Đề cương Doanh nghiệp tư nhân

Chia sẻ: Binh Son | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

0
474
lượt xem
110
download

Đề cương Doanh nghiệp tư nhân

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

7.Phân tích đặc điểm pháp lí of doanh nghiệp tư nhân. Phân biệt DNTN với Hộ kinh doanh; DNTN với cty TNHH 1 thành viên. •Đặc điểm pháp lí of DNTN Theo Khoản 1 Điều 141 (LDN 2005): "Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp".

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương Doanh nghiệp tư nhân

  1. doanh nghiep TN 7.Phân tích đặc điểm pháp lí of doanh nghiệp tư nhân. Phân biệt DNTN với Hộ kinh doanh; DNTN  với cty TNHH 1 thành viên. •Đặc điểm pháp lí of DNTN Theo Khoản 1 Điều 141 (LDN 2005): "Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân  làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh  nghiệp". Doanh nghiệp tư nhân có các đặc điểm sau : ­DNTN là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ  + Về qhệ sở hữu: Nguồn vốn chủ yếu là từ t/sản of 1 cá nhân, do chủ DNTN tự khai báo với  cơ quan ĐKKD. Hầu như ko có giới hạn giữa phần vốn trong trog t/sản đưa vào KD với phần còn  lại thuộc sở hữu of chủ DNTN vì trog mọi thời điểm, mức vốn KD đều có thể thay đổi. + Về qhệ qlí: đc quyết định bởi qhệ sở hữu. Cá nhân là chủ DNTN có toàn quyền quyết định mọi  vấn đề liên quan tới tổ chức và hoạt độg of DN. Chủ DNTN là ng' đại diện theo PL và chịu trách  nhiệm trc PL of DN, kể cả khi chủ DNTN thuê ng' khác quản lí DN. + Về phân phổi lợi nhuận: Toàn bộ lợi nhuận thu đc từ hđộg kinh doanh sẽ thuộc về 1 m' chủ  DNTN sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nc. ­DNTN ko có tư cách pháp nhân. ­Chủ DNTN chịu TNVH trc mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động of DNTN. •Phân biệt DNTN với Hộ kinh doanh DNTN ­Do 1 cá nhân làm chủ ­Có qui mô tương đối lớn (ko bị PL hạn chế về qui mô) ­Có con dấu ­Là 1 loại hình doanh nghiệp ­Do cơ quan đăg kí kinh doanh cấp tỉnh chấp GCNĐKKD Hộ kinh doanh ­Chủ đầu tư có thể là 1 cá nhân, 1 nhóm ng', 1 hộ gia đình ­Qui mô thường nhỏ hẹp, ko sử dụng quá 10 lao động ­Ko có con dấu ­Ko phải là 1 loại hình doanh nghiệp ­Do cơ quan đăg kí cấp huyện cấp ĐKKD (phòg tài chính kế hoạch or phòng ktế huyện)  •Phân biệt DNTN với cty TNHH 1 thành viên DNTN ­Do 1 cá nhân làm chủ ­Trách nhiệm tài sản là TNVH, đc đặt ra đối với chủ doanh nghiệp
  2. ­Ko có tư cách pháp nhân ­Ko có sự tách bạch về tài sản giữa doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp có  toàn quyền quyết định trog việc use vốn of m'. ­Vốn of DN gọi là vốn đầu tư ­Ko đc phát hành chứng khoán Cty TNHH 1 thành viên ­Do 1 tổ chức or cá nhân làm chủ sở hữu ­Trách nhiệm tài sản là TNHH trong phạm vi vốn điều lệ ­Là pháp nhân ­Có sự tách bạch rõ ràg về tài sản. Chủ sở hữu cty chỉ đc rút vốn = cách chuyển nhượng 1 phần  or toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức or cá nhân khác. ­Vốn gọi là vốn điều lệ ­Ko đc phát hành cổ phần nhưg đc phát hành trái phiếu. 8.Phân tích các quyền và nghĩa vụ cơ bản of chủ DNTN đối với DNTN •Quyền of chủ DNTN (quyền đặc thù) ­Quyền cho thuê 1 phần or toàn bộ DN: + là việc chủ DNTN chuyển quyền use DN do mình ĐKKD cho ng' khác. + Ng' đi thuê ko chỉ đc use t/sản hữu hình mà cả t/sản vô hình như tên DN, thươnghiệu, hệ thốg  khách hàng,... of DN; việc use ntn phụ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng thuê. + Chủ DNTN vẫn chịu TNVH trc PL & các bên thứ 3 đối với hoạt độg of DN với tư cách chủ sở  hữu duy nhất of DN. ­Quyền bán 1 phần or toàn bộ DN: + là việc chủ DNTN chuyển quyền sở hữu DN of m' cho ng' khác. + Giống như tr' hợp cho thuê DN, việc bán DNTN cũg ko giới hạn ở nhữg giá trị hữu hình. + Bên mua ko thể use tư cách pháp lí of DNTN đã mua để tiến hành kinh doanh mà phải ĐKKD  lại. + Chủ DNTN dù đã bán DN cho ng' khác nhưg vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và  nghĩa vụ tài sản mà DN chưa thực hiện. Có thể thỏa thuận để ng' mua chịu nốt phần trách nhiệm  còn lại đó nhưg ng' chịu trách nhiệm trực tiếp trc PL vẫn là chủ DNTN cũ. + DNTN đã bán, sau khi đc ng' mua ĐKKD lại thì về mặt plí sẽ trở thành DNTN mới, ko còn là  DNTN trc khi bán nữa dù có thể vẫn lấy tên, trụ sở, cơ sở vật chất of DN cũ.  ­Quyền tạm ngừng hoạt động kinh doanh + Lí do tạm ngừg KD phụ thuộc vào chủ DNTN. PL ko qui định nhữg tr' hợp tạmngừng. + Đc coi là hợp pháp nếu báo cáo với cơ quan ĐKKD và cơ quan thuế bằng văn bản 15 ngày trc  khi tạm ngừng KD. + Tạm ngừng KD ko có nghĩa chủ DNTN đc hoãn lại các nghĩa vụ với Nhà nc (như nộp thuế) và  nghĩa vụ với bên thứ 3.
  3. + Khi tạm ngừng KD, DNTN sẽ ko có doanh thu và nếu tạm ngừng hợp pháp thì ko phải đ'kiện để  xét tình trạng phá sản. •Nghĩa vụ cơ bản of DNTN DNTN phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ of DN đc qui định tại Điều 9 LDN 2005 bao gồm: "1. Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh  doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề  kinh doanh có điều kiện. 2. Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời  hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
Đồng bộ tài khoản