Đề cương B11

Chia sẻ: Than Kha Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

0
80
lượt xem
31
download

Đề cương B11

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Triệu chứng suy hô hấp cấp: SHHC được định nghĩa là tình trạng cơ quan hô hấp đột ngột không đảm bảo được chức năng trao đổi khí, gây ra thiéu oxy máu, có hoặc không có kèm theo tăng CO2 máu, biểu hiện qua kết quả đo khí máu động mạch.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương B11

  1. Đề cương B11 Câu 1.Triệu chứng suy hô hấp cấp: SHHC được định nghĩa là tình trạng cơ quan hô hấp đột ngột không đảm bảo được chức năng trao đổi khí, gây ra thiéu oxy máu, có hoặc không có kèm theo tăng CO2 máu, biểu hiện qua kết quả đo khí máu động mạch. SHHC bao gồm các triệu chứng sau : 1. khó thở Thiếu oxi máu kèm theo tăng hay không tăng paCO2 cũng đều gây khó thỏ + nhịp thở: có thể tăng trên 32/p thương f có co kéo cơ hô hấp phụ như trong VPQP. Có thể giảm < 12/p ,không có co kéo do liệt hô hấp nguyên nhân trung ương như trong ngộ độc bacbituric. Phải chỉ định thở máy ngay vì nhịp thở sẽ chậm dần +biên độ hô hấp: Tăng : trong hội chứng ARDS ,tắc mạch phổi Giảm : VPQ , rắn hổ cắn, bại liệt, hc Guillai-barre 2. xanh tím + ở môi và đầu chi. Khi Hb khử >5g/100ml, SaO2
  2. +nhịp: thường nhịp nhanh xoang hay cơm nhịp nhanh(fluter, dung nhĩ nhanh or cơn nhịp nhanh bộ nối). dung thất thường là biểu hiện cuối cùng +HA tăng or hạ: gd đầu HA thường tăng cao, gd sau hạ dần, phải can thiệp ngay( bóp bóng đặt ống NKQ hút đờm , thở máy) +ngừng tim do thiếu oxi nặng or tăng pa CO2 quá mức cần cấp cứu ngay. Có thể phục hồi nhanh nếu can thiệp
  3. a. chụp phổi Cần chụp phổi ngay tại giường bệnh cho tất cả bệnh nhân suy hô hấp cấp. tuy nhiên khó có thể chụp điện cho một bệnh nhân thở nhanh, nằm trên giường or một bệnh nhân hôn nhân do ngộ độc bacbituric đanh thở máy. Kinh nghiệm chụp phổi của chúng tôi như sau: cho bệnh nhân thở máy có tăng thông khí và o2 100% hoặc bóp bóng qua mặt nạ trong 20p độ bão hòa 02 sẽ tăng kên nhanh chóng, nhịp thở sẽ chậm lại hoặc ngừng hẳn trong vài phút b. xet nghiệm khí máu -SaO2;bình thường 95-97% nếu
  4. Câu 2 : xử trí suy hô hấp ? 1. NGUYÊN TẮC XỬ TRÍ SHHC a. Xác định mức độ trầm trọng của SHHC và quyết định trình tự xử trí. − Xác định mức độ trầm trọng của SHHC dựa vào: + Tính chất tiến triển của SHHC. + Mức độ của hypoxemia, hypercapnia và acidemia. + Mức độ của các rối loạn sinh tồn xuất hiện cùng với SHHC: tim mạch, thần kinh... − Để quyết định chọn lưạ: dùng thuốc hoặc thông khí cơ học ngay ? + Nếu Bn chỉ bị SHHC mức độ nặng (chưa có các rối loạn huyết động và thần kinh nghiêm trọng) thì chỉ cần đảm bảo đường thở, sử dụng thuốc, oxy liệu pháp và theo dõi sát sự tiến triển. + Nếu BN bị SHHC mức độ nguy kịch thì cần nhanh chóng thiết lập đường thở cấp cứu và tiến hành thông khí cơ học ngay, sau đó mới dùng thuốc hoặc phải sử dụng song song. b. Đảm bảo đường thở: 4
  5. Là "chìa khóa", là công việc đầu tiên phải làm, phải xem xét cho tất cả các BN cấp cứu, đặc biệt đối với SHHC ngay từ giây phút đầu tiên khi tiếp xúc. − Đặt BN ở tư thế thuận lợi cho việc hồi sức và lưu thông đường thở: + Nằm nghiêng an toàn cho BN hôn mê chưa được can thiệp. + Nằm ngửa cồ ưỡn cho BN ngưng thở ngưng tim. + Nằm Fowler cho BN phù phổi, phù não và phần lớn các BN SHHC. − Khai thông khí đạo hay thiết lập đường thở cấp cứu: + Nghiệm pháp Heimlich cho BN bị dị vật đường hô hấp trên. + Đặt canun Guedel hay Mayo cho BN tụt lưỡi. + Móc hút đờm rãi, thức ăn ở miệng họng khi BN ùn tắc đờm hay ói hít sặc. + Đặt ống nội khí quản hay mở KQ, hoặc chọc kim lớn qua màng giáp nhẫn. c. Điều trị giảm oxy máu − Nếu bắt đầu có giảm oxy hóa máu nhẹ đến vừa (PaO2 = 50 – 60 mmHg với khí phòng) thì chỉ cần sử dụng oxy liệu pháp qua thông khí tự nhiên với các dụng cụ thông thường: qua canun, catheter mũi, mask oxy thông thường giúp tăng nồng độ oxy trong khí hít vào (FiO2 = 24 – 40 %). − Đối với đợt cấp mất bù của SHH mạn thì mục tiêu là đảm bảo PaO2 ≈ 60 mmHg hay SaO2≈ 90% tránh làm nặng thêm tình trạng toan hô hấp bằng cách bắt đầu từ lưu lượng thấp nhất rồi tăng dần có đánh giá, theo dõi khí máu trước khi quyết định tăng FiO2, nếu toàn trạng xấu dần hoặc pH< 7,30 thì cần xem xét chỉ định thở máy. − Khi có giảm oxy hóa máu nặng (PaO2/FiO2 < 300), cần sử dụng mask không thở lại (FiO2 = 60 – 90 %), nếu không hiệu quả cần chỉ định oxy liệu pháp qua thông khí nhân tạo (thở máy) không xâm nhập (qua mask) hoặc xâm nhập (có đặt NKQ) cho phép vừa 5
  6. tăng nồng độ oxy trong khí thở vào vừa có thể dùng biện pháp đặc biệt là áp lực dương cuối kỳ thở ra (PEEP). − Khi có giảm oxy hóa máu nghiêm trọng (PaO2/FiO2 < 200) cần thở máy xâm nhập với các phương thức đặc biệt như PEEP tối ưu, huy động phế nang, đảo ngược tỷ lệ I/E (IRV), chấp nhận tăng cacbonic… d. Điều trị tăng cacbonic . − Tăng cacbonic gây nhiễm toan hô hấp phải được điều trị nguyên nhân gây giảm cung cấp và tăng nhu cầu thông khí hoặc thông khí cơ học bằng máy tạm thời thay thế. − Việc dùng bicacbonat (NaHCO3) để sửa chữa tình trạng nhiễm toan trong SHHC cũng cần hết sức thận trọng và không được khuyến cáo, vì NaHCO3 không có tác dụng điều chỉnh nhiễm toan lâu dài trong khi có thể gây nhiễm toan nội bào và đặc biệt có thể gây nặng thêm tình trạng thiếu oxy cho mô tế bào do làm tăng ái lực gắn kết của hemoglobin với oxy. e. Điều trị nguyên nhân gây SHHC. − Cần tiến hành điều trị nguyên nhân gây SHHC song song cùng với việc sửa chữa tình trạng giảm oxy máu, tăng cacbonic gây nhiễm toan hô hấp nếu có thể. − Đối với SHHC do các bệnh tại phổi: + Lấy bỏ dị vật trong tắc nghẽn đường thở… + Kháng sinh trong VP, giãn phế quản và chống viêm trong HPQ và COPD… + Chọc tháo dẫn lưu trong tràn dịch – khí màng phổi… − Đối với SHHC do nguyên nhân ngòai phổi: + Giải độc đặc hiệu bằng Naloxon trong ngộ độc Heroin – Morphin, Anexat trong ngộ độc Benzodiazepine… 6
  7. + Phẫu thuật lấy máu tụ ngòai màng cứng trong CTSN, thuốc tiêu sợi huyết tái tưới máu trong đột qụy thiếu máu… + Lọc máu, thay huyết tương trong bệnh nhược cơ, Guillain-Barré…. + Cố định giảm đau tốt trong gãy nhiều xương sườn, mảng sườn di động… Câu 3 : triệu chứng suy tuần hoàn cấp ? Suy tuần hoàn cấp (STHC) là một hội chứng bệnh lý gây nên do sự sút giảm cấp tính lượng máu hữu hiệu nhằm duy trì sự vận chuyển và cung cấp các chất chủ yếu cho các các cơ quan thiết yếu của cơ thể. Khi các biểu hiện xẩy ra một cách toàn diện về lâm sàng gọi là choáng (shock). A - Triệu chứng lâm sàng: 1. Thần kinh: -Triệu chứng sớm: BN hốt hoảng, lo sợ, vật vã,… -Triệu chứng muộn: BN thờ ơ với ngoại cảnh (ý thức vẫn còn) Nếu nặng, BN có thể bị hôn mê. 2. Toàn thân: -Da, niêm mạc nhợt nhạt. -Mũi, đầu chi lạnh (do rối loạn vi tuần hoàn). -Nếu thấy BN có mảng vân đá chứng tỏ đã rất nặng. -Mất dấu hiệu “lập loè”. 3.Hô hấp: -Thở nhanh nông : tần số : trên 30 l/p hoặc dưới 12 l/p, hoặc rối loạn chu kỳ hô hấp (kiểu Cheyne – Stokes). -Xét nghiệm: + SaO2 < 80%. + PaO2 < 80 mmHg. (Bình thường: 98-99 mmHg). + PaCO2 > 60 mmHg. (Bình thường: 40 mmHg). 7
  8. 4. Tuần hoàn: -Mạch nhanh (120 l/p) -Huyết áp tụt: < 80/40 mmHg. -Rối loạn vi tuần hoàn: +Giãn mạch ngoại vi (H.A giảm). +Giảm khối lượng máu lưu hành. +Giảm cung lượng tim. 5.Tiết niệu: -Giảm số lượng nước tiểu ( Do H.A giảm → áp lực lọc cầu thận giảm). (Bình thường, số lượng nước tiểu là: 1ml/ kg cân nặng/ 24h) -Suy thận cấp : Là suy thận trước thận. Khi bị STC, BN sẽ thiểu niệu, vô niệu, nitơ phi prôtêin máu (ure, creatinin...) tăng dần, kèm theo rối loạn nước, điện giải và cân bằng kiềm toan. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh nhân sẽ chết do kali máu tăng, phù phổi cấp, hội chứng urê máu cao. B - Cận lâm sàng - Tăng lactat máu là dấu hiệu quan trọng nhất, ph.a mức độ thiếu oxy tổ chức. - pH giảm, PaCO2 tăng trong máu tĩnh mạch pha trộn. - Đường máu lúc đầu giảm, về sau tăng. - Khoảng 30% số bệnh nhân sốc có biểu hiện của đông máu nôi mạch rải rác (DIC) : TC giảm, PT, TT kéo dài, FDP (+), fibrinogen giảm. - Hay gặp rối loạn chức năng thận : K+, ure, creatinin máu tăng. - Các biểu hiện cận lâm sàng khác tuỳ theo nguyên nhân gây sốc. - Các rối loạn huyết động trong sốc : + áp lực tĩnh mạch trung tâm thường giảm trong sốc nhiễm khuẩn, sốc giảm thể tích, sốc phản vệ, tăng trong sốc do tim. + áp lực ĐM phổi bít tăng cao trong sốc tim, giảm trong các sốc khác. 8
  9. + Cung lượng tim, chỉ số tim giảm nặng trong sốc tim, giảm ít trong các sốc khác. Câu 4 : xử trí suy tuàn hoàn ? 1. Các biện pháp xử trí ban đầu : - Đặt bệnh nhân nằm tư thế đầu thấp. - Thở oxy qua ống thông mũi, kính oxy hoặc mặt nạ oxy. Xem xét chỉ định thông khí nhân tạo nếu suy hô hấp nặng. - Đặt ngay 2 đường truyền tĩnh mạch có khẩu kính lớn, sau đó đặt ống thông tĩnh mạch trung tâm nếu có thể. - Đặt ống thông bàng quang theo dõi nước tiểu. - Truyền dịch nhanh nếu áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp (hoặc nếu loại trừ sốc tim, trong trường hợp chưa đo được áp lực tĩnh mạch trung tâm). - Truyền máu nếu sốc do mất máu cấp. - Khám lâm sàng và làm các thăm dò, xét nghiệm để xác định nguyên nhân gây sốc. 2. Xử trí sốc phản vệ : -Tiêm adrenalin : tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 0,01 mg/kg/lần, nhắc lại 10 - 15 phut một lần cho tới khi huyết áp trở lại bình thường. Trong trường hợp sốc nặng cần tiêm adrenalin tĩnh mạch trực tiếp 0,3 mg/lần, nhắc lại 10 phút một lần cho tới khi huyết áp tối đa lên tới 90 mmHg, sau đó chuyển sang truyền adrenalin tĩnh mạch để duy trì huyết áp. - Truyền dịch : truyền dung dịch cao phân tử (Haes-steril 6%), kết hợp với dung dịch natri chlorua 0,9%, tốc độ truyền được điều chỉnh để đưa áp lực tĩnh mạch trung tâm về bình thường. 9
  10. - Corrticoit : methyl prednisolon 1 mg/kg/4 giờ, hoặc hemisuccinat hydrocortison 5 mg/kg/4 giờ tiêm tĩnh mạch, liều dùng có thể cao hơn gấp 2 - 5 lần nếu sốc nặng. - Điều trị các triệu chứng khác (dị ứng, co thắt phế quản, suy hô hấp...). 3. Xử trí sốc nhiễm khuẩn : Bồi phụ thể tích tuần hoàn : - Truyền nhanh 500 ml DD keo hoặc cao phân tử (Haes-steril) trong 20’. Có thể truyền nhanh 500 - 1000 ml dung dịch natri chlorua 0,9%, nhưng hiệu quả không bằng. - Nếu áp lực tĩnh mạch trung tâm về bình thường nhưng huyết áp không lên : chỉ định dùng thuốc vận mạch. Dùng thuốc vận mạch trong sốc nhiễm khuẩn : + Truyền dopamin, bắt đầu với tốc độ 5 μg/kg/ph, nếu huyết áp chua lên tăng tốc độ truyền mỗi lần 5 μg/kg/ph, đến 20 μg/kg/ph. + Khi đã dùng liều cao dopamin, bệnh nhân vẫn chưa đáp ứng tốt : thêm noradrenalin truyền tĩnh mạch liên tục bắt đầu với tốc độ 0,1μg/kg/ph, tăng tốc độ truyền mỗi lần 0,1 μg/kg/ph (đến 0,5 – 5 μg/kg/ph) - Duy trì tốc độ truyền dịch để giữ áp lực tĩnh mạch trung tâm ổn định. - Nếu tình trạng sốc vẫn không cải thiện : phối hợp thêm dobutamin với tốc độ truyền 5 - 15 μg/kg/ph. - Khi cả 3 vận mạch phối hợp vẫn không cải thiện được tình trạng bệnh nhân, có thể chuyển sang dùng adrenalin với tốc độ truyền bắt đầu từ 0,1 μg/kg/ph, và tăng dần cho đến khi có đáp ứng. - Điều trị tình trạng nhiễm khuẩn : Dùng kháng sinh liều cao, phối hợp, theo đường tĩnh mạch, nếu chưa xác định được đường vào của vi khuẩn cần dùng kháng sinh phổ rộng. Điều trị ngoại khoa ổ nhiễm khuẩn thật sớm nếu có chỉ định. 10
  11. 4. Xử trí sốc giảm thể tích tuần hoàn : - Bồi phụ thể tích tuần hoàn : truyền dịch trong trường hợp sốc do mất nước, truyền máu và dung dịch cao phân tử (hoặc dung dịch keo) nếu sốc mất máu. Truyền nhanh lúc đầu để đưa áp lực tĩnh mạch trung tâm và huyết áp về bình thường, sau đó duy trì tốc độ truyền đủ để duy trì huyết áp. - Giải quyết nguyên nhân, đặc biệt chú ý cần cầm máu khẩn trương trong sốc mất máu. 5. Xử trí sốc do tim : - Cho bệnh nhân thở oxy, nếu suy hô hấp nặng cần xem xét chỉ định thông khí nhân tạo. - Hạn chế truyền dịch. Nếu có kèm theo mất nước, áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp cần truyền dịch thận trọng để đưa áp lực tĩnh mạch trung tâm về bình thường. - Trong sốc do tổn thương cơ tim hoặc do nhồi máu phổi nặng : cho dobutamin truyền tĩnh mạch với tốc độ 5 - 15 μg/kg/ph. Khi huyết áp giảm nặng cần cho thêm dopamin (liều lượng như trong sốc nhiễm khuẩn) - Quan trọng hơn cả là điều trị nguyên nhân dẫn tới sốc tim. Câu 5 : triệu chứng hội chứng suy thận cấp 1. Định nghĩa STC là hội chứng suy chức năng thận đột ngột cấp tính do nhiều nguyên nhân gây nên. Khi bị STC, BN sẽ thiểu niệu, vô niệu, nitơ phi prôtêin máu (ure, creatinin...) tăng dần, kèm theo rối loạn nước, điện giải và cân bằng kiềm toan. Nếu không điều trị kịp thời, bệnh nhân sẽ chết do kali máu tăng, phù phổi cấp, hội chứng urê máu cao hoặc tử vong do bệnh chính gây nên STC 2. Cơ chế bệnh sinh Có 4 cơ chế được đề xuất: 11
  12. - Tắc cơ giới ống thận do trụ niệu trong lòng ống thận và phù nề tổ chức kẽ chèn ép bên ngoài. - Co tiểu động mạch thận, gây thiếu máu thận cấp tính - Khuếch tán trở lại dịch lọc ở ống thận do hoại tử ống thận cấp. - Giảm tính thấm qua màng ở mao quản cầu thận 3. Nguyên nhân gây STC 4 nhóm nguyên nhân 3.1. STC trước thận do Giảm áp lực lọc ở cầu thận. 3.2 STC tại thận Do hoại tử ống thận cấp 3.3 STC sau thận Do sỏi tiết niệu, khối u ở ổ bụng, hố chậu; niệu quản bị gấp trong sa thận; Chèn ép bởi 1 động mạch bất thường; phồng động mạch chur bụng; ; u tiền liệt tuyến; sỏi hoạc ung thư bàng quang; … 3.4 STC do cắt thận 4. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng STC thường diễn biến qua 4 giai đoạn. Các triệu chứng LS biểu hiện khác nhau tuỳ theo giai đoạn của bệnh. Tr.chứng chủ yếu là thiểu niệu và vô niệu. 4.1. Giai đoạn khởi đầu: Là giai đoạn tấn công của tác nhân gây bệnh để dẫn đến STC Diễn biến dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc vào loại nguyên nhân 4.2. giai đoạn thiểu niệu - vô niệu 12
  13. Là giai đoạn toàn phát. thiểu niệu – vô niệu có thể kéo dài 1-2 ngày cho đến vài tuần. Vô niệu do hoại tử ống thận kéo dài 7-14 ngày. Vô niệu do sỏi tiết niệu có thể kéo dài trên 7 tuần. Các triệu chứng chủ yếu là: - Lượng nước tiểu: + thiểu niệu : 12-20ml/h(300-500/24h) + vô niệu : < 12ml/h(< 300 ml/24h) - Nitơ phi protein tăng dần - RL nước, điện giải và toan kiềm máu + phù: tuỳ theo lượng nước đưa vào khi BN đã bắt đầu thiểu niệu- vô niệu: nếu cho uống quá nhiều nước truyền quá nhiều sẽ gây phù, phù phổi cấp, tràn dịch đa màng, natri máu giảm, có thể gây tử vong + Kali máu tăng cao. Đây là triệu chứng nguy hiểm nhất , nồng độ K > 5,5mmol/l là bắt đầu có biển đổi trên điện tim + Na, Ca máu thường giảm, Ca giảm kéo theo K tăng + Toan huyết do tích tụ các acid. BN sữ bị Rl nhịp thở, thở nhanh, sâu, nhịp thở Kussmaul và rất dễ gây tử vong - Tim mạch: khi có k máu tăng cao. Suy tim thường do ứ nước,RL điện giải - Thiếu máu: xuất hiện sớm nhưng không nặng - hội chứng ure máu cao: cuối cùng nếu không tử vong do nguyên nhân gây STC,do các biến chứng thì hội chứng ure máu cao sẽ xuất hiện đầy đủ: Khó thở, nôn, buồn nôn, xuất huyết, co giật ,hôn mê... tử vong sẽ không tránh khỏi nếu không lọc máu ngoài thận kịp thời ***Chẩn đoán phân biệt STC chức năng và STC thực thể: Dựa vào một số chỉ tiêu sinh hoá máu và nước tiểu 13
  14. U: nồng độ trong nước tiểu: P: nồng độ trong huyết tương chỉ số theo dõi STC chức STC thực năng thể - Na niệu(mmol/l) 40 - Na niệu/K niệu 1 - Phân số thải Na(%)= 3 UNa/PNa ------------------ x 100 >400 1 Gần bằng 1 - Nồng độ thẩm thấu >10 niệu(mosm/kgH2O) 30 - Thẩm thấu niệu/thẩm thấu máu
  15. Trung bình sau 1 tháng ure, cre máu về bình thường. BN trở về bình thường hoặc gần bình thường Câu 6: Xử trí STC? Điểu trị theo nguyên nhân, cơ chế, loại suy thận, gđ bệnh I.GĐ KHỞI ĐẦU: - Việc nhận biết gđ này rất q/trọng vì điều trị sớm sẽ ko có vô niệu. - Loại bỏ tác nhân gây bẹnh: cầm máu, bù dịch,chống sốc,chống nhiễm khuẩn, duy trì HATT>80, loại bỏ độc chất… II. GĐ TOÀN PHÁT: 1/ Cân bầng nước: -Với bn có dấu hiệu mất nước: bù dịch đủ, tốt nhát là bù theo ALTMTƯ -Bn ko có d/h mất nc: đề phòng phù, phù phổi cấp do nc đưa vào quá nhiều. Đảm bảo cân bằng âm: nước vào< nc ra. * H2O vào= Nước vào dạng dung dịch( truyền,uống,súp) + nc vào dạng thức ăn + Nc do oxi hoá( khoảng 300ml/N). * H2O ra = Nc tiểu + Nc mất qua da( 500ml)+ Nc mất qua hơi thở( 400ml) + Nc qua phân( 100ml). 2/ Điều chỉnh rối loạn điện giải: Theo điẹn giải đồ a/ Đặc biệt hạn chế Kmáu tăng( do dễ gây ngừng tim). - Không dung các loại thuốc , dịch có K và thức ăn nhiều K( chuối..) - Khẩn cấp: 15
  16. + Natri bicarbonate 8,4% ×50- 100 ml truyền TM.Thuốc gây kiềm máu, có td chuyển K từ ngoại bào vào nội bào. + Calci gluconat 10% ×10-40ml hoặc Calci clorua10% ×5-10ml tmc/5phút.Ca có td đối kháng với td tăng K trên tim.CCĐ dung Ca trên bn đang dùng Digitalis. + dd Glucose 20-30%200-300ml+ Insulin( 3- 5 g G cho 1 UI Insulin). truyền TM.Insulin có td chuyển K từ máu vào nội bào giảm K máu.CCĐ dùng Insulin trên bn Addison( nguy cơ hạ đường huyết tới mức nguy hiểm). - Không khẩn cấp: Dùng nhựa trao đổi ion để rút K qua đường tiêu hoá( uống 30g Resonium or Kayexalat/24h/ 2-3 lần).Chất này là các hạt nhựa gắn Na, khi uống vào ruột chúng nhả Na gắn K không hồi phục đào thải.Thường dùng kèm 30Sorbitol để chống táo bón. - Chạy thận nhân tạo - Lọc màng bụng. b/ Ca máu thấp: • Nhẹ : uống Ca • Nặng: Calci gluconat 10% 20-30ml TMC/5ph. 3/ Hạn chế Nitro phi protein trong máu tăng: - Cung cấp nhiều calo bằng gluxit và lipid để hạn chế thoái giáng protein.35- 40calo/kg/N. - Protid cc< 0,5g/kg/N. - Ketosteril - Tăng đồng hoá đạm: Testosteron, Durabolin… 4/ Gây bài niệu: 16
  17. SD Furocemid là tốt nhất. Trước khi dung phải đảm bảo: HATT>80, Cơ thể đủ nước, ALTMTƯ> 8cm H2O Test Lasix: Gìơ thứ 1 2 3 4 5 6 7 8 Lasix(mg) 40 60 80 100 120 140 160 180 Nếu có nc tiểu thí đ/chỉnh lasix đạt nc tiểu: 1ml/kg/h. Sau 8h bn vẫn vô niệu chạy thận nhân tạo or lọc màng bụng. - Một số tài liệu đề cập kết hợp cả với Manitol 0,5-1g/kg truyền TM thậm trí sd cả Dopamin liều thấp để gây bài niệu. - Manitol 20% 100ml TM nhanh.Truyền 1 lần nếu ko có d/hiệu đáp ứng phải dừng ngay tránh hoại tử ống thận do tăng thẩm thấu.Nếu đáp ứng( > 40ml/h) có thể nhắc lại. 5/ Chống toan chuyển hoá: - Điều trị khi Bicarbonat > 16mmol/l - Tính lưọng kiềm cần bù: Kiềm thiếu (mmol/l) = ( 25- [ HCO3-]máu) × 0,2 × Cân nặng Or Kiềm thiếu ( mmol/l) = BE × 0,2 × Cân nặng Có các loại dd kiềm: Bicarbonat 1,4%( 1,6mmol/ml), 4,2%, 8,4%, 11%. 6/ Lọc máu ngoài thận: Có 2 pp: chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng.CĐ như sau: 17
  18. - Ure> 30mmol/l - K máu> 6,5 mmol/l - pHmáu
Đồng bộ tài khoản