Dấu hiệu một số bệnh thường gặp ở trẻ em

Chia sẻ: Bun Bo | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
150
lượt xem
20
download

Dấu hiệu một số bệnh thường gặp ở trẻ em

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sức khỏe của bé là niềm vui của ba mẹ. Vì vậy, việc nuôi dưỡng bé chu đáo luôn là ưu tiên hàng đầu của các gia đình. Tuy nhiên, do sức đề kháng của trẻ nhỏ còn chưa hòan thiện nên trẻ dễ nhiễm một số loại bệnh có thể gây ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển thể chất của bé.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Dấu hiệu một số bệnh thường gặp ở trẻ em

  1. D u hi u m t s b nh thư ng g p tr em S c kh e c a bé là ni m vui c a ba m . Vì v y, vi c nuôi dư ng bé chu áo luôn là ưu tiên hàng u c a các gia ình. Tuy nhiên, do s c kháng c a tr nh còn chưa hòan thi n nên tr d nhi m m t s lo i b nh có th gây nh hư ng lâu dài
  2. ns phát tri n th ch t c a bé. M t s d u hi u c a nh ng b nh thư ng g p dư i ây s giúp các b c ph huynh có thêm ki n th c v chăm sóc tr : B nh hen suy n Hi n nay Vi t Nam, hen suy n là m t trong nh ng b nh m n tính hàng u c a tr em. D u hi u c a b nh hen suy n tr thu ng là ho, th khò khè kéo dài. Tuy nhiên, không nh t thi t t t c các trư ng h p th khò khè u là bi u hi n c a b nh hen suy n và cũng không ph i t t c các b nh nhân m c hen u th khò khè. Theo th ng kê, có t i trên 50% tr em dư i 3 tu i ít nh t ã t ng th khò khè 1 l n. Nhưng l i ch có 1/3 trong s ó m c b nh hen trư c 6 tu i. Vi c ch n oán úng b nh cũng khá khó khăn, b i tri u ch ng b nh tr gi ng v i m t s b nh v ư ng hô h p khác như: viêm ph qu n, viêm ti u
  3. ph qu n viêm ph qu n d ng khò khè… Thu c kê toa thư ng là kháng sinh, vì th tr thư ng b l i ngay sau khi d t thu c. Có tr dùng nhi u quá, nm c tiêu ch y, ch m l n mà b nh v n không d t. Vì v y, oán bi t tr có b b nh hen suy n hay không, b n nên chú ý n các d u hi u sau: - Có nh ng bi u hi n l v hô h p (ti ng th nghe như ti ng rít hay như ti ng huýt sáo, nh ng t th rít tái i tái l i, thư ng xuyên th g p) - Ho nhi u l n trong ngày, nh t là v êm và g n sáng. - Ng không ngon gi c vì khó th . - B ho hay th khò khè sau khi v n ng nhi u. - Hay qu y khóc và bi ng ăn. - Có v n v h h p vào m t mùa nào ó nh t nh trong năm.
  4. - B ho, khó th ho c au ng c khi ti p xúc v i các tác nhân như lông thú v t, khói b i, khói thu c lá, thay i th i ti t, xúc ng m nh… - Thư ng xuyên b c m nh p vào ph i. - Có ngư i thân b b nh hen suy n hay cơ a d ng (m ay, lác s a…). có nh ng k t lu n chính xác hơn v b nh tr ng c a tr thì ngoài vi c quan sát và nh n bi t các d u hi u trên, b n nên ưa tr n khám bác sĩ chuyên khoa. ng th i, vi c tuân th nghiêm túc các li u pháp i u tr y khoa m b o hi u qu ch a tr t t nh t cho tr . B nh còi xương Tr b còi xương là do cơ th b thi u h t vitamin D, làm nh hư ng n quá trình h p th và chuy n hóa canxi và ph tpho (là nh ng ch t c n thi t cho s phát tri n c a xương). B nh thư ng g p tr dư i 3 tu i, nguyên nhân ch y u là do thi u ti p xúc v i ánh sáng m t tr i, kiêng
  5. khem quá m c và ch ăn nghèo canxi-ph tpho. Nh ng tr không ư c bú m d b còi xương hơn tr bú m . Nh ng d u hi u c a b nh còi xương thư ng là: - Tr hay qu y khóc, ng không yên gi c, hay gi t mình, ra nhi u m hôi khi ng . - Xu t hi n r ng tóc vùng sau gáy t o thành hình vành khăn. - Các bi u hi n xương: Thóp r ng, b thóp m m, thóp lâu kín, có các bư u nh, bư u trán (trán dô), u b p cá trê. - Các trư ng h p còi xương n ng có di ch ng (Chu i h t sư n, nhô c gà, vòng c chân, c tay, chân cong hình ch X, ch O). - Răng m c ch m, trương l c cơ nhão, táo bón. - Ch m phát tri n v n ng (Ch m bi t l y, bi t bò, i, ng…).
  6. - Trong trư ng h p còi xương c p tính tr có th b co gi t do h canxi máu. Hi n nay, li u pháp y khoa thư ng ư c dùng ch a tr b nh còi xương tr là cho bé u ng b sung canxi. Tuy nhiên, li u lư ng dùng thu c cũng như nh ng phương pháp i u tr b sung như th nào là do bác sĩ chuyên khoa ch nh. Các b c cha m nên tránh vi c t ý cho tr dùng thu c tránh nh ng nh hư ng x u n s c kh e c a cháu. Suy dinh dư ng Suy dinh dư ng th c ch t không ph i là m t lo i b nh lý song ây l i là m t trong nh ng v n s c kh e áng báo ng tr em Vi t Nam. Theo báo cáo c a UNICEF (Quĩ nhi ng Liên hi p qu c) vào cu i năm 2007 thì nư c ta có kho ng 2 tri u tr dư i 5 tu i b suy dinh dư ng, chi m t l 1/3 s tr cùng tu i. Suy dinh dư ng là m t trong nh ng nguyên nhân d n n các ch ng b nh nguy hi m tr nh như tiêu ch y, nhi m trùng, s t rét, m t s b nh ư ng hô h p
  7. và t vong. Suy dinh dư ng cũng d n n tình tr ng kém phát tri n th l c, trí l c tr . Không ch nh ng tr thi u ăn hay s ng trong nghèo ói m i g p tình tr ng trên, nh ng tr sinh trư ng trong nh ng gia ình có i u ki n kinh t cũng có th b suy dinh dư ng n u nh ng ngư i chăm sóc tr không bi t cách chăm sóc và i u ch nh ch ăn u ng h p lý cho tr . có th s m nh n bi t tình tr ng suy dinh dư ng tr và có cách x trí k p th i, b n có th chú ý n m t s bi u hi n sau tr : - Ch m tăng cân, ng cân ho c s t cân. - Bi ng ăn, ăn ít, môi xanh, niêm m c m t nh t nh t. - Bu n b c, hay qu y khóc, ít vui chơi, kém linh ho t. - Các b p th t tay chân m m nhão, b ng to d n.
  8. - Ch m phát tri n v n ng: ch m bi t l y, ng i, bò, i ng. Tr d b suy dinh dư ng nh t trong kho ng th i gian t 6 n 24 tháng tu i. ây là th i kỳ các em bé có nhu c u dinh dư ng cao, ang t p thích ng v i môi trư ng và r t nh y c m v i b nh t t; nh t là nh ng tr không ư c bú s a m , sinh nh cân ho c sinh a thai. Vì v y, vi c chú ý n nhu c u dinh dư ng h p lý tr là r t c n thi t phòng tránh suy dinh dư ng tr .

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản