Đề cương bài giảng môn học Lập trình mạng

Chia sẻ: Cao Thi Thao | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:139

0
409
lượt xem
244
download

Đề cương bài giảng môn học Lập trình mạng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu "Đề cương bài giảng môn học Lập trình mạng" gồm 7 chương trình bày các kiến thức: ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML, ngôn ngữ lập trình VBSCRIPT, ngôn ngữ Javascript, môi trường Active Server Page,... Cùng tham khảo nhé.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương bài giảng môn học Lập trình mạng

  1. TRƯỜNG ĐẠI HOC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VINH KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG MÔN HỌC LẬP TRÌNH MẠNG NĂM 2009 1
  2. 1. SOẠN THẢO SIÊU VĂN BẢN..........................................................................7 Download PHP.....................................................................................................115 Download MySQL Database............................................................................... 115 Download Apache Server.................................................................................... 115 2
  3. CHƯƠNG I- MỞ ĐẦU I. Mục tiêu của môn học • Nắm vững các khái niệm căn bản của quá trình thiết kế, cài đ ặt và tri ển khai một ứng dụng web • Sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản nh ất về thi ết k ế trang web tĩnh, như ngôn ngữ HTML VBScript, JavaScript,... • Lập trình web động với công nghệ ASP, PHP • Thực hành xây dựng ứng dụng web hoàn chỉnh có khả năng tương tác với CSDL (MS Access, MS SQL, MySQL…) II. Yêu cầu về kiến thức • Visual Basic 6.0, VBA • Căn bản về CSDL • Kiến thức về MS Access và MS SQL Server / My SQL, MySQL III. Tài liệu tham khảo • Công nghệ Internet/Intranet, T.Quang Thanh, Khoa CNTT – ĐHSPKT Vinh • Slice Bài giảng Lập trình Mạng • Trang web tham khảo • http://www.w3schools.com • http://msdn.microsoft.com/library/ • http://www.w3c.org • http://www.hscripts.com IV. Mở đầu về thiết kế web • Nhắc lại một số khái niệm • Phân loại trang web • Một số bước chính trong phát triển website • Công bố website trên internet • Một số nguyên tắc quan trọng trong thiết kế web • Cấu trúc website và bố cục trang web • Tiếng Việt trong trang web IV.1. Nhắc lại một số khái niệm 4.1.1. Mạng, giao thức mạng  Mạng máy tính: Computer Network: Hệ thống các máy tính được kết nối với nhau nhằm trao đổi dữ liệu.  Giao thức: Protocol: – Tập hợp các quy tắc được thống nhất giữa các máy tính trong mạng nhằm thực hiện trao đổi dữ liệu được chính xác – Ví dụ: TCP/IP, HTTP, FTP,… 3
  4. 4.1.2. Địa chỉ IP • Xác định một máy tính trong mạng dựa trên giao thức TCP/IP. Hai máy tính trong mạng có 2 địa chỉ IP khác nhau • Có dạng x.y.z.t (0 ≤ x, y, z, t ≤ 255) • Ví dụ: 203.162.01.11 • Đặc biệt: địa chỉ: 127.0.0.1 (địa chỉ loopback) là địa chỉ của chính máy tính đang sử dụng dùng để thử mạng 4.1.3. Tên miền (domain) • Là tên được “gắn” với 1 địa chỉ IP. • Máy chủ DNS thực hiện việc “gắn” (ánh xạ) • Ở dạng văn bản nên thân thiện với con người • Được chia thành nhiều cấp, phân biệt bởi dấu chấm (.). • Cấp lớn hơn là con của cấp nhỏ hơn • Ví dụ: cntt.spktvinh.edu.vn gắn với 203.162.01.11 trong đó: • vn: Nước Việt Nam (Cấp 1) • edu: Tổ chức giáo dục (Cấp 2) • Spktvinh : Tên cơ quan (Cấp 3) • cntt: đơn vị nhỏ trong cơ quan (Cấp 4) • Đặc biệt: Tên localhost được gắn với 127.0.0.1 4.1.4. Máy chủ (SERVER) • Là máy tính chuyên cung cấp tài nguyên, dịch vụ cho máy tính khác. • Thường được cài các phần mềm chuyên dụng để có khả năng cung cấp • Một máy chủ có thể dùng cho một hay nhiều mục đích. Tên máy ch ủ thường gắn với mục đích sử dụng. Ví dụ: • File server • Application server • Mail server • Web server • Thực tế: các máy chủ có cấu hình cao, khả năng hoạt động ổn định 4.1.5. Máy khách (client) • Máy khai thác dịch vụ của máy chủ • Với mỗi dịch vụ, thường có các phần mềm chuyên biệt để khai thác • Một máy tính có thể vừa là client vừa là server • Một máy tính có thể khai thác dịch vụ của chính nó. 4.1.6. Cổng dịch vụ (Service Port) • Là số ∈ [0; 65535] xác định dịch vụ của máy chủ • 2 dịch vụ khác nhau chiếm các cổng khác nhau • Mỗi dịch vụ thường chiếm các cổng xác định, ví dụ: • Web: 80 • FTP: 21 ….. 4
  5. 4.1.7. Chuỗi định vị tài nguyên (địa chỉ): URL (Uniform Resource Location) • Tài nguyên: file trên mạng • URL: (Uniform Resource Location) Bộ định vị tài nguyên thống nhất • Cấu trúc: • giao_thức://địa_chỉ_máy:cổng/đường_dẫn/tên_file • Ví dụ: http://www.spktvinh.edu.vn:8080/html/test.htm • Trong trường hợp mặc định, nhiều thành phần có thể bỏ qua: • Giao thức, cổng: Được trình duyệt đặt mặc định • Tên file: được máy chủ đặt mặc định 4.1.8.Trang web, web site, World Wide Web • Trang web: Web page: Là một trang nội dung Có thể được viết bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau nhưng kết quả trả về client là HTML • Web site: Tập hợp các trang web có nội dung thống nh ất ph ục v ụ cho một mục đích nào đó • World Wide Web (WWW): Tập hợp các web site trên mạng internet. 4.1.9. Web server, Web browser • Web server: là phần mềm chạy trên máy chủ để phục vụ • Một số phần mềm web server chuyên dụng: o Apache: mã nguồn mở o Internet Information Services (IIS): Sản phẩm của Microsoft • Web Browser: Phần mềm chạy trên client để khai thác dịch vụ web • Một số Web browser: o Nescape o Mozilla Firefox o Internet Explorer (IE): tích hợp sẵn trong windows o ... 4.2. Phân loại web • Dựa vào công nghệ phát triển, có 2 loại: • Web tĩnh: là các trang web được xây dựng sẵn trên Server có hình dáng nguyên thuỷ như thế nào thì khi thể hiện trên browser nó th ể hi ện nguyên si như vậy o Dễ phát triển o Tương tác yếu o Sử dụng HTML o Người làm web tĩnh thường dùng các công cụ trực quan để tạo ra trang web • Web động:có khả năng tương tác với cơ sở dữ liệu đặt trên Server o Khó phát triển hơn o Tương tác mạnh o Sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau 5
  6. o Thường phải viết nhiều mã lệnh 4.3. Các bước phát triển trang web • Tương tự với phân tích và thiết kế hệ thống. o Đặc tả o Phân tích o Thiết kế o Lập trình o Kiểm thử • Đặc tả: o Web để làm gì? o Ai dùng? o Trình độ người dùng? o Nội dung, hình ảnh? • Phân tích o Mối liên quan giữa các nội dung? o Thứ tự các nội dung? o • Thiết kế o Sơ đồ cấu trúc website o Giao diện o Tĩnh hay động o CSDL o Nội dung từng trang o Liên kết giữa các trang • Xây dựng o Cấu trúc thư mục o Các modul dùng chung o … • Kiểm thử o Kiểm tra trên nhiều trình duyệt o Kiểm tra trên nhiều loại mạng o Kiểm tra tốc độ o Kiểm tra các liên kết o Thử các lỗi bảo mật o … 6
  7. CHƯƠNG 2 NGÔN NGỮ ĐÁNH DẤU SIÊU VĂN BẢN HTML (HYPERTEXT MARKUP LANGUAGE) 1. SOẠN THẢO SIÊU VĂN BẢN 1.1. Trang mã nguồn HTML và trang Web Trang mã nguồn HTML là một tệp văn bản bình thường gồm các kí t ự ASCII, có thể được tạo ra bằng bất cứ bộ soạn thảo văn bản nào. Theo qui ước, tất cả các tệp mã nguồn của siêu văn bản phải có đuôi là .html hoặc .htm. Khi dùng trình duyệt (brower) đọc nội dung trang mã nguồn và hiển trị nó lên màn hình máy tính thì ta thường gọi là trang Web. V ậy trang Web không t ồn tại trên đĩa cứng của máy tính. Nó là cái th ể hiện của trang mã ngu ồn qua x ử lý của trình duyệt Hiện nay có nhiều công cụ soạn thảo siêu văn bản mạnh như MicroSoft Word 97, FrontPage 2000 , Visual InterDev 6.0 . . . với giao diện trực quan và tự động sinh mã HTML, cho phép soạn thảo siêu văn bản không khác gì so v ới soạn thảo thông thường. Tuy nhiên, việc tìm hiểu cú pháp của HTML, nắm vững ý nghĩa các th ẻ khác nhau vẫn rất cần thiết để có thể tạo ra các trang Web sinh động, tương tác với các ứng dụng cơ sở dữ liệu sau này. 1.2. Các thẻ HTML là gì? Các thẻ (Tag) dùng để báo cho trình duyệt cách thức trình bày văn b ản trên màn hình hoặc dùng để chèn một mối liên kết đến các trang khác, m ột đo ạn chương trình khác . . . Mỗi thẻ gồm từ khoá (KEYWORD) bao bọc bởi 2 dấu “” . Hầu hết các lệnh được thể hiện bằng một cặp hai thẻ: th ẻ m ở () và thẻ đóng (). Đoạn văn chịu sự tác động của lệnh Nhiều thẻ có kèm các thuộc tính bắt buộc hay không bắt buộc, cung cấp thêm các tham số chi tiết hơn cho việc thực hiện lệnh. 1.3. Vài qui tắc chung a/ Nhiều dấu cách liền nhau cũng chỉ có tác dụng nh ư m ột d ấu. B ạn phải sử dụng thẻ để thể hiện nhiều dấu dãn cách liền nhau. b/ Các từ khoá không phân biệt chữ hoa và chữ thường 7
  8. c/ Qui tắc viết các kí tự đặc biệt trong HTML là tên_qui_đ ịnh c ủa kí t ự nằm giữa dấu & và dấu nháy kép “. Các viết: & tên_qui_định “ d/ Có thể chèn các dòng chú thích vào trang mã nguồn b ằng cách đặt giữa cặp dấu chú thích . Trình duy ệt sẽ bỏ qua không xem xét đến phần mã nằm giữa cặp dấu đó. 1.4. Cấu trúc của một tài liệu HTML Mọi tài liệu HTML đều có khung cấu trúc như sau: . . . ..... Giữa cặp thẻ tiêu đề . . . là dòng chữ sẽ hiện lên trên thanh tiêu đề của cửa sổ khi trình duyệt đọc tài liệu. Nếu bỏ trống thì trình duyệt sẽ cho hiện tên tệp thay vào đó. Toàn bộ nội dung của tài liệu nằm giữa hai thẻ xác định thân của trang . . . . Các dòng văn bản, hình ảnh , âm thanh , video , các mối liên kết . . . tạo nên trang Web đều phải nằm ở đây. Ví dụ: trang web hiển thị lên màn hình trình duyệt dòng “Hello World !!!” Nội dung chương trình: Vi dụ về trang Hello World Hello World !!! 2. TRÌNH BÀY TRANG TRONG HTML 2.1. Các mức đầu đề trong HTML 8
  9. Mở đầu trang văn bản là đầu đề cần làm nổi bật. Các phần của văn bản như chương, tiết , mục . . . Các thẻ định nghĩa đầu đề là và (Tag Header). Trong bộ thẻ này có thêm tính chất "Align" dùng để căn lề các mức đầu đề, có các giá trị: _ "Left": dùng căn lề trái cho dòng tiêu đề. _ "Right": dùng căn lề phải cho dòng tiêu đề. _ "Center": dùng để đưa dòng tiêu đề vào giữa. _"Justify": dùng để sắp xếp đầu đề trên một dòng văn bản. Đầu đề này có sáu cỡ văn bản: Từ H1 đến H6, kiểu H1 là kiểu to nhất và giảm dần đến H6 là kiểu nhỏ nhất. Ví dụ: để có dòng tiêu đề với cỡ chữ là to nhất ta dùng cú pháp: Truong CDSPKT Vinh . 2.2. Các thẻ trình bày trang trong HTML • Thẻ và (paragraph): dùng để phân các khối văn bản bằng một dòng trống trước khi nó tiếp tục, kèm theo bộ thẻ này nó có tính ch ất "Align" với 4 giá trị _ "Left": Browser sẽ đặt đoạn văn bản tiếp theo về phía bên trái. _"Right": Browser sẽ đặt đoạn văn bản tiếp theo về phía bên phải. _"Center": Browser sẽ đặt đoạn văn bản tiếp theo vào giữa trang. _"Justify": Browser sẽ đặt đoạn văn bản tiếp theo trên một hàng. Thuộc tính ngầm định là "Left". Ví dụ: nội dung của đoạn văn Các thẻ của khối văn bản: Để thêm vào một vài kiểu định dạng theo ý tác giả, HTML đã đưa vào một số thẻ sau: • Thẻ và : hoặc viết ngắn gọn và , bộ thẻ này giống như bộ thẻ paragraph. Thay vì bộ thẻ paragraph thêm vào dòng trống trước đoạn văn bản, thì bộ thẻ Blockquote này nó thêm vào cả trước, sau, trái, phải của tài liệu và có thể hiển thị một dạng font khác. • Thẻ và : Đây là thẻ địa chỉ nó cho khối văn bản nằm trong thẻ này có một dạng định dạng khác. Th ường bộ th ẻ này nằm cuối của tài liệu, dùng để ghi lại địa chỉ của E_mail hoặc các biệt 9
  10. hiệu của tác giả. • Thẻ và : Thường được dùng trong các trường hợp giống như khối địa chỉ khi cần ghi trên những dòng khác nhau, thẻ này có th ể được dùng để ngắt trong một dòng văn bản mà không cần chèn các dòng trống. • Thẻ và : Đây là thẻ định dạng cho đoạn văn bản. Trong thẻ này kèm theo thuộc tính "Width=n". Giá trị mặc định là 80 kí t ự. Trong đoạn thẻ này có thể sử dụng các kí tự ASCII nghệ thuật. Như vậy ta có thể sử dụng để lập các bảng. • Thẻ : (hr_horizontal Rule) sẽ cho đường kẻ ngang chạy suốt cửa sổ màn hình. Thẻ này có tính chất là: - Width=n%: thay đổi độ dài đường kẻ , chiếm n% độ rộng màn hình - Size=n: thay đổi độ đậm hay mảnh của đường kẻ. N là số pixel - Align=”Left | Center | Right” căn trái, căn giữa hay căn phải đường kẻ Ví dụ: 3. TRÌNH BÀY KIỂU CHỮ 3.1. Các thẻ trình bày chữ • Thẻ và hoặc và : In chữ đậm • Thẻ và hoặc và : in chữ nghiêng • Thẻ và : in chữ gạch chân • Thẻ và : in chỉ số trên • Thẻ và : in chỉ số dưới 3.2. Các thuộc tính của Font chữ Cặp thẻ . . . cho phép thay đổi ki ểu, màu và kích th ước của chữ. • Thuộc tính SIZE: thay đổi kích thước của ch ữ, bạn có th ể ch ọn t ập kích thước từ 1 đến 7 hoặc dùng SIZE=+/-n , trong đó +/-n chỉ ra mức thay đ ổi bạn muốn. Ví dụ: . . . • Thuộc tính COLOR: thuộc tính này xác định màu chữ đè lên màu ch ữ được đặt bởi thẻ Ví dụ: . . . • Thuộc tính FACE: cho phép xác định kiểu chữ Ví dụ: . . . 10
  11. • Phối hợp các thuộc tính: Ví dụ: . . . 4. DANH SÁCH VÀ BẢNG TRONG HTML 4.1. Danh sách a. Thẻ và (Unordered List): là bộ thẻ danh sách không thứ tự, nó có dạng: . . .first list Item . . .second list Item Trong đó có các thuộc tính sau, xác định ki ểu h ạt đ ậu ở đ ầu dòng: “disc”, “square” hoặc “circle”. Ví dụ: Phần một Phần hai Phần ba b. Thẻ và (Ordered List): là thẻ chứa một danh sách thứ tự. Phần nhiều là giống như một danh sách không th ứ tự, nhưng nó thay nút đầu bằng những con số được sử dụng một cách tự động và tăng dần với mỗi phần tử. Trong đó và là đầu danh sách. Ví dụ: Danh sách Phần một Phần hai Phần ba 4.2. Trình bày bảng trong HTML Bạn có thể tạo ra bảng biểu sử dụng các thẻ sau đây: TAG/Attribute Description
  12. CELLSPACING=n - BORDER - đặt khung nổi bao quanh các CELLPADDING=n ô BGCOLOR=”#rrggbb”> - CELLSPACING - dùng để đặt khoảng cách giữa các ô trong bảng - CELLPADDING - Dùng để định khoảng cách trong ô với các đường bao - GBCOLOR - đặt màu nền trong bảng - dùng để đặt tựa đề cho bảng ... . . . Dùng để chèn một dòng trống vào bảng đồng thời dùng để báo cho browser biết dữ liệu là dữ liệu cuối để kết thúc dòng này. . . . - Dùng để đặt dữ liệu cho mỗi ô. ... - Dùng cho ô ở phần đầu của dòng hoặc cột, cho phép hiển thị dòng văn bản mới với font chữ đậm để làm tiêu đề cho cột hoặc dòng đó. ALIGN="Left, Right, Center" - Dùng để căn lề theo chiều ngang của ô. Thuộc tính này dùng kèm bên các thẻ , , Valign="Top, Midle, Bottom, - Dùng để căn lề chữ trong ô theo chiều Base, Line" đứng. Thuộc tính này dùng kèm bên các thẻ , , WIDTH=n% - Dùng để đặt độ rộng của ô, bảng. Thuộc tính này dùng kèm các thẻ , COLSPAN=n - Dùng để hợp nhất số cột lại thành một, thuộc tính này dùng cho các thẻ: , . ROWSPAN=n - Dùng để hợp nhất số dòng lại thành một. Thuộc tính này dùng cho các thẻ: , . Ví dụ: để có một bảng sau đây trên trình duyệt Danh sách cán bộ TT Họ và tên Ngày sinh 1 Trần Văn Ba 20/10/1981 2 Trần Văn Nam 10/10/1982 Ta có thể viết đoạn mã như sau: 12
  13. Danh sách cán bộ TTHọ và tênngày sinh 1Trần Văn Ba20/10/1981 2Trần Văn Nam10/10/1982 5. ĐƯA HÌNH ẢNH VÀO TÀI LIỆU Cú pháp: Các thuộc tính được mô tả theo bảng sau: Thuộc tính Mô tả Chú thích SRC=”URL” Địa chỉ nơi có tệp Các tệp ảnh dạng .BMP, GIF, ảnh JPG, .. ALT=”đoạn chữ Đoạn chữ hiển thị Nên có vì không phải lúc nào thay thế” thay thế cho ảnh cũng hiển thị được ảnh WIDTH=n Đặt chiều rộng, Đảm bảo cho text nạp và hiển thị HEIGHT=n chiều cao của khung trước ảnh ALIGN=”Top | Vị trí đặt ảnh Canh lề ảnh Middle | Left | Right” VSPACE=n Viền trống xung Dùng kèm với align để tạo viền HSPACE=n quanh khung ảnh trống xung quanh ảnh BORDER=n Độ đậm hay thanh Có thể đặt BORDER=0 nêu mảnh của khung muốn loại bỏ khung viền ảnh khi ảnh cũng là đầu mối liên kết 13
  14. Việc chèn ảnh hoạt hình vào trang Web không có gì khác so với chèn ảnh bình thường. Tạo ảnh hoạt hình là một trong những cách tốt nh ất thu hút s ự chú ý c ủa người đọc. Việc tạo ảnh hoạt hình cũng khá đơn giản. Nguyên lý chung là cho trình diễn một loại ảnh tĩnh gần tương tự nhau, mỗi ảnh sẽ là một trạng thái trong hoạt cảnh muốn trình diễn. Có nhiều công cụ làm sẵn cho phép tạo ảnh hoạt hình. M ột trong s ố các công cụ đó là Ulead GIF Animator. Ví dụ: để đưa một ảnh lưu trên đĩa trong thư mục C:\HOMEPAGE v ới tên file “anh1.gif” ta có thể viết: 6. CÁC MỐI LIÊN KẾT SIÊU VĂN BẢN Có hai loại liên kết: a. Liên kết ngoài - External Links Để liên kết đến một tài liệu khác , ta cần phải biết địa ch ỉ URL c ủa tài liệu đích. Cũng cần phải chỉ chỗ, thường là một nhóm vài từ để làm đầu mối liên kết. Nhóm từ này sẽ đổi màu để phân biệt, con chuột trỏ vào s ẽ có hình bàn tay và khi nhấn chuột thì trang siêu văn bản đích sẽ được hiển thị. Nên cố gắng chọn các từ làm đầu mối sao cho gợi t ả và t ự nhiên nh ư m ột thành phần hữu cơ của câu văn. Tránh lặp đi lặp lại “click here” khi tạo đầu mối liên kết. Cú pháp để chọn ra một mối liên kết tới tài liệu khác – liên k ết ngoài - là như sau: nhóm từ làm đầu mối • Địa chỉ tuyệt đối Khi liên kết tới một tệp nằm ở ngoài máy tính cục bộ ta phải nêu rõ giao thức và đầy đủ địa chỉ URL của tệp đích. Ví dụ: hotmail Yahoo • Địa chỉ tương đối 14
  15. Nếu liên kết đến một tệp ở ngay trên máy chủ thì không cần dùng địa chỉ URL tuyệt đối mà dùng địa chỉ tương đối. Thay cho URL là tên tệp cùng với đường dẫn đến thư mục nơi chứa tệp đích. . . . Ví dụ: Vi du 1 b. Liên kết nội tại - Internal Link Cũng có thể tạo mối liên kết trong bản thân tài li ệu siêu văn b ản, t ừ ph ần này đến phần khác. Điều này rất có ích khi tài liệu có kích th ước lớn. Ta có th ể tạo mục lục toàn bộ nội dung trên phần đầu trang gồm tên các ch ương và liên kết từng tên chương đến phần nội dung tương ứng. Để làm điều này, cần đánh dấu điểm đích (book mark) của liên kết bằng thẻ neo . Trong thẻ neo tại điểm đầu của mối liên kết thì thay URL bằng . Ví dụ: trong liên kết nội tại dưới đây đã tạo một book mark ở đầu trang với tên là TOP. Thẻ neo liên kết ở dòng dưới có dạng V ề đầu trang 6.2. Chèn tệp âm thanh vào tài liệu Để chèn một đoạn âm thanh vào tài liệu HTML ta cũng theo đúng qui tắc tạo mối liên kết thông thường. Trong thẻ neo, tại địa chỉ URL bây giờ là địa chỉ của tệp âm thanh. Dưới đây là một ví dụ về chèn tệp âm thanh vào tài liệu. Khi nhấn chuột tại mối liên kết tệp âm thanh sẽ được phát lại. Welcome to Hawaii ! - Tạo âm thanh nền - Embedding Sound Files Không những có thể chèn tệp âm thanh vào tài liệu HTML mà còn có thể nhúng âm thanh vào tài liệu, nghĩa là tạo âm thanh nền phát ra khi bắt đầu hiển thị trang tài liệu. Để nhúng âm thanh vào tài liệu ta dùng thẻ như ví dụ sau đây: 15
  16. 6.3. Chèn tệp video Việc chèn tệp video vào tài liệu hoàn toàn tương tự chèn tệp âm thanh vào tài liệu 7. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ FORM Bộ thẻ và : Giống như thẻ , trong bộ thẻ ... có chứa các thành phần của th ẻ HTML đ ể tạo nên trang Web. Trong thẻ có chứa các thuộc tính tác động: Action: là thuộc tính tác động đến tên của chương trình mà ta s ẽ dùng để thực hiện form khi Form được gửi tới Server. Method: Dùng để qui định cách thức gửi dữ liệu từ Client tới Server, thuộc tính này cung cấp cho ta hai phương pháp: • Get: Đây là thuộc tính mặc định, dữ liệu gửi tới Server đ ược g ộp vào cùng với URL khi truyền đi. Đặc điểm của phương thức này là dữ liệu gửi đi nhanh nhưng có độ dài hạn chế, không an toàn khi dữ liệu dài vì sẽ bị tự động cắt bớt. • Post: Cho phép gửi dữ liệu có độ dài không hạn chế và an toàn hơn. Các thành phần của Form • Thẻ : Là một phần tử đặc biệt được tạo trong thẻ . Cho phép ta nhập các thông tin để gửi tới một chương trình trên Server. Thẻ này có 5 thuộc tính. Thuộc tính Type: Dùng để điều khiển vùng nhập liệu, thuộc tính này có các giá trị sau: _ Text: Vùng nhập liệu là văn bản chuẩn (mặc định). _ Number: Cho phép vùng nhập liệu vào là số. _ Password: Là vùng văn bản có mặt nạ khi nhập liệu. _ Button: Tạo nút chọn _ Hiden: Vùng văn bản ẩn, nó không gi ống nh ư Password. Đây là vùng dữ liệu không hiển thị trên trang Web. _ Checkbox: Dùng để đặt các hộp trên đó, trên đó dùng đ ể ki ểm tra trạng thái ON hoặc OFF. _ Radio: Dùng dể đặt những cái nút có tác dụng lẫn nhau cho phép người dùng chọn ON hoặc OFF. _ Image: Là những ảnh đồ hoạ mà người dùng có th ể kích trên đó đ ể 16
  17. thực hiện các Form. _ Submit: Là nút mà người dùng có th ể tác đ ộng trên đó đ ể th ực hi ện form. _ Reset: Là nút mà khi người dùng tác đ ộng đ ến, toàn b ộ d ữ li ệu trên form sẽ bị xoá hết. Thuộc tính Name: Là tên duy trì vùng dữ liệu khi nó được g ọi l ại t ừ m ột chương trình, thường dùng trong các Script. Thuộc tính Size: Dùng để quy định độ dài vùng nhập dữ liệu. Thuộc tính Maxlength: Là độ dài tối đa của vùng nhập liệu. Thuộc tính Value: Là giá trị mặc định cho một thành phần trên FORM. • Thẻ và Dùng để tạo ra văn bản rộng lớn không hạn chế số dòng trên trang Web. Vùng này sẽ tự động thêm vào thanh cuốn khi cần thiết. Bộ thẻ này th ường dùng cho những trường memo của form và văn bản trong bộ thẻ này là mặc định cho TextArea. TextArea cung cấp cho các thuộc tính sau: Name: Dùng để đặt tên cho Textarea. Row: Số lượng dòng cần hiển thị. Col: Số lượng cột cần hiển thị. • Thẻ và : Cho phép người sử dụng tạo các menu Popup. Trong bộ thẻ này nó cung cấp thêm một số thẻ bên trong kèm theo các thuộc tính sau: Thuộc tính Name: Dùng để đặt tên cho menu. Thuộc tính Size: Bố trí dòng được hiển thị trên trang Web Browser Thuộc tính Multiple: Cho phép lựa chọn nhiều dòng. • Thẻ : Là kí hiệu cho phép lựa chọn một hay nhiều dòng cùng lúc khi thẻ được bắt đầu. 8. KHUNG - FRAMES • Thẻ và : Bộ thẻ này dùng để chia màn hình thành các phần riêng biệt và mỗi ph ần có thể nạp một tài liệu khác nhau, tài liệu trong mỗi Frame này có th ể c ập nh ật t ừ một Frame khác. Bộ thẻ Frame này khi sử dụng nó thay th ế cho b ộ th ẻ . Trong thẻ Frameset này có chia thuộc tính: _ Cols: Dùng để tạo độ rộng cho các cột. _ Rows: Đặt chiều cao của các dòng trong Frameset. Giá trị của Cols và Rows được tính bằng phần trăm của cửa s ổ hi ện th ời, ho ặc 17
  18. số pixel. • Thẻ : Dùng để đặt nội dung cho các cửa sổ của Frameset. Trong thẻ này có các thuộc tính: _ SRC: Cho phép ta móc nối với một tài li ệu c ủa URL. Tài li ệu đó s ẽ đ ược hiển thị trong Frame được chọn. _ Name: Dùng để đặt tên cho Frame, nhờ thuộc tính này mà Frame có thể cập nhật một tài liệu được liên kết từ trong một Frame khác. _ MarginWidth và MarginHeight: Được dùng để hiệu ch ỉnh kích th ước trên, dưới, trái , phải của tài liệu trong Frame. Giá trị này được tính bằng pixel. _ Scrolling: Đây là thuộc tính điều khiển thanh cuốn của Frame, có 3 giá trị: + Yes: Thanh cuốn luôn luôn xuất hiện trong Frame th ậm chí lúc Frame không đầy. + No: Thanh cuốn sẽ không có trên Frame, trường hợp này sẽ gây nguy hiểm nếu dữ liệu dài hơn Frame. + Auto: Trường hợp này là mặc định, nếu browser thấy cần thiết _ Noresize: Thuộc tính này dùng để h ạn ch ế người dùng sửa ch ữa kích th ước khung. Thẻ và : Bộ thẻ này dùng hỗ trợ cho các Browser không có hỗ trợ Frame lúc đó nội dung này sẽ được hiển thị. Ví dụ: để tạo ra một màn hình gồm 3 phần có dạng: header-win Menu-win body-win Nội dung chương trình: My homepage 18
  19. 9. BỘ THẺ TƯƠNG TÁC VỚI NGÔN NGỮ JAVA: Thẻ và : Dùng để gói một chương trình áp dụng chạy trên Java. Thông thường bộ thẻ này được sử dụng cho các chương trình hình ảnh sống động và kết hợp âm thanh. Ưu điểm lớn nh ất c ủa bộ th ẻ này là có thể tạo ra các chương trình áp dụng chạy với tốc độ nhanh. Nh ững ch ương trình này được điều khiển bằng các thông số thiết lập trên ngôn ngữ HTML. Nó có thể kết hợp các âm thanh, hình ảnh một cách d ễ dàng. Trong th ẻ này có các tính chất sau: _ Code: Dùng để gọi tên chương trình Java áp dụng. _ Width và Height: Là độ rộng và độ cao của cửa sổ chương trình _ Codebase: Là thư mục chứa chương trình mà ta sẽ chạy. _ Align: Là thuộc tính điều khiển vị trí của sổ chương trình _ Vspace và Hspace: Là khoảng không theo chiều đứng và theo chiều ngang bao lấy cửa sổ chương trình áp dụng. Thẻ : Được sử dụng trong bộ Tag , Tag này có thể không có hoặc có rất nhiều, tuỳ theo chương trình áp dụng. Ví dụ: giả sử đã có một chương trình “Helloworld.java” ta đã biên dịch thành tệp “Helloworld.class”, muốn nhúng vào trang web ta có đoạn chương trình sau: BÀI TẬP CHƯƠNG 2 2.1Thế nào là trang mã nguồn và trang Web?. 2.2 Cấu trúc của một tài liệu HTML. Các thẻ HTML là gì?. 2.3 Ý nghĩa của các thẻ trình bày trang trong HTML. 2.4 Nêu các thuộc tính của thẻ . .. 19
  20. 2.5 Trình bày cách dùng các thẻ danh sách và bảng. 2.6 Muốn đưa ảnh vào tài liệu HTML ta dùng ảnh nào?. Nêu các thuộc tính của thẻ đó. 2.7 Có những loại liên kết nào trong một tài liệu HTML?. Mu ốn t ạo liên k ết ta dùng thẻ nào? Cho ví dụ. 2.8 Có các thuộc tính nào tác động trong FORM? Ý nghĩa của các thuộc tính đó. 2.9 Nêu các thành phần của FORM. 2.10 Cách sử dụng thẻ . . để chia màn hình trình duyệt thành các phần riêng biệt. Viết đoạn mã để chia màn hình trình duyệt thành các Frame có dạng sau: Head-win (150 pixel) Menu1-win Body-win Menu2-win (200 pixel) (150 pixel) 2.11 Xây dựng trang Web tĩnh tạo danh sách lớp học của bạn. 2.12 Xây dựng trang Web giới thiệu về bản thân. 20
Đồng bộ tài khoản