Đề bài thực hành Excel

Chia sẻ: Hoang Minh Hoang Minh Thanh | Ngày: | Loại File: XLS | Số trang:50

0
496
lượt xem
266
download

Đề bài thực hành Excel

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ
Lưu

Nội dung Text: Đề bài thực hành Excel

  1. SBD Họ  Tên Phái Năm sinh Nơi sinh Toán Sinh Lý STT 01 A250­1 Lâm Đức Trí 1973 Huế 5 3 4 02 B356­2 Nguyễn Thị  Nghĩa x 1974 Đà Lạt 6 8 5 03 C452­1 Trần Hải Thanh 1975 Sông Bé 4 4 5 04 B897­3 Nguyễn Thuỵ Ngọc Châu x 1969 Hà Nội 6 3 3 05 B696­1 Phan Thành Long 1972 TP. HCM 5 8 1 06 C897­1 Võ Trường Hải 1980 Huế 8 5 2 07 D456­2 Nguyễn Ngọc Bích x 1977 Đà Lạt 9 10 9 08 A123­3 Thái Minh Trí 1973 Tiền Giang 10 9 7 09 C556­2 Lê Thu Trang x 1975 Nha Trang 8 5 4 10 D658­3 Trần Chí  Hải 1970 Đà Nẵng 8 8 6 11 C478­1 Nguyễn Bích  Thủy x 1986 TP. HCM 7 5 8 12 B285­2 Lê Ngọc Quỳnh x 1982 Vũng Tàu 6 9 10 13 A396­1 Ngô Thanh Tâm x 1985 Huế 8 5 9 14 B963­2 Trần Như Quỳnh 1984 Đà Lạt 7 9 8 15 D987­3 Nguyễn Thị Bích Thủy x 1982 Minh Hải 8 8 10 16 B465­3 Trần Văn  Linh 1986 Nha Trang 6 4 5 17 C324­1 Vũ Ngọc Sơn 1985 Đà Nẵng 7 4 7 18 A782­2 Phan Thái Trung 1986 TP. HCM 6 10 9 19 A659­2 Nguyễn Mạnh  Dũng 1985 Hà Nội 8 3 5 20 A333­1 Lân Ngọc  Châu x 1984 Kiên Giang 5 8 9 Yêu cầu : 1. Chèn thêm cột Stt trước cột SBD và điền vào cột này theo dạng 01,02,03 2. Lập công thức cho cột Tổng điểm biết các môn không  có hệ số  3. Lập công thức cho cột Ưu tiên, dựa vào ký tự đầu bên phải của SBD Nếu là 1 , Ưu tiên là 2, nếu là 2 , Ưu tiên là 1.5 các trường hợp còn lại Ưu tiên là 1 4. Lập công thức cho cột ĐKQ, biết ĐKQ = Tổng cộng + Ưu tiên 5. Lập công thức cho cột Ngành thi, dựa vào ký tự đầu bên trái của SBD Nếu là A ngành thi là Toán, nếu là B ngành thi là Lý, nếu là C ngành thi là Hóa, là D ngành thi là Sinh 6. Lập công thức cho cột Điểm chuẩn, biết ngành toán là 30, lý là 28, hóa là 26, sinh là 24 7. Lập công thức cho cột Kết Quả nếu Tổng cộng >= Điểm chuẩn thì kết quả là "Đạt" ngược lại để trống 8. Lập công thức cho cột KQ1, nếu điểm Toán >=9 và một trong hai môn Hóa hoặc Lý từ 8 trở lên,thì đánh dấu x 9. Lập công thức cho cột KQ2, nếu điểm Toán >=9 và một trong hai môn Hóa hoặc Sinh từ 8 trở lên thì đánh dấu x 10. Sắp xếp danh sách tăng dần theo Tên , nếu trùng tên thì sắp xếp giảm dần theo Tổng cộng 11. Trang trí bảng tính và định dạng các ô chứa trị dạng số theo đúng mẫu trên. 12. Tạo một danh sách mới gồm các học sinh có kết quả đạt 13. Lập bảng thống kê:
  2. TỔNG  KẾT QUẢ ĐẠT KHÔNG ĐẠT CỘNG TỔNG SỐ  HỌC SINH TỶ LỆ (%) 14. Vẽ biểu đồ (PIE) phân tích tỷ lệ học sinh đạt và không đạt (có tiêu đề và trang trí cần thiết).
  3. Tổng  Ngành  Điểm  Kết  Hóa Ưu tiên ĐKQ KQ1 KQ2 điểm thi chuẩn quả 8 20 2 22 TOAN 30   10 29 1.5 30.5 LY 28 đạt 5 18 2 20 HOA 26   7 19 1 20 LY 28   9 23 2 25 LY 28   5 20 2 22 HOA 26   9 37 1.5 38.5 SINH 24 đạt 4 30 1 31 TOAN 30 đạt 6 23 1.5 24.5 HOA 26   6 28 1 29 SINH 24 đạt 8 28 2 30 HOA 26 đạt 8 33 1.5 34.5 LY 28 đạt 10 32 2 34 TOAN 30 đạt 10 34 1.5 35.5 LY 28 đạt 7 33 1 34 SINH 24 đạt 7 22 1 23 LY 28   7 25 2 27 HOA 26   8 33 1.5 34.5 TOAN 30 đạt 6 22 1.5 23.5 TOAN 30   7 29 2 31 TOAN 30   nh thi là Sinh n,thì đánh dấu x lên thì đánh dấu x
  4. Ngày công qui định : 24 Ngày vào  Ngày  Bậc  Mã NV Họ  Tên Phái Năm sinh Nơi sinh Phòng ban làm việc Công Lương A250­1 Lâm Đức Trí 1973 Huế 2/1/1997 20 B356­2 Nguyễn Thị  Nghĩa x 1974 Đà Lạt 5/20/1998 25 C452­1 Trần Hải Thanh 1975 Sông Bé 8/25/1998 24 B897­3 Nguyễn Thuỵ Ngọc Châu x 1969 Hà Nội 7/30/1994 24 B696­1 Phan Thành Long 1972 TP. HCM 6/26/1998 25 C897­1 Võ Trường Hải 1964 Huế 1/10/1994 26 D456­2 Nguyễn Ngọc Bích x 1977 Đà Lạt 9/15/1995 20 A123­3 Thái Minh Trí 1973 Tiền Giang 7/5/1996 22 C556­2 Lê Thu Trang x 1975 Nha Trang 10/6/1997 24 D658­3 Trần Chí  Hải 1970 Đà Nẵng 12/25/1997 24 C478­1 Nguyễn Bích  Thủy x 1966 TP. HCM 6/22/1996 25 B285­2 Lê Ngọc Quỳnh x 1960 Vũng Tàu 4/10/1993 24 A396­1 Ngô Thanh Tâm x 1962 Huế 6/16/1994 25 B963­2 Trần Như Quỳnh 1970 Đà Lạt 10/14/1995 26 D987­3 Nguyễn Thị Bích Thủy x 1972 Minh Hải 11/19/1997 28 Yêu cầu 1. Chèn thêm cột STT vào bên trái cốt Mã NV và điền số thứ tự cho cột này có dạng 01,02,03,… 2. Lập công thức cho cột Bậc Luơng dựa vào ký tự đầu bên trái của Mã NV Nếu là A bậc lương là 330, nếu là B bậc lương là 310, nếu là C bậc lương là 290 và các trướng hợp còn lại là 275 3. Lập công thức cho cột Phòng ban dựa vào ký tự đầu bên phải của Mã NV Nếu là  1 phòng ban là Kỹ thuật, nếu là 2 phòng ban là Kế Toán, các trường hợp còn lại phòng ban là Kế hoạch 4. Thâm niên là số năm làm việc. Thâm niên = năm hiện tại ­ năm của ngày vào làm việc 5. Lập công thức cho cột Phụ cấp thâm niên. Phụ cấp thâm niên = Thâm niên * 20000 6. Lập công thức tính Lương . Lương được tính như sau  Nếu ngày công  ngày công qui định thì số ngày dôi ra được nhân đôi và cộng vào với ngày công qui định sau đó đem nhân với bậc lương x 1000 7. Lập công thức tính Tạm ứng. Tạm ứng bằng 1/3 Lương nhưng chỉ lấy phần nguyên  8. Lập công thức cho cột thực lãnh. Thực lãnh = Lương + Phụ cấp thâm niên ­ Tạm ứng 9. Sắp xếp danh sách tăng dần theo Tên, nếu trùng tên sắp xếp tăng dần theo Họ nếu trùng Họ sắp xếp tăng dần theo phòng ban 10. Trang trí bảng tính và định dạng các ô chứa trị dạng số theo đúng mẫu trên. 11. Trích ra danh sách nhân viên thuộc phòng Kỹ Thuật
  5. 12. Trích ra những nhân viên có 4 triệu 
  6. Phụ cấp  Thâm niên Lương Tạm ứng Thực lãnh Thâm niên p còn lại là 275 n là Kế hoạch
  7. Điểm thêm Điểm  Điểm thi Mã số Họ Tên Ngày sinh Phái Giỏi TDTT VHNT Nghề Cộng KK Toán Văn Lý 100TB Lâm Đức Trí 2/3/1991 Nam 6 7 8 220KH Nguyễn Thị  Nghĩa 1/7/1993 Nữ 10 8 9 301GI Trần Hải Thanh 4/12/1993 Nam 9 8 10 201GI Nguyễn Thuỵ Ngọc Châu 3/3/1992 Nữ 7 6 8 003KH Phan Thành Long 6/9/1993 Nam 9 9 8 000TB Võ Trường Hải 6/5/1991 Nam 6 4 7 000XX Nguyễn Ngọc Bích 12/15/1991 Nữ 8 9 6 011XX Thái Minh Trí 3/8/1992 Nam 3 4 8 123KH Lê Thu Trang 10/22/1991 Nữ 5 4 7 030TB Trần Chí  Hải 11/11/1991 Nam 10 7 8 Yêu cầu 1. Tính phần ĐIỂM THÊM GIỎI : Dựa vào ký tự thứ  1 của mã số : nếu là 1 là 2 ­ nếu là 2 là 1.5 ­ nếu là 3 là 1 TDTT :Dựa vào ký tự thứ  2 của mã số : nếu là 1 là 2 ­ nếu là 2 là 1.5 ­ nếu là 3 là 1 VHNT : Dựa vào ký tự thứ  3 của mã số : nếu là 1 là 2 ­ nếu là 2 là 1.5 ­ nếu là 3 là 1 NGHỀ : Dựa vào ký tự thứ  4 và 5  của mã số : nếu là GI là 2 ­ nếu là KH là 1.5 ­ nếu là TB là 1 CỘNG : là tổng điểm thêm cho HS Giỏi có giải TDTT, VHNT và nghề nhưng không quá 5 2. Tính Điểm KK : Nếu là học sinh nữ và có tuổi nhỏ hơn 15 , Điểm KK là 1 các trường hợp còn lại là 0 3. Tính Tổng Điểm = Điểm thêm(cộng) + Điểm KK + Điểm của các môn thi 4. Căn cứ vào Tổng Điểm để xếp loại Kết quả GIỎI : Nếu Tổng Điểm từ 55 trở lên và không có môn thi dưới 7 KHÁ : Nếu 45
  8. TỶ LỆ (%) 9. Vẽ biểu đồ (PIE) phân tích tỷ lệ theo từng khối (có tiêu đề và trang trí cần thiết).
  9. Điểm thi Tổng   Kết   Khối Hóa Anh Sử Điểm Quả A B C 5 5 5 10 9 9 9 7 4 5 4 6 8 6 6 5 8 8 9 10 8 5 9 10 9 8 10 8 10 7
  10. ĐỀ KẾT QUẢ TUYỂN SINH SBD Họ  Tên Toán  Lý  Hóa Kết quả A101 Lê Minh  Tấn 4 7 5 B102 Trương Quang Minh 5 6 6 C203 Lê Minh  Định 4 3 1 D204 Nguyễn Mạnh Đình 2 4 2 A205 Nguyển Thị  Thanh 6 7 9 C106 Châu Thanh Thế 8 6 7 D107 Trần Trung 9 7 8 A208 Phan Bá Vinh 9 9 9 Bảng 1 Bảng 2 Điểm Điểm Mã Ngành A B C Mã Ngành Ngành thi chuẩn 1 chuẩn 2 Điểm h bổng 25 23 21 A Máy Tính 19 10 B Điện Tử 17 18 C Xây Dựng 15 16 D Hóa 13 14 Yêu cầu: 1. Nhập số liệu cho bảng tính và lưu lên đĩa với tên KT1.XLS 2. Chèn thêm hai cột Ngành thi và Khu vực vào bên trái cột Toán, hai cột Tổng điểm và Điểm chuẩn bên trái cột  kết quả, cột Học bổng bên phải cốt kết quả 3. Sắp xếp bảng tính với thứ tự tăng dần theo Tên 4. Lập công thức cho biết Khu vực và Ngành thi của từng thí sinh, biết rằng ký tự thứ 2 của SBD cho biết Khu vực ký tự thứ 1 của SBD cho biết ngành thi 5. Lập công thức cho biết điểm chuẩn, dựa vào ngành thi và bảng 1, nếu thí sinh ở khu vực 1, thì lấy điểm chuẩn  là Điểm chuẩn 1, ngược lại Điểm chuẩn 2 6. Tính tổng điểm là tổng cộng điểm của 3 môn thi 7. Lập công thức cho cột kết quả, nếu tổng điểm lớn hơn hay bằng điểm chuẩn của ngành dự thi thì kết quả là  "Đậu", ngược lại là "Hỏng" 8. Lập công thức cho cột Học bổng, nếu tổng điểm lớn hơn hay bằng điểm học bổng của ngành dự thi, thì học bổng là "có", ngược lại để trống 9. Trang trí bảng tính và định dạng các ô chứa trị dạng số theo đúng mẫu trên. 10. Trích ra danh sách các thí sinh có kết quả đậu và chuyển danh sách sang sheet 2, đặt tên sheet 2 là DS DAU 11. Thống kê cho biết số thí sinh đậu, số thí sinh hỏng, số thí sinh có học bổng 12. Vẽ biểu đồ (PIE) so sánh số thí sinh đậu hỏng (có tiêu đề và trang trí cần thiết).
  11. D 19 n bên trái cột o biết Khu vực y điểm chuẩn  t 2 là DS DAU
  12. Bảng giá thị trường thế giới và thị trường Việt nam Bảng 1 Tỷ giá Tên hàng DVT Việt Nam Thế giới Tổng kim ngạch xuất khẩu 6 tháng đầu năm Gạo Tấn 250 260 Mặt hàng Tỷ lệ Giá trị Cà Phê Tấn 850 960 Gạo 43% ? Phân Bón Tấn 320 300 Cà phê 8% ? Dầu Thô Tấn 150 165 Dầu thô 18% ? Vàng Tấn 15000 15000 Hồ tiêu 9% ? Hồ tiêu Tấn 900 920 Cao su 22% ? Cao su Tấn 750 750 Bảng thống kê Số lượng tính theo  giá thị trường  Mặt hàng Giá trị Việt Nam Thế giới Chênh lệch Gạo ? ? ? ? Cà phê ? ? ? ? Dầu Thô ? ? ? ? Hồ tiêu ? ? ? ? Cao su ? ? ? ? Yêu cầu: 1. Lập bảng tính theo mẫu, sắp xếp thứ tự tăng dần theo Tên hàng cho bảng giá thị trường và thế giới 2. Tính giá trị các mặt hàng, bằng tỷ lệ nhân với tổng kim ngạch xuất khẩu, trên bảng 1, chuyển đổi sang USD 3. Dựa vào bảng giá và bảng 1, lập bảng thống kê cho biết tính theo giá thị trường Việt Nam và giá thị trường  thế giới thì mỗi mặt hàng phải xuất với số lượng bao nhiêu, biết rằng số lượng = giá trị xuất khẩu / đơn giá 4. Tính chênh lệch = Số lượng theo giá thị trường Việt Nam ­ Số lượng theo giá thị trường Thế giới 5. Trang trí bảng tính và định dạng các ô chứa trị dạng số theo đúng mẫu trên. 6. Trích ra các mẫu tin có mức chênh lệnh >0
  13. 14,000 63,000,000,000 rường và thế giới 1, chuyển đổi sang USD t Nam và giá thị trường  xuất khẩu / đơn giá
  14. ĐỀ BẢNG THEO DÕI CÁC CUỘC GỌI ĐIỆN THOẠI Thời gian  Số cuộc  STT Số gọi Tỉnh / TP Vùng Giờ BD Giờ KT Đơn giá gọi gọi 1 056­825557 8:22 8:25 2 8434269 10:15 10:37 3 014­533801 12:04 12:56 4 8322883 15:30 15:45 5 8399047 16:00 17:10 6 064­839871 17:15 17:30 7 8999675 16:48 17:30 8 8438721 20:45 21:00 9 061­8444150 21:00 21:36 10 8391999 7:15 7:25 11 8360182 6:30 7:01 12 063­843771 8:03 8:25 Bảng 1 Bảng 2 Mã Tỉnh / TP Vùng Vùng Đ giá 14 Hà Nội 1 1 3850 56 Bình Định 2 2 2380 58 Khánh Hòa 2 3 1500 61 Đồng Nai 3 63 Lâm Đồng 3 64 Vũng Tàu 3 65 Sông Bé 3 Yêu cầu: 1. Viết công thức cho biết số gọi thuộc tỉnh hay thành phố nào Nếu ký tự đầu là "0" thì là cuộc gọi liên tỉnh, dùng ký tự thứ 2 vả 3 để tra trong bảng 1, ngược lại là cuộc gọi  nội hạt (trong thành phố) 2. Lập công thức cho cột vùng, để biết số gọi thuộc vùng nào, biết rằng thành phố có vùng là 3 3. Tính thời gian gọi qui ra phút 4. Lập công thức cho cột đơn giá, biết rằng nếu cuộc gọi liên tỉnh thì tra cước mỗi phút trong bảng 2, nếu gọi trong thành phố thì đơn giá một cuộc gọi là 800  đồng 5. Tính số cuộc gọi, biết rằng nếu gọi liên tỉnh, Số cuộc gọi là số phút gọi, nếu gọi nội hạt thì 3 phút tính một cuộc gọi. Nếu số phút 
  15. 8. Trang trí bảng tính và định dạng các ô chứa trị dạng số theo đúng mẫu trên. 9. Trích ra danh sách các cuộc gọi liên tỉnh và có thời gian gọi trên 10 phút 10. Tính tổng số tiền gọi theo từng vùng 11. Vẽ biểu đồ biển diễn số điện thoại theo từng vùng
  16. Tiền phải  trả ng 1, ngược lại là cuộc gọi bảng 2, nếu gọi  3 phút tính một heo Tỉnh / TP
Đồng bộ tài khoản