ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM LÂM SÀNG TIÊU HOÁ(Phần 2)

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:23

0
100
lượt xem
62
download

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM LÂM SÀNG TIÊU HOÁ(Phần 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chứng vàng da (icterus) là tình trạng nhiễm sắc tố màu vàng ở da và niêm mạc do (Đ-S): - Tăng caroten huyết (S). - Tăng Bilirubin huyết toàn phần (Đ). - Tăng Bilirubin huyết trực tiếp (Đ). - Tăng Bilirubin huyết gián tiếp đơn độc (S). - Tăng sản xuất hắc tố Melanin (S ).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM LÂM SÀNG TIÊU HOÁ(Phần 2)

  1. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM LS TIÊU HOÁ(Phần 2) 82. Chứng vàng da (icterus) là tình trạng nhiễm sắc tố màu vàng ở da và niêm mạc do (Đ-S): - Tăng caroten huyết (S). - Tăng Bilirubin huyết toàn phần (Đ). - Tăng Bilirubin huyết trực tiếp (Đ). - Tăng Bilirubin huyết gián tiếp đơn độc (S). - Tăng sản xuất hắc tố Melanin (S ). 83. Sắc tố da của các chủng tộc được quyết định bởi số lượng của (Đ-S): - Melanin (Đ). - Oxyhemoglubin (Đ). - Hemoglubin khử (Đ). - Caroten (S). - Bilirubin huyết (S). 84. Chứng vàng da (icterus) là một triệu chứng chỉ điểm bệnh lý (Đ-S) : - Thiếu máu (S). - Tắc mật (Đ). - Tổn thương tế bào gan (Đ). - Huyết tán (Đ). - Sỏi cổ túi mật (S). 85. Nguồn gốc Bilirubin được sản xuất từ (Đ-S): - Phần lớn từ hồng cầu già (Đ). - Globin (Đ). - Hem (Đ). - Acid glucoroni (S). - Phần nhỏ từ các tế bào dạng hồng cầu đang trưởng thành ở trong tuỷ xương (Đ). 86. Bilirubin gián tiếp đuợc chuyển thành Bilirubin trực tiếp bằng cách liên hợp
  2. với acid glucoronic ở (Đ-S): - Trong máu (S). - Trong ống mật và trong túi mật (S). - Trong nội bào tuơng của tế bào gan (Đ). - Trong nội bào tuơng của tế bào kupffer (S). - Trong lòng ruột (S). 87. Chuyển hoá Bilirubin ở ruột.Sau khi sắc tố mật ( Bilirubin-Acid glucorocid) xuống ruột cùng với Acid mật tham gia tiêu hoá thức ăn; sản phẩm chuyển hoá của sắc tố mật được tái hấp thu từ niêm mạc ruột non vào tuần hoàn cửa dưới dạng (Đ- S): - Stercobilirubin (S). - Stercobilinogen (S). - Bilirubin-Acid glucoronin (S). - Urobilinogen (Đ). - Urobilirubin (S). 88. Lâm sàng chẩn đoán vàng da dựa vào (Đ-S): - Da vàng, niêm mạc mắt không vàng (S). - Da vàng, niêm mạc mắt vàng (Đ). - Phân vàng (S). - Phân bạc màu hoặc sẫm màu (Đ). - Nước tiểu vàng hoặc/và sẫm màu (Đ). 89. Cận lâm sàng chẩn đoán vàng da dựa vào (Đ-S): - Bilirubin gián tiếp có trong nước tiểu (S). - Bilirubin trực tiếp có trong nước tiểu. (Đ). - Urobilirubin nước tiểu > 0,2 mg/ l (S). - Bilirubin huyết tăng (Đ). - Stercobilin có trong phân (S). 90. Chẩn đoán vàng da truớc gan (huyết tán) dựa vào (Đ-S): - Gan to mềm ấn đau tức (S).
  3. - Lách to (Đ). - Hội chứng thiếu máu (Đ) - Phân bạc màu (S). - Nước tiểu sẫm màu (Đ). 91. Chẩn đoán vàng da trong gan (viêm gan vi rút cấp) dựa vào (Đ-S): - Lách to ấn đau tức (S). - Gan to mềm, ấn đau tức (Đ). - Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc (Đ). - Khi xuất hiện vàng da thường vẫn sốt (S). - Tăng Bilirubin huyết gián tiếp chiếm ưu thế (S). 92. Chẩn đoán vàng da sau gan (sỏi ống mật chủ) dựa vào (Đ-S): - Cơn đau quặn gan (Đ). - Khi xuất hiện vàng da thường hết sốt (S). - Phân sẫm màu (S). - Nước tiểu sẫm màu (Đ). - Tăng Bilirubin trực tiếp chiếm ưu thế (Đ). 93.Chẩn đoán vàng da sinh lý trẻ sơ sinh dựa vào (Đ-S): - Vàng da ,vàng niêm mạc mắt xuất hiện từ ngay sau sinh đến ngày thứ 15 sau sinh (S). - Vàng da,vàng niêm mạc mắt xuất hiện từ ngày thứ 2 sau sinh đến ngày thứ 15 thì hết (Đ). - Giảm hoạt độ của Enzyme (Tranferase-Bilirubin-Glucoronyl) chuyển Bilirubin gián tiếp thành Bilirubin trực tiếp (S). - Giảm hoạt tính của Enzyme (Tranferase-Bilirubin-Glucoronyl) chuyển Bilirubin gián tiếp thành Bilirubin trực tiếp (Đ) - Tăng Bilirubin huyết gián tiếp chiếm ưu thế (Đ). 94.Chẩn đoán vàng da nhẹ do dùng thuốc (Cloramphenycol, Methyltestosterol, Flafasvidic) dựa vào (Đ-S): - Vàng da xuất hiện sau dùng một trong các thuốc trên (Đ).
  4. - Vàng da không mất đi khi ngừng thuốc (S). - Vàng da kèm giảm bài xuất BSP, tăng Phosphastase kiềm trong máu (Đ). - Vàng da kèm theo GPT,GOT tăng trong máu (S). - Tăng Bilirubin huyết gián tiếp chiếm ưu thế (Đ). 95. Cổ truớng tự do là (Đ-S): - Tình trạng bụng chướng hơi ( S). - Tình trạng dịch xuất hiện khư trú tại một vị trí nào đó trong ổ bụng (Đ). - Tình trạng dịch xuất hiện giữa lá thành và lá tạng trong ổ bụng (Đ). -Tình trạng bụng to do lớp mỡ duới da bụng dày lên (S). 96. Cổ truớng dịch thấm (Đ-S): - Dịch cổ truớng màu vàng chanh và đục (S). - Tỷ trọng của dịch cổ trướng > 1,016 (S). - Định luợng protein trong dịch cổ trướng < 25 g/l (Đ). - Xét nghiệm dịch cổ trướng : Số lượng tế bào bạch cầu 1000 TB/mm3 (Đ). 98. Chẩn đoán cổ trướng tự do mức ít (ước lượng
  5. dựa vào (Đ-S): - Da bụng căng, rốn lồi, bụng sệ xuống dưới ra trước ở tư thế BN đứng .(Đ). - Gõ bụng : đục vùng cao (S). - Gõ bụng : ranh giới đục trong là một đường cong có đỉnh quay xuống dưới (Đ). - Dấu hiệu sóng vỗ dương tính (Đ). - Sờ ổ bụng không đều: chỗ mềm, chỗ căng, chỗ chắc (S). 100. Chẩn đoán cổ trướng tự do nguyên nhân do xơ gan dựa vào (Đ-S): - Dịch cổ trướng không màu hoặc vàng nhạt (Đ). - Cổ trướng tự do đồng thời có tuần hoàn bàng hệ (Đ). - Tỷ trọng dịch cổ trướng > 1,016 (S). - Phản ứng Rivanta dương tính (S). - Số lượng tế bào bạch cầu trong dịch cổ trướng >1000 TB/ mm3 (S). 101. Chẩn đoán cổ trướng tự do nguyên nhân do suy tim dựa vào (Đ-S): - Cổ trướng tự do và phù mềm ấn lõm hai chi dưới, phù tăng vào buổi chiều (Đ). - Cổ tướng tự do xuất hiện cùng gan to mềm, phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính. (Đ). - Dịch cổ trướng màu vàng chanh và đục (S). - Tỷ trọng dịch cổ trướng > 1,016 (S). - Định lượng protein trong dịch cổ trướng >25 g/ l (S). 102.Đặc điểm cổ trướng tự do nguyên nhân do viêm cầu thận mạn, hội chứng thận hư (Đ-S): - Cổ trướng tự do và phù mềm toàn thân ấn lõm, phù tăng vào buổi sáng (Đ). - Cổ trướng tự do xuất hiện cùng gan to mềm, phản hồi gan tĩnh mạch cổ dương tính (S). - Dịch cổ trướng đục và màu vàng chanh (S). - Phản ứng Rivanta của dịch cổ trướng dương tính.(S). - Xét nghiệm tế bào dịch cổ trướng số lượng bạch cầu < 250 TB/ mm3 (Đ).
  6. 103. Nêu các đặc điểm của triệu chứng lâm sàng viêm đường mật (Đ-S): a. Đau bụng dữ dội vùng hạ sườn phải không lan (S). b. Sốt vừa phải không rét run (S). c. Vàng da đậm, khi vàng da hết sốt (S). d. Khám xét: - Thể trạng gầy sút (Đ). - Gan to 1-3cm dưới hạ sườn phải, mềm (Đ). - Túi mật to (Đ). 104. Các xét nghiệm thăm dò viêm đường mật (Đ-S): a. Xét nghiệm máu: - Bạch cầu đa nhân trung tính tăng (Đ). - Bạch cầu đa nhân trung tính giảm (S). - Tốc độ máu lắng tăng (Đ). - Tốc độ máu lắng giảm (S). b.Sinh hoá máu: - Bilirubin máu kết hợp tăng (Đ). - Bilirubin tự do tăng (S). 105. Thêm các nhóm từ vào các biến chứng viêm đường mật cho hợp: a. Thấm mật (phúc mạc). b. Viêm túi mật (hoại tử). c. áp xe gan ổ (nhỏ). d. Nhiễm khuẩn (máu). e. Sốc (mật). f. Xơ gan (mật). g. Chảy máu (đường mật) lọai viêm do sỏi. 106. Các dấu hiệu sau là triệu chứng nào của viêm túi mật cấp (thêm từ, nhóm từ cho phù hợp): a. (Thực thể):
  7. - Sốt: bao giờ cũng có sốt 390-400 C. - Vàng da niêm mạc nhẹ 10% khi có tổn thương ống mật. - ấn vùng hạ sườn phải có phản ứng co cứng và đau. - Sờ thấy túi mật to và đau. b. (Cơ năng): - Đau hạ sườn phải: + có cơn đau quặn gan tăng dần. + có khi đau âm ỉ ở người già. - Buồn nôn hoặc nôn là triệu chứng hay gặp. - Nước tiểu vàng khi có tổn thương ống mật chủ kèm theo. 107. Các kỹ thuật thăm dò nào thấy viêm túi mật cấp có các dấu hiệu sau (thêm từ, nhóm từ phù hợp): a. (Xét nghiệm máu): - Bạch cầu tăng 10.000, tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao. - Amylaza bình thường nếu có cao phải nghĩ đến viêm tụy kết hợp. b. (Siêu âm): - Có điểm rõ rệt khi ấn đầu dò siêu âm vào túi mật, đó là điểm Murphy siêu âm. - Thành túi mật dày trên 0,3cm, bình thường dưới 0,3cm. - Nhiều khi túi mật có hình 2 bờ, 2 lớp đậm cách nhau bởi lớp giảm âm. - Nếu có sỏi thấy nốt đậm âm và bóng cản âm. c. (Xquang): - Có tiêm cản quang: + Viêm túi mật: nếu ống mật chủ ngấm thuốc không nhìn thấy túi mật. + Không nghĩ tới viêm túi mật nếu hình ảnh túi mật rõ. - Chụp không chuẩn bị thẳng, nghiêng phải phát hiện sỏi túi mật. 108. Chẩn đoán xác định viêm túi mật cấp dựa vào (Đ-S): a. Dựa vào lâm sàng: - Đau hạ sườn trái (S). - Không sốt (S). - Sờ túi mật không to (S).
  8. b. Dựa vào: - Xquang: túi mật không nhìn thấy (Đ). - Siêu âm: thành túi mật dày > 3cm. (Đ). - Soi ổ bụng: túi mật căng to, xung huyết, dính (Đ). 109. Chẩn đoán phân biệt viêm túi mật cấp với bệnh nào có những biểu hiện sau (thêm từ, nhóm từ phù hợp): a. (áp xe gan): gan to đau, rung gan (+), Ludlow (+). b. (Viêm gan virus): sốt, đau hạ sườn phải, vàng da, khi vàng da hết sốt, men gan SGOT,SGPT tăng cao. c. (Viêm đường dẫn mật): đau hạ sườn phải, sốt, vàng da, khi vàng da vẫn sốt. 110. Viêm túi mật cấp có các thể bệnh sau (Đ-S): a. Viêm túi mật cấp ứ nước (Đ). b. Thể viêm túi mật cấp mưng mủ (Đ). c. Viêm túi mật cấp hoại tử (Đ). d. Viêm túi mật cấp có sỏi cholesterol (Đ). e. Viêm túi mật cấp sau nhiễm khuẩn máu, thương hàn, hồi lưu dịch tụy vào đường mật, nữ có thai tháng thứ 6-7 ít gặp (Đ). 111. Các biến chứng nào của viêm túi mật cấp có các dấu hiệu sau (thêm từ, nhóm từ phù hợp): a. (Viêm ống mật): gan to, mềm và đau sốt, vàng da. b. (Viêm màng bụng toàn thể): viêm túi mật cấp có thể dẫn tới tình trạng túi mật bị thủng hoặc túi mật căng to, thành túi mật có nhiều đốm mật, thấm mật gây nên viêm màng bụng mật. c. (Viêm màng bụng khu trú): - Sờ thấy một đám quánh ở vùng túi mật, sốt cao. - Hoặc một apxe dưới cơ hoành: bệnh cảnh của ổ mủ sâu và phản ứng của rmàng phổi. d. (Rò mật với ống tiêu hoá): viêm túi mật cấp có thể dẫn tới tình trạng dò mật vào tá tràng, đại tràng, dạ dày.
  9. 112. Các triệu chứng dưới đây thuộc nhóm dấu hiệu cơ năng, toàn thân và thực thể của viêm túi mật mạn (thêm từ, nhóm từ phù hợp): a. (Dấu hiệu toàn thân, thực thể): - Mệt mỏi nhiều. - Suy nhược thần kinh, dễ kích thích mất ngủ. - Gầy sút dần có trường hợp gầy sút đến mức độ lo ngại. - Rối loạn kinh nguyệt. - Rối loạn tuần hoàn: đánh trống ngực, khó thở khi gắng sức. - Có trường hợp vàng da nhẹ. b. (Dấu hiệu cơ năng): - Đau vùng hạ sườn phải thành cơn. Cơn đau kéo dài vài ngày nhưng cũng có trường hợp cơn đau kéo dài hàng tuần, hàng tháng. - Có thể kèm theo co thắt đại tràng, ỉa phân lỏng có nhầy. - Sốt nhẹ, có khi không sốt chỉ cảm thấy gai gai rét. 113. Sử dụng kỹ thuật thăm dò nào để biết được các dấu hiệu dưới đây của viêm túi mật mạn (thêm từ, nhóm từ phù hợp): a.(Xquang): Chụp túi mật có thuốc cản quang thấy hình túi mật đầy thuốc cản quang nhưng nhỏ hoặc hình túi mật chỉ hơi ngấm thuốc cản quang nhưng không thay đổi hình thể hoặc hình ảnh túi mật co thắt hoặc hình ảnh túi mật đầy. b.(Lấy dịch mật): - Mật B đặc quánh, đục, màu xanh do Bilirubin chịu tác dụng của axid do viêm. - Mật B có albumin tăng, bình thường < 0,8g/l, có tế bào mủ. c.(Soi ổ bụng): Nhìn thấy: - Túi mật viêm dính với tổ chức xung quanh - Thành túi mật dày lên, màu trắng đục nhưng tổ chức dính dầy hơn và chắc hơn. d.(Siêu âm túi mật):
  10. - Thành túi mật dày 0,8-1cm, hình túi mật có thể bình thường nhưng phần lớn là biến dạng (hình 2 túi, hình móc câu). - Thể tích túi mật có thể bị thu nhỏ (viêm xơ teo). - Thành túi mật bị vôi hoá tạo thành hình một vòng cung đậm âm kèm theo hình bóng cản âm rộng (hình vỏ sò). 114. Chẩn đoán xác định viêm túi mật mạn dựa vào (Đ-S): a. Đau vùng túi mật, không rõ cơn đau quặn (Đ). b. Hội chứng nhiễm khuẩn không rõ rệt (Đ). c. Rối loạn tiêu hoá không đặc hiệu (Đ). d. Lấy dịch mật: mật B có vi khuẩn hoặc thay đổi thành phần mật là dấu hiệu cơ bản nhất để chẩn đoán (Đ). e. Siêu âm và soi ổ bụng có hình ảnh viêm túi mật mạn (Đ). 115. Dự phòng và điều trị viêm túi mật mạn (Đ-S): a. Dự phòng: - ăn tăng mỡ, tăng thức ăn quay rán (S). - Khi viêm túi mật cấp cần được điều trị tích cực, khi khỏi cần được điều dưỡng kéo dài (Đ). b. Điều trị: - ăn chế độ ít rau (S). - Chườm đá hoặc chườm nóng vào giai đoạn đau (Đ). - Làm giãn cơ bằng papaverin 0,04 x 4v /24h, đợt 7 ngày (Đ). - Hút dịch mật làm lưu thông mật (Đ). - Dùng kháng sinh cần thiết theo kháng sinh đồ (Đ). - Nếu túi mật có sỏi và viêm nên mổ cắt túi mật (Đ). 116. Sự thường gặp (Đ-S): - Sỏi mật đứng hàng thứ 2 trong các bệnh gan mật, 90% các bệnh viêm đường mật
  11. do sỏi gây nên (Đ). - ở Việt Nam sỏi đường mật lớn 95%, sỏi túi mật 4-5% (Đ). - Các nước âu- Mỹ sỏi túi mật 80%, sỏi đường mật nhiều hơn (S). - Sự phân bố sỏi mật trên thế giới phụ thuộc vào 2 yếu tố giống nòi và chế độ ăn uống (Đ) 117. Các triệu chứng sau thuộc nhóm triệu chứng nào của viêm đường mật do sỏi (cơ năng, thực thể). a. (Cơ năng): - Đau: + Đau kiểu cơn đau quặn gan. + Đau thường xảy ra sau bữa ăn nhiều mỡ hoặc đau về đề 22h. + Đau thường kèm theo nôn, không dám thở mạnh. + Cơn đau kéo dài vài ngày. - Rối loạn tiêu hoá: chậm tiêu, bụng chướng hơi, sợ mỡ, táo bón, ỉa cháy sau bữa ăn. - Cơn đau nửa đầu (migraine): đau nửa đầu dữ dội, nôn nhiều. - Sốt: do có viêm đường mật, túi mật. - Vàng da kiểu tắc mật: vàng da, nước tiểu vàng, phân bạc màu. b. (Thực thể): - Gan to: + Mấp mé hoặc dưới bờ sườn phải 5-6 cm + Mặt gan nhẵn. + Bờ gan tù. + Mật độ chắc. - Túi mật to: + To cùng với gan to. + Đau khi sờ nắn. + Có thể có co cứng bờ sườn phải. 118. Thể lâm sàng của sỏi mật (Đ-S):
  12. a. Thể điển hình: có cơn đau quặn gan. - Rất điển hình: + Đau, sốt, vàng da tái phát nhiều lần (Đ). + Không có hội chứng tắc mật (S). - Điển hình: + Đau, sốt, vàng da (Đ). + Hội chứng tắc mật không đầy đủ (Đ). - Điển hình ít: + Đau, sốt, vàng không tái phát nhiều lần (S). + Hội chứng tắc mật không biểu hiện ở lâm sàng (Đ). b. Thể không điển hình: không có cơn đau quặn gan nhưng thiếu các dấu hiệu khác: - Có hội chứng tắc mật (vàng da, gan to, túi mật to) nhưng không có cơn đau quặn gan hoặc đau nhẹ hạ sườn phải (Đ). - Có cơn đau quặn gan điển hình nhưng không có vàng da, khám không có gan to, không có túi mật to (Đ). 119. Hãy cho biết vị trí sỏi nằm ở đâu khi lâm sàng có những triệu chứng sau (thêm nhóm từ phù hợp): a. (Sỏi ở bóng Vater): đủ các triệu chứng lâm sàng đau, sốt, vàng da và hội chứng tắc mật. b. (Sỏi ống mật chủ): triệu chứng đầy đủ như trên nhưng một số trường hợp không điển hình vì ống Choledoque giãn rất to làm cho triệu chứng giảm bớt hoặc không có. c. (Sỏi ống túi mật và túi mật): không có triệu chứng tắc mật, chỉ có đau rất ít nhưng sốt nhiều và kéo dài, khám thường thấy túi mật to và đau. d. (Sỏi đường mật lớn trong gan): thường nằm ở ống gan trái, triệu chứng đau rất ít nhưng sốt kéo dài. Triệu chứng tắc mật rõ nhưng không có túi mật to. 120. Chẩn đoán sỏi mật về lâm sàng có 3 tình huống : A: triệu chứng lâm sàng điển hình; B: triệu chứng lâm sàng không điển hình; C: người bệnh đi viện vì cấp
  13. cứu do biến chứng. Hãy xem các nhóm triệu chứng sau thuộc tình huống nào (A,B,C). a. Nhóm 1: (B) - Có cơn đau quặn gan, không hoàng đản, không tắc mật. - Hoặc có hội chứng tắc mật nhưng đau quặn gan không rõ. b. Nhóm 2: (A) - Cơn đau quặn gan: sốt, vàng da, niêm mạc. - Hội chứng tắc mật; gan to, túi mật to, phân bạc màu. - Bệnh tái phát nhiều lần. - Chẩn đoán đúng sỏi mật 75-85% (Đặng Văn Chung). c. Nhóm 3: (C) - Viêm phúc mạc cấp: nhiễm trùng nặng, bụng cứng và đau. - Sốc nhiễm khuẩn: sốt cao, huyết áp hạ, mạch nhanh nhỏ, hốt hoảng. - Viêm túi mật cấp: sốt, túi mật to, đau. - Chảy máu tiêu hoá: nôn máu có hình thỏi như ruột bút chì. - Viêm tụy cấp: đau bụng, nôn, chướng bụng… - Hoặc vì đau âm ỉ hạ sườn phải, rối loạn tiêu hoá không rõ nguyên nhân. 121. Chẩn đoán phân biệt sỏi mật với những trường hợp tắc mật (Đ-S): a. U đầu tụy: - Tắc mật từ từ ngày càng giảm (S). - Đau vùng hạ sườn phải (S), không sốt (Đ). - Xquang: khung tá tràng giãn rộng (Đ). b. Viêm tụy mạn thể tắc mật: - Triệu chứng như u đầu tụy (Đ). - Chẩn đoán khó (Đ). - Phải mổ thăm dò để xác định (Đ). c. Viêm vi ti mật quản tiên phát: - Giai đoạn đầu có vàng da tắc mật, kèm theo sốt và đau hạ sườn phải (Đ). - Cuối cùng dẫn tới xơ gan lách to (Đ).
  14. - Thông tá tràng dịch mật vẫn bình thường (Đ). - Chụp đường mật vẫn bình thường không tắc (Đ). - Chẩn đoán bằng siêu âm và sinh thiết gan (Đ). d. Ung thư bóng Water và đường mật: - Có hội chứng tắc mật đôi khi sốt (Đ). - Tiến triển nhanh, gầy sút (Đ). - Có tiền sử đau hạ sườn phải (S). - Chụp đường mật hoặc siêu âm để xác định (Đ). 122. Chẩn đoán phân biệt sỏi mật với những trường hợp vàng da không do tắc mật (Đ-S): a. Viêm gan virus (Đ). b. Viêm gan mạn: - Có nhiều đợt sốt, vàng da (Đ). - Đau nhẹ vùng hạ sườn trái (S). c. Biến chứng của loét dạ dày tá tràng (thủng, dính vào đường mật gây ra): - Những đợt sốt, vàng da (Đ). - Đau hạ sườn trái (S). d. Huyết tán: ví dụ bệnh Gilbert hoặc Dubinjohnson (Đ). 123. Phân biệt sỏi mật với những trường hợp đau hạ sườn phải là bệnh nào khi gặp các triệu chứng sau (thêm nhóm từ phù hợp): a. (Giun lên ống mật): - Đau hạ sườn phải dữ dội, chổng mông dễ chịu. - Cũng có sốt, vàng da, chẩn đoán dựa vào siêu âm mật. b. (Loét dạ dày, tá tràng): - Đau thượng vị có chu kỳ: đau lúc đói, đau lúc no. - Không sốt, không vàng da. - Chẩn đoán dựa vào Xquang dạ dầy. c. (Rối loạn hoạt động túi mật): - Đau hạ sườn phải, nếu ở nữ thường xảy ra lúc hành kinh, có thai…
  15. - Không sốt, không vàng da. - Chẩn đoán dựa vào lấy dịch mật định phút: bị rối loạn. 124. Sự thường gặp (Đ-S): a. Viêm tụy cấp hiếm gặp khoảng 1-2% các cấp cứu về đau bụng (Đ). b. Viêm tụy cấp xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp ở người dưới 30 tuổi (Đ). c. Giới: nam gặp nhiều hơn nữ (S). 125. Nguyên nhân viêm tụy cấp (Đ-S): a. Chưa rõ nguyên nhân (Đ). b. Một số yếu tố thuận lợi: - Người gầy (S). - Người béo (Đ). - ăn nhiều đạm, mỡ, trứng (Đ). - Người bị sỏi mật (Đ). - Người bị giun lên ống mật (Đ). - Loét dạ dày (Đ). - Xơ gan (Đ). 126. Các thuyết về cơ chế bệnh sinh viêm tụy cấp (Đ-S): a. Thuyết về giải phẫu: vì dịch tụy, dịch mật cùng đổ vào bóng Valter nên khi có tắc mật làm trào ngược mật lên ống Wirsung chuyển pepsinogene thành pepsin, pepsin hoạt động gây tiêu huỷ nhu mô tụy (viêm tụy cấp) (Đ). b. Thuyết về rối loạn lưu thông dịch tụy (Đ). c. Thuyết về rối loạn chuyển hoá: - Rối loạn chuyển hoá mỡ (Đ). - Rối loạn chuyển hoá đường (S). d. Các thuyết khác: - Nhiễm độc rượu (Đ). - Nhiễm khuẩn (Đ). - Dị ứng (Đ).
  16. - Chấn thương bụng (Đ). 127. Triệu chứng cơ năng của viêm tụy cấp (Đ-S): a. Đau bụng: - Vị trí đau: thượng vị (Đ), hố chậu trái (S). - Tính chất đau: + Đau lan lên ngực (S). + Đau dữ dội, đột ngột, kéo dài không dứt cơn (Đ). + Có khi đau quặn như đau sỏi mật (Đ). b. Nôn: - Khi đau có nôn nhiều, nôn xong hết đau (S). - Nôn kịch liệt dai dẳng khó cầm (Đ). - Chất nôn là dịch mật, có khi nôn cả máu (Đ). - Nôn nhiều gây rối loạn nước, điện giải (Đ). c. Chướng bụng, bí trung, đại tiện: - Cảm giác bụng căng, tức thở, không trung tiện được (Đ). - Có thể ỉa lỏng 5% số bệnh nhân (Đ). 128. Những dấu hiệu toàn thân, thực thể của viêm tụy cấp (Đ-S): a. Triệu chứng thực thể nghèo nàn (Đ). b. Toàn thân: - Da mặt trắng bệch (S). - Da vàng (ít gặp) (Đ). - Mạch chậm (S). - Huyết áp lúc đầu tăng sau đó hạ (Đ). - Thân nhiệt giảm (S), hoặc tăng cao (Đ). - Vã mồ hôi, khó thở, sợ (Đ). c. Nhìn bụng thấy: - Các vết xanh lục quanh rốn (dấu hiệu Callen). (Đ) - Dấu hiệu xuất huyết thành bụng bên trái (dấu hiệu Gray- Turozer). (Đ) d. Khám bụng:
  17. - Chướng nhẹ, vùng thượng vị phản ứng nhẹ. (Đ) - Điểm sườn sống lưng bên trái đau. (Đ) - Gõ vang giữa bụng, đục vùng thấp. (Đ) 129. Các kết quả xét nghiệm viêm tụy cấp (Đ-S). a. Máu: - Amylaza máu giảm. (S) - Canxi máu tăng. (S) - Đường máu cao. (Đ) - Lipid máu bình thường. (S) - Lipaza tăng cao. (Đ) - Bạch cầu đa nhân tăng. (Đ) - Urê máu tăng. (Đ) b. Nước tiểu: - Số lượng nước tiểu giảm. (Đ) - Có trụ hạt, protein (+). (Đ) - Amylaza niệu tăng cao. (Đ) - Đường niệu (+). (Đ) - Có hồng cầu niệu. (Đ) c. Tỉ số: crearance amylaza x 100 trên 5% (Đ) crearance creatinin 130. Các kết quả thu được sau đây về xét nghiệm của viêm tụy cấp cho biết kỹ thuật thăm dò nào (viết thêm cụm từ phù hợp): a. (Xquang chụp bụng không chuẩn bị): - Đại tràng giãn to chứa đầy hơi. - Có thể thấy hình cản quang bên phải (sỏi túi mật). - Hai dấu hiệu (-): + Không có liềm hơi. + Không có dấu hiệu mức nước, mức hơi. b. (Chụp dạ dày): - Khung tá tràng giãn rộng,
  18. - Dạ dày bị đẩy ra trước. 131. Chẩn đoán xác định viêm tụy cấp dựa vào (Đ-S): a. Lâm sàng: - Đau bụng âm ỉ, xảy ra sau bữa ăn thịnh soạn (S). - Đau bụng kèm theo nôn,nôn xong đỡ đau (S). b. Xét nghiệm máu, nước tiểu: - Amynaza máu và trong nước tiểu tăng cao (Đ). - Tỷ số: crearance amylaza < 5% (S) crearance creatinin c. Xquang bụng; - Đại tràng giãn chứa đầy hơi (Đ). - Thấy liềm hơi, thấy mức nước, mức hơi. (S) d. Soi ổ bụng: thấy vết “nến”. (Đ) 132. Phân biệt viêm tụy cấp với những tổn thương hay bệnh nào đó có những biểu hiện triệu chứng sau (thêm các nhóm từ thích hợp): a. (Thủng dạ dày, tạng rỗng): - Đau bụng dữ dội, có co cứng thành bụng. - Xquang bụng: có hình liềm hơi. b. (Tắc ruột): - Đau thắt bụng, nôn nhiều. - Xquang bụng thấy: mức nước, mức hơi. c. (Cơn đau bụng gan mật): - Có thể có tam chứng Charot: đau, sốt, vàng da. - Soi ổ bụng thấy tổn thương gan mật. - Siêu âm thấy hình sỏi gan mật. 133.Viêm tụy cấp thể phù nề (Đ-S): - Đau bụng dữ dội không nằm yên tĩnh được. (S) - Tình trạng chung ít thay đổi. (Đ) - Nôn nhiều, có phản ứng thành bụng. (S)
  19. - Chẩn đoán dựa vào amylaza máu cao. (Đ) 134. Viêm tụy cấp thể hoại tử xuất huyết (Đ-S): - Đau bụng dữ dội, có biểu hiện choáng, mạch nhanh nhỏ, huyết áp giảm. (Đ) - Không nôn, da niêm mạc bình thường. (S) - Bụng mềm, không có phản ứng thành bụng, cắt cơn đau dễ. (S) - Chẩn đoán xác định nhờ mổ hoặc giải phẫu thi thể. (Đ) - Tỉ lệ tử vong: 25-30% (Đ) 135. Viêm tụy cấp nung mủ (Đ-S): - Không đau bụng, không co cứng bụng, không liệt ruột. (S) - Hội chứng nhiễm trùng: sốt cao, môi khô, lưỡi bẩn, muộn hơn sau vài ngày. (Đ) - Chẩn đoán xác định khi phẫu thuật có nhiều ổ mủ bằng đầu kim màu trắng, vàng khu trú vùng đầu tụy, có khi gây áp xe dưới cơ hoành. (Đ) 136. Biến chứng của viêm tụy cấp (Đ-S): - áp xe tụy: sốt cao dao động, suy sụp. (Đ) - Nang giả tuyến tụy. (Đ) - Rò. (Đ) - Viêm tĩnh mạch gánh. (Đ) - Tắc ruột. (Đ) - Tắc mật. (Đ) - Viêm dạ dày. (S) - Nhiễm khuẩn. (Đ) - Bệnh có thể chuyển thành mạn tính kèm theo tổn thương nội tiết gây đái đường. (Đ) - Basedose. (S) 137. Nguyên nhân viêm tụy mạn chưa rõ, có thể là (Đ-S): - Sau viêm tụy cấp tái phát nhiều lần. (Đ) - Sỏi đường mật. (Đ) - Tổn thương các mạch maú của tuyến tụy. (Đ)
  20. - Bệnh tự miễn. (Đ) - Rối loạn chuyển hoá: ăn uống không hợp lý, suy dinh dưỡng. (Đ) - Sau nhiễm độc: chì, rượu, thuỷ ngân, phospho…(Đ) - Sau phẫu thuật gan, đường mật. (Đ) - Sau thủng ổ loét của dạ dày vào tụy. (Đ) - Yếu tố di truyền. (Đ) 138. Giải phẫu bệnh lý viêm tụy mạn: hình ảnh nào thuộc vi thể, đại thể (thêm từ, cụm từ phù hợp): a. (Đại thể): - Sờ thấy tuyến tụy cứng chắc. - Mặt tuyến tụy không đều rải rác các nang (kystes). - Tổn thương toàn bộ tụy hoặc khu trú chỉ ở đầu tụy, thân, đuôi tụy. b. (Vi thể): - Tăng sinh của tổ chức liên kết quanh tiểu thuỳ, trong tiểu thuỳ. - Các mạch máu xơ hoá. - Một số sợi thần kinh tăng sản. - Các lớp biểu mô của tuyến mật. - Các ổ tái sinh hình thành các xoang nhỏ đè ép vào ống dẫn dịch tụy. - ống tụy có chỗ giãn, có thể có sỏi. - Các tiểu đảo Langehans có thể teo xơ hoá. 139. Tính chất đau bụng của viêm tụy mạn (Đ-S): - Đau vùng thượng hoặc hạ sườn phải (Đ). - Đau lan lên ngực. (S) - Đau giảm khi bệnh nhân duỗi thẳng. (S) - Tính chất cơn đau: + Đau lâm râm, cũng có lúc đau dữ dội (Đ). + Mỗi lần đau kéo dài vài ngày, hàng tuần. (Đ) + Cơn đau tái phát khi ăn kiêng mỡ hoặc các chất chua cay. (S)
Đồng bộ tài khoản