Đề cương kinh tế môi trường

Chia sẻ: Trần Thị Thu Hoài | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:56

2
620
lượt xem
245
download

Đề cương kinh tế môi trường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo dành cho giáo viên, sinh viên chuyên ngành kinh tế Đề cương kinh tế môi trường học bao gồm những câu hỏi được đúc rút từ những kiến thức trọng tâm của môn học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương kinh tế môi trường

  1. Đề Cương Kinh Tế Môi Trường
  2. Câu 1: Bản chất và mục đích nghiên cứu kinh tế môi trường Hoạt động kinh tế của xã hội loài người có các thời kì(3): - Kinh tế tự nhiên: Con người gắn chặt hữu cơ với hệ thống tự nhiên: Hái lượm và săn bắt để sinh sống  chịu lệ thuộc hầu như hoàn toàn vào tự nhiên. - Nền văn minh nông nghiệp: Con người đã tiến hành sản xuất trên cơ sở phát triển các lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi ở những vùng đất có khả năng canh tác được  tác động nhất định đối với tự nhiên còn rất hạn chế và chưa gây ra những biến đổi sâu sắc đối với môi trường sống. - Nền văn minh công nghiệp: Con người đã tiến hành rộng khắp các hoạt động sản xuất  làm biến đổi ngày càng sâu sắc đối với môi trường sống . - Dưới góc độ của nền kinh tế thị trường có hàng hoá môi trường. Môi trường với qui mô và chất lượng cho phép là một loại hàng hoá đặc biệt. Hơn thế nữa, chất lượng môi trường khó có thể dùng tiền bạc và quy ền lực để giành lại được ; do vậy nghiên cứu và giải quyết những vấn đ ề v ề môi tr ường cần phải có sự hợp sức của toàn xã hội và toàn cầu. KTMT ra đời và PT là do đòi hỏi của sự PT KT- XH. Kinh tế môi trường nhằm nghiên cứu (3): - Mối quan hệ biện chứng giữa môi trường với tư cách là hệ thống chỉnh thể với các hoạt động kinh tế – xã hội. - Đưa ra những giải pháp thích hợp trong việc đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn TNTN và thành phần môi trường. - Ngăn chặn và giảm thiểu những sai lầm của thị tr ường , hoặc những mặt trái trong các quyết định và cơ ch ế khai thác, s ử d ụng TNTN và môi trường cho các hoạt động kinh tế – xã hội. Mục tiêu cơ bản của phần lớn các nước trên thế giới cũng như ở nước ta hiện nay (2): - Sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm môi trường sống, - Duy trì và cải thiện chất lượng của môi trường trong các hoạt đ ộng kinh tế - xã hội. Với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, môi tr ường ngày càng mang đậm tính chất của một dạng hàng hoá công cộng . Môi trường với tất cả những tiện ích của mình, ngày càng trở thành tài sản chung của cộng đồng, vì cộng đồng và do cộng đồng. Bảo vệ môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững ngày càng trở thành trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mọi quốc gia, mọi c ộng đ ồng và m ỗi cá nhân. 1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu kinh tế môi trường (4): 1. Trang bị các lí luận, các kết quả điều tra nghiên c ứu v ề môi tr ường do các công trình nghiên cứu trong và ngoài n ước xây d ựng; đ ặc bi ệt là nh ững lĩnh vực nghiên cứu về KTMT. 2. Phổ biến sâu rộng các lí luận, các kinh nghi ệm trong nghiên c ứu v ề kinh tế môi trường cho mọi đối tượng khác nhau , nhất là các nhà sản xuất, các nhà quản lí.
  3. 3. Nghiên cứu, điều tra, nắm bắt những đặc điểm môi tr ường s ống và những biến đổi của chúng do các tác nhân chi ph ối , đặc biệt là những biến đổi do hoạt động phát triển kinh tế – xã hội t ạo ra. Qua đó c ần đ ề cao và phát huy những tác động tích cực; đồng thời phải hạn chế và loại trừ những tác động tiêu cực. 4. Tham gia các công tác bảo vệ và quản lí môi trường, hạn ch ế nh ững thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra, đảm bảo môi tr ường s ống ngày càng t ốt hơn. Góp phần hoạch định các chính sách và chi ến l ược phát tri ển kinh t ế – xã hội một cách bền vững. Cõu2: Môi trường, chức năng, đặc trưng cơ bản của môi trường. Môi trường của một sự vật hoặc một sự việc là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự vật và sự việc đó. Môi trường sống (living environment) là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự sống và phát triển của cơ thể sống. Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện (hoá học, vật lí, sinh vật và xã hội) bao quanh có ảnh hưởng tới sự sống và phát tri ển của cá nhân và c ộng đồng con người. vừa phải nằm trong môi trường sống của thế giới sinh vật nói chung, lại vừa phải có đặc thù riêng liên quan đến hoạt động sống của con người. Cuộc sống của con người chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi 2 hệ thống: Hệ thống tự nhiên và hệ thống xã hội (xem giản đồ hình 2.1) Hệ thống Hệ thống Tự nhiên xã hội Hình 2.1. Môi trường sống của con người MTTN MTNT MTXH Hai hệ thống này ngày càng đan xen vào nhau và đã tạo ra 3 lo ại môi tr ường sống đặc trưng: môi trường tự nhiên (MTTN), môi tr ường xã h ội (MTXH) và môi trường nhân tạo (MTNT) Trong khoa học về môi trường và kinh tế môi trường ch ỉ gi ới hạn môi tr ường trong hệ thống tự nhiên. Môi trường được nghiên cứu ở đây chỉ gồm môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo. Luật Bảo vệ môi trường 12/12/2005 đã nêu: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” (Mục 1, Điều 3, Chương 1). “Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác” (Mục 2, Điều 3). 2.1.2. Các chức năng cơ bản của môi trường (3)
  4. 2.1.2.1. Tạo không gian sống (không gian sinh tồn) Lịch sử của loài người đã thấy rõ là, trong khi trái đất gần như không thay đ ổi về độ lớn, nhưng dân số trên thế giới lại không ngừng gia tăng  diện tích đất tự nhiên bình quân đầu người ngày càng giảm sút nhanh chóng (xem bảng 2.1) Bảng 2.1. Dân số và diện tích đất bình quân đầu người trên thế giới qua các thời kì Năm Đơn vị Đầu 1650 1840 1930 1987 2010 CN Dân số Triệu người 200 545 1.000 2.000 5.000 7.000 Diện tích đất Ha/người 75 27,55 15 7,5 3,0 1,88 bình quân 2.1.2.2. Cung cấp tài nguyên thiên nhiên Nguồn TNTN chứa trong môi trường là rất đa dạng và giàu có, nh ưng không phải là vô tận. Sự khai thác quá mức các nguồn TNTN để phục vụ sản xuất và đ ời sống của con người đã làm cho các nguồn này ở nhiều nơi bị cạn kiệt. 2.1.2.3. Nơi chứa đựng, hấp thụ, trung hoà các chất thải độc hại Đây được coi là chức năng tạo sự cân bằng tự nhiên của môi tr ường trong h ệ sinh thái nuôi dưỡng. Bản thân mỗi yếu tố môi trường đều có khả năng tự điều ch ỉnh trong một giới hạn nhất định xoay quanh trạng thái cân bằng động. Tuy nhiên, quá trình đó chỉ có thể được đảm bảo khi lượng ch ất th ải (W) vào môi trường không lớn hơn khả năng hấp thụ (A) của môi trường, tức là W< A 2.1.3. Các đặc trưng cơ bản của môi trường (4) 2.1.3.1. Môi trường có cấu trúc phức tạp Môi trường bao gồm nhiều yếu tố cấu thành tạo nên hệ môi tr ường. Các thành phần môi trường thường xuyên tác động lẫn nhau, qui định và phụ thuộc lẫn nhau thông qua dòng trao đổi vật chất – năng lượng – thông tin, làm cho hệ không ng ừng vận động và phát triển theo các chiều hướng khác nhau. 2.1.3.2. Môi trường có tính động Các thành phần trong hệ môi trường tồn tại, phát tri ển và v ận đ ộng không ngừng trong một trạng thái cân bằng động. Con người làm “hoa tiêu” lái môi trường phát triển theo những định h ướng có lợi, vừa đạt được hiệu quả môi trường, vừa mang lại hiệu quả kinh t ế. 2.1.3.3. Môi trường có tính mở Trong hệ môi trường, các dòng vật chất, năng lượng và thông tin liên t ục v ận động theo không gian và thời gian, từ n ơi này đến n ơi khác, t ừ th ế h ệ này sang th ế h ệ khác. 2.1.3.4. Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh Các thành phần trong hệ môi trường đều có khả năng t ự t ổ ch ức, t ự đi ều ch ỉnh để thích ứng với biến đổi bên trong theo qui luật của tự nhiên. Hơn thế nữa, vật chất sống trong tự nhiên lại luôn có khả năng tự tiến hoá và vận đ ộng không ng ừng đ ể thích ứng với điều kiện mới. Câu 3: Điều kiện cân bằng sinh thái trong môi trường.
  5. 2.1.4.1. Cấu trúc của hệ sinh thái trong môi trường Con người cũng như các loài sinh vật khác muốn sống và phát tri ển đ ược đ ều phải nằm trong một hệ sinh thái nhất định. Hệ này luôn luôn được đặt trong trạng thái cân bằng nhất định. Hệ sinh thái là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong m ột môi trường nhất định, có quan hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó . Một hệ sinh thái hoàn chỉnh phải bao gồm các thành phần cơ bản sau: 1- Các chất vô cơ Đây là thành phần cơ sở, nền tảng của môi trường sống, thuộc các th ể dạng khác nhau. Chúng được tạo thành bởi rất nhiều các hợp chất hoá h ọc vô c ơ khác nhau, tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất. Các chất này đ ược coi là ngu ồn nguyên li ệu ban đầu để mọi sinh vật sử dụng, biến đổi thành các chất hữu cơ sống. 2- Các chất hữu cơ Loại này được thể hiện dưới dạng các chất mùn rác chứa nhi ều hợp chất hữu cơ phức tạp (các dạng carbua hydro). Chúng liên kết các thành ph ần sinh v ật và vô sinh với nhau, tham gia vào các chu trình chuyển hoá vật chất và năng l ượng trong h ệ sinh thái. 3- Thành phần vật lí của môi trường Đó là các điều kiện vật lí của từng loại môi trường. M ỗi loài, m ỗi nhóm cá th ể đòi hỏi phải có các điều kiện vật lí của môi trường tương ứng. Các chất vô cơ, chất hữu cơ và thành phần vật lí của môi tr ường nêu trên t ạo thành sinh cảnh trong toàn hệ sinh thái. 4- Các sinh vật sản xuất Đó là các các loài cây xanh, sinh vật có kh ả năng t ự t ổng h ợp ch ất h ữu c ơ s ống từ các chất vô cơ đơn giản thông qua quá trình quang hợp.Quá trình quang hợp không chỉ tạo ra các loại sinh khối khác nhau (C6H12O6), mà còn trên cơ sở hấp thụ khí CO2 độc hại để cung cấp dưỡng khí (O2) duy trì sự sống. Thành phần này đóng vai trò mở đầu cho các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, là mắt xích quan trọng, quyết định nhất cho sự sống của trái đất. 5- Các sinh vật tiêu thụ Đó thường là các loài động vật, kể cả con người là sinh v ật d ị d ưỡng l ớn, t ức là thức ăn của chúng dựa vào các sinh vật khác. Đây là thành ph ần đ ộng nh ất trong h ệ sinh thái. 6- Các sinh vật hoại sinh Đây là các sinh vật dị dưỡng bậc thấp, thường có kích th ước nh ỏ bé (vi khu ẩn, nấm, mốc…). Nhờ có các loài sinh vật này mà tất c ả các c ơ th ể sống khi ch ết đi s ẽ được phân huỷ và được khép kín trong các chu trình tuần hoàn vật chất. Ba nhóm sinh vật nêu trên hợp thành nhóm gọi là quần xã sinh vật. Giữa chúng tạo thành các “chuỗi thức ăn”, trong đó mỗi mắt xích là một loài nhất định. 2.1.4.2. Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái Trong mỗi hệ sinh thái, các thành phần có mối quan hệ gắn bó và t ương h ỗ v ới nhau. Mối quan hệ đó, một mặt là tiền đề quan trọng để sự sống liên tục tồn t ại và phát triển; mặt khác, tạo cho từng hệ sinh thái có m ột sự ổn đ ịnh t ương đ ối, t ạo nên cân bằng sinh thái  duy trì được sự cân bằng giữa các thành phần cơ bản trong h ệ sinh thái.
  6. Câu 4: Các tác động của phát triển đến môi trường Phát triển kinh tế có thể được hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về m ọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định; trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về qui mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế – xã hội . Như vậy, phát triển kinh tế còn xem xét đến cả tính cân đối, tính hiệu quả, tính mục tiêu và tính bền vững. 2.2.2. Các tác động của phát triển đến môi trường (3) 2.2.2.1. Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên Nếu mức khai thác nhỏ hơn khả năng phục hồi nguồn tài nguyên, hoặc quá trình khai thác sử dụng nguồn tài nguyên hợp lí thì môi trường được cải thi ện. Ngược lại, thường bị suy thoái. 2.2.2.2. Thải các chất thải vào môi trường qua quá trình ho ạt động và tái s ản xuất Xét cho cùng thì ∑ W= ∑ R: Càng khai thác, sử dụng nguồn TNTN nhiều bao nhiêu thì tất yếu sẽ càng thải vào môi trường lớn bấy nhiêu  đẩy mạnh phát triển công nghệ tinh, sử dụng khối lượng ngày càng ít nguyên li ệu h ơn, vi ệc xây d ựng l ối sống lành mạnh giảm thải vào môi trường chính là cải thiện môi trường sống. 2.2.2.3. Tác động trực tiếp vào môi trường Trong quá trình phát triển, tác động của con người vào môi tr ường phù h ợp v ới các qui luật tự nhiên thì tạo ra hiệu quả tích cực. Ngược lại, dẫn đến các hậu qu ả tiêu cực, gây hại cho môi trường  bất kì tác động nào của con người đối với môi trường đòi hỏi phải được tính toán, cân nhắc thận trọng. Câu 5: Mối quan hệ giữa môi trường với phát triển 2.3.1. Mối quan hệ qua lại, thường xuyên và lâu dài Từ xa xưa đến nay, Con người và sự sống của con người vẫn luôn luôn lệ thuộc và là một bộ phận cấu thành không thể tách rời của hệ thống tự nhiên. Ngược lại, trong quá trình sống và hoạt động của mình, con người cũng thường xuyên, liên tục khai thác các nguồn TNTN và tác động vào môi trường theo các h ướng khác nhau. 2.3.2. Mối quan hệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, phức tạp, sâu s ắc và ngày càng mở rộng Đối với quá trình phát triển, các yếu tố môi trường ngày càng có ý nghĩa nhiều hơn  lợi ích có thể nhìn thấy và khai thác được, mà còn cả lợi ích chưa thể nhận ra. Tác động của con người ngày càng trở nên mạnh mẽ về cường độ, phức tạp và sâu sắc về tính chất, và ngày càng mở rộng về qui mô. Bởi vậy, cho đến nay trước sức mạnh của con người, trái đất và môi tr ường sống ngày càng trở nên nhỏ bé và mỏng manh, rất dễ bị tổn th ương và b ị tàn phá  Loài người phải nhận thức rõ và đầy đủ vai trò và trách nhi ệm c ủa mình tr ước môi trường sống. Câu 6: quan điểm phát triển bền vững trong kết hợp môi trường và phát triển 2.5.1. Khái niệm về phát triển bền vững Khi mà cuộc chạy đua kinh tế trên thế giới diễn ra ngày càng khốc li ệt, thì khuynh hướng phát triển bằng bất kì giá nào được đề cao  môi trường ngày càng bị suy thoái, dẫn đến phát triển bị giảm sút. Cần phải có sự kết hợp hài hoà giữa môi trường và phát triển. Đây chính là c ơ sở cho sự phát triển bền vững.
  7. Trong báo cáo của Uỷ ban thế giới về Môi trường và Phát tri ển c ủa Liên h ợp quốc năm 1987 “Phát triển bền vững (Sustainable Development) là sự phát triển kinh tế – xã hội lành mạnh, dựa trên việc sử dụng hợp lí nguồn TNTN và b ảo v ệ môi trường, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến kh ả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ mai sau”. Một hoạt động được gọi là bền vững phải đạt được ở mọi mặt: kinh tế, xã hội, sinh thái và môi trường. 2.5.2. Quan điểm phát triển bền vững trong kết hợp môi tr ường và phát triển (4). 2.5.2.1. Tôn trọng các qui luật tự nhiên Trước hết phải nắm rõ các qui luật tự nhiên thông qua việc không ngừng nâng cao nhận thức của mỗi người và của cả cộng đồng dân cư đối với tự nhiên. Mặt khác, phải lựa theo các qui luật vốn có của tự nhiên để tác động vào tự nhiên một cách phù hợp. Không can thiệp thô bạo và không được làm đảo lộn các qui luật vốn bền vững của tự nhiên để tránh sự “trả thù” của tự nhiên. Xây dựng mối quan hệ thân thiện, “khiêm tốn” với tự nhiên. Vấn đề “chinh phục tự nhiên” xem xét lại một cách nghiêm túc hơn. 2.5.2.2. Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn TNTN và thành ph ần môi trường Để phát triển bền vững nhất thiết phải tiết kiệm. Trước hết, cần phải quản lí chặt chẽ môi trường, đặc biệt là các nguồn TNTN. Mặt khác, cần phải tăng cường áp dụng các thành tựu giảm thiểu hao phí TNTN và thành phần môi trường để tạo ra một đơn vị sản phẩm. 2.5.2.3. áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong vi ệc s ử d ụng t ổng h ợp và thay thế các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường - Sử dụng tổng hợp các nguồn TNTN và thành phần môi trường là để hướng tới tạo ra một nền sản xuất kín, không có hoặc có rất ít chất thải. - Thay thế các nguồn TNTN và thành phần môi trường là để sử dụng các nguồn dễ kiếm, rẻ tiền, hoặc lấy từ nguồn TNTN có khả năng tái t ạo hay vô h ạn thay th ế các nguyên liệu truyền thống trước đây khó kiếm và dễ cạn kiệt. 2.5.2.4. Tăng cường các biện pháp bảo vệ, ph ục h ồi, cải t ạo và làm phong phú hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường Bảo vệ môi trường gắn với bảo tồn, cải tạo, làm phong phú và giàu có h ơn các nguồn TNTN. Cõu7: Cỏc nguyờn tắc phỏt triển bền vững 2.5.3.1. Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng Đây là nguyên tắc cơ bản nhất, làm cơ sở đạo lí cho các nguyên t ắc ti ếp theo khác. Trước hết, sự phát triển của mỗi nước, mỗi cộng đồng không đ ược làm t ổn hại đến quyền lợi của những nước khác, cộng đồng khác và c ủa các th ế h ệ mai sau. Mặt khác, sự sống còn của con ngưòi lại phụ thuộc và do vậy phải tôn tr ọng t ất c ả các dạng sống trên trái đất. 2.5.3.2. Cải thiện chất lượng cuộc sống con người Sự phát triển chân chính chỉ có được khi nó làm cho cuộc sống c ủa con ng ười được tốt lên không chỉ về kinh tế, mà còn cả về việc tạo một cuộc sống lành mạnh,
  8. có một nền giáo dục tốt, có đủ tài nguyên đảm bảo cuộc sống, có quyền tự do v ề chính trị, được sống an toàn và không có bạo lực. 2.5.3.3. Bảo vệ sự sống và tính đa dạng của trái đất (3) - Bảo vệ hệ thống nuôi dưỡng sự sống . Hệ thống này là những quá trình sinh thái nuôi dưỡng và bảo tồn sự sống. - Bảo vệ tính đa dạng sinh học. Sự đa dạng sinh học chính là tổng hợp các nguồn gen trong hệ sinh thái, mà các ngu ồn này l ại không ng ừng bi ến đ ổi và liên t ục tiến hoá. - Bảo đảm việc sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo (đất, nước, động vật, thực vật…), để chúng có thể phục hồi lại. 2.5.3.4. Hạn chế tới mức thấp nhất việc làm suy giảm nguồn tài nguyên không tái tạo Tài nguyên không tái tạo là các nguồn tài nguyên khoáng sản (than đá, dầu khí, quặng mỏ…). Chúng ngày càng cạn kiệt cùng với quá trình khai thác. 2.5.3.5. Giữ vững khả năng chịu đựng của trái đất Khả năng chịu đựng có thể được hiểu là giới hạn có thể chấp nhận để có m ột số lượng cá thể sống được trong vùng mà không gây ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái. 2.5.3.6. Thay đổi thái độ và thói quen của mỗi người Cần phải thay đổi thái độ và hạn chế tiêu dùng lãng phí Tại các nước có thu nhập thấp, sự nghèo khổ buộc con người khai thác b ừa bãi TNTN; ở các nước phát triển, tiêu dùng cho sinh ho ạt và SX lớn  gây ra tác động xấu đến môi trường  cần thay đổi. 2.5.3.7. Cho phép các cộng đồng tự quản lí lấy môi trường của mình Môi trường là ngôi nhà chung, không phải của riêng ai  phải làm chủ nơi sinh sống, cần khuyến khích mọi người tự quản lí môi trường của mình. Đồng thời, chính phủ giúp đỡ hướng dẫn các cộng đồng thực hiện nh ững nhiệm vụ chung của đất nước theo hướng phát triển bền vững. 2.5.3.8. Tạo ra một cơ cấu quốc gia thống nhất cho việc phát triển và bảo vệ Mỗi khu vực, bộ phận lãnh thổ là một yếu tố cấu thành trong một thể thống nhất của đất nước.  Thể chế đồng bộ, thống nhất, có sự bao quát đối với mọi lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực về môi trường.  Cơ chế phù hợp, đảm bảo quyền lợi của con người, ph ục v ụ đắc l ực cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. 2.5.3.9. Kiến tạo một cơ cấu liên minh toàn cầu Trong thế giới ngày nay, không có quốc gia nào có thể phát triển khép kín được. Muốn đạt được sự phát triển bền vững toàn cầu cần phải có sự liên minh chặt ch ẽ giữa tất cả các nước. Tất cả đều có lợi ích trong sự phát triển bền vững chung, cũng nh ư đ ều b ị đe doạ đến quyền lợi nếu chúng ta không đạt được điều này. Cần đẩy mạnh việc kí kết những công ước quốc tế đối với các qu ốc gia, đ ặc biệt là đối với những nước có những vấn đề gay gắt và nhạy cảm về môi trường. Câu 8 : Mô hình khai thác đối với các tài nguyên vô hạn Trong phạm vi sự sống của loài người thì mặt trời và nguồn năng lượng của nó vẫn được coi là vô hạn. Nguồn năng lượng mặt trời đóng vai trò quyết định và là nguồn gốc của sự sống trái đất.
  9. Từ năng lượng mặt trời được chuyển hoá, các dạng năng lượng khác đ ược hình thành và được tích luỹ dưới dạng tiềm năng: gió, sóng biển, dòng chảy biển và đại dương, dòng chảy sông suối,… và cuối cùng là năng lượng sinh khối. Nguồn tài nguyên này phân bổ không đều theo thời gian trong ngày và trong năm, theo không gian lãnh thổ. Loài người đã có nhiều thành tựu trong việc khác thác và sử d ụng ngu ồn tài nguyên năng lượng mặt trời; hơn nữa, đây lại là loại năng lượng sạch, rất c ần cho sự phát triển bền vững. Về cơ bản, trong phạm vi hoạt động kinh tế có thể xem xét theo hai hướng cơ bản sau: 1) Tăng cường khai thác, sử dụng trực tiếp nguồn năng lượng từ mặt trời cung cấp theo hai cách: - Sử dụng nhiệt mặt trời : + Phơi, sấy khô các vật dụng và hàng hoá (phơi khô nông, lâm, thu ỷ, hải sản; phơi khô các sản phẩm chế biến; phơi khô quần áo và đồ dùng gia đình…). Đây là một hình thức truyền thống rẻ tiền nhất. Tuy nhiên, hình thức này lệ thuộc nhiều vào thời tiết  có nhiều hạn chế. + Đun nóng các nồi hơi để phát điện & sử dụng vào các mục đích khác. - Sử dụng bức xạ chuyển hoá thành nguồn quang điện mặt trời Sử dụng trực tiếp nguồn năng lượng mặt trời để phát điện (quang đi ện m ặt trời) và tích luỹ điện dưới dạng pin mặt trời. Việc không ngừng hạ giá thành và từng bước khắc phục những nhược điểm về mặt kĩ thuật đối với pin mặt trời sẽ mở ra triển vọng lớn của loài người. 2) Tăng cường khai thác các dạng năng lượng phái sinh từ năng lượng mặt trời (2): - Các nguồn năng lượng của gió, sóng biển; dòng chảy của đại dương, biển, sông suối; địa nhiệt… + Lợi dụng sức gió, sức của dòng chảy, nhiệt độ của các suối nóng v.v… + Các nhà máy điện chạy bằng sức gió (phong điện), sức n ước c ủa sông, su ối (thuỷ điện), suối nóng (điện địa nhiệt). Phát triển thuỷ điện được coi là phổ biến hơn cả với lợi ích nhi ều m ặt: SX điện năng, điều hoà lưu lượng dòng chảy; cung cấp nước dồi dào và ổn định h ơn cho đời sống và sản xuất; hạn chế lũ lụt và hạn chế xói mòn, rửa trôi đất đai; tạo tiểu khí hậu ôn hoà hơn và cảnh quan đặc trưng vùng hồ; phát triển nghề cá, giao thông v ận tải, dịch vụ du lịch v.v… - Các nguồn năng lượng sinh học (2): + Nguồn năng lượng từ các chất hữu cơ trong các quá trình sinh - đ ịa - hoá: Biogas, các nguồn nhiên liệu hoá thạch (Than đá, dầu mỏ, khí đốt thiên nhiên- nguồn này sẽ được nghiên cứu riêng). + Nguồn năng lượng của các sinh vật sống, tức là từ sinh khối các loài đ ộng, thực vật  quyết định đến sự sống.  Để thấy rõ mô hình khai thác đối với các nguồn tài nguyên vô h ạn ta có th ể xem xét qua sơ đồ dưới đây: Sơ đồ 3.1. Mô hình khai thác nguồn tài nguyên vô hạn
  10. Câu9: nguyên lý khai thác đối với các tài nguyên sinh vật Trong điều kiện hiện nay, con người mới chỉ có khả năng khai thác các dạng tài nguyên năng lượng đạt hiệu suất dưới 1,5%, tức là nguồn này nhìn chung còn r ất d ồi dào, chúng ta khai thác sử dụng là không đáng kể. Sản lượng khai thác đối với nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh (Y) được xác định trên cơ sở mối quan hệ giữa trữ lượng (X) và tỉ lệ khai thác (E); tức là chúng Y được biểu diễn qua biểu thức: Y= E.X; hay là E = ; ( hình 3.3). X Y (Sản lượng khai thác) MSY H Y1 ỏ F 0 X0 X1 X MSY XMAX X (Trữ lượng) Hình 3.3. Quan hệ giữa tỉ lệ khai thác (E) với trữ lượng tài nguyên (X) Qua công thức trên ta thấy, tỉ lệ khai thác E tỉ lệ thuận với sản lượng khai thác (Y), và tỉ lệ nghịch với trữ lượng (X); nhưng vì Y
  11. đường kính trung bình đạt 0,24m, chiều dài cây được qui đổi là 4m, khoảng cách gi ữa các cây trung bình là 2m. Ta dễ dàng xác định được trữ lượng tối đa (X MAX)của cây nguyên liệu giấy qui đổi trên 1 ha bằng các phép tính đơn giản là: + Số lượng cây được qui đổi có trên 1ha là: 10.000 : (2x2) = 2500 (cây) + Lượng sinh khối qui đổi của 1 cây đạt chuẩn là: (0,24:2)2 x 3,14x 4 ≈ 0,18 (m3) + Trữ lượng tối đa 1 ha rừng là: 2500 x 0,18 = 450 (m3) Y (Sản lượng khai thác) (m3) MSY 45 H F 0 450 (m3) X0 X MSY XMAX X (Trữ lượng) Hình 3.4. Sản lượng tối đa bền vững (MSY) và tỉ lệ khai thác (E) c ủa r ừng nguyên liệu giấy ở địa bàn nghiên cứu. Để đảm bảo hàng năm khai thác cây làm nguyên liệu giấy mà không làm suy giảm khả năng tái sinh rừng, thì sản lượng trung bình không được vượt quá khả năng tái sinh của rừng, tức là: + Sản lượng tối đa bền vững (MSY) sẽ là: 450 : 10 = 45 (m3/ha) + Tỉ lệ khai thác (E) trong điều kiện sản lượng tối đa bền vững E = 10% (hoặc 1/10). Có thể được minh hoạ qua Hình 3.4. Câu10: nguyên lý khai thác với tài nguyên khoáng sản Hoạt động khai thác khoáng sản có ảnh hưởng từ 2 phía: - Làm giảm mức độ khai thác của một mỏ cụ thể. - Làm tăng các hoạt động thăm dò và phát triển, từ đó dẫn đến tăng m ức khai thác trong tương lai. Nguồn tài nguyên chỉ được phép khai thác theo nguyên lí: Tốc đ ộ tăng giá c ủa tài nguyên được khai thác phải bằng tỉ lệ chiết khấu, hay là bằng tốc độ tăng giá tr ị vốn  Người sở hữu tài nguyên sẽ được hưởng lợi vì giá tài nguyên tăng theo th ời gian. Như vậy: Mức giá tối ưu = Chi phí khai thác + Chi phí người sử dụng. Trong đó, chi phí người sử dụng = chi phí cơ hội của việc khai thác hiện tại được đưa vào lợi nhuận trong tương lai (tức là lấy từ lợi nhuận với mức giá ph ổ bi ến trong tương lai).
  12. Tổng lượng khoáng sản khai thác được sẽ phải đảm bảo tối đa hoá giá tr ị hi ện tại ròng lợi nhuận đã chiết khấu: - Nếu giá cả của khoáng sản sẽ tăng, hoặc nếu chi phí khai thác được xem là giảm  Chủ có thể trì hoãn hoặc giảm sản lượng khai thác hiện tại. - Nếu lãi suất hiện tại đối với đầu tư tài chính tăng Tăng mức độ khai thác khoáng sản tại các mỏ Lợi nhuận hiện tại lớn hơn so với lợi nhuận trong tương lai. Đồng thời, các công ti khai thác cũng sẽ nỗ lực thăm dò và phát tri ển các m ỏ m ới nhằm tăng cường khai thác. Câu11: Dân cư, dân số, và sự kết hợp gia tăng dân số, phát triển kinh tế đ ồi v ới khai thác, sử dụng TNTN và môI trường. - Tác động của gia tăng dân số đến việc khai thác, sử dụng TNTN và môi trường Sự tác động của dân cư đến môi trường đã được Paul Ehrlich và John Holdren đưa ra năm 1971 dưới dạng biểu thức sau: I = P. A.T Trong đó: I: Tác động môi trường của các yếu tố liên quan đến dân số. P: Qui mô dân số. A: Mức độ sử dụng TNTN bình quân đầu người. T: Tác động môi trường của việc sử dụng công nghệ. Tác động tiêu cực của tình trạng gia tăng dân số thế giới thể hiện: + Sự khai thác quá mức các nguồn TNTN tạo sức ép nặng nề. + Khối lượng lớn chất thải, vượt quá khả năng tự hấp thụ, trung hoà c ủa môi trường. + Tình trạng phân hoá sâu sắc mức sống của dân cư gi ữa hai h ệ th ống các nước. Theo ước tính, 20% số dân là người giàu chiếm khoảng 83% tổng thu nhập c ủa thế giới; ngược lại, 20% số dân nghèo nhất chỉ có 1,5% tổng thu nhập. Từ đó dẫn đ ến quá trình gây ô nhiễm môi trường theo sự phân cực giữa hai hệ thống này là: * Ô nhiễm do nghèo đói ở các nước đang phát triển. * Ô nhiễm do giàu có ở các nước công nghiệp phát triển. Chính sự chênh lệch ngày càng lớn mức sống đã dẫn đến tình trạng di dân ph ổ biến xảy ra dưới nhiều hình thức. Nguồn cung cấp n ước sạch, nhà ở, cây xanh ... không đáp ứng kịp thời cho sự gia tăng dân số đô thị  ngày càng làm trầm trọng hơn sự ô nhiễm môi trường ở các thành phố lớn, đặc biệt là các thành ph ố lớn ở các n ước đang phát triển. Từ giữa thế kỉ XX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh. 2 tỉ người năm 1930, đến nay (năm 2007) đã lên tới 6,6 tỉ người. Do vậy, để duy trì và phát tri ển cu ộc s ống, con người đã khai thác ồ ạt các nguồn TNTN, làm tàn phá và gây ô nhi ễm môi tr ường, phá vỡ cân bằng sinh thái, đe doạ trực tiếp đến sự sống còn của chính con người. - Nghèo đói và nguy cơ tàn phá môi trường Do phải đối mặt với sự tồn tại cuộc sống trước mắt, những người nghèo v ừa là nguyên nhân gây ra các vấn đề tài nguyên - môi tr ường, v ừa là n ạn nhân c ủa chính sự tàn phá tài nguyên - môi trường. Đó chính là hệ thống có liên quan m ật thi ết, trói buộc lẫn nhau giữa sự gia tăng nhanh về dân số, sự nghèo đói, sự thấp kém về dân trí và sự tàn phá về TNTN và môi trường (hình 3.7.) Những bộ phận dân cư nghèo nhất thường lại sống ở những vùng nhạy cảm nhất, dễ bị tổn thương nhất về tài nguyên và môi trường. Các vấn đề về tài nguyên và
  13. môi trường thường bị xem nhẹ và bị chi phối bởi những nỗ lực trong vi ệc tho ả mãn các nhu cầu thiết yếu của người nghèo về các nhu yếu phẩm, nhà ở, y tế, giáo dục. Tàn phá TNTN Đói nghèo và môi trường Dân số tăng nhanh Dân trí thấp Hình 3.7. Dân số tăng nhanh với nghèo đói và tàn phá môi trường 3.3.2.3. Sự kết hợp gia tăng dân số, phát triển kinh t ế với khai thác TNTN và b ảo vệ môi trường (3) - Tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí Cứ tăng 1% dân số thì phải cần tăng 3 – 4% GDP m ới đảm bảo m ức s ống ổn định bình thường của cộng đồng dân cư, đảm bảo chịu đựng hệ sinh thái. Hiện có hai xu hướng trái ngược nhau: Dân số tăng nhanh ở các nước đang phát triển; dân số tăng rất chậm ở các nước công nghiệp phát triển: Châu Phi là 2,4%, Trung Mĩ 2,4%, Nam Mĩ 1,5%, Châu á 1,3%, thì Châu Âu ch ỉ đ ạt - 0,2%, B ắc Mĩ 0,5% 1 . Cả hai xu hướng này đều dẫn đến những hệ quả bất lợi trong định hướng phát tri ển kinh tế – xã hội ở những quốc gia này. Tại các nước có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao, điều kiện sống và phát tri ển kinh tế – xã hội ở trình độ thấp kém về mọi m ặt, nguy cơ tàn phá TNTN và môi trường rất cao; còn tại các nước dân số tăng tỉ lệ thấp lại đang gặp nhi ều khó khăn trong việc giải quyết các vấn đề lao động xã hội (lực lượng lao đ ộng thi ếu, kh ủng hoảng về cơ cấu dân cư và gia đình...)  Di cư bất hợp pháp kéo dài  làm trầm trọng hơn trong việc giải quyết ổn định các vấn đề kinh tế – xã hội của các n ước này. Đảm bảo tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí là một nhu cầu cấp thiết đối với các nước đang phát triển (xem hình 3.8). Hình 3.8. Dân số ổn định với kinh tế phát triển, bảo vệ TNTN & MT ở các nước công nghiệp phát triển, dân số hàng năm khoảng 0,3 – 0,5% là phù hợp. Mức tăng dân số ở những nước đạt dưới mức này đều được coi là m ức tăng thấp. Nhưng ở các nước đang phát triển, vẫn cần tỉ lệ tăng dân số ở m ức trên d ưới 1,0%. Mức tăng dân số ở những nước vượt quá mức này đều được coi là mức tăng cao. ở Việt Nam, mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có 1 đến 2 con ph ải là m ột quy ết tâm lớn của toàn xã hội. Gia tăng dân số hợp lí, xoá đói, gi ảm nghèo, nâng cao dân trí, cùng với việc tăng cường bảo vệ môi trường, bảo tồn và tái tạo các nguồn TNTN - Đây là chiến lược phát triển kinh tế – xã hội bền vững của đất nước. - Phân bố lại dân cư và sử dụng hợp lí lao động 1
  14. Do nhiều nguyên nhân khác nhau, tình hình chung c ủa nhi ều quốc gia trên th ế giới là dân cư phân bố không đều, không hợp lí. Như vậy, rõ ràng các đi ều kiện TNTN và môi trường có ảnh hưởng trực tiếp và đặc bi ệt quan tr ọng trong s ự phân b ố dân c ư trên thế giới. Cho đến nay, đã diễn ra quá trình dịch chuyển kinh tế, phát tri ển mạnh mẽ các khu công nghiệp, các vùng kinh tế mới để khai thác các ngu ồn l ợi t ừ t ự nhiên. T ừ đó đã kéo theo quá trình di dân dưới nhiều hình thức khác nhau. Quá trình di dân thường được thể hiện dưới hai hình thức chủ yếu: Di dân tự do và di dân có tổ chức. + Di dân tự do thường diễn ra ở qui mô nhỏ lẻ, thiếu kế hoạch thống nhất và nằm ngoài sự kiểm soát quản lí của nhà nước. Di dân loại này th ường dễ gây ra những tác động tiêu cực đến TNTN và môi trường. Do v ậy, đ ối v ới di dân lo ại này Nhà nước cần phải có biện pháp cụ thể, một mặt nhanh chóng ổn đ ịnh cu ộc s ống c ủa người dân định cư, mặt khác phải giáo dục và hướng dẫn họ cùng tham gia b ảo t ồn các nguồn TNTN và môi trường sống. Di dân từ nông thôn ra thành thị, nhất là ra các đô thị lớn. áp lực về việc làm, về tăng nhanh các tệ nạn xã hội, về môi trường đô thị xuống cấp... Nhà nước cần phải có các chính sách, tăng cường chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần đẩy m ạnh quá trình đô th ị hoá, tạo ra sự phát triển đồng đều về các mặt để thu hút lao động và dân cư. + Di dân có tổ chức là việc Nhà nước bằng các hình thức khác nhau có các chính sách để đưa dân từ vùng đông dân đến các vùng ít dân, ho ặc đ ưa dân đi kh ỏi vùng do phải giải toả xây dựng các công trình quan trọng qu ốc gia ho ặc do ph ải đ ảm bảo an toàn dân sinh. - Lồng ghép vấn đề dân số và môi trường với các chính sách phát triển kinh tế – xã hội khác Vấn đề TNTN và môi trường gắn với vấn đề dân số và chính sách phát tri ển kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia. Giữa chúng có m ối quan hệ gắn bó m ật thi ết và tác động tương lẫn nhau. Dân số tăng nhanh, nghèo đói và dân trí thấp thường đi liền với nhau; và h ậu quả kéo theo là sự cạn kiệt các nguồn TNTN và tàn phá môi trường. Như vậy, phải lồng ghép vấn đề dân số vào chiến lược và kế hoạch phát tri ển; đồng th ời phải liên kết với giải quyết các vấn đề TNTN và môi trường. Việt Nam được xếp là nước đang phát triển có tốc độ gia tăng tự nhiên dân số cao. Nhà nước ta đã tiến hành cuộc vân động sinh đẻ có kế ho ạch, b ằng vi ệc gi ảm mức sinh, giảm qui mô gia đình. Tốc độ gia tăng dân số liên tục giảm từ 3,2% (năm 1976) xuống 1,44% (2003), và hiện nay đang dừng lại ở mức 1,3%. Tăng cường xoá đói, giảm nghèo ổn định đời sống, phát triển ngành nghề, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các vùng miền, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người, nơi thường có nhạy c ảm v ới vấn đ ề tài nguyên và môi trường. Nhờ vậy, tỉ lệ hộ đói nghèo đã giảm nhanh. Trong "Báo cáo cập nhật nghèo 2006 - nghèo và giảm nghèo ở Việt Nam giai đoạn 1993-2004" ngày 17/3/2007 do Viện Khoa học Xã hội Việt Nam phối hợp với Ngân hàng Thế giới (WB) cho bi ết: Trong 10 năm (1993-2004) thành tựu lớn nhất của Việt Nam đạt được là tốc độ giảm nghèo nhanh: tỉ lệ hộ nghèo từ 58,1% (năm 1993), giảm xuống còn 19,5% (năm 2004); tức là đã giảm được38,6% số hộ nghèo. Là một nước được xếp là nghèo nhất thế gi ới trước
  15. đây, đến năm 2005 Việt Nam đã chỉ còn xếp thứ 47 trong số 103 nước đang phát tri ển được xếp hạng về chỉ số nghèo tổng hợp (HPI). Việc nâng cao trình độ dân trí được chú ý đặc biệt. Tăng c ường hệ thống giáo dục phổ thông, dạy nghề và các bậc đào tạo theo hướng đa dạng hoá các hình th ức, phát huy tối đa các nguồn lực xã hội. Bằng việc giảm gia tăng tự nhiên dân số, tăng cường xoá đói, giảm nghèo, nâng cao trình độ dân trí, chỉ số phát triển con người (HDI) ở Vi ệt Nam đã đ ược Liên H ợp Quốc đánh giá là tăng nhanh và đạt ở mức khá cao: T ừ 0,583 (năm 1985), 0,649 (1995), đã tăng đến 0,704 (2005). Vì vậy, từ một nước xếp cuối, đến năm 2005 n ước ta đã được đưa lên xếp thứ 108 trong số 177 nước được đưa vào xem xét. Trong m ục tiêu phát triển thiên niên kỉ (MDGs), Việt Nam đã làm được những vi ệc mà nhi ều n ước giàu vẫn chưa làm được, như tỉ lệ học sinh nhập học cao (đạt 97,5% trong năm 2004), tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm (còn 24% trong năm 2005), bình đẳng giới... Tuy nhiên, vấn đề TNTN và môi trường ở nước ta hiện vẫn còn nhiều bất cập, cần phải tiếp tục được giải quyết. Đặc biệt, tình trạng khai thác rừng và khoáng sản bừa bãi chưa được kiểm soát chặt chẽ, tình trạng gây ô nhiễm môi tr ường các khu công nghiệp và các khu dân cư tập trung vẫn còn diễn ra khá nghiêm trọng ở nhiều nơi. Câu12: Tác động gây ngoại ứng tiêu cực đến môI trường Phần lớn các hoạt động sản xuất và dịch vụ thường gây ngo ại ứng tiêu c ực đ ến môi trường. MC, MR, P MSC I H P0 E B MPC P1 MEC A F MR O Q0 Q1 Q Hình 4.1. Tác động gây ngoại ứng tiêu cực đến môi trường Trên hình 4.1. đường chi phí cá nhân biên (MPC) luôn n ằm dưới đường chi phí xã h ội biên (MSC). Độ lớn chênh lệch giữa hai loại chi phí này là chi phí ngo ại ứng biên (MEC). Điều đó có nghĩa là: dPC dEC MSC = MPC + MEC = + =P dQ dQ
  16. dPC Trong đó, P: Giá cả thị trường; PC: Chi phí cá nhân; : Đạo hàm PC theo dQ dEC sản lượng Q; EC: Chi phí ngoại ứng có hại; : Đạo hàm chi phí ngoại ứng có hại dQ theo Q; MR: Doanh thu biên. - Tại điểm E. Đây là điểm cân bằng với hiệu quả xã hội, do vậy Q 0 là sản lượng đảm bảo tối đa hoá lợi ích xã hội: Qo Tổng chi phí TC0 = ∫ MSC.dQ = Độ lớn hình OBEQ 0 0 Qo Tổng doanh thu TR0 = ∫ MR.dQ 0 = Độ lớn hình OIEQ0 Qo Qo Tổng lợi ích đạt được của xã hội TB 0 = ∫ MR.dQ - ∫ MSC.dQ 0 0 = TR0 - TC0= Hiệu số độ lớn diện tích hình OIEQ0 - OBEQ0 = Độ lớn diện tích hình IEB (1) . - Tại điểm F. Đây là điểm cân bằng với hiệu quả của doanh nghiệp, do vậy Q 1 là sản lượng đảm bảo tối đa hoá lợi ích của doanh nghiệp: Q1 Tổng chi phí TC1 = ∫ MSC.dQ = Độ lớn hình OBHQ 0 1 Q1 Tổng doanh thu TR1 = ∫ MR.dQ 0 = Độ lớn hình OIFQ1 Q1 Q1 Tổng lợi ích đạt được của xã hội TB1 = ∫ MR.dQ - ∫ MSC.dQ = TR 0 0 1 – TC1 = Hiệu số độ lớn hình OIFQ1 – OBHQ1 = Hiệu số độ lớn hình IEB – EFH (2) . * So sánh tại điểm F với tại điểm E ta có: TB1 – TB0 = (2) – (1) = Hiệu số độ lớn các hình: IEB – EFH – IEB = - EFH; hay TB1
  17. Q1 Q1 T1 = ∫ MSC.dQ 0 – ∫ MPC.dQ 0 hay T1= TEC1= độ lớn hình ABHF. Sản lượng càng cao càng phải đóng thuế nhiều hơn và thường với mức thuế su ất lu ỹ ti ến theo mức tăng sản lượng của doanh nghiệp. Hai giải pháp phải thực hiện: - Doanh nghiệp phải hạn chế qui mô sản xuất tới sản lượng Q 0: Tối đa hoá lợi ích xã hội, nhưng doanh nghiệp vẫn có lãi sau khi đã nộp thuế ô nhiễm. - Doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ, giảm thải gây độc hại ô nhiễm môi tr ường. T ừ đó doanh nghiệp cần phải có sự cân nhắc hài hoà khi trang bị công nghệ mới. Câu13: Tác động ngoại ứng tích cực đến môi trường P, MC, MB B MSC, MPC A H E P0 MSB P1 F MPB I C MEB O Q1 Q0 Q Hình 4.2. Tác động tạo ngoại ứng tích cực đối với môi trường Qua hình 4.2: MSC = MPC, MPB luôn nằm dưới MSB. Mức chênh lệch gi ữa hai loại lợi ích chính là MEB, tức là: MEB = MSB – MPB. Ta có thể thấy rõ là: - Tại điểm E: Q0 là mức sản lượng đảm bảo tối đa hoá lợi ích xã hội. Theo cách tính tương tự như ở trên, tổng lợi ích xã hội đạt được là: Qo Qo TB0 = ∫ MSB.dQ - ∫ MSC.dQ = Độ lớn hình IBE. 0 0 - Tại điểm F: Q1 là mức sản lượng đảm bảo tối đa hoá lợi ích c ủa doanh nghiệp. Khi đó tổng lợi ích xã hội đạt được là: Q1 Q1 TB1 = ∫ MSB.dQ - ∫ MSC.dQ = Độ lớn hình IBHF. 0 0 * So sánh sản lượng đạt Q1 với Q0, xã hội sẽ bị tổn thất lợi ích được tính bằng độ lớn hình HEF (phần gạch chéo). Như vậy, trên thực tế các doanh nghiệp thường chỉ hoạt động ở qui mô Q 1
  18. Để khuyến khích doanh nghiệp nâng qui mô ho ạt động tới m ức Q 0, chính phủ phải dùng chính sách trợ cấp tài chính, sao cho mức trợ cấp phải bằng MEB. Câu14: Lí thuyết Ronal Coase về mô hình thỏa thuận ô nhiễm Mô hình: Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp này gây ra ngoại ứng tr ực ti ếp cho phía bên kia. Giả sử: Một doanh nghiệp hoạt động gây ô nhiễm môi trường. Những người dân ở đó bị thiệt hại  cần phải có sự thoả thuận giữa hai nhóm đại diện. Doanh nghiệp gây ra ô nhiễm là bên A, còn người b ị gánh ch ịu thi ệt h ại b ởi ô nhiễm môi trường là bên B. Trên cơ sở hình 4.3.a (lấy từ hình 4.1) ta xác định được mô hình tho ả thu ận ô nhiễm là hình 4.3.b Trên hình 4.3. Mô hình thoả thuận ô nhiễm được xác định là: Q1: Sản lượng đảm bảo tối đa hoá lợi ích của doanh nghiệp Q0: Sản lượng đảm bảo tối đa hoá lợi ích của xã hội Q2: Sản lượng cân bằng giữa lợi nhuận và chi phí ngoại ứng có hại c ủa doanh nghiệp MNPB: Lợi ích ròng biên của doanh nghiệp (có thể được coi là l ợi nhuận của doanh nghiệp). Bây giờ ta xem xét hai tình huống sau đây: Tình huống thứ nhất: Quyền sở hữu môi trường thuộc người bị ô nhiễm (bên B) Bên B không muốn ô nhiễm, họ muốn mức hoạt động sản xuất trở về đi ểm 0. Điều này trái với mục đích của hoạt động sản xuất. N ếu nhà sản xu ất (bên A) ho ạt động với sản lượng tại điểm Q 3; tại mức hoạt động này doanh nghiệp đã gây ra một ngoại ứng (EC) với mức chi phí bằng diện tích hình OLVQ 3. Nhưng doanh nghiệp phải sản xuất ở mức cao nhất để nhằm thu được lợi nhuận nhi ều hơn. Như v ậy, tất yếu phải dẫn đến việc mặc cả thông qua thị trường giữa bên A và bên B. Nếu A đền bù cho B một khoản chi phí tối thi ểu phải bằng ngo ại ứng có h ại gây ra (độ lớn diện tích hình OLVQ 3), thì bên A vẫn thu được khoản lợi nhuận (độ lớn diện tích hình LKNV). Lợi nhuận doanh nghiệp thu được tại sản lượng Q3 đạt là: Q3 Q3 ∫ MNPB.dQ - 0 ∫ MEC.dQ 0 = Độ lớn hình OKNQ3 - Độ lớn hình OLVQ3 = Độ lớn hình LKNV Sự thoả thuận này sẽ đảm bảo lợi ích cho cả phía người gây ô nhi ễm và người chịu ô nhiễm. Quá trình mặc cả này kéo dài và chỉ có th ể d ừng l ại ở m ức s ản l ượng Q0 – mức sản lượng tối ưu cho sự thoả thuận (mặc cả), nơi có đi ểm gặp nhau (G) giữa đường MEC với đường MNPB. Bên A chỉ có thể chấp nhận đền bù cho bên B một khoản đúng bằng thiệt hại mà họ gây ra đối với môi trường ở mức tối ưu có th ể chấp nhận được; khi đó mức lợi nhuận còn lại đạt được là lớn nhất và có giá tr ị b ằng độ lớn của hình LKG. MR, MC MSC I
  19. E MPC Hình 4.3. (a) F MR A MEC O Q0 Q1 Q MR, MC K N MNPB Hình 4.3. (b) MEC G T M v L U 0 Q3 Q0 Q4 Q1 Q Hình 4.3. Mô hình thoả thuận về ô nhiễm Tình huống thứ hai: Quyền sở hữu môi trường thuộc người gây ô nhiễm (bên A) Bên A sẽ có quyền hoạt động sản xuất ở mức cao nhất Q 1. Tại đây chi phí ngoại ứng có hại đối với môi trường là giá trị của độ lớn hình OLMQ1. Bên B phải gánh chịu thiệt hại lớn do ô nhiễm môi trường gây ra, vì v ậy h ọ muốn nhà sản xuất giảm mức hoạt động xuống mức nhỏ hơn Q 1. Giả sử mức hoạt động theo yêu cầu bên B là Q4 ; do giảm sản lượng từ Q1 xuống Q4 (Q4 < Q1) nên lợi nhuận sẽ bị giảm một khoản bằng độ lớn hình Q 4UQ1. Như vậy, ở đây sẽ diễn ra sự mặc cả giữa bên A và bên B. Nếu bên B bỏ ra một khoản tối thiểu bằng lợi nhuận nhà sản xu ất ch ịu m ất đi do giảm mức sản xuất từ Q1 xuống Q4 thì bên A có thể sẵn sàng chấp thuận. Điều đó có lợi, bởi lẽ bên B bỏ ra một khoản bằng độ lớn hình Q 4UQ1, nhưng họ lại tránh được một tổn thất lớn hơn rất nhiều (UTMQ1) do ô nhiễm môi trường gây ra. Điều này có nghĩa là bên B bớt đi một tổn thất là: Q1 Q1 ∫ MEC.dQ - Q4 ∫ MNPB.dQ Q4 = Độ lớn hình Q4TMQ1 - Độ lớn hình Q4UQ1 = Độ lớn hình UTMQ1 Quá trình mặc cả này kéo dài, đến mức MNPB = MEC tại sản l ượng Q 0 thì dừng lại. Như vậy theo Ronald Coase, không cần có sự can thi ệp của chính phủ, thông qua thị trường, giữa người gây ô nhiễm và người chịu ô nhi ễm vẫn có th ể đ ạt đ ược
  20. thoả thuận với sự mặc cả diễn ra ở một trong hai tình huống cụ thể nêu trên trong quá trình hoạt động sản xuất. Câu15: Thuế Pigou đối với người gây ô nhiễm 4.3.1. Thuế Pigou và mục tiêu tối đa hoá phúc lợi xã hội Theo Pigou(1877 – 1959)2, thuế ô nhiễm là một công cụ nhằm đưa chi phí cá nhân (PC) lên ngang bằng với chi phí xã hội (SC). Nguyên t ắc tính thu ế này là ai gây ra ô nhiễm, người đó phải chịu thuế. Theo cách tiếp cận như đã được nêu ở trên (hình 4.1), người gây ô nhiễm cần phải giảm sản lượng về mức tối ưu xã hội (từ Q 1 xuống Q0). Pigou đã đưa nguyên tắc là, mức thuế ô nhiễm tính cho mỗi đơn vị sản phẩm có giá trị bằng chi phí ngo ại ứng do đơn vị sản phẩm gây ra tại mức sản lượng Q0; tức là t0 = MEC(Qo) (xem hình 4.5) MC, MR, P MSC N G E MPC L F I J MEC M H K MNPB MR O Q0 Q1 Hình 4.5. Cơ sở xác định thuế Pigou - Nếu doanh nghiệp đạt được sản lượng tại Q 0, sau khi trừ đi thuế Pigou thì lợi nhuận của doanh nghiệp ( ∏ 0 ) sẽ là: Qo ∏ 0 = ∫ MNPB.dQ – Q 0.t0 = Độ lớn diện tích hình OGHQ 0 - Độ lớn hình chữ 0 nhật OKHQ0 = Độ lớn hình KGH Doanh nghiệp vẫn tìm thấy lợi nhuận sau khi nộp thuế ô nhiễm. - Nếu doanh nghiệp đạt sản lượng tại Q>Q0 , lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị giảm. Nhờ cách đánh thuế này doanh nghiệp không tăng thêm sản lượng. áp dụng thuế Pigou đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi ích xã h ội, bu ộc nhà s ản xuất phải điều chỉnh mức hoạt động của doanh nghiệp về sản lượng tối ưu xã hội. Vì vậy, người ta thường gọi thuế Pigou là “thuế ô nhiễm tối ưu”. Điều kiện để tối đa hoá lợi ích xã hội là MB = MSC, hay MR = MSC. Ngoài việc doanh nghiệp đóng góp khoản thuế T(Q0) = Độ lớn hình OKHQ0 (hay hình ILEJ), 2 Arthur C. Pigou (1877 – 1959) là một giáo sư kinh tế chính trị tại Trường Đại học Cambridge từ 1908 – 1944. Ý tưởng về thuế ô nhiễm của ông được đề cập lần đầu năm 1920 trong tác phẩm "Kinh tế học phúc lợi’’.
Đồng bộ tài khoản