ĐÁP ÁN -TÀI LIỆU ÔN THI BHXH 2013- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Chia sẻ: quocthanhit1080

Câu 1 : Trình bày bản chất của Nhà nước Cộng hòa XHCH Việt Nam? Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một trong những mô hình đã được tìm tòi, sáng tạo dựa trên cơ sở của lý luận khoa học. Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định trong Điều 2 Hiến pháp năm 1992 là “Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: ĐÁP ÁN -TÀI LIỆU ÔN THI BHXH 2013- QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

MỤC LỤC(QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC)

2.1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nhà n ước dân ch ủ th ực
sự và rộng rãi .................................................................................................................4
2.2. Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất n ước Vi ệt Nam ..6
2.3. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện tính xã h ội r ộng rãi ......7
2.4. Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình ,hợp tác và hữu ngh ị...............7
Câu 2 : Trình bày mối quan hệ giữa Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam v ới các t ổ
chức trong hệ thống chính trị Việt Nam và nhân dân?......................................................8
Câu 3 : Trình bày những quan điểm và nguyên tắc c ơ bản ch ỉ đ ạo t ổ ch ức b ộ máy Nhà
nước Cộng hòa XHCN Việt Nam?................................................................................... 10
Câu 4 : Trình bày sơ đồ hệ thống bộ máy tổ chức Nhà nước Cộng hòa XHCN Vi ệt Nam
theo hiến pháp 1992?.......................................................................................................12
Câu 5 : Trình bày vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Qu ốc h ội? thẩm quy ền
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội?.................................................. 13
Câu 6 : Trình bày sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quốc hội? Nêu nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của tổ chức đó?........................................................................................... 13
Câu 7 : Trình bầy vai trò, vị trí và quyền hạn của Chủ t ịch nước? Nêu th ẩm quy ền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước?.................................................15
Câu 8 : Trình bày vị trí quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chính phủ? Nêu thẩm quyền
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính ph ủ?................................................15
Người làm: thu doan.........................................................................................................15
Người làm: xam................................................................................................................ 17
Câu 9 : Trình bầy hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước ở địa phương? Nêu vị trí, nhi ệm
vụ, quyền hạn chung của tổ chức đó?............................................................................ 19
Người làm: thu doan.........................................................................................................19
Người làm: xam................................................................................................................ 20
Câu 10 : Nêu khái niệm về tổ chức, cơ quan Nhà nước trong cơ quan hành chính Nhà
nước ?...............................................................................................................................22
Người làm: thu doan.........................................................................................................22
Người làm: xam................................................................................................................ 23
Câu 11 : Trình bày phân loại cơ quan hành chính Nhà n ước. ........................................23
Người làm: thu doan.........................................................................................................23
Người làm: xam................................................................................................................ 25
Câu 12 : Hãy nêu các chức năng và đặc điểm cơ bản của các cơ quan hành chính Nhà
nước..................................................................................................................................26
Người làm: thu doan.........................................................................................................26
Người làm: xam................................................................................................................ 28
Câu 13 : Hãy nêu nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu của các cơ quan hành chính Nhà
nước. ................................................................................................................................30
Người làm: thu doan.........................................................................................................30
Người làm: xam................................................................................................................ 30
Câu 14 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính th ẩm quy ền chung? Nêu đ ịa v ị
pháp lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. ..31
Người làm: thu doan.........................................................................................................31
Người làm: xam................................................................................................................ 33
Câu 15 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền riêng? Nêu v ị trí
pháp lý của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân. ................35
Người làm: thu doan.........................................................................................................35
Người làm: xam................................................................................................................ 37
Câu 16 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính Nhà n ước................................. 40
Người làm: thu doan.........................................................................................................40
Người làm: xam................................................................................................................ 43
Câu 17 : Hãy nêu những nguyên tắc cơ bản của hoạt đ ộng qu ản lý hành chính Nhà
nước?................................................................................................................................44
Người làm: thu doan.........................................................................................................44
Người làm:xam................................................................................................................. 44
Câu 18 : Nêu khái niệm công chức là gì, viên chức là gì ? So sánh s ự gi ống nhau, khác
nhau giữa công chức và viên chức?................................................................................ 45
Người làm: hien nguyen................................................................................................... 45
Người làm: Phuong le bich phuong..................................................................................46
Câu 19 : Nêu quyền lợi và nghĩa vụ của viên chức trong hoạt đ ộng ngh ề nghi ệp đ ược
quy định trong Luật Viên chức?...................................................................................... 46
Người làm: hien nguyen................................................................................................... 46
Người làm: Phuong le bich phuong..................................................................................47
Câu 20 : Nêu quyền của viên chức về tiền lương và các ch ế đ ộ liên quan đ ến ti ền
lương được quy định trong Luật Viên chức?................................................................... 47
Người làm: hien nguyen................................................................................................... 48
Người làm: Phuong le bich phuong..................................................................................48
Câu 21 : Nêu quyền lợi và nghĩa vụ của công ch ức quy đ ịnh trong Lu ật Công ch ức? . .49
Người làm: hien nguyen................................................................................................... 49
Người làm: Phuong le bich phuong..................................................................................50
Câu 22 : Nêu những việc viên chức không được làm được quy định trong Lu ật Viên
chức?................................................................................................................................52
Người làm: hien nguyen................................................................................................... 52
Người làm: Phuong le bich phuong..................................................................................52
Câu 23: Nêu mục đích và các căn cứ đánh giá viên chức?............................................ 52
Người làm: hien nguyen................................................................................................... 52
Người làm: Phuong le bich phuong..................................................................................53
Câu 24 : Nêu nội dung đánh giá và phân loại đánh giá Viên ch ức? ............................... 53
Người làm: hien nguyen................................................................................................... 53
Người làm: Phuong le bich phuong..................................................................................53
4. Không hoàn thành nhiệm vụ........................................................................................54
Câu 25 : Các hình thức khen thưởng và kỷ luật đối với công ch ức, viên ch ức? .............54
Người làm: hien nguyen................................................................................................... 54
Người làm: Phuong le bich phuong..................................................................................55
Câu 26 : Hợp đồng làm việc là gì? Theo Luật Viên chức có mấy loại h ợp đ ồng làm
việc?................................................................................................................................. 56
Người làm: hien nguyen................................................................................................... 56
Người làm: Phuong le bich phuong..................................................................................56
Câu 27: Hãy cho biết nội dung cơ bản của hợp đồng làm việc được quy đ ịnh trong Lu ật
Viên chức?........................................................................................................................56
Người làm: hien nguyen................................................................................................... 56
Người làm: Phuong le bich Phuong................................................................................. 60
Người làm: long thien....................................................................................................... 60
Câu 28: Nêu vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam? .......63
Câu 29 : Nêu nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của Bảo hiểm xã h ội Vi ệt Nam? ..........64
Người làm: linh dieu..........................................................................................................64
Câu 30 : Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm có đại diện lãnh đạo c ơ
quan nào? Nêu nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Qu ản lý B ảo hi ểm xã h ội Vi ệt
Nam?................................................................................................................................ 67
Người làm: linh dieu..........................................................................................................67
Câu 31 : Nêu chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội t ỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương?............................................................................................ 68
Người làm: linh dieu..........................................................................................................68
Câu 32 : Nêu cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung ương? ...............71
Người làm: linh dieu..........................................................................................................71
Câu 33 : Nêu vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội cấp huy ện? .............72
Người làm: ngoc anh........................................................................................................ 72
Câu 34 : Nêu các khái niệm về văn bản, văn bản quản lý Nhà nước, văn b ản qu ản lý
hành chính Nhà nước, văn bản pháp luật và văn bản hành chính thông th ường? .........74
Người làm: ngoc anh........................................................................................................ 74
Câu 35: Thế nào là văn bản quy phạm pháp luật? Văn b ản quy ph ạm pháp lu ật g ồm h ệ
thống các văn bản nào?...................................................................................................75
Người làm: ngoc anh........................................................................................................ 75
Câu 36 : Thế nào là văn bản cá biệt? Nêu tên các loại văn b ản hành chính thông
thường và văn bản chuyên môn-kỹ thuật?......................................................................75
Người làm: ngoc anh........................................................................................................ 75
Câu 37 : Hãy nêu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật?.............................................76
Người làm: ngoc anh........................................................................................................ 76
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CÂU HỎI
Phần kiến thức chung (Quản lý Nhà nước)
( Dùng cho thí sinh ôn tập thi tuyển vào Ngành BHXH Việt Nam )

Câu 1 : Trình bày bản chất của Nhà nước Cộng hòa XHCH Việt Nam?

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là m ột trong những mô hình đã đ ược tìm tòi,
sáng tạo dựa trên cơ sở của lý luận khoa học. Bản ch ất c ủa Nhà n ước C ộng hòa xã h ội ch ủ
nghĩa Việt Nam được xác định trong Điều 2 Hiến pháp năm 1992 là “ Nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà n ước thu ộc v ề
nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri
thức”.
Như vậy, tính nhân dân và quyền lực nhân dân là cái cơ bản, xuyên su ốt, th ể hi ện bản chất
của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bản chất đó đ ược bi ểu hi ện c ụ th ể ở
những đặc trưng cơ bản sau:


2.1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nhà nước dân chủ thực sự
và rộng rãi
Mặc dù nước ta bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội từ điểm xuất phát thấp, đến nay
vẫn là một nước đang phát triển, nhưng một chế độ dân ch ủ xã h ội ch ủ nghĩa đã đ ược thi ết
lập và đang từng bước hoàn thiện.
Với quan điểm phát triển, Điều 3 Hiến pháp nước ta đã ch ỉ rõ “ Nhà nước bảo đảm và
không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, thực hiện mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh
phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ
quốc và của nhân dân”. Quan điểm đó là kết quả của một quá trình tìm tòi, ki ểm nghiệm,
sáng tạo được rút ra để định hướng cho sự phát tri ển của toàn b ộ hệ th ống chính tr ị n ước ta
nói chung và của Nhà nước ta nói riêng.
Trở lại lịch sử hình thành và phát triển của n ước Cộng hòa xã h ội ch ủ nghĩa Vi ệt Nam
có thể nhận thấy rõ quá trình hình thành và phát triển của một chế độ dân chủ mới. Nước ta là
một nhà nước dân chủ đầu tiên ra đời ở Đông Nam châu Á. Những thi ết ch ế nhà n ước đ ầu
tiên ra đời đã dựa trên cơ sở của dân chủ: Các hình thức Quốc dân đại hội để bầu ra chính phủ
lâm thời; tổng tuyển cử để bầu Chủ tịch nước và đại biểu Quốc hội những năm đầu tiên sau
khi cách mạng tháng Tám thành công; sự ghi nhận chính thức trong Hi ến pháp 1946, 1959,
1980, và 1992 về xác định quyền lực tối cao thuộc về nhân dân... đã khẳng định rõ mục tiêu và
những bước phát triển của chế độ dân chủ của nước ta.
Bản chất dân chủ của Nhà nước ta thể hiện một cách toàn di ện, trên các lĩnh v ực kinh
tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa và xã hội.
- Trong lĩnh vực kinh tế, nhà nước thực hiện chủ trương tự do, bình đẳng về kinh tế, tạo ra
những điều kiện làm cho nền kinh tế đất n ước có tính năng đ ộng, xây d ựng quan h ệ s ản xu ất
phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần với nhiều dạng sở h ữu và hình th ức t ổ
chức sản xuất, kinh doanh cho phép mọi đơn vị kinh tế đều có thể ho ạt động theo c ơ chế t ự
chủ trong sản xuất, kinh doanh, hợp tác và c ạnh tranh v ới nhau và đ ều bình đ ẳng tr ước pháp
luật.
Để thực hiện chủ trương dân chủ hóa trong lĩnh vực kinh tế, nhà n ước ta đã chú tr ọng gi ải
quyết vấn đề căn bản mang tính nguyên tắc là bảo đảm lợi ích kinh t ế c ủa ng ười lao đ ộng,
coi đó là động lực, đồng thời là mục tiêu của dân chủ hóa. Tuy nhiên. lợi ích vật chất (kinh t ế)
luôn phải đặt trong mối quan hệ biện chứng với các lợi ích chính tr ị, t ư t ưởng, văn hóa, xã
hội. Đồng thời, lợi ích cá nhân phải hài hoà với lợi ích của tập thể và xã hội.
- Trong lĩnh vực chính trị, nhà nước ta đã tạo ra cơ sở pháp lý vững chắc, trong đó quy định tất
cả những quyền tự do, dân chủ trong sinh hoạt chính trị, bảo đảm cho người dân đ ược làm
chủ về mặt chính trị.
Bên cạnh việc xác lập và thực hiện cơ chế dân chủ đại di ện thông qua ch ế đ ộ b ầu c ử và
bãi miễn đại biểu nhân dân vào các cơ quan dân cử, nhà n ước ta luôn chú tr ọng thi ết l ập và
bảo đảm thực hiện đầy đủ chế độ dân chủ trực tiếp, tạo đi ều ki ện cho nhân dân tham gia
thực sự vào công việc quản lý nhà nước, quản lý xã hội; tham gia đóng góp ý ki ến, ki ến ngh ị,
thảo luận một cách dân chủ, bình đẳng vào các vất đề thuộc đ ường l ối, ch ủ tr ương, chính
sách, các dự thảo văn bản pháp luật quan trọng làm cho nhân dân thực sự là ch ủ th ể c ủa
những chủ trương, chính sách, pháp luật đó chứ không phải chỉ là những người ph ục tùng m ột
chiều.
Một trong những khía cạnh quan trọng là Nhà n ước Vi ệt Nam v ới t ư cách là công c ụ th ực
hiện quyền lực nhân dân, đã đặt ra cho mình nhiệm v ụ ph ải phấn đ ấu đ ạt t ới vi ệc m ở r ộng
cho nhân dân tham gia vào công việc của nhà nước. Thực hiện đi ều đó về mặt pháp lý, nhà
nước ta đã xác lập một hệ thống các nguyên tắc và quy đ ịnh v ề t ổ ch ức b ộ máy nhà n ước phù
hợp. Ví dụ: nguyên tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng trực tiếp và bỏ phi ếu kín đ ể bầu ra các
đại biểu của cơ quan dân cử; thông qua các cơ quan dân c ử nhân dân th ực hi ện quy ền l ực c ủa
mình. Bên cạnh đó, những hình thức dân chủ trực tiếp khác nhau cũng rất phát triển, biểu hiện
trong hoạt động của các tổ chức xã hội, trong hệ thống kiểm tra, giám sát c ủa nhân dân, trong
thảo luận những dự thảo các luật quan trọng…
Hiến pháp của Việt Nam ghi nhận toàn bộ các quyền chính trị, xã h ội và quyền t ự do cá
nhân, tự do ngôn luận, báo chí, hội họp, mít tinh, lao động, học hành, ngh ỉ ngơi, t ự do tín
ngưỡng, quyền bất khả xâm phạm thân thể, nhà ở, tự do đi lại... và bảo đảm cho tất c ả công
dân được hưởng các quyền đó. Điều đó phù hợp với bản chất của nhà n ước xã h ội ch ủ nghĩa
Việt Nam, coi mục đích và động lực chính của sự phát tri ển dân ch ủ là vì con ng ười, do con
người.
Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là: “ Thực hiện tốt quy chế dân chủ, mở rộng dân
chủ trực tiếp ở cơ sở, tạo điều kiện để nhân dân tham gia quản lý xã hội, thảo luận và quyết
định những vấn đề quan trọng. Khắc phục mọi biểu hiện dân chủ hình thức” (1), ,tạo khả
năng rộng rãi để nhân dân tự do bày tỏ nguyện vọng c ủa mình về những vấn đề quan tâm và
bảo vệ lợi ích chính đáng của mình. Nhà n ước kiên quyết ngăn ch ặn và x ử lý nghiêm nh ững
người có hành vi dân chủ cực đoan, lạm dụng chức quyền tham nhũng, c ửa quy ền, vi ph ạm
quyền dân chủ và tự do của nhân dân.
Nhà nước Việt Nam là nhà nước gần dân và thân dân. Nhà n ước luôn coi tr ọng vi ệc l ắng
nghe ý kiến của nhân dân, chú trọng việc xem xét, giải quyết các đơn thư khiếu n ại, t ố cáo
của nhân dân, tổ chức để nhân dân tham gia góp ý kiến xây dựng đất n ước. Trong quá trình
thực hiện dân chủ hóa chính trị, nhà nước ta luôn luôn tôn trọng quyền ho ạt đ ộng và các quan
điểm chính trị của cá nhân, nếu những quan điểm đó phù hợp với hi ến pháp và pháp lu ật,
không đi ngược lại lợi ích của nhân dân. Nhà nước kiên quyết ngăn chặn và x ử lý m ọi bi ểu


(
hiện dân chủ cực đoan, gây rối làm mất ổn định tình hình chính trị, xâm h ại đến l ợi ích qu ốc
gia và các quyền chính trị của nhân dân.
Để bảo đảm thực hiện quá trình dân chủ hóa và phát huy quyền làm ch ủ c ủa nhân dân,
nhà nước luôn đặt ra cho mình nhiệm vụ phải tôn trọng sự ki ểm tra, giám sát c ủa nhân dân,
đẩy mạnh và không ngừng đấu tranh chống tệ quan liêu, c ửa quyền, tham nhũng trong b ộ máy
nhà nước, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật và không có ngoại lệ đ ối v ới b ất c ứ ai có hành
vi vi phạm.
- Trong lĩnh vực tư tưởng văn hóa và xã hội, nhà nước thực hiện chủ trương tự do tư tưởng và
giải phóng tinh thần, phát huy mọi khả năng của con người; quy đ ịnh m ột cách toàn di ện các
quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp, học hành, lao đ ộng, ngh ỉ ng ơi, t ự do tín ng ưỡng,
quyền bất khả xâm phạm thân thể, nhà ở, thư tín... và bảo đảm cho m ọi người đ ược h ưởng
các quyền đó.
Tuy nhiên, dân chủ hóa trong lĩnh vực tư tưởng văn hóa và xã h ội luôn ph ải đ ặt trên c ơ
sở và trong mối quan hệ mật thiết với quá trình dân chủ trong lĩnh vực chính tr ị và kinh t ế. H ệ
tư tưởng quán xuyến trong toàn bộ quá trình này là chủ nghĩa Mác - Lê nin, t ư t ưởng H ồ Chí
Minh và hệ quan điểm đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam đề ra. Nguyên t ắc c ơ b ản đ ể
thực hiện dân chủ, phát huy quyền lực nhà nước và quyền làm chủ c ủa nhân dân là b ảo đảm
sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và toàn bộ hệ thống chính trị.


2.2. Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam
Nhìn lại toàn bộ quá trình từ sau Cách mạng tháng Tám (1945) đến nay, đ ặc đi ểm này
luôn quán xuyến và ngày càng thể hiện một cách đậm nét hơn, cao hơn, c ụ th ể h ơn. V ới b ản
chất bao trùm là nhà nước của dân, do dân và vì dân thì đương nhiên trong đó đã hàm ch ứa tính
bình đẳng giữa các dân tộc sống trên đất nước Việt Nam. Vấn đề quan trọng là cơ sở pháp lý,
hình thức tổ chức thực hiện và kết quả của việc triển khai thực hiện trên thực tế.
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong tất c ả các thời kỳ phát tri ển c ủa
mình đều coi “đại đoàn kết dân tộc” là một nguyên tắc cơ bản để thiết lập chế độ dân chủ,
phát huy quyền lực nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội, đồng th ời, là c ơ s ở để t ạo ra s ức
mạnh của một nhà nước thống nhất.
Chính sách đại đoàn kết dân tộc thể hiện dưới bốn hình thức c ơ bản c ủa Nhà n ước
Việt Nam:
Một là, xây dựng một cơ sở pháp lý vững vàng cho việc thiết lập và c ủng c ố khối đại
đoàn kết dân tộc, tạo điều kiện cho mỗi dân tộc đều có th ể tham gia m ột cách tích c ực nh ất
vào việc thiết lập, củng cố và phát huy sức mạnh và quyền lực nhà nước. Đi ều này đ ược th ể
hiện rõ trong các Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 và các văn bản pháp luật quan trọng khác.
Hai là, tổ chức thực hiện một cách mạnh mẽ, nhất quán trong các ho ạt động c ụ th ể
của nhà nước nói riêng và của toàn bộ hệ thống chính tr ị c ủa n ước ta nói chung. T ất c ả các t ổ
chức Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc, Công đoàn, Đoàn thanh niên…đều coi việc th ực
hiện chính sách đoàn kết dân tộc ,xây dựng nhà n ước Vi ệt Nam th ống nh ất là m ục tiêu chung,
là nguyên tắc hoạt động của tổ chức mình.
Ba là, trong khi tổ chức thực hiện, nhà nước luôn chú trọng việc ưu tiên đối với các
dân tộc ít người, các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, tạo đi ều ki ện đ ể các dân t ộc t ương tr ợ giúp
đỡ lẫn nhau, cùng tồn tại và phát triển trên cơ sở hòa h ợp, đoàn k ết, vì m ục tiêu dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.
Bốn là, chú ý tới điều kiện, hoàn cảnh cụ thể c ủa mỗi dân tộc, m ỗi đ ịa ph ương, tôn tr ọng các
giá trị văn hóa tinh thần, thuyền thống của mỗi dân tộc, xây d ựng bản s ắc riêng c ủa m ỗi dân
tộc Việt Nam với đầy đủ tính phong phú mà vẫn bảo đảm sự nhất quán và thống nhất.
2.3. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng rãi
Không giống với các nhà nước khác, Nhà nước ta một mặt vẫn thể hi ện rõ tính chất
giai cấp của mình, là nhà nước mà n ền tảng là liên minh giai c ấp công nhân v ới nông dân và
tầng lớp trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhưng mặt khác nó l ại th ể hi ện tính ch ất xã h ội
rất rộng rãi.
Với mục tiêu xây dựng một xã hội văn minh, nhân đ ạo, b ảo đ ảm công b ằng xã h ội, Nhà
nước Việt Nam đã quan tâm một cách đặc biệt và toàn diện tới việc giải quyết các v ấn đề
của toàn xã hội như: Xây dựng các công trình phúc lợi xã h ội, đầu t ư cho vi ệc phòng ch ống
thiên tai, giải quyết các vấn đề bức xúc như chăm sóc sức khỏe nhân dân, gi ải quyết việc làm,
giúp đỡ người già cô đơn, trẻ mồ côi, chống tệ nạn xã hội...
Nhà nước không những chỉ đặt ra cơ sở pháp lý mà còn thực hiện việc đầu tư thỏa đáng cho
việc giải quyết các vấn đề xã hội. Đồng thời coi việc giải quyết các vấn đ ề này là nhi ệm v ụ
của mọi cấp, mọi ngành và của Nhà nước nói chung.


2.4. Nhà nước thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình ,hợp tác và hữu nghị
Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không ch ỉ đ ược ph ản
ánh trong các chính sách, đường lối đối nội, mà còn thể hiện trong chính sách đối ngo ại. Chính
sách và hoạt động đối ngoại của Nhà nước ta thể hiện khát vọng hòa bình của nhân dân ta,
thể hiện mong muốn hợp tác trên tinh thần hòa bình, h ữu ngh ị, cùng có l ợi v ới t ất c ả các qu ốc
gia. Phương châm “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới” thể hiện một
đường lối ngoại giao cởi mở của Nhà nước ta. Điều 14 Hiến pháp 1992 đã khẳng đ ịnh:
“Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách hòa bình hữu nghị, mở rộng
giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới , không phân biệt chế độ chính trị và xã
hội khác nhau, trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không
can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và các bên cùng có lợi, tăng cường đoàn
kết hữu nghị và quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa và các nước láng giềng, tích
cực ủng hộ và góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân th ế gi ới vì hòa bình, độc lập
dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội”
Những đặc điểm có tính bản chất nêu trên của Nhà n ước C ộng hòa xã h ội ch ủ nghĩa
Việt Nam trong các điều kiện hiện tại đã được thể hi ện cụ thể trong các nhi ệm v ụ, ch ức
năng của nhà nước và được pháp luật quy định m ột cách ch ặt chẽ đ ồng th ời đ ược ph ản ánh
trong tổ chức và hoạt động thực tiễn của Nhà nước ta. Đương nhiên, đ ể có th ể đáp ứng đ ầy
đủ các nhu cầu ,đòi hỏi để bảo đảm giữ vững và phát huy bản chất của “ nhà nước của dân,
do dân và vì dân”, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam còn c ần phải tiếp tục đ ổi
mới nhiều mặt, cải tổ sâu sắc từ cơ cấu tổ chức đến hình thức và phương pháp hoạt động
phù hợp với các quy định của luật pháp để từng bước xây dựng và phát tri ển thành Nhà n ước
pháp quyền Việt Nam.
Có thể nêu khái quát những đặc điểm cơ bản nhất của Nhà nước pháp quyền Vi ệt
Nam như sau:
- Nhà nước có một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, trong đó các đạo lu ật gi ữ vai trò quan
trọng; mọi cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, người có chức v ụ và công dân đ ều ph ải tôn
trọng và nghiêm chỉnh thực hiện pháp luật.
- Nhà nước trong đó không chỉ có công dân có trách nhi ệm đ ối v ới nhà n ước, mà nhà n ước
cũng phải có trách nhiệm đầy đủ đối với công dân; khái ni ệm trách nhi ệm ở đây đ ược dùng
theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp, nghĩa là quan hệ giữa công dân và nhà n ước là quan h ệ bình
đẳng về quyền và nghĩa vụ.
- Nhà nước trong đó các quyền dân chủ tự do và lợi ích chính đáng c ủa con người đ ược pháp
luật bảo đảm và bảo vệ toàn vẹn; mọi hành vi lộng quyền c ủa b ất kỳ c ơ quan nhà n ước và
người có chức vụ nào, cũng như mọi hành vi phạm pháp khác xâm phạm quyền tự do, l ợi ích
chính đáng của công dân đều bị nghiêm trị.
- Nhà nước trong đó ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp được phân đ ịnh rõ ràng và h ợp
lý cho các hệ thống cơ quan tương ứng trong mối quan hệ cân bằng, ph ối h ợp và ch ế ước l ẫn
nhau tạo thành cơ chế đồng bộ bảo đảm sự thống nhất của quyền lực nhà n ước, th ực hi ện
quyền lực nhân dân.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam là xây dựng một nhà nước với lý tưởng dân
chủ, nhân đạo và công bằng nhất, là nhà nước mà nhân dân nói chung cũng nh ư m ỗi công dân
nói riêng không chỉ là khách thể của quyền lực, mà còn là chủ thể tối cao của quyền lực đó. Ở
Nhà nước pháp quyền Việt Nam quy định “ mọi quyền lực đều thuộc về nhân dân” trở thành
hiện thực sinh động của đời sống chính trị xã hội, pháp lu ật th ực s ự b ắt ngu ồn t ừ nhân dân,
của nhân dân và phục vụ cho nhân dân, là chế độ nhà n ước mà công dân là trung tâm, nhà
nước được tổ chức văn minh, trật tự, có cơ chế an toàn và hi ệu qu ả, ngăn ch ặn m ọi s ự l ạm
quyền, vi phạm quyền công dân, mọi mặt tổ chức và hoạt động của nhà nước đều đặt trên cơ
sở pháp luật, chịu sự chi phối thống nhất của pháp luật, là một cơ thể phức tạp nhưng vận
động một cách hài hòa, đồng bộ bảo đảm sự thống nhất cao độ trong tổ chức quản lý xã hội.



Câu 2 : Trình bày mối quan hệ giữa Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam với các tổ chức
trong hệ thống chính trị Việt Nam và nhân dân?

Quan hệ giữa nhà nước, các cơ quan nhà nước với đảng, tổ chức đảng
Đảng CSVN là lực lượng lãnh đạo nhà nước và XH và là đ ảng c ầm quy ền(đi ều 4 hi ến
pháp) về cơ bản bao gồm: đảng định ra đường lối, chủ trương, chính sách th ể hiện qua các
nghị quyết nhằm định hướng hoạt động của nhà nước và quản lý nhà nước; đảng lãnh đạo về
tổ chức, nhân sự của nhà nước; lãnh đạo việc cụ thể hóa các ngh ị quyết c ủa đ ảng thành các
văn bản pháp luật, các quyết định quản lý của các c ơ quan nhà n ước; lãnh đ ạo ho ạt đ ộng c ủa
các cơ quan nhà nước để thực hiện các nghị quyết c ủa đảng; ki ểm tra vi ệc th ực hi ện các ngh ị
quyết của đảng trong hệ thống các cơ quan nhà n ước. đảng, tổ ch ức đảng lãnh đ ạo nhà n ước,
các cơ quan nhà nước nhưng không bao biện làm thay các cơ quan nhà nước.
Nhà nước trong quan hệ với đảng(kể cả thiết chế, bộ máy và đội ngũ c ấn b ộ, công ch ức)
là công cụ chủ yếu thông qua đó đảng thực hiện vai trò lãnh đạo, vai trò c ầm quy ền đ ối v ới
xã hội. sự lãnh đạo của đảng đối với XH trong điều ki ện xây d ựng nhà n ước pháp quy ền
XHCN ở nước ta đang từng bước được thể chế hóa (cả nội dung và phương th ức) thành
những quy định pháp luật.
Quan hệ giữa đảng, tổ chức đảng với nhà nước và các c ơ quan nhà n ước v ừa th ể hi ện tr ực
tiếp, vừa thể hiện gián tiếp thông qua các đoàn thể nhân dân và nhân dân.
Quan hệ giữa nhà nước, các cơ quan nhà nước với các đoàn thể nhân dân.
Trong hệ thống chính trị ở nước ta, mặt trận tổ quốc VN là t ổ ch ức liên minh chính tr ị, liên
hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị- XH, tổ chức xã hội và các cá nhân
tiêu biểu trong các giai cấp,các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người VN đ ịnh c ư
ở nước ngoài.
Mặt trận tổ quốc VN và các tổ chức thành viên là cơ sở chính tr ị c ủa chính quy ền nhân dân.
Mặt trận và các đoàn thể nhân dân phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân, tăng c ường s ự
nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân; cùng với nhà n ước chăm lo bảo v ệ l ợi ích
chính đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm ch ủ, nghiêm ch ỉnh thi hành
pháp luật của nhà nước, giám sát hoạt động c ủa các cơ quan nhà n ước đại bi ểu dân c ử và cán
bộ, công chức, viên chức nhà nước.
Nhà nước tạo điều kiện để mặt trận tổ quốc VN và các đoàn thể nhân dân hoạt động có
hiệu quả(điều 9 hiến pháp 1992 sửa đổi). các văn bản pháp luật của nhà n ước đã có nh ững
quy định cụ thể về những nội dung này.
Mối quan hệ gữa các đoàn thể nhân dân với nhà nước và các cơ quan nhà n ước vừa hể hi ện
trực tiếp(đoàn thể với các cơ quan nhà nước), vừa thể hiện gián ti ếp(thông qua t ổ ch ức đảng
và nhân dân).
Trong quá trình thực hiện đổi mới tổ chức, phương thức ho ạt đ ộng c ủa các đoàn th ể nhân
dân hiện nay, đang từng bước phát huy tính tích cực chủ động c ủa các đoàn th ể, h ạn ch ế
khuynh hướng hành chính hóa, quan liêu trông chờ vào sự bao c ấp c ủa nhà n ước, c ơ quan nhà
nước cả về kinh phí và phương thức hoạt động.
Quan hệ giữa nhà nước và cơ quan nhà nước với nhân dân
Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất c ả quyền
lực nhà nước thuộc về nhân dân. Nhân dân thực hi ện quyền lực c ủa mình trong quan h ệ v ới
nhà nước vừa trực tiếp vừa gián tiếp
Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ v ề m ọi m ặt c ủa nhân dân;
xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, m ọi người có cu ộc s ống ấm no,
tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua quốc h ội, h ội đ ồng nhân dân các c ấp là
những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân b ầu ra và ch ịu
trách nhiệm trước nhân dân.
Cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức, nhà n ước phải tôn tr ọng nhân dân, tập
trung phục vụ nhân dân, lắng nghe ý kiến nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân.
Nhà nước quản lý XH bằng pháp luật, không ngừng tăng c ường pháp ch ế XHCN. M ọi hành
động xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích pháp chế c ủa nhân dân đ ều b ị x ử lý
theo pháp luật.
Trong nhà nước CHXHCNVN các quyền con người về chính trị, dân sự, kinh t ế. văn hóa và
xã hội được tôn trọng, thể hiện các quyền công dân được quy định trong hiến pháp và pháp
luật. quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ c ủa công dân; nhà n ước bảo đ ảm các quy ền
của công dân; công dân phải làm tròn nghĩa vụ của mình đối v ới nhà n ước XH. M ọi công dân
đều bình đẳng trước pháp luật.
Công dân có quyền tham gia quản lý nhà n ước và xã hội, tham gia th ảo lu ận v ề nh ững v ấn
đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan nhà n ước, biểu quyết khi nhà
nước trưng cầu ý kiến.
Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo với các c ơ quan nhà n ước có th ẩm quy ền v ề nh ững
việc làm trái pháp luật của các cơ quan nhà nước, ho ặc bất c ứ tổ ch ức, cá nhân nào. Vi ệc
khiếu nại, tố cáo của công dân phải được cơ quan nhà n ước xem xét, gi ải quyết trong th ời
gian pháp luật quy định.
Công dân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa v ụ đ ối v ới nhà n ước; nghĩa v ụ tuân theo hi ến
pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã h ội, gi ữ gìn bí m ật
quốc gia, chấp hành các quy tắc sinh hoạt công cộng.




Đảng Cộng sản Nhà nước Các đoàn thể nhân
Việt Nam CHXHCNVN dân
Nhân dân
Sơ đồ mối quan hệ giữa
nhà nước CHXHCNVN với đảng CSVN, các đoàn thể nhân dân và nhân dân




Câu 3 : Trình bày những quan điểm và nguyên tắc cơ bản chỉ đạo tổ chức bộ máy Nhà
nước Cộng hòa XHCN Việt Nam?

Tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCNVN hiện nay là kết quả c ủa quá trình 60 năm xây d ựng
và hoàn thiện tổ chức nhà nước của đảng, nhà nước và nhân dân ta.
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản chỉ đạo tổ chức bộ máy Nhà n ước t ại đi ều 1 và 2
Hiếp pháp 1992 :
Điều 1
Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là m ột n ước đ ộc lập, có ch ủ quy ền, th ống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời.
Điều 2
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà n ước c ủa nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc v ề nhân dân mà n ền t ảng là liên minh giai
cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.
Các quan điểm và nguyên tắc đó là:
Đảng CSVN lãnh đạo nhà nước
Nguyên tắc đảng CSVN là lãnh đạo nhà nước và xã hội đã được xác lập từ năm 1945. đến
hiến pháp 1980 và hiến pháp 1992 nguyên tắc đó đã được ghi nhận thành 1 điều trong hiến
pháp. Theo điều 4, HP năm 1992 “ĐCSVN đội tiên phong của giai cấp công nhân VN, đại bi ểu
trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc theo CN
Mac Lenin và tư tưởng HCM,là lực lượng lãnh đạo NN và XH.
Đảng lãnh đạo nhà nước bao gồm việc lãnh đạo tổ chức bộ máy nhà nước và nhân sự nhà
nước. thông qua tổ chức đảng và đảng viên trong bộ máy nhà n ước, đ ảng lãnh đ ạo vi ệc t ổ
chức bộ máy nhà nước từ xây dựng hiến pháp, luật, các văn bản dưới luật, liên quan đến t ổ
chức bộ máy nhà nước, đến lãnh đạo quy trình và nhân sự tổ chức bộ máy nhà n ước; ch ức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước.
Nhân dân tham gia tổ chức nhà nước, quản lý nhà n ước, th ực hi ện quy ền l ực nhà
nước, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nòng c ốt là nhân dân, nông dân và
trí thức.
Đây là nguyên tắc thể hiện bản chất nhân dân c ủa nhà n ước ta. ở n ước CHXHCNVN t ất c ả
nhân dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, gái, trai… đ ều thông qua đầu phi ếu ph ổ thông b ầu
ra các đại biểu thay mặt mình vào các cơ quan quyền lực nhà n ước(quốc h ội, h ội đ ồng nhân
dân các cấp). các cơ quan quyền lực nhà nước, trước hết là qu ốc h ội, quyết đ ịnh v ề t ổ ch ức
và nhân sự và của các cơ quan nhà nước khác và giám sát hoạt động của các cơ quan này.
Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào, quản lý nhà nước đc quy định ở điều 53,
HP năm 1992 “Công dân có quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận
các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan Nhà nước, biểu quyết
khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân”
Đây là nguyên tắc thể hiện bản chất thể hiện bản chất nhân dân của NN ta, Ở nc
CHXHCNVN, tất cả nhân dân ko phân biệt nam nữ, dân tộc, tôn giáo…đều có quyền tham gia
bầu cử bầu ra ng đại diện cho thay mặt mình vào các cq quyền lực NN
Tập trung dân chủ
Kết hợp đúng đắn tập trung và dân chủ là yếu tố quyết định sức mạnh tổ chức và hiệu lực
quản lý của NN ta.
Thực hiện nguyên tắc này trong tổ chức và họat động của BMNN có nghĩa là kết hợp
sự chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của TƯ và cq NN cấp trên với sự tự chủ năng
động, sáng tạo của địa phương và cq NN cấp dưới, cq NN ở TƯ quyết định những vấn đề cơ
bản quan trọng của cả nước, cq NN ở địa phương tự quyết định và chịu trách nhiệm về những
vấn đề cụ thể ở địa phương, cq NN ở TƯ và cq NN cấp trên phải tạo đk cho cq NN ở địa
phương và cq NN cấp dưới chủ động, sáng tạo trong tổ chức hoạt động và phải kiểm tra các
cq này trong việc thực hiện cac quyết định chỉ thị của mình
Nguyên tắc này còn đc thể hiện ở cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của mỗi cấp
trong BMNN cũng như trong việc kết hợp hoạt động của tập thể với trách nhiệm cá nhân.
Đây là 1 nguyên tắc được ghi vào hiến pháp: “Quốc hội, hội đồng nhân dân và các c ơ quan
khác của nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc t ập trung dân ch ủ” (đi ều 6 hi ến
pháp 1992).

Thống nhất quyền lực và phân công chức năng
nguyên tắc này đến năm 1991 được tổng kết thành một quan đi ểm chỉ đạo đ ể xây d ựng và
hoàn thiện nhà nước ta.
Một đặc điểm cơ bản của BMNNVN là đc tổ chức theo nguyên tắc tập quyền. Quyên
lực NN bao gồm quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Ba lĩnh vực quyền lực NN đó là một
khối thống nhất đc nhân dân trao cho Quốc hội là cq đại biểu cao nhất, do nhân dân trực tiếp
bầu ra.
Tuy tổ chức theo nguyên tắc tập quyền nhưng trong bộ máy NN ta có sự phân công rõ
ràng và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các CQNN trong việc thực hiện quyền lực NN. Quốc
hội là CQ duy nhất giữ quyền lập pháp đồng thời cũng có thẩm quyền trong lĩnh vực lập pháp
và tư pháp. CP giữa quyền hành pháp nhưng cũng có vai trò quan trọng trong lĩnh vực lập
pháp và tư pháp. TAND và VKSND giữ quyền tư pháp đồng thời cũng có thẩm quyền nhất
định trong lĩnh vực lập pháp và hành pháp. Hoạt động của cq hành pháp và cq tư pháp đều
phải báo cáo trc QH, chịu sự giám sát của QH
Tôn trọng và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
Nguyên tắc này cũng được ghi nhận thành một điều trong hiến pháp 1992 (điều 12):
“NN quản lý XH bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế XHCN.
các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xh, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi
công dân phải nghiêm chính chấp hành HP và PL, đấu tranh phòng ngừa và phòng chống các
tội phạm, các vi phạm hiến pháp và pháp luật.
Mọi hành động xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập
thể và của công dân đều bị xử lý theo pháp luật”
Việc tổ chức các cơ quan nhà nước phải dựa trên và tuân th ủ nh ững quy đ ịnh c ủa pháp lu ật
về cơ cấu tổ chức, biên chế, quy trình thành lập…
Câu 4 : Trình bày sơ đồ hệ thống bộ máy tổ chức Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
theo hiến pháp 1992?


Quốc Hội
Chủ tịch nước
ủy ban
thường vụ




Tòa án nhân Viện kiểm
Thủ tướng
dân tối cao sát nhân dân
Chính phủ tối cao


Tòa án nhân Viện kiểm
dân tỉnh soát nhân dân
Chính quyền địa phương tỉnh
3 cấp


HĐND UBND
Tào án nhân Viện kiểm
dân huyện soát nhân dân
huyện



Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCNVN theo hiến pháp 1992 và ngh ị quy ết s ố
51/2001/QH10
BMNNVN đc tổ chức thành 5 phân hệ
- Các cq quyền lực: QH, HDDND các cấp, Ủy Ban thường vụ QH.
- Các cq hành chính NN : Chính phủ, các Bộ cơ quan ngang B ộ, C ơ Quan thu ộc CP,
UBND các cấp và các cq chuyên môn thuộcUBND.
- Hệ thống các cq xét xử : TAND tối cao, các TAND đ ịa ph ương, các TA quân s ự, và
các TA khác do luật quy định
- Hệ thống các cq kiểm sát : VKS NDTC, VKSND các cấp, VKS quân sự
- Chế định chủ tịch nước (chủ tịch nước là phân hệ đặc biệt vì duy nhất chỉ có một )
Câu 5 : Trình bày vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội? thẩm quyền
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội?

Trong bộ máy nhà nước CHXHCNVN , quốc hội được xác định là: “ C ơ quan đ ại bi ểu cao
nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực cao nhất của n ước CHXHCNVN”. Qu ốc h ội th ể hi ện
tính đại diện nhân dân và tính quyền lực nhà nước.
Thông qua lá phiếu tín nhiệm, nhân dân uỷ thác quyền lực c ủa mình cho qu ốc h ội. thay m ặt
nhân dân, quốc hội quy định, thực hiện và đảm bảo thực hiện quyền lực thống nh ất trong c ả
nước. đây là cơ quan quyền lực cao nhất trong nhà n ước, th ực hi ện quyền l ực nhân
dân.Thông qua hoạt động của mình quốc hội biến ý chí của nhân dân thành ý chí c ủa nhà
nước.
Tính quyến lực cao nhất của quốc hội thể hi ện qua chức năng, nhi ệm v ụ, quy ền h ạn c ủa
quốc hội như sau:
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và l ập pháp. Đây là ch ức năng ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp luật cao nhất, tạo nên nền tảng của th ể chế
XH.
Quốc hội quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối n ội và đ ối ngo ại c ủa đ ất n ước; các
nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh c ủa đất n ước. Nh ững v ấn đ ề này có ý nghĩa
quyết định đến sự phát triển toàn diện của đất nước cũng như duy trì trật tự, ổn định xã hội.
Quốc hội xác định các nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và ho ạt đ ộng c ủa b ộ máy nhà n ước;
trực tiếp quyết định thành lập các cơ quan quan trọng trong bộ máy nhà n ước; tr ực ti ếp bầu,
phê chuẩn những chức vụ cao nhất trong các cơ quan nhà nước ở trung ương.
Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao toàn bộ hoạt đ ộng c ủa nhà n ước theo hi ến pháp
và luật pháp,
Thẩm quyền ban hành văn bản: Quốc hội có quyền ban hành hiến pháp, luật và các nghị
quyết.
UBTVQH : Pháp lệnh , Nghị quyết



Câu 6 : Trình bày sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quốc hội? Nêu nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của tổ chức đó?

Quốc hội

Uỷ ban thường vụ quốc hội



Chủ tịch quốc hội và các phó chủ tịch quốc hội
Hội đồng dân tộc
Bảy ủy ban quốc hội
Các đoàn thể đại biểu quốc hội
Đại biểu quốc hội.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của quốc hội
Cơ cấu tổ chức của quốc hội bao gồm: Ủy ban thường vụ quốc hội, hội đồng dân tộc, các
ủy ban quốc hội, đoàn đại biểu quốc hội và đại biểu quốc hội.
Nhiệm vụ, quyền hạn của quốc hội: câu 5
Ủy ban thường vụ quốc hội là cơ quan thường trực của quốc hội gồm có chủ tịch qu ốc
hội, các phó chủ tịch quốc hội, các ủy viên. UBTVQH có nh ững nhi ệm v ụ ,quy ền h ạn c ơ b ản
sau:
Ban hành pháp lệnh về những vấn đề được quốc hội giao trong ch ương trình làm lu ật
của quốc hội.
Công bố việc chủ trì và bầu cử đại biểu QH.
Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp quốc hội;
Thực hiện quyền giám sát việc thi hành hi ến pháp, luật, ngh ị quyết c ủa qu ốc h ội, pháp
lệnh, nghị quyết của UBTVQH; giám sát hoạt động của chính phủ, tòa án nhân dân t ối cao,
viện kiểm sát nhân dân tối cao; đình chỉ việc thi hành các văn bản của chính ph ủ,th ủ t ướng
chính phủ, tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân t ối cao trái v ới hi ến pháp, lu ật, ngh ị
quyết của quốc hội và trình quốc hội việc hủy bỏ các văn b ản do c ơ quan nói trên ban hành
khi các văn bản của các cơ quan đó trái với pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH.
Giám sát, hướng dẫn hoạt động của hội đồng nhân dân; bãi b ỏ nh ững quy ết đ ịnh sai trái
của HĐND cấp tỉnh, giải tán HĐND cấp tỉnh trong trường hợp HĐND đó làm thi ệt h ại
nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân.
Quyết định tổng động viên hoặc động viên c ục bộ; ban b ố tình tr ạng kh ẩn c ấp trong
phạm vi cả nước, hoặc từng địa phương.
Thực hiện quan hệ đối ngoại của quốc hội;
Tổ chức trưng cầu ý kiến nhân dân theo quyết định của quốc hội.
Chủ tịch quốc hội có vị trí đặc biệt trong tổ chức của QH đồng thời là chủ tịch UBTVQH.
Chủ tịch QH lãnh đạo công tác của UBTVQH; chỉ đạo chuẩn b ị tri ệu t ập và ch ủ t ọa các phiên
họp của UBTVQH, của hội nghị liên tịch giữa Chủ tịch hội đồng dân tộc và các chủ nhi ệm
UBQH để giải quyết những vấn đề liên quan và bàn chương trình hoạt động c ủa QH, các c ơ
quan của QH. Chủ tịch Qh chủ tọa phiên họp của QH, ký chứng thực luật, nghị quyết của QH;
chỉ đạo thực hiện công tác đối ngoại của QH; chỉ đạo thực hiện ngân sách cuả QH; đảm b ảo
thi hành quy chế đại biểu QH và giữ mối liên hệ với đại biểu QH.
Hội đồng dân tộc có vai trò cực kỳ quan trọng trong cơ cấu tổ chức cơ quan quyền lực nhà
nước cao nhất, được lập ra nhằm giúp cho nhà nước gi ải quyết có hi ệu qu ả các v ấn đ ề dân
tộc.
Hội đồng dân tộc có nhiệm vụ quyền hạn sau: nghiên cứu và kiến nghị với QH các vấn đề
dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân t ộc, các ch ương trình, k ế
hoạch phát triển KT-XH miền núi và vùng đồng bảo dân tộc thiểu số; thẩm tra các dự án lu ật,
pháp lệnh và các dự án liên quan đến vấn đề dân tộc; có quyền ki ến ngh ị v ề lu ật, pháp l ệnh,
về chương trình làm luật của QH.
Cơ cấu tổ chức: Hội đồng dân tộc gồm: Chủ tịch, các phó ch ủ t ịch, các ủy viên do QH b ầu,
trong đó có một số thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách.
Các Ủy ban của QH được thành lập theo các lĩnh vực hoạt động của QH nhằm giúp QH thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình trên các lĩnh vực đó của đời sống XH. Có nhi ệm v ụ
nghiên cứu, thẩm tra dự án luật; kiến nghị về luật, pháp lệnh và các d ự án khác; có ý ki ến v ề
chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhi ệm v ụ,
quyền hạn do luật định; kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của ủy ban.
Cơ cấu của UBQH gồm có chủ nhiệm, phó chủ nhiệm và các ủy viên, trong đó có m ột s ố
thành viên hoạt động theo chế độ chuyên trách.
QH thành lập 7 uỷ ban : uỷ ban pháp luật; uỷ ban kinh t ế - ngân sách; u ỷ ban qu ốc
phòng, an ninh; uỷ ban văn hoá - giáo dục thanh niên, thi ếu niên và nhi đ ồng; u ỷ ban v ề các
vấn đề xã hội, uỷ ban khoa học – công nghệ - môi tr ường; u ỷ ban đ ối ngo ại.(đi ều 22 lu ật t ổ
chức quốc hội.)
Đại biểu QH là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng c ủa nhân dân, đ ồng th ời là đ ại bi ểu
cấu thành cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
Nhiệm vụ, quyền hạn cuả đại biểu QH tập trung trong hi ến pháp. Lu ật t ổ ch ức và ho ạt đ ộng
cuả QH và được thực hiện chủ yếu tại kỳ họp QH.
Đại biểu QH có quyền: trình kiến nghị về luật và dự án luật trước QH; chất v ấn, tham gia
thảo luận và biểu quyết các dự án luật, các dự án khác và nghị quyết; có quyền bầu c ử và có
thể được bầu vào các chức vụ lãnh đạo khác của các cơ quan và các c ơ quan khác c ủa nhà
nước.
Đại biểu QH làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách.
Đại biểu QH có quyền bất khả xâm phạm về thân thể và một số quyền ưu đãi khác.



Câu 7 : Trình bầy vai trò, vị trí và quyền hạn của Chủ tịch nước? Nêu thẩm quyền ban
hành văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước?

Vai trò,vị trí của chủ tịch nước trong bộ máy nhà nước CHXHCNVN: chủ tịch nước là
người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước CHXHCNVN về đối n ội và đ ối ngo ại (đi ều
101, hiến pháp 1992). Quy định trên của hiến pháp bảo đảm sự thống nh ất quyền l ực nhà
nước, có phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong vi ệc thực hi ện các quyền l ập
pháp, hành pháp, tư pháp.
Chủ tịch nước có nhiệm vụ, quyền hạn với phạm vi khá rộng, bao quát nhi ều lĩnh v ực cu ả
đời sống chính trị, xã hội (điều 103, hiến pháp 1992 đã được sửa đổi và bổ sung).
Quyền hạn của chủ tịch nước:
Trong tổ chức nhân sự của bộ máy nhà nước, chủ tịch n ước có quyền: đ ề ngh ị qu ốc h ội
bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm phó chủ tịch nước, thủ tướng chính phủ, chánh án tòa án nhân
dân tối cao, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tố cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó
chánh án, thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, phó vi ện tr ưởng, ki ểm sát viên vi ện ki ểm sát
nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của quốc hội bổ nhiệm,miễn nhi ệm, cách ch ức các
phó thủ tướng và các thành viên khác của chính phủ.
Trong lĩnh vực an ninh quốc gia, chủ tịch n ước th ống lĩnh các l ực l ượng vũ trang và gi ữ
chức chủ tịch hội đồng quốc phòng và an ninh; quyết định phong hàm, c ấp sĩ quan c ấp cao
trong các lực lượng vũ trang nhân dân và các hàm, cấp khác trong các lĩnh vực...
Quyền hạn của chủ tịch nước còn thể hiện trên lĩnh v ực ngo ại giao; quy ền quy ết đ ịnh
thôi, nhập quốc tịch; vấn đề đặc xá, quyền đề nghị ủy ban thường vụ quốc h ội xem xét l ại
pháp lệnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua; n ếu pháp lệnh đó vẫn
được ủy ban thường vụ quốc hội biểu quyết tán thành mà chủ tịch nước vẫn không nhất trí,
thì chủ tịch nước trình quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.
Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Khi thực hiện quyền hạn, chủ tịch
nước ban hành lệnh, quyết định.

Câu 8 : Trình bày vị trí quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chính phủ? Nêu thẩm quyền
ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ?

Người làm: thu doan
Vị trí: Theo Điều 1 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001:
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của
nuốc CHXHCN VN.
Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ Trung
ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy
quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định
và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Ủy ban thường
vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
Cơ cấu tổ chức:
Theo Điều 2 Luật Tổ chức Chính phủ 2001, Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm có:
- Các bộ;
- Các cơ quan ngang bộ;
Quốc hội quyết định thành lập hoặc bãi bỏ các bộ và các cơ quan ngang bộ theo đề
nghị của Thủ tướng Chính phủ.
Theo Điều 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001, Chính phủ gồm có:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Số Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ do Quốc hội quyết định.
Thủ tướng do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước.
Thủ tướng trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
và từ chức đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng và cơ quan ngang bộ.
Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức,
chấp thuận việc từ chức đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng, cơ quan ngang
bộ.
Theo Điều 4 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001:
Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ. Thủ tướng chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo
cáo công tác với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng. Khi Thủ
tướng vắng mặt, một Phó Thủ tướng được Thủ tướng ủy nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác
của Chính phủ. Phó Thủ tướng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng, trước Quốc hội về nhiệm
vụ được giao.
Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là người đứng đầu và lãnh đạo một bộ, cơ quan
ngang bộ, phụ trách một số công tác của Chính phủ; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng, trước
Quốc hội về quản lý Nhà nước ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước hoặc về công tác được
giao phụ trách.
Quyền hạn: Theo Điều 8 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1.Lãnh đạo công tác của các bộ, các cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống bộ máy hành chính Nhà nước thống
nhất từ Trung ương đến cơ sở; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn
bản của cơ quan Nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ
và quyền hạn theo Luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức Nhà nước;
2.Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị-xã
hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân; tổ chức lãnh đạo
công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân;
3.Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc
hội;
4.Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo
dục, y tế, khoa học vầ công nghệ, các dịch vụ công; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả
tài sản thuộc sở hữu toàn dân; thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách nhà
nước, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia;
5.Thi hành những biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp của công dân, tạo điều kiện
cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình; bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà
nước và của xã hội; bảo vệ môi trường;
6.Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dana, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc
gia và trật tự, an toàn xã hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động
viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước;
7.Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước; công tác thanh tra và kiểm
tra nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền
trong bộ máy nhà nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo cảu công dân;
8.Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà
nước Cộng hòa XHCN VN, trừ trường hợp do Chủ tịch nước ký với người đứng đầu Nhà
nước khác; đàm phán, ký, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạo
việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hòa XHCN VN ký kết hoặc gia nhập; bảo vệ
lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;
9.Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; thống nhất quản lý
công tác thi đua khen thưởng;
10.Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
11.Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc VN, Ban chấp hành Tổng Liên đoàn lao
động VN, Ban chấp hành trung ương của đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của mình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả.
Thẩm quyền ban hành văn bản:
Theo Điều 115 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sung 2001):
Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, Chính phủ ra nghị quyết, nghị định,
Thủ tướng Chính phủ ra quyết định, chỉ thị và kiểm tra việc thi hành các văn bản đó.
Những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ phải được thảo luận tập thể và
quyết định theo đa số.

Người làm: xam

Vị trí quyền hạn của chính phủ
Hiến pháp nước CHXHCNVN quy định: “chính phủ là c ơ quan chấp hành c ủa qu ốc h ội, c ơ
quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN” (điều 109 ,hiến pháp 1992).
Là cơ quan chấp hành của quốc hội, chính phủ chịu sự giám sát của quốc h ội; ch ấp hành
hiến pháp,luật, nghị quyết của quốc hội,pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ quốc
hội, lệnh, nghị quyết của chủ tịch nước. Trong hoạt động, chính phủ phải ch ịu trách nhi ệm
trước quốc hội và báo cáo công tác trước quốc hội, ủy ban thường vụ quốc hội và ch ủ t ịch
nước.
Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN, chính phủ thống nh ất
quản lý việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã h ội, qu ốc phòng an ninh và đ ối
ngoại của nhà nước bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà n ước t ừ trung ương đ ến c ơ s ở; b ảo
đảm việc tôn trọng hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong s ự
nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đ ời s ống v ật ch ất và văn
hóa của nhân dân.
Nghĩa vụ và quyền hạn của chính phủ (điều 112 – HP 1992)
1. Lãnh đạo công tác của các bộ, các cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, U ỷ
ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống b ộ máy hành chính nhà n ước th ống
nhất từ trung ương đến cơ sở; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân th ực hi ện các văn b ản
của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo Điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hi ện nhi ệm v ụ và
quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ cán b ộ, công ch ức,
viên chức nhà nước;
2. Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân; t ổ
chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân;
3. Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và U ỷ ban th ường v ụ
Quốc hội;
4. Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển n ền kinh tế quốc dân, phát tri ển văn hoá,
giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, các dịch vụ công; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu
quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; thực hiện kế ho ạch phát tri ển kinh t ế - xã h ội và ngân sách
nhà nước, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia;
5. Thi hành những biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích h ợp pháp c ủa công dân, t ạo Đi ều
kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình; bảo v ệ tài sản, l ợi ích c ủa
Nhà nước và của xã hội; bảo vệ môi trường;
6. Củng cố và tăng cưêng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; b ảo đ ảm an ninh
quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hành l ệnh
động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp c ần thi ết khác đ ể bảo v ệ đ ất
nước;
7. Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê c ủa Nhà n ước; công tác thanh tra và
kiểm tra nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi bi ểu hiện quan liêu, hách d ịch, c ửa
quyền trong bộ máy nhà nước; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân ;
8. Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán, ký k ết Đi ều ước qu ốc t ế nhân danh
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trõ trường hợp do Chủ tịch n ước ký v ới
người đứng đầu Nhà nước khác; đàm phán, ký, phê duyệt, gia nhập Điều ước qu ốc t ế nhân
danh Chính phủ; chỉ đạo việc thực hiện các Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã h ội ch ủ nghĩa
Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; bảo vệ lợi ích c ủa Nhà nước, lợi ích chính đáng c ủa t ổ ch ức
và công dân Việt Nam ở nước ngoài;
9. Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; th ống nhất qu ản lý
công tác thi đua khen thưởng;
10. Quyết định việc Điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương;
11. Phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Vi ệt Nam, Ban ch ấp hành T ổng
Liên đoàn lao động Việt Nam, Ban chấp hành trung ương của đoàn thể nhân dân trong khi thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo Điều kiện để các tổ chức đó ho ạt đ ộng có hi ệu
quả.
Cơ cấu tổ chức của chính phủ gồm có
Chính phủ gồm có:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
Cơ cấu tổ chức của chính phủ là các bộ và các cơ quan ngang bộ (gọi chung là bộ)
Quốc hội quyết định thành lập hoặc bãi bỏ các bộ và các cơ quan ngang bộ theo đ ề ngh ị
của Thủ tướng Chính phủ.
Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng qu ản lý nhà n ước
đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi c ả n ước; qu ản lý nhà n ước các d ịch v ụ
công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà n ước tại doanh
nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.
Khác với chính phủ (là cơ quan quản lý nhà nước thẩm quyền chung), bộ là c ơ quan qu ản
lý theo ngành hoặc lĩnh vực công tác (quản lý nhà nước theo thẩm quyền riêng)
Thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật của chính ph ủ bao g ồm: nghị quyết, nghị
định; của thủ tướng chính phủ là Quyết định, chỉ thị.



Câu 9 : Trình bầy hệ thống tổ chức bộ máy Nhà nước ở địa phương? Nêu vị trí, nhiệm
vụ, quyền hạn chung của tổ chức đó?

Người làm: thu doan

Chính quyền nhà nước ở địa phương bao gồm : hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
được thiết lập ở các cấp hành chính lãnh thổ: tỉnh, huyện, xã và các cấp tương đương. Các cơ
quan của chính quyền địa phương được thiết lập để quản lý địa phương, bảo đảm thực hiện
thống nhất, có hiệu quả Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà n ước cấp trên trên đ ịa
bàn lãnh thổ. Xuất phát từ vị trí, tính chất của các c ơ quan chính quyền đ ịa ph ương, đ ược xác
định bởi hiến pháp, luật, mỗi loại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ, c ơ c ấu t ổ ch ức, ph ương
thức hoạt động đặc thù.
Hội đồng nhân dân
Hiến pháp 1992 quy định vị trí của Hội đông nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa
phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ c ủa nhân dân, do nhân dân đ ịa
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và c ơ quan nhà n ước c ấp trên
(điều 119 HP 1992.)
Trong quá trình hoạt động, HĐND chịu sự giám sát, hướng dẫn của c ơ quan quyền l ực nhà
nước cao nhất thong qua Ủy ban thường vụ Quốc hội; sự ki ểm tra hướng d ẫn c ủa chính ph ủ,
chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
Nhiệm vụ, quyền hạn của thường trực hội đồng nhân dân, các ban của hội đồng nhân dân
được quy định trong luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2003. Nhi ệm v ụ,
quyền hạn của HĐND trong các lĩnh vực kinh tế; lĩnh v ực giáo d ục, y t ế, xã h ội, văn hóa,
thông tin, thể dục thể thao; lĩnh vực khoa học, công ngh ệ, tài nguyên môi tr ường; lĩnh v ực
quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; thực hi ện chính sách dân t ộc và chính sách tôn
giáo; lĩnh vực thi hành pháp luật; lĩnh vực xây dựng chính quyền đ ịa ph ương và qu ản lý đ ịa
giới hành chính.
Để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của mình Hội đồng nhân dân ban hành ngh ị quyết
để quyết định chủ trương, biện pháp lớn và giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Đại diện cho nhân dân địa phương, hội đồng nhân dân căn c ứ vào quyết đ ịnh c ủa các c ơ
quan nhà nước ở trung ương, quyết định những chủ trương, bi ện pháp quan tr ọng đ ể phát huy
tiềm năng ở địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội , c ủng c ố qu ốc
phòng, an ninh, nâng cao mức sống của nhân dân, làm tròn nghĩa v ụ đ ối v ới c ả n ước; giám sát
hoạt động của thường trực hội đồng nhân dân, tòa án nhân dân và viện kiểm sát nhân dân cùng
cấp; giám sát việc thực hiện nghị quyết của hội đồng nhân dân, việc tuân theo hiến pháp, pháp
luật của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xữ h ội, đ ơn v ị vũ trang và công dân ở
địa phương .

Ủy Ban Nhân Dân:

** Vai trò của UBND

UBND do HĐND bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản c ủa c ơ quan nhà n ước c ấp
trên và nghị quyết của HĐND (điều 123, Hiến pháp 1992). UBND là c ơ quan th ực hi ện ch ức
năng quản lý hành chính nhà nước vừa do HĐND giao, v ừa do UBND c ấp trên giao và ch ịu s ự
lãnh đạo thống nhất của Chính phủ; là cơ quan hành chính nhà n ước ho ạt đ ộng th ường xuyên
ở địa phương, thực hiện việc chỉ đạo, điều hành hàng ngày công việc hành chính nhà n ước ở
địa phương. Như vậy, UBND có vị trí pháp lý riêng nhưng gắn bó mật thiết với HĐND.

** Về nhiệm vụ, quyền hạn của UBND:
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND từng cấp được quy định tại Chương IV Lu ật tổ ch ức
HĐND và UBND năm 2003, thể hiện trên tất cả các lĩnh vực c ủa đời sống nhà n ước và xã
hội:
+ Tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hi ến pháp, luật, các văn bản c ủa
cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp trong c ơ quan nhà n ước, t ổ
chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân ở địa phương;
+ Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hi ện nhi ệm v ụ xây d ựng l ực l ượng vũ trang
và xây dựng quốc phòng toàn dân, quản lý hộ khẩu, hộ tịch ở đ ịa ph ương, vi ệc c ư trú, đi l ại
của người nước ngoài ở địa phương;
+ Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản nhà n ước và của công dân; ch ống tham nhũng, buôn
lậu, làm hàng giả và tệ nạn xã hội khác;
+ Quản lý tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương, đào tạo cán bộ, công chức, b ảo hi ểm xã
hội;
+ Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương;
+ Tổ chức việc thực hiện thu, chi ngân sách của địa phương; phối h ợp v ới các c ơ quan h ữu
quan để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các lo ại thuế và các kho ản thu khác ở đ ịa
phương;
+ Thực hiện quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân;
+ Quản lý địa giới đơn vị hành chính ở địa phương …..
UBND có trách nhiệm phối hợp với Thường trực HĐND và các ban c ủa HĐND cùng c ấp
chuẩn bị nội dung các kỳ họp của HĐND, xây dựng đề án trình HĐND xét duy ệt và quy ết
định. Đó là một nhiệm vụ cực kỳ quan trọng quyết định phần lớn chất lượng và k ết qu ả c ủa
kỳ họp HĐND.

Người làm: xam



Chính quyền nhà nước ở địa phương bao gồm : hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
được thiết lập ở các cấp hành chính lãnh thổ: tỉnh, huyện, xã và các cấp tương đương. Các cơ
quan của chính quyền địa phương được thiết lập để quản lý địa phương, bảo đảm thực hiện
thống nhất, có hiệu quả hiến pháp, luật, các văn bản của c ơ quan nhà n ước c ấp trên trên đ ịa
bàn lãnh thổ. Xuất phát từ vị trí, tính chất của các c ơ quan chính quyền đ ịa ph ương, đ ược xác
định bởi hiến pháp, luật, mỗi loại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ, c ơ c ấu t ổ ch ức, ph ương
thức hoạt động đặc thù.
Hội đồng nhân dân
Hiến pháp 1992 quy định vị trí của Hội đông nhân dân là c ơ quan quyền l ực nhà n ước ở đ ịa
phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ c ủa nhân dân, do nhân dân đ ịa
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và c ơ quan nhà n ước c ấp trên
(điều 119 HP 1992.)
Đại diện cho nhân dân địa phương, hội đồng nhân dân căn cứ vào quyết định c ủa các c ơ
quan nhà nước ở trung ương, quyết định những chủ trương, bi ện pháp quan tr ọng đ ể phát huy
tiềm năng ở địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội , c ủng c ố qu ốc
phòng, anh ninh, nâng cao mức sống của nhân dân, làm tròn nghĩa v ụ đ ối v ới c ả n ước; giám
sát hoạt động của thường trực hội đồng nhân dân, tòa án nhân dân và vi ện ki ểm sát nhân dân
cùng cấp; giám sát việc thực hiện nghị quyết của hội đồng nhân dân, việc tuân theo hiến pháp,
pháp luật của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xữ hội, đơn vị vũ trang và công
dân ở địa phương (những nhiệm vụ, quyền hạn trên được cụ th ể hóa trong lu ật t ổ ch ức h ội
đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2003).
Về cơ cấu tổ chức, hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện sẽ có thường tr ực c ủa h ội
đồng nhân dân.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập 3 ban : ban pháp chế, ban kinh t ế - ngân sách,
ban văn hóa – xã hội (ở nơi có nhiều đồng bào dân tộc có thể thành lập thêm ban dân t ộc). c ấp
huyện được thành lập 2 ban: Ban kinh tế - xã hội và ban pháp chế.
Nhiệm vụ, quyền hạn của thường trực hội đồng nhân dân, các ban c ủa hội đ ồng nhân dân
được quy định trong luật tổ chức hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2003.
Để thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn của mình Hội đồng nhân dân ban hành ngh ị
quyết để quyết định chủ trương, biện pháp lớn và giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Ủy ban nhân dân
Theo quy định của hiến pháp 1992, Ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân b ầu, là c ơ quan
chấp hành của hội đồng nhân dân và các c ơ quan hành chính nhà n ước ở đ ịa ph ương, ch ịu
trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành hi ến pháp,luật, các văn bản c ủa c ơ quan nhà
nước cấp trên và nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng c ấp nh ằm b ảo đ ảm th ực hi ện ch ủ
trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng c ố quốc phòng, an ninh và th ực hi ện các
chính sách khác trên địa bàn.
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm
sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.
Theo luật tổ chức của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân, ủy ban nhân dân có nhiệm vụ
quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội ở địa phương; thực hiện việc tuyên
truyền, giáo dục pháp luật; kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, Luật, các văn bản c ủa c ơ
quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng c ấp t ại các c ơ quan nhà
nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang;bảo đảm an ninh chính tr ị, tr ật t ự, an
toàn xã hội; thực hiện xây dựng lực lượng vũ trang và xây d ựng qu ốc phòng toàn dân; qu ản lý
hộ khẩu, hộ tịch; quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động ti ền l ương; t ổ ch ức thu, chi
ngân sách cảu địa phương theo quy định của pháp luật.
ủy ban nhân dân được ban hành quyết định và chỉ thị để thực hi ện nhi ệm v ụ quyền h ạn
của mình.
Câu 10 : Nêu khái niệm về tổ chức, cơ quan Nhà nước trong cơ quan hành chính Nhà
nước ?

Người làm: thu doan

Các chức năng nhiệm vụ của nhà nước được thực hi ện thông qua h ệ th ống t ổ ch ức b ộ máy
nhà nước, bao gồm những cơ quan nhà nước có tính chất, v ị trí, ch ức năng, nhi ệm v ụ quy ền
hạn và cơ cấu tổ chức khác nhau, có quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một th ể toàn v ẹn,
thực hiện chức năng, nhiệm vục chung của nhà nước nhằm đạt được các m ục tiêu th ống nh ất
đã được xác định. Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo những nguyên t ắc chung
theo quy định của pháp luật
Bộ máy nhà nước thực hiện 3 loại chức năng lớn: Làm luật, thi hành lu ật, xét xử đ ộc l ập và
tuân theo luật. ba loại chức năng đó hình thành ra 3 ngành quyền l ập pháp, hành pháp và t ư
pháp.
Cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước là một bộ phận chủ yếu cấu thành của bộ máy nhà n ước. đó là m ột t ổ
chức nhà nước có tính độc lập tương đối, có thẩm quyền và đ ược thành l ập theo trình t ự nh ất
định được quy định trong pháp luật, nhân danh nhà n ước, th ể hi ện ý chí nhà n ước th ực hi ện
nhiệm vụ và chức năng nhà nước bằng những phương pháp và hình thức đặc thù.
Cơ quan nhà nước có những đặc điểm cơ bản, cho phép phân bi ệt v ới các c ơ quan, t ổ ch ức xã
hội khác đó là:
-Tính quyền lực nhà nước thể hiện ở chỗ mọi cơ quan nhà nước đều có thẩm quyền pháp lý
được pháp luật quy định chặt chẽ, được quyền ban hành quyết đ ịnh th ể hi ện ý chí nhà n ước
trong phạm vi thẩm quyền có thể là các văn bản quy ph ạm pháp lu ật, theo s ự phân c ấp trách
nhiệm đã được quy định theo pháp luật hoặc có quyền ban hành các quyết định hành chính cá
biệt, cụ thể, có hiệu lực thi hành đối với các đối tượng c ụ thể ho ặc th ực hi ện các hành vi
hành chính trong các trường hợp nhất định.
-Cơ quan nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, các giá trị văn hóa-tinh th ần
cho xã hội nhưng tác động của nó có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với quá trình đó.
-Về mặt cơ cấu, cơ quan nhà nước có tính độc lập tương đối với các tổ chức khác trong vi ệc
thực hiện thẩm quyền mà pháp luật trao cho. Bản thân nó lại có thể bao gồm nh ững b ộ ph ận
khác nhau bảo đảm tính chuyên nghiệp trong việc thực hiện các chức năng, nhi ệm v ụ nh ưng
hợp thành một thể thống nhất thực hiện mục tiêu chung.
Cơ quan hành chính nhà nước:
Cơ quan hành chính nhà nước là một cơ quan trong hệ thống các c ơ quan nhà n ước, đ ược
thành lập theo quy định của pháp luật (hiến pháp, luật, pháp lệnh) có tổ chức và ho ạt đ ộng
theo quyết định của pháp luật; sử dụng quyền lực nhà nước th ực thi ch ức năng, nhi ệm v ụ
trong phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định;
Cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan thuộc quyền lực Hành pháp, được lập ra để
thực thi pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước ban hành. Thẩm quyền c ủa chúng ch ỉ gi ới
hạn trong phạm vi chấp hành, điều hành và chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực cùng cấp;
Hoạt động của cơ quan hành chính nhà n ước mang tính th ường xuyên, liên t ục và t ương đ ối
ổn định, là cầu nối trực tiếp nhất đưa đường lối, chính sách, pháp luật vào cuộc sống;
Tổ chức của cơ quan hành chính nhà nước có mối quan hệ trực thuộc theo m ột th ứ bậc ch ặt
chẽ (quan hệ mệnh lệnh) tạo thành một hệ thống thống nhất từ trung ương xuống các c ấp ở
địa phương, đứng đầu là Chính phủ Việt Nam.
ở việt nam các cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:
- các cơ quanh hành chính nhà nước ở c ấp trung ương bao gồm Chính ph ủ, các B ộ và c ơ quan
ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ.
- cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là các UBND. T ương ứng v ới m ỗi c ấp đ ịa
phương có một cấp UBND.
- Các cơ quan hành chính theo ngành tại địa phương bao gồm c ơ quan chuyên môn c ủa UBND
và cơ quan đại diện của các bộ tại địa phương.

Người làm: xam



Tổ chức bộ máy nhà nước
Các chức năng nhiệm vụ của nhà nước được thực hiện thông qua hệ thống tổ chức bộ máy
nhà nước, bao gồm những cơ quan nhà nước có tính chất, v ị trí, ch ức năng, nhi ệm v ụ quy ền
hạn và cơ cấu tổ chức khác nhau, có quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một th ể toàn v ẹn,
thực hiện chức năng, nhiệm vụ chung của nhà nước nhằm đạt được các m ục tiêu thống nh ất
đã được xác định. Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo những nguyên t ắc chung
theo quy định của pháp luật
Bộ máy nhà nước thực hiện 3 loại chức năng lớn: Làm luật, thi hành lu ật, xét xử đ ộc l ập
và tuân theo luật. ba loại chức năng đó hình thành ra 3 ngành quyền l ập pháp, hành pháp và t ư
pháp.
Cơ quan nhà nước
Cơ quan nhà nước là một bộ phận chủ yếu cấu thành của bộ máy nhà nước. đó là m ột t ổ
chức nhà nước có tính độc lập tương đối, có thẩm quyền và được thành lập theo quy đ ịnh c ủa
pháp luật, nhân danh nhà nước, thể hiện ý chí nhà nước th ực hi ện nhi ệm v ụ và ch ức năng nhà
nước bằng những phương pháp và hình thức đặc thù.
Cơ quan nhà nước có những đặc điểm cơ bản, cho phép phân bi ệt v ới các c ơ quan, t ổ ch ức
xã hội khác đó là:
Tính quyền lực nhà nước thể hiện ở chỗ mọi cơ quan nhà nước đều có thẩm quyền pháp
lý được pháp luật quy định chặt chẽ, được quyền ban hành quyết định thể hi ện ý chí nhà
nước trong phạm vi thẩm quyền có thể là các văn bản quy phạm pháp luật, theo sự phân c ấp
trách nhiệm đã được quy định theo pháp luật hoặc có quyền ban hành các quy ết đ ịnh hành
chính cá biệt, cụ thể, có hiệu lực thi hành đối với các đối tượng c ụ thể ho ặc thực hi ện các
hành vi hành chính trong các trường hợp nhất định.
Các cơ quan nhà nước được thành lập và hoạt động trên cơ sở các văn bản luật và các văn
bản dưới luật khác.
ở việt nam các cơ quan nhà nước bao gồm:
- các cơ quan quyền lực nhà nước(các cơ quan đại diện) bao gồm quốc h ội (lập hi ến và
lập pháp) và hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương;
- các cơ quanh hành chính nhà nước (các cơ quan thực hiện chức năng hành pháp)
- các cơ quan xét xử (thuộc ngành tư pháp)
- các cơ quan kiểm sát (thuộc ngành tư pháp).

Câu 11 : Trình bày phân loại cơ quan hành chính Nhà nước.

Người làm: thu doan

Các cơ quan hành chính nhà nước được phân loại dựa vào những căn cứ khác nhau:
- Căn cứ pháp luật để thành lập;
- Trình tự thành lập;
- Vị trí trong hệ thống bộ máy hành chính;
- Tính chất thẩm quyền của cơ quan hành chính;
- Hình thức tổ chức và chế độ giải quyết công việc;
- …..
1. Theo căn cứ pháp lý để thành lập
Theo đó, các cơ quan hiến định (do Hiến pháp quy định việc thành l ập c ơ quan đó) và c ơ
quan được thành lập trên cơ sở các đạo luật và văn bản dưới luật.
Loại thứ nhất gồm Chính phủ, các Bộ và các cơ quan ngang Bộ (những c ơ quan này do
Quốc hội trực tiếp biểu quyết quyết định), UBND các c ấp (đ ược thành lập ở các đ ơn v ị
hành chính-lãnh thổ).
Loại thứ hai gồm cơ quan thuộc Chính phủ, Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, Sở, phòng, ban.
Các cơ quan thành lập trên cơ sở Hiến pháp có vị trí pháp lý khá ổn đ ịnh. Các c ơ quan
thành lập trên cơ sở các đạo luật và các văn bản dưới luật thường ít ổn định, nhưng có
tính năng động hơn, phù hợp với những thay đổi của sự quản lý hành chính nhà nước.
2. Theo trình tự thành lập
Theo trình tự thành lập có cơ quan hành chính nhà nước được thành lập do được bầu ra
(UBND các cấp – Điều 123 Hiến pháp 1992), và được lập ra ( Chính ph ủ, các B ộ và c ơ
quan ngang Bộ). Trình tự thành lập cơ quan rất phức tạp kết hợp cả bầu, bổ nhi ệm, đ ề
nghị danh sách để phê chuẩn (xem khoản 7, 8 Điều 84 Hiến pháp 1992).
Có cơ quan hành chính nhà nước do cơ quan quyền lực nhà n ước tr ực ti ếp thành l ập
(Chính phủ, Bộ và cơ quan ngang Bộ, UBND các c ấp), do Chính ph ủ thành l ập ( m ột s ố
tổng cục, viện, học viện … cơ quan thuộc Chính phủ), do UBND thành l ập ( S ở, phòng,
ban…).
3. Theo vị trí trong hệ thống bộ máy hành chính
Theo đó, các cơ quan hành chính nhà nước chia thành: cơ quan hành chính nhà n ước cao
nhất đứng đầu hệ thống hành pháp là Chính phủ (Điều 109 Hi ến pháp 1992 đã đ ược s ửa
đổi bổ sung năm 2001, về sau gọi là Hiến pháp 1992); các cơ quan hành chính nhà n ước
của Chính phủ ở Trung ương (các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tổng cục…), các c ơ quan hành
chình nhà nước ở địa phương (UBND, sở, phòng, ban – cơ quan chuyên môn của UBND).
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất và cơ quan hành chính nhà n ước c ủa Chính ph ủ ở
Trung ương (các Bộ) có nhiệm vụ quản lý các ngành, lĩnh vực trên ph ạm vi c ả n ước, các
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (UBND, các c ơ quan chuyên môn của UBND)
– có nhiệm vụ quản lý trong phạm vi một đơn vị hành chính – lãnh thổ nhất định.
4. Theo tính chất thẩm quyền
Theo tính chất thẩm quyền, các cơ quan hành chính nhà nước được chia thành: c ơ quân
hành chính nhà nước có thẩm quyền chung và cơ quan hành chính nhà nước có th ẩm
quyền riêng.
Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung bao gồm: Chính phủ, UBND các c ấp
là những cơ quan quản lý chung mọi ngành, m ọi lĩnh v ực, m ọi đ ối t ượng t ương ứng trong
phạm vi cả nước hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính lãnh thổ (tỉnh, huyện, xã…).
Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng quản lý trong ph ạm vi ngành ho ặc lĩnh
vực, do dó có thể cơ bản chia thẩm quyền riêng thành: c ơ quan qu ản lý ngành (ví d ụ nh ư
Bộ, Sở, phòng nông nghiệp, công nghiệp ….); cơ quan quản lý liên ngành (theo ch ức năng)
ví dụ: Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội, S ở, Phòng Tài chính, Lao
động….
5. Theo hình thức tổ chức và chế độ giải quyết công việc
Theo hình thức này, các cơ quan làm việc theo chế độ tập thể, chế độ thủ trưởng, ho ặc
kết hợp giữa chế độ tập thể với chế độ thủ trưởng.
Hoạt động của Chính phủ và UBND các cấp có xu hướng chuyển mạnh sang kết hợp gi ữa
chế độ lãnh đạo với chế độ thủ trưởng nhằm nêu cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu
cơ quan (xem các Điều 112, 114, 115 và 124 Hiến pháp 1992).
Theo Điều 115 và 124 Hiến pháp 1992, những vấn đề quan tr ọng thu ộc thẩm quy ền c ủa
Chính phủ, những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của UBND phải đ ược th ảo lu ận
tập thể và quyết định theo đa số. Như vậy, ngoài những quyền h ạn c ủa mình đ ược pháp
luật quy định, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch UBND còn được quyền giải quyết những
vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ hoặc UBND.
Cơ quan hành chính nhà nước hoạt động theo chế độ thủ trưởng được áp d ụng đ ối v ới
những cơ quan đòi hỏi giải quyết các công việc mang tính tác nghiệp cao và ch ế đ ộ trách
nhiệm là trách nhiệm cá nhân. Thủ trưởng cơ quan là người lãnh đ ạo v ề nguyên t ắc quy ết
định mọi vấn đề thuộc thẩm quyền cơ quan, quyết định của thủ trưởng c ơ quan là quyết
định của cơ quan. Những người là cấp phó thủ trưởng, người đứng đầu các b ộ phận c ơ
quan chỉ là người giúp thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, phân
cấp của thủ trưởng cơ quan. Chế độ này được áp dụng đối với các c ơ quan như B ộ, T ổng
cục, Sở, phòng, ban. Trong quá trình giải quyết công vi ệc những c ơ quan này có th ể đ ược
sử dụng hình thức làm việc tập thể để thảo luận những vấn đề quan trọng, nhưng quyết
định của thủ trưởng cơ quan là quyết định cao nhất.
6. Theo phân cấp nguồn tài chính được sử dụng
Theo tiêu chí này, các cơ quan hành chính nhà n ước đ ược phân c ấp thành các c ơ quan hành
chính nhà nước có tài chính cấp 1, cấp 2. Tất c ả các cơ quan quản lý hành chính nhà n ước
đều hoạt động dựa vào ngân sách của nhà nước, và nguồn tài chính được phân b ổ ho ặc
trực tiếp từ bộ tài chính hoặc phân qua cơ quan hành chính cấp trên.

Người làm: xam

Có thể phân loại các cơ quan hành chính nhà nước theo nhiều tiêu chí khác nhau:
Phân loại các tổ chức hành chính nhà nước theo lãnh th ổ. Căn cứ vào tác động theo
quy mô lãnh thổ, có thể phân chia thành hệ thống tổ chức hành chính nhà n ước ở tr ưng
ương(chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ, các cơ quan thuộc chính ph ủ) ho ạt đ ộng trên
quy mô cả nước và hệ thống các tổ chức hành chính nhà n ước ho ạt động trên c ấp lãnh th ổ
hành chính- hệ thống tổ chức hành chính nhà nước ở địa phương. ở việt nam, tổ ch ức hành
chính nhà nước ở địa phương được chia thành 3 cấp là UBND c ấp tỉnh, UBND c ấp huy ện,
UBND cấp xã.
Tổ chức hành chính nhà nước ở trung ương là chính phủ, được tổ chức theo mô hình ch ức
năng. Đó là mô hình phân chia hoạt động thực thi quyền hành pháp cho các bộ phận khác nhau
cấu thành tổ chức hành pháp trung ương.
Tổ chức hành chính địa phương cũng được hình thành trên nguyên t ắc do lu ật đ ịnh. Tuỳ
thuộc vào việc tổ chức phân chia các vùng lãnh thổ để qu ản lý mà các t ổ ch ức hành chính nhà
nước được thành lập một cách tương ứng
Phân loại theo tính chất thẩm quyền. các cơ quan hành chính được phân thành 2 loại:
các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung, quản lý ho ạt đ ộng trên t ất c ả các lĩnh
vực trên lãnh thổ nhất định; và các c ơ quan hành chính nhà n ước th ẩm quy ền riêng, qu ản lý
ngành/lĩnh vực cụ thể. ở việt nam chính phủ, UBND các c ấp là nh ững c ơ quan hành chính nhà
nước thẩm quyền chung, quản lý chung mọi ngành, mọi lĩnh vực, mọi đối tượng trong ph ạm
vi cả nước (chính phủ) hoặc trong phạm vi 1 đơn vị hành chính lãnh th ổ (t ỉnh, huy ện, xã). Các
cơ quan hành chính nhà nước thẩm quyền riêng quản lý trong phạm vi ngành/ lĩnh v ực(nh ư b ộ
thủy sản, bộ công nghiệp…) hoặc quản lý nhà nước theo chức năng, mang tính liên ngành (b ộ
tài chính, bộ lao động-thương binh-xã hội…).
Phân loại các tổ chức hành chính nhà nước theo hình thức thành lập. mỗi tổ chức hành
chính nhà nước được thành lập theo những căn cứ pháp lý khác nhau và do đó có những quyền
hạn cũng như mô hình khác nhau. Ví dụ ở việt nam hệ thống các cơ quan hành chính nhà n ước
thành lập theo quy định của hiến pháp (như chính phủ, các bộ, ủy ban nhân dân). Và cũng có
những cơ quan được thành lập theo những văn bản pháp quy…
Phân loại các tổ chức hành chính nhà nước theo ph ương th ức ho ạt đ ộng. Theo
phương thức tổ chức và hoạt động, các loại cơ quan hành chính nhà n ước đ ược phân thành:
các cơ quan hành chính nhà nước hoạt động theo tập thể lãnh đạo, cá nhân ph ụ trách (c ơ quan
thẩm quyền chung); và các tổ chức hành chính nhà nước hoạt động theo nguyên tắc thủ
trưởng (cơ quan thẩm quyền riêng).
Phân loại theo phân cấp nguồn tài chính được sử dụng. theo tiêu chí này, các cơ quan
hành chính nhà nước được phân thành các cơ quan hành chính nhà nước có tài chính c ấp 1, c ấp
2. Tất cả các cơ quan quản lý hành chính nhà nước đều hoạt động d ựa vào ngân sách c ủa nhà
nước, và nguồn tài chính được phân bổ hoặc trực tiếp từ bộ tài chính ho ặc phân qua c ơ quan
hành chính cấp trên.

Câu 12 : Hãy nêu các chức năng và đặc điểm cơ bản của các cơ quan hành chính Nhà
nước.

Người làm: thu doan

Chức năng cơ bản của cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:
Chức năng chính trị. Nhiệm vụ cơ bản của hành chính nhà nước là thực thi những mục tiêu
chính trị. Đây là chức năng cơ bản của tổ chức hành chính nhà n ước, còn g ọi là ch ức năng
thống trị. Đây là chức năng không thể thiếu được đối với n ền hành chính c ủa bất c ứ qu ốc gia
nào trên thế giới. Chính trị là sự thể hiện ý chí quốc gia, tức là đề ra nh ững đ ường l ối, nhi ệm
vụ cơ bản, là phác họa, lựa chọn những mục tiêu phát tri ển quốc gia, thì hành chính là s ự
tthực hiện ý chí quốc gia, tức là đề ra các chính sách, kế ho ạch th ực hi ện nh ững m ục tiêu do
chính trị vạch ra.
(((((Dưới đây là những nội dung hoạt động định ra những kế hoạch lớn c ủa chính ph ủ ở h ầu
hết các nước trên thế giới:
- Định kế hoạch về việc sử dụng, khai thác và duy trì các nguồn tài nguyên
- Định ra các kế hoạch phát triển các đô thị lớn, bao gồm quy hoạch chiến lược tổng th ể, k ế
hoạch xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ công.
- Định ra các kế hoạch quốc gia đảm bảo việc làm cho m ọi công dân, đ ối phó v ới n ạn th ất
nghiệp do kinh tế thị trường gây nên
- Có kế hoạch can thiệp thông qua hệ thống kho bạc và ngân hàng nhà n ước đ ể duy trì l ạm
phát ở mức tối thiểu.
- Đề ta các kế hoạch phúc lợi xã hội như trợ cấp thất nghiệp, giúp đỡ người già…
- Lập kế hoạch tài chính….)))))
Chức năng kinh tế là chức năng quan trọng nhất của tổ chức hành chính nhà n ước trong m ỗi
quốc gia. Chức năng này xuất hiện cùng với sự ra đời của nhà n ước. Ch ức năng kinh t ế c ủa
nền hành chính nhà nước thông qua các bộ phận quản lý kinh t ế cuả chính ph ủ (nh ư các b ộ,
ngành..) để lãnh đạo, tổ chức và quản lý kinh tế- xã hội. Chức năng kinh t ế trong n ền hành
chính nhà nước của phần lớn các nước trên thế giới là: định ra chi ến l ược, k ế ho ạch phát
triển xã hội và nền kinh tế quốc dân, bao gồm các quy hoạch, kế hoạch phát tri ển các ngành,
lĩnh vực kinh tế, bố trí, và sắp xếp hợp lý sức sản xuất, các h ạng m ục kinh t ế quan tr ọng và
các hạng mục kỹ thuật cần phải cải tiến; định ra và ban b ố các chính sách, văn b ản pháp quy,
điều lệ, chủ trương, quy định kinh tế, kỹ thuật quan trọng, đồng th ời ban b ố các tiêu chu ẩn,
định mức, quy phạm kinh tế kỹ thuật chủ yếu; phối hợp hài hòa nh ững m ối quan h ệ kinh t ế
và kế hoạch phát triển giữa các ngành, các địa phương, các xí nghi ệp, chỉ đạo và thúc đ ẩy sự
hợp tác kinh tế, sự liên kết kinh tế giữa các ngành với các địa phương.
Chức năng văn hóa là một trong các chức năng truyền thống và quan trọng c ủa tổ chức hành
chính nhà nước trong tất cả các quốc gia.
Chức năng văn hóa của nền hành chính quốc gia, đặc bi ệt là ch ức năng phát tri ển khoa h ọc,
văn hóa, giáo dục chủ yếu bao gồm: định ra chiến lược quy ho ạch, kế hoạch tổng th ể phát
triển khoa học, văn hóa, giáo dục; định ra và ban bố các chính sách, văn b ản pháp quy quan
trọng trong quản lý khoa học, văn hóa, giáo dục; tổ chức ph ối h ợp các ngành khoa h ọc – k ỹ
thuật quan trọng; chỉ đạo, giám sát hiệp đồng các ngành nghiên cứu khoa h ọc k ỹ thu ật và các
đơn vị giáo dục; phát triển đội ngũ cán bộ có năng lực nhằm nâng cao hi ệu quả c ủa ch ức năng
văn hóa của tổ chức hành chính nhà nước, thúc đẩy sự phát triển c ủa khoa học, văn hóa, giáo
dục, nâng cao chất lượng văn hóa tư tưởng của toàn dân tộc, xây dựng xã hội văn minh.
Chức năng xã hội là một chức năng rộng, bao hàm trong nhiều hoạt động c ủa tổ chức hành
chính nhà nước. theo quan điểm của chủ nghĩa Mac, tất cả những chức năng qu ản lý c ủa các
cơ quan hành chính nhà nước đối với các “công việc chung” trên m ột phạm vi r ộng đ ều đ ược
gọi là chức năng xã hội. Chức năng xã hội trong hành chính nhà n ước thông th ường qua vi ệc
xây dựng các bộ máy chuyên ngành để thực thi sự quản lý đối v ới các công vi ệc phúc l ợi xã
hội, bảo hiểm xã hội, và xung cấp dịch vụ công cộng như y t ế, bảo v ệ tr ẻ em… và xây d ựng
các công trình phúc lợi công cộng.
Chức năng xã hội của tổ chức hành chính nhà nước, đặc biệt là ch ức năng phát tri ển phúc l ợi
xã hội thường bao gồm những mục sau:
- Định ra chiến lược phát triển hệ thống phúc lợi xã hội
- Ra các văn bản pháp quy để điều chỉnh và ki ện toàn th ể ch ế qu ản lý phúc l ợi xã h ội h ợp lý
và hoàn chỉnh.
- Mở mang các công việc phục vụ xã hội, giải quyết tốt các vấn đề có liên quan đ ến l ợi ích
hợp pháp và quyền bình đẳng của công dân.
- Có chính sách bảo vệ và sử dụng hợp lý các ngu ồn tài nguyên thiên nhiên. B ảo v ệ môi
trường sinh thái…
Các chức năng này thể hiện phương hướng và bản chất giai cấp và xã hội của nhà nước.

Các đặc điểm cơ bản của cơ quan hành chính nhà nước
- Các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập để thực hiện chức năng quản lý hành
chính nhà nước, nghĩa là thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành. Hoạt động chấp
hành và điều hành là hoạt động được tiến hành trên c ơ sở Hi ến pháp, lu ật, pháp l ệnh
và để thực hiện pháp luật.
- Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước mang tính thường xuyên, liên t ục và
tương đối ổn định, là cầu nối trực tiếp nhất đưa đường lối, chính sách, pháp lu ật vào
cuộc sống.
- Các cơ quan hành chính nhà nước là hệ thống rất phức tạp, có số lượng đông đ ảo
nhất, có mối liên hệ chặt chẽ, tạo thành m ột hệ thống th ống nhất t ừ Trung ương t ới
địa phương, cơ sở, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của một trung tâm thống nhất là Chính
phủ - cơ quan hành chính nhà nước cao nhất.
- Thẩm quyền cơ quan hành chính nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vi ho ạt đ ộng chấp
hành và điều hành. Thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước chủ yếu đ ược quy
định trong các văn bản pháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước ho ặc trong những quy
chế….
- Các cơ quan hành chính nhà nước đều trực tiếp hoặc gián ti ếp trực thuộc c ơ quan
quyền lực nhà nước, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các c ơ quan quyền l ực
nhà nước ở cấp tương ứng và chịu trách nhiệm, báo cáo công tác trước c ơ quan quyền
lực đó.
- Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước khác với hoạt động c ủa c ơ quan quy ền
lực, hoạt động kiểm soát của Viện kiểm soát và hoạt động xét xử c ủa Tòa án. Ho ạt
động của cơ quan hành chính nhà nước là đối tượng giám sát c ủa các c ơ quan quyền
lực nhà nước, của Tòa án thông qua hoạt động xét xử những vụ án hình sự, dân sự, hôn
nhân gia đình, lao động, kinh tế và hành chính. Các c ơ quan hành chính nhà n ước có
nghĩa vụ, trách nhiệm xem xét và trả lời các yêu c ầu, ki ến ngh ị, kháng ngh ị c ủa Tòa án
trong những trường hợp nhất định và trong thời hạn do lu ật đ ịnh. Ng ược l ại, các văn
bản pháp luật của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước có thể là căn cứ pháp lý để
Viện kiểm soát và Tòa án thực hiện hoạt động kiểm soát và xét xử. Một số văn b ản
pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước trực tiếp đi ều chỉnh m ột số v ấn đ ề về t ổ
chức nội bộ của Viện kiểm soát và Tòa án.
Các cơ quan hành chính nhà nước có đối tượng quản lý rộng lớn đó là nh ững c ơ quan, t ổ
chức, xí nghiệp trực thuộc, nhưng Tòa án và Viện kiếm soát không có nh ững đ ối t ượng
quản lý loại này.
Các cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể cơ bản, quan trọng nhất là Luật hành chính.

Người làm: xam



Chức năng cơ bản của cơ quan hành chính nhà nước bao gồm:
Chức năng chính trị. Nhiệm vụ cơ bản của hành chính nhà nước là thực thi những m ục
tiêu chính trị. Đây là chức năng cơ bản c ủa tổ ch ức hành chính nhà n ước, còn g ọi là ch ức năng
thống trị. Đây là chức năng không thể thiếu được đối với n ền hành chính c ủa bất c ứ qu ốc gia
nào trên thế giới. chính trị là sự thể hiện ý chí quốc gia, tức là đề ra những đ ường l ối, nhi ệm
vụ cơ bản, là phác họa, lựa chọn những mục tiêu phát tri ển quốc gia, thì hành chính là s ự
tthực hiện ý chí quốc gia, tức là đề ra các chính sách, kế ho ạch th ực hi ện nh ững m ục tiêu do
giới chính trị vạch ra.
Dưới đây là những nội dung hoạt động định ra những k ế ho ạch l ớn c ủa chính ph ủ ở h ầu
hết các nước trên thế giới:
- Định kế hoạch về việc sử dụng, khai thác và duy trì các nguồn tài nguyên
- Định ra các kế hoạch phát triển các đô thị lớn, bao gồm qui ho ạch chi ến l ước t ổng th ể,
kế hoạch xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ công.
- Định ra các kế hoạch quốc gia đảm bảo việc làm cho m ọi công dân, đ ối phó v ới n ạn
thất nghiệp do kinh tế thị trường gây nên
- Có kế hoạch can thiệp thông qua hệ thống kho b ạc và ngân hàng nhà n ước đ ể duy trì
lạm phát ở mức tối thiểu.
- Đề ta các kế hoạch phúc lợi xã hội như phụ cấp thất nghiệp, giúp đỡ người già…
- Lập kế hoạch tài chính….
Chức năng kinh tế là chức năng quan trọng nhất của tổ chức hành chính nhà nước trong
mỗi quốc gia. Chức năng này xuất hiện cùng với sự ra đ ời c ủa nhà n ước. ch ức năng kinh t ế
của nền hành chính nhà nước thông qua các bộ phận quản lý kinh tế cuả chính ph ủ (nh ư các
bộ, ngành..) để lãnh đạo, tổ chức và quản lý kinh tế- xã hội. chức năng kinh t ế trong n ền hành
chính nhà nước của phần lớn các nước trên thế giới là: định ra chi ến l ược, k ế ho ạch phát
triển xã hội và nền kinh tế quốc dân, bao gồm các quy hoạch, kế hoạch phát tri ển các ngành,
lĩnh vực kinh tế, bố trí, và sắp xếp hợp lý sức sản xuất, các h ạng m ục kinh t ế quan tr ọng và
các hạng mục kỹ thuật cần phải cải tiến; định ra và ban b ố các chính sách, văn b ản pháp quy,
điều lệ, chủ trương, quy định kinh tế, kỹ thuật quan trọng, đồng th ời ban b ố các tiêu chu ẩn,
định mức, quy phạm kinh tế kỹ thuật chủ yếu; phối hợp hài hòa nh ững m ối quan h ệ kinh t ế
và kế hoạch phát triển giữa các ngành, các địa phương, các xí nghi ệp, chỉ đạo và thúc đ ẩy sự
hợp tác kinh tế, sự liên kết kinh tế giữa các ngành với các địa phương.
Chức năng văn hóa là một trong các chức năng truyền thống và quan trọng c ủa tổ ch ức
hành chính nhà nước trong tất cả các quốc gia.
Chức năng văn hóa của nền hành chính quốc gia, đặc biệt là chức năng phát triển khoa h ọc,
văn hóa, giáo dục chủ yếu bao gồm: định ra chiến lược quy ho ạch, kế hoạch tổng th ể phát
triển khoa học, văn hóa, giáo dục; định ra và ban bố các chính sách, văn b ản pháp quy quan
trọng trong quản lý khoa học, văn hóa, giáo dục; tổ chức ph ối h ợp các ngành khoa h ọc – k ỹ
thuật quan trọng; chỉ đạo, giám sát hiệp đồng các ngành nghiên cứu khoa h ọc k ỹ thu ật và các
đơn vị giáo dục; phát triển đội ngũ cán bộ có năng lực nhằm nâng cao hi ệu quả c ủa ch ức năng
văn hóa của tổ chức hành chính nhà nước, thúc đẩy sự phát triển c ủa khoa học, văn hóa, giáo
dục, nâng cao chất lượng văn hóa tư tưởng của toàn dân tộc, xây dựng xã hội văn minh.
Chức năng xã hội là một chức năng rộng, bao hàm trong nhiều hoạt động c ủa tổ chức
hành chính nhà nước. theo quan điểm của chủ nghĩa mac, tất c ả nh ững ch ức năng qu ản lý c ủa
các cơ quan hành chính nhà nước đối với các “công việc chung” trên một phạm vi r ộng đ ều
được gọi là chức năng xã hội. chức năng xã hội trong hành chính nhà n ước thông th ường qua
việc xây dựng các bộ máy chuyên ngành để thực thi sự quản lý đ ối v ới các công vi ệc phúc l ợi
xã hội, bảo hiểm xã hội, và xung cấp dịch vụ công c ộng như y tế, bảo v ệ tr ẻ em… và xây
dựng các công trình phúc lợi công cộng.
Chức năng xã hội của tổ chức hành chính nhà nước, đặc biệt là ch ức năng phát tri ển phúc
lợi xã hội thường bao gồm những mục sau:
- Định ra chiến lược phát triển hệ thống phúc lợi xã hội
- Ra các văn bản pháp quy để điều chỉnh và kiện toàn th ể ch ế qu ản lý phúc l ợi xã h ội h ợp
lý và hoàn chỉnh.
- Mở mang các công việc phục vụ xã hội, gi ải quyết tốt các vấn đề có liên quan đ ến l ợi
ích hợp pháp và quyền bình đẳng của công dân.
- Có chính sách bảo vệ và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Bảo vệ môi trường sinh thái…
- Các chức năng này thể hiện phương hướng và bản chất giai cấp và xã hội của nhà nước.
Các đặc điểm cơ bản của cơ quan hành chính nhà nước
- Cơ quan hành chính nhà nước được cơ quan khác có thẩm quyền của nhà nước thành lập,
chịu sự kiểm tra của cơ quan đó;
- Cơ quan hành chính nhà nước được pháp luật trao quyền ban hành các quyết đ ịnh quy
phạm hành chính và kiểm tra thực hiện các quyết định đó (quyền lập quy)
- Các cơ quan hành chính nhà nước có quan hệ trực thuộc dọc, ngang t ạo thành m ột h ệ
thống thống nhất, theo thứ bậc chặt chẽ;
- Các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện quản lý nhà nước bằng các phương pháp cho
phép cưỡng chế, tạo khuôn khổ, cơ sở và điều kiện.
- quy mô rộng lớn, chiếm đại đa số nhân lực c ủa bộ máy nhà n ước, n ắm gi ữ tài nguyên
quốc gia, tiêu tốn phần lớn ngân sách quốc gia.
- Là hệ thống tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước: Quyền hành pháp: tính chấp hành –
điều hành cao; tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ; thông đi ệp gi ấy tờ và nhi ều th ủ t ục hành
chính.
- Các tổ chức hành chính nhà nước bên cạnh ho ạt động quản lý hành chính nhà n ước còn
chịu trách nhiệm cung cấp các hàng hóa và dịch v ụ công cho xã hôi, công dân.Các ho ạt đ ộng
của tổ chức HCNN thường là những hoạt động không th ể “ t ừ ch ối”, các s ản ph ẩm không
được trao đổi trên thị trường và theo giá thị trường;
- Các hoạt động của các cơ quan HCNN thường mang tính cưỡng chế, độc quyền.
- Hoạt động của các tổ chức hành chính nhà nước có ảnh hưởng xã hội rộng lớn;
- Hoạt động của công chức bị điều tiết chặt chẽ bởi pháp luật;
- Sự đa dạng về chuyên môn và phạm vi hoạt động;
- Tính chuyên môn hóa cao;
- Hoạt động bằng ngân sách nhà nước.

Câu 13 : Hãy nêu nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu của các cơ quan hành chính Nhà nước.

Người làm: thu doan

***** Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước bao gồm: Chính phủ, các Bộ, các c ơ quan thu ộc
Chính phủ, UBND các cấp và các sở, phòng, ban thuộc UBND. M ỗi c ơ quan hành chính nhà
nước được thành lập để thực hiện một nhóm nhiệm vụ nhất định.
Các cơ quan hành chính nhà nước thực thi các hoạt động quản lý nhà n ước đòi h ỏi phải đ ược
trao những quyền hạn nhất định. Đó chính là tập hợp c ủa những bi ện pháp pháp lý và nh ững
hình thức pháp luật tạo khả năng pháp lý để thực hiện chức năng quản lý nhà n ước. m ỗi t ổ
chức hành chính nhà nước có những chức năng, nhiệm vụ c ụ thể và do đó có những quyền
hạn khác nhau. Đó cũng chính là cơ sở để phân biệt các loại cơ quan hành chính nhà nước.
Thẩm quyền của mỗi cơ quan hành chính nhà nước là hệ thống các quyền h ạn c ụ th ể nhằm
thực hiện tổng thể các chức năng và nhiệm vụ tương ứng. đó cũng chính là kh ả năng pháp lý
của cơ quan hành chính, là mức độ quyền hạn ra quyết định trong mọi tình huống quản lý.
Nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu của cơ quan hành chính nhà nước:
- Xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ mày hành chính nhà n ước t ừ Trung
ương đến cơ sở hướng dẫn, kiểm tra HĐND thực hiện các văn b ản c ủa c ơ quan nhà
nước cấp trên; tạo điều kiện để HĐND thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật
định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ viên chức nhà nước.
- Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan nhà nước, tổ chức
kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và công dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên
truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân.
- Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân; phát triển văn hóa,
giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.
- Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích h ợp pháp c ủa công dân, t ạo
điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình.
- Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
- Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của nhà n ước; công tác thanh tra và
kiểm tra nhà nước, chống quan liêu tham nhũng trong bộ máy nhà n ước; công tác gi ải
quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

Người làm: xam



Mỗi cơ quan hành chính nhà nước được thành lập để thực hiện m ột nhóm nhi ệm v ụ nh ất
định.
Các cơ quan hành chính nhà nước thực thi các hoạt động quản lý nhà n ước đòi h ỏi ph ải
được trao những quyền hạn nhất định. Đó chính là tập hợp c ủa nh ững bi ện pháp pháp lý và
những hình thức pháp luật tạo khả năng pháp lý để thực hiện chức năng quản lý nhà n ước.
mỗi tổ chức hành chính nhà nước có những chức năng, nhi ệm v ụ cụ th ể và do đó có nh ững
quyền hạn khác nhau. Đó cũng chính là cơ sở để phân biệt các loại c ơ quan hành chính nhà
nước.có những chức năng, nhiệm vụ cụ thể và do đó có những quyền hạn khác nhau. Đó cũng
chính là cơ sở để phân biệt các loại cơ quan hành chính nhà nước.
Thẩm quyền của mỗi cơ quan hành chính nhà nước là hệ thống các quyền hạn c ụ th ể
nhằm thực hiện tổng thể các chức năng và nhi ệm vụ tương ứng. đó cũng chính là kh ả năng
pháp lý của cơ quan hành chính, là mức độ quyền hạn ra quyết định trong m ọi tình hu ống
quản lý.
Mỗi tổ chức hành chính ra đời đòi hỏi phải có sự tương xứng gi ữa ch ức năng và quy ền
hạn. đó cũng chính là đòi hỏi cần thiết để tạo ra quyền lực pháp lý th ực t ế. n ếu chức năng
được giao không kèm đầy đủ quyền hạn thì sẽ có không ít nh ững ch ức năng, nhi ệm v ụ không
được thực thi và như vậy hoạt động quản lý hành chính nhà n ước sẽ có những khu v ực,
những nơi không được thực hiện. Ngược lại khi có nhiều quyền hạn mà quá ít vi ệc ph ải làm
cũng có thể sinh ra lạm dụng. vì vậy, thẩm quyền c ủa cơ quan/tổ ch ức hành chính nhà n ước
cần được quy định cụ thể, dễ hiểu.
Mỗi một loại cơ quan hành chính nhà nước được trao những chức năng và quyền hạn c ụ
thể. Tùy thuộc và từng loại hình cụ thể có thể chia thẩm quyền thành 2 lo ại : th ẩm quyền
chung và thẩm quyền riêng.
Thẩm quyền chung được trao cho những tổ chức hành chính nhà n ước th ực hi ện
chức năng quản lý nhà nước trên các mặt của đời sống xã hội. đó là những c ơ quan hành chính
nhà nước thực hiện các chức năng vừa mang tính chất ngành, vừa mang tính ch ất lãnh th ổ.
Chính phủ hay ủy ban nhân dân các cấp là những tổ chức hành chính nhà n ước có th ẩm quy ền
chung.
Thẩm quyền riêng được chia thành nhóm theo ngành và nhóm ch ức năng c ụ th ể. Đ ối
với tổ chức hành chính nhà nước chỉ thực hi ện chức năng qu ản lý theo ngành nh ư kinh t ế, văn
hóa, xã hội là những tổ chức hành chính có thẩm quyền riêng. M ột số tổ ch ức hành chính nhà
nước thực hiện chức năng chỉ trên một lĩnh vực cụ thể. Sự phân chia ngành chức năng c ụ th ể
chỉ là tương đối.

Câu 14 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền chung? Nêu địa vị pháp
lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ của nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

Người làm: thu doan

Cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền chung
**** Theo tính chất thẩm quyền, các cơ quan hành chính nhà n ước đ ược chia thành: c ơ
quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung và cơ quan hành chính nhà n ước có thẩm
quyền riêng.
Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung bao gồm: Chính phủ, UBND các c ấp
là những cơ quan quản lý chung mọi ngành, m ọi lĩnh v ực, m ọi đ ối t ượng t ương ứng trong
phạm vi cả nước hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính lãnh thổ (tỉnh, huyện, xã…).
+ Chính phủ: Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà n ước
cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam.
Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hi ện các nhiệm v ụ chính tr ị, kinh t ế-xã h ội, qu ốc
phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà n ước t ừ trung
ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy
quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn đ ịnh
và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. (theo Điều 1 Luật tổ chức Chính phủ
2001)
Chính phủ gồm có: Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Th ủ tr ưởng c ơ quan
ngang bộ.
./ Thủ tướng Chính phủ: là người đứng đầu Chính ph ủ, ch ịu trách nhi ệm tr ước Qu ốc h ội và
báo cáo công tác với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
./ Phó Thủ tướng: giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công c ủa Thủ tướng. Phó Th ủ
tướng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng, trước Quốc hội về nhiệm vụ được giao.
./ Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ: là ngưởi đứng đầu và lãnh đ ạo m ột b ộ, ph ụ
trách một số công tác của Chính phủ; chịu trách nhiệm tr ước Th ủ t ướng, tr ước Qu ốc h ội v ề
quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước về công tác được giao phụ trách.
+ UBND: UBDN do HĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, c ơ quan hành chính nhà
nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.
UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà n ước c ấp
trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm th ực hi ện ch ủ tr ương, bi ện pháp phát
triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên đ ịa
bàn.
UBND thực hiện chức năng quản lý nhà n ước ở địa phương, góp phần b ảo đảm s ự ch ỉ đ ạo,
quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở.
*** Địa vị pháp lý của Chính phủ:
Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn rộng lớn theo quy định c ủa Đi ều 112 Hi ến pháp và
chương II Luật tổ chức Chính phủ năm 2001. Chính phủ còn có toàn quyền gi ải quyết các
vấn đề liên quan đến quản lý hành chính nhà n ước trên phạm vi c ả n ước, tr ừ các công vi ệc
thuộc thẩm quyền của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Với vị trí trên, Chính ph ủ là
cơ quan điều hành cao nhất của quyền lực nhà n ước trong h ệ th ống c ơ quan qu ản lý hành
chính nhà nước (không bao gồm các cơ quan lập pháp và tư pháp); nó ch ỉ đ ạo t ập trung, th ống
nhất các Bộ và các cơ quan ngang Bộ. các cơ quan thuộc Chính phủ, các cấp chính quyền đ ịa
phương.
- Chính phủ do Quốc hội bầu ra trong kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội. Trong kỳ
họp này, Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ theo đề nghị của Chủ tịch n ước và giao
cho Thủ tướng đề nghị danh sách các Bộ trưởng và thành viên khác c ủa Chính ph ủ đ ể
Quốc hội phê chuẩn. Quy định pháp lý này vừa xác định vai trò trách nhiệm tập thể của
Chính phủ trước Quốc hội; vừa xác định vai trò cá nhân c ủa Th ủ t ướng là ng ười lãnh
đạo toàn bộ công việc của Chính phủ và chịu trách nhi ệm tr ước Qu ốc h ội, đ ồng th ời
cũng chính là xác định vai trò và trách nhiệm của Bộ trưởng trong tập th ể c ủa Chính
phủ và trách nhiệm của cá nhân Bộ trưởng về lĩnh vực mình phụ trách.
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác c ủa Chính ph ủ v ới
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.
- Chính phủ và các Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ chịu sự giám sát của
Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội trực tiếp hoặc thông qua các Ủy ban
Thường trực Quốc hội. Chất vấn của đại biểu Quốc hội đ ối v ới Chính ph ủ là m ột
hình thức giám sát của Quốc hội đối với Chính phủ. Chính phủ và các thành viên ph ải
trả lời trong các kỳ họp của Quốc hội các điều chất vấn của đai biểu Quốc hội.
- Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành pháp cao nhất c ủa đất n ước, Chính
phủ trực tiếp tổ chức mọi chức năng quản lý nhà nước và đi ều hành trong các lĩnh v ực
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại.
- Chính phủ lãnh đạo hoạt động của các Bộ, của chính quyền địa phương.

**** Địa vị pháp lý của Thủ tướng Chính phủ:
Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ. Thủ tướng chịu trách nhi ệm tr ước Qu ốc h ội và báo
cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
- Vị trị của Thủ tướng Chính phủ trong quan hệ với Chính phủ:
Theo Hiến pháp VN, Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ
tướng; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ
tướng, bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ. Về m ối quan hệ gi ữa Th ủ tướng
và các thành viên của Chính phủ, Hiến pháp quy định: Phó Thủ tướng giúp Th ủ t ướng làm
nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng (Điều 110). Bộ trưởng và các thành viên khác
của Chính phủ chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực, ngành mình ph ụ
trách (Điều 117). Mặc dù đã được thiết kế với n ỗ lực đáp ứng yêu c ầu, xu h ướng cá th ể
hóa trách nhiệm, song các quy định hiện nay của Hi ến pháp vẫn cho c ảm giác r ằng quy ền
hành pháp do một tập thể gánh vác, chịu trách nhiệm và vai trò cá nhân người đ ứng đ ầu
Chính phủ chưa thật sắc nét.
- Vị trí của Thủ tướng trong quan hệ với các thiết chế quyền lực:
+ Thủ tướng và Quốc hội: Theo quy định của Hiến pháp, Thủ tướng là đại biểu Quốc hội,
do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm. Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhi ệm trước
Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc h ội, Ch ủ t ịch n ước
(Điều 110). Cùng lúc đó, Hiến pháp quy định “Chính phủ ch ịu trách nhi ệm tr ước Qu ốc h ội
và báo cáo công tác với Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Qu ốc h ội, Ch ủ t ịch n ước” (Đi ều
109). Như vậy, hình thành chế độ trách nhiệm tương tự như nhau ứng v ới hai ch ủ th ể:
một là tập thể Chính phủ, trong đó có Thủ tướng và ch ủ th ể khác là cá nhân ng ười đ ứng
đầu Chính phủ.
+ Thủ tướng và các cơ quan nhà nước khác: Cơ cấu quyền lực nhà nước được Hi ến pháp
xác định gồm ba quyền là Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp. Nguyên lý chủ quyền nhân
dân và tính đại diện dẫn đến sự thừa nhận chung về tính trội của quyền lập pháp. Đ ối v ới
Chính phủ, Quốc hội thực hiện các quyền hạn quan trọng là quyết đ ịnh thành ph ần và
giám sát hoạt động. Để thực hiện thẩm quyền mang tính truyền thống này, đ ương nhiên
phải có cơ chế về chế độ báo cáo và trách nhi ệm c ủa Chính ph ủ tr ước c ơ quan quy ền l ực
nhà nước cao nhất. Trong bối cảnh hoạt động của Chính phủ ngày càng mở rộng về phạm
vi, khó định lượng thật chi tiết về nội dung và hết sức nhanh nhạy, linh ho ạt trong m ọi
tình huống thì giám sát của Quốc hội càng cần đẩy mạnh và tăng tính hiệu quả.
+ Thủ tướng và nhân dân. Bên cạnh giám sát mang tính quyền l ực nhà n ước, Chính ph ủ,
Thủ tướng Chính phủ chịu sự giám sát của nhân dân, các tổ ch ức đoàn th ể nhân dân. V ới
tư cách là đại biểu Quốc hội, đại diện cho ý chí, nguyện v ọng cho nhân dân c ả n ước, Th ủ
tướng thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Quốc
hội, trả lời những yêu cầu và kiến nghị c ủa cử tri. Với t ư cách là ng ười đ ứng đ ầu Chính
phủ, Thủ tướng thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân qua các phương ti ện thông tin
đại chúng về những vấn đề quan trọng mà Chính phủ phải giải quyết.

Người làm: xam

Cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền chung
Chính phủ
Chính phủ là một thuật ngữ để chỉ hệ thống các c ơ quan thực thi quyền hành pháp ở trung
ương. Đó là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất thực thi quyền hành pháp thống nhất.
Chính phủ là hệ thống các cơ quan hành pháp (th ực thi quyền hành pháp-quy ền qu ản lý
nhà nước). Vì vậy trong trường hợp này tổ chức chính phủ bao gồm toàn bộ hệ th ống các c ơ
quan thực thi quyền hành pháp từ trung ương đến địa phương. Do đó chính ph ủ cũng đ ồng
nghĩa với hệ thống hành chính nhà nước.
Tính độc lập của chính phủ so với hệ thống các c ơ quan quyền l ực khác ph ụ thu ộc vào
cơ chế quyền lực nhà nước.
Hành động của chính phủ mang tính chất 2 m ặt: chính tr ị và hành chính. Tính chính tr ị
thể hiện chính phủ phải thực thi Hiến pháp, luật và hệ thống các chính sách pháp lu ật do l ập
pháp đưa ra. Tính hành chính (hành động) thể hiện ở chỗ n ếu chính phủ không ho ạt đ ộng thì
mọi quyết định chính trị đều không thể đưa vào cuộc sống. Hoạt động c ủa chính ph ủ là ho ạt
động mang tính chất tập thể và sản phẩm hoạt động của chính phủ là nh ững ngh ị quyết v ề
các vấn đề đã được đưa ra bàn luận.
Chính phủ có thể bị quốc hội bỏ phiếu bất tín nhiệm.
Tổ chức hành chính nhà nước trung ương của các nước được thành lập theo nhiều nguyên
tắc khác nhau.
Theo quy định của Hiến pháp hiện hành (1992 sửa đổi) và luật tổ ch ức chính ph ủ 2001 thì
chính phủ VN là cơ quan chấp hành của quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nh ất c ủa
nước CHXHCNVN; chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính tr ị, kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước, bảo đảm hiệu lực c ủa b ộ máy
nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hi ến pháp và pháp
luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, b ảo
đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần c ủa nhân dân; chính ph ủ ch ịu trách
nhiệm trước quốc hội và báo cáo công tác với quốc hội, ủy ban thường v ụ qu ốc h ội và ch ủ
tịch nước.
Thủ tướng chính phủ là người đứng đầu chính phủ. Thủ tướng chính phủ chịu trách
nhiệm trước quốc hội và báo cáo công tác với quốc hội, ủy ban thường vụ quốc h ội, ch ủ t ịch
nước.
Phó thủ tướng giúp thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công c ủa thủ tướng. Phó th ủ
tướng chịu trách nhiệm trước thủ tướng , trước quốc hội về nhiệm vụ được giao.
Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ là người đứng đầu và lãnh đạo m ột bộ, cơ
quan ngang bộ, phụ trách một số công tác cuả chính phủ; chịu trách nhi ệm tr ước th ủ t ướng,
Trước quốc hội về quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực trong ph ạm vi c ả n ước v ề công tác
được giao phụ trách.
Ủy ban nhân dân
Theo nghĩa rộng, bộ máy quản lý nhà nước ở địa phương là hệ thống các c ơ quan th ực
thi quyền hành pháp ở địa phương nhằm triển khai đường lối, chủ tr ương chính sách, pháp
luật của đảng và nhà nước trên địa bàn lãnh thổ nhất định. B ộ máy hành chính nhà n ước ở đ ịa
phương theo cách này bao gồm cả HĐND và UBND.
Theo nghĩa hẹp, bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương chỉ bao gồm hệ thống
UBND các cấp, tức là các cơ quan chấp hành của HĐND. UBND – cơ quan hành chính nhà
nước ở địa phương có 2 tư cách: là cơ quan chấp hành c ủa HĐND, ch ịu trách nhi ệm thi hành
các nghị quyết của HĐND và báo cáo công việc trước HĐND cùng c ấp và UBND c ấp trên; là
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương chịu trách nhi ệm không ch ỉ ch ấp hành các ngh ị
quyết của HĐND cùng cấp mà còn chấp hành nghị quyết của UBND c ấp trên theo h ệ th ống
thứ bặc trực tuyến đảm bảo việc thi hành luật được thống nhất trên cả nước.
Địa vị pháp lý của chính phủ
Hiến pháp của nhiều nước quy định vị trí của chính phủ trong tổng thể các c ơ quan qu ản lý
nhà nước – các cơ quan quyền lực nhà nước. “chính phủ” cũng đồng nghĩa với tập th ể c ủa
những người đứng đầu hệ thống các cơ quan quản lý hành chính nhà n ước trung ương.
“Chính phủ ” vừa là một thuật ngữ chỉ khái niệm về cơ quan hành pháp t ối cao. Nh ưng đ ồng
thời để chỉ người đứng đầu (Ví dụ chính phủ Mỹ gắn liền với Tổng thống Mỹ...)
Địa vị pháp lý của chính phủ VN
Vị trí của Chính phủ:Theo Điều 109 Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi), Chính phủ nước CHX
HCN Việt Nam là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất củ
a nước CHXHCN Việt Nam. Như vậy, vị trí của Chính phủ được xác định vừa trong quan hệ
với Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, vừa trong quan hệ với cả bộ máy
nhà nước, bộ máy hành chính nhà nước. Trong quan hệ với Quốc hội,
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội. Chính phủ phải tổ chức
thực hiện Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTV Q
uốc hội; chịu sự giám sát của Quốc hội, và báo cáo hoạt
động của mình trước Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Trong quan hệ với bộ máy
nhà nước và bộ máy hành chính nhà nước, Chính phủ là cơ
quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam, là cấp cao nhất toàn bộ
hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa
phương; Chính phủ thống nhất quản lý toàn bộ hoạt động hành chính của
bộ máy nhà nước.Tuy vị trí của Chính phủ được xác định trong hai quan hệ, nhưng xét về n
ội dung là thống nhất với nhau: chấp hành của Quốc hội
cùng là thực hiện quyền hành chính nhà nước cao nhất; là một thiết chế
chính trị hành chính
Địa vị pháp lý của thủ tướng chính phủ
Điều 4: Luật số: 32/2001/QH10
Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ. Thủ tướng chịu trách nhi ệm tr ước Qu ốc h ội và
báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.



Câu 15 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền riêng? Nêu vị trí pháp lý
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân.

Người làm: thu doan

*****Theo tính chất thẩm quyền, các cơ quan hành chính nhà n ước được chia thành:
cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung và c ơ quan hành chính nhà n ước có
thẩm quyền riêng.
Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng quản lý trong ph ạm vi ngành ho ặc lĩnh
vực, do dó có thể cơ bản chia thẩm quyền riêng thành: c ơ quan qu ản lý ngành (ví d ụ nh ư
Bộ, Sở, phòng nông nghiệp, công nghiệp ….); cơ quan quản lý liên ngành (theo ch ức năng)
ví dụ: Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và Xã hội, S ở, Phòng Tài chính, Lao
động….Ở trung ương có các cơ quan sau: các Bộ, c ơ quan ngang B ộ, c ơ quan thu ộc Chính
phủ. Ở địa phương có các cơ quan sau: các Cục, Sở, Phòng, Ban.

- Bộ: là một cơ quan hành pháp thực hiện chức năng quản lý mang tính ngành hoặc liên
ngành trên quy mô cả nước.
- Các cơ quan tư vấn: đây là những đơn vị con trong Bộ nhằm tư vấn cho Bộ trưởng trên
các lĩnh vực quản lý liên quan đến Bộ và những vấn đề cần phối hợp với các Bộ khác.
Các cơ quan này bao gồm các Vụ, các ban thanh tra, văn phòng…
- Các cơ quan chuyên môn(thường gọi là cục, vụ, viện): thực hiện chức năng quản lý
trực tiếp.
- Các đơn vị nghiên cứu, sự nghiệp thuộc bộ (nghiên cứu khoa học kỹ thuật và giáo dục,
bệnh viện, trường học…). Đối với các bộ quản lý các ngành sự nghiệp, những tổ chức
này là những đơn vị cơ bản thực hiện nhiệm vụ của ngành.
- Các cơ quan tản quyền của bộ (cơ quan bên ngoài). Các cơ quan này có được thành lập
hay không tùy thuộc vào cách thức tổ chức hệ thống hành chính nhà nước và quy định
của luật pháp.
- Các tổ chức sản xuất, kinh doanh: là những doanh nghiệp nhà nước trực thuộc bộ,
nhưng không nằm trong cơ cấu hành chính của bộ, thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh trong các lĩnh vực do bộ quản lý.
- Văn phòng của bộ: một đơn vị phục vụ, cung cấp các điều kiện cần thiết để các đơn
vị của bộ có thể thực hiện được chức năng của mình, mang tính chuyên môn, phục vụ.
- Các cơ quan thuộc Chính phủ: đây là những cơ quan do người đứng đầu thành lập
nhằm thực thi những hoạt động nghiệp vụ cụ thể của Chính phủ do người đứng đầu
cơ quan hành pháp giao.
- Các cơ quan thuộc Chính phủ hay các cơ quan độc lập: có thể được trao một số chức
năng quản lý hành chính nhà nước hoặc có thể chỉ là những cơ quan sự nghiệp thực thi
các nhiệm vụ cụ thể không có chức năng quản lý hành chính nhà nước.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND (sở, phòng, xã…): giúp UBND cùng cấp thực
hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và bảo đảm sự thống nhất quản lý của
ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơ sở. Chính phủ quy định tổ chức và
hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.



*** Vị trí pháp lý:

• Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (dưới đây gọi chung là Bộ):

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 178/2007/NĐ-CP của Chính ph ủ: Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (dưới đây gọi chung là Bộ trưởng) là thành viên
Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo m ột B ộ; ch ịu trách nhi ệm tr ước Chính ph ủ,
Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà n ước các ngành, lĩnh v ực và tham
gia vào hoạt động của tập thể Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch v ụ công trong ph ạm
vi cả nước và các công tác khác được giao, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy đ ịnh
tại một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001, các quy định tại Nghị định này và
các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Các mối quan hệ của Bộ trưởng:
- Quan hệ với Quốc hội: bộ trưởng chịu trách nhiệm không chỉ trước Thủ tướng Chính
phủ mà cả trước Quốc hội về lĩnh vực, ngành mình phụ trách; phải trình bày vấn đề và
trả lời chất vấn của Quốc hội, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, của các Ủy ban c ủa
Quốc hội và của đại biểu Quốc hội.
- Quan hệ giữa Bộ trưởng với Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ: Vị trí, quyền h ạn và
hoạt động của Bộ trưởng gắn bó với vị trí, quyền hạn ho ạt động của Chính ph ủ và
theo sự phân định giữa cơ quan thẩm quyền chung và cơ quan thẩm quyền riêng. Bộ
trưởng hoạt động và quản lý vừa là với tư cách thành viên Chính ph ủ v ừa là v ới t ư
cách thủ trưởng của bộ; hai tư cách thống nhất với nhau, và chỉ có thống nhất, kết h ợp
làm tốt nhiệm vụ với hai tư cách đó thì Chính phủ và bộ mới m ạnh đ ược. B ộ tr ưởng
chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề thuộc quyền hạn, trách nhiệm thu ộc th ẩm
quyền của Bộ, và chịu sự lãnh đạo của Thủ tướng Chính phủ.
- Quan hệ giữa các Bộ trưởng: Các Bộ trưởng có trách nhiệm tôn trọng quyền qu ản lý
của nhau; tùy thuộc lẫn nhau, phối hợp với nhau, và khi cần thì ra nh ững quyết đ ịnh
liên bộ; có quyền hướng dẫn và kiểm tra các bộ thực hi ện các nhi ệm v ụ công tác
thuộc ngành hay lĩnh vực, có quyền kiến nghị bộ khác đình ch ỉ vi ệc thi hành ho ặc bãi
bỏ những quy định của cơ quan đó trái với các văn bản pháp lu ật c ủa Nhà n ước ho ặc
của bộ, tức là trái với nội dung quản lý thống nhất c ủa ngành hoặc lĩnh v ực mình ph ụ
trách; nếu yêu cầu đó không được chấp nhận thì trình lên Thủ tướng xem xét và quyết
định.
- Quan hệ với chính quyền địa phương: Trong phạm vi quyền hạn, nhi ệm v ụ, th ẩm
quyền được giao, Bộ trưởng có quyền chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND các c ấp
thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực theo đúng n ội dung qu ản lý
hành chính nhà nước theo ngành, lĩnh vực. Về phía mình, b ộ phải tôn tr ọng quy ền
quản lý trên lãnh thổ của chính quyền địa phương theo pháp luật quy định.
• UBND:

UBND do HĐND bầu ra, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà
nước ở địa phương chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ
quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND (Điều 123 Hiến pháp 1992). UBND
là cơ quan thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước vừa do HĐND giao, vừa
do UBND cấp trên giao và chịu sự lãnh đạo thống nhất của Chính phủ; là cơ quan hành
chính nhà nước hoạt động thường xuyên ở địa phương, thực hiện việc chỉ đạo, điều
hành hàng ngày công việc hành chính nhà nước ở địa phương. Như vậy, UBND có vị trí
pháp lý riêng nhưng gắn bó mật thiết với HĐND. Với vị trí như vậy, UBND có hai tư
cách thống nhất:

+ Là cơ quan chấp hành của HĐND, UBND chịu trách nhiệm thi hành những nghị quyết của
HĐND, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND.

+ Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, UBND chịu trách nhiệm không chỉ chấp
hành những nghị quyết của HĐND mà cả những quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên,
thi hành pháp luật thống nhất của Nhà nước. UBND chịu trách nhiệm và báo cáo công tác
trước HĐND cùng cấp, và trước UBND cấp trên; đối với UBND cấp tỉnh thì chịu trách nhiệm
và báo cáo công tác trước Chính phủ, UBND các cấp dưới sự lãnh đạo thống nhất của Chính
phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất ở địa phương.

Người làm: xam

Cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính thẩm quyền riêng
Bộ
Bộ là một tổ chức nhằm thực hiện nhiều hoạt động của chính phủ (quản lý hành chính nhà
nước). Bộ được chia thành các đơn vị nhỏ.
Bộ là một cơ quan hành pháp thực hiện chức năng quản lý mang tính ngành (ho ặc liên
ngành) trên quy mô cả nước.
Các đơn vị của bộ (tên gọi có thể khác nhau) có thể được phân chia dựa trên một số tiêu chí
sau:
Mục tiêu; đối tượng tác động; địa bàn…
Các cơ quan tư vấn(Cosultant). Đây là những đơn vị con trong Bộ nhằm tư vấn cho bộ
trưởng (ban lãnh đạo bộ) trên các lĩnh vực quản lý liên quan đ ến b ộ và nh ững v ấn đ ề c ần
phối hợp với các bộ khác. Các cơ quan này bao gồm các vụ, các ban thanh tra; văn phòng. Đó
là những cơ quan tư vấn, hoạch định chính sách của bộ, giúp bộ tr ưởng th ực hi ện ch ức năng
quản lý hành chính nhà nước các cơ quan này có nhiệm v ụ t ổng h ợp tình hình, đ ề xu ất v ới b ộ
trưởng ý kiến chủ đạo toàn ngành hoặc lĩnh vực; bao gồm các đơn vị do bộ tr ực ti ếp qu ản lý
và các đơn vị do địa phương quản lý.
Các cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý trực tiếp (line units- vi ệt nam
thường gọi là cục, vụ). trên thực tế, mọi hoạt động quản lý nhà n ước mang tính chuyên
ngành đều tập trung ở bộ trưởng (ban lãnh đọa bộ). tuy nhiên trong ho ạt đ ộng, m ột s ố lĩnh
vực chuyên môn hẹp, bộ có thể giao cho một số đơn vị trực ti ếp thay m ặt b ộ tr ưởng ho ạt
động giám sát, theo dõi và chỉ huy.cơ cấu này chỉ tồn tại ở một số nước.
Thực tế hoạt động quản lý và điều hành của các b ộ cũng nh ư lý thuy ết t ổ ch ức nói chung,
việc tạo ra các đơn vị trong bộ (Cục, vụ, viên…) dù theo cách phân lo ại nào thì cũng ph ải g ắn
liền 2 yếu tố: quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức và ch ỉ huy mang tính tr ực ti ếp, duy nh ất.
nếu các yếu tố đó không được xác định rõ rang, có thể không tạo hi ệu qu ả trong ho ạt đ ộng
của các đơn vị.
Các đơn vị nghiên cứu, sự nghiệp thuộc bộ ( nghiên cứu khoa học kỹ thuật và giáo dục,
bệnh viện, trường học…). đối với các bộ quản lý các ngành sự nghiệp, những tổ chức này là
những đơn vị cơ bản thực hiện nhiệm vụ của ngành.
Các cơ quan tản quyền của bộ (cơ quan bên ngoài). Các cơ quan này có được thành lập
hay không tùy thuộc cách thức tổ chức hệ thống hành chính nhà n ước và quy đ ịnh c ủa lu ật
pháp. Cơ chế tản quyền của bộ được một số nước kết hợp với cơ chế phân quyền.
Trong xu thế chung hiện nay, ở nhiều nước cơ chế tản quyền đã bị thay th ế bằng c ơ ch ế
phân quyền. theo cơ chế phân quyền, các bộ không có đơn vị tản quyền tại các c ấp chính
quyền địa phương và thay vào đó là cơ chế giám sát việc thi hành pháp luật, chính sách và c ơ
chế trách nhiệm báo cáo.
Các tổ chức sản xuất, kinh doanh. Đó là những doanh nghiệp nhà nước trực thuộc bộ
không nằm trong cơ cấu hành chính của bộ. đây là những t ổ ch ức kinh doanh tr ực ti ếp th ực
hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực do bộ quản lý.
Bộ đóng vai trò là chủ sở hữu nhà nước ở các doanh nghiệp nhà nước thuộc bộ.
Văn phòng của bộ
ở nhiều nước khi bộ trưởng nhận chức vụ có thể thành lập riêng một văn phòng giúp vi ệc
cho mình. Gọi chung là văn phòng bộ trưởng. văn phòng này thường bao gồm nh ững người
của bộ trưởng hơn là công chức chuyên nghiệp
Bên cạnh văn phòng bộ trưởng, văn phòng bộ - m ột đơn v ị ph ục v ụ, cung c ấp các đi ều
kiện cần thiết để các đơn vị (tham mưu hay chuyên môn) của bộ có thể thực hiện được chức
năng của mình. Hoạt động của văn phòng bộ mang tính chuyên môn, phục vụ.
Trong các đơn vị thuộc bộ (Cục, vụ, viện) bao gồm các phòng, ban là các t ổ ch ức đ ược
thành lập để thực hiện các mảng công việc được phân công nhằm th ực hi ện m ục tiêu chung
của bộ.
Các cơ quan thuộc chính phủ
Bên cạnh các bộ, hệ thống hành chính nhà nước ở trung ương của các n ước tồn tại m ột số
cơ quan có những tính chất hoạt động khác với bộ. một số nước gọi đó là nh ững c ơ quan
thuộc chính phủ hay thuộc tổng thống. đây là những c ơ quan do người đ ứng đ ầu thành l ập
nhằm thực thi những hoạt động nghiệp vụ cụ thể của chính phủ do người đứng đầu c ơ quan
hành pháp giao.
Các cơ quan thuộc chính phủ hay các cơ quan độc lập có thể được trao một số chức
năng quản lý hành chính nhà nước hoặc có thể chỉ là những c ơ quan sự nghiệp th ực thi các
nhiệm vụ cụ thể không có chức năng quản lý hành chính nhà nước.
Việc thành lập các cơ quan thuộc chính phủ nhằm thực thi một số ho ạt động c ụ th ể c ủa
nhà nước. nhóm cơ quan này có thể gọi là cơ quan thực thi. Các lo ại c ơ quan th ực thi này
được sử dụng quyền lực nhà nước để tiến hành các hoạt động c ần thi ết bằng nh ững đ ội ngũ
cán bộ chuyên môn của mình. Việc thành lập các cơ quan này do người đ ứng đâu hành pháp
quyết định.
Các cơ quanh thực thi những nhiệm vụ cụ thể do chính phủ thành lập (thuộc chính ph ủ)
thường có cơ cấu tổ chức tương đối phức tạp, tạo thành một hệ thống dọc từ trung ương đến
tận địa phương.
Cũng có thể có những cơ quan thuộc chính phủ để thực hi ện m ột số ch ức năng cung c ấp
dịch vụ công cho xã hội. các cơ quan này do chính phủ thành lập gọi chung là đơn vị sự nghiệp
hay đơn vị cung cấp dịch vụ công, những đơn vị sự nghi ệp này không th ực thi nh ững nhi ệm
vụ quản lý hành chính nhà nước. sự ra đời của những tổ chức này nhằm cung c ấp cho xã h ội,
cộng đồng dân cư những loại hang hóa và dịch vụ c ần thi ết mà các tổ chức kinh t ế khác
không cung cấp hoặc không muốn cung cấp. hoạt động của các t ổ ch ức này d ựa vào ngân
sách nhà nước và trong khá nhiều trường hợp không nhằm thu lợi nhuận.
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Theo pháp luật VN, các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân giúp UBND cùng c ấp
thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và bảo đảm sự th ống nhất qu ản lý c ủa
ngành hoặc lĩnh vực công tác từ trung ương đến cơ sở.
Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.
Sở là cơ quan chuyên môn có cơ cấu tổ chức của c ơ quan thu ộc ủy ban nhân dân. Vi ệc
thành lập các sở thuộc tỉnh do chính phủ quyết định.
Cơ cấu tổ chức của sở cũng theo nguyên tắc chức năng. Các bộ phận chức năng đ ược t ạo
thành các đơn vị gọi chung là phòng.
Phòng ở huyện cũng được tổ chức về nguyên tắc không khác nhiều so với sở.
Xã không có cơ cấu tổ chức phức tạp như huyện hoặc tỉnh trên phương diện pháp luật.
Về nguyên tắc, xã không tổ chức thành các ban, ngành nh ư t ỉnh. M ặt khác đ ội ngũ cán b ộ
công chức làm công tác quản lý hành chính rất hạn chế.
Theo nghị định 178/2007/NĐ-CP
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ (dưới đây gọi chung là Bộ trưởng) là thành
viên Chính phủ, là người đứng đầu và lãnh đạo một Bộ; chịu trách nhiệm tr ước Chính ph ủ,
Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về quản lý nhà n ước các ngành, lĩnh v ực và tham gia
vào hoạt động của tập thể Chính phủ; quản lý nhà n ước các d ịch v ụ công trong ph ạm vi c ả
nước và các công tác khác được giao, thực hi ện nhiệm vụ, quyền h ạn theo quy đ ịnh t ại m ột
số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001, các quy định tại Nghị định này và các văn
bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2 :luật tổ chức 11/2003/QH11
Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành c ủa Hội đồng nhân dân,
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhi ệm trước Hội đ ồng nhân dân cùng
cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.
Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của c ơ quan nhà
nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng c ấp nhằm bảo đ ảm th ực hi ện ch ủ
trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng c ố quốc phòng, an ninh và th ực hi ện các
chính sách khác trên địa bàn.
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm
sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.

Câu 16 : Hãy nêu cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính Nhà nước.

Người làm: thu doan

***** Cơ cấu tổ chức cơ quan hành chính nhà nước:
Theo Hiến pháp 1992 hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước gồm có:
- Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất là Chính phủ (Điều 109 Hiến pháp 1992).
- Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương (các Bộ, các c ơ quan ngang B ộ, các c ơ
quan thuộc Chính phủ).
- Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (UBND các cấp, các sở, phòng, ban c ủa
UBND).
Chính phủ
Theo Điều 109 Hiến pháp 1992 quy định:”Chính phủ là c ơ quan của Qu ốc h ội, c ơ quan
hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCN VN”.
Cơ cấu tổ chức: Chính phủ gồm có Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ. Quốc hội quyết định thành lập ho ặc bãi bỏ các b ộ và c ơ quan
ngang bộ theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.
Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính
phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới thành lập Chính phủ mới.
Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Ủy ban Th ường v ụ Qu ốc h ội và
Chủ tịch nước. Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Th ủ
tướng, khi Thủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủ tướng được Thủ tướng ủy nhi ệm thay
mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ.
Chính phủ hoạt động theo hai thiết chế quyền lực:
+ Tập thể Chính phủ. Những vấn đề quan trọng thuộc th ẩm quyền c ủa Chính ph ủ đ ược
thảo luận tập thể và quyết định theo đa số (Điều 19 Luật tổ chức Chính phủ).
+ Người đứng đầu Chính Phủ: Thủ tướng Chính phủ (Điều 20 Luật tổ chức Chính phủ).
Bộ và các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý nhà n ước v ề ngành,
lĩnh vực mình phụ trách trong phạm vi cả nước và chịu trách nhiệm trước Quốc hội.
Ngoài ra, tổ chức Chính phủ nước ta còn có những c ơ quan thu ộc Chính ph ủ do Chính ph ủ
quyết định thành lập.

Cơ cấu tổ chức của bộ gồm:
Hiện nay Chính phủ gồm có 18 Bộ và 4 cơ quan ngang bộ. Gồm:
1. Bộ Quốc phòng;
2. Bộ Công an;
3. Bộ Ngoại giao;
4. Bộ Nội vụ;
5. Bộ Tư pháp;
6. Bộ kế hoạch và Đầu tư;
7. Bộ Tài chính;
8. Bộ Công thương;
9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
10. Bộ Giao thông vận tải;
11. Bộ Xây dựng;
12. Bộ Tài nguyên và Môi trường;
13. Bộ Thông tin và Truyền thông;
14. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
15. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
16. Bộ Khoa học và Công nghệ;
17. Bộ Giáo dục và Đào tạo;
18. Bộ Y tế;
Bốn cơ quan ngang bộ gồm: Ủy ban Dân tộc, Ngân hàng Nhà nước, Văn phòng Chính
phủ, Thanh tra Chính phủ.
a) Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà
nước:
- Các vụ;
- Thanh tra;
- Văn phòng;
- Cục, Tổng cục (không nhất thiết các cơ quan đều phải có);
Các cơ quan chức năng có nhiệm vụ tham mưu những vấn đề c ơ bản, chiến lược, chính
sách của ngành hay lĩnh vực và giúp Bộ trưởng thực hi ện nhi ệm vụ qu ản lý hành chính
nhà nước. Bộ phận này gồm các vụ: vụ tổng hợp và các vụ chuyên môn.
Các cơ quan tham mưu có nhiệm vụ tổng hợp tình hình, đề xuất với Bộ trưởng ý ki ến ch ỉ
đạo toàn ngành; bao gồm các đơn vị do bộ trực ti ếp qu ản lý và các đ ơn v ị do đ ịa ph ương
quản lý.
Cục được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của Bộ. Tổng cục được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước chuyên ngành lớn, phức tạp, không phân cấp cho địa phương, do Bọ trực ti ếp phụ
trách và theo hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương trong phạm vi toàn quốc.
b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ:
Các tổ chức sự nghiệp như: nghiên cứu khoa học-kỹ thuật và giáo d ục (b ệnh vi ện,
trường, viện nghiên cứu…). Đối với các bộ quản lý các ngành sự nghi ệp, nh ững t ổ
chức này là những đơn vị cơ bản thực hiện nhiệm vụ của ngành.
Các tổ chức kinh doanh (như xí nghiệp, công ty, tổng công ty…) là doanh nghi ệp nhà
nước trực thuộc bộ không nằm trong cơ cấu hành chính c ủa b ộ; đó là nh ững t ổ ch ức
kinh doanh trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của các ngành thuộc b ộ
quản lý; nhưng là nơi thể hiện cuối cùng hiệu lực và hiệu quả quản lý hành chính nhà
nước của bộ ở cấp độ trung ương.
Cơ quan trực thuộc Chính phủ
Có 8 cơ quan trực thuộc Chính phủ là:
1. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; (là m ột c ơ quan thuộc Chính ph ủ Vi ệt
Nam có chức năng chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong
việc giữ gìn nguyên vẹn, lâu dài và bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh. T ư l ệnh
Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh kiêm chức vụ Trưởng Ban quản lý
Lăng.)
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam; (là cơ quan sự nghiệp thuộc Chính phủ, có chức năng
thực hiện chính sách, chế độ BHXH và quản lý quỹ BHXH theo quy định c ủa pháp
luật.)
3. Thông tấn xã Việt Nam; (là hãng thông tấn Quốc gia, trực thuộc Chính ph ủ Vi ệt
Nam và là cơ quan thông tin chính thức của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Ch ủ nghĩa
Việt Nam. TTXVN liên tục cung cấp những thông tin đ ề c ập đ ến các v ấn đ ề chính
trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học và công ngh ệ c ủa Vi ệt Nam và th ế gi ới. M ục
đích của TTXVN là phản ánh quan điểm của Đảng Cộng sản Vi ệt Nam và nhà
nước Việt Nam về những vấn đề thời sự lớn trong nước, khu vực và trên thế giới.)
4. Đài Tiếng nói Việt Nam; (là đài phát thanh quốc gia trực thuộc Chính ph ủ Vi ệt
Nam, với chức năng thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách c ủa Đ ảng C ộng
sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước Cộng hòa Xã h ội Ch ủ nghĩa Vi ệt Nam;
góp phần giáo dục, nâng cao dân trí, phục vụ đ ời sống tinh th ần c ủa nhân dân b ằng
các chương trình phát thanh, phát thanh trên Internet, phát thanh có hình và báo viết.)
5. Đài Truyền hình Việt Nam; (là đài truyền hình quốc gia c ủa Vi ệt Nam, đ ược đ ộc
quyền phát song trong nước và có kênh phát qua vệ tinh đi qu ốc t ế, v ới n ội dung b ị
kiểm duyệt chặt chẽ.
6. Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh; (là đơn v ị sự nghi ệp tr ực
thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam; là đơn vị tài chính
cấp I; là trung tâm quốc gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, qu ản lý ch ủ ch ốt,
trung, cao cấp, công chức hành chính, công chức trong bộ máy lãnh đạo, qu ản lý
của các đơn vị sự nghiệp công lập, thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đ ốc,
phó tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp nhà n ước, cán bộ khoa
học chính trị và hành chính của Đảng Cộng sản Việt Nam.)
7. Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; (là một viện nghiên c ứu đa ngành đa lĩnh
vực, trực thuộc Chính phủ Việt Nam và do Chính phủ thành l ập, có nhi ệm v ụ
nghiên cứu khoa học tự nhiên và phát triển các công nghệ theo đ ịnh h ướng c ủa
Chính phủ.)
8. Viện Khoa học Xã hội Việt Nam; (là cơ quan sự nghi ệp thuộc Chính ph ủ có ch ức
năng nghiên cứu những vấn đề cơ bản về khoa học và xã hội Việt Nam; cung c ấp
luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chi ến lược, quy ho ạch và chính
sách phát triển nhanh, bền vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tổ chức tư v ấn
và đạo tạo sau đại học về khoa học xã hội; tham gia phát tri ển ti ềm l ực khoa h ọc
xã hội của cả nước.)
UBND
UBND do HĐND cùng cấp bầu ra, gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên. Ch ủ
tịch là đại biểu HĐND, các thành viên khác không nhất thi ết là đ ại bi ểu. Kết qu ả b ầu
cử phải được Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp phê chuẩn (UBND t ỉnh thì do Th ủ
tướng phê chuẩn). Quyền phê chuẩn đó, cũng như quyền c ủa Ch ủ t ịch UBND c ấp trên
điều động, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp dưới trực ti ếp là
nhằm yêu cầu tăng cường tính thống nhất và thông suốt c ủa h ệ th ống hành pháp và
nền hành chính nhà nước.
UBND là một thiết chế tập thể, như Điều 124 c ủa Hiến pháp 1992 đã quy đ ịnh: Ch ủ
tịch UBND lãnh đạo, điều hành hoạt động c ủa UBND. Khí quy ết đ ịnh nh ững v ấn đ ề
quan trọng của địa phương, UBND phải thảo luận tập thể và ra quyết định theo đa số.
Số lượng thành viên UBND các cấp:
+ UBND tỉnh có từ 9 đến 11 thành viên (riêng HN và TP HCM có không quá 13 thành
viên).
+ UBND huyện có từ 7 đến 9 thành viên.
+ UBND xã có từ 3 đến 5 thành viên.
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND ( các sở, ban, ngành…) Tổ chức và hoạt động của
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND do Chính phủ quy định dưới mức Nghị định, c ơ
quan chuyên môn thuộc UBND do UBND quyết định thành lập. Cơ quan chuyên môn
thuộc UBND là bộ máy giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng quản lý hành chính
nhà nước ở địa phương và bảo đảm sự thống nhất của ngành hoặc lĩnh vực công tác từ
trung ương xuống đến cơ sở.
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND đa phần được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc
“hai chiều trực thuộc”, chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của
UBND cấp mình, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghi ệp v ụ c ủa c ơ quan chuyên môn
cùng cấp trên. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn do Chủ tịch UBND cùng c ấp b ổ
nhiệm, nhưng trước khi bổ nhiệm có sự thỏa thuận với người đứng đầu c ơ quan
chuyên môn cấp trên.
Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, c ơ quan chuyên môn
thuộc UBND có quyền ra các quyết định mang tính pháp lý và kiểm tra vi ệc th ực hi ện
các quyết định đó, nhưng chỉ là những quyết định cá biệt, cụ thể.

Người làm: xam

Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước (hay còn gọi là hệ thống cơ quan chấp hành đi ều hành,
hệ thống cơ quan hành chính nhà nước). Hệ thống c ơ quan này bao gồm: Chính ph ủ, các B ộ,
các Cơ quan thuộc chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các sở, phòng, ban thuộc ủy ban.
Chính phủ
Theo điều 109 Hiến pháp 1992 có quy định: “Chính phủ là c ơ quan chấp hành c ủa Qu ốc
hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”
Chính phủ gồm có Thủ tướng Chính phủ, các Phó thủ tướng, các Bộ trưởng và Th ủ tr ưởng
cơ quan ngang bộ. Quốc hội quyết định thành lập ho ặc bãi bỏ các b ộ và c ơ quan ngang b ộ
theo đề nghị của Thủ tướng chính phủ.
Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhi ệm kỳ, Chính
phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới thành lập Chính phủ mới.
Các Bộ và Cơ quan ngang Bộ
Chính phủ hiện nay được Quốc hội khóa XII phê chuẩn trong kì h ọp l ần th ứ nh ất quyết
định thành lập 18 bộ và 4 cơ quan ngang bộ. Các bộ và cơ quan ngang b ộ có ch ức năng th ực
hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý về ngành, lĩnh vực; quản lý nhà nước các d ịch v ụ
công thuộc ngành, lĩnh vực và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn c ụ th ể v ề đ ại di ện ch ủ
sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà n ước theo quy đ ịnh c ủa pháp
luật.
Cơ cấu tổ chức của các Bộ và cơ quan ngang bộ bao gồm:
- Vụ, văn phòng, thanh tra
- Cục (không nhất thiết các cơ quan đều phải có)
- Các tổ chức sự nghiệp
Cơ quan trực thuộc Chính phủ
Các Cơ quan trực thuộc chính phủ hiện nay bao gồm 8 cơ quan sau:
- Viện khoa học xã hội Việt nam.
- Viện khoa học và công nghệ Việt Nam.
- Thông tấn xã Việt Nam.
- Đài tiếng nói Việt Nam.
- Đài truyền hình Việt Nam.
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Học viện Chính trị – hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.
- Ban quản lý lăng chủ tịch Hồ Chí Minh.
Ủy Ban Nhân Dân các cấp
Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân gồm : Chủ tịch, phó chủ tịch và các ủy viên.
Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh : Quy định tổ chức b ộ máy và nhi ệm v ụ, quy ền
hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp mình; Quyết đ ịnh thành l ập
các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công trên cơ sở quy ho ạch và hướng d ẫn c ủa c ơ quan nhà n ước
có thẩm quyền; Cho phép thành lập, giải thể, cổ phần hóa các doanh nghi ệp nhà n ước; c ấp,
thu hồi giấy phép thành lập doanh nghiệp, công ty; Xây d ựng ph ương án đ ặt tên, đ ổi tên
đường, phố, quảng trường, công trình công cộng trong tỉnh …
Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp Huyện: Quy định tổ chức bộ máy và nhi ệm v ụ, quy ền
hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp mình theo h ướng dẫn c ủa ủy
ban nhân dân cấp trên; Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao đ ộng, ti ền l ương theo phân c ấp
của ủy ban nhân dân cấp trên.
Các Sở, Ban, Ngành tại địa phương
Các sở, ban, ngành là các Cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân c ấp t ỉnh, thành ph ố
trực thuộc trung ương tham mưu giúp ủy ban nhân dân tỉnh thực hi ện chức năng qu ản lý Nhà
nước về các lĩnh vực: văn hóa, xã hội, giáo dục, thể thao, kinh tế, …
Cơ cấu tổ chức của các Sở gồm có:
- Văn phòng.
- Thanh tra.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ.
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Câu 17 : Hãy nêu những nguyên tắc cơ bản của hoạt động quản lý hành chính Nhà
nước?

Người làm: thu doan

Các nguyên tắc quản lí hành chính nhà nước

- Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, nhà nước quản


- Tập trung dân chủ

- Kết hợp quản lí theo ngành với quản lí theo lãnh
thổ

- Phân định và kết hợp tốt chức năng quản lí nhà nước về kinh tế với chức năng quản

kinh doanh của các tổ chức kinh tế

- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Nguyên tắc công khai



Người làm:xam

Nhóm những nguyên tắc chính trị-xã hội
1. Nguyên tắc Ðảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước;
2. Nguyên tắc nhân dân tham gia vào quản lý hành chính nhà nước;
3. Nguyên tắc tập trung dân chủ;
4. Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc;
5. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa;
Nhóm những nguyên tắc tổ chức kỹ thuật
6. Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo lãnh thổ;
7. Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo chức năng.
8. Phân định chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với quản lý sản xuất kinh doanh

Câu 18 : Nêu khái niệm công chức là gì, viên chức là gì ? So sánh sự giống nhau, khác
nhau giữa công chức và viên chức?

Người làm: hien nguyen

Công chức là:
Điều 4:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, ch ức v ụ,
chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ ch ức chính tr ị - xã h ội
ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đ ội nhân dân mà không
phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong c ơ quan, đ ơn v ị thu ộc
Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghi ệp và trong b ộ máy lãnh
đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng C ộng sản Vi ệt Nam, Nhà n ước, t ổ
chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghi ệp công l ập), trong biên ch ế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong b ộ máy lãnh đ ạo, qu ản lý c ủa
đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương c ủa đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định của pháp luật.
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển d ụng gi ữ m ột ch ức danh chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và h ưởng l ương t ừ ngân sách
nhà nước.
Viên chức là:
Điều 2. Viên chức
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí vi ệc làm, làm vi ệc t ại
đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ qu ỹ lương c ủa
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
So sánh:
Giống nhau: Điều là công dân Việt Nam, được tuyển dụng công khai
Khác nhau:
Công chức Viên Chức
1. Được tuyển dụng, bổ nhiệm vào 1. Được tuyển dụng theo vị trí việc
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công
của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà lập theo chế độ hợp đồng
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà
không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà
không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý
của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức
chính trị - xã hội 2. Hưởng lương từ quỹ lương
2. Trong biên chế và hưởng lương từ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
ngân sách nhà nước; đối với công chức định của pháp luật
trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn
vị sự nghiệp công lập thì lương được
bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật



Người làm: Phuong le bich phuong

- Công chức là công dân VN , được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, ch ức v ụ, ch ức danh
trong cơ quan của Đảng Cộng sản VN , Nhà nước, tổ ch ức chính tr ị – xã h ội ở trung ương,
cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không ph ải là sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công
an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong b ộ máy lãnh đ ạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản VN , Nhà n ước, t ổ ch ức chính
trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và h ưởng
lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghi ệp công l ập
theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Viên chức
Viên chức là công dân VN được tuyển dụng theo vị trí vi ệc làm, làm vi ệc t ại đ ơn v ị s ự
nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ qu ỹ l ương c ủa đ ơn v ị s ự
nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
So sánh sự giống, khác nhau giữa công chức và viên chức.
Công chức
• Vận hành quyền lực nhà nước, làm nhiệm vụ quản lý.
• Hình thức tuyển dụng: thi tuyển, bổ nhiệm, có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thuộc biên chế.
• Lương: hưởng lương từ ngân sách nhà nước, theo ngạch bậc.
• Nơi làm việc: cơ quan nhà nước, tổ chức CT-XH (Thành Đoàn, Thành ủy).
Viên chức
• Thực hiện chức năng xã hội, trực tiếp thực hiện nghiệp vụ.
• Hình thức tuyển dụng: xét tuyển, ký hợp đồng làm việc.
• Lương: một phần từ ngân sách, còn lại là nguồn thu sự nghiệp.
• Nơi làm việc: đơn vị sự nghiệp và đơn vị sự nghiệp của các tổ chức xã hội



Câu 19 : Nêu quyền lợi và nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp được quy
định trong Luật Viên chức?

Người làm: hien nguyen

Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp
1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
4. Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
5. Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn v ới công vi ệc ho ặc nhi ệm v ụ
được giao.
6. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định c ủa pháp
luật.
7. Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định c ủa pháp
luật.
Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức
1. Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp
luật của Nhà nước.
2. Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
3. Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động ngh ề nghi ệp; th ực hi ện
đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả, ti ết ki ệm
tài sản được giao.
5. Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.
Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp
1. Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu c ầu về thời gian và
chất lượng.
2. Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
3. Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.
4. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định sau:
a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân;
b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;
c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân;
d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề nghiệp.
6. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.



Người làm: Phuong le bich phuong

Điều 11. Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp
1. Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc.
4. Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao.
5. Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được
giao.
6. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật.
7. Được hưởng các quyền khác về hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.



Câu 20 : Nêu quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
được quy định trong Luật Viên chức?
Người làm: hien nguyen

Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
1. Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh ngh ề nghi ệp, ch ức v ụ
quản lý và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; đ ược h ưởng ph ụ c ấp và
chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,
vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn ho ặc làm vi ệc
trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy
định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy
chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi
1. Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy đ ịnh c ủa pháp lu ật v ề lao
động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử d ụng không hết s ố ngày ngh ỉ
hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.
2. Viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa ho ặc tr ường
hợp đặc biệt khác, nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của 02 năm đ ể ngh ỉ m ột l ần;
nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ m ột lần thì phải đ ược s ự đ ồng ý c ủa ng ười
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù, viên chức được nghỉ việc và hưởng lương theo
quy định của pháp luật.
4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và đ ược s ự
đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 14. Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian
quy định
1. Được hoạt động nghề nghiệp ngoài thời gian làm vi ệc quy định trong h ợp đ ồng làm
việc, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đ ơn v ị khác mà pháp lu ật không
cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý c ủa người đ ứng đ ầu đ ơn v ị
sự nghiệp công lập.
3. Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhi ệm h ữu
hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh vi ện t ư, tr ường h ọc t ư và t ổ ch ức
nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
Điều 15. Các quyền khác của viên chức
Viên chức được khen thưởng, tôn vinh, được tham gia hoạt động kinh tế xã hội; được h ưởng
chính sách ưu đãi về nhà ở; được tạo điều kiện học tập ho ạt động ngh ề nghi ệp ở trong n ước
và nước ngoài theo quy định của pháp luật. Trường hợp b ị th ương ho ặc ch ết do th ực hi ện
công việc hoặc nhiệm vụ được giao thì được xét hưởng chính sách như thương binh ho ặc
được xét để công nhận là liệt sĩ theo quy định của pháp luật.

Người làm: Phuong le bich phuong

Điều 12. Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương
1. Được trả lương tương xứng với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý
và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấp và chính
sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa,
vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc
trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù.
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và chế độ khác theo quy định
của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật và quy chế
của đơn vị sự nghiệp công lập.



Câu 21 : Nêu quyền lợi và nghĩa vụ của công chức quy định trong Luật Công chức?

Người làm: hien nguyen

Mục 2. QUYỀN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 11. Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ
1. Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ.
2. Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm vi ệc khác theo quy đ ịnh c ủa
phápluật.
3. Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.
Điều 12. Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến ti ền
lương
1. Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được
giao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội c ủa đất n ước. Cán b ộ, công ch ức làm vi ệc ở
miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân t ộc thi ểu s ố, vùng có đi ều ki ện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, ngh ề có môi tr ường đ ộc h ại, nguy hi ểm
được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các ch ế đ ộ khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi
Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việc riêng theo quy
định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu c ầu nhi ệm v ụ, cán b ộ, công ch ức không
sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài ti ền l ương còn đ ược thanh
toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
Điều 14. Các quyền khác của cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa h ọc, tham gia các
hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu bị thương ho ặc hy sinh
trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế đ ộ, chính sách nh ư th ương binh ho ặc
được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Mục 1. NGHĨA VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
Điều 8. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân
1. Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà n ước Cộng hòa xã h ội ch ủ nghĩa
Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.
2. Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.
3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.
4. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách c ủa Đ ảng và pháp lu ật
của Nhà nước.
Điều 9. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ
1. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả th ực hi ện nhi ệm v ụ, quy ền
hạn được giao.
2. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế c ủa c ơ quan, tổ
chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong c ơ
quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; gi ữ gìn đoàn k ết trong c ơ
quan, tổ chức, đơn vị.
4. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.
5. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho r ằng quyết đ ịnh đó là trái
pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra
quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành ph ải ch ấp hành
nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo c ấp trên tr ực
tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhi ệm tr ước pháp lu ật v ề
quyết định của mình.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu
Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này, cán bộ, công ch ức là
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả ho ạt
động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;
3. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, th ực hành ti ết
kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
4. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ c ơ sở, văn hóa công sở
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán b ộ, công ch ức thu ộc quy ền
quản lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây
phiền hà cho công dân;
5. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị c ơ quan có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức;
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Người làm: Phuong le bich phuong

Điều 11. Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ
1. Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ.
2. Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định của pháp luật.
3. Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.
Điều 12. Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến
tiền lương
1. Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao,
phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước. Cán bộ, công chức làm việc ở miền
núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế
– xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm
được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy
định của pháp luật.
Điều 13. Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi
Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, ngh ỉ đ ể gi ải quyết vi ệc riêng theo quy
định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm v ụ, cán b ộ, công ch ức
không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài ti ền l ương còn
được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
Điều 14. Các quyền khác của cán bộ, công chức
Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên c ứu khoa h ọc, tham gia các ho ạt
động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, ph ương ti ện đi l ại, ch ế đ ộ
BHXH , BHYT theo quy định của pháp luật; nếu bị thương ho ặc hy sinh trong khi thi hành
công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như th ương binh ho ặc đ ược xem xét
để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân
1. Trung thành với Đảng Cộng sản VN , Nhà n ước CHXHCN VN ; b ảo v ệ danh d ự T ổ
quốc và lợi ích quốc gia.
2. Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân.
3. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.
4. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách c ủa Đ ảng và pháp lu ật c ủa
Nhà nước.
Điều 9. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ
1. Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao.
2. Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy ch ế c ủa c ơ quan, t ổ
chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi ph ạm pháp luật trong
cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; gi ữ gìn đoàn k ết trong c ơ quan,
tổ chức, đơn vị.
4. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao.
5. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho r ằng quyết đ ịnh đó là trái pháp
luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; tr ường h ợp người ra
quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành ph ải ch ấp
hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của vi ệc thi hành, đ ồng th ời báo cáo c ấp
trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định ph ải ch ịu trách nhi ệm tr ước
pháp luật về quyết định của mình.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu
Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này, cán bộ, công chức là
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa vụ sau đây:
1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt
động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức;
3. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
4. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn hóa công sở trong
cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản
lý có hành vi vi phạm kỷ luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây
phiền hà cho công dân;
5. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức;
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.



Câu 22 : Nêu những việc viên chức không được làm được quy định trong Luật Viên chức?

Người làm: hien nguyen

Điều 19. Những việc viên chức không được làm
1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái,
mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.
2. Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái v ới quy đ ịnh c ủa
pháp luật.
3. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo d ưới m ọi
hình thức.
4. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ tr ương đ ường l ối,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đ ối v ới thuần phong, m ỹ
tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.
5. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi th ực hi ện ho ạt đ ộng
nghề nghiệp.
6. Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Lu ật phòng, ch ống
tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy đ ịnh khác c ủa pháp lu ật có
liên quan.



Người làm: Phuong le bich phuong

Điều 19. Những việc viên chức không được làm
1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, m ất
đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.
2. Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và c ủa nhân dân trái v ới quy đ ịnh c ủa pháp
luật.
3. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo d ưới m ọi hình
thức.
4. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại ch ủ tr ương đ ường l ối,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thu ần phong,
mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.
5. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi th ực hi ện ho ạt đ ộng
nghề nghiệp.
6. Những việc khác viên chức không được làm theo quy định c ủa Lu ật phòng, ch ống tham
nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác c ủa pháp lu ật có liên
quan.

Câu 23: Nêu mục đích và các căn cứ đánh giá viên chức?

Người làm: hien nguyen

Điều 39. Mục đích của đánh giá viên chức
Mục đích của đánh giá viên chức để làm căn cứ ti ếp tục bố trí, sử d ụng, b ổ nhi ệm,
miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối
với viên chức.
Điều 40. Căn cứ đánh giá viên chức
Việc đánh giá viên chức được thực hiện dựa trên các căn cứ sau:
1. Các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết;
2. Quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xứ của viên chức.



Người làm: Phuong le bich phuong

- Điều 39. Mục đích của đánh giá viên chức
Mục đích của đánh giá viên chức để làm căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn
nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với
viên chức.
- Điều 40. Căn cứ đánh giá viên chức
Việc đánh giá VC được thực hiện dựa trên các căn cứ sau:
1. Các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết;
2. Quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xứ của VC.

Câu 24 : Nêu nội dung đánh giá và phân loại đánh giá Viên chức?

Người làm: hien nguyen

Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức
1. Việc đánh giá viên chức được xem xét theo các nội dung sau:
a) Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết;
b) Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;
c) Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh thần h ợp tác v ới đ ồng nghi ệp
và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức;
d) Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.
2. Việc đánh giá viên chức quản lý được xem xét theo các nội dung quy đ ịnh t ại kho ản
1 Điều này và các nội dung sau:
a) Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ;
b) Kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
3. Việc đánh giá viên chức được thực hiện hàng năm; khi k ết thúc th ời gian t ập s ự;
trước khi ký tiếp hợp đồng làm việc; thay đổi vị trí vi ệc làm; xét khen th ưởng, k ỷ lu ật, b ổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng.
Điều 42. Phân loại đánh giá viên chức
1. Hàng năm, căn cứ vào nội dung đánh giá, viên chức được phân loại như sau:
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ,
3. Hoàn thành nhiệm vụ;
4. Không hoàn thành nhiệm vụ.



Người làm: Phuong le bich phuong
- Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức
1.Việc đánh giá VC được xem xét theo các nội dung sau:
a) Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp đồng làm việc đã ký kết;
b) Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;
c) Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, tinh th ần h ợp tác v ới đ ồng nghi ệp và
việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức;
d) Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.
2. Việc đánh giá viên chức quản lý được xem xét theo các n ội dung quy đ ịnh t ại kho ản 1
Điều này và các nội dung sau:
a) Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ;
b) Kết quả hoạt động của đơn vị được giao quản lý,phụ trách.
3. Việc đánh giá viên chức được thực hiện hàng năm; khi k ết thúc th ời gian t ập s ự; tr ước
khi ký tiếp hợp đồng làm việc; thay đổi vị trí việc làm; xét khen thưởng, kỷ luật, bổ nhi ệm,
bổ nhiệm lại, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng.
- Điều 42. Phân loại đánh giá viên chức
1. Hàng năm, căn cứ vào nội dung đánh giá, viên chức được phân loại như sau:
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ,
3. Hoàn thành nhiệm vụ;

4. Không hoàn thành nhiệm vụ.

Câu 25 : Các hình thức khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, viên chức?

Người làm: hien nguyen

Điều 76. Khen thưởng cán bộ, công chức
1. Cán bộ, công chức có thành tích trong công v ụ thì đ ược khen th ưởng theo quy đ ịnh
của pháp luật về thi đua khen thưởng.
2. Cán bộ, công chức được khen thưởng do có thành tích xuất sắc ho ặc công tr ạng thì
được nâng lương trước thời hạn, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm ch ức v ụ cao h ơn n ếu c ơ
quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu.
Chính phủ quy định cụ thể khoản này.
Điều 79. Các hình thức kỷ luật đối với công chức
1. Công chức vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình th ức k ỷ lu ật sau
đây:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Hạ bậc lương;
d) Giáng chức;
đ) Cách chức;
e) Buộc thôi việc.
2. Việc giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công ch ức gi ữ ch ức v ụ lãnh đ ạo,
quản lý.
3. Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không đ ược h ưởng án treo thì đ ương nhiên b ị
buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu ật; công ch ức lãnh đ ạo, qu ản
lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết đ ịnh đã có hi ệu l ực pháp lu ật thì đ ương nhiên
thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm.
4. Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, th ủ t ục và th ẩm
quyền xử lý kỷ luật đối với công chức.
Điều 51. Khen thưởng
1. Viên chức có công trạng, thành tích và cống hi ến trong công tác, ho ạt đ ộng ngh ề
nghiệp thì được khen thưởng, tôn vinh theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Viên chức được khen thưởng do có công trạng, thành tích đặc bi ệt đ ược xét nâng
lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc theo quy định của Chính phủ.
Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
1. Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hi ện công việc
hoặc nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải ch ịu m ột trong các hình th ức k ỷ
luật sau:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Cách chức;
d) Buộc thôi việc.
2. Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại kho ản 1 Điều này
còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định c ủa pháp lu ật có liên
quan.
3. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý.
4. Quyết định kỷ luật được lưu vào hồ sơ viên chức.
5. Chính phủ quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, th ủ t ục và th ẩm
quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức.



Người làm: Phuong le bich phuong

- Điều 51. Khen thưởng
1. Viên chức có công trạng, thành tích và cống hiến trong công tác, ho ạt đ ộng ngh ề nghi ệp
thì được khen thưởng, tôn vinh theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
2. Viên chức được khen thưởng do có công trạng, thành tích đặc bi ệt được xét nâng l ương
trước thời hạn, nâng lương vượt bậc theo quy định của CP .
- Điều 52. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
1. Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình th ực hi ện công vi ệc ho ặc
nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình th ức k ỷ lu ật
sau:
a) Khiển trách;
b) Cảnh cáo;
c) Cách chức;
d) Buộc thôi việc.
2. Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy đ ịnh t ại kho ản 1 Đi ều này còn có
thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý.
4. Quyết định kỷ luật được lưu vào hồ sơ viên chức.
5. CP quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, th ủ t ục và th ẩm quy ền x ử lý
kỷ luật đối với viên chức.
Câu 26 : Hợp đồng làm việc là gì? Theo Luật Viên chức có mấy loại hợp đồng làm việc?

Người làm: hien nguyen

Theo luật viên chức có 2 loại hợp đồng làm việc
Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc
1. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác đ ịnh th ời
hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36
tháng. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người trúng tuyển vào viên ch ức,
trừ trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này.
2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không
xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm vi ệc không xác
định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hi ện xong hợp đ ồng làm vi ệc xác đ ịnh th ời
hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy đ ịnh t ại đi ểm d và
điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này.



Người làm: Phuong le bich phuong

- Điều 26.
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về
việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao
động.
- Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc
1. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác đ ịnh th ời h ạn,
thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng th ời gian t ừ đ ủ 12 tháng đ ến 36
tháng. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người trúng tuyển vào viên
chức, trừ trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này.
2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác
định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đ ồng làm vi ệc không xác
định thời hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong h ợp đ ồng làm vi ệc xác đ ịnh
thời hạn và trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy đ ịnh t ại đi ểm d
và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này.

Câu 27: Hãy cho biết nội dung cơ bản của hợp đồng làm việc được quy định trong Luật
Viên chức?

Người làm: hien nguyen

Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc
1. Hợp đồng làm việc có những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đ ứng đầu đ ơn v ị s ự nghi ệp
công lập;
b) Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.
Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có h ọ tên, đ ịa ch ỉ,
ngày, tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng;
c) Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
đ) Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc;
e) Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có);
g) Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;
h) Chế độ tập sự (nếu có);
i) Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động;
k) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
l) Hiệu lực của hợp đồng làm việc;
m) Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và điều ki ện đặc
thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật này và các quy đ ịnh
khác của pháp luật có liên quan.
2. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản gi ữa người đ ứng đầu đ ơn v ị s ự
nghiệp công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và đ ược lập thành ba b ản, trong
đó một bản giao cho viên chức.
3. Đối với các chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp lu ật do c ấp trên c ủa
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm thì trước khi ký kết hợp đồng làm vi ệc
phải được sự đồng ý của cấp đó.

Luật số 58/2010/QH12 của Quốc hội : LUẬT VIÊN CHỨC

Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc
1. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác đ ịnh th ời h ạn,
thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng th ời gian t ừ đ ủ 12 tháng đ ến 36
tháng. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người trúng tuyển vào viên ch ức,
trừ trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này.
2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác đ ịnh
thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm vi ệc không xác đ ịnh th ời
hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác đ ịnh th ời h ạn và
trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy đ ịnh t ại đi ểm d và đi ểm đ
khoản 1 Điều 58 của Luật này.
Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc
1. Hợp đồng làm việc có những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.
Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có h ọ tên, đ ịa ch ỉ, ngày,
tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng;
c) Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
đ) Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc;
e) Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có);
g) Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;
h) Chế độ tập sự (nếu có);
i) Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động;
k) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
l) Hiệu lực của hợp đồng làm việc;
m) Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và đi ều ki ện đ ặc thù
của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định c ủa Luật này và các quy đ ịnh
khác của pháp luật có liên quan.
2. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đ ầu đ ơn v ị s ự nghi ệp công
lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành ba bản, trong đó m ột b ản
giao cho viên chức.
3. Đối với các chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật do c ấp trên c ủa người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm thì trước khi ký k ết h ợp đ ồng làm vi ệc ph ải
được sự đồng ý của cấp đó.
Điều 27. Chế độ tập sự
1. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có th ời gian
từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghi ệp vụ phù h ợp v ới yêu c ầu c ủa v ị trí vi ệc
làm được tuyển dụng.
2. Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.
3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ tập sự.
Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu c ầu thay đ ổi n ội dung
hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia bi ết trước ít nh ất 03 ngày làm vi ệc. Khi đã ch ấp
thuận thì các bên tiến hành sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan c ủa h ợp đ ồng làm vi ệc. Trong
thời gian tiến hành thoả thuận, các bên vẫn phải tuân theo hợp đ ồng làm vi ệc đã ký k ết.
Trường hợp không thoả thuận được thì các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng làm vi ệc đã ký
kết hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng làm việc.
2. Đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn, trước khi h ết hạn h ợp đ ồng làm vi ệc 60
ngày, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào nhu c ầu c ủa đ ơn v ị, trên c ơ s ở
đánh giá khả năng hoàn thành nhiệm vụ của viên chức, quyết đ ịnh ký k ết ti ếp ho ặc ch ấm d ứt
hợp đồng làm việc đối với viên chức.
3. Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng làm vi ệc đ ược th ực hi ện
theo quy định của pháp luật về lao động.
4. Khi viên chức chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì chấm d ứt h ợp đ ồng
làm việc và được giải quyết các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
5. Khi viên chức được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ được pháp luật quy định là
công chức tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc có quyết định ngh ỉ h ưu thì h ợp đ ồng làm vi ệc
đương nhiên chấm dứt.
Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đ ồng làm vi ệc v ới viên ch ức
trong các trường hợp sau:
a) Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ;
b) Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Đi ều 57
của Luật này;
c) Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định th ời hạn b ị ốm đau đã đi ều tr ị
12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm vi ệc xác đ ịnh th ời h ạn b ị ốm đau đã
điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức kh ỏe c ủa viên ch ức
bình phục thì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy đ ịnh c ủa Chính ph ủ
làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khi ến v ị trí vi ệc làm mà viên
chức đang đảm nhận không còn;
đ) Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt ho ạt động theo quyết đ ịnh c ủa c ơ quan có th ẩm
quyền.
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường h ợp quy đ ịnh t ại đi ểm b kho ản 1
Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên ch ức bi ết tr ước ít
nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc không xác định thời h ạn ho ặc ít nh ất 30 ngày đ ối v ới
hợp đồng làm việc xác định thời hạn. Đối với viên chức do c ơ quan qu ản lý đ ơn v ị s ự nghi ệp
công lập thực hiện tuyển dụng, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm vi ệc do người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định sau khi có sự đồng ý bằng văn b ản c ủa c ơ
quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn ph ương ch ấm d ứt h ợp đ ồng
làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:
a) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyết định c ủa c ơ
sở chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b) Viên chức đang nghỉ hàng năm, nghỉ về vi ệc riêng và nh ững tr ường h ợp ngh ỉ khác đ ược
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép;
c) Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con d ưới 36 tháng tu ổi, tr ừ
trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động.
4. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đ ơn ph ương
chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đ ứng đ ầu đ ơn v ị s ự
nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên ch ức ốm đau ho ặc b ị tai n ạn đã
điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.
5. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đ ơn ph ương chấm
dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:


b) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng
làm việc;
c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;
d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể ti ếp tục th ực hi ện h ợp
đồng;
đ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;
e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm vi ệc
chưa hồi phục.
6. Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt h ợp đ ồng làm vi ệc
cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 03 ngày đối v ới các tr ường
hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 5 Điều này; ít nhất 30 ngày đ ối v ới tr ường h ợp
quy định tại điểm d khoản 5 Điều này.
Điều 30. Giải quyết tranh chấp về hợp đồng làm việc
Tranh chấp liên quan đến việc ký kết, thực hiện ho ặc chấm dứt h ợp đ ồng làm vi ệc đ ược gi ải
quyết theo quy định của pháp luật về lao động.



Người làm: Phuong le bich Phuong

Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc
1. Hợp đồng làm việc có những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghi ệp công
lập;
b) Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.
Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có họ tên, địa ch ỉ, ngày,
tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng;
c) Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
đ) Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc;
e) Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có);
g) Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;
h) Chế độ tập sự (nếu có);
i) Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động;
k) BHXH , BHYT ;
l) Hiệu lực của hợp đồng làm việc;
m) Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm c ủa ngành, lĩnh v ực và đi ều ki ện đ ặc thù
của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật này và các quy đ ịnh
khác của pháp luật có liên quan.
2. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản gi ữa người đứng đ ầu đ ơn v ị s ự nghi ệp
công lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành ba b ản, trong đó
một bản giao cho viên chức.
3. Đối với các chức danh nghề nghiệp theo quy đ ịnh c ủa pháp lu ật do c ấp trên c ủa ng ười
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm thì trước khi ký kết hợp đồng làm việc phải
được sự đồng ý của cấp đó.

Người làm: long thien

Luật số 58/2010/QH12 của Quốc hội : LUẬT VIÊN CHỨC
Điều 25. Các loại hợp đồng làm việc
1. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác đ ịnh th ời h ạn,
thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng th ời gian t ừ đ ủ 12 tháng đ ến 36
tháng. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn áp dụng đối với người trúng tuyển vào viên ch ức,
trừ trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 58 của Luật này.
2. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác đ ịnh
thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. Hợp đồng làm vi ệc không xác đ ịnh th ời
hạn áp dụng đối với trường hợp đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác đ ịnh th ời h ạn và
trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo quy đ ịnh t ại đi ểm d và đi ểm đ
khoản 1 Điều 58 của Luật này.
Điều 26. Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc
1. Hợp đồng làm việc có những nội dung chủ yếu sau:
a) Tên, địa chỉ của đơn vị sự nghiệp công lập và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Họ tên, địa chỉ, ngày, tháng, năm sinh của người được tuyển dụng.
Trường hợp người được tuyển dụng là người dưới 18 tuổi thì phải có h ọ tên, đ ịa ch ỉ, ngày,
tháng, năm sinh của người đại diện theo pháp luật của người được tuyển dụng;
c) Công việc hoặc nhiệm vụ, vị trí việc làm và địa điểm làm việc;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
đ) Loại hợp đồng, thời hạn và điều kiện chấm dứt của hợp đồng làm việc;
e) Tiền lương, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác (nếu có);
g) Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;
h) Chế độ tập sự (nếu có);
i) Điều kiện làm việc và các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động;
k) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
l) Hiệu lực của hợp đồng làm việc;
m) Các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực và đi ều ki ện đ ặc thù
của đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định c ủa Luật này và các quy đ ịnh
khác của pháp luật có liên quan.
2. Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người đứng đ ầu đ ơn v ị s ự nghi ệp công
lập với người được tuyển dụng làm viên chức và được lập thành ba bản, trong đó m ột b ản
giao cho viên chức.
3. Đối với các chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật do c ấp trên c ủa người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập bổ nhiệm thì trước khi ký k ết h ợp đ ồng làm vi ệc ph ải
được sự đồng ý của cấp đó.
Điều 27. Chế độ tập sự
1. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có th ời gian
từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghi ệp vụ phù h ợp v ới yêu c ầu c ủa v ị trí vi ệc
làm được tuyển dụng.
2. Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.
3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ tập sự.
Điều 28. Thay đổi nội dung, ký kết tiếp, tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng làm việc
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu một bên có yêu c ầu thay đ ổi n ội dung
hợp đồng làm việc thì phải báo cho bên kia bi ết trước ít nh ất 03 ngày làm vi ệc. Khi đã ch ấp
thuận thì các bên tiến hành sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan c ủa h ợp đ ồng làm vi ệc. Trong
thời gian tiến hành thoả thuận, các bên vẫn phải tuân theo hợp đ ồng làm vi ệc đã ký k ết.
Trường hợp không thoả thuận được thì các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng làm vi ệc đã ký
kết hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng làm việc.
2. Đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn, trước khi h ết hạn h ợp đ ồng làm vi ệc 60
ngày, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào nhu c ầu c ủa đ ơn v ị, trên c ơ s ở
đánh giá khả năng hoàn thành nhiệm vụ của viên chức, quyết đ ịnh ký k ết ti ếp ho ặc ch ấm d ứt
hợp đồng làm việc đối với viên chức.
3. Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng làm vi ệc đ ược th ực hi ện
theo quy định của pháp luật về lao động.
4. Khi viên chức chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì chấm d ứt h ợp đ ồng
làm việc và được giải quyết các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
5. Khi viên chức được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ được pháp luật quy định là
công chức tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc có quyết định ngh ỉ h ưu thì h ợp đ ồng làm vi ệc
đương nhiên chấm dứt.
Điều 29. Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đ ồng làm vi ệc v ới viên ch ức
trong các trường hợp sau:
a) Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ;
b) Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Đi ều 57
của Luật này;
c) Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định th ời hạn b ị ốm đau đã đi ều tr ị
12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm vi ệc xác đ ịnh th ời h ạn b ị ốm đau đã
điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức kh ỏe c ủa viên ch ức
bình phục thì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy đ ịnh c ủa Chính ph ủ
làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khi ến v ị trí vi ệc làm mà viên
chức đang đảm nhận không còn;
đ) Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt ho ạt động theo quyết đ ịnh c ủa c ơ quan có th ẩm
quyền.
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, trừ trường h ợp quy đ ịnh t ại đi ểm b kho ản 1
Điều này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải báo cho viên ch ức bi ết tr ước ít
nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc không xác định thời h ạn ho ặc ít nh ất 30 ngày đ ối v ới
hợp đồng làm việc xác định thời hạn. Đối với viên chức do c ơ quan qu ản lý đ ơn v ị s ự nghi ệp
công lập thực hiện tuyển dụng, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm vi ệc do người
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định sau khi có sự đồng ý bằng văn b ản c ủa c ơ
quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập không được đơn ph ương ch ấm d ứt h ợp đ ồng
làm việc với viên chức trong các trường hợp sau:
a) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, đang điều trị bệnh nghề nghiệp theo quyết định c ủa c ơ
sở chữa bệnh, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
b) Viên chức đang nghỉ hàng năm, nghỉ về vi ệc riêng và nh ững tr ường h ợp ngh ỉ khác đ ược
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập cho phép;
c) Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con d ưới 36 tháng tu ổi, tr ừ
trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động.
4. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyền đ ơn ph ương
chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đ ứng đ ầu đ ơn v ị s ự
nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên ch ức ốm đau ho ặc b ị tai n ạn đã
điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất 03 ngày.
5. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn có quyền đ ơn ph ương chấm
dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:
b) Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợp đồng
làm việc;
c) Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;
d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể ti ếp tục th ực hi ện h ợp
đồng;
đ) Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;
e) Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả năng làm vi ệc
chưa hồi phục.
6. Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt h ợp đ ồng làm vi ệc
cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 03 ngày đối v ới các tr ường
hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 5 Điều này; ít nhất 30 ngày đ ối v ới tr ường h ợp
quy định tại điểm d khoản 5 Điều này.
Điều 30. Giải quyết tranh chấp về hợp đồng làm việc
Tranh chấp liên quan đến việc ký kết, thực hiện ho ặc chấm dứt h ợp đ ồng làm vi ệc đ ược gi ải
quyết theo quy định của pháp luật về lao động.


Câu 28: Nêu vị trí, chức năng và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam?

(Theo Nghị định 94/2008/NĐ-CP, ngày 22/8/2008)
Vị trí và chức năng
1. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng t ổ ch ức th ực hi ện
chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hi ểm xã hội tự nguyện, b ảo hi ểm y t ế b ắt
buộc, bảo hiểm y tế tự nguyện; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử
dụng các quỹ: bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hi ểm th ất nghi ệp
(sau đây gọi chung là bảo hiểm xã hội), bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hi ểm y tế tự nguyện
(sau đây gọi chung là bảo hiểm y tế) theo quy định của pháp luật.
2. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chịu sự quản lý nhà n ước c ủa Bộ Lao đ ộng - Th ương binh và
Xã hội về bảo hiểm xã hội, của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế, c ủa B ộ Tài chính v ề ch ế đ ộ tài
chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Cơ cấu tổ chức:
Bảo hiểm xã hội Việt Nam được tổ chức và quản lý theo h ệ th ống d ọc, t ập trung, th ống nh ất
từ Trung ương đến địa phương, gồm có:
1. Ở Trung ương là Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
2. Ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Bảo hi ểm xã hội tỉnh, thành ph ố tr ực thu ộc
Trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh) tr ực thu ộc Bảo hi ểm xã h ội Vi ệt
Nam;
3. Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Bảo hiểm xã hội huyện, quận, th ị xã, thành
phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội huyện) tr ực thu ộc B ảo hi ểm xã h ội
tỉnh.
Câu 29 : Nêu nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam?

Người làm: linh dieu

Theo Nghị định 94/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu như sau:
1. Trình Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.
2. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược phát triển ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;
kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về hoạt động của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; đề án
bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế sau khi được Hội đồng quản
lý Bảo hiểm Xã hội Việt Nam thông qua ; tổ chức thực hiện chiến lược, các kế hoạch, đề án
sau khi được phê duyệt.

3. Trách nhiệm và quan hệ của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đối với các B ộ qu ản lý nhà
nước về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ tài chính đối với các qu ỹ b ảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:

a) Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Đề xuất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ,
chính sách về bảo hiểm xã hội; kiến nghị thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Lao động - Thương binh và Xã h ội trong vi ệc th ực
hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đ ột xu ất v ới B ộ Lao đ ộng - Th ương binh
và Xã hội về tình hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hi ểm xã h ội; tình hình thu, chi và
quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội.

b) Đối với Bộ Y tế:

- Đề xuất với Bộ Y tế xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về bảo hiểm y tế;
kiến nghị thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc th ực hi ện b ảo hi ểm y t ế theo quy
định của pháp luật;

- Tham gia với Bộ Y tế trong việc xác định mức đóng, phạm vi quyền lợi của người khám,
chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế và cơ chế chi trả chi phí khám, chữa bệnh;

- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế trong việc thực hiện các quy đ ịnh c ủa pháp
luật về bảo hiểm y tế;
- Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất v ới B ộ Y t ế v ề tình hình th ực
hiện chế độ, chính sách bảo hiểm y tế; tình hình thu, chi và qu ản lý, sử d ụng các qu ỹ b ảo
hiểm y tế.

c) Đối với Bộ Tài chính:

- Đề xuất với Bộ Tài chính xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ tài chính đ ối v ới các qu ỹ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và cơ chế tài chính áp d ụng đ ối v ới Bảo hiểm Xã hội Việt
Nam;

- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Tài chính trong vi ệc th ực hi ện các quy đ ịnh c ủa
pháp luật về chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

- Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất với Bộ Tài chính về tình hình thu,
chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

4. Ban hành văn bản hướng dẫn về thủ tục, chuyên môn, nghi ệp vụ thực hiện vi ệc gi ải
quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thu, chi bảo hi ểm xã hội, bảo
hiểm y tế theo quy định của pháp luật; ban hành các văn b ản cá bi ệt và văn b ản qu ản lý n ội
bộ ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

5. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế đ ộ, chính sách,
pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và tổ chức khai thác, đăng ký, qu ản lý các đ ối
tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

6. Ban hành mẫu sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế và tổ chức vi ệc cấp sổ bảo
hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho những người tham gia bảo hi ểm theo quy đ ịnh c ủa pháp
luật.

7. Tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y t ế c ủa các c ơ quan, đ ơn v ị,
tổ chức, người sử dụng lao động và cá nhân theo quy định của pháp luật. Tiếp nhận các khoản
kinh phí từ ngân sách nhà nước chuyển sang để chi các chế độ bảo hiểm xã h ội, b ảo hi ểm y
tế theo quy định của pháp luật.

8. Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp; hưu trí; tử tuất; dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai s ản và sau khi đi ều tr ị
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khám, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

9. Tổ chức chi trả lương hưu; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp ốm
đau; trợ cấp thai sản; trợ cấp mất sức lao động; trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm
đau, thai sản và sau khi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp tử tuất; chi phí
khám, chữa bệnh đầy đủ, thuận tiện, đúng thời hạn.
10. Tổ chức thu bảo hiểm thất nghiệp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng
lao động và người lao động; tổ chức chi trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc
làm, đóng bảo hiểm y tế cho người được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp
luật.
11. Quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bao gồm: quỹ hưu trí,
tử tuất; quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quỹ ốm đau, thai sản; quỹ bảo hiểm xã hội
tự nguyện; quỹ bảo hiểm thất nghiệp; quỹ bảo hiểm y tế bắt buộc; quỹ bảo hiểm y tế tự
nguyện theo nguyên tắc tập trungthống nhất, công khai, minh bạch, đúng mục đích theo quy
định của pháp luật; tổ chức hạch toán các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thành phần
theo quy định của pháp luật.
12. Tổ chức ký hợp đồng, giám sát thực hiện hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh
có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và giám sát việc cung cấp dịch vụ khám,
chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế và chống lạm dụng; giới
thiệu người lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y
khoa theo quy định của pháp luật.
13. Tổ chức ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân làm đại lý do Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn giới thiệu và bảo lãnh để thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế ở xã, phường, thị trấn.
14. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ; phối hợp với Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý việc thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ.
15. Kiểm tra việc ký hợp đồng, việc đóng, trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với
cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, cá nhân, cơ sở khám, chữa bệnh; từ chối việc đóng
và yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp
luật.
16. Giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện các chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của
pháp luật.
18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, c ơ cấu tổ chức và m ối quan h ệ công tác
của các đơn vị trực thuộc; quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các đơn vị trực thuộc trong
tổng biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; tuyển dụng công ch ức, viên ch ức
và quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên ch ức theo quy đ ịnh c ủa pháp
luật.

19. Quản lý tài chính, tài sản của hệ thống Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và t ổ chức thực
hiện công tác thống kê, kế toán về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp
luật.

20. Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bảo hi ểm Xã
hội Việt Nam theo mục tiêu, yêu cầu, chương trình, kế ho ạch cải cách hành chính nhà
nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện cơ chế một cửa
liên thông trong giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

21. Lưu trữ hồ sơ của đối tượng tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học; ứng dụng công nghệ thông tin trong thống
kê và quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
23. Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế.

24. Định kỳ 6 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý Bảo hiểm Xã hội Việt Nam về tình hình
thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Hàng năm, báo cáo Chính phủ về tình hình quản lý
và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
25. Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng các chế độ,
thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi người lao động, người sử dụng lao
động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu. Cung cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên
quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
26. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã
hội ở Trung ương và địa phương, với các bên tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để
giải quyết các vấn đề liên quan đến việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế theo quy định của pháp luật.
27. Phối hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra,
thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kiến nghị với cơ quan
có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
28. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.



Câu 30 : Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam gồm có đại diện lãnh đạo cơ quan
nào? Nêu nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt
Nam?

Người làm: linh dieu

Nghị định 94/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định:
- Hội đồng quản lý gồm đại diện lãnh đạo Bộ Lao động - Th ương binh và Xã h ội, B ộ Y t ế,
Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Tổng
Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và thành viên khác do Chính phủ quy định.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý:

a) Chỉ đạo xây dựng và thông qua chiến lược phát triển ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, kế
hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, đề án bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trước khi trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt; giám sát, kiểm tra Tổng Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (sau
đây gọi là Tổng Giám đốc) thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án sau khi được phê duyệt;
b) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu, chi, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chế
độ, chính sách của Nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để bảo đảm an toàn quỹ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
c) Thông qua dự toán hàng năm về thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
d) Thông qua quyết toán hàng năm về thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, báo cáo
Bộ Tài chính theo quy định hiện hành;
đ) Quyết định hình thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo đề nghị của Tổng
Giám đốc;
e) Thành viên của Hội đồng quản lý là đại diện của Bộ, ngành chịu trách nhiệm báo cáo về
những nội dung liên quan với Bộ trưởng Bộ, ngành đó;
g) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính
sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chiến lược phát triển của ngành, kiện toàn
hệ thống tổ chức của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, cơ chế quản lý và sử dụng các quỹ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
h) Đề nghị Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng Giám đốc và các
Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.



Câu 31 : Nêu chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương?

Người làm: linh dieu

Theo quyết định 4857/QĐ-BHXH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội địa phương quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ
cấu tổ chức của BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như sau:
1. Vị trí, chức năng của BHXH tỉnh, thành phố trục thuộc Trung ương:

- Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là B ảo hi ểm
xã hội tỉnh) là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam đặt tại tỉnh, có chức năng
giúp Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi là T ổng Giám đ ốc) t ổ ch ức
thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hi ểm xã hội tự nguyện, bảo
hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là bảo hiểm xã hội), bảo hiểm y tế bắt buộc, b ảo
hiểm y tế tự nguyện (sau đây gọi chung là bảo hiểm y tê); quản lý qu ỹ bảo hi ểm xã h ội,
bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bảo hiểm xã hội Vi ệt Nam và quy đ ịnh
của pháp luật.

- Bảo hiểm xã hội tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Tổng Giám đ ốc và ch ịu s ự
quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Bảo hiểm xã hội tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

- Xây dụng, trình Tổng Giám đốc kế hoạch ngắn hạn và dài h ạn về phát tri ển bảo hi ểm xã
hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn và chương trình công tác hàng năm; t ổ ch ức th ực hi ện k ế
hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt.

- Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp
luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chúc khai thác, đăng ký, qu ản lý các đ ối t ượng
tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.

- Tổ chức cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho những người tham gia b ảo hi ểm
xã hội, bảo hiểm y tế.

- Tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hi ểm thất nghiệp c ủa
các tổ chức và cá nhân tham gia bảo hiểm.

- Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã h ội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

- Tổ chức chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, b ảo hi ểm th ất nghi ệp; t ừ
chối việc đóng hoặc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm th ất
nghiệp không đúng quy định.

- Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí và tài sản theo quy định.

- Tổ chức ký hợp đồng, giám sát thực hiện hợp đồng với các c ơ sở khám, chữa bệnh có đ ủ
điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và giám sát việc cung cấp dịch v ụ khám, chữa
bệnh, bảo vệ quyền lợi người có thẻ bảo hiểm y tế và chống lạm dụng quỹ bảo hiểm y
tế.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành ph ố thu ộc t ỉnh
(sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội huyện) ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân làm đại lý
do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giới thiệu và bảo lãnh đ ể th ực hi ện ch ế đ ộ, chính
sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ở xã, phường, thị trấn.

- Tổ chức kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo việc thực hiện chế độ, chính
sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các đơn v ị tr ực thu ộc Bảo hi ểm xã h ội t ỉnh
và tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm, cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y t ế theo quy
định của pháp luật; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm
pháp luật.
- Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chỉ đạo h ướng dẫn
của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; thực hiện cơ chế một cửa liên thông gi ải quyết ch ế đ ộ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh và Bảo hi ểm xã h ội
huyện.

- Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ của đối tượng tham gia và hưởng các ch ế đ ộ b ảo hi ểm xã
hội, bảo hiểm y tế.

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học; ứng dụng công ngh ệ thông tin trong qu ản lý,
điều hành hoạt động Bảo hiểm xã hội tỉnh. –

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho
công chức, viên chức thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh và các t ổ ch ức, cá nhân tham gia b ảo
hiểm.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính tr ị - xã h ội ở đ ịa ph ương,
với các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, b ảo hi ểm y t ế đ ể gi ải quy ết các ván
đề có 1iên quan đến việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hi ểm y t ế theo quy
định của pháp luật.

- Đề xuất với Bảo hiểm xã hội Việt Nam kiến nghị việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế
độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hi ểm y tế; ki ến ngh ị v ới các c ơ quan ch ức năng
thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong vi ệc thực hi ện bảo hiểm xã h ội, bảo hi ểm y
tế.

- Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được h ưởng các ch ế đ ộ b ảo
hiểm, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi tổ chức, cá nhân tham gia bảo
hiểm hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu. Cung cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên
quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Quản lý và sử dụng công chức, viên chức, tài chính, tài sản của Bảo hiểm xã hội tỉnh.

- Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao.

3. Cơ cấu tổ chức gồm:

- Phòng Chế độ bảo hiểm xã hội.

- Phòng Giám định bảo hiểm y tế.
- Phòng Thu.

- Phòng Kế hoạch - Tài chính.

- Phòng Tổ chức - Hành chính.

- Phòng Kiểm tra.

- Phòng Công nghệ thông tin.

- Phòng Cấp sổ, thẻ.

- Phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ.

Đối với Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố có quy mô lớn, Phòng Tổ chức - Hành chính
được tổ chức thành 2 phòng:
- Phòng Tổ chức cán bộ.

- Phòng Hành chính - Tổng hợp.

Các phòng trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo từng lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ theo quy
định của Tổng Giám đốc.
Phòng có tư cách pháp nhân không đầy đủ, không có con dấu và tài khoản riêng.
Phòng chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh



Câu 32 : Nêu cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ở Trung ương?

Người làm: linh dieu

1. Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.
2. Ban Thực hiện chính sách bảo hiểm y tế.
3. Ban Thu.
4. Ban Chi.
5. Ban Cấp sổ, thẻ.
6. Ban Tuyên truyền.
7. Ban Hợp tác quốc tế.
8. Ban Kiểm tra.
9. Ban Thi đua - Khen thưởng.
10. Ban Kế hoạch - Tài chính.
11. Ban Tổ chức cán bộ.
12. Văn phòng.
13. Viện Khoa học bảo hiểm xã hội.
14. Trung tâm Thông tin.
15. Trung tâm Lưu trữ.
16. Trường Đào tạo nghiệp vụ bảo hiểm xã hội.
17. Báo Bảo hiểm Xã hội.
18. Tạp chí Bảo hiểm Xã hội.
Các tổ chức quy định từ mục 1 đến mục 12 là các tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc, các tổ
chức quy định từ mục 13 đến mục 18 là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
Các tổ chức giúp việc Tổng Giám đốc (trừ Ban Hợp tác quốc tế, Ban Thi đua - Khen thưởng)
được thành lập phòng trực thuộc. Tổng Giám đốc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ
cấu tổ chức, biên chế và bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cán bộ quản lý của các tổ chức giúp
việc Tổng Giám đốc. Số lượng cấp phó của người đứng đầu các tổ chức này không quá 03
người.
Tổng Giám đốc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế và bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Số lượng cấp phó của người đứng đầu các
đơn vị sự nghiệp này không quá 03 người.
Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp trực thuộc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng
phòng, Phó Trưởng phòng các phòng trực thuộc theo tiêu chuẩn chức danh và quy trình bổ
nhiệm, miễn nhiệm cán bộ do Tổng Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Việt Nam ban hành.



Câu 33 : Nêu vị trí, chức năng và nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội cấp huyện?

Người làm: ngoc anh

Trả lời:
- Vị trí của Bảo hiểm xã hội cấp huyện:
+ Là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh đặt tại huyện
+ Chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh và ch ịu sự qu ản
lý hành chính nhà nước của Uỷ ban nhân dân huyện.
+ Bảo hiểm xã hội huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.

- Chức năng của Bảo hiểm xã hội cấp huyện:
+ Giúp giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức thực hi ện ch ế đ ộ chính sách b ảo hi ểm xã
hội, bảo hiểm y tế, quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hi ểm y t ế trên đ ịa bàn huy ện theo
phân cấp quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và quy định của pháp luật.

- Nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội cấp huyện:
+ Xây dựng, trình giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh kế hoạch phát tri ển Bảo hi ểm xã h ội
huyện dài hạn, ngắn hạn và chương trình công tác hàng năm; t ổ ch ức th ực hi ện k ế ho ạch,
chương trình sau khi được phê duyệt.
+ Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp
luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức khai thác, đăng ký, quản lý các đ ối t ượng
tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo phân cấp.
+ Tổ chức cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho những người tham gia bảo hiểm
theo phân cấp.
+ Tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội, b ảo hi ểm y t ế đ ối v ới các t ổ ch ức và cá
nhân theo phân cấp.
+ Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế đ ộ bảo hi ểm xã h ội, b ảo
hiểm y tế theo phân cấp.
+ Tổ chức chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo phân cấp; từ ch ối vi ệc
đóng hoặc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không đúng quy định.
+ Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí và tài sản theo phân cấp.
+ Tổ chức ký hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh có đ ủ đi ều ki ện, tiêu chu ẩn chuyên
môn, kỹ thuật theo phân cấp; giám sát thực, hiện hợp đồng và giám sát việc cung c ấp d ịch v ụ
khám, chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi người có thẻ bảo hiểm y tế và chống lam d ụng qu ỹ bảo
hiểm y tế.
+ Tổ chúc ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân làm đại lý do ủy ban nhân dân xã, ph ường, th ị
trấn giới thiệu và bảo lãnh để thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hi ểm y tế ở
xã, phường, thị trấn theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội tỉnh.
+ Kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về vi ệc th ực hi ện chế đ ộ, chính
sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các tổ ch ức, cá nhân tham gia b ảo hi ểm, c ơ s ở
khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
+ Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chỉ đạo, h ướng d ẫn
của Bảo hiểm xã hội tỉnh; tổ chức bộ phận tiếp nhận, trả kết qu ả gi ải quyết ch ế đ ộ b ảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo cơ chế ''một cửa'' tại cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện.
+ Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ các đối tượng tham gia và hưởng các chế độ bảo hi ểm xã
hội, bảo hiểm y tế theo quy định.
+ Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho các tổ chức và cá
nhân tham gia bảo hiểm.
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà n ước, các tổ ch ức chính tr ị - xã h ội ở huy ện, v ới
các tổ chúc, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để giải quyết các vấn đề có liên
quan đến việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hi ểm y tế theo quy đ ịnh c ủa pháp
luật.
+ Đề xuất, kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra các t ổ chúc
và cá nhân trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
+ Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được h ưởng các ch ế d ộ b ảo
hiểm, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi tổ chức, cá nhân tham gia bảo
hiểm hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu. Cung cấp đầy đủ và kịp th ời tài li ệu, thông tin liên
quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Quản lý và sử dụng công chức, viên chúc, tài chính, tài sản của Bảo hiểm xã hội huyện.
+ Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định.
Câu 34 : Nêu các khái niệm về văn bản, văn bản quản lý Nhà nước, văn bản quản lý hành
chính Nhà nước, văn bản pháp luật và văn bản hành chính thông thường?

Người làm: ngoc anh

Trả lời:
- Khái niệm văn bản:
Văn bản là phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin bằng m ột ngôn ngữ (hay ký hi ệu )
nhất định.

- Khái niệm văn bản quản lý Nhà nước:
Văn bản quản lí nhà nước là những quyết định và thông tin qu ản lý thành văn (đ ược văn
bản hóa) do các cơ quan quản lí nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình t ự, th ủ t ục, hình
thức nhất định và được nhà nước bảo đảm thi hành bằng nh ững bi ện pháp khác nhau nh ằm
điều chỉnh các mối quan hệ quản lí nội bộ nhà nước hoặc giữa các c ơ quan nhà n ước với t ổ
chức và công dân.

- Khái niệm văn bản quản lý hành chính Nhà nước:
Văn bản quản lý hành chính nhà nước là một nội dung c ấu thành c ủa văn b ản qu ản lý nhà
nước, bao gồm những văn bản của các cơ quan nhà n ước (mà chủ yếu là các c ơ quan hành
chính nhà nước) dùng để đưa ra các quyết định và chuyển tải các thông tin qu ản lí trong ho ạt
động chấp hành và điều hành.

- Khái niệm văn bản pháp luật:
Văn bản có thể đưa ra các quy phạm pháp luật để đi ều chỉnh các m ối quan h ệ xã h ội. Đó
là một hệ thống văn bản được xác định và quy định chặt ch ẽ về th ẩm quyền, n ội dung, hình
thức, và quy trình ban hành.theo luật định đó là những văn b ản quy phạm pháp lu ật. Tuy
nhiên, thực tế xây dựng và ban hành văn bản của nước ta đã và đang có những văn b ản không
phải là văn bản quy phạm pháp luật về mặt hình thức, song lại có n ội dung ch ứa đ ựng các
quy phạm pháp luật. Những văn bản đó cùng với văn bản quy ph ạm pháp luật đích th ực h ợp
thành văn bản pháp luật.

- Khái niệm văn bản hành chính thông thường:
Văn bản hành chính thông thưởng là những văn bản mang tính thông tin đi ều hành nh ằm th ực
thi các văn bản quy phạm pháp luật hoặc dùng để giải quyết các công vi ệc cụ thể, phản ánh
tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc trong các cơ quan, tổ chức.
Câu 35: Thế nào là văn bản quy phạm pháp luật? Văn bản quy phạm pháp luật gồm hệ
thống các văn bản nào?

Người làm: ngoc anh

Trả lời:
- Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật:
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có quy tắc xử sự chung, đ ược Nhà n ước bảo đ ảm
thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:
+ Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến pháp, luật, nghị quyết.
+ Văn bản do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành: pháp lệnh, nghị quyết;
+ Văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác ở trung ương ban hành để thi hành
văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, gồm có:
- Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước;
- Nghị quyết, nghị định của Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ;
- Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ;
- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; quyết đ ịnh, ch ỉ th ị,
thông tư của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Nghị quyết, thông tư liên tịch giữa các cơ quan nhà n ước có thẩm quyền, gi ữa cơ quan
nhà nước có thẩm quyền với tổ chức chính trị - xã hội;
+ Văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ban hành để thi hành văn bản quy ph ạm
pháp luật của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và văn bản c ủa c ơ quan nhà n ước c ấp
trên; văn vản do Uỷ ban nhân dân ban hành còn đ ể thi hành ngh ị quy ết c ủa H ội đ ồng nhân dân
cùng cấp:
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
- Quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân.



Câu 36 : Thế nào là văn bản cá biệt? Nêu tên các loại văn bản hành chính thông thường
và văn bản chuyên môn-kỹ thuật?

Người làm: ngoc anh

Trả lời:
- Khái niệm văn bản cá biệt:
Văn bản cá biệt là văn bản có hình thức như các văn bản quy phạm pháp lu ật nh ưng ch ỉ
để giải quyết một vấn đề cá biệt, một đối tượng cá biệt.
- Các loại văn bản hành chính thông thường:
+ Công văn;
+ Thông cáo;
+ Thông báo;
+ Báo cáo;
+ Tờ trình;
+ Biên bản;
+ Đề án, phương án;
+ Kế hoạch, chương trình;
+ Diễn văn;
+ Công điện;
+ Các loại giấy (giấy mời, giấy đi đường, giấy ủy nhiệm, giấy nghỉ phép...);
+ Các loại phiếu (Phiếu gửi, phiếu báo, phiếu trình)

- Các loại văn bản chuyên môn kỹ thuật:
Văn bản chuyên môn kỹ thuật là hệ thống văn bản đặc thù thuộc thẩm quyền ban hành
của một số cơ quan nhà nước nhất định theo quy định của pháp luật. Gồm:
+ Văn bản chuyên môn: trong các lĩnh vực như tài chính, tư pháp, ngoại giao...
+ Văn bản kỹ thuật: trong các lĩnh vực như xây dựng, kiến trúc, trắc địa, bản đồ, khí
tượng, thủy văn...



Câu 37 : Hãy nêu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật?

Người làm: ngoc anh

Trả lời:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
+ Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.
+ Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
+ Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
+ Nghị định của Chính phủ.
+ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
+ Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thông t ư c ủa Chánh án
Toà án nhân dân tối cao.
+ Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
+ Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
+ Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
+ Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban thường vụ Quốc hội ho ặc gi ữa Chính phủ v ới c ơ quan
trung ương của tổ chức chính trị - xã hội.
+ Thông tư liên tịch giữa Chánh án Toà án nhân dân tối cao v ới Vi ện tr ưởng Vi ện ki ểm sát
nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ.
+ Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản