Dãy điện hóa

Chia sẻ: ntgioi1204

Dự vào quy tắc xác định chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hoá- khử Fe3+/Fe2+ và Cu2+/Cu. Cho kim loại Fe vào dung dịch muối gồm các muối Al(NO3)3 và Ni(NO3)2 Fe(NO3)3 .Thứ tự phản ứng xảy ra như thế nào?

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Dãy điện hóa

 

  1. BÀI 20 BÀI 20 DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠII DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠ I. KHÁI NIỆM VỀ CẶP OXI HÓA-KHỬ CỦA KIM LOẠI A II- PIN ĐIỆN HÓA III- THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN CỦA KIM LOẠI IV- DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN CỦA KIM LOẠI II- Ý NGHĨA CỦA DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN
  2. V. Ý NGHĨA CỦA DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN 1. So sánh tính oxi hoá khử Tính oxi hoá của Cation kim loại tăng dần, tính khử của kim loại giảm dần K+/K Na+/Na Mg2+/Mg Al3+/Al Zn2+/Zn Fe2+/Fe Ni2+/Ni Sn2+/Sn Pb2+/Pb 2H+/H2 Cu2+/Cu Fe3+/Fe2+ Ag+/Ag Au3+/Au -2,93 -2,71 -2,37 -1,66 -0,76 -0,44 -0,26 -0,14 -0,13 0,00 +0,34 +0,77 +0,80 +1,5
  3. V. Ý NGHĨA CỦA DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN 2. Xác định chiều của phản ứng oxi hoá khử VD1:Dự vào quy tắc α xác định chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hoá- khử Fe3+/Fe2+ và0Cu2+/Cu. 0 E = +0,34V; EFe3+ /Fe 2+ = +0,77V Cu 2+ /Cu Cu 2 + Fe 3 + 2+ Cu Fe 3+ 2+ 2+ Cu + 2Fe → Cu + 2Fe
  4. V. Ý NGHĨA CỦA DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN VD2: Cho kim loại Fe vào dung dịch muối gồm các muối Al(NO3)3 và Ni(NO3)2 Fe(NO3)3 .Thứ tự phản ứng xảy ra như thế nào?
  5. V. Ý NGHĨA CỦA DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN VD: Hãy cho biết chiều của phản ứng hoá học xảy ra giữa các cặp oxi hoá khử :Mg2+/Mg và 2H+/H2; Cu2+/Cu và 2H+/H2 . Giải thích và viết phương trình hoá học. 0 0 Cho E Mg 2+ /Mg = −2,37V; E 2H + /H = 0,00V 2 0 0 Cho E Cu 2+ /Cu = +0,34V; E 2H + /H = 0,00V 2
  6. V. Ý NGHĨA CỦA DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN α 2+ + Mg 2H Mg H2 + 2+ 2H Cu H2 Cu 2H+ + Mg H2 + Mg2+ 2+ + + H 2 → Cu + 2H Cu
  7. V. Ý NGHĨA CỦA DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN 3. Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hoá E0 pdh VD1:Xác định suất điện động của pin điện hoá Zn-Cu 0 0 E E = − 0,76V; = + 0,34V Cho Zn 2 + / Zn Cu 2 + /Cu 0 E = 0,34 - (- 0,76) = 1,1V pdh
  8. V. Ý NGHĨA CỦA DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN VD2: Xác định E0 của pin điên hoá Cu-Ag =+0,34V;E =+0,8V 0 0 Cho E Cu2+ /Cu Ag+ /Ag 0 Epin = 0,80 − 0,34 = 0,46V
  9. V. Ý NGHĨA CỦA DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN 4. Xác định thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá khử Ví dụ: Tính thế điện cực chuẩn E0 của những cặp oxi hoá -khử sau: a. E0Cr3+/Cr b. E0Mn2+/Mn - Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hoá: Cr-Ni là +0,51 và của pin Cd-Mn là +0,79. - Cho thế điện cực chuẩn ECd / Cd = − 0,40 V o 2+ E Ni 2 + / Ni = − 0,26 V o
  10. ÁP DỤNG Câu 1: Cho biết E0Ag+/Ag=+0,80V và E0Hg2+/Hg=+0,85V. Phản ứng nào sau đây xảy ra được? Hg2+ + Ag+→ Hg+ Ag A Hg + Ag+ → Hg2+ + Ag B Hg2+ + Ag → Hg + Ag C Hg + Ag → Hg2+ + Ag+ D
  11. Câu 2: Suất điện động của pin Sn-Au là bao nhiêu Cho biết E0Au3+/Au=+1,5 V và E0Sn2+/Sn=0,14V A 1,46V B 1,24V 1,64V C 0,96V D
  12. Câu 3: Suất điện động chuẩn của pin điện hóa Sn – Ag là E Sn 2 + / Sn = −0 ,14V o Biết : = + 0 ,8 V o E + Ag / Ag 0,79 V. A 0,66 V. B 0,94 V. C 1,09 V. D
  13. BÀI TẬP VỀ NHÀ - Hoàn thành các bài tập trang 122 SGK.- - - Chuẩn bị bài mới : “Luyện tập”
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản