Đề án chuyên ngành kế toán

Chia sẻ: sky_blue_190489

Tham khảo tài liệu 'đề án chuyên ngành kế toán', tài chính - ngân hàng, kế toán - kiểm toán phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề án chuyên ngành kế toán

Đề án chuyên ngành 1




............................................................................................................................................... 1
............................................................................................................................................ 1
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
Chương I: Cơ sở lý luận chung về Bảng cân đối kế toán...............................................3
1. Lý luận chung về Bảng cân đối kế toán............................................................................3
2. Kết cấu, nội dung và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán.........................................5
3. Nguyên tắc, cơ sở số liệu của việc lập Bảng cân đối kế toán........................................8
Chương II:............................................................................................................................. 9
Thực trạng của bảng cân đối kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam...........................9
1. Thực trạng Bảng cân đối kế toán theo" chế độ kế toán mới " của Việt nam hiện nay. 9
2. Những thông tin về Bảng cân đối kế toán của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế 13
3. Đánh giá chung về bảng cân đối kế toán Việt Nam....................................................... 15
Chương III:.......................................................................................................................... 16
Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện Bảng cân đối kế toán trong các
doanh nghiệp Việt Nam...................................................................................................... 16
1. Một số kiến nghị với nhà nước........................................................................................16
2. Một số phương hướng và giải pháp đối với doanh nghiệp nhằm hoàn thiện bảng cân
đối kế toán.............................................................................................................................17
KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 24
Danh mục tài liệu tham khảo:............................................................................................ 26




LỜI MỞ ĐẦU


Trong công tác quản lý kinh tế của các doanh nghiệp thì công tác kế toán là công tác
quan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm vì chúng gắn liền với hoạt động



Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 2




sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế thị tr ường các
doanh nghiệp đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với nhau, không chỉ các doanh nghiệp
tăng cường đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động mà còn phải quan tâm tới
công tác quản lý tài sản và nguồn vốn của mình. Quản lý kinh tế của doanh nghiệp
đảm bảo thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và đi ều quan
trọng là phải tự bù đắp được toàn bộ chi phí của hoạt đ ộng sản xuất, kinh doanh và
kết quả cuối cùng là phải có lãi. Muốn vậy, doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để
quản lý tốt tài sản và nguồn vốn của mình để từ đó tính toán các hoạt động sản xuất
kinh doanh sao cho hiệu quả .

Để làm được điều đó, các nhà quản lý doanh nghiệp phải thường xuyên nắm bắt một
lượng thông tin kinh tế cần thiết. Các thông tin về thị trường và các thông tin trong
nội bộ doanh nghiệp. Vì vậy, một trong những công cụ quản lý kinh tế quan trong
nhất của doanh nghiệp là công tác kế toán. Công tác kế toán có nhiệm vụ cung cấp
thông tin một cách kịp thời chính xác đầy đủ số liệu cho các nhà quản lý. Từ đó các
nhà quản lý sẽ đưa ra các quyết định phù hợp với sự phát triển sản xuất kinh doanh
và yêu cầu quản trị trong doanh nghiệp.

Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để nghiên cứu , đánh giá t ổng quát tình
hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ sử dụng
vốn và triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của bảng cân đối kế toán, Em đã đi tìm hiểu về lĩnh
vực này và em đã chọn tên cho đề tài: "Hoàn thiện bảng cân đối kế toán theo chế độ
kế toán mới của Việt Nam"

Mặc dù đã để tâm nghiên cứu đề tài này nhưng do còn có những hạn chế về kinh
nghiệm thực tiễn, về nguồn tài liệu... nên đề án không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự phê bình và chỉ bảo của các thầy cô để bài viết có thể
hoàn thiện hơn.



Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 3




Chương I: Cơ sở lý luận chung về Bảng cân đối kế toán

1. Lý luận chung về Bảng cân đối kế toán

1.1. Mục đích của Bảng cân đối kế toán
Việc áp dụng những chuẩn mực kế toán được quốc tế chấp nhận như là một biện
pháp cần thiết tạo tính minh bạch và giải thích đúng đắn các báo cáo tài chính.

Bảng cân đối kế toán không nằm ngoài những chuẩn mực quốc tế, nên nó cũng thể
hiện tính minh bạch trong các báo cáo tài chính. Đây chính là mục đích của các báo cáo
tài chính nói chung của các doanh nghiệp hay là mục đích của Bảng cân đối kế toán




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 4




nói riêng. Tính minh bạch của Bảng cân đối kế toán được đảm bảo thông qua việc
công bố đầy đủ và có thuyết minh rõ ràng về những thông tin hữu ích, cần thiết cho
việc ra quyết định kinh tế của nhiều đối tượng sử dụng. Khái niệm Bảng cân đối kế
toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng thể, là bảng tổng hợp - cân đ ối tổng
thể phản ánh tổng hợp tình hình vốn kinh doanh của đơn vị cả về tài sản và nguồn
vốn hiện có của đơn vị ở một thời điểm nhất định.

1.2. Vai trò của Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán có một vai trò quan trọng, bởi nó là tài liệu để nghiên cứu, đánh
giá tổng quát tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ sử dụng
vốn ở một thời điểm nhất định. Thời điểm quy định là ngày cuối cùng của kỳ báo
cáo. Đồng thời bảng cân đối kế toán còn thể hiện triển vọng kinh tế tài chính của
đơn vị.

1.3. Ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán
Thông qua bảng cân đối kế toán, ta có thể xem xét quan hệ cân đối từng bộ phận vốn
và nguồn vốn, cũng như các mối quan hệ khác. Và thông qua việc nghiên cứu các mối
quan hệ đó giúp cho người quản lý thấy rõ tình hình huy động nguồn vốn chủ sở hữu
và nguồn vay nợ để mua sắm từng loại tài sản, hoặc quan hệ giữa công nợ khả năng
thanh toán, kiểm tra các quá trình hoạt động , kiểm tra tình hình chấp hành kế
hoạch…Từ đó phát hiện được tình trạng mất cân đối, và có phương hướng và biện
pháp kịp thời đảm bảo các mối quan hệ cân đối vốn cho hoạt động tài chính thực sự
trở nên có hiệu quả, tiết kiệm và có lợi cho doanh nghiệp.




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 5




2. Kết cấu, nội dung và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán

2.1. Kết cấu Bảng cân đối kế toán
Kết cấu của bảng cân đối kế toán có thể là một trong hai kiểu: bảng cân đối kế toán
kết cấu dọc, và bảng cân đối kế toán kết cấu ngang theo hai mẫu sau đây:

BẢNG SỐ 1
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Kiểu kết cấu dọc)

TT Chỉ tiêu Số tiền
Tài sản (vốn)
(vốn phân theo kết cấu)
………
TỔNG CỘNG A
Tổng cộng
Nguồn vốn
(Nguồn hình thành của vốn)
………
TỔNG CỘNG B


BẢNG SỐ 2
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Kiểu kết cấu ngang)

TÀI SẢN TIỀN NGUỒN VỐN TIỀN
I. Tài sản ngắn hạn I. Nợ phải trả
II. Tài sản dài hạn II. Vốn chủ sở hữu



CỘNG TÀI SẢN A CỘNG NGUỒN VỐN A



Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 6




Dù kết cấu kiểu bảng dọc hay bảng ngang thì Bảng cân đối kế toán cũng đ ều đ ược
chia làm 2 phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn, được thể hiện trong nội dung của
Bảng cân đối kế toán như sau:

2.2. Sơ lược nội dung bảng cân đối kế toán
Nội dung của bảng cân đối kế toán luôn luôn bao gồm hai phần:

- Phần tài sản: Phản ánh vốn theo hình thái tài sản

- Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại vốn- nguồn của tài sản

* Phần Tài sản: phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo
theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Các tài sản này được phân theo những tiêu thức nhất định để phản ánh
được kết cấu của vốn kinh doanh. Các loại tài sản thường sắp xếp theo tính luân
chuyển của tài sản. Cụ thể như sau:

- Tài sản cố định (đã và đang hình thành) và các khoản đầu tư dài hạn.

- Sau đó là tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn thường được sắp xếp theo tuần tự
(Nguyên vật liệu; công cụ dụng cụ; chi phí sản xuất dở dang; thành phẩm; các khoản
phải thu; vốn bằng tiền).

Hoặc bên tài sản, có thể sắp xếp các bộ phận trên theo tuần tự ngược lại:

-Trước hết là thanh toán lưu động gồm: vốn bằng tiền- đầu tư ngắn hạn- các khoản
phải thu - hàng hoá tồn kho, sau đó mới đến tài sản cố định.

Xét về mặt kinh tế: số liệu bên "Tài sản" thể hiện tài sản và kết cấu các loại tài sản
của doanh nghiệp hiện có ở thời kỳ lập báo cáo; taị các khâu của quá trình kinh doanh.
Do đó có thể đánh gía tổng quát năng lực sản xuất kinh doanh và trình độ s ử d ụng
vốn của đơn vị.



Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 7




Xét về mặt pháp lý, tài sản chính là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.

* Phần Nguồn vốn: Phản ánh nguồn vốn hình thành tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm báo cáo. Việc sắp xếp các nguồn vốn có thể có 2 cách:

Một là, trước hết chia thành nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay nợ , sau đó
phân theo phạm vi sử dụng cụ thể.

Hai là, trước hết là nguồn vốn vay nợ, sau đó mới đến nguồn vốn chủ sở hữu.
(Nguồn vốn tự có)

Về mặt kinh tế: số liệu bên "Nguồn vốn" thể hiện các nguồn vốn mà đơn vị đang sử
dụng trong kỳ kinh doanh. Tỷ lệ và kết cấu của từng nguồn vốn phản ánh tình hình
tài chính của doanh nghiệp.

Về mặt pháp lý: số liệu bên "nguồn vốn" thể hiện trách nhiệm về mặt pháp lý của
doanh nghiệp đối với Nhà nước , đối với Ngân hàng, đối với cấp trên, với khách hàng
và cán bộ , công nhân viên của đơn vị về tài sản đang sử dụng . 8

Bảng cân đối kế toán có thể kết cấu theo: kiểu 1 bên (mẫu Bảng số 1), và có thể kết
cấu theo: kiểu 2 bên - kiểu Tài khoản ( mẫu Bảng số 2)

2.3. Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán
Do kế toán là phương tiện thu thập thông tin cho việc quản lý một cách thường xuyên
, liên tục và có hệ thống, bởi vậy nó cần có nhiều phương pháp; các phương pháp đó
liên kết chặt chẽ với nhau và tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh các phương pháp, các
phương pháp của hạch toán kế toán không thể tiến hành một cách riêng biệt.

Tính biện chứng của quá trình nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng, từ hình thành khái niệm đến phán đoán, phân tích trong xử lý thông tin kế toán
…đã hình thành phương pháp lập bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán đ ược
ứng dụng rộng rãi trong mọi tổ chức; cũng có thể ứng dụng Bảng cân đối kế toán




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 8




trên từng bộ phận tài sản và nguồn vốn, từng quá trình kinh doanh hoặc cân đ ối toàn
bộ tài sản và nguồn vốn hoặc cân đối kết quả chung cho toàn bộ quá trình sản xuất,
kinh doanh của đơn vị hạch toán.

Để lập được Bảng cân đối kế toán, ngoài tài khoản tổng hợp ta cần phải căn c ứ c ả
vào số liệu của tài khoản phân tích. Và Bảng cân đối kế toán mới được lập phải dựa
vào số dư của các tài khoản ở cuối kỳ trước. Theo chế độ kế toán hiện hành của
nước ta thì: các tài khoản loại I " Tài sản lưu động" và tài khoản loại II " Tài s ản c ố
định " là cơ sở để ghi vào bên tài sản của Bảng cân đối kế toán, còn các tài khoản
loại III và tài khoản loại IV " Nguồn vốn chủ sở hữu" là cơ sở để nghi vào bên "
Nguồn vốn" của Bảng cân đối kế toán.

3. Nguyên tắc, cơ sở số liệu của việc lập Bảng cân đối kế toán

3.1. Nguyên tắc
Bảng cân đối kế toán được lập phải dựa trên nguyên tắc: phù hợp với những tiêu
chuẩn đã được quy định, thống nhất về nội dung, kết cấu, thời hạn lập và nộp …

Bảng cân đối kế toán phải phản ánh được những cân đối tất yếu giữa hai mặt của
vốn với nguồn; của thu với chi và kết quả lỗ, lãi; của công nợ và khả năng thanh
toán…

Bảng cân đối kế toán phải thể hiện được tính minh bạch trong các báo cáo tài chính.

Thông thường các Bảng cân đối kế toán có kết cấu 1 bên, đôi lúc l ại có kết c ấu 2
bên.

3.2. Cơ sở số liệu
Cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế toán:

- Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 9




- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán kỳ trước

Số liệu của các tài sản được nghi và sắp xếp trong Bảng cân đối kế toán theo tính
luân chuyển của chúng. Còn số liệu của bên Nguồn vốn thì thể hiện các nguồn vốn
mà đơn vị sử dụng trong kỳ kinh doanh, thể hiện tình hình tài chính của doanh
nghiệp , đồng thời thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với Nhà nước ,
đối với ngân hàng, với khách hàng, và cán bộ trong doanh nghiệp về tài sản mà doanh
nghiệp đang sử dụng.

Chương II:

Thực trạng của bảng cân đối kế toán theo chế độ kế toán Việt Nam

1. Thực trạng Bảng cân đối kế toán theo" chế độ kế toán mới " của Việt nam
hiện nay
* Bảng cân đối kế toán gồm 4 cột ( theo bảng cân đối kế toán mới ban hành năm
2006)
Bảng cân đối kế toán


Đơn vị báo cáo: Mẫu số B 01 – DN
………………....
Địa chỉ: (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
…………………………. Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)



BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày ... tháng ... năm ...(1)
Đơn vị tính:.............
Số Số




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 10




Mã Thuyết cuối đầu
TÀI SẢN số minh năm năm
(3) (3)
1 2 3 4 5

A-TÀI SẢN NGẮN HẠN ( 100=110+120+130+140+150) 100
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110
1.Tiền 111 V.01
2. Các khoản tương đương tiền 112
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02
1. Đầu tư ngắn hạn 121
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) (2) 129 (…) (…)
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130
1. Phải thu khách hàng 131
2. Trả trước cho người bán 132
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134
5. Các khoản phải thu khác 135 V.03
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 (…) (…)
IV. Hàng tồn kho 140
1. Hàng tồn kho 141 V.04
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 (…) (…)
V. Tài sản ngắn hạn khác 150
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154 V.05
1 2 3 4 5
5. Tài sản ngắn hạn khác 158

B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 200
260)
I- Các khoản phải thu dài hạn 210
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212
3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 V.06
4. Phải thu dài hạn khác 218 V.07
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 (...) (...)



Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 11




II. Tài sản cố định 220
1. Tài sản cố định hữu hình 221 V.08
- Nguyên giá 222
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (…) (…)
2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 V.09
- Nguyên giá 225
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226 (…) (…)
3. Tài sản cố định vô hình 227 V.10
- Nguyên giá 228
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229 (…) (…)
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11
III. Bất động sản đầu tư 240 V.12
- Nguyên giá 241
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 242 (…) (…)
IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250
1. Đầu tư vào công ty con 251
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252
3. Đầu tư dài hạn khác 258 V.13
4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 259 (…) (…)
V. Tài sản dài hạn khác 260
1. Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21
3. Tài sản dài hạn khác 268

TỔNG CỘNG TÀI SẢN ( 270 = 100 +200) 270

NGUỒN VỐN

A – NỢ PHẢI TRẢ ( 300 = 310 + 330) 300
I. Nợ ngắn hạn 310
1. Vay và nợ ngắn hạn 311 V.15
2. Phải trả người bán 312
3. Người mua trả tiền trước 313
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16
5. Phải trả người lao động 315
6. Chi phí phải trả 316 V.17
7. Phải trả nội bộ 317
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18



Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 12




10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320
II. Nợ dài hạn 330
1. Phải trả dài hạn người bán 331
2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19
3. Phải trả dài hạn khác 333
4. Vay và nợ dài hạn 334 V.20
1 2 3 4 5
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 V.21
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336
7.Dự phòng phải trả dài hạn 337

B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 400
I. Vốn chủ sở hữu 410 V.22
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411
2. Thặng dư vốn cổ phần 412
3. Vốn khác của chủ sở hữu 413
4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 (...) (...)
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416
7. Quỹ đầu tư phát triển 417
8. Quỹ dự phòng tài chính 418
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420
11. Nguồn vốn đầu tư XDCB 421
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431
2. Nguồn kinh phí 432 V.23
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 433

TỔNG NGUỒN VỐN ( 440 = 300 + 400) 440

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN


CHỈ TIÊU Thuyết Số cuối Số đầu
minh năm (3) năm (3)
1. Tài sản thuê ngoài 24
2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công



Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 13




3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
4. Nợ khó đòi đã xử lý
5. Ngoại tệ các loại
6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án



Lập, ngày ... tháng ...
năm ...
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không
được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số“.
(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn (...).
(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối
năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“.



2. Những thông tin về Bảng cân đối kế toán của Hội đồng chuẩn mực kế toán
quốc tế
* Phân biệt tài sản dài hạn và ngắn hạn:

- Doanh nghiệp có thể lựa chọn cách phân loại này cho tài sản và nợ phải trả

- Nếu không lựa chọn cách phân loại này thì tài sản và nợ phải trả đ ược trình bày
theo trình tự bao quát về tính thanh khoản

- Chia các tài khoản có thể thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng hoặc sau 12
tháng




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 14




* Tài sản lưu động: bao gồm: - Tài sản dự tính sẽ được thực hiện- hoặc giữ để bán,
tiêu thụ trong kỳ kinh doanh thông thường

- Tài sản được giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc giữ trong 1 thời hạn
ngắn và dự tính sẽ được thực hiện trong vòng 12 tháng

- Tiền mặt của các khoản tương đương tiền không bị hạn chế sử dụng

* Nợ ngắn hạn:

Các khoản nợ ngắn hạn bao gồm:

- Nợ phải trả dự tính được thanh toán trong chu kỳ kinh doanh thông thường

- Nợ phải trả đến hạn thanh toán trong vòng 12 tháng

Các khoản nợ dài hạn chịu lãi suất được thanh toán trong vòng 12 tháng cũng có th ể
được đưa vào nợ dài hạn nếu:

- Thời hạn ban đầu trên 12 tháng

- Có quyết định đảo nợ- ý định đó được ghi nhận theo thoả thuận

* Thông tin tối thiểu ghi trên Bảng cân đối kế toán

. TSCĐ hữu hình. Lợi ích tối thiểu. Các khoản nợ dài hạn chịu lãi suất

. TSCĐ vô hình. Tiền mặt và các khoản

tương đương tiền

. Tài sản thuê tài. Các khoản phải trả. Các khoản phải thu thương mại
chính thương mại và trả khác và phải thu khác

. Các khoản đầu tư. Thuế phải trả. Vốn đã phát hành

tính theo pp CSH . Thuế chuyển hoãn. Các quỹ dự trữ

. Hàng tồn kho. Các khoản dự phòng




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 15




3. Đánh giá chung về bảng cân đối kế toán Việt Nam
Bảng cân đối kế toán là một phương pháp kế toán và là một báo cáo kế toán chủ yếu
phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại là kết
cấu vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của một doanh nghiệp tại một thời điểm
nhất định. Bảng cân đối kế toán là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của
doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Vì vậy, bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp được nhiều đối tượng quan tâm. Mỗi đối tượng quan tâm với một mục đích
khác nhau. Vì thế, việc nhìn nhận, phân tích bảng cân đối kế toán đối với mỗi đ ối
tượng cũng có những nét riêng. Tuy nhiên, để đưa ra quyết định hợp lý, phù h ợp v ới
mục đích của mình, các đối tượng cần xem xét tất cả những gì có thể thông qua bảng
cân đối kế toán để định hướng cho việc nghiên cứu, phân tích tiếp theo.Bảng cân đối
kế toán được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và đ ược
sắp xếp theo trật tự phù hợp với yêu cầu quản lý. Có thể nói rằng Bảng cân đối kế
toán hiện nay được sử dụng như một công cụ hữu hiệu trong việc quản lý tài chính
của doanh nghiệp. Vì vậy để có thể đánh giá chính xác tình hình tài chính c ủa doanh
nghiệp thì đòi hỏi hệ thống các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán phải đ ược thực
hiện một các tổng quát, đầy đủ và chính xác. Bảng cân đối kế toán ban hàng theo QĐ
số 15/2006/QĐ-BTC đã có nững bước đổi mới và đột phá. Tuy nhiên vẫn không thể
tránh được các thiếu sót do thị trường và môi trường doanh nghiệp luôn biến động.
Hiện nay trong nền kinh tế đang tồn tại một số lượng lớn các doanh nghiệp hoạt
động trong nhiều lĩnh vực, có quy mô cơ cấu tổ chức và hình thức sở hữu rất đa dạng
đòi hỏi phải xât dựng một hệ thống báo cáo tài chính linh hoạt và phù h ợp với s ự đa
dạng của từng doanh nghiệp. Để bảng cân đối kế toán trở nên hoàn thiện hơn, phù
hợp với sự thay đổi của môi trường, chúng ta nên có sự so sánh giữa các chuẩn mực
kế toán (Việt Nam và quốc tế) để đưa ra các phương án.




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 16




Chương III:

Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện Bảng cân đối kế toán trong các
doanh nghiệp Việt Nam

1. Một số kiến nghị với nhà nước
Nền kinh tế thế giới và các luồng tài chính thay đổi, làm tăng tính quốc tế hóa và sự
phụ thuôc lẫn nhau, đã và đang đặt vấn đề công khai lên hang đầu trong việc hoạch
định chính sách kinh tế. Chính phủ các nước, các Ngân hàng Trung ương, đã nhận
thức rõ rằng tính minh bạch làm tăng khả năng dự đoán, vì thế năng cao hiệu quả của
các quyết định chính sách. Việc nâng cao tính minh bạch và tính trách nhiệm trong các
báo cáo tài chính một phần cũng là do yêu cầu của các tổ chức thuộc khu vực tư nhân
để tìm hiểu và chấp nhận những chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng tới hành vi
của họ.
Tính minh bạch được nâng cao sẽ củng cố các quyết định kinh tế do các c ơ quan
khác trong nền kinh tế đưa ra. Tính minh bạch còn là một phương tiện để làm tăng
tính trách nhiệm, kỷ luật nội bộ và nâng cao chất lượng quản lý.
Bởi những điều trên mà kiến nghị của em đối với Nhà nước như sau:
- Nhà nước cần ban hành những chính sách, pháp luật nghiêm khắc để xử phạt
những đơn vị nào không tuân thủ pháp luật, hoặc có hành động gian l ận trong
việc thuyết trình các báo cáo tài chính
- Về cách thu thập thông tin: cần cải thiện theo hướng: nhanh, đ ủ, chính xác và
kịp thời. Bởi vì: thông tin là điều kiện quan trọng hàng đầu để giúp nhà quản
lý hiểu được đủ, đúng về thực trạng của đơn vị mình cũng như tình hình môi
trường bên ngoài. Nhưng nếu thông tin dù có nhiều đến mấy mà không đúng,
hoặc không kịp thời, thì việc xử lý thông tin và quyết định mà nhà quản lý đưa
ra cũng có thể không hiệu quả.




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 17




2. Một số phương hướng và giải pháp đối với doanh nghiệp nhằm hoàn thiện
bảng cân đối kế toán
2.1. Các khoản chi phí trả trước: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính quy định chi phí trả
trước được hạch toán và theo dõi trên tài khoản 142 – “Chi phí tr ả tr ước ngắn h ạn”,
tài khoản 242 – “Chi phí trả trước dài hạn” với các quy định cụ thể như sau:

Tài khoản 142 chỉ phản ánh những khoản chi phí trả trước ngắn hạn phát sinh có giá
trị lớn liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán trong
một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh không thể tính hết cho kỳ phát sinh chi
phí. Số dư cuối kỳ của tài khoản này được điền vào chỉ tiêu “Chi phí tr ả tr ước ngắn
hạn” trên bảng cân đối kế toán.

Tài khoản 242 chỉ phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đ ến
kết quả hoạt động SXKD trên một số năm tài chính. Số dư cuối kỳ của tài khoản này
được điền vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” trên bảng cân đối kế toán.

Do đó, nếu căn cứ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành thì tài khoản 142- “Chi
phí trả trước ngắn hạn” cuối năm số dư sẽ bằng không nghĩa là trên bảng cân đối kế
toán năm của doanh nghiệp chỉ tiêu “chi phí trả trước ngắn hạn” sẽ không có số liệu.
Do cuối năm kết chuyển chi phí chờ kết chuyển, số dư TK142 được kết chuyển sang
tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh như chi phí trong kỳ (như Tk 622,
627…). Trong khi đó, đoạn 40 VAS 21 quy định một tài sản được xếp vào loại tài sản
ngắn hạn khi tài sản này:

+ Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình
thường của doanh nghiệp;

+ Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và
dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ;




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 18




+ Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế
nào

Như vậy, đã có sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán bởi l ẽ nếu
xét theo đoạn 49 của VAS 21 thì trên thực tế vào điểm cuối năm tài chính doanh
nghiệp vẫn có thể có các khoản chi phí trả trước ngắn hạn. Chẳng hạn, ngày 1/7/08
doanh nghiệp trả trước 90 triệu tiền thuê nhà trong 9 tháng. Nếu căn cứ chế độ kế
toán thì khoản chi phí trả trước này liên quan đến hai niên độ kế toán nên s ẽ đ ược
hạch toán vào tài khoản 242. Vào ngày 31/12/08, sau khi phẩn bổ vào chi phí của năm
2008 thì tài khoản 242 có số dư là 30 triệu sẽ được trình bày trên bảng cân đ ối kế
toán ở chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn”. Trong khi đó, nếu theo đoạn 40 c ủa VAS
21 thì số tiền 30 triệu chưa phân bổ trên đây được phân loại là tài sản ngắn hạn vì
doanh nghiệp sẽ dự kiến thu hồi trong vòng 3 tháng kể từ ngày 31/12/08

Trên thực tế có thể thấy việc phân loại các khoản chi phí trả trước thành ngắn hạn
và dài hạn chỉ cần thiết khi lập báo cáo tài chính tức là ở thời điểm cuối kỳ kế toán,
còn khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì không cần thiết phải phân chia các tài sản này
thành ngắn hạn và dài bạn bởi vì ở những thời điểm khác nhau các khoản chi phí trả
trước dài hạn có thể chuyển thành ngắn hạn. Do đó, để đơn giản công tác kế toán và
đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán khi lập và trình bày báo cáo tài chính, chế độ
kế toán không cần thiết phải mở riêng hai toàn khoản 142 và 242 mà chỉ cần sử dụng
một tài khoản 142 để theo dõi tất cả các khoản chi phí trả trước của doanh nghiệp
với tên gọi là chi phí trả trước. Vào thời điểm lập báo cáo tài chính, căn cứ sổ chi tiết
tài khoản 142 và quy định của đoạn 49 VAS 21, doanh nghiệp sẽ phân loại các khoản
chi phí trả trước thành ngắn hạn và dài hạn để trình bày trên bảng cân đối kế toán.
Khi đó sẽ đảm bảo tính thống nhất của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

2.2. Có nhiều tài sản và nợ phải trả chưa được thể hiện trên bảng cân đối kế toán,
nhưng lại có ảnh hưởng tới lợi nhuận trong tương lai của doanh nghiệp. Ví dụ như



Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 19




nguồn nhân lực hoặc một số khoản Chính phủ nghiên cứu, phát triển. Đây là những kho ản
thực sự đảm bảo đủ các điều kiện ghi nhận TS theo khái niệm nhưng toàn b ộ ho ặc m ột
phần không được ghi nhận như là TS của đơn vị kế toán. Hay kho ản phải tr ả do công ty b ị
kiên, trong trường hợp đơn vị là nguyên đơn, không được ghi nhận kho ản đ ền bù có th ể
nhận được như là TS của doanh nghiệp.

2.2. Chỉ tiêu “tiền và tương đương tiền”: hiện nay các khoản tiền gửi tiết kiệm
được quy định ghi nhận vào tài khoản “Đầu tư ngắn hạn khác” và trình bày trên
BCĐKT trong chỉ tiêu “Đầu tư ngắn hạn”. Nhưng xét về tính thanh khoản thì tiền
vẫn tiết kiệm thực sự là “tiền mặt”. Do vậy, cần ghi nhận các khoản “Tiền gửi ti ết
kiệm” vào nội dung “TIền” trên Bảng CĐKT; đông thời bổ sung thêm TK1124 trong
hệ thống tài khoản để tiện ghi nhận và theo dõi khoản mục này.

2.3. Hoàn thiện Bảng cân đối kế toán công ty cổ phần theo yêu cầu thị trường
chứng khoán.

Sự ra đời của thị trường chứng khoán là nhu cầu khách quan của nền kinh tế thị
trường khi phát triển đến một giai đoạn nhất định mà vấn đề tài trợ vốn trung và dài
hạn cho doanh nghiệp và cho Chính phủ đang trở nên hết sức cần thiết đ ể duy trì s ự
phát triển.

Hơn nữa, sự ra đời của thị trường chứng khoán còn biểu hiện xu hướng quốc tế hóa
trong hoạt động kinh tế cũng như sự hội nhập tất yếu của thị trường tài chính trong
phạm vi khu vực cũng như toàn cầu.

Hàng hóa lưu thông trên thị trường chứng khoán là cổ phiếu, trái phiếu do các công ty
cổ phần phát hành. Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có đặc điểm và yêu
cầu quản lý đặc thù. Công ty phải công khai thông tin về tình hình tài chính, tình hình
hoạt động của công ty theo đúng quy định của pháp luật và của thị tr ường chứng
khoán, qua đó các cổ đông có thể nắm bắt được tình hình đầu tư của mình. Để thu
hút đông đảo các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào thị trường chứng khoán



Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 20




đòi hỏi thông tin kế toán cung cấp phải trung thực, đáng tin cậy về kết quả ho ạt
động sản xuất kinh doanh, về tình hình tài chính, về việc phân phối cổ tức... phù hợp
với các chuẩn mực kế toán quốc tế, hài hòa các nội dung, các quy tắc kế toán giữa
các quốc gia, nhất là trong việc trình bày và công bố báo cáo tài chính.

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính quan trọng đựơc soạn thảo để trình bày
và cung cấp thông tin về thực trạng tài chính cho các đ ối tượng khác đ ặc bi ệt là cho
các nhà đầu tư trong hiện tại và tiềm tàng. Hiện tại bảng cân đối kế toán dùng cho
công ty cổ phần Việt Nam vẫn còn một số khiếm khuyết chưa đáp ứng được nhu
cầu thông tin của các đối tượng. Để góp phần hoàn thiện bảng cân đối kế toán chúng
tôi đề nghị bổ sung thêm vào bảng cân đối kế toán hiện hành một số chỉ tiêu:

Chỉ tiêu “Phải thu vốn gọi chưa góp của cổ đông ”:Trong tương lai gần khi thị
trường chứng khoán phát triển việc gọi vốn thông qua hợp đồng đặt mua tất yếu phát
sinh. Khi hợp đồng được ký kết, phát sinh một khoản nợ phải thu trong tương lai.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 1, các khoản phải thu được phân tích và phân
loại ra thành các khoản phải thu của khách hàng, khoản phải thu của các thành viên
khác trong tập đoàn, các khoản phải thu các bên có liên quan, các khoản thanh toán
trước và các khoản khác. Như vậy, chỉ tiêu khoản phải thu vốn gọi chưa góp được
phản ánh riêng biệt và được bổ sung ở phần Tài sản-Loại A-Mục III Các khoản phải
thu. Chỉ tiêu này nhằm phản ánh lượng tài sản đơn vị nhận được trong tương lai khi
các cổ đông góp vốn theo thời điểm quy định trong hợp đồng đặt mua cổ phiếu. Khi
các cổ đông góp vốn ( bằng tài sản, bất động sản….) thì tài sản c ủa doanh nghi ệp
tăng them, đồng thời, vốn chủ sở hữu tăng.

Chỉ tiêu “Nợ vay do phát hành trái phiếu” :Trong công ty cổ phần, khi công ty có
nhu cầu gọi vốn nhưng không muốn thay đổi cơ cấu chủ sở hữu, công ty sẽ phát
hành trái phiếu. Việc phát hành trái phiếu sẽ hình thành khoản nợ vay giữa công ty và
trái chủ. Khoản nợ vay này sẽ được thanh toán khi đáo hạn và được trả lãi định kỳ.



Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 21




Hiện nay trên Bảng cân đối kế toán ở phần Nguồn vốn-Loại A-Mục II Nợ dài hạn
chỉ phản ánh hai chỉ tiêu là vay dài hạn và nợ dài hạn, trong đó nợ dài hạn dùng đ ể
phản ánh các khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ thuê tài chính tài sản cố định hoặc các
khoản nợ dài hạn trên một năm. Như vậy vô hình trung khoản nợ vay do phát hành
trái phiếu cũng được phản ánh trong chỉ tiêu này. Căn cứ vào tính trọng yếu, thông tin
về khoản nợ vay phát sinh do việc phát hành trái phiếu phải được phản ánh trên một
chỉ tiêu riêng ở bảng cân đối kế toán.

Ngoài ra, việc phát hành trái phiếu có thể theo giá danh nghĩa, giá vượt trội hoặc giá
chiết khấu. Việc phát hành theo các loại giá này phát sinh từ sự khác biệt giữa lãi suất
hiện hành trên thị trường và lãi suất danh nghĩa trên trái phiếu, làm xuất hi ện ph ần
vượt trội hoặc chiết khấu của trái phiếu. Như vậy giá trị hiện tại của trái phiếu sẽ
khác với giá trị danh nghĩa, chênh lệch giữa giá trị danh nghĩa và giá trị hiện tại của
trái phiếu là phần chiết khấu hoặc phần tăng thêm. Nếu trái phiếu được bán thấp
hơn giá trị danh nghĩa, chúng được bán với giá chiết khấu, tỷ lệ lãi thực cao hơn tỷ lệ
công bố trên trái phiếu, nếu trái phiếu được bán cao hơn giá trị danh nghĩa, chúng
được bán với giá gia tăng, tỷ lệ lãi thực thấp hơn tỷ lệ công bố trên trái phiếu.

Do đó, bên cạnh việc trình bày thông tin về nợ vay dài hạn phát sinh do phát hành trái
phiếu, cần phản ánh khoản phụ trội trái phiếu hoặc chiết khấu trái phiếu để điều
chỉnh giảm hoặc tăng giá trị danh nghĩa của trái phiếu nhằm phản ánh giá trị hiện tại
của khoản vay này.

Chỉ tiêu được bổ sung ở phần Nguồn vốn-Loại A-Nợ phải trả-Mục II Nợ dài hạn
như sau:

Chỉ tiêu Mã số Chú thích
3. Nợ vay do phát hành trái phiếu 333

- Mệnh giá trái phiếu 334




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 22




- Phụ trội trái phiếu 335

- Chiết khấu trái phiếu 336 Ghi âm



Bổ sung các nội dung chi tiết liên quan đến chỉ tiêu “Nguồn vốn kinh doanh”.

Trong công ty cổ phần, nguồn vốn kinh doanh hình thành từ nguồn vốn góp của cổ
đông và bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhưng trên
thực tế, nguồn vốn này còn có thể phát sinh từ việc phát hành cổ phiếu với giá cao
hơn mệnh giá, hình thành nên thặng dư vốn góp hoặc từ việc góp vốn liên doanh.
Trong VAS 1-Chuẩn mực chung có đề cập tới khoản thặng dư vốn cổ phần lợi
nhuận giữ lại khi phản ánh nguồn vốn kinh doanh. Do vậy, để cung cấp thông tin đầy
đủ chỉ tiêu nguồn vốn kinh doanh cần được chi tiết theo nguồn hình thành bao gồm:

Chỉ tiêu Mã số Chú thích
I. Nguồn vốn –
Quỹ 411
1. Nguồn vốn kinh doanh. 412
- Vốn đóng góp của cổ đông. 413

- Thặng dư vốn cổ phiếu. 414
- Phát hành cổ tức cổ phiếu 415 Ghi âm (trong trường hợp có số dư nợ)
- Vốn đóng góp do biếu tặng. 416

- Vốn góp liên doanh.


Bổ sung chỉ tiêu “Cổ tức phải trả bằng cổ phiếu”

Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu có thể phát sinh từ những lý do sau:




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 23




+ Khi lợi nhuận để lại chiếm tỷ lệ lớn trong tổng vốn chủ sở hữu của cổ đông, công
ty quyết định chuyển lợi nhuận để lại thành vốn cổ phần.

+ Khi giá thị trường của cổ phiếu có thể tăng trên mức bình thường và việc tr ả c ổ
tức bằng cổ phiếu sẽ làm giảm giá trị thị trường trên mỗi cổ phần

+ Khi công ty muốn tăng lượng cổ đông của công ty.

+ Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu nhằm xoa dịu việc đòi hỏi chia cổ tức của cổ đông.

Việc công bố trả cổ tức bằng cổ phiếu có thể rơi vào ngày lập báo cáo tài chính và
như vậy việc phát hành cổ phiếu mới chưa xảy ra và việc ghi nhận tăng vốn góp của
cổ đông chưa thực hiện được. Nhằm phản ánh trung thực tình hình phân phối cổ tức
và nguồn vốn của công ty, cần bổ sung chỉ tiêu cổ tức phải trả bằng cổ phiếu. Chỉ
tiêu được phản ánh ở phần Nguồn vốn-Loại B-Nguồn vốn chủ sở hữu mã số 417.

Bổ sung chỉ tiêu “Vốn gọi chưa góp”.

Trong thực tế chứng minh việc phát hành cổ phiếu thông qua hình thức đ ặt mua là
một nhu cầu cấp bách. Đối với các công ty cổ phần khi có nhu cầu gọi vốn đ ể gia
tăng nguồn vốn kinh doanh cũng đồng nghĩa với gánh nặng về việc trả cổ tức.
Nhưng nhu cầu vốn cần thiết cho từng giai đoạn lại khác nhau dẫn đến có những giai
đoạn công ty thừa vốn. Điển hình là công ty BIBICA trong tháng 7.2002 mua lại
250.000 cổ phiếu của mình để làm cổ phiếu quỹ, đã ảnh hưởng lớn đến giá cổ phiếu
của công ty trên thị trường, việc mua lại cổ phiếu quỹ của công ty xuất phát từ tiền
thanh toán cho dự án xây dựng nhà máy BIBICA 2 tại Hà Nội phải theo tiến độ làm
cho nguồn thặng dư tiền mặt của công ty lớn, chưa được sử dụng và công ty đã
quyết định mua lại cổ phiếu quỹ như là một khoản đầu tư tài chính. Vấn đề sẽ đơn
giản hơn nếu công ty sử dụng hình thức đặt mua, công ty sẽ có được những khoản
vốn tương ứng với từng giai đoạn đầu tư. Như vậy, để phù hợp với thực trạng khi
thị trường chứng khoán phát triển, hình thức đặt mua phát sinh nhằm cải thiện một




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 24




khoản nguồn vốn được hình thành qua việc góp vốn ở từng giai đoạn trong tương lai,
do đó cần bổ sung chỉ tiêu này. Chỉ tiêu được đặt ở phần Nguồn vốn-Loại B-Nguồn
vốn chủ sở hữu sau chỉ tiêu nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mã số được đề nghị
422.

Bổ sung chỉ tiêu “Lợi nhuận giữ lại”.

Trong công ty cổ phần khi hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, tùy vào mục đích
của công ty trong từng giai đoạn, lợi nhuận sau khi trả cổ tức cho cổ đông, phân phối
các quỹ còn được giữ lại một phần để thanh toán nợ hoặc mở rộng sản xuất, tạo ra
những nguồn vốn thích hợp cho những cơ hội tăng trưởng nội tại và bên ngoài công
ty.

Như vậy lợi nhuận giữ lại cũng là một bộ phận của nguồn vốn chủ sở hữu của công
ty. Nhằm phản ánh tình hình lợi nhuận giữ lại sử dụng cho mục đích riêng của công
ty, cần bổ sung chỉ tiêu lợi nhuận giữ lại. Chỉ tiêu được đặt ở phần Nguồn vốn-Loại
B-Nguồn vốn chủ sở hữu sau chỉ tiêu cổ phiếu quỹ.

Về nguyên tắc, khi lập và trình bày báo cáo tài chính, các chuẩn mực kế toán cần phải
được tuân thủ. Điều đó đòi hỏi chế độ kế toán doanh nghiệp phải thống nhất với
chuẩn mực kế toán và phù hợp với thực tế của các doanh nghiệp. Các ý kiến đề xuất
trên đây xuất phát từ những vướng mắc của các doanh nghiệp trong thời gian qua với
hi vọng góp phần hoàn thiện chế độ kế toán doanh nghiệp nói chung và hệ thống báo
cáo tài chính doanh nghiệp nói riêng.




KẾT LUẬN




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 25




Để trở thành công cụ quản lý có hiệu lực, kế toán nói chung và đặc biệt là Bảng cân
đối kế toán nói riêng phải luôn được cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng công tác
quản lý trong nền kinh tế thị trường hiện nay.

Bảng cân đối kế toán là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, việc hạch toán đ ầy đ ủ chính
xác của Bảng cân đối kế toán, là một vấn đề mà các nhà quản lý coi trọng, nó là điều
kiện cần thiết để cung cấp nhanh chóng và kịp thời các thông tin nội bộ cũng như bên
ngoài doanh nghiệp giúp cho các nhà quản lý sáng suốt đưa ra những quyết định đúng
đắn, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá tổng quát tình
hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ sử dụng
vốn và triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Bởi vậy, mọi đơn vị từ các tổ
chức kinh tế đến các tổ chức hành chính sự nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền
vững , thì đều cần phải hiểu rõ, nắm vững công tác quản lý kế toán nói chung và
Bảng cân đối kế toán nối riêng.

Không có một đơn vị nào lại không có bộ phận kế toán. Bộ phận kế toán là nơi cung
cấp cho nhà quản lý , cho người lãnh đạo những thông tin đầy đ ủ nhất về tình hình
tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Như vậy, mọi đơn vị
cần phải quan tâm và chăm lo cho bộ phận này. Có quan tâm và hiểu rõ công tác kế
toán, hiểu rõ tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn của đơn vị, thì nhà lãnh
đạo mới có thể lập được kế hoạch hoạt động cho đơn vị của mình, và đưa ra những
quyết định phù hợp với biết bao sự biến động của nền kinh tế thị trường.




Sv. Đinh Việt Hà
Đề án chuyên ngành 26




Danh mục tài liệu tham khảo:

1. http://www.tapchiketoan.com/ke-toan/chuan-muc-ke-toan-viet-nam/hoan-thien-
bang-can-doi-ke-toan-cua-cong-ty-co-phan-theo-yeu-cau-cua-thi-truong-
chung.html
2. Các chuẩn mực kế toán quốc tế ( Tài liệu hướng dẫn thực hành)-
NXB Chính trị quốc gia ( Xuất bản lần II)
3. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp – Trường đại học kinh tế quốc dân-
NXB Đại học kinh tế quốc dân 2006
4. Kế toán tài chính – TS. Phan Đức Dũng – NXB Thống kê 2009
5. Lập, đọc, kiểm tra và phân tích Báo cáo tài chính- NXB Tài chính (2002)
6. Chế độ kế toán mới (Tài liệu hướng dẫn thực hành ) - NXB Thống kê
7. Các tạp chí kế toán và công báo




Sv. Đinh Việt Hà
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản