ĐÁP ÁN MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Chia sẻ: Nguyen Hoang Loc | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:13

0
655
lượt xem
256
download

ĐÁP ÁN MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

CÂU 1. TRÌNH BÀY TÓM TẮT LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG XHCN TRƯỚC MÁC. HÃY SO SÁNH VÀ LÀM RÕ SỰ KHÁC NHAU VỀ CHẤT GIỮA CNXH KHÔNG TƯỞNG VÀ CNXH KHOA TƯỞNG. Trả lời. a- Tóm tắt. +Kn. Về CNXH không tưởng.CNXH không tưởng là những tư tưởng những học thuyết được biểu hiện dưới dạng chưa đầy đủ. Chưa chín muồi những mong muốn, những nguyện vọng của quần chúng nhân dân lao động muốn xoá bỏ mọi áp bức, bóc lộc, bất công của xã hội , muốn xây dựcng một xã hội tốt đẹp , công bằng, bình đẳng,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐÁP ÁN MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

  1. WWW.TAILIEUHOC.TK nhân đạo của giai cấp th ống trị và xanh –xi –mông ( pháp) Phủric(Pháp) đã nhận thức rõ vai trò to lớn của - Đã nghiêm khắc lên án và phê nghiệm chứ không phải bằng con ĐÁP ÁN MÔN muốn phủ định nó mặt khác nó cũng và Ooen (Anh) nội dung tư tưởng quần chúng quan trọng hơn là thấy phán sâu sắc những áp bức, đường đấu tranh cách mạng. phản ánh những ứơc mơ khát vọng CNXH của các ông là phê phán và rõ sức mạnh và vị trí trung tâm của bất công tàn bạo và thrm họa Về nguyên nhân của những hạn CHỦ NGHĨA XÃ về một xã hôi tương lai tốt đẹp công lên án nghiên khắc sự bất công, tàn giai cấp vô sản trong cuộc đấu tranh do giai cấp thống trị gây ra chế : bằng tự do , nhân đạo và hạnh phúc bạo, những thảm hoạ mà CNTB gây xoá bỏ xã hội tư bản lỗi thời và xây đặc biệt dưới CNTB. Qua sự CNXH không tưởng mà đỉnh cao của HỘI KHOA HỌC cho những người lao động. Tuy nên đồng thời họ đứng về phía dựng thành công CNXH văn minh phê phán lên án đó , CNXH CNXH không tưởng – Phê phán nhiên những yêu sách ,cách thức, những người lao động , bênh vực nhân đạo. không tưởng muốn phủ định được phát triển vào thời kỳ mà CÂU 1. TRÌNH BÀY TÓM TẮT phương pháp con đường đề đạt tới cho những người lao động . Đồng +CNXH không tưởng chưa vạch ra những trật tự xã hội bất công, phương thức sản xuất tư bản chủ LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG XHCN những ước mơ khát vọng đó còn h ết thời họ đã phác hoạ ra một mô hình được phương pháp, con đường lối tàn bạo đó. nghĩa phát triển chưa đến độ chín TRƯỚC MÁC. HÃY SO SÁNH sức mơ hồ , ảo tưởng, tản mạn xã hội mới với tương lai tốt đẹp cho thoát đúng đắn cho xã họi đương - CNXH không tưởng nói muồi do vậy mà nó chưa bộc nộ đầy VÀ LÀM RÕ SỰ KHÁC NHAU thậm trí còn thể hiện sự bất công người lao động trên các mặt , chính thời. Còn CNXHkhoa học đã chỉ rõ chung, nhất là CNXH không đủ bản chất sấu xa và những mâu VỀ CHẤT GIỮA CNXH KHÔNG muốn quay về với chế độ cộng trị, kinh tế, văn hoá, xã hội,giáo dục con đường tất yếu và đúng đắn là tưởng – phê phán đã nêu lên thuẫn vốn có của nó. Một học TƯỞNG VÀ CNXH KHOA đồng Nguyên thuỷ xưa , coi đó là gia đình… một cách thiên tài . con đường đấu tranh giai cấp , đấu nhiều luận điểm có giá trị về thuyết được ra đời trong điều kiện TƯỞNG. “thời kỳ hoàng kim” nhất. Tư tưởng CNXH ở thời kỳ này đã tranh cách mạng để xoá bỏCNTB sự phát triển của xã hội tương đó cũng chưa thể chín muồi được và Trả lời. +Những tư tưởng XHCN thừ thế kỷ được thể hiện như một hõ thuyết có thối nát và xây dựng thành công xã lai mà sau này các nhà sáng lập do đó nó không thể không mang tính a- Tóm tắt. XVI- XI X Đây là thời kỳ ra đời và tính hệ thống hơn, chặt chẽ hơn hội mới-XHCN và CNCS. CNXH khoa học đã kế thừa chấtkhông tưởng. +Kn. Về CNXH không tưởng.CNXH phát triển CNTB thì những tư tưởng song từ giữa thế kỷ Xĩ trở đi, khiđã Sự khác nhau căn bản nói trên giữa một cách có chọn lọc và Giai cấp vô sản hiện đại chưa phát không tưởng là những tư tưởng CNXH cũng tiếp tục được phát triển có CNXH khoa học ra đời thì mọi CNXH không tưởng và CNXHkhoa chứng minh chúng trên cơ sở triển với tư cách là giai cấp đã những học thuyết được biểu hiện và được biể hiện dưới dạng chín trào lưu CNXH không tưởng đều trở học khẳng định bước phát triển về khoa học. Đó là một mặt xã trưởng thành , cuộc đấu tranh giai dưới dạng chưa đầy đủ. Chưa chín muồi hơn Từ thế kỷ XVI – XVII – nên lạc hậu nỗi thời thậm chí phản chất của CNXH khoa học sovới hội. Về mặt kinh tế không còn cấp của họ vẫn mang tính tự phát muồi những mong muốn, những Thời kỳ này chủ nghĩa tư bản đã lần động về mặt lịch sử. CNXH không tưởng nên CNXH khoa chế độ tư hữu. Thực hiện sở mà thôi. Do đó các nhà tư tưởng nguyện vọng của quần chúng nhân lượt ra đời ở một số nước Châu Âu ( b- So sánh học đã trở thành lý luận khoa học và hữu chung mọi người đều có chưa nhìn rõ và phản ánh đúng đắn dân lao động muốn xoá bỏ mọi áp Anh, Hà Lan- Pháp ) Sự ra đời của CNXH không tưởng và CNXH khoa cách mang là vũ khí tư tưởng sắc bén quyền lao động và coi lao về nó trong học thuyết của mình. bức, bóc lộc, bất công của xã hội , CNTB gắn liền với những hầnh vi học đều là những tư tưởng , học nhất để hướng dẫn cuộc đấu tranh động là nhu cầu bậc nhất của - Các nhà XHCN không tưởng ph ần muốn xây dựcng một xã hội tốt cưỡng bức ,chiếm đoạt áp bức bóc thuyết về giải phóng con ngừoi, giải cách mạng của giai cấp vô sản và con người, làm theo năng lực lớn đều xuất thân từ những tầng lớp đẹp , công bằng, bình đẳng, bác ái, lột rất tàn bạo đối với những người phóng xã hội khởi những tình trạng nhân dân laođộng toàn thế giới trong hưởng theo lao động ở đó trên do đó còn bị ảnh hưởng không đảm bảo cho mọi người được đời lao động . Trong bối cảnh lịch sử ấy áp bức, bóc lột, bất công, tàn bạo, nó sự nghiệp giải phóng . khoa học kỹ thật và công nghệ nhỏ ý thức hệ tư tưởng của các giai sống trong tự do, hạnh phúc. đã xuất hiện những nhà CNXH đều dựbáo phác hoạ về hướng về CÂU2: VÌ SAO NÓI TƯ TƯỞNG giữ vai trò quan trọng . cấp thống trị. Đén giữa thế kỷ XI X + Những tư tưởng về CNXH không không tưởng mà tiêu biểu là T.Mở một xã hội tương lai tốt đẹp , công XHCN TRƯỚC MÁC LÀ XHCN + Về chính trị. NHà NƯÍc xx đần thì đã có chủ nghĩa xã hội khoa h ọc tưởng được xuất hiện từ thời kỳ cổ (Người Anh) Câmpnenla (Người ý) bằng bình đẳng, bác ái nhân đạo và KHÔNG TƯỞNG? LÀM RÕ SỰ dần mất đi với tư cách quyền lực ra đời ,khi phong trào vô sản đã phát đại, được phát triển và trở thành một … Những tư tưởng XHCN của các tự do hạnh phúc cho quần chúng KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA chính trị, nó chỉ tồn tại với tư cách là triển với quy mô rộng lớn thì CNXH học thuyết vào thời kỳ hình thành ông được thể hịên qua những nhân dân lao động vì một xã hội CNXH KHOA H ỌC VÀ công cụ quản lý ,phát triển sản xuất không tưởng đều trở thành lỗi thời CNTB và phát triển tới đỉnh cao là chuyện kể, những tác phẩm văn học tương lai tốt đẹp. CNXHKHÔNG TƯỞNG và phân phối sản phẩm “ chính trị sẽ lạc hậu thậm chí phản động về mặt CNXH không tưởng phê phán đầu mà nội dung của nó một mặt phản Sự khác nhau về bản chất giữa Trả lời: bị kinh tế nuôi mất “ Đây cũng là dự lịch sử vì nó kìm hãm cuộc đấu tranh thế kỷ XI X ánh những bất công tàn bạocủa xã CNXH không tưởng và CNXH khoa a-CNXH trước mác mang tính chất báo thiên tài về sự lưu vong nhf cách mạng của giai cấp vô sản +Quá trình hình thành và phát triển hội đương thời, mặt khác phác họa học . không tưởng vi: nước sau này . chống giai cấp tư sản. của CNXH không tưởngNhững tư ra một mô hình xã hội lý tưởng - Đó + CNXH không tưởngđược xây -Không giải thích được bản chất + Về xã hội : Xây dựng những mội CÂU 4. CNXH KHOA HỌC tưởng XHCN đầu tiên được ra đời là một xã hội thống nhất được tổ dựng chủ yếu từ những ước mơ từ của chế độ nô lệ làm thuê TBCN quan hệ nhân đạo hài hoà , tạo điều ĐƯỢC RA ĐỜI TỪ NHỮNG VẤN từ thời kỳ chiếm hữu nô lệ đến hết chức và quản lý chặt chẽ dựa trên lòng nhân đạo của các nhà tư tưởng -không nhìn thấy lực lượng xã hội kiện cho con người phát triển toàn ĐỀ KHÁCHQUAN NÀO ? TRÌNH thời kỳ trung cổ( từ thế kỷ V chế độ sở hữu tập thể và lao động tiến bộ đương thời chứ không phải có khả năng xoá bỏ được chủ nghĩa diện , xoá bỏ dần sự cách biệt giữa BÀY TÓM TẮT ĐỐI TƯỢNG trước công lịch đến hết thé kỷ XV) tập thể , mọi người đều phải lao từ những căn cứ thực tiễn và khoa tư bản và xây dựng thành công thành thị và nông thôn , giữa lao NGHIÊN CỨU CỦA CNXH khi cộng đồng nguyên thuỷ tan rã xã động và được hưởng thành quả lao học . Còn CNXH khoa học được xây CNXH và CNCS( đó là giai cấp vô động trí óc và lao động chân tay ph ụ KHOA HỌC . hội bắt đầu diễn ra sự phân hóa giai động của mình trong xã hội không dựng trên những căn cứ khoa học sản cách mạng và quần chúng nhân nữ và con người nói chung được giải trả lời. cấp. Sự ra đời và tồn tại của xã hội còn tình trạng người áp bức bóc lột .Đó là điều kiện kinh tế chín muồi dân lao động ) phóng giáo dục được phát triển . A- Những tiên đề khách quan: Mốc chíem hữu nô lệ gắn liền với áp b ức người, mọi người được sống trong của CNTB và những tinh hoa trí tuệ -Không vạch ra được con đường, lối - Từ những giá trị nhân đạo, đánh dấu sự ra đời của CNXH khoa bóc lột bất công vô nhân đạo do giai bình đẳng , ấm lo tự do , hạnh phúc của nhân loại đã đạt được đầu thế thoát đúng đắn để đi tới xã hội nhân văn yêu thương thông học là sự ra đời tác phẩm “ Tuyên cấp thống trị gây nên từ thực trạng … kỷ Xĩ tương lai tốt đẹp – xã hội XHCN cảm và bênh vực đại đa số ngôn của Đảng Cộng Sản “ của Mác xã hội đó , trong các giai cấp bị áp + Đến thế kỷ thứ XVIII xuấthiện + CNXH không tưởng không giải Chính vì những lẽ đó cho nên CNXH nhân đân lao động nên trong Ăngghen (2/1848) Sự ra đời của bức bóc lột đã xuất hiện những tư những nhà CNXH không tưởng xuất thích được bản chất của chế độ nô trước Mácchỉ là không tưởng và một thời kỳ lịch sử tương đối CNXH khoa học được dựa trên tưởng muốn phủ định xã hội thối nát sắc như Mổenly, Mably, lệ làm thuê, không phát hiện được dođó không trở thành hiện thực dài CNXH không tưởng đã có những tiên đề khách quan sau: đương thời và mong muốn ứơc mơ GrắcBabớp. Tư tưởng XHCN của quy luật vận động của CNTB còn được. tác dụng thức tỉnh tinh thần + Tiên đề kinh tế – Xã hội quyết xây dựng một xã hội tương lai công các ông đã được đúc kết hệ thống CNXH khoa học đã giải thích được b- Sự khác nhau cơ bản giữâ CNXH đấu tranh của quần chúng lao định sự ra đời của CNXH khoa học. bằng, bình đẳng , bác ái và hạnh hơn , có tính lý luận hơn , th ậm trí đúng đắn bản chất của chế độ không tưởng và CNXH khoa học. khổ. Đó chính là sự phát triển của phúc cho quần chúng nhân dân lao trở thành cương lĩnh đấu tranh ,thành TBCN qua việc phát hiện ra quy luật ( Xem phần so sánh ở câu 1) Họ đã tách rời học thuyết của mình phương thức sản xuất TBCN và sự động, những tư tưởng XHCN sơ kế hoạch khởi nghĩa vũ trang dành giá trị thặng dư . Từ đó CNXH khoa CÂU 3. PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ với quần chúng, mong muốn đứng trưởng thành của giai cấp công nhân. khai được thể hiện qua nội dung chính quyền và những tư tưởng về học đã có được những luận cứ khoa CỦA CNXH KHÔNG TƯỞNG , trên các giai cấp , đứng ngoài xã h ội Vào những năm 40 của thế kỷ XI X những truyền thuyết dân gian , xây dựng một xã hội mới tốt đẹp học để khảng định sự diệt vong tất ĐẶC BIỆT LÀ CNXH KHÔNG để giải phóng xã hội. Họ chưa tìm nền đại công nghiệp ở nhiều nước những huyền thoại tôn giáo được hơn, nhân đạo hơn. yếu của CNTB và sự thắng lợi tất TƯỞNG- PHÊ PHÁN THẾ KỶ được con đường, phương pháp để tư bản chủ nghĩa đã phát triên mạnh lưu truyền trong nhân dân từ đời này + Bước sang thế kỷ XIV ở các nước yếu của CNXH. XIX – TIỀN ĐỀ TƯ TỬÔNG CỦA cải tạo xã hội thối nát đương thời và mẽ . CNTB đã bộc lộ rõ bản chất và qua đời khác ở cả phương tây lẫn tây Âu CNTB đã đạt được bước phát + CNXH không tưởng chưa nhận CNXH KHOA HỌC xây dựng xã hội tương lai tốt đẹp. những mâu thuẫn vốn có của nó. Đó phương Đông Tư tưởng đó được thể triển mới, đến đây CNXH không thứcđược vai trò của quầnchúng Trả lời.CNXH không tửông mà đỉnh Những biện pháp thực hiện sự giải là bản chất bóc lột, bóc lột lao động hiện ,một mặt là sự phản ánh nỗi tưởng đã phát triển và đạt tới đỉnh nhân dân và cũng chưa nhìn ravị trí to cao của nó là CNXH không tưởng- phóng xã hội thể hiện khá rõ tính cải làm thuê và mâu thuẫn giữa lực bất bình, căm phẫn của đông đảo cao về lý luận và mang tính phê phán lớn của giai cấp vô sản trong việc Phê phán đầu thế kỷ XI X có giá trị lương mơ hồ, ảo tưởng, bằng tuyên lượng sản xuất đã đạt trình độ cao những người lao động với những sâu sắc . Tiêu biểu là ba CNXH xoá bỏ CNTB và kiến tạo một trạt lịch sử to lớn. Điều đó được thể truyền , thuyết phục, bằng thực với chế độ chiếm hữu tư nhân tư hành vi áp bức bóc lột tàn bạo và vô không tưởng phê phán vĩ đại đó là tự xã hội mới còn CNXH khoa học hiện : bản CN về tư liệu sản xuất , mâu WWW.TAILIEUHOC.TK
  2. WWW.TAILIEUHOC.TK thuẫn này phát triển này càng sâu Vị trí của CNXH khoa học . CNXH kiện tiền đề kinh tế xã hội và những những người lao động bị áp bức. Chỉ ông tiếp tục bổ xung, phát triển loạt vấn đề mà thưc tiễn lúc đó đặt sắc và không thể điều hoà . Mâu khoa học là một trong ba bộ ph ận giá trị tinh hoa trí tuệ mà loài người có CNXH khoa học, chủ nghĩa Mác- CNXH khoa học cụ thể. Qua tổng ra .Lênin đã cùng với đảng bôn thuẫn đó được biểu hiện về mặt xã cấu thành của chủ nghĩa Mác Lênin đã đạt được vào nửa đầu thế kỷ Lênin mới là con đường, là giải pháp kết kinh nghiệm các cuộc đấu tranh sêvich Nga lãnh đạo và thực hiện hội – chính trị là mâu thuẫn giữa giai nó gắn liềnmột cách hữu cơ với XIX, Mác- Ăngghen đã từng bước duy nhất đúng của giai cấp vô sản giai cấp ở Pháp , Đức ( 1848 – 1852) thắng lợi cuộc cách mạng tháng cấp công nhân và giai cấp tư sản. triết học và kinh tế chính trị học hình thành nên học thuyết của mình và nhân dân lao động trong cuộc đấu Mác Ăngghen đã rút ra những kết mười vĩ đại biến CNXH từ lý luận - Sự phát triển mạnh mẽ của nền đại Mác xít . Trong đó CNXH khoa học gồm ba bộ phận: Triết học , kinh tế tranh đi tới giải phóng triệt dể con luận hét sức quan trọng và đã được thành hiện thực .Do yêu cầu mới đặt công nghiệp TBCN làm cho giai cấp là sự tiếp tục một cách logíc.của chính trị, CNXH khoa học người và xã hội . Trên cơ sở đó đẻ bổ xung , phát triển lý luận vè ra công nhân ngày một phát triên triết học và kinh tế chính trị học , là Thông qua hai phát kiến vĩ đại của chúng ta khảng định và tin tưởng ở CNXH khoa học đó là lý luận về Của lịch sử ,người đã đặt ra cương trưởng thành và bước lên vũ đài sự thể hiện trực tiếp , tập trung tính Mác là chủ nghĩa duy vật lịch sử và con đường CNXH mà Đảng ta, nhân tính tất yếu phải phá huỷ bộ máy lĩnh xây dựng CNXHvạch rõ bản chính trị với tư cách là một lực thực tiễn, chính trị và mục đích của học thuyết về giá trị thặng dư đã dân ta đã lựa chon là con đường duy nhà nước quan liêu tư sản chứ không chất nội dung của thời kỳ quá độ lên lượng chính trị – xã hội độc lập chủ nghĩa Mác LêNin CNXH khoa làm cho CNXH phát triển từ không nhất đúng, vừa phù hợp với xu thế thể cải tạo nó , vấn đề xây dựng nhà CNXH, những vấn đề về CNH trong cuộc đấu tranh trống giai cấp học cùng với triết học và kinh tế tưởng trở thành khoa học. Học của thời dại , vừa phù hợp với xu nức dân chủ vô sản tác là nhà nước XHCN,tập thể hoá nông nghiệp , tư sản .Biểu hiện trên thực tế cuộc chính trị học Mác xít làm thành một thuyết chủ nghĩa duy vật lịch sử đã thế đặc điểm của đất nứơc ta . Từ chuyên chính vô sản , lý luận cách vấn đê phát triển văn hoá xã hội ,vấn đấu tranh với quy mô sâu rộng của học thuyết cân đối, hoàn chỉnh, làm sáng tỏ tính lịch sử nhất thời đó kiên định lập trường của CNXH mạng hình thức và phương pháp đấu đề chuyên chính vô sản,vấn đề dân giai cấp công nhân chống CNTB đó thống nhấtphản ánh hệ tư tưởng (tính giới hạn) của CNTB vạch rõ khoa học và biến CNXH khoa học tranh cách mạng liên minh giai chủ XHCN và dấu tranh giai cấp là. của giai cấp công nhân – Hệ tư tính tất yếu , những tiền đề khách từng bước trở thành hiện thực trên cấp… trong thời kỳ quá độ. - -Cuộc khởi nghĩa của công nhân tưởng tiên tiến nhất của thời đại. quan của cách mạng XHCN. Học đất nước ta . Qua theo dõi chỉ đạo về tổng kết Phát triên toàn diện CNMác, đồng thành phố liông ở (pháp) năm 1831 – Các nhà sáng lập ra CNXH khoa học thuyết về gía trị thặng dư vạch trần Nghiên cứu CNXH khoa học để tháy kinh nghiệm của công xã Pan1871 thời Lênin cũng đấu tranh kiên quyết 1834 . đã từng chỉ rõ: CNXHkhoa học là sự bản chất bóc lột của chế độ nô lệ rõ tính khoa học và cách mạng của Mác - Ăngghen đã nêu và khảng định không khoan nhượng chống các trào - Cuộc khởi nghĩa công nhân dệt Xi- luận chứng toàn diện về sự diệt làm thuê tư bản , vạch rõ mâu thuẫn nó Điều đó đặt ra cho Đảng ta cần nhiều luận điểm quan trọng như lưu cơ hội ,xét lại để bảo vệ sự Lê-Gi(ở Dức) năm 1844 vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản giai cấp giữa giai cấp công nhân và phải nắm vững nguyên lý nèn tảng luận điểm về đập tan bộ máy nhà trong sáng của CN Mác. Với những - - Phong trào hiến chương (ở Anh) và thắng lợi tất yếu của CNXH. giai cấp tư sản là không thể điều của CNXH khoa học chủ nghĩa Mác- nước tư sản, xây dựng nhà nước cống hiến to lớn của Lênin nên chủ năm 1838- 1848 . CNCS là sự biể hiện một cách khoa hoà , khảng định giai cấp công nhân Lênin và vận dụng vào đất nước cho kiểu mới của giai cấp vô sản và vai nghĩa Lênin được gọi là chủ nghĩa - những tiên đề kinh tế xã hội trên đã học những lợi ích và vai trò sứ mệnh do lịch sử đương thời tạo nên là lực phù hợp với từng giai đoạn. Sự trò của nó xây dựng khối liên minh Mác – trong thời kỳ đế quốc chủ bộc lộ và cung cấp những bài học lịch sử của giai cấp công nhân. Do lượng xã hội có đầy đủ khả năng , nghiệp đổi mới hiện nay đòi hỏi công nông , vấn đề giữa quan hệ giai nghĩa và sau này được gọi là ch ủ cho sự khái quát lý luận . Đồng thời vậy đối tượng nghiên cứu của điều kiện tiến hành cách mạng xoá chúng ta phải nhận thức lại, nhận cấp và dân tộc . Thông qua việc tổ nghĩa Mác Lênin cũng đặt ra yêu cầu bức thiết phải CNXH khoa học là những quy luật bỏ CNTB và xây dựng thành công thức đầy đủ hơn về CNXH và biết chức , xây dựng và chỉ đạo hoạt C- Giai đoạn sau khi Lênin từ trần xây dựng một hệ thống lý luận khoa chung mà chủ yếu là những quy luật CNXH và CNCS. Nhờ hai phát kiến cụ thể hoá nó trong điều kiện mới động của quốc tế I quốc tế II Mác đến nay . học cách mạng soi đường cho sự chính trị xã hội của quá trình phát vĩ đại đó nên Mác Ăng ghen đã có để thực hiện thắng lợi mụctiêu : Ăngghen đã đưa CNXH khoa học Sau khi lênin mất , Đảng cộng sản phát triển của phong trào công nhân . sinh hình thành và quá trình phát được những luận cứ khoa học vững Dân giầu nước mạnh, xã hội công ngày càng ăn sâu bám chắc vào Liên xô và các Đảng Cộng Sản trong - + Tiền đề về văn hoá tư tưởng . vào triển của hình thái kinh tế- xã hội chắc để hình thành nên CNXHkhoa bằng văn minh đổi mới trên nền phong trào công nhân và đưa đén sự phong trào cộng sản và công nhân nửa đầu thế kỷ XI X nhân loại đã CSCN, đồng thời nó nghiên cứu học. tảng giữ vững và kiên định mục tiêu hình thành một loạt chính Đảng vô quốc tế đã bảo vệ, phát trỉen những đạt được những thành tựu to lớn về những con đường, những cách thức, Những quan điểm tư tưởng nguyên CNXH. sản và tăng cường mối liên hệ quốc nguyên lý, những lận điểm có tích khoa học tự nhiên và khoa h ọc xã những phương pháp tiến hành đấu lý lý luận cơ bản CNXH khoa học Ngày nay trong công cuộc xây dựng tế giữa các Đảng vô sản và giai cấp chất nguyên tắc của CNXH khoa hội . Mác Ăng ghên đã tiếp thu có tranh cách mạng nhằm xoá bỏ được Mác Ăng Ghen lần lựot trình CNXH Đảng ta cần phải dựa trên công nhân các nước gắn liền với học, đồng thời đã tích cực phấn chọn lọc và đẩy nó lên những đỉnh CNTBvà từng bước xây dựng thành bầy trong môt loạt tán phẩm cuar nền tảng những dự báo của chủ việc phát triển lý luận, Mác - đấu , bảo vệ phát triển CNXH hiện cao mới . công CNXH và CNCS trên phạm vi mình như “Hệ tư tưởng Đức” nghĩa Mác Lenin và tư tưởng Hồ Chí Ăngghen đã đấu tranh không mệt thực, ở các nước xã hội chủ nghĩa, - -Về khoa học tự nhiên : Đó là ba toàn thế giới với tư cách là một khoa ‘’những nguyên lý của CNCS” tác Minh về CNXH, dựa trên những bài mỏi chống lại các trào lưu cơ hội dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng phat kiến lớn : Học thuyết chuyển học tương đối độc lập CNXH khoa phẩm tuyên ngôn đảng cộng sản (2- học kinh nghiệm thành công và chủ nghĩa trong phong trào cộng sản Sản, sự nghiệp xây dựng xã hội mới hoá và bảo toàn năng lượng học học có những quy luật phạm trù 1848) là mốc đánh dấu sự ra đời của không thành công của thực tiễn cách và công nhân quốc tế hoạt động lý đã giành được những thành tựu to thuyết tiến hoá của Đácuyn học riêng gồm hai nhóm cơ bản CNXH khoa học nói riêng và của mạng, dựa trên thực tiễn cách mạng luận và hoạt động thực tiễn của lớn ở nhiều mặt. CNXH hiện thực thuyết về tế bào. Những thành tựu - Một là những quy luật về cuộc đấu chủ nghĩa Mác nói chung. Việt Nam để xây dựng mô hình của Mác - Ăngghen được gắn chặt với đã từng đóng vai trò nòng cốt, thanh này đã cung cấp những cơ sở luận tranh và cách mạng của giai cấp Những tư tưởng, quan điểm nguyên CNXH ở nước ta với những mục nhau b-giai cấp Lênin phát triển sáng trì của cách mạng và hoà bình th ế chứng khoa học để nhận thức một công nhân và các tầng lớp nhân dân lý cơ bản của CNXH khoa học được tiêu , bước đi đúng đắn, phù hợp tạo CNXH khoa học ( 1895 – 1924 ) giới , luôn đi đầu trong cuộc đấu cách khách quan , khoa học những lao động để thực hiện cách mạng trình bày trong tác phẩm “ tuyên tránh giáo điều, dập khuôn, máy mó. ở giai đoạn CNTB đã bước sang thời tranh vì hoà bình - độc lập dân tộc – vấn đề của đời sống xã hội . XHCN chuyên chính vô sản và quá ngôn của Đảng Cộng Sản “ đã Đồng thời qua thực tiễn Việt Nam kỳ đế quốc chủ nghĩa, chủ nghĩa dân chủ và tiến bộ xã hội. Những - - Về khoa học xã hội: Đó là thành độ lên CNXH khảng định một cách khoa học về sự để bổ sung phát triển CNXH khoa Lênin đã kế tục xuất sắc sự nghiệp thành tựu đó thể hiện sự vận dụng tựu vĩ đại của triết học cổ điển Đức - Hai là nhưng quy luật phạm trù đặc diệt vong tất yếu của CNTB và sự học của Mác-Ăng ghen. những nguyên lý của CNXH khoa của kinh tế chính trị học của Anh trưng của quá trình xây dựng CNXH tất thắng của CNXH khẳng định vai CÂU 6 TRÌNH BÀY GIAI ĐOẠN Một mặt lênin đã phát triển toàn học và là những bài học góp phần bổ ,của CNXH không tưởng pháp , là và tiến lên CNCS. trò , sứ mệnh lịch sử của giai cấp PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU CỦA diện chủ nghĩa Mác trong đó có xung làm phong phú thêm kho tàng nấc thang trí tuệ loài người đạt CÂU 5. PHÂN TÍCH VAI TRÒ công nhân . Tác phẩm “ tuyên ngôn CNXH KHOA HỌC . nhiều luận điểm quan trọng về của CNXH khoa học . được vào đầu thế kỷ XI X Những CỦA MÁC- ĂNGGHEN ĐỐI VỚI của Đảng Cộng Sản “ vừa là tác Trả lời. CNXH khoa học như luận điểm về Tuy nhiên trong quá trình xây dựng thành tựu khoa học xã hội ấy là cơ SỰ RA ĐỜI CỦA CNXH KHOA phẩm kinh điển tập chung nhất về Sự ra đời tồn tại, phát triển của khả năng thắng lợi của cách mạng CNXH nhìeu nước đã mắc phải sở tiền đề lý luận . Tiền đề trí tuệ HỌC. NÊU Ý NGHĨA CỦA VIỆC CNXH khoa học vừa là cương lĩnh CNXH khoa học được chia thành ba CHCN trong điều kiện của chủ những sai lầm, lâm vào khủng hoảng cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác nói NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CNXH chính trị đầu tiên của phong trào giai đoạn lớn . nghĩa đế quốc . Về lý luận cách nghiêm trọng và tan vỡ những mảng chung và CNXH khoa học nói KHOA HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN cộng sản và công nhân quốc tế . A- Giai đoạn Mác- Ăngghen (1848- mạng không ngừng, về chuyên chính lớn. Song phải khảng định những riêng.Dựa vào những tiền đề khách CỦA NƯỚC TA. B.ý nghĩa 1895) những ván đề có ý nghĩa nền vô sản , về liên minh giai cấp , vè tổn thất đó không phải nảy sinh từ quan trên với thiên tài bác học của Trả lời. Nghiên cứu CNXH khoa học để móng của CNXH khoa học được phong trào giải phóng dân tộc và mối bản chất của CNXH khoa học mà do mình và thông qua hai phát kiên vĩ A- Vai trò của Mác - Ăngghen…Mác khảng đinh một cách có cơ sở khoa Mác-Ăngghen được hình thành vào liên hệ của nó với phong trào sự nhận thức và vận dụng thiếu đai của Mác là chủ nghĩa duy vật Ăngghen – người sáng lập ra học về sự diệt vong tất yếu của những năm 40 của thế kỷ XI X với côngnhân , về chiến lược sách lược sáng tạo CNXH khoa học của các lịch sử và học thuyết về giá trị thăng CNXHkhoa học CNTB và thắng lợi tất yếucủa sự ra đời của tác phẩm “tuyên ngôn cách mạng , về xây dựng Đảng kiểu Đảng vào điều kiện cụ thể của mỗi dư Mác Ăng ghen đã đưa CNXH từ Các mác(1813 – 1883 ),Ăng ghen CNXH và do đó CNXH khoa h ọc là của Đảng Cộng Sản “ 1848 đã đánh mới của giai cấp vô sản , lý luận về nước mỗi giai đoạn . không tưởng trở thành khoa học (1820-1895) với thiên tài về trí tuệ hệ tư tưởng của giai cấp công nhân , dấu sự hình thành về cơ bản những thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Hiện nay CNXH khoa học đang - b- Đối tượng nghiên cứu của CNXH và sự trung thành với lợi ích của giai là biểu hiện về mặt lý luận lợi ích nguyên lý, lý luận của CNXH khoa Sự phát triển sáng tạo CNXH khoa đứng trước những thách thức to lớn . khoa học . cấp công nhân dựa trên những điều của giai cấp công nhân và toàn thể học. Sau đó thông qua thực tiễn hai học của Lênin giải đáp được một Tuy nhiên theo quy luụât tiến hoá WWW.TAILIEUHOC.TK
  3. WWW.TAILIEUHOC.TK của lịch sử CNXH vẫn là giải pháp triển của nền công nghịep TBCN. + Giâi cấp có tính triệt để cách lịêu sản xuất cơ bản đó là bản chất cương lĩnh chính trị và đường lối hoàn thành được sứ mệnh đối với duy nhất cho sự nghiệp giải phóng Dưới CNTB giai cấp công nhân là mạng nhất(Triệt để trong đấu tranh của nội dung sứ mệnh lịch sử của cách mạng đứng đắn ngay từ buổi dân tộc . của giai cấp công nhân và nông dân bộ phận quan trọng nhất trong các xoá bỏ chế độ cũ và triệt để trong giai cấp công nhân .Giai cấp công đầu vì vậy luôn giữ vững vai trò độc CÂU 10. TRÌNH BÀY NHỮNG lao động toàn thế giới trong cuộc bộ phận quan trọng nhất trong các xây dựng một trật tự xã hội mới tiến nhân chỉ có thể thực hiện được sự quyền lãnh đạo cách mạng Việt ĐIỀU KIỆN QUY ĐỊNH SỨ đấu tranh vì một trật tự xã hôi mới- bộ phận cấu thành của lực lượng bộ hơn – CNXH và CNCS) nghiệp giải phóng giai cấp mình Nam. MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP xã hội XHCN và CNCS. sản xuất của xã hội tư bản, họ đại + Là giai cấp có tính tổ chức kỷ luật đồng thời phải giải phóng toàn xã Do có quan hệ mật thiết và gắn bó CÔNG NHÂN . - CÂU7. GIAI CẤP CÔNG NHÂN diện cho lực lượng sản xuất tiên cao. Do điều kiện của sản xuất đại hội và cùng với toàn xã h ội giải với giai cấp nông dân và tầng lớp trí Trả lời. LÀ GÌ? VÌ SAO GIAI CẤP CÔNG tiến nhất với trình độ văn hoá ngày công nghiệp và được tôi luyện trong phóng giai cấp mình , giải phóng xã thức nen giai cấp công nhân Việt Cơ sở khách quan quy định sứ mệnh NHÂN CÓ SỨ MỆNH LỊCH SỬ càng cao Nhưng CNTB lại được xây đấu tranh cách mạng do đó họ có hội , giải phóng toàn nhân loại . Nam sớm tập hợp , đoàn kết và lịch sử của giai cấp công nhân đó là. THỦ TIÊU CNTB VÀ XÂY dựng trên nền tảng của chế độ khả năng tập hợp đoàn kết, tổ chức Để thực hiện được sứ mệnh lịch sử không ngừng phát huy sức mạnh của A- Do địa vị kinh tế – xã hội của giai DỰNG CNXH , CNCS ? chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản và lãnh đạo cuộc đấu tranh cách của mình, giai cấp công nhân phải tổ cả dân tộc trên nề tảng liên minh cấp công nhân . - Trả lời. xuất mà giai cấp tư sản là đại diện . mạng của đông đảo quàn chsng lao chức ra chính đản của mình tiến công –nông – tri thức . Dưới CNTB, giai cấp công nhân là - A- Kn. Về giai cấp công nhân . Bởi thế ở phương thức sản xuất động nhằm xoá bỏ CNTB và từng hành cách mạng XHCN, thiết lập + Do gắn bó với phong trào công sản phẩm của nền đại công nghiệp - Giai cấp công nhân là giai cấp những TBCN luôn luôn tồn tại mâu thuẫn bước xây dựng thành công xã hội chuyên chính vô sản và dùng chuyên nhân quốc tế và sớm tiếp thu tư TBCN nó ra đời phat triển cùng với người lao động hoạt động sản xuất giữa lực lượng sản xuất có tích chất mới. chính vô sản làm công cụ để cải tạo tưởng Mác Lênin nên giai cấp công sự hình thành phát triển của nèn đại trong những ngành công nghiệp xã hội hoá ngày càng cao ( mà giai + Là giai cấp có bản chất quốc tế xã hội cũ và từng bước xây dựng nhân Việt Nam đã sớm kết hợp và công nghệp TBCN dưới CNTB, giai thuộc các trình độ kỹ thuật khác cấp công nhân là người đại diện ) cao cả đó là giai cấp công nhân có thành công CNXH và tiến dần lên giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc cấp công nhân là bộ phận quan tọng nhau mà địa vị kinh tế xã h ội của h ọ với quan hệ sản xuât có tích ch ất cùng địa vị kinh tế – xã hội cùng một CNCS. và giai cấp , kết hợp được sức mạnh nhất trong cac bộ phận cấu thành phụ thuộc vào chế độ đương thời .ở chiếm hữu tư nhân ( mà giai cấp tư kể thù . Cùng một mục tiêu , lý CÂU 9. TRÌNH BÀY NHỮNG dân tộc và sức mạnh thời đại . của lực lượng sản xuất của xã hôi các nước tư bản họ là những người sản là người đại diện) Đây là mâu tưởng . Điều này tạo nên sức mạnh ĐẶC ĐIỂM RIÊNG CỦA GIAI + Do không bị ảnh hưởng của chủ tư bản họ đại diện cho lựclượng không có hoặc về cơ bản không có thuẫn cơ bản vốn có và không th ể đoàn kết quốc tế hùng hậu nhất của CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM nghĩa cơ hội quốc tế II nên giai cấp sản xuất tiên tiến nhất với trình độ tư liệu sản xuất phải làm thuê cho khắc phục được nếu không xoá bỏ giai cấp công nhân . VÀ NÊU NHỮNG ẢNH HƯỞNG công nhân Việt Nam luôn giữ vững xã hội ngày càng cao nhưng CNTB giai cấp tư sản bóc lột giá trị th ặng chế độ tư bản. Biểu hiện về mặt Từ sự phân tích về địa vị kinh tế – CỦA NÓ ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN được tính thống nhất về tư tưởng, lại được xây dựng trên nền tảngcủa dư. ở các nước XHCN họ là những chính trị – Xã hội của mâu thuẫn cơ xã hội và những đặc điểm xã hội – SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI đoàn két về tổ chức , vững vàng về chế độ chiếm hữu tư nhân về tư người đã cùng nhân dân lao động làm bản đó là mâu thuẫn giữa giai cấp chính trị của giai cấp côngnhân chính CẤP CÔNG NHÂN NƯỚC TA chính trị kiên cường và triệt để trong liệu sản xuất mà giai cấp tư sản là chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu công nhân và giai và giai cấp tư sản đó là nhữnng cơ sở khách quan để TRẢ LỜI: đấu tranh cách mạng . đại diện bởi thế ở phương thức sản và cùng nhau lao động hợp tác cho sự vận động phát triển của những khảng định giai cấp công nhân có sứ Giai cấp công nhân Việt Nam là một Chính vì những lẽ trên nên giai cấp xuất TBCN luôn luôn tồn tại mâu mình và cho xã hội. mâu thuẫn trên tất yếu dẫn đến cách mệnh lịch sử là đấu tranh để thủ tiêu bộ phận của giai cấp công nhân công nhân Việt Nam thông qua chính thuẫn giữa lượng sản xuất có tính - Hai tiêu chí cơ bản của giai cấp công mạng XHCN đưa tới sự sụp đổ chế độ TBCN và từng bước xây quốc tế nhưng do điều kiện ra đời Đảng của mình đã lãnh đạo nhân dân chất xã hội hóa ngày càng cao (mà nhân . CNTB và thắng lợi của CNXH . dựng thành công xã hộimới –xã hội và hoàn cảnh lịch sử nứoc ta nên nó ta hoàn thành triệt để cách mạng dân giai cấp công nhân là người đại - - Về nghề nghiệp: Đó là những - Do không có tư liệu sản xuất, h ọ XHCN và CNCS trên phạm vi toàn còn mang những đặc điểm riêng đó tộc dân chủ nhân dân, đưa cả nước diện) với quan hệ sản xuất có tính người lao động trực tiếp hay gián phải bán sức lao động làm thuê bị thế giới . là: từng bước quá độ lên CNXH. Chính chất chiếm hữu tư nhân (mà giai cấp tiếp vận hành các công cụ sản xuất nhà tư bản chiếm đoạt giá trị thặng Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử đó, Giai cấp công nhân việt Nam còn quá trình thực hiện sự mệnh lịch sử tư sản là người đại diện ) Đây là có tích chất công nghiệp. dư, bị lệ thuộc hoàn toàn vào quá giai cấp công nhân phải tự tổ chức non trẻ ra đởi từ những năm đầu của đó đối với dân tộc cũng là sự đóng mâu thuẫn cơ bản vốn có và không - Về vị trí quan hệ sản xuất.Dưới trình phân phối các kết quả lao động ra chính đảng của mình tiến hành thế kỷ XX ở một nứoc thuộc địa góp vào phong trào cách mạng của thể khắc phục được nếu không xoá CNTB đó là những người lao động của chính họ . cuộc cách mạng XHCN thiết lập nửa phong kiến. Đó là giai cấp thuần giai cấp công nhân và nhân dân toàn bỏ ché độtư bản. Biểu hiện về mặt không có tư liệu sản xuất phải lam Trong tất cả các giai cấp đang đối chuyên chính vô sản, thực hiện quá nhất về tư tưởng , sớm tập trung về thế giới. chính trị – xã hội của mâu thuẫn cơ thuê phải bsn sức lao động và bị nhà lập với giai cấp tư sản thì ch ỉ có giai trình cải tạo xã hội cũ và xây dựng lực lượng, không có tầng lớp công Tuy nhiên, do sinh ra và trưởng thành bản đó là mâu thuẫn giữa giai cấp tư bản bóc lột giá trị thặng dư. Từ cấp công nhân là thực sự cách mạng xã hội mới – XHCN và CNCS . nhân quý tộc, sớm tổ chức được ở nước nông nghiệp lạc hậu, bị áp công nhân và giai cấp tư sản . Sự tiêu chí này nên gọi giai cấp công vì nó là sản phẩm của nền đại công CÂU 8. PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM chính Đảng của mình . bức bóc lột nặng nề nên giai cấp vận động phát triển của những mâu nhân là giai cấp vô sản. Dưới CNXH nghiệp, đại diện cho lực lượcng sản “ GIAI CÁP CÔNG NHÂN “ VÀ Giai cấp công nhân Việt Nam được công nhân Việt Nam còn có những thuẫn trên tất yếu dẫn đến cách địa vị kinh tế – xã hội của giai cấp xuất với trình độ xã hội hoá ngày NỘI DUNG SỨ MỆNH LỊCH SỬ thừa kế truyền thống đấu tranh bất hạn chế như: Trình độ văn hoá, khoa mạng XHCN đưa tới sự sup đổ của công nhân đã căn bản khác trước. Họ càng cao và nó lao động trong nền CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN . khuất của dân tộc hơn nữa nó lại bị học kỹ thuật, chuyên môn nghề CNTB và thắng lợi của CNXH . vẫn là giai cấp công nhân nh ưng đại công nghiệp với trình độ công trả lời. ba tầng áp bức nặng nề nên có tinh nghiệp chưa cao, tác phong , tập Do không có tư liệu sản xuất họ không còn ở địa vị áp bức , bóc lột, nghệ ngày càng hiện đại và sản xuất A- Kn. Về giai cấp công nhân ( như thần cách mạng . quán, thói quen tâm lý còn ảnh phải bán sức lao động làm thuê bị hà không còn là vô sản nữa. ở đây giai ra tuyệt đại của cải cho xã hội. Kn ở câu 7 ) Giai cấp công nhân Việt Nam có mối hưởng năng lề của người sản xuất tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư , cấp công nhân đã nắm được chính Giai cấp công nhân do có lợi ích cơ B- Nội dung sứ mệnh lịch sử củ a liên hệ khăng khít thường xuyên , nhỏ chính nhưỡng hạn chế đó cũng bị lệ thuộc hoàn toàn vào quá trình quyền nhà nước, làm chủ xã hội và bản thống nhất với ợi ích của đông giai cấp công nhân . chặt chẽ với giai cấp nông dân và ảnh hưởng không nhỏ đến sự phân phối các kết quả lao động của đóng vai trò lãnh đạo toàn xã hội để đảo nhândân lao động nên họ có đầy Trên cơ sở địa vị kinh tế – Xã h ội và tầng lớp trí thức . nghiệp cách mạng của giai cấp công chính họ. từng bước xây dựng thành công đủ khả năng tập hợp, đoàn kết được những đặc trưng về xã hội –chính trị Giai cấp công nhân Việt Nam sớm nhân. Ngày nay giai cấp công nhân Trong tất cả các giai cấp đang đối CNXH và CNCS đông đảo quần chúng nhân dân lao nên giai cấp công nhân có vai trò sứ tiếp thu ánh sáng cách mạng tháng Việt Nam đang lãnh đạo nhân dân ta lập với giai cấp tư sản thì ch ỉ có giai - Giai cấp công nhân được hình thành động để thực hiện quá trình giải mệnh lịch sử là tiến hành cuộc đấu mười nga của chủ nghĩa Mác – tiến hành sư nghiệp đổi mới đất cấp công nhân là thực sự cách mạng phat triển gắn liền với sự ra đời. phóng giai cấp , giải phóng xã hội. tranh cách mạng nhằm thủ tiêu Lênin, không bị chi phối bởi chủ nước công nghiệp hoá và hiệnđại vì nó là sản phẩm của nền đại công Phát triển của nền đại công ngh ệip Do những đặc điểm về xã hôi , CNTB và từng bước xây dựng thành nghĩa cơ hội , sớm gắn bó mật thiết hoá đất nước để thực hiện mục tiêu nghiêp, đại diện cho nền sản xuất TBCN Những người công nhân làm chính trị của giai cấp công nhân , từ công xã hội mới – xã hội XHCN và với phong trầo công nhân quốc tế . dân giầu nước mạnh , xã hội công với trình độ xã hội hoá ngày càng cao thuê được xuất hiện ở thế kỷ XVI địa vị kinh tế xã hội của giai cấp tiến lên CNCS xoá bỏ mọi áp bức Những đặc điểm trên đây của giai bằng văn minh điều đó đòi hỏi giai và nó lao động trong nền đại công và nó trở thành giai cấp hoàn ch ỉnh công nhân điều đó nó cũng quy định bóc lột , giải phóng giai cấp mình cấp công nhân Việt Nam đã có ảnh cấp công nhân Việt Nam cần khắc nghiệp với trình độ công nghệ ngày vào giữa thế kỷ XVIII những đặc điểm xã hội chính trị của đồng thời giải phóng toàn nhân lo ại hưởng to lớn của nó. Bởi vì : phục nhanh chóng những hạn chế càng hiện đại và sản xuất ra tuyệt - B- Cơ sở khách quan quy định sứ giai cấp công nhân do vậy giai cấp và cùgn với toàn xã hội để giải Do đặc điểm tập trung , sớm th ống của mình, phát triển giai cấp công đại của cải cho xã hội. mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. công nhân có vai trò sứ mệnh lịch sử phóng mình và giải phóng toàn xã nhất cả về tư tưởng , tổ chức, sớm nhân về cả số lượng , chất lượng Giai cấp công nhân do có lợi ích cơ - + Do địa vị kinhtế – Xã hội của giai cao cả . hội đó là nội dung cơ bản, bao chùm tổ chức được chính Đảng của mình, khôngngừng nâng cao trình độ tư bản thống nhất với lợi ích của đông cấp công nhân .Dưới CNTB giai cấp Những đặc điểm lịch sử dó là : của sứ mệnh lịch sử của giai cấp sớm tiếp nhận chủ nghĩa Mác – duy, trình độ tổ chức hoạt động thực đảo nhân dân lao động nên họ có công nhân là sản phẩm của nền đại +Giai cấp tiên tiến nhất cả về chính công nhân . Lenin nên nó đã nhanh chóng trở tiễn … chỉ có như vậy mới đáp ứng đầy đủ khả năng tập hợp , đoàn kết công nghệp TBCN nó ra đời phát trị kinh tế , tư tưởng, văn hoá . Xoá bỏ hết thảy mọi chế độ tư hữu thành lực lượng chính trị tiên phong được dòi hỏi của thực tiễn , mới được đông đảo nhân dân lao động để triển cùng với sự hình thành phát và xác lập chế độ công hữu về tư của dân tộc , đã xây dựng được WWW.TAILIEUHOC.TK
  4. WWW.TAILIEUHOC.TK thực hiện quá trình giải phóng giai theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nứoc .Đảng cộng sản Việt Nam ra đại biểu chung thành lợi ích của giai nam cho hành động ,lấy tập trung những chỉ có khả năng nổ ra và cấp , giải phóng xã hội . lấyphê bình và tự phê bình là quy đời là sự kết hợp của ba yếu tố đó. cấp công nhân nhân dân lao động và dân chủ làm nguyên tắc tổ chức hoạt giành được thắng lợi ở các nước tư - B- Những đặc điểm xã hội – chính luật phát triển của mình. Đảng gắn + Đảng Cộng Sản Việt Nam sự ra cả dân tộc đo đó Đảng Cọng Sản là động đảng. bản phảt triển mà còn có khả năng trị của giai cấp công nhân .Từ địa vị bó mật thiết với quần chúng nhân đời của Đảng Cọng Sản Việt Nam đọi tiên phong ,là lãnh tụ chính trị Ngay từ khi ra đời đến nay đảng ta nổ ra và giành được thắng lợi ở các kinh tế – xã hội trên giai cấp công dân ,kỷ luật của đảng lầ nghiêm 3/2/1930 là kết quả của quá trình của bộ tham mưu chiến đấu của giai luon lắm vững vai trò lãnh đạo cách nước chậm phát triển ở đây dưới sự nhân đac quy định những đặc điểm minh tự giác . vận động cách mạng chuẩn bị về tư cấp công nhân và nhân dân lao động mạng nước ta. Trong suốt quá trình lãnh đạo của Đảng Cọng Sản , giai xã hội –chính trị của giai cấp công + Quy luật ra đời của Đảng Cộng tưởng tổ chức suóot những năm 20 với tư cách là đội tiên phong cách cách mạng gần 70 năm qua đảng ta cấp công nhân và nhân dân lao động nhân những đặc điểm đó là : Sản: của thế kỷ này. Đảng Cọng Sản mạng Đảng Cọng Sản là đội ngũ luôn xứng đáng là lực lượng tiên tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ - - Là giai cấp tiên tiến nhất ( cả về Ngay từ khi mới ra đời giai cấp công Việt Nam ra đời là sự kết hợp của những người tiên tiến giác ngộ phong cách mạng nhất của dân tộc, nhân dân sau đó chuyển sang cách chính trị , kinh tế, tư tưởng, văn nhân đã phải tiến hành cuộc đấu ba nhân tố chủ nghĩa Mác – Lênin nhất , cách mạng nhất được trang bị đã lãnh đạo nhân dân ta hoàn thành mạng XHCN hoá ). tranh chống áp bức bóc lột của giai phong trào công nhân và phong trào bởi lý luận cách mạng tiên phong là thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc - cách mạng XHCN là tất yếu song - - Là giai cấp có tích triệt để cách cấp tư sản .Cuộc đấu tranh này phát yêu nước. chủ nghĩa Mác lênin có tinh thần dân chủ nhân dân và đưa cả nước khống thể diễn ra một cách tự phát mạng nhất ( triệt để trong đấu tranh triểntừ thấp đến cao , từ tự giác đến Đảng Cọng Sản Việt Nam là đội cách mạng kiên cường và triệt để tưng bừng quá độ lên CNXH. mà phải trải qua một quá trình đấu xoá bỏ chế độ cũ và triệt để trong tự giác. Bản thân phong trào đấu tiên phong chính trị của giai cấp nhất . Với tư cách là lãnh tụ chính trị Ngày nay Đảng ta đang lãnh đạo tranh cách mạng, chủ động tạo ra và xây dựng một trật tự xã hội mới tiến tranh của giai cấp công nhân ki chưa công nhân Việt Nam , đại biêủ trung : Do được trang bị lý luận tiên phong nhân dân ta thực hiện sự nghiệp đổi chớp lấy thời cơ khi thời cơ cách bộ hơn – CNXH và CNCS) có chủ nghĩa Mác dẫn đường chỉ thành lợi ích của giai cấp công nhân là chủ nghĩa mác Lênin Đảng đã đề mới toàn diện đất nước với mục mạng xuất hiện phát động quần - Là giai cấp có tính tổ chức kỷ lụât mang tính tự phát. Công liên chủa nhân đân lao động và cả đân tộc ra cương lĩnh đường lối , mục tiêu tiêu. Dân giàu, nước mạnh, xã hội chúng đấu tranh cách mạng, chủ cao. Do điều kiện của sản xuất đại nghĩa cuộc đấu tranh đó còn nằm Đảng lấy chủ nghĩa Mác lênin và tư và phương hướng cách mạng đúng công bằng , văn minh quyết tâm làm động tạo ra và chớp lấy thời cơ khi công nghiệp có được tôi luyện trong trong khuôn khổ trật tự sản và ch ỉ vì tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư đắn. Đảng thực hiện sự lãnh đạo cho CNXH trở thành hiện th ực trên thời cơ cách mạng xuất hiện. Phát đấu tranh cách mạng do đó họ có những mục đích kinh tế trước mắt tuởng và kim chỉ nam cho mọi hành đối với giai cấp công nhân , nhân dân đất nước ta. động quần chúng đấu tranh giành khả năng tập hợp, đoàn kết tổ chức chứ chưa đụng chạm đến nền tảng động , lấy tập trung dân chủ làm lao động và cả dân tộc để thực hiện CÂU 13. TRÌNH BÀY TÍNH TẤT thắng lợi. và lãnh đạo cuộc đáu tranh cách của ché độ tư bản . nguyên tắc tổ chức. Đảng liên hệ mục tiêu cao cả là giải phóng con YẾU VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁCH B- Đặc điểm của cách mạng XHCN. mạng của đông đảo quần chúng lao Mác Ăngghen trên cơ sở tiếp thu mật thiết với quần chúng . người, giải phóng xã hội. MẠNG XHCN - cách mạng XHCN là cuộc cách động nhằm xoá bỏ CNTB và từng những tinh hoa trí tuệ của nhân loại Từ khi ra đời đến nay đảng ta luôn Với tư cách là bọ tham mưu chiến TRẢ LỜI mạng toàn diện. Triệt để và sâu sắc bước xây dựng thành công xã hội để lại vào đầu thế kỷ XI X trên cơ giữ vai trò lãnh đạo cách mạng và đấu Đảng Cọng Sản còn đóng vai a-tính tất yếu của cách mạng XHCN nhất trong lịch sử . Việc giành được mới. sở nghiên cứu sự phát triển của thực hiện vai trò đó với tinh th ần trò là người tổ chức, giáo dục chỉ -Cũng như các cuộc cách mạng khác chính quyền mới chỉ là thắng lợi - Là giai cấp có bản chất quốc tế cao CNTB và tổng kết phong trào đấu trách nhiệm cao nhất đối với giai đạo cuộc đấu tranh cách mạng của đã diễn ra trong lịch sử bắt nguồn tư bước đầu, nhiệm vụ cơ bản lâu dài cả. Đó là giai cấp công nhân có cùng tranh của giai cấp công nhân hai ông cấp và dân tộc . Quá trình lãnh đạo giai cấp công nhân , nhân dân lao mâu thuẫn giữa lực lượcng sản xuất là phải tiến hành việc cải tạo xã h ội địa vị kinh tế – xã hội cùng một kẻ đã xây dựng nên học thuyết cách cách mạng nước ta gần 70 năm qua động và cả dân tộc vì mục tiêu giải với quan hệ sản xuất. Cách mạng cũ và xây dựng thành công CNXH. thù, cùng một mục tiêu, lý tưởng. mạng và khoa học .Học thuyết đó cũng chính là quá trình rèn luyện, phóng giai cấp giải phóng dân tộc, XHCN phát sinh từ nhu cầu giải - cách mạng XHCN là cuộc cách Điều này tạo nên sức mạnh đoàn kết phản ánh hệ tư tưởng của giai cấp củng cố và không ngừng lớn mạnh xây dựng chế độ mới quyết mâu thuẫn cơ bản trong xã hội mạng diễn ra gay go , phức tạp , lâu quốc tế hùng hậu nhất của giai cấp công nhân và trở thành vũ khí tư của Đảngta cả về tư tưởng chính trị + Sự ra đời của Đảng Cọng Sản x ẽ tư bản, đó là giải phóng lực lượng dài và quanh co nhất là đối với công nhân .Từ sự phân tích về địa vị tưởng ,lý luận hướng dẫn cuộc đấu và tổ chức . Đảng ta đã lãnh đạo càng mở rộng và tăng cừông hơn sự sản xuất đã mang tính xã hội hoá cao những nước quá độ lên CNXH bỏ kinh tế tranh của giai cấp công nhân và trở nhân dân ta thực hiện thắng lợi sự sâm nhập của chủ nghĩa ra khỏi sự kìm hãm của quan hệ sản qua giai đoạn phát triển chế độ - -xã hội và những đặc điểm xã hội – thành vũ khí tư tưởng, lý luận hướng nghiệp giải phóng dân tộc và tưng Mác – Lênin vào các phong trào cách xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư TBCN chính trị của giai cấp công nhân dẫn cuộc đấu tranh của giai cấp bước đưa dân tộc ta quá độ lên mạng của đôn đảo quân chúng, điều nhân TBCN về tư liệu sản xuất . CÂU 14. VÌ SAO NÓI CÁCH chính đó là những cơ sở khách quan công nhân . CNXH Ngay nay Đảng ta đang lãnh đó càng thúc đẩy nhanh chóng sự -Mâu thuẫn cơ bản trên của phương MẠNG XHCN LÀ QUY LUẬT để khẳng định giai cấp công nhân có Sự ra đời và thâm nhập của Chủ đạo nhân đân ta thực hiện sự nghiệp phát triển của sự nghiệp cách mạng thức sản xuất tư bản CNđược biểu PHỔ BIẾN CỦA QUÁ TRÌNH sứ mệnh lịch sử là đấu tranh để thủ nghĩa Mác Lênin vào phong trào công đổi mới đất nước công nghiệp hoá mà giai cấp công nhân vừa là động hiện về mặt xã hội đó là mâu thuẫn THỰC HIỆN SỨ MỆNH LỊCH SỬ tiêu chế độ TBCN và từng bước xây nhân đã tạo ra bước phát triển về hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân lực vừa là lực lượng lãnh đạo. giữa giai cấp vô sản và tư sản. Đây CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN. dựng thành công xã hội mới- chất của phoang trào công dân từ giàu, nước mạnh , xã hôi công b ằng, Như vậy sự ra đời của đảng đánh là mâu thuẫn đối kháng không th ể trả lời. XHCNvà CNCS trên phạm vi toàn đấu tranh tự phát nên dấu tranh tự văn minh. dấu sự phát triển về chất của phong điều hoà, đòi hỏi phải được giải Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công thế giới. giác và chỉ có đấu tranh tự giác mới CÂU 12. VÌ SAO NÓI ĐẢNG trào công nhân từ tự phát đến tự quyết. nhân là đấu tranh xoá bỏ xã hội tư - Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử đó đánh vào nền tảng của CNTB. CÔNG SẢN LÀ NHÂN TỐ giác. Đảng đại diện cho từng bước Những mâu thuẫn nói trên ngày càng bản và từng bước xây dựng thành giai cấp công nhân phải tự tổ chức Chủ nghĩa Mác Lênin thâm nhậpvào QUYẾT ĐỊNH TRƯỚC TIÊN đi ,mục têu cho toàn bộ phong trào trở nên gay gắt đưa đến sự chính công CNXH và CNCS trên phạm vi ra chính đảng của mình, tiến hành phong trào công nhân , một bộ phận TRONG VIỆC THỰC HIỆN SỨ của giai cấp công nhân và nhân dân muồi khách quan của cách mạng toàn thế giới Quá ttrình đó chỉ được cuộc cách mạng XHCN thiết lập củ phong trào ( đây là bộ phận tiên MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP lao động XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thông qua cuộc cách mạng chuyên chính vô sản ,thực thưc hiện tiến nhất , giác ngộ cách mạng CÔNG NHÂN ? LIÊN HỆ VỚI Do đó đảng là nhân tố đảm bảo việc Cọng Sản , giai cấp vô sản tập h ợp XHCN và cách mạng XHCN là một quá trình cải tạo xã họi cũ và xây nhất ) tiếp thu chủ nghĩa mác và VAI TRÒ LÃNH ĐẠO CỦA thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử đông đảo nhân dân lao động ( nòng tát yếu lịch sử vì nguyên nhân sâu xa dựng xã hội mới XHCN và CNCS thành lập ra đảng. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM . của giai cấp công nhân . cốt là khối liên minh công nông – trí dẫn đến cách mạng XHCN là mâu - CÂU 11: TẠI SAO NÓI ĐẢNG Sự ra đời của Đảng Cộng Sản đánh Trả lời. Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử của thức) chiến đấu trên cơ sở cương thuẫn vốn có trong lòng xã h ội tư CỘNG SẢN LÀ SẢN PHẨM CỦA dấu bước phát triển nhảy vọt về A- Đảng cộng Sản – Nhân tố quyết giai cấp công nhân Đảng cộng sản lĩnh cách mạng XHCN. bản đó là mâu thuân giữa sự phát SỰ KẾT HỢP CHỦ NGHĨA MÁC chất của phong trào cong nhân sang định sứ mệnh lịch sử của giai cấp phải luôn vững mạnh về tư tưởng Trong thời đại đế quốc chủa nghĩa triển của lực lượng sản xuất đển –LÊNIN VỚI PHONG TRÀO giai đoạn đấu tranh tự giác . công nhân là vấn đề khách quan. Để chính trị và tổ chức. Lênin đã khẳng còn xuất hiện thêm những mâu trình độ xã hội hoá cao với quan hệ CÔNG NHÂN .LIÊN HỆ VỚI Do tác động của hai yếu tố thời đại, biến sứ mệnh lịch sử đó thành hiện định “đảng là trí tuệ ,danh dự và thuẫn : sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu QUÁ TRÌNH RA ĐỜI CỦA cách mạng tháng mười Nga đã mở thực thì giai cấp vô sản trước hết lương tâm của thời đại’’ + Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM. ra, cjủ nghĩa Mác lại càng có điiều phải tổ chức được chính Đảng của b- Liên hệ với vai trò của Đảng địa và phụ thuộc vào chủ nghĩa đế mà quan hệ sản xuất này đã trở lên - Trả lời: kiện để ăn sâu chẳng những đối với mình để lãnh đạo quá trình đấu tranh cộng sản Việt Nam . quốc. lạc hậu ,kìm hãm sự phát triển của - +Đảng cộng sản là một bộ phận phong trào công nhân mà còn đối với cách mạng của giai cấp đó là mọt tất Đảng cộng sản Việt Nam là đội tiên + Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế lực lượng sản xuất.Biểu hiện về tiên phong có tổ chưc cao nhất của phong trào yêu nước cách mạng khác yếu. Đảng Cộng Sản là nhân tố phong chính trị của giai cấp công quốc mặt chính trị xã hội của mâu thuẫn giai cấp công nhân , nhân dân lao nên sự ra đời của Đảng cộng Sản ở quyết định thắng lợi sứ mệnh lịch nhân Việt Nam, đại biểu trung thành -Những mâu thuẫn này phát triển tới cơ bản đó là mâu thuẫngiữa giai cấp động và cả dân tộc .Đảng lấy chủ một số nước (Nhất là ở các nước sử của giai cấp công nhân .Bởi vì : lợi ích của giai cấp công nhân ,nhân mức găy gắt dẫn tới sự bùng nổ của công nhân với giai cấp tư sản - đây nghĩa Mác Lênin làm lền tảng tư vốn là thuộc địa , phụ thuộc) là sự + Đảng Cộng Sản là chính Đảng dân lao động và cả dân tộc đảng láy cách mạng XHCN . là mâu thuẫn đối kháng và không th ể tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành kết hợp chủ nghĩa Mác với phong của giai cấp công nhân ,là đội tiên chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Như vậy cách mạng XHCN trong điều hoà mâu thuẫn này trực tiếp động của mình .Đảng được tổ chức trào công nhân và phong trào yêu phong của giai cấp công nhân Đảng Hồ Chí Minh làm nền tảng kim ch ỉ thời đại đế quốc chủ nghĩa không dẫn đến cách mạng XHCN . WWW.TAILIEUHOC.TK
  5. WWW.TAILIEUHOC.TK - Khi CNTB bước sang giai đoạn đế việc thực hiện nhũng mục tiêu trước chủ tư sản có su hướng vận động cách mạng XHCN bỏ qua chế độ hoàn thịên nền dân chủ XHCN được hoá tinh thần nhằm xây dựing nền quốc chủ nghĩa thì một mặt những mắt và mục tiêu cuối cùng. theo khuynh hướnng XHCN TBCN. Tư tưởng đó được Đảng ta xây dựng và không ngừng phát huy . văn hoá XHCN trên nền tảng tinh mâu thuẫn trên phát triển càng gay -Xuất phát từ những bài học kinh Về nọi dung lênin chỉ rõ giai cấp thể hiện trong suốt tiến trình cách -Đảm bảo sự phát triển tự do toàn hoa truyền thống văn hoá dân tộc. Có gắt đồng thời xuất hiện thêm những nghiệm của cuộc đấu tranh cách công nhân không những phải trực mạng Việt Nam năm 1954 miền bắc diện của con người làm cho con sự tiếp thu có chọn lọc những tinh mâu thuẫn mới đó là mâu thuẫn giữa mạng của giai cấp công nhân tiếp tham gia vào cuộc cách mạng hoành thành cách mạng dân tộc dân người ngày càng phát huy đầy đủ hoa văn hoá khu vực và nhân lo ại CN đế quốc với các nước thuộc -Xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi của dân chủ tư sản mà điều quan trọng chủ nhân dân đã tiến hành sang làm tính tích cực, sáng tạo của mình làm phong phú thêm cho đời sống địa ,phụ thuộc giữa đế quốc với đế giai cấp công nhân ở những nước hơn là phải đặt tới quyền lãnh đạo nhiệm vụ cách mạng XHCN Khi cả trong sự nghiệp xây dựng xã h ội văn hoá tinh thần của nhân dân ta quốc .Tất cả những mâu thuẫn đó đang còn nằm trong chế độ quân cuộc cách mạng đó, chính vì vậy mà nước hoàn thầnh cách mạng dân tộc mới, lối sống mới . .Tạo động lực mới cho quá trình xây càng đẩy nhanh tới sự chín muồi của chủ chuyên chế phong kiến (như ở gọi đây là cuộc cách mạng dân chủ dân chủ nhan dân (1975) thì tiến - Hệ tư tưởng Mác – Lênin chiếm vị dựng CNXH ở nước ta , góp phần cách mạng XHCN. Lênin đã chỉ rõ nước đức đương thời )mà ở đó giai tư sản kiểu mới. hành ngay cách mạng XHCN và như trí chủ đạo trong đời sống tinh thần xây dựng con người XHCN ở nước chủ nghiã đế quốc là đêm trước ,là cấp công nhân chưa thực sự trưởng Giai cấp công nhân phải lôi kéo vậy Việt Nam sự kết thúc thắng lợi của xã hội, đời sống văn hoá tinh ta phòng chờ của cách mạng XHCN. thành. được giai cấp nông dân , vô lập giai cách mạng dân tộc dân chủ nhân đan thần trong xã hội ngày càng phong +Con người được giảiphóng Tuy nhiên cách mạng XHCN không + Trên cơ sở đó Mác - Ăngghen đưa cấp tư sản phản động, kiên cường cũng là sự mở đầu cách mạng phú . khỏi áp bức bóc lột, bất công làm phải diễn ra một cách tự phát mànó ra tư tưởng cách mạng không ngừng. đánh đổ chế độ quân chủ chuyên XHCN, vì cách mạng nước ta do - Có sự xích lại gần nhau giữa thành theo năng lực, hưởng theo lao động , là kết quả của quá trình đấu tranh Quá trình cách mạng của giai cấp chế phong kiến , hình thành chuyên Đảng của giai cấp công nhân lãnh thị và nông thôn , giữa lao động trí có cuộc sống ấm no, tự do , hạnh giai cấp lâu dài gian khổ của giai công nhân là quá trình phát triển liên chính dân chủ cách mạng của công đạo đường lối giương cao hai ngọn óc và lao động chân tay. Tính thống phúc, có điều kiện phát triển toàn cấp công nhân và nhân dân lao động tục, không ngừng song nó phải trải nông chuẩn bị điều kiện, tiền đề cờ bằng sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá nhất của xã hội ngày càng cao . diện , trên nền tảng kinh tế chính chống lại sự thống trị của giai cấp qua những giai đoạn khác nhau phù tiến lên làm cách mạng XHCN . trình cách mạng Việt Nam chính là Những đặc trưng cơ bản trên đây trị , văn hoá tư tưởng của CNXH tư sản.cách mạng XHCN chỉ nổ ra ở hợp với những yêu cầu mục tiêu cụ Về mối quan hệ giữa hai giai đoạn sự vận dụng sáng tạo lý luận cách Phản ánh bản chất của CNXH điều đó xẽ dẫn đến xã hội và con những nơi xuất hiện tình thế cách thể. Thực hiện giai đoạn trướcđể của quá trinh cách mạn. cách mạng mạng không ngừng của chủ nghĩa B- Những đặc trưng cơ bản người được giải phóng ngày càng mạng . Tình thế cách mạng là biểu làm điều kiện , tiền đề cho giai đoạn dân chủ tư san kiểu mới là màn Mác Lênin vào một nửa thuộc địa của CNXH mà chúng ta xây dựng . triệt để hơn mọi năng lực sáng tạo hiện của sự chín muồi của nh ững sau là bước phát triển liên tục của đầu , cách mạng XHCN là sư tiếp nửa phong kiến. Xuất phát từ nguyên lý của của cong người được lhởi dậy và điều kiện khách quan có tình thế giai đoạn trước lối trực tiếp của cách mạng dân chủ CÂU 16. TRÌNH BẦY NHỮNG CN Mác – Lênin từ thực tiễn xây phát huy ngày càng cao, để xã hội cách mạngvẫn chưa đủ mà cần phải ở trình độ cao hơn do đó cách mạng tư srn kiểu mới. Tuy nội dung nhiệm ĐẠC TRƯNG CƠ BẢN CỦA XÃ dựng CNXH ở các nước và thực tiễn con người ngày càng văn minh , hạh có những nhân tố chủ quan bao gồm của giai cấp vô sản vừa mang tính vụ tính chất của hai giai đoạn khác HỘI CHỦ NGHĨA .PHÂN TÍCH nước ta trong “cương lĩnh xây dựng phúc điều đó phù hợ p với tư tưởng sự lãnh đạo của đảng tiên phong và liên tục vừa mang tính giai đoạn nhau nhưng giữa chúng không có NHỮNG ĐẶC CỦA XÃ HỘI đất nước trong thời kỳ quá độ chủ nghĩa Mác, tư tưởng Hồ Chí tinh thần hành động cách mạng của trong sự phát triển của nó . bức tường thành ngăn cách nó đều XHCN MÀ NHÂN DÂN TA XÂY “Đảng ta xác định xã hội XHCN mà Minh “tự do cho mỗi người là điều quần chúng như vậy đỉnh điểm của + Đối với những nước đang còn tồn nằm trong tiến trình cách mạng do DỰNG. chúng ta xây dựng có những đạc kiện tư do cho mọi người “đó là sụ sự chín muồi của những nhân tố tại chế độ quân chủ chuyên chế giai cấp công nhân lãnh đạo. cách TRẢ LỜI. điểm sau : phát triển cao hơn về chất so với nhà khách quan và chủ quan sẽ đưa đến phong kiến ở đó đang diễn ra cuộc mạng dân chủ tư sản kiểu mới càng A- Những đặc trưng cơ bản của +Nhân dân lao động làm chủ nước. Tư bản. thời cơ cách mạng. Giai cấp công cách mạng dân chủ tư sản thì giai triệt để bao nhiêu càng tạo bấy XHCN khảng định ché độ XHCN của chúng +Các dân tộc trong nước bình nhân thông qua đảng tiên phong của cấp công nhân cần phải trực tíep nhiêu thuận lợi để tiến hành ngay Hình thái kinh tế – xã hội CSCN trải ta khác hẳn về chất so với chế độ đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau mình chọn đúng thời cơ phát động tham gia vào cuộc cách mạng dân cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa . qua hai giai đoạn phát triển cơ bản TBCN ở đó quyền làm chủ thuộc về cùn tiến bộ. Thể hiện sự hoà hợp, quần chúng đứng lên dùng bạo lực chủ tư sản ,cùng giai cấp tư sản - Về điều kiện để thực hiện bước trong đó giai đoạn thấp là CHCN và nhân đân lao động , tư liệu sản xuất đoàn kết gắn bó các dân tộc bên cách mạng để lật đổ ách thống trị triệt để đánh đổ chế độ chuyên chế chuyển giai đoạn Lênin chỉ rõ. giai đoạn cao là CNCS.ở giai đoạn được xã hoji hoá và thuộc về nhân nhau cũng xây dượg và bảo vệ đất của giai cấp tư sản và thế lực phản phong kiến và thông quan cuộc đấu + Vai trò lãnh đạo của giai cấp công XHCN, các nhà kinh điển của ch ủ dân lao động làm chủ tư liệu sản nước , biến nước ta thành tổ quốc động dành lấy chính quyền nhà tranh này để tạo ra những điều nhân ( thông qua đội tiên phong của nghĩa Mác –Lênin đã phác hoạ với xuất thì xẽ làm chủ mọi mặt đời XHCN phồn vinh, văn minh tiến b ộ nước ,thiết lập chuyên chính vổ kiện, tiền đề để chuyển sang cuộc nó ) phải không ngừng được giữ những nết đặc trưng cơ bản sau: sống xã hội. Đây còn là th ể hịen nền xã hội và hạh phúc cho tất cả các sản ,mở đường cho công cuộc cải đấu tranh chống giai cấp tư sản, tức vững trong suốt quá trình . - Xoá bỏ chế độ chiếm hữu tư nhan dân chủ XHCN của chúng ta , nền dân tộc . tạo xã hội cũ và xây dựng XHCNvà là tiến hành ngay cuộc cách mạng + Liên minh công nông không ngừng về những tư liệu sản xuất chủ yếu dân chủ “gấp triệu lần dân chủ tư +Có quan hệ hợp tác hữu nghị CSCN. XHCN. Mác Ăngghen cũng xác định được củng cố và giữ vững nhất là và thiết lập chế độ sở hữu XHCN và sản “ với nhân dân tất cả các nước trên - Như vậy cách mạng XHCN là cả rõ điều kịen để tiến hành cách mạng trong bước chuyển giai đọan . tư lịeu sản xuất vơi hai hình th ức cơ +Có một nền kinh tế phát thế giới. Quan điểm này thể hiện sự một quá trình bao gồm việc lật đổ không ngừng là phải kết hơp được + Chuyên chính dân chủ cách mạng bản sở hữu toàn dân và sở hữu tập triển cao dựa trên lực lượng sản đoàn kết quốc tế trong sự nghiệp chính quyền nhà nước của giai cấp phong trào vô sản vơi phong trào của của công nông phải chuẩn bị được thể . xuất hiện đại và quan hệ sản xuất xây dựng CNXH ở nước ta. Trong tư sản . Thiết lập nhà nước chyên giai cấp công nhân . những điều kiện tiên đề để chuyển -Phát triển nền sản xuất xã hội với dựa trên chế độ công hữu về các tư điều kiện hiện nay chúng ta chỉ tồn chính vô sản và dùng chuyên chính b- Lý luận của Lênin về sự chuyển sang làm nhiệm vụ chức năng của tốc độ ngày càng lớn trên cơ sở khoa liệu sản xuất chủ yếu. Mục tiêu tại và phát trỉên được khi có sự hoà vô sản để cải tạo xã hội cũ và xây biến cách mạng từ cách mạng dân chuyên chính vô sản . học kỹ thuật công nghệ ngày càng giải phóng cong người tuỳ thuộc vào nhập quốc tế để tiếp thu văn minh dựng xã hội mới trên tất cả các lĩnh chủ tư sản kiểu mới sang cách mạng c- Sự vận dụng tư tưởng cách mạng hiện đại năng xuất lao động ngày trình độ phát triển sản xuất đó là quy trí tuệ tinh hoa của các dân tộc trên vực đời của sống xã hội .Đó là quy XHCN. không ngừng của Đảng Cọng Sản càng cao để tạo ra ngày càng nhiều luật của tất cả quá trình phát triển cơ sở giữ vững độc lập , chủ quyền luật phổ biến của quá trình th ực Hòan cảnh lịch sử cửa thời kỳ này là Việt Nam . của cải cho xã hội . Đrm bảo thoả lịch sử vì vậy xây dựng nền kinh tế của mình đồng thời tôn trọng lợi ích hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp CNTB đã bước sang giai đoạn đế Trên cơ sở phân tích tính chất xã h ội mãn ngày càng đầy đủ nhu cầu vật phát triển cao là đặc trưng không th ể chính đáng của các dân tộc trên thé công nhân . quốc chủ nghĩa.đến nay giai cấp tư ở Việt Nam là xã hội thuộc địa nửa chất văn hoá cho nhân dân lao động , thiếu của CNXH chỉ có nèn kinh tế giới, điều này phù hợp với tư tưởng - CÂU 15: TRÌNH BẦY LÝ LUẬN sản đã bộc lộ rõ b ản chất phản phong kiến Đảng ta đã vận dụng không ngừng nâng phúc lợi cho xã phát triển cao mới có điều kiện căn chủ nghĩa quốc tế vô sản của chủ CÁCH MẠNG KHÔNG NGỪNG động về mặt lịch sử của nó, giai cấp sáng tạo lý luận cách mạng không hội . bản nhất để phục vụ con người và nghĩa Mác –Lênin và tư tửơng Hồ CUẢ CHỦ NGHĨA MÁC công nhân và nông dân kinh doanh ngừng của chủ nghĩa Mác – Lênin - Đảm bảo cho mọi người có quyền chiến thắng hoàn toàn CNTB nền Chí Minh . LÊNIN.ĐẢNG TA ĐÃ VÂN đac nhìn thấy rõ bộ mặt phản động vào Việt Nam . Điều đó được thể bình đẳng trong lao đông sáng tạo và kinh tế phast triển cao đương nhiên Những đặc trưng trên đây DỤNG LÝ LUẬN NÀY TRONG của giai cấp tư sản và sẵn sàng hiện thông qua đường lối giương được hưởng thụ lao động theo phải đẩy mạnh phát triển lực lượng phản ánh mô hình, mục tiêu của QUÁ TRÌNG CÁCH MẠNG VIỆT dứng lên làm cách mạng . Trên cơ sở cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và nguyên tắc : “Làm theo năng lực , sản xuất theo hướng hiện đại và CNXH ở nước ta cùng với sự phát NAM NHƯ THẾ NÀO? đó Lênin đã xác định tính chất mới CNXH của Đảng ta. Ngay trong hưởng theo lao động “. dựa trên chế độ công hữu về những triển của thực tiễn xây dựng CNXH - Trả lời : mẻ của cuộc cách mạng dân chủ tư cương lĩnh đầu tiên (tháng 2 – 1910 ) - Xoá bỏ tình trạng bất bình đẳng tư liệu sản xuất chủ yếu (đây là đặc và sự phát triển về tư duy lý luận - a-Tư tưởng cách mạng không ngừng sản trong giai đọan đế quốc ch ủ Đảng ta đã chỉ rõ cách mạng Việt giữa các dân tộc .Củng cố tăng trưng khác nhau về chất giữa CNXH những đặc trưng của xã hội XHCN của Mác- Angghen nghĩa cuộc cách mạng dân chủ tư Nam phải trải qua hai giai đoạn cách cường tình hữu nghị hợp tác giữa các và CNTB) sẽ được bổ sung, cụ thể hoá và ngày - +cơ sở xuất phát : sran ở thế kỷ XX ngài tính chất tư mạng tư sảndân quyền (sau này gọi nước. +Có nền văn hoá tiên tiến, một hoàn thiện hơn. - -Xuất phát từ việc tực hiện sứ mênh sản nó còn mang tính chất nhân dân là cách mạng dân tộc ân chủ nhân -Nhà nước xã hội chủ nghĩầ ngày đậm đà bản sắc dân tộc Đây là cuộc CÂU 17.TRÌNH BẦY NỮNG lịch sử của giai cấp công nhân từ sâu sắc thăng lợi của cách mạng dân đân ) sau đó chuyển sang giai đoạn càng đựoc củng cố, tăng cường và cách mạng XHCN trên lĩnh vực văn BÀI HỌC KINH NGHIỆM WWW.TAILIEUHOC.TK
  6. WWW.TAILIEUHOC.TK TRONG QUÁ TRFNH ĐỔI MỚI trò tiên phong quyết định sự vận CNXH hiện thực.Điều đó khảng dụng của mũi đột phá cách mạng a- Những vấn đề cơ bản củae- - Đứng trước cuộc cách mạng khoa CỦA ĐẢNG TA VÀ NÊU Ở ĐẠI động phát triển của xã hội trong thời định mâu thuẫn giữa CNTB và tháng mười để rồi đã lâm vào kh ủng thời đại trong điều kiện hiện học công nghệ đang diễn ra như vũ HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC đại mới. CNXH giữa giai cấp tư sản và giai hoảng và tan rã những mảnh lớn. nay bão trên thế giới , điều đó đặt ra cho LẦN THỨ VIII - ý nghĩa của việc xác định cấp công nhân đang diễn ra rất gay Tuy nhiên đó chỉ là bước thăng trầm b- +Vấn đề cơ bản nổi bật trong chúng ta phải chủ động đón bắt - Trả lời. thời đại. Giúp cho việc xây dựng gắt, nhữn mâu thuẫn này đang tác trong quá trình vận động và phát giai đoạn hiện naycủa thời đại những cơ hội đó để phát triên kinh - Trên cơ sở quá trình tổng kết chiến lược, sách lược một cách đúng động đến việc giải quyết các mâu triển của nó . là cuộc đấu tranh giai cấp và tế – xã hội , nhanh chóng thoát khỏi thực hiện đường lối đổi mới đai h ội đắn qua đó kết hợp được một sức thuẫn khác của thời đại, thúc đẩy sự Thời đại ngày nay đang còn dân tộc của nhân đân các nước nghèo nàn , lạc hậu đẩy mạnh sự VI, đại hội VII, đại hội VIII, Đảng mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại vận động của các dân tộc từng b ứơc tồn tại, đan xen giữa hai kết cấu củ chính sách vì hoà bình, độc lập nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại ta đã rút ra những bài học chủ yếu tạo thành sức mạnh tổng hợp to quá độ lên CNXH. hình thái kinh tế – xã h ội . TBCN và dân tộc dân chủ và tiến bộ xã hoá đất nước . của 10 năm thực hiện đường lối đổi lớn . CNTB hiện nay đang còn có CSCN . Chủ nghĩa dế quốc và các hội đang diễn ra gay go phức Việt Nam vốn là một đất nước bị đế mới đó là : b- phân tích nội dung cơ bản những tiềm năng phát triển , nhờ lợi thế lực phản động vẫn đang tìm mọi tạp, CNXH đang gặp nhiều quốc nô dịch đã đứng lên giành được - 1-Giữ vững mục tiêu độc lập của thời đại ngày nay . dụng được những thành tựu khoa cách để xoá bỏ CNXH chúng đã và khó khăn thử thách. Lịch sử độc lập dân tộc Trong điều kiện dân tộc và CNXH trong quá trình đổi Thời đại ngày nay mà nội học kỹ thuật , công nghệ mới và có đang khai thác triệt để những thế giới đang trải qua những hiêjn nay chúng ta cần phải giữ vững mới, nắm vững hai nhiệm vụ chiến dung cơ bản của nó là th ời đại quá những điều chỉnh nhất định vè khókhăn ýeu kếm của CNXH hiện bước quanh co phức tạp. Cuộc nền độc lập dân tộc , kiên định mục lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc độ từ CNTB lên CNXH , th ời đại phương pháp quản lý, hình thức sở thực đang ra sức tiến công vào đấu tranh này diễn ra trên tất tiêu CNXH tăng cường đoàn kết h ợp ,kiên trì chủ nghĩa Mác – Lênin và tư đấu tranh cho hoà bình độc lập dân hữu , điều tiết các chính sách xã hội CNXH (cả lý luận và thực tiễn ) cả các lĩnh vực của đời sống tác ủng hộ cuộc đấu tranh cách tưởng Hồ Chí Minh . tộc ,dân chủ và tiến bộ xã hội trên … Song bản chất bóc lột của CNTB Chính điều đó khảng định mâu thuẫn xã hội mạng của nhân dân thế giới vì mục - 2- Kết hợp chặt chẽ ngay từ phạm vi toàn thế giới cách mạng không hề thay đổi do vậy nó không gay gắt vào cuộc đấu tranh quyết +Thế giới này đang bị cuốn hút vào tiêu cách mạng của thời đại , quyêt đầu đổi mới kinh tế với đổi mới tháng mười nga vĩ đại (1917)đã mở phải là giải pháp cuối cùng của nhân liệt giữa CNTBvà CNXH và gữa giai cuộc cách mạng khoa học và công tâm xây dựng thành công nước Việt chính trị , lấy đổi mới kinh tế làm ra thời đại sụp đổ của trật tự xã hội loại . CNXH dù đang còn gặp nhiều cấp tư sản với giai cấp công nhân và nghệ hiện đại .Điều đó vừa đặt ra Nam XHCN phồn vinh . trọng tâm , đồng thời từng bước đổi cũ(TBCN) Thời đại thắng lợi cua khó khăn song nó không thể bị xoá nhân dân lao động mặc dù hiện nay thời cơ vừa đặt ra những thách thứcg- Đối với vấn đề toàn cầu cấp bách mới chính trị . một trật tự xã hội mới tiến bộ hơn bỏ vì đó là sự phát triển hợp quy CNTB đang còn có những tiềm năng gay gắt đối với đất nước(nhất là các hiện nay chúng ta cần phải tích cực - 3- Xây dựng nền kinh tế hàng (CNXH), thời đại được thể hiện luật biện chứng của lịch sử , nó vẫn phát triển kinh tế nhất định nhờ sự nước lạc hậu đấu tranh góp phần bảo vệ hoà bình hoá nhiều thành phần vận hành theo trong thực tiễn những ước mơ , khát là tương lai của nhân loại “ Tất cả ứng dụng những thành tựu mới của +Sự ra đời của hơn 100 quốc gia trong khu vực và trên thế giới đẩy cơ chế thị trường , đi đôi với tăng vọng chân chính của con người đó là các dân tộc đều đi lên CNXH “ Đó là cách mạng khoa học công nghệ hiện dân tộc tuổi trẻ. Hơn 100 nước mới lùi nguy cơ hạt nhân , tích cực tham cường vai trò quản lý của nhà nước thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH một tất yếu của lịch sử. đại, cải tiến phương pháp quản lý giành độc lập ở những mức độ khác gia vào các quá trình hạn chế tăng theo định hướng XHCN tăng cường trên phạm vi toàn thế giới. Lênin đã CÂU 19. TẠI SAO NÓI NỘI sản xuất và hình thức sở hữu nên nó nhau phần lớn các nước này đang dân số bảo vệ môi trường sinh thái, kinh tế gắn liền với tiến bộ và công từng chỉ rõ với thắng lợi của cách DUNG CƠ BẢN CỦA THỜI ĐẠI vẫn phat huy được những khả năng còn rất nhiều khoa khăn trong việc ngăn ngừa các bệnh hiểm nghèo vì bằng xã hội. Giữ gìn và phát huy bản mạng tháng mười điều đó có nghĩa NGÀY NAY LÀ SỰ QUÁ ĐỘ TỪ còn lại của nó. Song bản chất của khắc phục nghèo nàn lạc hậu, trong sự tồn tại của nhân loại và của dân sắc văn hoá dân tộc , bảo vệ môi như “Băng đã tan đường đã mở ,lối CNTB LÊN CNXH ? CNTB vẫn là chế độ áp bức , bóc lột việc chống chế độ thực dân kiểu tộc . trường sinh thái . đã vạch rồi “ cách mạng tháng mười Trả lời. bất công và đầy rẫynhững mâu mới. Chống sự bóc lột , can thiệp CÂU 21:TẠI SAO NÓI QUÁ ĐỘ - 4- Mở rộng và tăng cường nga đã khai sinh ra một hình thái kinh Nội dung cơ bản của thời đại thuẫn không thể điều hoà đuợc cho sâm lược của các nướcđế quốc mâu LÊN CNXH Ở VIỆT NAM BỎ khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy tế – xã hội mới. Hình tháii kinh tế – ngày nay là sự quá độ CNTB lên nên nó không thể là tương lai của thuẫn giữa các nước này với chủ QUA CHẾ ĐỘ TBCN LÀ MỘT sức mạnh của cả dân tộc . xã hội CSCNmà giai đoạn đầu là CNXH vì: nhân loại , sớm muộn nó cũng bị nghĩa thực dân mới đang lổi lên TẤT YẾU LICH SỬ ? - 5- Mở rộng hợp tác quốc tế, CNXH. Trong quá trfnh hình thành Thời đại ngày nay được mở ra thay thế bởi xã hội mới tiến b ộ mạnh mẽ.Do CNXH lâm vào khủng Trả lời: tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và phát triển. Liên Xô và các nước xã bởi cách mạng XHCN tháng mười hơn . Đó chính là CNXH hoảng điều đó đặt ra các nước mới Quá độ lên CNXH ở Việt Nam là giúp đỡ của nhân dân thế giới. Kết hội chủ nghĩa đã đạt được nhiều Nga vĩ đai 1917 thắng lợi của cuộc Thời đại ngày nay đang diễn giành được độc lập một sự lựa chọn phù hợp với quy luật phát triển biện hợp sức mạnh của nhân dân với sức thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực cách mạng tháng mười Nga đã nở ra ra cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa rất khó khăn , phức tạp chứng của lich sử Lênin đã chỉ rõ mạnh thời đại . và có giá trị sâu sắc. Đó là việc xây thời đại mới thời đại sụp đổ của đế quốc và các thế lực phản động vì +Sự xuất hiện những vấn đề toàn ‘’tất cả các dân tộc đều sẽ đi nên - 6- Tăng cường vai trò lãnh đạo dựng một kiểu xã hội mà nhân dân một trật tự xã hội cũ (TBCN) thời những mục tiêu hoà bình, độc lập cầu cấp bách. Đó là vấn đề gìn giữ CNXH đó là điều không tránh khỏi của Đảng , coi xây dựng Đảng là lao động từng bước được giải đại thắng lợi của một trật tự xã hội dân tộc , dân chủ và tiến bộ xã hội - hoà bình thế giới , đẩy lùi nguy cơ “.Sự quá độ đó còn phù hợp với xu nhiệm vụ then chốt. phóng, tình trạng áp bức bóc lột cơ mới (XHCN) thời đại thể hiện trong đó có thể xem là những bứơc chẩn chiến tranh hạt nhân , vấn đề bảo hướng chung của thời đại ngày nay - CÂU 18. THỜI ĐẠI LÀ GÌ? bản được xóa bỏ. CNXH hiện th ực thực tiễn những ước, khát vọng chân bị khác nhau để tiếp cận đến với vệ môi trường môi sinh , vấn đề hạn –Thời đại mà nội dung chủ yếu là PHÂN TÍCH NỘI DUNG CƠ BẢN đã từng cứu loài người thoát kh ỏi chính của con người là xoá b ỏ mọi quỹ đạo của CNXH chế bùng nổ dân số ngăn ngừa sự quá độ từ CNTB nên CNXH. CỦA THỜI ĐẠI NGÀY NAY. thảm hoạ của chủ nghĩa phát xít, đã áp bức bóc lột giai cấp ,dân tộc , xoá CNXH hiện thực dù đang còn những căn bệnh hiểm nghèo .Những Nước ta quá độ lên CNXH không - Trả lời. từng là chỗ dựa là thành trì của cách bỏ nghèo nàn , lạc hậu , đó là thời gặp rất nhiều khó khăn và sự khủng vấn đề cấp bách đặt ra cho tát cả qua chế độ TBCN là sự lựa chon có - A- Thời đại là gì? mạng và hoà bình hế giới, đẩy lùi đại quá độ từ CNTB lên CNXH trên hoảng với những tổn thất to lớn các quốc gia trên thế giới phải phối tính lịch sử phù hợp với diều kiện - - Thời đại là khái niệm để nguy cơ chiến tranh hạt nhân, đi đầu phạm vi toàn thế giới. song nó không thể bị xoá bỏ vì nó là hợp hành động chung vì sự sống còn đặc điểm tình hình đất nước phù phân tích lịch sử xã hội để đánh dấu trong cuộc đấu tranh vì những mục Cách mạng XHCN tháng sự phát triển hợp quy luật biện củanhan loại . hợp với nguyện vọng của nhân dân. những nấc thang phát triển của xã tiêu của thời đại . Mười Nga đã khai sinh ra một hình chứng của lịch sử , do đó nó vẫn là c- ý nghĩa. Việc nhận thức đúng 1.lịch sử đã chứng minh:từ khi th ực hội loài người . Nhưng do duy trì đã lâu một thái kinh tế – xã hội mới – hình thái tương lai của nhân loại , là mục tiêu đắn những vấn đề cơ bản của dân pháp xâm lược nước ta đến - Với ý nghĩa chính trị – xã hội mô hình xã hội có nhiều điểm không kinh tế – xã hội CSCN trong quá tiến tới của tất cả các dân tộc thời đại có ý nghĩa to lớn đối na1930 các phong trào cứu nước của thì thời đại là thời kỳ lịch sử nhất phù hợp nên trong những thập kỷ trình hình thành và phát triển Liên Xô đương nhiên CNXH cần phải đuợc với công cuộc xây dựng đất nhân dân ta theo ý thức hệ phong định trong sự phát triển của xã hội gần đây các nước XHCN đã không và các nước XHCN đã đạt được nhận tức lại và phải đuợc đổi mới nước ta hiện nay . kiến tiểu tư sản đều bị thất bại. loài ngừôi được đánh dáu bởi bước phát huy được mũi đột phá của cách nhiều thành tựu to lớn trên nhiều và phát triển trên cơ sở nhữngd- - Đứng trước cuộc đấu tranhgiai Năm 1930 đảng Cộng Sản Việt Nam chính sách ngặt căn bản trong sự mạng tháng mười và những thành lĩnh vực có giá trị lịch sử sâu sắc , nguyên lý , nền tảng chủ nghĩa Mác cấp, đấu tranh dân tộc đang diễn ra ra đời đã lãnh đạo dân tộc ta đi từ phát triển của nó với những xu quả của nó , lâm vào khủng hoảng CNXH hiện thực trong nhiều thập – Lênin CNCS quyết liệt . Điều đó đặt ra cho chúng thắng lơịi này đến thắng lợi khác và hướng phát triển tương đối ổn định . trầm trọng và tan rã ở một số nước . kỷ đã trở thành trụ cột, thành trì chỗ CÂU 20. PHÂN TÍCH NHỮNG ta là không được mơ hồ , ảo tưởng, điđến thắng lợi hoàn toàn . Sự khảo - - Cơ sở để xác địh phân chia Các thế lực phản động đã lợi dựa của cách mạng và hoà bình thế VẤN ĐỀ VỀ THỜI ĐẠI TRONG không được lơ là mất cảnh giác ngiêm dó của lịch sử dân tộc đã các thời đại dụng những sai lầm khó khăn của giới , là liềm tin và mục tiêu vươn ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY. Ý trước kẻ thù nhất là trước âm mưu khẳng định: Muấn cứu nước và giải - + Đó là sự ra đời của một hình CNXH đẩy mạnh phản kích CNXH tới của các dân tộc .Song do duy trì NGHĨA CỦA VIỆC NHẬN THỨC diễn biếm hoà bình hiện nay .phải phóng dân tộc thì chỉ có thể là con thái kinh tế –xã hội mới , mở đầu xuyên tạc nội dung tính chất của quá lâu mô hình kiểu cũ mà ở đó có NHỮNG VẤN ĐỀ ĐÓ ĐỐI VỚI tăng cường sức mạnh của nhà nước đường cách mạng vô sản. một thời đại mới . thời đại , phá hoại tình đoàn kết, nhiều khuyết tật và những yếu kiếm CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT XHCN, giữ vững ổn định chính trị, Từ năm 1930 Đảng CS Việt Nam ra - + Đó là việc xác định một giai thống nhất của phong trào cộng sản , sai lầm chủa quan CNXH hiện thực NƯỚC HIỆN NAY Ở VIỆT NAM kiên định mục tiêu CNXH đẩy mạnh đời đã dương cao ngọn cờ đọc lập cấp đứong ở vị trí trung tâm, giữ vai và công nhân quốc tế nhằm xoá b ỏ đã không phát huy đượcđầy đủ tác Trả lời. sự nghiệp đổi mới. dân tộc và CNXH, dưới ngọn cờ WWW.TAILIEUHOC.TK
  7. WWW.TAILIEUHOC.TK ấy ,Đảng đã đoàn kết được cả dân cụ thể hoá trong các nghị quyết trung nâng cao năng xất lao động và cải Thời kỳ quá độ dài hay ngắn điều đó quyền vô sản được thết lập, củng cấp trong thời đại trước. Nó là tộc ,phát huy cao độ truyền thống ương khoá VII và khoá VIII thiện đời sống nhân dân . tuỳ thuộc vào điều kiện khách quan cố , hoàn thiện nhằm thực hiện sự "Phong trào độc lập của tuyệt đại đa bất khuất của dân tộc ,lãnh đạo nhân a- Những khó khăn, thuận lợi Thiết lập từng bước quan hệ sản và chủ quan của từng bước toàn thắng cho CNXH. dân ta ròng rã suất nửa thế kỉ đấu b- - Khó khăn :Nước ta quá độ lên xuất XHCN từ thấp đến cao phù hpu- Do đặc điểm của sự hình thành hìnhcc- Về mặt kinh tế. Đây là thời kỳ tồn số, mưu lợi ích cho tuyệh đại đa tranh dành độc lập thống nhất tổ CNXH từ tình trạng còn lạc hậu về với sự phát triển của lực lượng sản thái kinh tế – xã hội CSCN mà giai tại nền kinh tế hàng hoá nhiều thành số"; giai cấp công nhân không th ể quốc. kinh tế. Đất nước trải qua hàng chục xuất. Phát triển nền kinh tế hàng hoá đoạn đầu là CNXH không thể tự phần , các thành phần kinh tế (cả giải phóng được mình nếu không - 2-Sau khi hoàn thành cơ b ản nhiệm năm chiến tranh tàn phá nặng nề nhiều thành phần vận hành theo cơ phát ra đời trong lòng xã hội TBCN, mới và cũ )đan xen đấu tranh với đồng thời giải phóng tất cả những vụ cách mạng dân tộc dân chủ của những tàn dư của chế độ cũ còn chế thịc trường có sự quản lý của CNTB chỉ tạo ra những tiền đề vật nhau. nhân dân đảng đã lãnh đạo nhân dân nhiều, CNXH thế giới đang khủng nhà nước theo định hướng XHCN, chất cho sự ra đời đó. Còn bản thân dd- - Về mặt xã hội. Thích ứng với nền người lao động bị áp bức; ngược lại, ta quá độ lên CNXH như vậy chính hoảng nghiêm trọng, các thế lực thù thực hiện nhiều hình thái phân phối công cuộc xây dựg XHCN phải kinh tế nhiều thành phần là một cơ các giai cấp, tầng lớp lao động khác ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH địch tìm cách bao vây phá hoại s ự lấy phân phối theo kết quả lao động thông qua quá trình hoạt động tự giác cấu xã hôi giai cấp đa dạng , ph ức cũng không thể được giải phóng đã động viên được sức mạnh to lớn nghiệp xây dựng CNXH và nền độc và hiệu quả kinh tế là chủ yếu . của giai cấp công nhân , nhân dân lao tạp gồm nhiều giai cấp tầng lớp (có của cả dân tộc tranh thủ được sự lập của dân ta. k- -Tiến hành cách mạng XHCN trên động cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã cả những giai cấp mà lợi ích cơ b ản triệt để nếu không đi theo giai cấp đồng tình giúp đỡ Quốc tế to lớnc- - Thuận lợi :Chính quyền nhân dân lĩnh vực tư tưởng van hoá làm cho hội mới từ cơ sở hạ tầng đến kiến đối lập nhau) còn có sự khác biệt công nhân, cùng giai cấp công nhân nhất là các nước XHCN. Cuộc chiến ngày càng đựôc củng cố , chế độ thế giới quan Mác Lênin tư tưởng trúc thượng tầng. Vì vậy tất yếu giữa nông thôn và thành thị các vùng, xoá bỏ CNTB, xây dựng thành công đấu hi sinh của dân tộc ta không ch ỉ chính trị ổn định, nhân dân có truyền Hồ Chí Minh giữ vững chủ đạo phải trảiqua một thời kỳ lịch sử dặc các miền của đất nước giữa lao vì dộc lập dân tộc của tổ quốc mà thống cần cù lao động sáng tạo , có trong đời sống tinh thàn xã hội. Thừa biệt – Thời kỳ quá đọ lên CNXH động trí óc và lao động chân tay. CNXH. còn vì CNXH. Do vậy sự lựa chọn lòng yêu nước nồng nàn, cuộc cách kế , phát huy những truyên thống vănv- Xã hội mới vừa thoát ra khỏi xã hộiee- - Về văn hoá tư tưởng. Bên cạnh - Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công con đường quá độ lên CNXH không mạng khoa học và công nghệ cùng hóa tốt đẹp của các dân tộc trong cũ nên trên mọi lĩnh vực của đời nền văn hoá mới, hệ tư tưởng nhân là sự nghiệp vừa mang tính dân qua chế độ TBCN là phù hợp với ý với xu thế quốc tế hoá đời sống kinh nước, tiếp thu những tri thức văn sống xã hội còn mang nhiều dấu ấn XHCN, còn tồn tại những tàn tích tộc, vừa mang tính quốc tế. Cuộc chí nguyện vọng của nhân dân. Đó là tế thế giới đang tạo ra thời cơ thuận hoá nhân loại. Xây dựng một xã hội của xa hội sinh ra nó . Để cải tạo , của văn hoá cũ, hệ tư tưởng cũ lạc sự lựa chọn phù hợp với chiều lợi để đẩy nhanh sự phát triển đất dân chủ , văn minh vì lợi ích chân xoá bỏ những cái cũ , lỗi thời, lạc hậu, thậm trí phản động . đấu tranh của giai cấp công nhân hướng phát triển của lịch sử ,là khát nước. chính và phẩm giá con người. hậu. Phản động và từng bước xâyff- c- Thực chất của thừi kỳ quá độ chóng giai cấp tư sả, về bản chất vọng của nhân dân ta. d- B- Mục tiêu: Thực hiện chính sách đại đoàn kết dựng những nhân tố mới của xã hộigg- Những đặc điểm nói trên đã quy nội dung là mang tính quốc tế. - 3-Cách mạng nước ta do đảng cộnge- - Mục tiêu tổng quát phải đại tới khi dân tộc, củng cố và mở rộng mạt mới việc đó đòi hỏi phải có thời định thực chất của thời kỳ quá độ sản Việt Nam lãnh đạo,Đảng có cơ kết thúc thời kỳ quá độ là” Xây dựng trận dân tộc thống nhất, tập hợp gian. lên CNXH Thực chất đó là thời kỳ nhưng lúc đầu nó mang hình thức sở xã hội vững chắc trong nhân dân song về cơ bản những cơ sở kinh tế mọi lực lượng phấn đấu vì mục tiêu w- Xuất phát từ mục tiêu, tính chất, đặc đấu tranh quyết liệt giữa một bên là dân tộc, giai cấp công nhân mỗi đây là nhân tố bên trong quyết định của CNXH với kiến trúc thượng dân giàu, nước mạnh. Thực hiện điểm của cách mạng XHCN nên giai cấp công nhân liên minh với giai nước, trước hết phải xoá bỏ CNTB, con đường quá độ lên CNXH ở nước tầng về chính trị và tư tưởng , văn chính sách đối ngoại hoà bình , hữu không thể có sự điều hoà về lợi ích cấp nông dân và các tầng lớp nhân xây dựng thành công CNXH ở nước ta hoá phù hợp làm cho nước ta trở nghị và hợp tác với tất cả các nước giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô dân lao động khác, đã giành được 4- các thế lực phản động tay sai cho thành nước XHCN phồn vinh . Trong nhằm tạo mội trường quốc tế thuận sản giữa CNTB và CNXH muấn chính quyền nhà nước , đang ra sức mình. đế quốc, thực dân ở nứơc ta vừa non giai đoạn hiện nay , sau khi kết thúc lợi cho công cuộc xây dựng đất chiến thắng hoàn toàn giai cấp tư phấn đấu của đất nước quá độ lên - Về văn hoá - tinh thần: Cùng với kém về tổ chức, không có chỗ đứng chặng đường đầu tiên của thời kỳ nước . sản và CNTB dành thắng lợi CNXH với một bên là giai cấp bóc việc xoá bỏ chế độ tư hữu, giai cấp trong nhân dân. Do đó nhân dân ta quá độ, chúng ta bắt đầu bước vào m- - Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ choCNXH nhất thiết phải trải qua lột, các thế lực phản động mới bị quyết không đi theo con đường phản thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá , quốc là hai nhiệm vụ không th ể tách thời kỳ cải biến cách mạng từ đánh đổ, chưa hoàn toàn bị xoá bỏ, công nhân cũng xoá bỏ triệt để dân hại nước của chúng. hiện đại hoá, hiện đại hóa với mục rời nhau. Đặt lên hàng đầu nhiệm vụ CNTB lên CNXH . vẫn còn nuôi huy vọng giành lại những tư tưởng cổ truyền lạc hậu Như vậy điều kiện lịch sử và những tiêu tổng quát đến năm 2020 là xây xây dựng đất nước, phải luôn cảnhx- -Theo quan điểm CN Mác-Lênin có “thiên đường đã mất “ gắn liền với chế độ tư hữu, xây tiền đề nói trên khẳng định quá độ dựng nước ta thành một nước công giác củng cố quốc phòng, giữ vững hai kiểu quá độ lên CNXH=. Quá độhh- Thực chất của thời kỳ quá độ đã lên CNXH ở nước ta là một tất yếu nghiệp , có cơ sở vật chất kỹ thuật an ninh chính trị, an toàn xã hội bảo trực tiếp từ CNTB phát triển và quá được thực tiễn chứng minh rất sinh dựng nền văn hoá mới mang tính lịch sử ,là sự lựa chọn duy nhất hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, vệ vững chắc mọi thành quả cách độ từ những xã hội tiểu tư bản . động. Điều đó đặt ra cho chúng ta nhân văn, nhân đạo sâu sắc. đúng. Tuy nhiênmuốn cho CNXH trở quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp mạng y- Như vậy đối với những nước tương không được ảo tưởng, mơ hồ mất * Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công thành hiện thực , chúng ta còn phải với trình độ phát triển lực lượng sản n- -Xây dựng Đảng thực sự trong sạch, đối kém phát triển (những quan cảnh giác. Phải thường xuyên củng nhân Việt Nam. trải qua nhiều gian nan thử thách xuất Đời sống vật chất, tinh thần vững mạnh về chính trị, tư tưởng , điểm tiền tư bản còn chiếm ưu thế ) cố vai trò lãnh đạo của Đảng, củng .Hiện nay CNXH hiện thực thế giới cao, an ninh quốc phòng vững chắc. tổ chức ngang tầm với nhiệm vụ nếu có sự lãnh đạo đúng đắn của cố Nhà nước XHCN thật vững Giai cấp công nhân Việt Nam là một đang lâm vào khủng hoảng song Dân giàu, nước mạnh , xã hội công chính trị làm chòn trách nhiệm lãnh Đảng Cọng Sản , trong xu thế vận mạnh. bộ phận của giai cấp công nhân Đảng và nhân dân ta vẫn bình tĩnh, bằng, văn minh đạo sự nghiệp đổi mới động và những ưu thế thời đại vẫnii- Câu24: quốc tế nên nó cũng có sứ mệnh lịch cân nhắc và khảng định con đường c- Phương hướng o- Những mục tiêu phương hướng cơ có thể xây dựng đất nước theo conjj- XHCN đã chọn là duy nhất đúngg- Những phương hướng cơ bản để bản trên vừa bảo đảm tính nguyên đường XHCN bỏ qua chế độ TBCN * ĐẶC ĐIỂM SỨ MỆNH LỊCH SỬ sử như giai cấp công nhân quốc tế. đắn. đạt mục tiêu tổng quát trên bao gồm: tắc, đảm bảo không chệch hướngz- B- Đặc điểm của thời kỳ quá độ CỦA CẤP CÔNG NHÂN. Xuất phát từ điều kiện lịch sử cụ CÂU 22. NÊU NHỮNG NỘIh- - Xây dựng nhà nước XHCN , nhà XHCN vừa quán triệt tinh thần đổiaa- - Đặc điểm nổi bật bao trùm của tời - Về kinh tế, sứ mệnh lịch sử của thể ở Việt Nam, giai cấp công nhân DUNG CƠ BẢN CỦA THỜI KỲ nước của dân, do dân, vì dân. lấy mới, cải tạo nhằm xây dựng thành kỳ quá độ lên CNXH là những nhân giai cấp công nhân không phải thực QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT liên minh công – Nông- Tri thức làm công CNXH ở nước ta. tố của xã hội mới và những tàn tích nước ta có sứ mệnh lịch sử: Lãnh NAM ? nền tảng , do Đảng Cộng Sản lãnh p- CÂU 23. PHÂN TÍCH TÍNH TẤT của xã hội cũ tồn tại đan xen, đấu hiện sự chuyển biến từ một chế độ đạo nhân dân và dân tộc thực hiện Trả lời. đạo, thực hiện quyền làm chr của YẾU, ĐẶC ĐIÊM VÀ THỰC tran với nhau trên tất cả mọi lĩnh tư hưu này sang một chế độ tư hữu thắng lợi cách mạng DTCND, đem Vận dụng sáng tạo những nguyên lý nhân dân giữ nguyên kỷ cương xã CHẤT CỦA THỜI KỲ QUÁ ĐỘ vực của đời sống xã hội . khác, nhằm thay thế hình thức bóc lại độc lập cho dân tộc, tự do hạnh cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lêninvề hội.Chuyên chính mọi hành động LÊN CNXH bb- - Về mặt chính trị. Sự quá độ về lột này bằng hình thức bóc lột khác, phúc cho nhân dân, đưa cả nước thời kỳ quá độ lên CNXH vào điều xâm phạm lợi ích của tổ quốc vàq- Trả lời. chính trịlà cái bản chất nhất của th ời kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam nhân dân . A-Tính tất yếu kỳ quá độ. Đây là thời kỳ giai cấp mà là xoá bỏ chể độ tư hữu để tới chuyển sang giai đoạn cách mạng Đảng ta đã đề ra mục tiêu tổng quát - Phát triên lực lượng sản xuất , Thời kỳ quá độ lên CNXH là một thống trị cũ đã bị đánh đổ nhưng triệt để xoá bỏ mọi hình thức bóc lột XHCN, xây dựng thành công CNXN Phương hướng và bướcđi thích hợp công nghiệp hoá đất nước theo thời kỳ cải biến cách mạng toàn chưa bị tiêu diệt hoàn toàn, còn ch ốg người. nhằm thực hiện sự quá độ lên hướng hiện đại, gắn liền với phát diện, sâu sắc và lâu dài. Nó được bắt phá quyết liệt sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam. CNXH ở nước ta qua các đại hội và triển một nền nông nghiệp toàn diện đầu tư giai cấp công nhân giành của giai cấp công nhân và nhân dân - Sứ mệnh lựch sử của giai cấp công Dưới sự lãnh đạo của ĐCS, giai cấp tập trung nhất trong “Cương lĩnh xây .Đây là nhiệm vụ trung tâm nhằm được chính quyền nhà nước cho đến lao động , hy vọng giành lại địa vị nhân khác về tính chất và mục đích công nhân cùng với các giai cấp, dựng đất nước trong thời kỳ quá độ từng bước xây dựng cơ sở vật chất khi xây dựng xong những cơ sở vật thống trị đã mất. Đồng thời cũng là so với sứ mệnh lịch sử của các gia “ do đại hội VII thông qua và được kỹ thuật của CN XH ,không ngừng chất – kỹ thuật của CNXH thời kỳ mà ở đó nhà nước chính tầng lớp nhân dân lao động nước ta WWW.TAILIEUHOC.TK
  8. WWW.TAILIEUHOC.TK đã hoàn thành cách mạng DTDCND. tinh thần triệt để cách mạng nhất đông đảo, ngày càng giữ vai trò ý LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG - ĐCS Việt Nam ra đời chấm rứt + Thời kỳ quá độ là tất yếu đối với Trong giai đoạn cách mạng hiện nay trong tốt cả các giai cấp, tầng lớp bị nghĩa quyết định đối với sự phát NHÂN. thời kỳ khủng hoảng về đường lối tất cả các nước đi lên CNXH, bởi vì: Đảng cộng sản là nhân tố có ý nghĩa sứ mệnh lịch sử của giai cấp công giai cấp tư sản bóc lột; nó là giai triển kinh tế - xã hội, ngày càng và về vai trò lãnh đạo trong phong Thứ nhất: CNXH và CNTB là hai quyết định trước thống trị nếu như nhân nước ta là: Thông qua chính cấp kiên quyết nhât, triệt để nhất trưởng thành về mọi mặt. Điều này trào cách mạng Việt Nam. Từ đó chế độ xã hội khác nhau căn bản về không tạo ra được trong hàng ngũ đảng của mình, lãnh đạo nhan dân và trong cuộc đấu tranh chông chủ tạo điều kiện cho giai cấp công nhân quyền lãnh đạo cách mạng Việt chất. Do vậy, CNXH không nảy sinh của nó những lãnh tụ chính trị hoặc dân tộc xây dựng và phát triển đất nghĩa tư bản, chiến đấu đến cùng có đủ khả năng để hoàn thành sứ Nam được lịch sử giao phó cho giai trong lòng XHTB. CNTB chỉ mới tạo đội tiên phong để lãnh đạo toàn b ộ nước quá độ lên CNXH bỏ qua chế cho sự nghiệp giải phóng giai cấp, mệnh lịch sử của nó. cấp công nhân và thuộc về giai cấp ra những tiền đề cần thiết cho nó. phong trào, đối với giai cấp công độ TBCN. xoá bỏ mọi áp bức, bóc lột, bất công Thứ hai: Sứ mệnh lịch sử của giai công nhân. Nó chỉ bắt đầu nẩy sinh và phát triển nhân cũng vậy. Chỉ khi nào giai cấp 4. Những điều kiện khách quan trong xã hội. cấp công nhân còn được quy định - ĐCS Việt Nam là đội ngũ của giai sau khi giai cấp công nhân có chín công nhân có ĐCS thì phong trào qui định sứ mệnh lịch sử của giai - Giai cấp công nhân là hiện thân của một cách khách quan bởi yêu cầu cấp công nhân Việt Nam, đại biểu quyền nhà nước và sử dungj chính công nhân mới chuyển từ tự phát lên cấp công nhân? lực lượng sản xuất hiện đại, đại phát triển của nền đại công nghiệp. trung thành cho lợi ích của giai cấp quyền đó làm công cụ cải tạo, xây tự giác, và giai cấp công nhân mới Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công biểu cho PTSX tiên tiến và do đó lực - Sự ra đời và phát triển của nền đại công nhân, nhân dân lao động và của dựng xã hội mới. Mặt khác, dù đã có hoạt động như một lực lượng độc nhân được qui định một cách khách lượng xã hội duy nhất có khả năng công nghiệp một mặt đã tạo ra cơ sở dân tộc. Đảm nhận vai trò đội tiền chính quyền nhà nứơc thì cũng lập tự giác và thật sự cách mạng. quan bởi những điều kiện sau: lãnh đạo xã hội thực hiện bước vật chất kỹ thật ngày càng đầy đủ phong chính trị của giai cấp công không thể có ngay CNXH được, mà - Trong cuộc đấu tranh giành chính Thứ nhất: Do địa vị kinh tế - xã hội chuyển cách mạng từ hình thái kinh để có thể xoá bỏ chế độ áp bức, bóc nhân và dân tộ, ĐCS Việt Nam đã phải trải qua một quá trình đấu quyền, trở thành giai cấp thống trị và của giai cấp công nhân. tế - xã hội TBDCN sang hình thái lột, bất công, xây dựng chế độ công vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- tranh, xây dựng khó khăn, lâu dài. lãnh đạo xây dựng xã hội mới, giai Trong XHTB giai cấp công nhân là kinh tế - xã hội CSCN. bằng, bình đẳng; mặt khác, sản sinh Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của Thứ hai: Xây dựng CNXH là một cấp công nhân không có vũ khí nào giai cấp không có TLSX, phải đi làm - Do đại biểu cho PTSX tiên tiến nên ra giai cấp công nhân - lực lượng xã Việt Nam và đề ra đường lối đúng công việc khó khăn, phức tạp, chưa quan trọng hơn là tổ chức mà tổ thuê, bán sức lao động cho nhà tư giai cấp công nhân có hệ tư tưởng hội đại biểu cho PTSX tiên tiến, đắn cho cách mạng Việt Nam; đã từng có trong lịch sử. Do đó, cần có chức cao nhất của giai cấp công bản. Vì vậy trong sản xuất họ là giai độc lập tiên tiến đó là chủ nghĩa gánh vác trách nhiệm xoá bỏ áp bức, lãnh đạo nhân dân và dân tộc thực thời gian mới có thể thực hiện được nhân là ĐCS. Có ĐCS mới đưa lý cấp phụ thuộc và trong phân ph ối h ọ Mác- Lênin . Học thuyết này là kim bóc lột, bất công và có khả năng hiện thắng lợi cách mạng DTDCND những thay đổi căn bản trên mọi lĩnh luận cách mạng vào phong trào công là giai cấp bị bóc lột. Họ bị giải cấp chỉ nam cho hoạt động cách mạng hoàn thành được trách nhiệm cao cả đam lại độc lập cho dân tộc, thống vực của đời sôngs xã hội nhân và nhân dân lao động, giác ngộ, tư sản bóc lột giá trị thặng dư. Lợi của giai cấp công nhân, là vũ khí tư đó. nhất đất nước, tự do hạnh phúc cho Thứ ba: CNXH ( giai đoạn thấp của lôi cuốn quần chúng nhân dân vào ích của giai cấp công nhân, vì vậy, tưởng sắc bén để giai cấp công nhân - Sự phát triển của nền đại công nhân dân, đưa cả nứơc chuyển sang CNCS) từ CNTB phát triển lên. Vì cuộc đấu tranh mạnh; có đảng mới đối lập trực tiếp với lợi ích của giai nhận thức và cải tạo thế giới. nghiệp đã làm cho lực lượng sản giai cấp cách mạng XHCN. vậy, nhất là thời kỳ đầu, nó vẫn còn có chiến lược, sách lược và phương cấp tư sản. Giai cấp công nhân là - Do địa vị kinh tế - xã hội của mình, xuất phát triển, mang tính chất xã - Sự nghiệp đổi mới toàn diện đất mang những dấu vết, tàn tích tiêu pháp cách mạng đúng đắn. đối tượng bóc lột chủ yếu của giai giai cấp công nhân có lợi ích cơ bản hội hoá ngày càng cao, Mâu thuẫn nước, xây dựng và phát triển đất cực của xã hội. Do đó, cần phải có - Với tư cách là đội tiên phong, lãnh cấp tư sản. phù hợp và thống nhất với lợi ích này biểu hiện ra về mặt xã hội là nước theo con đường xã hội chủ một thời kỳ dài mới có thể khác tụ chính trị, bộ tham mưu chiến đấu, Mặc dù ở địa vị làm thuê, phụ thuộc, của đông đảo các giai cấp, tầng lớp mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân nghĩa đòi hỏi phải giữ vững và tăng phục được, đặc biệt là những tiêu ĐCS có khả năng vận dụng một bị áp bức bóc lột nhưng giai cáp công nhân dân lao động. Đây là điều kiện và giai cấp tư sản. Sự phát triển của cường vai trò lãnh đạo của ĐCS và cực trên lĩnh vực đạo đức, văn hoá, cách sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin, nhân lại là bộ phận quan trọng nhất thuận lợi giúp giai cấp công nhân có những mẫu thuẫn cơ bản trong lòng chỉ có dưới sự lãnh đạo của ĐCS th ị tinh thần, lối sống. các quy luật vận động khách quan cấu thành lực lượng sản xuất của khả năng tự nhiên trở thành người xã hội tư bản đến một lức nào đó mục tiêu cách mạmg của nhân dân Thực tiễn xây dựng CNXH hiện của xã hội vào hoàn cảnh lịch sử cụ XHTB, là hiện thân của lực lượng đại biểu cho lợi ích chân chính của tấy yếu nổ ra cách mạng, mà trong và dân tộc ta mới đi tới th ắng lợi thực đã chứng minh rằng cần phải thể, định ra cho giai cấp công nhân sản xuất hiện đại với trình độ xã đông đảo nhân dân lao động; có khả đó, giai cấp công nhân, do địa vị kinh hoàn toàn. Thực tiễn công cuộc đổi có một thời kỳ lịch sử tương đối dài cương lĩnh chính trị, đường lối chiến hội hoá ngày càng cao; là giai cấp năng đoàn kết, giao dục, động viên, tế - xã hội của mình, sẽ là người mới hơn 10 năm qua đã hứng tỏ ĐCS mới có thể hoàn thành được một lược, sách lược và phương pháp đại biểu cho PTSX tiên tiến; là lực lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân lãnh đạo nhân dân lao động lật đổ Việt Nam có đủ khả năng lãnh đạo cách triệt để những mục tiêu của cách mạng đúng đắn; đồng thời có lượng sản xuất cơ bản tạo ra phần dân vào cuộc đầu tranh chống áp ánh thống trị của giai cấp tư sản, giai cấp công nhân, nhân dân lao CNXH. khả năng giáo dục, động viên, tổ lớn giá trị vật chất cho xã hội, lao bức, bóc lột, xây dựng xã hội công xoá bỏ quan hệ sản cuối tư bản, động nứơc ta xây dựng thành công + Thời kỳ qúa độ kết thúc khi CNXH chức quần chúng nhân dân thực hiện động thặng dư của họ là nguồn gốc bằng văn minh, nhân sức mạnh của thiết lập quan hệ sản xuất mới, mở xã hội mới theo mục tiêu dân giàu, đã được xác lập vững chắc, "đã phát thắng lợi cương lĩnh, đường lối, chủ yếu đem lại sự giàu có cho xã mình lến gấp đôi. đường cho lực lượng sản xuất phát nước mạnh, xã hội công bằng văn triển trên cơ sở của chính nó" mục tiêu cách mạng đề ra. hội. - Giai cấp công nhân là giai cấp có triển. Như vậy, sứ mệnh lịch sử giai minh. + Thời kỳ qúa độ bắt buộc đối với - Thực tiễn phong trào công nhân Giai cấp công nhân có đặc điểm cơ tính tổ chức kỷ luật cao nên nó có cấp công nhân được quy định một * Tính tất yếu của TKQĐ từ tất cả các nước đi lên CNXH chỉ quốc tế đã chứng minh rằng khi nào bản: Là giai cấp tiên tiến nhất, cách khả năng đoàn kết, biểu dương sức cách khách quan do sự vận động nội CNTB lên CNXH. khác nhau về độ dài và tính ch ất gay giai cấp công nhân xây dựng đọc mạng triệt để nhất, có tính tổ chức mạnh, thống nhất ý chí, hành động tại của những mâu thuẫn có bản + Thời kỳ quá độ lên CNXH bắt đầu go phức tạp nhiều hay ít. Đối với một chính đảng thật sự cách mạng kỷ luật cao và có bản chất quốc tế. trong hàng ngũ của mình trong cuộc trong lòng xã hội tư bản, do yêu cầu từ khi gia cấp công nhân giành đưcj những nước, như nước ta, quá độ thì sự nghiệp cách mạng của giai - Do đối lập trực tiếp về lợi ích với đấu tranh cho CNXH. phát triển của sản xuất chứ không chính quyền nhà nước, thiết lập CNXH bỏ qua chế độ TBCN, thời kù cấp công nhân mới có thể giành giai cấp tư sản, nên giai cấp công + Ra đời và phát triển gắn liền với phải do ý muốn chủ quan của giai được chính quyền của giai cấp mình qúa độ chắc chắn phải rất dài và rất được thắng lợi nhân chỉ có thể giải phóng được đại công nghiệp, với kỹ thuật và cấp công nhân. và sử dụng chính quyền đó làm công gay go, phức tạp. * Vai trò lãnh đạo của ĐCS Việt mình nếu xoá bỏ được ách áp bức tư công nghệ ngày càng hiện đại, gia * VAI TRÒ CỦA ĐCS ĐỐI VỚI cụ cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã * Đặc điểm và thực chất của thời kỳ VIỆC THỰC HIỆN SỨ MỆNH Nam đối với sự nghiẹp cách mạng bản; đồng thời nó cũng là giai cấp có cấp công nhân ngày càng trở nên hội mới. quá độ lên CNXH nước ta hiện nay. WWW.TAILIEUHOC.TK
  9. WWW.TAILIEUHOC.TK + Đặc điểm của thời kỳ qúa độ lên dân lao Động để đưa đất nước lên đồng thời có tính chất tư hữu nhỏ; bước cải tạo và xây dựng CNXH. + Đối với nước ta hiện nay, liên hiện nay còn bắt nguồn từ truyền CNXH. CNXH với một bên là giai cấp tư không có hệ tư tưởng riêng mà tư Xây dựng CNXH là một sự nghiệp minh công nhân - nông dân - trí thức thống lâu đời của tinh thần dân tộc, Đặc điểm tổng quát thời kỳ qúa độ sản đã bị đánh đổ nhưng chưa bị tiêu tưởng của họ phụ thuộc vào hệ tư vĩ đại, nhưng cực kỳ khó khăn, phúc là nòng cốt của mặt trận dân tộc tinh thần yêu nước, đoàn kết để lên CNXH là sự tồn tại đan xem lẫn diệt hẳn và các thế lực phản động tưởng của giai cấp thống trị xã h ội; tạp, gian khổ, lâu dài. Để xây dựng thống nhất và khối đại đoàn kết dân dựng nước và giữ nước. nhau giữa những yếu tố, bộ phận chống pháp sự nghiệp xây dựng nông dân chiếm số đông trong dân số thành công CNXH giai cấp công tộc; là nền tảng xã hội - chín trị của *KHÁI NIỆM DÂN CHỦ? BẢN của cả hai kết cấu kinh tế - xã h ội CNXH, đi ngượi lại lợi ích của tổ nhiều nước trên thế giới, vừa là lực nhân phải giữ vững, tănmg cường, nhà nước XHCN; là lực lượng cơ CHẤT CỦA DÂN CHỦ XHCN? Dân chủ được hiểu theo ba nghĩa cũ và mới (CNTB và CNXH). Đặc quốc và của nhân dân. lượng sản xuất quan trọng , vừa là mở rộng vai trò lãnh đạo của mình; bản có ý nghĩa quyết định sự thành sau: điểm này thể hiện trên tất cả lĩnh Lênin : "Thời kỳ quá độ ấy không lực lượng xã hội có tiềm năng cách phải xây dựng, củng cố chính quyền công của sự nghiệp xây dựng CNXH +Dân chủ xuất phát từ chữ Hy Lạp, vực của đời sống xã hội: Kinh tếm, thể nào lại không phải là một thời mạng to lớn. vững mạnh; phải bảo vệ các thành vì lợi ích và hạnh phúc của nhân dân có nghĩa là chính quyền thuộc về xã hội, văn hoá- tinh thần. kỳ đấu tranh giữa CNTB đang giãy + Tầng lớn trí thức là tầng lớn quả cách mạng; phái có lực lượng, lao động. nhân dân, quyền lực thuộc về nhân Trên lĩnh vực kinh tế: Nền kinh tế chết và CNCS đang phát sinh, hay những người lao động trí óc- phức sức mạnh, trí tuệ, học vấn; phải Đồng chí Tổng Bí thư Lê Khả Phiệ dân. trong thời ký qúa độ là nền kinh tế nói cách khác, giữa CNTB đã bị đánh tạp - sáng tạo, với trình độ học vấn được sự đồng tình, ủng hộ và ho ạt đã khảng định: "Khối liên minh giữa +Dân chủ còn được hiểu là một hình nhiều thành phần, nhiều loại hình sở bại nhưng chưa bị tiêu diệt hẳn và cao, anh hiểu sâu và rộng lĩnh vực động đông đảo, tự giác của quần giai cấp công nhân với giai cấp nông thức tổ chức chính trị – nhà nước hữu khác nhau. Các thành phần kinh CNCS đã phát inh nhưng vẫn còn rất lao động của mình. chúng nhân dân… Muốn vậy, giai dân và tầng lớp trí thức là nền tảng của xã hội, một chế độ nhà nước, tế vừa thống nhất, vừa đầu tranh, non yếu". Tầng lớp trí thức có đặc điểm: cấp công nhân phải tiếp tục duy trì, của đại đoàn kết dân tộc, là một vấn một chế độ xã hội mà đặc trưng của cạnh tranh với nhau rất phức tạp. Đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá Phương thức lao động của họ chủ củng cố mở rộng khối lượng liên đề chiến lược, là nguyên tắc sống nó là việc tuyên bố chính thức Trên lĩnh vực xã hội: Xã hội trong độ nhằm giải quyết vấn đề "ai yếu là lao động trí tuệ cá nhân; minh công nhân - nông dân - trí thức còn của Đảng, là một trong những nguyên tắc thiểu số phục tùng đa thời kỳ qúa độ còn tồn tại nhiều giai thắng ai" giữa CNXH và CNTB. không có hệ tư tưởng riêng, không làm cơ sở cho khối đại đoàn kết toàn yếu tố có ý nghĩa quyết định đảm soó, thừa nhận quyền tự do bình cấp, tầng lớp xã hội khác nhau, Cuộc đấu tránh này diễn ra trên tất đại biển cho một PTSX riêng nào; có dân. bảo cho sứ mệnh lịch sử của giai đẳng của công dân, thừa nhận nhân thậm chí đối lập nhau về lợi ích cơ cả các lĩnh vực của đời sống xã hội cơ cấu không thuần nhất và thường Thứ hai: Việc cùng cố, tăng cường, cấp công nhân Việt Nam được củng dân là cội nguồn của quyền lực. bản. Mối quan hệ giữa các giai cấp, và diễn ra trong điều kiện mớ, với là không có sự cố kết chặt chẽ về tổ mở rộng khối lượng liên minh công cố, giữ vững và tăng cường" (Tạp +Thuật ngữ “dân chủ” còn được vận tầng lớp không chỉ có liên minh, những nội dung mới, bằng những chức trong xã hội nhất định; vừa nhân - nông dân - trí thức không ch ỉ chí Cộng sản , số 23-1998, tr.5 ) dụng vào tổ chức và hoạt động của đoàn kết hữu nghị, bình đẳng mà còn hình thức và phương pháp mới. mang tính giai cấp, vừa mang bản xuát phát từ lợi ích của giai cấp +Liên minh công nhân- nông dân- trí các cơ quan chính trị, các tổ chức và có đấu tranh, cạnh tranh, bất bình Đối với những nước kém phát triển sắc dân tộc rõ nét; có tinh th ần dân công nhân, mà còn xuất phát từ lợi thức ở nước ta hiện nay là tất yếu lĩnh vực xã hội riêng biệt với tư cách đẳng. như nước ta đấu tranh giai cấp trong chủ, cách mạng có khả năng đấu ích của nông dân và trí thức, vì sự xét trên phương diện kinh tế –xã là một nguyên tắc và phương thức Trên lĩnh vực văn hoá tinh thần: Bên thời kỳ qúa độ lên CNXH còn là sự tranh cho tiến bộ, công bằng xã hội. giải phóng hoàn toàn triệt để nông hội, chính trị – xã hội lẫn phương hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cạnh hệ tư tưởng của giai cấp công đấu tranh giữa hai con đường: Con * VỊ TRÍ LIÊN MINH CÔNG NHÂN dân trí thức. diện văn hoá - tinh thần. - NÔNG DÂN - TRÍ THỨC. lĩnh vực đó. nhân, nền văn hoá mới XHCN đang đường TBCN và con đường XHCN. Cũng như công nhân, nông dân và trí -Phương dện kinh tế –xã hội: từ một Liên minh công nhânh - nông dân - trí *Dân chủ XHCN được xây dựng và ngày càng phát Trong thời kỳ quá độ đấu tranh giai thức cũng có nhu cầu lợi ích cơ bản, nước nông nghiệp lạc hậu, nông dân thức là một vấn đề có ý nghĩa chiến Dân chủ XHCN là một loại hình dân triển, còn tồn tại những tàn tư của cấp là tất yếu. Tuy nhiên cũng không lâu dài là được giải phóng hoàn toàn chiếm số đông, muốn trở thành một lược của cách mạng XHCN; là một chủ hình thành sau khi giai cấp công nền văn hoá cũ, hệ tư tưởng cũ lạc nên cương điệu nó quá mức. Cường khỏi mọi áp bức, bóc lột, bất công. nước công nghiệp tiên tiến thì tất trong những nhân tố có ý nghĩa quyết nhân và nhân dân lao động giành hậu. điệu hoá đấu tranh giai cấp hoặc Nhưng do địa vị kinh tế - xã hội, yếu phải công nghiệp hoá, hiện đại định sự thành bại của sự nghiệp được chính quyền nhầ nước. Nó + Thực chất của thời kỳ quá độ lên phủ nhận sạch trơn đấu tranh giai phương thức sống, phương thức hoá. Trong quá trình đó việc gắn với cách mạng của giai cấp công nhân phát triển và hoàn thiện dần cùng CNXH. cấp trong thời kỳ qúa độ lên CNXH sinh hoạt của mình, nông dân và trí khoa học, công nghệ là một tất yếu cả trong giai đoạn giành chính quyền với quá trình xây dựng và hoàn thiện Đặc điểm của thời kỳ qúa độ lên đều dẫn đến những sai lầm. thức không tự nhiên giải phóng triệt khách quan. Do đó, sự đoàn kết, gắn cũng như trong giai đoạn xây dựng CNXH. CNXH quy định thực chất của nó là * Giai cấp nông dân và tâng lớn trí để cho mình được. Muốn được giải bó công nhân, nông dân, trí thức là và bảo vệ tổ quốc XHCN. Dân chủ XHCN có thể được tổ thời kỳ qúa độ chín trị: Xã hội còn thức phóng triệt để, nông dân và trí th ức tất yếu. * Tính tất yếu phải duy trì, củng cố, chức, thực hiện dưới các hình thức phân chia giai cấp, còn đấu tranh giai + Giai cấp nông dân là giai cấp phải liên minh với công nhân để đấu -Phương diện chính trị – xã hội: mỏ rộng khối liên minh công nhân - khác nhau tuỳ điều kiện lịch sử ra cấp, còn nhà nước. Nhà nứơc trong những người lao động sản xuất vật tranh lật đổ ách thống trị của giai trong một nước nông nghiệp, nếu ba nông dan - trí thức trong thời kỳ quá đời và tồn tại của nó, nh ưng về bản thời kỳ qúa độ "không thể là cái gì chất trong nông nghiệp (kể cả lâm cấp tư sản, giành lấy chính quyền và lực lượng chính trị – xã hội cơ b ản độ lên CNXH xuất phát từ những chất làmột. khác hơn là nền chuyên chính cách nghiêp, ngư nghiệp), trực tiếp sử sau đó tiếp tục liên minh với công là công nhân, nông dân trí th ức tách yêu cầu sau: Bản chất của dân chủ XHCN được mạng của giai cấp vô sản". Tuy dụng một loại tư liệu sản xuất cơ nhân, cùng công nhân xây dựng thành rời nhau thì không thể có ổn định và Thứ nhất: Xuất phát từ yêu cầu của thể hiện dưới các khía cạnh sau: nhiên, nó đang trong quá trình biến bản và đặc thù là đát, rừng, biển để công CNXH tiến lên CNCS. phát triển. Do đó, một yêu cầu khách việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của +Dân chủ XHCN mang bản chất đổi từng bước để xoá bỏ đối kháng sản xuất ra nông sản. Liên minh công nhân - nông dân - trí quan của sự nghiệp xây dựng CNXH giai cấp công nhân, vì lợi ích cơ b ản giai cấp công nhân, đặt dưới sự lãnh giai cấp, đấu tranh giai cấp và bất Giai cấp nông dân có đặc điểm: thức thuộc loại liên minh đặc biệt: ở nước ta là phải củng cố và phát lâu dài và vì sự giải phòng hoàn toàn đạo của ĐCS . Nền dân chủ XHCN bình đẳng xã hội. Cách thức sản xuất phấn tán, kỹ Liên minh dưới sự lãnh đạo của giai triển liên minh công nhân- nông dân- triệt để giai cấp công nhân được xây dựng trên đường lối, quan Đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá thuật lạc hâụ; có thành phần không cấp công nhân, tiến tới xoá bỏ giai trí thức dưới sự lãnh đạo của ĐCS. Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử của điểm, lập trường của giai cấp công độ lên CNXH chủ yếu diễn ra giữa thuần nhất, không cố kết chặt chẽ cấp. -Phương diện văn hoá- tinh thần : mình, giai cấp công nhân sau khi nhân. Lực lượng lãnh đạo toàn b ộ một bên là giai cấp công nhân liên về sản xuất, về tổ chức và về tư * VẤN ĐỀ LIÊN MINH CÔNG tính tất yếu của liên minh công ngiành được chính quyền nhà nước, NHÂN - NÔNG DÂN - TRÍ THỨC quá trình xây dựng và phát triển nền minh với các giai cấp, tầng lớp nhân tưởng; vốn có bản chất lao động, nhân- nông dân- trí thức ở nước ta phải sử dụng chính quỳên để từng Ở NƯỚC TA HIỆN NAY. dân chủ XHCN Là ĐCS. WWW.TAILIEUHOC.TK
  10. WWW.TAILIEUHOC.TK +Về nguyền tắc, dân chủ XHCN là sách dân tộc của Đảng và Nhà tộc mà không bị sự áp đặt của các - Liên hiệp công nhân tất cả các dân của Đảng Cọng Sản Hệ thống Sản . Vai trò quản lý của nhà nước sự kế thừa tất cả các tinh hoa trong chính trị ở nước ta hi (chủ yếu thông qua hiến pháp, pháp nước ta? dân tộc khác. tộc đòi hỏi giai cấp công nhân mỗi nay có những đặc điểm chủ yếu luật) dựa trên đường lối chính trị các nền dân chủ trước đó của loài * Nội dung cương lĩnh dân tộc của - Các dân tộc có quyền tách ra thành nước phải kết hợp chặt chẽ giữa sau: của Đảng. Quá trình vận hành toàn người (dân chủ chủ nô, dân chủ tư 1-Hệ thống chính trị đó lấy chủ bộ hệ thống đều quán triệt quan chủ nghĩa Mác -Lênin. lập một quốc gia dân tộc độclập chủ nghĩa yêu nước chân chính với sản). Nhưng dân chủ XHCN là một nghĩa Mác –lênin –Hệ thống lý luận điểm giai cấp công nhân nhằm phục Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa không phụ thuộc vào quốc gia dân chủ nghĩa quốc tế vô sản; vừa thực vạch ra những quy luật cơ bản nhất vụ lợi ích nhân dân , dân tộc . loại hình, một kiểu tổ chức dân chủ sự phát triển của lịch sử và sự quá Tính nhân dân thể hiện trước hết ở mới khác về chất so với tất cả các Mác-Lênin được Lênin nêu ra vào tộc khá, đồng thời có quyền liên hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở độ của loài người sang CNXH – nhà nước do dân lập ra (qua tuyển loại hình dân chủ trước đó: cơ sở đầu thế kỷ XX với nội dung: "Các hiệp với các dân tộc khác thành một nước mình, vừa giúp đỡ phong trào CNCS. cử) nó là công cụ quyền lực của kinh tế của nó là chế độ xã hội hoá Tư tưởng Hồ Chí Minh: không ch ỉ là nhân dân , thể hiện ý chí và nguyện dân tộc hoàn toàn bình đẳng; các dân liên bang trên cơ sở hoàn toàn tự cách mạng của giai cấp công nhân vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – vọng của nhân dân, thể hiện ý chí và về TLSX; là nền dân chủ cho quảng tộc được quyền tự quyết; liên hiệp nguyện, bình đẳng về nghĩa vụ và nước khác, cùng với giai cấp công lênin vào điều kiện cụ thể cách nguyện vọng của nhân dân . đại quần chúng nhân dân, vì lợi ích mạng nước ta mà còn là sự bổ sung Tính dân tộc biểu hiện hệ thống công nhân tất cả các dân tộc lại" quyền lợi. nhân và nhân dân lao động thế giới của nhân dân và lấy việc xoá b ỏ giai vào kho tàng lý luận chủ nghĩa Mác chính trị ở nước ta ra đời từ cuộc (Lênin: toàn tập, NXB Tiến Bộ, M, -Thực chất của quyền tự quyết là tự đấu tranh thực hiện những mục tiêu –Lênin những luận điểm mới gắn đấu tranh lâu dài nhằm giải phóng cấp, xoá bỏ chế độ người bóc lột với quá trình cách mạng XHCN ở dân tộc. Khi chính quyền đã về tay người, xóa bỏ bất bình đẳng làm 1980, tập 25, tr.375). quyết về mặt chính trị, là thực hiện của thời đại ngày nay là hoà bình, một nước vốn là thuộc địa , nửa nhân dân, hệ thống ấy phải luôn coi mục đích; là nền dân chủ bao quát + Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng sự làm chủ của mỗi dân tộc đối với độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH. phong kiến việc tổ chức động viên cả dân tộc 2-Hệ thống chính trị ở nước ta bảo vệ độc lập dân tộc, tiến hành sự mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, - Các dân tộc dù là lớn hay nhỏ, dù vận mệnh của mình. Các nội dung của cương lĩnh dân tộc hiệnnay dựa trên cơ chế nhất nghiệp đưa đất nước quá độ lên trong đó dân chủ trong lĩnh vực kinh trình độ phát triển cao hay thấp đều - Tự quyết là quyền thiêng liêng của có mối quan hệ biện chứng, tác nguyên về chính trị dưới sự lãnh đạo CNXH là định hướng cơ bản trong tế là cơ sở; dân chủ XHCN được duy nhất của Đảng Cọng Sản Việt hoạt động của mình có nghĩa vụ và quyền lợi ngang các dân tộc. Tuy nhiên khi thực hiện động qua lại với nhau hợp thành một thực hiện bằng nhà nước XHCN – Nam . Câu 27. Trình bầy mối quan hệ giữa nhau. Không dân tộc nào được giữ quyền tự quyết phải đứng vững trên chỉnh thể thống nhất. Chỉ có thực Bản chất nền dân chủ XHCN không các bộ phận hợp thành của hệ th ống nhà nước của daan, do dân, vì dân; phụ thuộc vào cơ chế đa nguyên, đa chính trị XHCN. Nêu những nét khái đặc quyền, đặc lợi về kinh tế, chính lập trường của giao cấp công nhân. hiện tốt cả ba nội dung mới tạo ra dân chủ XHCN được thể chế bằng đẳng mà nó là sản phẩm của điều quát thành tựu của 10 năm đổi mới luật pháp, được pháp luật bảo đảm trị, văn hoá... Một mặt, phải ủng hộ những phong những điều kiện, tiền đề cho việc kiện lịch sử cụ thể từng nước, ở vừa qua trong đổi mới hệ thóng nước ta với những lýdo chính trị . và được thực hiện ngày càng đầy đủ - Trong quan hệ xã hội cũng như trào dân tộc tiến bộ, nhưng mặt khác giải quyết triệt để vấn đề dân tộc, Bản chất của Đảng Cọng Sản Việt Trả lời. trong thực tế, v.v… trong quan hệ quốc tế, không một phải kiên quyết đấu tranh chống lại mới xây dựng được mối quan hệ, Nam vốn là đại biểu cho lợi ích toàn a-mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thể dân tộc thành hệ thống chính trịXHCN dân tộc nào có quyền đi áp bức, bóc âm mưu lợi dung chiêu bài "dân tộc bình đẳng giữa các dân tộc. 3- truyền thống lịch sử gắn bó liên Hệ thống chính trị XHCN là một hệ *********** lột các dân tộc khác. tự quyết" để can thiệp vào công việc Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa minh giữa các giai cấp , tầng lớp thống tổ chức chính trị – xã hội của CÂU 25. KHÁI NIỆM DÂN TỘC? nhân dân lao động trong đấu tranh xã hội XHCN bao gồm Đảng Cọng - Trong một quốc gia nhiều dân tộc, nội bộ của các dân tộc. Mác - lênin là một bộ phận trong CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC cách mạng. Sản Nhà nước và các tổ chức xã hội quyền bình đẳng dân tộc phải được - Thực hiện quyền tự quyết chính cương lĩnh cách mạng của giai cấp 4- Hơn nữa, thực tiễn những thành – chính trị, các tập thể lao động TIỄN CỦA CƯƠNG LĨNH DÂN tựu cách mạng (cả trang cách mạng hoạt động theo một cơ chế nhất thể chế hoá bằng pháp luật, được đáng là tạo điều kiện cho các dân công nhân trong sự nghiệp đấu tranh TỘC dân tộc dân chủ nhân dân, cả trong định dưới sự lãnh đạo của Đảng pháp luật bảo vệ và phải được th ể tộc phát triển tự do, phồn vinh để giải phóng dân tộc, giải phóng giai sự nghiệp xây dựng đất nước giai Cọng Sản nhằm tực hiện quyền lợi Dân tộc là một hình thức cộng đồng đoạn quá độ lên CNXH) mà nhân của nhân dân để xây dựng CNXH. hiện trong thực tế tất cả các lĩnh rồi đi đến liên hiệp một cách tự cấp. Cương lĩnh vạch rõ bản chất, người ổn đinh, bền vững, hình thành dân ta đạt được đều dưới sự Các thành tố cấu thành hệ th ống vực của đời sống xã hội, ph ấn đấu nguyện, bình đẳng và xây dựng mối phương hướng giải quyết vấn đề lãnhđạo của Đảng. chính trị có mối quan hệ biện chứng trong quá trình phát triển của lịch sử Vì vậy đảng ta trở thành Đảng chính với vai trò nhiệm vụ cụ thể . khắc phục sự chênh lệch và trình độ quan hệ hữu nghị, hợp tác với các dân tộc. Nó là cơ sở lý luận, ph ương trên một lãnh thổ nhất định, có trị duy nhất có khả năng tập hợp Đảng Cọng Sản là một đội tiên phát triển kinh tế, văn hoá do lịch sử dân tộc khác. pháp luận cho các ĐCS và nhà nước được mọi lực lượng thực hiện phong của giai cấp công nhân , vừa chung các mối liên hệ về kinh tế, có đường lối do Đảng đề xướng, lãnh là bộ phận hợp thành , vừa là lực để lại. + Liên hiệp công nhân tất cả các dân XHCN định ra chính sách đúng đắn chung một ngôn ngũ và một nền văn đạo lượng lãnh đạo hệ thống chính trị - Bình đẳng là quyền thiêng liêng tộc. giải quyết vấn đề dân tộc trong qúa 5-Hệ thống chính trị ở nước ta hiện XHCN hoá. nay được tổ chức là vận hành theo +Vai trò lãnh đạo của Đảng là điều đồng thời là mục tiêu phấn đấu của - Đoàn kết công nhân tất cả các dân trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. " Dân tộc là một khối cộng đồng nguyên tắc tạp trung dân chủ. Đây là kiện đảm bảo cho hệ thống chính trị các dân tộc. Thực hiện quyền bình tộc là một nội dung cơ bản trong nhân tố cơ bản đảm bảo cho hệ giữ được bản chất giai cấp công người ổn định, được hình thành thống chính trị đạt được sự thống nhân và mọi quyền lực thuộc về đẳng dân tộc là cơ sở để thực hiện cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa trong lịch sử, dựa trên cơ sở cộng nhất về tổ chức và hành động. Từ nhân dân quyền tự quyết định dân tộc và xây Mác - Lênin. Nó phản ánh được bản Câu26. Phân tích những đặc điểm hệ đó tạo lên sức mạnh đồng bộ của + Muốn giữ được vai trò lãnh đạo đồng về tiếng nói, về lãnh thổ, về thống chính trị trong thời kỳ quá độ dựng mối quan hệ hữu nghĩ, hợp tác chất quốc tế của phong trào công toần hệ thống trong sự kết hợp chặt trước hết Đảng phải tự đổi mới , lên CNXH ở Việt Nam sinh hoạt kinh tế, về tâm lý biểu chẽ sức mạnh của từng thành tố nâng cao trình độ về mọi mặt ngang giữa các dân tộc. nhân, phản ánh được sự thống nhất Trả lời. cấu thành hệ thống tầm với nhiệm vụ chính trị đồng hiện trong cộng đồng văn hoá". Hệ thống chính trị ở nước ta có chức + Các dân tộc được quyền tự quyết giữa sự nghiệp giải pháp dân tộc và 6- Hệ thosng chính trị ở nước ta bảo thời phải phát huy vai trò chủ động, năng cơ bản là thúc đẩy sự phát (Stalin) đảm sự thống nhất giữa bản chất sáng tạo của nhà nước và các tổ - Các dân tộc có quyền quyết định giải phóng giai cấp, nó đảm bảo cho triển kinh tế- xã hội theo định hướng giai cấp công nhân và tính dân tộc chức chính trị – xã hội trong hệ 26. Nội dung cương lĩnh dân tộc XHCN tăbng cường khối đại đoàn vận mệnh của dân tộc mình, định các phong trào dân tộc có đủ sức rộng rãi của nó. thống, khắc phục tệ quan liêu, độc kết toàn dân từng bước hoàn thiện của chủ nghĩa Mác - Lênin? Chính Bản chất giai cấp công nhân th ể đáo chuyền quyền, bao biện, làm hướng chínhtrị sự phát triển của dân mạnh để giành thắng lợi. nền dân chủ XHCN với nội dung hiện ở hệ thống chính trị này đặt thay … mặt khác không dược lơ là bao trùm của nó là toàn bộ quyền lợi dưới sự lãnh đạo của Đảng Cọng mất cảnh giác, buông trôi sự lãnh thuộc về nhân dân dưới sự lãnh đạo WWW.TAILIEUHOC.TK
  11. WWW.TAILIEUHOC.TK đạo của Đảng Cọng Sản trong h ệ đảng ta đã từng bước bổ xung, cụ Bản chất của dân chủ XNCH được nghiêm trọng quyền dân chủ của -Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà đồng thừoi có thể hiện ở sự biến thống chính trị . thể hoá thành các chủ trương đổi thể hiện trên các khía cạnh sau: nhân dân (xem chi tiết trong văn kiện nước cao nhất và là cơ quan duy đổi chính ngay cơ cấu của mỗi giai -Nhà nước XHCN: là tổ chức thể mới trên tất cả các lĩnh vực. Vai trò + Dân chủ XHCN mang bản chất đại hội VIII tr66-67) nhất có quyền lập pháp và cử ra cơ cấp, tầng lớp xã hội. hiện và thực hiện ý trí ,quyền lực năng lực lãnh đạo của đảng được của giai cấp công nhân, nó thể hiện Từ những vấn đề trên Đại hội VII quan hành pháp, tư pháp và thực hiệnc- -Cơ cấu giai cấp biến đổi của nhân dân , chịu trách nhiệm tăng cường là yếu tố quyết định thực hiện và phát huy quyền làm chủ của Đảng đã đề ra đường lối đổi sự giám sát đối với các cơ quan này. nhanh chóng và có yếu tố mang tính trước nhân dân quản lý toàn bộ hoạt thành công đổi mới ở Việt Nam . của nhân dân lao động trên tất cả mới và dân chủ hoá xã hội, đổi mới Chính phủ là cơ quan hành pháp cao tự phát trong khuôn khổ của xã h ội động của đời sống xã hội. Đồng thời +Trên lĩnh vực lập phápchúng ta đã lĩnh vực của đời sống xã hội. Th ực và kiện toàn hệ thống chính trị, đại nhất quản lý và điều hành mọi công mói. Nhiều mối quan hệ giai cấp chịu sự lãnh đạo chính trị của giai ban hành hiến pháp 1992 (thể chế hiện dân chủ với nhân dân, đồng hội VII và đại hội VIII của Đảng việc của đất nước. được hình thành hoặc đã tồn tại từ cấp công nhân ,thực hiện đường lối hoá đường nối đổi mới của đảng ) thời chuyên chính với kẻ thù. Dân tiếp tục khảng địh phương hướng Toà án nhân dân và viện kiểm soát trước đó song sự thay đổi của cơ chính trị của Đảng. cải cách một bước nền hành chính chủ đi đôi với tập trung với kỷ cơ bản của việc đổi mới hệ thống nhân dân thực hiện quyền kiểm sát cấu kinh tế – xã hội các quan hệ lại Nhà nước vừa là cơ quan quyền lực, quốc gia, tiếp tục củng cố nhà nước cương, kỷ luật , trách nhiệm nghĩa chính trị và thực hiện dân chủ hoá và xét xử theo đúng pháp luật. biến đổi nhanh chóng. vừa là bộ máy chính trị hành chính, CHXHCN Việt Nam vụ công dân trước pháp luật. đời sống xã hội ở nước ta và coi đó Sự thống nhất và sự phân công rành d- Cơ cấu giai cấp trong thời kỳ vừa là tổ chức quản lý xã h ội. Nhà +mặt trận tổ quốc Việt Nam, các + Dân chủ XNCH được xây dựng là nhiệm vụ quan trọng cấp bách mạch giữa ba quyền nói trên là mối này chưa hẳn là XHCN, nhưng sự nước thực hiện chức năng quản lý đoàn thể nhân dân , các tổ chức trên cơ sở chế độ sở hữu XHCN đối trong giai đoạn hiện nay (xem chi quan hệ biện chứng, là sự tiếp thu phát triển của nó mang định hướcg xã hội bằng pháp luật. chính trị xã hội đã từng bước đổi với tư liệu sản xuất chủ yếu. Đảm tiết trong văn kiện đại hội VIII có chọn lọc lý luận và kinh nghiệm xã hội chủ nghĩa, khối liên minh -Để làm tròn nhiệm vụ trên nhà mới về tổ chức nội dung và phương bảo cho nhân dân lao động làm chủ tr125- 151) cụ thể tóm tắt như sau: tổ chức nhà nước trên thế giới cũng công – nông – Trin thức ngày càng nước phải xây dựng và kiện toàn các thức hoạt động. kinh tế làm cơ sở làm chủ trên các + Một là xây dựng Đảng ngang tầm như thực tiễn của nhà nước ta trong được củng cố tăng cường cơ quan nhà nước từ trung ương đến +Nền dân chủ XHCN ở nước ta lĩnh vực khác. với nhiệm vụ mới. Cụ thể là: thời gian vừa qua. e- - Cơ cấu giai cấp ở nước ta địa phương .phải thường xuyên giáo ngày càng được mở rộng, quyền làm + Dân chủ XHCN phát huy cáo độ - Xây dựng Đảng vững mạnh về Ba là: Cần thể chế hoá quyền hạn hiện nay bao gồm: Giai cấp công dục pháp luật, phải có cơ chế , biện chủ nhân dân ngày càng được phát tính tự giác, sức sáng tạo của con mặt tư tưởng, chính trị và tổ chức và trách nhiệm của mặt trận Tổ nhân, nông dân , tầng lớp trí th ức, tư pháp ngăn chặn và trừng trị những vi huy. Khối liên minh công –nông –trí người trong sự nghiệp xây dựng - Thường xuyên tự đổi mới và Quốc và các đoàn thể nhân dân trong sản, tiểu tư sản, tiểu chủ, thợ thủ phạm pháp luật. Phải hoạt động thức (n ền tảng c ủa CNXH, tạo điều kiện cho họ, con nâng cao trình độ trí tuệ, năng việc tham gia quản lý kinh tế, quản công, tiểu thương. Liên minh công theo nguyên tắc tập trung dân chủ. khối đại đoàn kết toần dân) được người phát triển toàn diện , đối lập lực lãnh đạo lý nhà nước, giữ vững và tăng cường nông – tri thức là cơ sở toàn bộ xã Nhà nước thực hiện thống nhất ba củng cố và tăng cường. với dân chủ giả hiệu, dân chủ hình -Giữ vững truyền thống đoàn kết mối quan hệ giữa Đảng và Nhà hội. Trong đó giai cấp công nhân giữ quyền(Lập pháp, hành pháp và tư Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu thức cắt xén . thống nhất trong Đảng, đảm bảo Nước với nhân dân, góp phần thực vai trò lãnhđạo , giai cấp nông dân và pháp) nhưng có sự phản công, phối chủ yếu trên hệ thống chính trị cũng + Dân chủ XHCN không tuỳ thuộc đầy đủ dân chủ và kỷ luật trong sinh hiện dân chủ hoá đời sống xã hội. các tầng lớp lao động khác là người hợpc ác cơ quan nhà nước trong việc còn bộc lộ những hạn chế cần phải vào cơ chế chính trị đa nguyên và sự hoạt đảng. Tiếp tục đổi mới tổ chức và phương chủ xã hội , tầng lớp trí thức ngày thực hiện ba quyền đó các đoàn th ể khắc phục tồn tại của đa Đảng đối lập chế độ +Hai là: Xây dựng và kiện toàn bộ thức hoá hoạt động của mặt trận Tổ càng có vai trò quan trọng trong việc nhân dân, các tổ chức xã hội – chính Câu 28. Dân chủ là gì? Trình bày bản một đảng hay nhiều đảng là sự phản máy nhà nước làm cho nhà nước Quốc và các đoàn thể chính trị – xã nghiên cứu, ứng dụng những thành trị của nhân dân (công đoàn, đoàn chất của dân chủ XHCN? ánh và là kết quả của so sánh lực thực sự là công cụ quyền lực của hội. tựu khoa học kỹ thuật – công ngh ệ thanh niên, hội phụ nữ, hội nông Trả lời. lượng trong đấu tranh chính trị, đấu nhân dân, đảm bảo nhà nước là của Bốn là: Làm cho toàn Đảng, toàn dân trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa dân) a- Dân chủ là gì? tranh giai cấp vì nó là sản phẩm của dân , do dân và vì dân. Cụ thể là : nhất là những cácn bộ lãnh đạo, cán xã hội. Tầng lớp tư sản tồn tại, hoạt Đây là các tổ chức nhân dân thực Dân chủ là sản phẩm của quan hệ điều kiện lịch sử cụ thể của từng - Luôn chăm lo xây dựng và bộ quản lý các cấp hiểu và thực động theo luật pháp của nhà nước hiện quyền làm chủ của mình dưới giai cấp và đấu tranh giai cấp. Ph ạm nước kiện toàn các cơ quan nhà hiện đúng nếp sinh hoạt dân chủ XHCN sự lãnh đạo của Đảng.Đồng thòi là trù dân chủ xuất hiện từ khi có nhà câu 29. Trinh bày những nhiệm vụ nước từ trung ương đến cơ nhằm mở rộng quyền làm chủ của b- Xu hướng phát trển của cơ các tổ chức đại diện cho lợi ích đặc nước. cần thực hiện để đổi mới hệ thống sở, có cư cấu gọn nhẹ hoạt công dân giải quyết đúng đắn hàng cấu giai cấp trong thời kỳ quá độ lên thù của các cộng đồng xã hội khác - Dân chủ được hiểu heo hai góc độ chính trị và dân chủ hoá đời sống xã động có hiệu quả, đội ngũ cán loạt các mối quan hệ dân chủ và CNXH ở Việt Nam . nhau tham gia vào hệ thống chính trị khác nhau: hội ở nước ta. bộ nhà nước có phẩm chất pháp chế, chống khuynh hướng tựg- ở nước ta, do tính chất chưa tuỳ theo tính chất , tôn chỉ mục đích. + Dân chủ có nguồn gốc từ tiếng hy Trả lời. chính trị , tinh thần tráchh do tuỳ tiện, vô chính phủ, cục b ộ ổn định về mặt xã hội. Mới chỉ là Các tổ chức này đều có nhiệm vụ lạp: Demos – Kratos. Quyền lực Hệ thống chính trị mới ở nước ta nhiệm cao và thành thạo bản vị. định hướng đi lên CNXH cho nên giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức, thuộc về nhân dân cội nguồn của thực sự ra đời từ cách mạng tháng nhiệm vụ . Thực chất của việc đổi mới và kiện giai đoạn đầu của thời kỳ quá độ, động viên phát huy tính tích cực xã mọi quyền lực là từ nhân dân. tám năm 1945 đó là hệ thoóng chính Thường xuyên giáo dục pháp luật, toàn hệ thống chính trị ở nước ta là các tàng lớp , các giai cấp phức tạp. hội của các tầng lớp nhân dân. Chăm Quyền dân chủ của nhân dân mà trị mang tính chất dân chủ nhân dân. xây dựng ý thức sống và àm việc xây dựng nền dân chủ XHCN, dân Khi nền kinh tế – xã hội ổn định dần lo bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân loại đã đạt được là kết quả Hệ thống chính trị đó chuyển sang theo pháp luật trong nhân dân . chủ đến lượt nó lại là quy luật hình tạo điều kiện cho việc hình thành cơ nhân dân. Tham gia quản lý nhà của quộc đấu tranh lâu dài của nhân làm nhiệm vụ có tính chất XHCN -Có cơ chế và biện pháp ngăn ngừa thành phát triển và tự hoàn thiện hệ cấu giai cấp ổn định. Trong suốt thời nước, quản lý xã hội. Giữ vững và dân lao động chống lại áp bức, bóc vào năm 1954 ở miền bắc và 1975 chừng trị lệ quan liêu tham nhũng, thống chính trị XHCN Vì vậy đỏi kỳ quá độ liên minh công Nông- Trí tăng cường mối quan hệ mật thiết lột và các thế lực phản động ở đây ở trên cả nước. lộng quyền vô trách nhiệm , xâm mới hệ thống chính trị và từng b ước thức là lực lượng xã hội – chính trị giữa Đảng, nhà nước và nhân dân . nó phản ánh những giá trị nhân văn - Quá trình hoạt động của hệ thống phạm quyền dân chủ của nhân dân, hoang thiện nền dân chủ XHCN có cơ bản, là nền tảng của nhà nước Như vậy các bộ phận cấu thành hệ trong quá trình giải phóng con người chính trị trong những năm qua đã góp ngăn ngừa và khắc phục tình trạng quan hệ biện chứng với nhau. Làm XHCN. thống chính trị XHCN có vai trò, và tiến bộ xã hội. phần vào việc hoàn thành cách mạng dân chủ hì tốt nhiệm vụ này chính là góp phầnh- - giai cấp công nhân ngày càng nhiệm vụ cụ thể song đều có chung + Dân chủ với tư cách là một chế độ dân tộc và dân chủ nhân dân thống nh thức , dân chủ cực đoan, dân chủ tạo ra động lực tổng hợp cho sự phát triên về số lượng, chất lượng một muục đích là nhằm thực nhà nước gắn với một giai cấp cầm nhất đất nước, bước đầu xây dựng tư sản đồng thời nghiêm trị những nghiệp xây dựng đất nước trong thời và cơ cấu ngành nghề. Giai cấp công hiệnquyền lưc của nhân dân để xây quyền nhất định, với một quan hệ được nền dân chủ XHCN. Tuy nhiên hoạt động phá hoại, gây rối thù kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta. nhân ngày càng được nâng cao tri dựng thành công CNXH. sản xuất chủ đạo và dĩ nhiên dân cũng còn có khuyết điểm như: Chưa địch . Câu 30. Trình bày đặc điểm và xu thức về mọi mặt, là giai cấp giữa b- Những thành tựu đổi mới hệ chủ bao giờ cũng mang tính giai cấp, phân định rõ chức năng nhiệm vụ Tổ chức hoạt động của bộ máy hướng phát triển của cơ cấu giai vai trò lãnh đạo, tiênphong trong sự thống chính trị của hơn 10 năm đổi dân chủ cho giai cấp và tầng lớp nào giữa Đảng và nhà nước, bộ máy quản lý nhà nước theo nguyên tắc cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH nghiệp xây dựng CNXH. mới vừa qua ở nước ta. ? chuyên chính với giai cấp và tầng cồng kềnh, chồng chéo kếm hiệu tập trung dân chủ, thống nhất quyền ở Việt Nam -Giai cấp nông dân: Do sự phát Sau hơn 10 năm thực hiện đường lớp nào? chứ không có dân chủ lực, cơ chế quản lý quan liêu , bao lưc của sự phân công , phân cấ đồng Trả lời. triển theo su hướng sản xuất hàng nối đổi mới chúng ta đã đạt được thuần tuý, dân chủ cho mọi giai cấp . cấp chậm khắc phụcHiêu quả hoạt thời đảm bảo sự chỉ đạo thống nhấta- Đặc điểm cơ cấu giai cấp hóa, sự di chuyển lao động vào các những bước tiến quan trọng trên -Dân chủ XNCH là hình thức cao động của các đoàn thể chính trị xã của trung ương chống cục bộ, trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở khu vực khác của nền kinh tế quốc nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong lĩnh nhất của chế độ dân chủ, khác về hội chưa nâng kịp với đòi hỏi tình địaphương chủ nghĩa Việt Nam dân. Do đó giai cấp nông dân có xu vực đổi mới hệ thống chính trị chất so với dân chủ trước đó, nó ra hình bộ máy Đảng , nhà nước đoàn Nhà nước thực hiện sự thống nhấtb- - Cơ cấu giai cấp mang tính đa hướng giảm về số lượng và có sự những kết quả thu được cụ thể : đời và hoàn thiện gắn liền với quá thể chậm được xắp xếp lại, tính ba quyền : Lập pháp, hành pháp và dạng phức tạp thể hiện sự tồn tại phân hoá giầu nghèo, lối sống, làm +trên cơ sở cương lĩnh xây dựng đất trình cách mạng XHCN với công giảm và nâng cao chất lượng, còn tư pháp với sự phân công rành mạch nhiều giai cấp, tầng lớp đan xen với thay đổi nhânh chóng điều kiện sinh nước trong thời kì quá độ lên CNXH cuộc cải tạo và xây dựng CNXH. nhiều biểu hiện quan liêu, vi phạm ba quyền đó . những quan hệ đan chéo phức tạp, hoạt ở nông thôn. Giai cấp nông dân WWW.TAILIEUHOC.TK
  12. WWW.TAILIEUHOC.TK là người bạn đồng minh chến lược b- Những nội dung cơ bản của liên đạo quá trình cách mạng (thực hiện phát từ yêu cầu kinh tế – kỹ thuật dân tộc thuộc địa, phụ thuộc đứng 1-Các dân tộc hoàn toàn bình của giai cấp công nhân . minh công nông – Tri thức. sự nghiệp cải tạo và xây dựng của nền kinh tế từ một nước nông lên đấu tranh tự giải phóng. đẳng :Đây là quyền thiêng liêng và j- - Tầng lớp tri thức .Ngày càng Liên Minh công – Nông – Tri th ức là CNXH)nếu không liên minh với các nghiệp có định hướng phát triển kinh - Vấn đề dân tộc và vấn đề giai mục tiêu phấn đấu của các dân tộc. phát triển về số lượng, chất lượng, khối liên minh chiến lược của cách lực lượng cách mạng khác ,trước tế với cơ cấu côngnông nghiệp hiện cấp có mối quan hệ gắn bó + Bảo đảm cho mọi dân tộc (dù lớn cơ cấu ngành nghề, có vai trò ngày mạng XHCN, liên minh toàn diện hết là nông dân. giai cấp nông dân là đại, hợp lý chính sự gắn bó khách hữu cơ. hay nhỏ, trình độ phát triển cao hay càng quan trọng trong mọi mặt của trên nhiều lĩnh vực đời sống xã hội. lực lượng đông đảo nhất trong dân quan giữa nông nghiệp công nghiệp Vấn đề dân tộc bao giờ cũng mang thấp) đều có quyền lợi nghĩa vụ đời sống xã hội. - Liên minh chính trị là sự liên cư chiếm hơn 80% dân số, hơn 70% và dịch vụ khoa học trong nền kinh tính giai cấp. Trong dân tộc luôn ngang nhau trong quan hệ xã hội k- Các giai cấp, tầng lớp khác minh nhằm củng cố, giữ lực lượng lao động trong cả nước. tế thống nhất đã tạo điều kiện môi luôn có một giai cấp tiên tiến, đại cũng như trong quan hệ quốc tế, xoá còn có sự biến đổi theo định hướng vững, tăng cường vai trò lãnh + Cùng với sự trưởng thành của giai trường chủ yếu để giai cấp công biểu cho lợi ích dân tộc. Giải quyết bỏ mọi đặc quyền, dắc lợi, mọi áp XHCN, đóng góp tích cực cho công đạo của Đảng Cọng Sản . cấp công nhân và giai cấp nông nhân nhân , giai cấp nông dân, tầng lớp tri vấn đề dân tộc đèu xuất phát từ bức trong quan hệ giữa các dân tộc. cuộc xây dựng CNXH. Nhà nước XHCN, phát huy cao tầng lớp trí thức ở nước ta càng ngày thức gắn bó, tác động qua lại, hỗ quan điểm, lợi ích của giai cấp cầm + Một quốc gia có nhiều thành phần l- Câu 31. Trình bày tính tất yếu độ quyền làm chủ của nhân càng được phát triển cả về số chợ lẫn nhau trong quá trình phát quyền . dân tộc, quyền bình đẳnggiữa các và những nội dung cơ bản của liên dân lao động mà nòng cốt của lượng, chất lượng, luông gắn bó với triển sản xuất, phát triển kinh tế. Cơ sở kinh tế của nạn áp bức, thu dân tộc không chỉ được đảm bảo về minh Công – Nông – Tri th ức trong liên minh Công – Nông – Tri sự nghiệp cách mạng của giai cấp Như vậy liên minh công – Nông – hàn giữa các dân tộc là chế độ tư mặt pháp lý mà quan trọng hơn là cách mạng XHCN thức, giữ vững an ninh chính công nhân. Họ là lực lượng lao động Tri thức ở nước ta là yêu cầu khách hữu về tư liệu sản xuất, chế độ phải thể hiện trên mọi lĩnh vực đời m- Trả lời. trị, ổn định xã hội, bảo vệ trí óc, có tri thức khoa học trên tất cả quan của sự nghiệp bảo vệ và xây người bóc lột người. Nguồn gốc áp sống xã hội. Phấn đấu khắc ph ục n- A- Tính tất yếu của liên minh vững chắc Tổ Quốc XHCN các lĩnh vực, vì vậy tri thức là một dựng tổ quốc, của sự nghiệp phát bức bóc lột giai cấp và dân tộc những chênh lệch về trình độ phát Công – Nông- Tri thức - Liên minh kinh té: Là sự quan thành tố quan trọng trong giai đoạn triển kinh tế văn hoá xã hội đất chính là CNTB triển các mặt do lịch sử để lại. o- Cách mạng XHCN là cuộc hệ , hợp tác trao đổi về kinh tế giữa công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước. C. Mác viết “Hãy xoá bỏ nạn người + Đấu tranh cho quyền bình đẳng cách mạng toàn diện triệt để, sâu công nhân , giai cấp nông dân và nước, nếu không có đội ngũ tri thức Câu 33: Dân tộc là gì? trình bầy 2 xu bóc lột người thì nạn dân tộc này giữa các dân tộc phải gắn với đấu sắc nhất trog lịch sử. Nó đòi hỏi lòng tầng lớp tri thức giữa kinh tế công của mình và bản thân công nông hướng của phong trào dân tộc. Phân bóc lột dân tộc khác cũng xẽ được tranh chống chủ nghĩa phân biệt dũng cảm , trí thông minh, sức sáng nghiệp với nông nghiệp và dịch vụ không được tri thức hoá thì không tích mối quan hệ giữa vấn đề dân xóa bỏ chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc tạo của hàng triệu quần chúng cách kỹ thuật công nghệ làm cho sản thể xây dựng thành công CNXH. tộc và vấn đề giai cấp. Nạn người bóc lột người thì nạn dân Sôvanh, hẹp hòi, chủ nghĩa phát xít mạng , nếu chỉ bằng lực lượng của xuất phát triển năng xuất lao động + Liên minh Công - Nông – Tri th ức Trả lời: dân tộc là một cộng đồng tộc này bóc lột dân tộc khác cũng xẽ và gắn đấu tranh xây dựng trật tự bản thân giai cấp công nhân thì sự xã hội tăng , chất lượng sản phẩm được củng cố sẽ là cơ sở xã h ội người ổn định được hình thành trong được xoá bỏ. Khi mà nạn áp bức giai kinh tế thế giới. nghiệp cách mạng XHCN không thể ngày càng cao, có khả năng thoả mãn vững chắc để giai cấp công nhân giữ quá trình lịch sử dựa trên cơ sở cộng cấpp trong nội bộ dân tộc không còn 2. Các dân tộc được quyền tự quyết hoàn thiện được. Giai cấp công nhân ngày càng cao nhu cầu vật chất , tinh vững được vai trò lãnh đạo, củng cố đồng về lãnh thổ về tiếng nói ,về nữa thì đồng thời quan hệ thù địch + Quyền tự quyết của các dân tộc phải thực hiện sự liên minh với các thần của toàn xã hội. Sự phát triển dược chính quyền nhà nước và có kinh tế văn hoá . giữa các dân tộc cũng mất theo. trước hết là quyền tự do phân lập về lực lượng cách mạng khác. Giai cấp kinh tế vững mạnh là cơ sở đảm vai trò quan trọng trong việc giải Như vậy cộng đồng người chỉ trở Trong thời đại đế ĐQCN cùng với mặt chính trị – Thành lập một quốc nông dân và taafng lớp tri thức dưới bảo cho việc củng cố, tăng cường quyết những nhiệm vụ trước mắt thành dân tộc với đầy đủ 4 đặc nạn áp bức, bóc lột giai cấp, nạn áp gia dân tộc độc lập Tự quyết định CNTB họ là những người lao động , khối liên minh Công – Nông – Tri mà sự nghiệp cách mạng đặt ra. trưng .có một lãnh thổ chung ,một bức bóc lột dân tộc ngày càng trở vân mệnh và hướng phát triển của bị áp bức, bóc lột tiến hành cuộc thức trong cách mạng XHCN. 2. Liên minh Công – Nông – Tri th ức tiếng nói chung ,một nền kinh tế nên nặng nề. Do đó cuộc đấu tranh dân tộc mình, không phụ thuộc vào đấu tranh để tự giảiphóng. Nhưng tự - Liên minh văn hoá - xã hộilà còn do mối liên hệ tự nhiên gắn bó chung, một nền văn hoá chung. bảo vệ nề độc lập dân tộc. Chống dân tộc khác. mình nông dân và trí thức cũng không liên minh nhằm xây dựng một nên và sự thống nhất về lợi ích của các Sự hình thành dân tộc : áp bức dân tộc không tách rời cuộc + Quyền tự quyết định của các dân tự giải phóng được, qua quá trình văn hoá mới đậm đà bản sắc dân tộc giai cấp do bản chất XHCN quy ở châu âu:gắn liền với quá trình xoá đấu tranh giải phóng giai cấp công tộc còn hơn quyền các dân tộc tự đấu tranh họ đã tìm thấy ở giai cấp đồng thời phải hiện đại hoá, hòa định. bỏcát cứ phong kiến, hình thành và nhân và nhân dân lao động . nguyện liên hiệp thành liên bang các công nhân một lực lượng cách mạng nhập với quá trình quốc tế hoá đời ậ nước ta, giai cấp nông dân và tầng phát triển TBCN. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công dân tộc trên cơ sở bình đẳnggiúp đỡ to lớn, người bạn trung thành lên đã sống xã hội trong đó trí th ức có vai lớp tri thức trước khi tham gia cách ở châu á Trong quá trình dựng nước nhân là xoá bỏ chế độ áp bức, bóc nhau cùng tiến bộ. tự nguyện liên minh và chịu sự lãnh trò hết sức quan trọng. mạng do Đảng lãnh đạo, chẳng và giữ nước, các cộng đồng người lột của CNTB do đó sẽ xoá bỏ nạn + Khi xem xét, giải quyết quyền dân đạo của giai cấp công nhân. Liên Câu 32.phân tích tính tất yếu của những bị giai cấp địa chủ, giai cấp đã cố kết và đoàn kết, gắn bó hình áp bức thù hằn giữa các dân tộc. Giai tộc tự quyết phải đứng trên lập minh Công – Nông- liên minh công-nông –trí thức ở Việt tư sản áp bức, bóc lột mà còn b ị b ọn thành những quốc gia dân tộc. cấp công nhân muốn giải phóng trường của giai cấp công nhân ủng Trí thức là cơ sở xã hội to lớn, là Nam hiện nay ? thực dân đế quốc nô dịch, áp bức, - Sự phát triể của CNTB làm mình thì đồng thời phải tiến hành hộ các phong trào dân tộc tiến bộ và động lực cách mạng quyết định sự Trả lời:Nước ta vốn là nước nông bóc lột rất nặng nề vì thế làm cho nảysinh hai xu hướng cuộc đấu tranh giải phóng toàn xã đấu tranh chống những âm mưu, thủ thành bại của cách mạng XHCN nghiệp lạc hậu đi nên CNXH do vậy nông dân, tri thức nước ta có tinh củaphong trào dân tộc hội, toàn dân tộc. đoạn lợi dụng chiêu bài “quyền tự trong sự nghiệp đấu tranh và giữ vấn đè liên minh Công-Nông-Trí thần cách mạng, đóng gốp lớn lao + Xu hướng thứ nhất:Thức tỉnh, phát Vì vậy vấn đề dân tộc thực sự là quyết” thực hiện ly khai đi vào quỹ chính quyền nhà nước. thức vừa là quy luật khách quan, vừa vào sự nghiệp cách mạng của triển đời sống dân tộc và phong trào một bộ phận của cách mạng vô sản đạo của CNTB. Trong sự nghiệp xây dựng CNXH – là vấn đề mang tính chiến lược . Đảng . dân tộc, thành lập các quốc gia dân và giải quyết vấn đề dân tộc cần 3- Liên hiệp công nhân tất cả các Trong thời đại cách mạng khoa học Những cơ sở khách quan của khối Trong sự nghiệp xây dựng CNXH tộc độc lập. Xu hướng chiếm ưu đứng vững trên lập trường của giai dân tộc . công nghệ, giai cấp công nhân , nông liên minh này . hiện nay liên minh Công Nông- Tri thế vào giai đoạn đầu của CNTB. cấp công nhân. Đây là nội dung cơ bản trong cương dân ngày càng đợc trí thức hoá, vai 1-Liên minh Công-Nông Trí thức là thức được hình thành ngày càng bèn + Xu hướng thứ hai: Mở rộng tăng Câu 34. Trình bầy nội dung cương lĩnh dân tộc, nó phản ánh sự thống trò của tri thức ngày càng tăng và hết do yêu cầu khách quan của quá trình chặt dựa trên sự thống nhất về lợi cường các mối quan hệ giữa các dân lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – nhất về bản chất của phong trào đấu sức quan trọng trong sự nghiệp xây xây dựng CNXH. đó là sự thống ích căn bản, thực hiện mục tiêu tộc, phá vỡ những hàng rào dân tộc, Lênin. Nêu phương hướng củng cố, tranh giải phóng giai cấp công nhân dựng CNXH. Vây Liên minh Công – nhất những lực lượng chính trị xã chung : Xoá bỏ áp bức bóc lột, xây quốc tế hoá đời sống xã hội. Xu tăng cường khối đại đoàn kết dân và giải phóng dân tộc. Đồng thời là Nông – Tri thức là yêu cầu khách hội cơ bản của cách mạng, là nền dựng đất nước tiến lên CNXH. hướng này chiếm ưu thế trong giaia tộc ở nước ta hiện nay. cơ sở vững chắc đảm bảosự đoàn quan là nhân tố đảm bảo cho việc tảng vững chắc của nhà nước Nông dân và tri thức mới có điều đoạn ĐQCN Hai xu hướng trên là hai Trả lời. kết trong cuộc đấu tranh chống chủ thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại XHCN đảm bảo vai trò lãnh đạo của kiện bộc lộ rõ hơn truyền thống và xu hướng khách quan, tiến bộ của a- Xuất phát từ những quan điểm nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và hoá đất nước giai cấp công nhân là diều kiện phát huy khả năng của mình phục vụ phong trào dân tộc. Dưới CNTB hai Mác xít và sự tổng kết kinh tiến bộ xã hội. Nó phản ánh bản Trong sự nghiệp xây dựng CNXH, quyết đinhj thắng lợi của công cuộc đắc lực cho sự nghiệp xây dựng đất xu hướng này đã không giải quyết nghiệm thực tiễn trong việc chất quốc tế của giai cấp công nhân. Liên minh Công Nông – Tri thức là xây dưng và bảo vệ CNXH ở nước nước. được thoả đáng. Bằng nhiều thủ giải quyết vấn đề dân tộc. b- Việt nam là một quốc gia đa dân cơ sở xã hội vững trắc để giai cấp ta. 3- Liên minh Công – Nông – Tri th ức đoạn (kể cả vũ lực)giai cấp tư sản Lênin đã khái quát cương lĩnh tộc (54thành phần dân tộc ) các dân công nhân giữ vững vai trò lãnh đạo, +Giai cấp công nhân ở nước ta nhỏ còn do sự gắn bó thống nhất giữa ba đã duy trì tình trạng bất bình đẳng dân tộc :”các dân tộc hoàn toàn tộc ít người phân bố rải rắc khắp củang cố tăng cường nhà nước bé lĩnh vực : Công nghiệp, Nông giữa các dân tộc, phủ nhận quyền tự bìnhđẳn, các dân tộc được địa bàn cả nước, các dân tộc sống XHCN, đảm bảo sự phát triển kinh trình độ tay ngề cồn nhiều hạn chế nghịêp, khoa học công nghệ trong quyết của các dân tộc chậm phát quyền tự quyết, liên hiệp công xen kẽ là chủ yếu, từng chung sống tế – xã hội theo định hướng XHCN. … do đó giai cấp công nhân không điều kiện tiến hành công nghiệp triển. Tình hình trên đã thúc đẩy các nhân tất cả các dân tộc lại” cới nhau lâu đời, gắn bó với quá thể hoàn thành được sứ mệnh lãnh hóa, hiện đại hoá đất nước. Xuất trình lịch sử dựng nước và giữ nước. WWW.TAILIEUHOC.TK
  13. WWW.TAILIEUHOC.TK Đều có ý thức về một nước Việt gốc chủ yếu đẫn đến sự ra đời, tồn Nam thống nhất. Tuy nhiên các dân tại của tôn giáo. tộc còn vó sự chênh lệch về trình dộ - Bản chất của tôn giáo phát triển kinh tế – xã hội khá lớn Tôn giáo là một hình thái ý th ứcxã Ngay từ khi ra đời Đảng Cọng Sản hội phản ánh một cách hoang Việt Nam đã xã định vấn đề dân tộc, đường, hư ảo hiện thực khách quan. đoàn kết dân tộc là vấn đề mang ý Qua sự phản ánh của tôn giáo nh ững nghĩa chiến lược. Trong các giai sức mạnh tự phát của tự nhiên và xã đoạn cách mạng Đảng. Nhà nước đã hội đều trở nên thần bí. Tôn giáo là giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc, một hiện tượng xã hội tiêu cực, nó phát huy sức mạnh tổng hợp cũng hạn chế, kìm hãm khả năng vươn như tiềm năng từng dân tộc, tiến lên làm chủ tự nhiên,xã hội và bản hành sự nghiệp đấu tranh giành độc thân côn người. lập dân tộc và đưa đất nước quá độ -Tính chất tôn giáo: lên CNXH. +Tính lịch sử . tôn giáo là một hiện - Trong giai đoạn cách mạng tượng xã hội mang tính lịch sử nó ra hiện nay Đảng ta chủ chương thực đời tồn tại và mất đi trong điều kiện hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết lịch sử nhất định. Tôn giáo ra đời giúp đỡ giữa các dân tộc. Tạo điều cuối thời kì Công xã nguyên thuỷ (đã kiện để các dân tộc phát triển cùng có hàng triệu năm người nguyên với sự phát triển của cả cộng đồng thuỷ sống không có tôn giáo) nó tiếp dân tộc. Tôn trọng lợi ích truyền tục tồn tại trong các xã hội có giai thống của các dân tộc, chống mọi cấp và sẽ mất dần trong quá trình biểu hiện kỳ thị, chia rẽ dân tộc. con ngươì vươn lên làm chủ tự Xây dựng các chính sách kinh tế – xã nhiên ,xã hội và bản thân. - . hội phù hợp đặcthù các vùng, các +Tính quần chúng: tôn giáo phẩn ánh dân tộc nhu cầu, nhu cầu hạnh phúc, có ý - + Tôn trọng lợi ích , truyền nghiã giáo dục nhân văn ,nhan đạo thống của đồng bào các dân tộc, hình nên nó đã thâm nhập được vào đông thành nền văn hóa hiện đại dân tộc . đảo quần chúng nhân dân qua nhiều - + Tăng cường bồi dưỡng, đào thế hệ, trở thành đức tin, nối sống tạo đội ngũ cán bộ dân tộc ít người của một bộ phận dân cư , ở một số - + Giữ vững truyền thống đoàn nước sinh hoạt tôn giáo trỏ thành kết và đấu tranh cách mạng trong s ự một nhu cầu tinh thần và tình cảm nghiệp xây dựng đất nước. Chống của cả dân tộc. mọi tư tưởng và hành vi phá hoại s ự +Tính chính trị: trong xã hội có giai đoàn kết dân tộc. cấp đối kháng tôn giáo còn mang tính - Câu35. Trình bầy nguồn gốc, chính trị.Một mặt nó phản ánh nhu bản chất và tính chất của tôn giáo cầu khát vọng giải phóng ,là sự Trả lời. phản kháng của quần chúng nhân - Nguồn gốc của tôn giáo. Tôn dân đối với chế độ người bóc lột giáo ra đời từ những nguồn người. Mặt khác giai cấp thống trị gốc sau đã lợi dụng tôn giáo như một công + Nguồn gốc nguyên thuỷ. Trong cụ nhằm áp bức, mê hoặc và bóp thời kỳ nguyên thuỷ do lực lượng ngẹt tinh thần đáu tranh của quần sản xuất và điều kiện sinh hoạt vật chúng nhân dân lao động. chất, tinh thần thấp kếm, con người Câu 36: Trình bày quan điểm của không thể giải thích được trước chủ nghĩa Mác – Lênin đối với việc những hiện tượng tự phát diễn ra giải quyết vấn đề tôn giáo trong trong thế giới tự nhieen nên đã gán CNXH. Đảng ta đã vận dụng những cho nó những sức mạnh thần bí hình quan điểm đó để giải quyết vấn đề thành những biểu hiện tôn giáo đàu tôn giáo ở Việt Nam như thế nào? tiên. Trả lời. + Nguồn gốc xã hội: Từ khi xã hội A- Do nhiều nguyên nhân, dưới xuất hiện sự phân chia và đối kháng CNXH tôn giáo vẫn còn tồn tại. giai cấp lại một lần nữa con người Quan điểm của chủ nghĩa Mác- bất lực trưóc sức mạnh tự phát của Lênin trong việc giải quyết vấn đề đời sống xã hội, khi chưa giải thích tôn giáo dưới CNXH. nổi nguyên nhân những biến đổi đó, -Giữa chủ nghĩa duy vật mát xít với họ gắn cho nó một sức mạnh siêu tự hệ tư tưởng tôn giáo có sự khác biệt nhiên. nhau cơ bản cả về thế giới quan, Như vậy sự uy hiếp của giới tự nhân sinh quan và con dường mưu nhiên, tình trạg bị áp bức bóc lột cầu hạnh phúc cho nhân dân vì vậy cùng với trình độ nhận thức thấp lập trường kếm của con ngời là những nguồn WWW.TAILIEUHOC.TK

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản