Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng

Chia sẻ: Dinh Anh Tuan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:59

0
239
lượt xem
115
download

Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để kéo dài tuổi thọ của động cơ, các chi tiết chuyển động phải được bôi trơn đúng mức, đa số chúng được làm trơn theo nguyên lý bôi trơn thủy động (ma sát giữa 2 chi tiết thông qua một lớp đầu mỏng). Hệ thống làm trơn có nhiệm vụ làm giảm ma sát giữa các cặp lắp ghép, giúp cho động cơ chyển động êm dịu, bảo vệ và làm sạch bề mặt của các chi tiết, có chức năng quan trọng là ma sát....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng

  1. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng BÀI 1- PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM TRƠN Để kéo dài tuổi thọ của động cơ, các chi tiết chuyển động phải được bôi trơn đúng mức, đa số chúng được làm trơn theo nguyên lý bôi trơn thủy động (ma sát giữa 2 chi tiết thông qua một lớp đầu mỏng). Hệ thống làm trơn có nhiệm vụ làm giảm ma sát giữa các cặp lắp ghép, giúp cho động cơ chyển động êm dịu, bảo vệ và làm sạch bề mặt của các chi tiết, có chức năng quan trọng là ma sát. Hình 15-1 Ngoài ra chất lượng làm trơn còn phụ thuộc và độ nhớt khi sử dụng. Trạng thái nhiệt của động cơ nhiệt độ của môi trường ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng làm trơn. Ở nước ta, do nhiệt độ của môi trường cao, nên nhớt thường được sử dụng cho động cơ là SAE 30. Nếu độ nhớt quá lớn (đặc), thì trong quá trình làm việc, công dụng để dẫn động bơm nhớt tiêu hao nhiều, sự di chuyển của nhớt qua các lọc và đường ống khó khăn, nên lưu lượng cung cấp đến các cặp ma sát không đúng, làm cho nhiệt độ của các cặp lắp ghép lớn, tuổi thọ động cơ sẽ bị rút ngắn. Nếu độ nhớt quá bé, dưới tác dụng của nhiệt độ các chi tiết,, làm cho nhớt bị loãng (mất độ nhờn), nên điều kiện làm trơn không đảm bảo, động cơ chóng bị hỏng. Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:1
  2. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng I- CHẨN ĐOÁN HỆ THỐNG BÔI TRƠN 1. Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn - Chất lượng dầu bôi trơn phụ thuộc Thời gian làm việc của động cơ. Dầu bôi trơn dùng có đúng loại không. Khả năng lọc sạch của lọc. Tốc độ hao mòn các bề mặt ma sát. Chất lượng nhiên liệu (hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu). -Lý do dầu giảm chất lượng Do lượng tạp chất cơ học trong dầu (mạt kim loại) Do sản phẩm cháy sinh ra bị ngưng tụ (bồ hóng). 2- Cách kiểm tra chất lượng dầu Dùng các thiết bị phân tích dầu để phân tích các tính chất của dầu có còn đảm bảo hay không. o Phương pháp quan sát: hâm nóng dầu đến nhiệt độ 60 C, để tấm giấy lọc lên nắp máy còn nóng. Nhỏ bốn giọt dầu lên bốn tấm giấy lọc, để 10 phút đo các trị số D, d1, d2. Lấy giá trị trung bình. D là đường kính ngoài lớn nhất của vết, d1 đường kính trong của vết, d2 đường kính của hạt. Xem hình 9.6. K = D/d1 đặc trưng cho sự có mặt của chất phụ gia. K
  3. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng Áp suất này thường được theo dõi trên đồng hồ báo áp suất dầu lắp trước đường dầu chính. Cũng có thể một số động cơ lắp đèn báo nguy khi áp suất dầu bôi trơn giảm đèn sẽ sáng. -Áp suất dầu giảm do: Áp kế chỉ sai. Dầu bị rò rỉ qua đệm. Nhiệt độ động cơ quá cao. Dầu trong cacte thiếu. Độ nhớt dầu không đúng hoặc đã bị giảm. Khe hở ổ trục quá lớn. Bơm dầu không đảm bảo lưu lượng. Lưới lọc bị tắc, ống hút, ống đẩy bị tắc. Bơm bị mòn quá. Van an toàn không kín, lò xo van yếu, chỉnh sai. Bầu lọc dầu hỏng. Van an toàn không kín, lò xo yếu. Đường dầu bị tắc, lọc bị tắc. Đối với lọc ly tâm khe hở trục, bạc quá lớn. Các mối ghép không kín. Khi áp suất dầu giảm từ từ thường do hao mòn, hay lọc bị tắc. Khi áp suất giảm đột ngột thường do có sự cố trên trục, bạc. Hoặc sau khi sửa chữa điều chỉnh lò xo van an toàn sai, khe hở bạc cạo quá lớn, đệm lắp ghép bị hở không kín. Khi áp suất giảm không cho phép điều chỉnh van an toàn vì không giải quyết tận gốc nguyên nhân. -Áp suất tăng Do đường dầu bị tắc, hoặc do lâu ngày sử dụng dầu đóng cặn trên thành đường dầu chính. II-TÌM MẠCH ĐẦU LÀM TRƠN : Sau một khoảng thời gian sử dụng các lỗ dẫn dầu bị thu hẹp và có thể tắt nghẽn. Do đó trong kiểm tra sửa chữa phải nhận biết rõ mạch dầu làm trơn của động cơ cụ thể, để đảm bảo sự làm việc tin cậy của hệ thống. (Sơ đồ hệ thống làm trơn của động cơ Toyota) Sau khi nhận định kỹ mạch đầu làm trơn, chúng ta dùng gasoil và chổi cước thông mạch các lỗ dầu, sau đó dùng gió nén thổi khô. Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:3
  4. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng III-KIỂM TRA BƠM NHỚT : Bơm nhớt dùng để cung cấp một lưu lượng nhớt cần thiết cho động cơ, hiện nay được sử dụng là bơm bánh răng ăn khớp ngoài và ăn khớp trong. Áp suất cung cấp của bơm do nhà chế tạo quy định, nó vào khoảng từ 2-6 kg/m2. 1-Tháo rã bơm nhớt : a-Tháo rã bơm ra từng chi tiết, chú ý làm dấu bể mặt của bánh răng bị động để khi ráp khỏi lẫn lộn. b-Dùng Gasoil rửa sạch và dùng gió nén thổi khô. c-Quan sát tình trạng của bơm, để tìm biện pháp sửa chữa. 2-Phương pháp kiểm tra : Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:4
  5. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng *Bơm bánh răng ăn khớp ngoài : Hình 15-2 a-Quan sát nắp vỏ bơm, nếu có dấu mòn khuyết, chúng ta dùng giấy nhám mịn, hoặc dùng cát rà lại trên mặt phẳng. b-Kiểm tra khe hở giữa võ bơm và bề mặt của bánh răng(hình 202) Nếu khe hở lớn, trong quá trình làm việc bơm nhớt sẽ mất mát đi một lưu lượng, do nhớt từ mạch thoát rò rĩ qua bề mặt của bánh răng để trở về mạch hút. Đặt thước thẳng lên bề mặt của võ bơm, dùng cỡ lá kiểm tra khe hở giữa thước và bề mặt của các bánh răng. Khe hở này vào khoảng 0,03 đến 0,09mm. Khe hở tối đa không vượt quá 0,15mm. Nếu khe hở lớn, sửa chữa bằng cách rà bề mặt của bơm trên một mặt phẳng. c-Kiểm tra khe hở giữa đỉnh răng và võ bơm Dùng cỡ lá để kiểm tra khe hở này như hình vẽ. Khe hở tối đa không quá 0,25mm. Nếu lớn hơn thì phải thay bơm mới. d-Kiểm tra khe hở giữa hai răng Dùng cỡ lá đo khe hở giữa 2 răng, khe hở cho phép không quá 0,30mm.Nếu quá lớn thì thay mới e-Kiểm tra khe hở dọc của trục Khe hở dọc của trục bơm được kiểm tra như hình vẽ. Khe hở này không được vượt quá 1,2mm để đảm bảo sự ăn khớp đúng của bánh răng. Nếu lớn hơn chúng ta điều chỉnh bằng cách chêm long đen thép vào giữa bắnh răng dẫn động bơm và võ bơm. *Bơm bánh răng ăn khớp trong Bơm này có đặc điểm là nhỏ gọn, nhưng lưu lượng cung cấp của bơm bé. Phương pháp kiểm tra nó giống như bơm bánh răng ăn khớp ngoài. -Kiểm tra khe hở giữa võ bơm và bề mặt bánh răng không quá 0,15mm -Khe hở giữa rotor trong và ngoài không quá 0,35mm. Hình 205 -Khe hở giữa rotor ngoài võ bơm không quá 0,30mm Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:5
  6. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng Hình 15-3 Hình 15-4 IV-KIỂM TRA VAN ĐIỀU ÁP Van điều áp thường được bố trí chung với bơm nhớt, nó có nhiệm vụ là đưa một lượng nhớt từ mạch thoát trở về mạch hút khi số vòng quay của động cơ cao, để giới hạn áp suất của bơm nhớt. Khi van kẹt mở hoặc lò xo yếu, thì van sẽ mở sớm (áp suất bơm thấp), lúc này lượng nhớt cung cấp cho động cơ sẽ thiếu, làm cho động cơ mau bị hỏng. Trường hợp van bị kẹt đóng hoặc điều chỉnh lực căng lò xo quá căng, khi ở số vong quay lớn, lưu lượng do bơm cung cấp quá nhiều, nhưng không có chỗ thoát, lúc này công dùng để dẫn động bơm gia tăng, làm giảm công suất độngcơ. Ngoài ra khi áp suất bơm quá lớn, áp lực nhớt sẽ làm cho lỏi lọc tinh bị bẹp, gây tắc nghẽn làm hư hỏng động cơ. Áp suất tối đa của bơm nhớt được cho bởi nhà chế tạo. Như vậy trong quá trình làm việc, van điều áp phải bảo đảm sao cho, khi động cơ làm việc ở số vòng quay cao thì áp suất của bơm không được vượt quá áp suất cho phép. Trong thực tế, Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:6
  7. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng việc điều chỉnh áp suất bơm gặp nhiều khó khăn, do không có thiết bị để kiểm tra, do đó khi tháo ráp chúng ta phải đặc biệt chú ý từng chi tiết của bộ phận này. V-KIỂM TRA LỌC THÔ Hình 15- 5 Lọc thô được nối với mạch hút của bơm nhớt, nó được đặt chìm trong nhớt làm trơn. Trong quá trình sử dụng lọc thô khó bị hư hỏng. Nhưng khi lắp ráp cần chú ý phải bảo đảm độ kín tối đa. Nếu bị hở thì bơm nhớt sẽ không làm việc hoặc lưu lượng nhớt cung cấp cho động cơ sẽ thiếu. Hình 15-6 VI-KIỂM TRA LỌC TINH Lọc tinh được bố trí ở bên ngoài động cơ, để giúp công việc kiểm tra, sửa chữa thay thế được nhanh chóng. Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:7
  8. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng a-Làm sạch Căn cứ vào lịch bảo dưỡng theo qui định của nhà chế tạo, lọc tinh được bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm lưu lượng nhớt và chất lượng làm trơn. Hình 15-7 -Tháo lọc tinh ra khỏi động cơ, dùng gasoil và gió nén để làm sạch, chú ý khi thổi, phải từ trong lõi ra ngoài. -Kiểm tra joint làm kín và lắp trở lại -Nối lọc bị móp méo thì thay mới. *Chú ý: ở một số lọc, bên trong có bố trí một van an toàn, van này có nhiệm vụ mở ra để cho nhớt đi tắt đến mạch dầu chính, trùng hợp lọc bị nghẹt. b-Thay mới: căn cứ vào lịch bảo dưỡng, nếu quá thời hạn sử dụng thì thay lọc mới. VII-PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ÁP LỰC NHỚT Trong sử dụng nếu nghi ngờ động cơ mất áp suất nhớt hoặc sau khi sữa chữa, kiểm tra xem các cơ hoàn chỉnh hay không. Chúng ta tiến hành đo áp suất nhớt, phương pháp kiểm tra như sau: a-Cho động cơ làm việc trong khoảng 10 phút để đạt nhiệt độ bình thường. Dừng động cơ b-Tháo bộ cảm biến áp suất nhớt ở mạch dầu chính và gá áp kế vào vị trí này c-Dùng đồng hồ đo số vòng quay để kiểm tra tốc độ của động cơ Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:8
  9. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng d-Cho động cơ làm việc đúng số quay vòng quay của nhà chế tạo và đọc trị số áp suất nhớt e-So sánh trị số này với trị số cho phép Hình 15-8 *Nhận xét -Nếu áp suất cao hơn qui định do van điều áp điều chỉnh không đúng -Nếu áp suất thấp hơn trị số cho phép thì do các nguyên nhân sau: +Mạch hút không kín +Bơm nhớt bị mòn +Van điều áp kẹt mở hoặc lò xò yếu +Lọc tinh bị nghẹt +Khe hở lắp ghép của các chi tiết lớn VIII-NHẬN XÉT 1-Hệ thống làm trơn quyết định đến tuổithọ động cơ, do đó khi sửa chữa chúng ta phải chú ý đúng mức. 2-Khi mài trục khuỷu, các bavớ chui vào lỗ dầu làm trơn, nếu làm sạch không cẩn thận, thì khi động cơ làm việc, các mãnh kim loại này sẽ phá huỷ bề mặt lắp ghép, làm động cơ hư hỏng nhanh chóng. 3-Chúng ta có thể quan sát tình trạng của dầu làm trơn, để xác định sự hư hỏng của các bộ phận khác. a.Nhớt mau biến chất,có màu đen:do khí cháy lọt xuống xy lanh hoặc qua đường xú páp thải. Nếu kiểm tra áp suất nén động cơ còn tốt, thì nguyên nhân là do khe hở giữa xú páp thải và ống kềm lớn. Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:9
  10. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng b.Nhớt quá loảng và cao hơn mức quy định: do màng bơm xăng bị rách hoặc van kim buồng phao của bộ chế hoà khí kẹt mở. c.Có màu trắng đục:do nhớt có lẫn nước, nguyên nhân là do joint nắp máy không kín, nắp máy hoặc xy lanh bị nứt, joint làm khí xy lanh bị hỏng (trường hợp dung sơ mi ướt). d.Lẫn lộn mãnh kim loại:do các bạc lót bị cháy,các bề mặt lắp ghép bị mòn nhiều. 4-Phải thường xuyên kiểm tra mực nhớt của động cơ,tránh trường hợp thiếu hụt nhớt. 5-Nếu áp lực nhớt giảm thấp hoặc lượng nhớt ở carter hao hụt quá nhiều (100km),thì phải kiểm tra lại tình trạng của động cơ. BÀI 2- PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SỬA CHỮA HỆ THỐNG LÀM MÁT I.MỤC ĐÍCH: Trong quá trình cháy,nhiệt độ nhiên liệu sinh ra trong buồng đốt rất là cao,nó vào khoảng 25000C. Ở nhiệt độ này các chi tiết như nắp máy,xú páp,piston,xy lanh và xéc măng bị nóng qúa mức,làm cho chúng bị biến dạng,kẹt cứng…và độ bền của chúng giảm nhanh.Như vậy việc làm mát cho động cơ là cần thiết ,nhằm bảo đảm tuổi thọ lâu dài của động cơ .Tuy nhiên,nếu làm mát ở nhiệt độ quá thấp thì nhiện liệu khô bốc hơi,quá trình cháy xảy ra xấu…Ngoài ra do lượng nhiệt truyền do nước làm mát quá nhiều,nên công suất và hiệu suất nhiệt của động cơ giảm.Trong thực nghiệm người ta thấy rằng,nhiệt độ làm mát tốt nhất nằm trong khoảng từ 80÷ 900C,nhiệt độ này gọi là nhiệt độ bình thường của động cơ. Trong sửa chữa hoặc sử dụng,nếu làm mát động cơ qúa mức sẽ gây các tác hại sau: -Động cơ hao nhiên liệu do các nguyên nhân đã trình bày ở trên. -Công suất giảm do nhiên liệu cháy không hết và do mất nhiệt nhiều. -Ở nhiệt độ thấp,khi nhiên liệu cháy không hết,nó sinh ra các tạp chất ăn mòn piston,xy lanh,xéc măng…làm giảm tuổi thọ động cơ. -Nhớt làm trơn quá đặc,nên công tiêu hao dẫn động bơm nhớt lớn, đồng thời lượng nhớt làm trơn các chi tiết sẽ thiếu đi,làm cho động cơ mau hỏng. II.YÊU CẦU: 1.Phải nắm vững công dụng của từng cụm một trong hệ thống . 2.Nắm được cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống. 3.Phải biết được động cơ đặt ở phía trước hay sau xe. III- CÁC DẠNG HƯ HỎNG CỦA HỆ THỐNG LÀM MÁT 1. Đóng cặn Khi sử dụng dung dịch làm mát không đúng hoặc động cơ làm việc lâu ngày sẽ tạo cặn trong thân, nắp máy và két nước làm mát. Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:10
  11. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng 2. Hư hỏng bơm nước:Mòn bi trục bơm, làm cánh bơm có khả năng chạm vào vỏ gây mòn vẹt, giảm lưu lượng và áp suất nước cung cấp, hở bộ phận bao kín khiến nước rò rỉ ra ngoài. 3. Hư hỏng quạt gió Đối với loại quạt được truyền động trực tiếp, hư hỏng là sự cong vênh cánh quạt do va chạm trong quá trình làm việc hay tháo lắp không cẩn thận gây ra hoặc dây đai bị chùng. Đối với loại quạt truyền động gián tiếp qua khớp điện từ hoặc khớp nối thủy lực, sự hư hỏng ở các khớp này như rò rỉ dầu làm giảm mô men truyền lực, hoạt động không tốt của bộ phận cảm biến nhiệt độ, khiến quạt làm việc kém chính xác. 4. Hư hỏng két nước Các ống dẫn, ống tản nhiệt có thể bị tắc, nứt, thủng. Tắc van áp suất, chân không dẫn đến sai lệch áp suất điều chỉnh. Van hằng nhiệt làm việc không chính xác do độ đàn hồi thân van và cơ cấu cánh van làm việc kém, do các chất dãn nở chứa trong hộp van bị rò rỉ, dẫn đến hiện tượng van không mở hay mở không đủ gây nóng máy khi động cơ hoạt động ở công suất cao. Có trường hợp van không đóng kín khi nhiệt độ còn thấp gây tổn thất nhiệt. 5. Chẩn đoán hệ thống làm mát 5.1. Động cơ quá nhiệt Chất làm mát thiếu hoặc bẩn. Đai chùng. Nắp áp suất bị hỏng. Bộ tản nhiệt hoặc bình ngưng bộ điều hòa không khí bị nghẹt. Van hằng nhiệt bị kẹt, đóng. Quạt bị kẹt. Công tắc hoặc động cơ quạt điện bị hư. Sự lưu thông chất làm nguội bị cản trở. 5.2. Động cơ không đạt đến nhiệt độ làm việc, khởi động chậm Van hằng nhiệt mở hoặc không hoạt động. 5.3. Rò rỉ, thất thoát chất làm mát Nắp áp suất và đệm kín bị hư. Rò rỉ bên ngoài. Rò rỉ bên trong. IV-PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA: 1.Kiểm tra sơ bộ: -Két nước phải có nắp đậy và phải có bọc chắn gió (để đảm bảo lưu lượng không khí đi qua két nước đúng mức). Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:11
  12. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng -Quạt gió phải đúng cỡ phải đặt sát két nước. -Dây đai phải dùng đúng cỡ và không bị chùng. 2.Kiểm tra két nước: Két nước là bộ phận dùng để trao đổi nhiệt giữa nước nóng trong két nước và không khí.Do đó nó phải luôn được bảo đảm ở trong tình trạng tốt. a.Làm sạch: Trường hợp két nước đã được tháo ra ngoài,chúng ta thực hiện như sau: -Dùng dầu và nước có áp suất cao rửa sạch các cánh tản nhiệt, để đảm bảo sự truyền nhiệt có hiệu quả cao. -Nếu quan sát,thấy bên trong két nước có nhiều cặn vôi,chúng ta dùng nước pha 2% đến 3% axit clo-hy-ric đỗ vào két nước(bịt kín lỗ bên dưới của két nước),ngân đến khi nào thấy bốc hơi lên,xả dung dịch ra ngoài và dùng nước sạch rửa lại.Nguyên nhân do chúng có nhiều chất vôi và cặn,lâu ngày nó sẽ làm ngẹt đường nước lưu thông trong két nước. Ngoài ra có thể dùng nhiều biện pháp khác để làm sạch hệ thống làm mát (xem giáo trình thực tập nâng cao). b.Sửa chữa: -Nếu két nước bị rò rĩ,dùng chì hàn lại két nước. -Nếu một vài đường ống bị hỏng nặng,chúng ta hàn bít hai đầu của chúng. -Trường hợp két quá mực,hoặc số lượng đường ống hư hỏng quá nhiều,thì thay két nước mới. 3.Kiểm tra bộ điều nhiệt: Bột điều nhiệt được lắp ở vị trí mạch thoát của nước nóng(trên nắp máy), nó có nhiệm vụ giữ nước làm mát ở lại trong xy lanh, khi nhiệt độ động cơ còn quá thấp. Phương pháp kiểm tra: Hình 15-1 a.Lấy bộ điều nhiệt ra khỏi động cơ. Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:12
  13. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng b.Bỏ van điều nhiệt vào 1 cái lon có chứa nước. c. Đun từ từ cho nước trong lon nóng lên và dùng nhiệt kế để kiểm tra. d.Khi nhiệt độ đạt từ 80-840C thì van phải bắt đầu mở. Hình 15-2 e.Tiếp tục tăng nhiệt độ để xem độ mở lớn của van.Thí dụ ở động cơ Toyota ở nhiệt độ 950C,thì chiều cao mở phải lớn hơn 0,8mm. f.Nếu van khi kiểm tra không đạt yêu cầu,thay van mới. *Chú ý: Hiện nay trong sửa chữa,người ta có khuynh hướng vứt bỏ van điều nhiệt, điều này là không đúng nên cần lưu ý.(xem hình 206) 4.Kiểm tra tình trạng của kiềng siết và ống nước: -Kiềng siết phải còn tốt, đúng cỡ với đường kính ống nước,không bị gãy đứt, ốc vít không trơn ren. -Ống nước phải có tình trạng thích hợp so với cách bố trí của đường ống.Nó không bị co quặp,bẻ nứt hoặc quá nhảo. 5.Kiểm tra quạt gió: Quạt gió là chi tiết chuyển động quay, do đó nó phải được cân bằng tốt. Nếu sự cân bằng quá xấu, khi quay nó sẽ rung làm gây tiếng ồn, àm hư hỏng các bạc đạn và bơm nước. Quan sát lỗ định vị quạt có vừa với trục không, các cánh của quạt không bị cong và chúng phải nằm trong một mặt phẳng. *Chú ý: -Ở các động cơ hiện đại ngày nay, quạt gió thường được làm bằng nhựa (giảm tiếng ồn và trọng lượng) và được điều khiển bằng một động cơ điện một chiều, thông qua bộ cảm biến nhiệt độ của nước làm mát. -Nếu động cơ lắp ở phía sau xe, thì chiều quay đúng của quạt là chiều mà quạt hút gió từ trong động cơ ra ngoài. 6.Kiểm tra bơm nước: Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:13
  14. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng Bơm nước dùng để cung cấp một lượng nước cần thiết vào động cơ. Bơm thường sử dụng là kiểu li tâm.Trong quá trình kiểm tra sửa chữa cần chú ý: Hình 15-3 -Joint lắp ghép giữa hai bề mặt của bơm phải kín, bề dày của joint phải đúng để đảm bảo năng suất của bơm. -Dùng tay lắc trục bơm nước,nếu thấy dao động thì thay bạc đạn, đồng thời nên thay phốt bơm. -Trong quá trình sử dụng,nếu thấy nước rò rĩ ra đầu trục, thì do phốt hỏng, thay phốt mới. 7.Kiểm tra độ căng của dây đai: Nếu dây đai bị chùng,khi làm việc nó bị trượt nên không bảo đảm được số vòng quay của quạt và bơm nước.Khi kiểm tra nếu thấy chùng,chúng ta tiến hành như sau: -Nới lỏng đai ốc của bộ căng đai. -Điều chỉnh lại căng dây đai,sau đó siết chặt đai ốc hảm. -Dùng tay đè dây đai,nếu độ chùng nó khoảng 10-15mm là được. Hình 15-4 *Chú ý: Nếu độ căng dây đai quá lớn,sẽ làm cho dây đai mau hỏng và các ở trục của máy phát điện,bơm nước mau bị rơ. Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:14
  15. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng Ngoài ra độ căng dây đai được kiểm tra bằng lực kế lò xo như hình 15-4. Đặt dụng cụ lên một nhánh dây đai và ấn trục của dụng cụ cho tỳ vào giữa dây đai, độ võng của dây dưới một lực nén nhất định phải phù hợp với yêu cầu của nhà chế tạo. Ví dụ độ võng dây đai của động cơ 4B lắp trên ô tô Landcruiser bằng 12mm dưới lực nén 100kN. IV.NHẬN XÉT: -Hệ thống làm mát tương đối ít hư hỏng,do cấu tạo đơn giản . -Trong quá trình làm việc nhiệt độ của nước quá cao do các nguyên nhân sau:các bọng nước và két nước quá dơ,dây đai chùng,bố trí két và quạt không thích hợp,cân lửa sai,xì joint,nứt nắp máy hoặc xy lanh.Trong các nguyên nhân trên thì do xì joint và nứt sẽ làm cho nhiệt độ nước làm mát tăng rất nhanh. -Đối với các loại động cơ làm mát bằng gió,phải chú ý lắp đầy đủ các miếng tôn hướng gió. BÀI 3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SỮA CHỮA BƠM TIẾP VẬN Hiện nay trên động cơ xăng, hệ thống cung cấp nhiên liệu được phát triển mạnh với mục đích tăng độ tin cậy, tiết kiệm nhiên liệu và chống ô nhiễm môi sinh. Chức năng của hệ thống là để tạo một hỗn hợp giữa xăng và không khí với nhiều tỉ lệ khác nhau, để đáp ứng mọi nhu cầu về chế độ tải và tốc độ của động cơ. I. PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN: Hệ thống nhiên liệu bao gồm: thùng chứa, bơm nhiên liệu, bộ chế hoà khí, các lọc và đường ống . Phương pháp kiểm tra trình tự như sau: Tháo bộ lọc gió trên bộ chế hoà khí(CHK), mở và đóng cánh bướm ga liên tục, để xem nhiên liệu có vọt ra khỏi bộ chế hoà khí hay không (nhiên liệu thoát ra là nhờ bơm gia tốc làm việc). Nếu nhiên liệu phun ra ở họng bộ CHK chứng tỏ hệ thống nhiên liệu tốt. Kiểm tra sự cung cấp của bơm nhiên liệu: Tháo đường ống nhiên liệu đến buồng phao của bộ CHK và cho ống vào một cái lon(tránh nhiên liệu văng tung toé ra ngoài).Khởi động động cơ,nếu nhiên liệu phun ra thì hư hỏng là ở bộ chế hoà khí.Nếu không có nhiên liệu thì hư hỏng do ở bơm xăng, đường ống và thùng chứa. Sự hư hỏng là do đường ống đi vào bộ CHK bị bít kín,van kim trong buồng phao kẹt đóng,các gic lơ bị nghẹt. Kiểm tra thùng chứa và đường ống: Để kiểm tra thùng chứa và đường ống, ta tháo đường ống vào của bơm và dùng miệng để hút nhiên liệu. Nếu nó chảy ra chứng tỏ bơm xăng bị hỏng . -Nếu khi hút chỉ có không khí trong đường ống thì do thùng chứa hết nhiên liệu hoặc đường ống dẫn từ thùng chứa đến bơm xăng bị lọt không khí(không kín). -Nếu khi hút không có nhiên liệu và không khí thì do đường ống bị nghẹt hoặc co quặp.Ngoài ra nó có thể do van nắp thùng xăng bị nghẹt đóng,nên độ chân không trong thùng quá lớn,làm cho nhiên liệu không chảy ra được. Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:15
  16. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng Các triệu chứng của động cơ khi hư hỏng hệ thống nhiên liệu. 1. Động cơ khó hoặc không khởi động được Nguyên nhân: - Thao tác không đúng: lúc khởi động đóng bướm gió lâu quá, gây sặc xăng. - Không có hòa khí vào xi lanh. - Thùng chứa hết xăng. - Van không khí ở nắp xăng bị kẹt. - Tắc bình lọc xăng. - Có nước hoặc chất bẩn trong cốc lọc lắng. - Van kim trong buồng phao bị kẹt. - Bầu lọc không khí bị tắc. 2. Tiêu thụ nhiều xăng: Nguyên nhân: - Mức xăng trong buồng phao quá cao do: van kim đóng không kín, mòn khuyết hay kẹt bẩn, phao bị thủng. - Gíc lơ chính mòn lớn. - Van làm đậm đóng không kín. - Tốc độ không tải quá cao. - Lọc không khí bị tắc. 3. Động cơ mất công suất ở tốc độ cao, xe không vọt (gia tốc kém) Nguyên nhân: - Bơm tăng tốc bị mòn, hỏng. - Mạch xăng chính bị nghẽn. - Van làm đậm không mở khi nhấn hết chân ga. - Mức xăng trong buồng phao quá thấp. - Lõi lọc bầu lọc không khí bị tắc. - Đường ống nạp phần sau BCHK hở. 4. Chạy không tải không ổn định Nguyên nhân: Hiệu chỉnh các vít xăng, vít gió của mạch không đạt yêu cầu hoặc do mạch xăng không tải bị tắc nghẽn. *Chú ý: Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:16
  17. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng Nhiên liệu không phun ra ở họng bộ CHK,có thể do bơm gia tốc hư.Trường hợp này rất hiếm xảy ra,thông thường sư hư hỏng này có thể biết được khi chúng ta xoay cánh bướm ga. Hình 17-1 II-KIỂM TRA BƠM XĂNG A- MỤC ĐÍCH Bơm xăng được sử dụng thông dụng là bơm kiểu cơ khí, nó được dẫn độ bằng cam sai tâm lắp trên trục cam. Để đảm bảo áp suất và lưu lượng nhiên liệu cấp cho buồng đốt B- PHÂN LOẠI - Bơm xăng dẫn động kiểu cơ khí. - Bơm xăng điều khiển điện Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:17
  18. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng C. CẤU TẠO 1 – nắp; 2 – lưới lọc; 3 – van hút; 4 – đầu bơm; 5 – màng bơm; 6 – cần bơm; 7 – lò xo khứ hồi; 8 – tay bơm;9 – đĩa tỳ; 10 – cần bơm; 11 – lò xo; 12 – thân; 13 – van xả; 14 – đệm cao su; 15 – đầu ra. D- NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG • Khi bánh lệch tâm đẩy đầu phải của cần bơm 6 lên, màng bơm 5 được cán bơm 10 kéo xuống tạo ra khoảng không bên trên màng hút mở van hút 3, xăng được hút qua lưới lọc 2 vào bơm. • Khi vấu lồi của bánh lệch tâm rời cần bơm thì lò xo 7 đẩy đầu phải của cần bơm 6 đi xuống. Lò xo 11 sẽ đẩy màng bơm cong lên mở van xả 13, đẩy xăng theo đầu nối 15 đến bộ chế hòa khí. • Nếu trong bầu phao của bộ chế hòa khí đã đầy xăng thì màng bơm sẽ nằm ở vị trí thấp, đầu trái của cần bơm sẽ trượt trơn theo cán bơm 10 làm giảm hành trình kéo xuống (hút) của màng bơm. • Khi máy ngừng họat động, muốn bơm xăng vào đầy buồng phao thì phải dùng tay điều khiển tay bơm 8. • Màng bơm làm bằng vải sơn chịu xăng hoặc bằng vải tẩm cao su chịu xăng. Các van làm bằng cao su chịu xăng; Các lò xo của van được làm bằng sợi đồng. E- PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA SỮA CHỮA 1-Phương pháp tìm mạch hút và thoát của bơm Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:18
  19. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng -Căn cứ vào dấu mũi tên được ghi trên bơm -Nếu không có dấu, chúng ta dùng miệng thổi và hút vào một trong hai đầu của bơm. Có 2 trường hợp xảy ra như sau: a-Nếu thổi vào không được nhưng hút ra được thì đó là mạch thoát b-Nếu thổi vào được nhưng hút ra không được thì đó là mạch hút *Chú ý -Trường hợp nếu thổi vào hút đều thông, chứng tỏ các van của bơm hỏng. Để xác định sự hư hỏng do van hút hay thoát, chúng ta kiểm tra đầu còn lại. -Ở một số bơm xăng, nó có 3 đường ống. Đường ống có lỗ bé là đường ống xăng trở lại thùng chứa. 2-Kiểm tra các chi tiết của bơm -Dùng tay bịt kín đường ống thoát và đường ống dẫn nhiên liệu về thùng chứa nếu có. -Tác động cần bơm cho nó làm việc từ 1 đến 2 lần -Nếu van hút kín, thì lúc này cần bơm chuyển động tự do (do màng yên ở vị trí cao nhất) (hình 208). Hình 17-2 b-Kiểm tra van thoát -Dùng tay bịt kín lỗ hút của bơm -Tác động cần bơm, lúc này lự đẩy cần bơm phải lớn hơn bình thường (do khi van thoát kín, khi màng đi xuống nó sẽ tạo một độ chân không làm cản trở chuyển động của cần bơm), thì van thoát kín. Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:19
  20. Đề cương bài giảng thực hành môn học Động cơ xăng Hình 17-3 c-Kiểm tra màng bơm -Dùng các ngón tay bịt kín lỗ hút, lỗ thoát và lỗ xăng về. -nếu màng tốt, khi tác động cần bơm thì cần phải cứng. Nễu vẫn tác động được bình thường, thì màng bơm bị rách (hình 17-4). Hình 17-4 d-Kiểm tra phốt làm kín Để tránh nhiên liệu chảy xuống carter khi màng bơm bị rách hoặc để tránh nhớt của động cơ làm hỏng màng, người ta bố trí một phốt chận nhớt ở bên trong bơm. Phương pháp kiểm tra nó như sau: Giảng viên: Đinh Anh Tuấn Trang:20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản