhau (kể tên các dãy núi và đỉnh núi). 0,25 + Ở giữa là các cao nguyên kế tiếp nhau (kể tên). 0,25 + Ngoài ra, còn có những đồng bằng nhỏ nằm giữa vùng núi cao (Mường Thanh, 0,25 Than Uyên, Nghĩa Lộ). * Vùng núi Trường Sơn Bắc 0,25 - Từ phía Nam sông Cả tới dãy núi Bạch Mã, là vùng núi thấp, phổ biến các đỉnh 0,5 núi có độ cao trung bình không quá 1000 m, có một số đèo thấp (kể tên). - Hướng núi TB - ĐN. Có hai sườn không đối xứng. Sườn Đông hẹp và dốc, có 0,25 nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển (kể tên). * Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam 0,25 - Là vùng núi và cao nguyên rộng lớn, hùng vĩ. 1,25 - Trường Sơn Nam gồm các dãy núi chạy theo hướng TB - ĐN, B - N, ĐB - TN so 0,25 le kế nhau, tạo thành "gờ núi" vòng cung ôm lấy các cao nguyên phía tây. Hai đầu Trường Sơn Nam cao, ở giữa thấp xuống (kể tên một số đỉnh núi và độ cao). - Có hai sườn không đối xứng. Sườn Đông hẹp và dốc, có nhiều nhánh núi đâm 0,5 ngang ra biển (kể tên) tạo nên các vũng vịnh; sườn Tây thoải. Có một số đèo thấp (kể tên). 0,25 - Các cao nguyên nằm hoàn toàn về phía tây của dãy Trường Sơn Nam, rộng lớn và có tính phân bậc (kể tên các cao nguyên). 0,25 * Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ 0,5 - Đông Nam Bộ là nơi chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ đến đồng bằng sông Cửu Long, có địa hình đồi gò lượn sóng, thấp dần về phía nam và tây nam. Phần tiếp giáp với các cao nguyên có độ cao thay đổi từ 200 - 600 m, phía nam có độ cao trung bình từ 20 - 200 m. 0,25 - Trung du Bắc Bộ là vùng đồi thấp (dưới 200 m) mang tính chất chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi. 0,25 (Lưu ý: Nếu thí sinh phân tích sự phân hoá đa dạng của địa hình đồi núi không theo các vùng như trên, mà phân tích theo hướng nghiêng, hướng địa hình, độ cao, đặc điểm hình thái,... thì chỉ 2
  3. cho 50% số điểm tối đa của ý này) b) Ảnh hưởng của độ cao đồi núi đến sự phân hóa đất 1,0 - Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao dưới 500 m chiếm khoảng 70%, từ trên 500 - 1000 m chiếm khoảng 15%, trên 2000m chỉ chiếm 1%. Do vậy, sự phân hóa đất theo độ cao có sự khác nhau. 0,25 - Ở các vùng đồi núi thấp, quá trình feralitic diễn ra mạnh, đất feralit chiếm một diện tích lớn (khoảng 65% diện tích đất tự nhiên). 0,25 - Từ độ cao 500 - 600 m đến 1600 - 1700 m, nhiệt độ giảm, lượng mưa tăng, quá trình feralitic yếu đi, quá trình tích luỹ mùn tăng lên, có đất mùn vàng đỏ trên núi (còn gọi là đất mùn feralit). 0,25 - Trên 1600 - 1700 m, quanh năm thường mây mù lạnh ẩm, quá trình feralitic bị chấm dứt hoàn toàn, có đất mùn thô trên núi cao (đất mùn alit trên núi cao). 0,25 Thưởng 0,25 điểm, nếu thí sinh nêu được giá trị kinh tế của một số vùng địa hình Câu 3 (5 điểm) 5 a) Giới thiệu khái quát về mỗi vùng điểm - Trung du và miền núi Bắc Bộ 0,5 - Tây Nguyên 0,25 b) Giống nhau 0,25 - Đô thị của hai vùng đều có quy mô trung bình và nhỏ 1,5 - Mỗi vùng chỉ có 1 đô thị quy mô 20 - 50 vạn người (Thái Nguyên và Buôn Ma Thuột) 0,25 - Đều có một số chức năng: 0,25 + Hành chính + Công nghiệp 0,25 + Chức năng khác 0,25 - Mạng lưới thưa, phân bố phân tán 0,25 c) Khác nhau 0,25 * Trung du & miền núi Bắc Bộ (so với Tây Nguyên) 3,0 - Về quy mô: tuy nhiều hơn về số lượng đô thị, nhưng lại nhỏ hơn về quy mô dân số. Cụ thể: 0,25 + Có 1 đô thị từ trên 20 - 50 vạn dân (Thái Nguyên). 0,25 + Có 3 đô thị từ 10 - 20 vạn dân (Việt Trì, Hạ Long, Cẩm Phả). + Còn lại, các đô thị khác dưới 10 vạn dân. (Nếu thí sinh làm theo Atlát Địa lí Việt Nam của NXB Giáo dục 2004, kể 3 đô thị có từ trên 10 - 20 vạn dân là Việt Trì, Hạ Long, Cẩm Phả, vẫn được điểm tối đa của ý này). - Về phân cấp đô thị: có 3 đô thị loại 2 (Việt Trì, Hạ Long, Thái Nguyên), còn lại là loại 3 - 4. (Nếu thí sinh làm theo Atlát Địa lí Việt Nam của NXB Giáo dục 2004, có 1 đô thị loại 2 là Thái Nguyên, vẫn được điểm tối đa của ý này). - Về chức năng: có 4 đô thị với chức năng là trung tâm công nghiệp (Thái Nguyên, 0,25 Việt Trì, Hạ Long, Cẩm Phả). (Nếu thí sinh làm theo Atlát Địa lí Việt Nam của NXB Giáo dục 2004, có 3 đô thị với chức năng là trung tâm công nghiệp: Thái Nguyên, Việt 3
  4. Trì, Hạ Long, vẫn được điểm tối đa của ý này). - Về phân bố: Tập trung dày hơn ở trung du và ven biển. Các vùng còn lại, mật độ 0,25 đô thị thưa. * Tây Nguyên (so với Trung du và miền núi Bắc Bộ) 0,5 - Về quy mô: số lượng đô thị ít hơn, nhưng lớn hơn về quy mô dân số. Cụ thể: 0,25 + Có 1 đô thị từ trên 20 - 50 vạn dân (Buôn Ma Thuột) 0,25 + Có 4 đô thị 10 - 20 vạn dân (Kon Tum, Plâyku, Đà Lạt, Bảo Lộc) + Duy nhất chỉ có Gia Nghĩa dưới 10 vạn dân. (Nếu thí sinh làm theo Atlát Địa lí Việt Nam của NXB Giáo dục 2004, kể tên 4 đô thị có từ trên 10 - 20 vạn dân là Kon Tum, Plâyku, Đà Lạt, Bảo Lộc và Gia Nghĩa dưới 5 vạn dân, vẫn được điểm tối đa của ý này). - Về phân cấp: có 2 đô thị loại 2 (Buôn Ma Thuột, Đà Lạt), còn lại là loại 3 và 4. (Nếu thí sinh làm theo Atlát Địa lí Việt Nam của NXB Giáo dục 2004, có 1 đô thị loại 2 là Đà Lạt, vẫn được điểm tối đa của ý này). - Chức năng công nghiệp hạn chế, chỉ là các điểm công nghiệp, chưa có trung tâm 0,25 công nghiệp. - Phân bố tương đối đều hơn theo lãnh thổ. 0,5 Thưởng 0,25 điểm, nếu thí sinh dự báo được xu hướng phát triển của các đô thị 0,25 trong hai vùng. Câu 4 (5 điểm) 5 a) Nhận xét chung điểm - Ngành nông nghiệp của nước ta đã có sự phát triển mạnh 0,5 - Có sự chuyển dịch cơ cấu ngành, nhưng chưa mạnh 0,25 b) Tình hình 0,25 - Giá trị sản xuất của cả ngành tăng liên tục, năm 1990 (đạt 20.667 tỉ) đến năm 2,0 2004 (đạt 172.696 tỉ), tăng 8,4 lần. - Giá trị sản xuất tăng ở cả trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp 0,5 + Trồng trọt: từ 16.394 tỉ (năm 1990) lên 131.754 tỉ (năm 2004), tăng 8 lần. 0,25 + Chăn nuôi: từ 3.701 tỉ (năm 1990) lên 37.344 tỉ (năm 2004), tăng 10,1lần. 0,25 + Dịch vụ nông nghiệp: từ 572 tỉ (năm 1990) lên 3.598 tỉ (năm 2004), tăng 6,3 lần 0,25 - Về tốc độ tăng trưởng: chăn nuôi tăng nhanh nhất (10,1 lần so với 8 lần của trồng 0,25 trọt và 6,3 lần của dịch vụ) c) Cơ cấu 0,5 - Xử lí và lập bảng số liệu. (Nếu thí sinh không thành lập bảng, nhưng vẫn nhận xét 2,5 đủ về sự thay đổi cơ cấu với số liệu chính xác đều được điểm tối đa cho phần xử lí số liệu). 0,5 4
  5. Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành hoạt động (%) 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 5
  6. Năm Tổng số Chia ra Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ nông nghiệp 1990 1993 1995 1996 1999 2000 2003 2004 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 79,3 75,7 78,1 77,9 79,2 78,2 75,4 76,3 17,9 21,4 18,9 19,3 18,5 19,3 22,4 6
  7. Lưu ý: - Chỉ thưởng khi ở mỗi câu chưa đạt điểm tối đa. - Thưởng không vượt quá 1 điểm, tổng số điểm toàn bài không vượt quá 20 điểm. - Linh hoạt trong khi chấm. 7

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản