Đề cương ôn tập: chủ nghĩa xã hội khoa học

Chia sẻ: nhuevp

Tài liệu tham khảo cho các bạn ôn thi môn đại cương tốt

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề cương ôn tập: chủ nghĩa xã hội khoa học

Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC


Câu 1. Phân tích đkiện, tiền đề kquan và vai trò của Mác – Ăngghen đối với sự ra đời của
CNXHKH? (1)
Câu 2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Điều kiện khách quan quy định sứ
mệnh lịch sử của GCCN? Liên hệ với sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt
Nam? (2)
Câu 3. Phân tích quy luật ra đời và vai trò của ĐCS? Liên hệ với ĐCS VN? (4)
Câu 4. Nguyên nhân của CMXHCN? Tại sao CMXHCN chưa nổ ra và thắng lợi ở các nước
TBCN phát triển hiện nay?( trang 76) (5)
Câu 5. Thời đại là gì? Cơ sở để phân chia thời đại lịch sử? Trình bày các giai đoạn chính của
thời đại ngày nay? (Trang 105) (6)
Câu 6. Đặc điểm cơ bản và xu thế vận động chủ yếu của thời đại ngày nay?(Trang 124) (7)
Câu 7. Quan điểm của Đảng ta về CNXH và thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam?(Trang
146). (8)
Câu 8. Xu hướng và tính quy luật của sự biến đổi của cơ cấu x h- giai cấp trong thời kì quá
độ của nước ta? (9)
Câu 9. Những nội dung cơ bản của liên minh công, nông, trí thức ở Việt Nam? (10)
Câu 10. Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa M-L? (11)
Câu 11. Đặc điểm tình hình dân tộc Việt Nam và chính sách dân tộc của Đ ảng và Nhà n ước
ta hiện nay. Trong những chính sách đó chính sách nào là cơ bản nhất? Vì sao? (12)
Câu 12. Bản chất, nguồn gốc, tính chất của tôn giáo? (Trang 223) (13)
Câu 13. Nguyên nhân tồn tại và quan điểm giải quyết vấn đề tôn giáo trong quá trình xây
dựng CNXH? (14)
Câu 14. Đặc điểm tình hình tôn giáo ở Việt Nam và chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà
nước ta? (15)
Câu 15. Điều kiện, tiền đề xây dựng gia đình trong quá trình xây dựng CNXH? Những đ ịnh
hướng cơ bản xây dựng gia đình ở Việt Nam hiện nay? ()


Nguyễn Thị Huệ - 1
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
Câu 16. Nguồn lực con người là gì? Phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm phát huy
nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay? ()


Bài làm

Câu 1. Phân tích điều kiện, tiền đề khách quan và vai trò của Mác- Ăngghen đối với sự
ra đời của CNXHKH?
a) Khái niệm CNXHKH:
- Theo nghĩa rộng: CNXHKH còn gọi là tư tưởng khoa học theo nghĩa rộng là CN Mác –
Lênin, nó luận giải trên các góc độ triết học – kinh tế - chính trị - xã hội về s ự chuy ển bi ến
tất yếu của xã hội loài người từ CNTB sang CNXH và CNCS.
- Theo nghĩa hẹp: CNXHKH là một môn khoa học xã hội nhân văn, là một trong ba bộ
phận hợp thành CN M – L. Nó gắn liền một cách hữu cơ và là sự tiếp tục một cách logic của
triết học, KTCT học M –L, cùng triết học và ktct học Macxit trở thành một học thuy ết hoàn
chỉnh, thống nhất, phản ánh hệ tư tưởng của giai cấp công nhân - Hệ tư tưởng tiên tiến nhất
của thời đại ngày nay.
b) Điều kiện, tiền đề, vai trò của M- Ăngghen:
* Điều kiện KT – XH: sự ra đời của CN Mác nói chung và sự ra đời của CNXHKH nói
riêng là sự phát triển của phương thức TBCN.
- Vào những năm 40 của TK XIX, phương thức TBCN đã phát triển mạnh mẽ gắn với sự
ra đời của nền công nghiệp lớn.
- Cùng với sự phát triển của gcts, gccn có sự gia tăng nhanh chóng về s ố l ượng và có s ự
chuyển đổi về cơ cấu: Tỷ trọng công nhân công nghiệp tăng đáng kể và tr ở thành bộ phận
hạt nhân của gc. Đây là lực lượng CN lđ trong khu vực sx then chốt có trình độ công nghệ và
kĩ thuật hiện đại nhất.
- Sự phát triển của phong trào đấu tranh của gccn ở châu Âu và Bắc Mĩ vào n ửa đ ầu TK
XIX bắt nguồn từ mâu thuẫn kinh tế trong lòng XHTB.
- Cuộc đấu tranh của gccn chống lại sự thống trị áp bức của gcts ngày càng quy ết liệt.
Nhiều cuộc khởi nghĩa, nhiều phong trào đấu tranh đã bắt đầu có tính chất và trên quy mô
rộng khắp như phong trào Cần Vương, các cuộc vận động yêu nước của Phan Bội Châu….
Nguyễn Thị Huệ - 2
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
Điều kiện KT – XH đó đòi hỏi phải có lí luận tiên phong dẫn đường, điều mà CNKH
không tưởng trước đó 1 vài thập kỉ đã không đảm nhận được. Nó đòi hỏi ph ải có một h ệ
thống lí luận khoa học cách mạng dẫn đường, chỉ nối cho phong trào CN, cho sự ra đời của lí
luận mới, tiến bộ soi sáng sự vận động đi lên của lịch sử.
* Tiền đề văn hóa – tư tưởng:
Đầu TK XIX, nhân loại đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên các lĩnh vực KH - VH –
tư tưởng. Những thành tựu của KHTN – KHXH đặc biệt là những phát minh vạch thời đ ại
trong vật lý, sinh học, những thành tựu của KHXH được coi là tiền đề lý luận, tiền đề trí tuệ
cho sự ra đời của CN Mác nói chung và CNXHKH nói riêng.
- KHTN:
• Học thuyết về tế bào của Slayghen
• Học thuyết tiến hóa của Đacuyn  làm đảo lộn nhận thức của loài người về
nhiều vấn đề
• Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của Lomonoxop
Những phát minh này đã giúp cho Mác – Ăngghen có cơ sở khoa học để nghiên cứu
các hiện tượng xảy ra trong lĩnh vực xã hội và xây dựng học thuyết duy vật lịch sử
của mình.
- KHXH:
• Sự ra đời của triết học cổ điển Đức với tên tuổi của các nhà triểt học vĩ đại
như Hêghen, Phoiơbach
• Kinh tế chính trị học cổ điển Anh: A. Smith, Đ.Ricacđô
• KHXH không tưởng – phê phán: H.Xanhximong, S.Phurie, R. Owen
Những giá trị khoa học, những cống hiến của các thế hệ trước đã để l ại tạo nên tiền
đề cho CNXHKH sau này, nhưng vấn đề là ai là người có đủ khả năng và kế thừa phát triển
những di sản ấy, phát triển ntn?
Đó chính là vai trò có tính lịch sử của Mác – Ăngghen.




Nguyễn Thị Huệ - 3
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
Câu 2. Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? Điều kiện khách quan quy
định sứ mệnh lịch sử của GCCN? Liên hệ với sứ mệnh lịch sử của giai cấp
công nhân Việt Nam?
a) Khái niệm gccn:
Mác và Ăngghen dùng nhiều thuật ngữ khác nhau nói về gccn như gcvs, gcsv hiện
đại, gccn hiện đại…Công nhân là sản phẩm của nền sản xuất đại công nghiệp, có 2
thuộc tính cơ bản
Về phương thức lịch sử, phương thức sản xuất đó là những người trực tiếp hay gián
-
tiếp vận hành các công cụ sx có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xh hóa
cao.
Về vị trí trong QHSX TBCN đó là những người làm thuê cho các nhà tư bản và bị các
-
nhà tư bản bóc lột về GTTD.
Trong XHTB, CN có sự thay đổi về cơ cấu ngành, chuyển sang các ngành như dịch
vụ, tự động hóa, điều khiển từ xa… 1 số CN cũng có cổ phần trong các xí nghiệp
nhưng vốn của họ rất nhỏ so với vốn của tập đoàn, xí nghiệp… vì vậy tuy họ cũng có
quyền nhưng không thể trở thành người điều hành.
Trong xã hội XHCN, CN đã làm chủ xã hội bởi họ có chính quyền trong tay và
TLSX trong tay.
ĐN:
Gccn là lực lượng ra đời lớn lên và phát triển cùng với sự phát triển của nền đại công
-
nghiệp.
Trong xh TB gccn là những người lđ không có TLSX bị các nhà TB bóc lột GTTD..
-
Trong xh XHCN gccn cùng với NDLD làm chủ TLSX, có quyền bình đẳng và không
-
còn áp bức bóc lột.
b) Nội dung sứ mệnh lịch sử của gccn (giai cấp công nhân)
Nói một cách tổng quát nội dung sứ mệnh lịch sử của gccn là xóa bỏ chế đ ộ
TBCN, xóa bỏ chế độ người bóc lột người, giải phóng gccn, ndlđ và toàn thể nhân
loại khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu, xd xh mới - XHCSCN văn
minh.

Nguyễn Thị Huệ - 4
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
Ăngghen viết “thực hiện sự nghiệp giải phóng thế giới ấy, đó là sứ mệnh ls của
gcvs hiện đại”; Lênin cũng chỉ rõ “điểm chủ yếu trong học thuyết của Mác là ở
chỗ nó làm sáng rõ vai trò ls thế giới của gcvs là người xd xh XHCN.
Ở nước ta, trước hết gccn phải làm cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Sứ mệnh lịch sử của gccn là phải lãnh đạo cuộc cách mạng đó thông qua đ ội tiên
phong của mình là ĐCS VN, đấu tranh giành chính quyền, thiết lập nền chuyên
chính dân chủ nhân dân.
Trong giai đoạn cách mạng XHCN, gccn từng bước lãnh đạo ndlđ xd thành công
CNXH.
c) Điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của gccn
Do địa vị kt – xh quy định:
+ Sự phát triển của phương thức TBCN làm xuất hiện đội ngũ gccn, họ đại diện cho
llsx tiên tiến của xh và là nhân tố quyết định trong việc thủ tiêu QHSX TBCN.
+ Trong xh TB, gccn ko có TLSX, họ phải bán sức lao động, bị bóc lột nặng nề, nhưng
họ là lực lượng xh ngày càng lớn mạnh về số lượng và chất l ượng. Họ là đkiện t ồn
tại của gcts và xh TB.
+ Gccn có lợi ích cơ bản cùng với lợi ích cơ bản của ndlđ nên có th ể thu hút đ ược
đông đảo quần chúng nd trong quá trình thực hiện sứ mệnh ls của mình.
Địa vị kt – xh của gccn quy định một cách khách quan những đ ặc điểm nổi bật c ủa
gccn hiện đại. Những đặc điểm đó là:
+ Là gc tiên tiến nhất trong xh hiện đại
+ Là gc có tinh thần triệt để cách mạng
+ Là gc có tính tổ chức và kỉ luật cao
+ Là gc có bản chất quốc tế
chiếm hữu tư nhân về TLSX là nguồn gốc của chế độ người bóc lột người.
d) Liên hệ với sứ mệnh lịch sử của gccn Việt Nam. (trang 68)
* Sự ra đời, đặc điểm và điều kiện gccn VN vươn lên lãnh đạo CMVN
- tình hình trong nước:



Nguyễn Thị Huệ - 5
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
+ gccn VN ra đời muộn, vào khoảng cuối TK XIX, đầu TK XX khi mà
TD Pháp tiến hành khai thác thuộc địa ở VN, lập lên các đồn điền, các nhà máy…
+ Trình độ thấp, số lượng ít, phát triển chậm, tay nghề chưa cao
+ Ra đời trước gcts dt  tuy gccn ra đời muộn nhưng sớm chiếm lĩnh
được vai trò CM.
+ Ra đời từ một nước nông nghiệp lạc hậu
+ gccn có mối quan hệ mật thiết với nông dân vì phần lớn gccn xuất
phát từ nông dân
+ Vì phần lớn xuất thân từ nông dân, từ một nước nông nghiệp lạc hậu
nên gccn VN chịu ảnh hưởng của tư tưởng nông dân, ích kỉ, trình độ giác ngộ còn
thấp…
+ Ra đời từ một đất nước có truyền thống đấu tranh bất khuất, kiên
cường chống ngoại xâm.
+ Ảnh hưởng của nhiều phong trào đấu tranh của các sĩ phu yêu nước
như phng trào Cần Vương, cuộc vận động yêu nước của Phan Bội Châu…
+ Vai trò của Hồ Chí Minh:…????
- Điều kiện quốc tế: phong trào đấu tranh của gccn quốc tế diễn ra rất mạnh,
đặc biệt là ảnh hưởng của cuộc CM T10 Nga…
- Hiện nay công nhân VN còn ở trình độ thấp, non yếu về mọi mặt nhưng đã đ ại diện
cho phương thức sx tiến bộ và có ĐCS của mình nên là ll tiên tiến lãnh đạo CM ở VN,
nhưng để tiếp tục sự nghiệp CM tiến lên thì gccn phải tự hoàn thiện mình, nâng cao
trình độ về mọi mặt để xứng đáng là lực lượng tiên phong trong quá trình phát triển
lên CNXH của dt.

Câu 3. Phân tích quy luật ra đời và vai trò của ĐCS? Liên hệ với ĐCS Việt Nam?

- ĐCS VN ra đời ngày 3/2/1930 là sự kết hợp của 3 yếu tố chủ nghĩa M – L, phong trào
công nhân và phong trào yêu nước.
a) Phân tích quy luật ra đời và vai trò của ĐCS:
* Quy luật ra đời của ĐCS:


Nguyễn Thị Huệ - 6
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
ĐCS là đội tiên phong có tổ chức và là tổ chức cao nhất của gccn. Nó bao gồm
những phần tử ưu tú nhất của gccn, ndlđ đứng trong tổ chức đảng hoạt động đẩu
tranh vì lợi ích của gccn, ndlđ và lợi ích cơ bản của đất nước. ĐCS lấy chủ nghĩa M –
L là nền tảng tư tưởng, là kim chỉ nam cho mọi hành động. ĐCS ra đời do đòi hỏi
khách quan của phong trào công nhân.
Quy luật ra đời của ĐCS: ĐCS ra đời là sự kết hợp giữa chủ nghĩa M – L và
phong trào công nhân.
Có áp bức thì có đấu tranh, đó là điều tất yếu. Sự phát triển của gccn ngày càng
cao đòi hỏi phải có một lý luận tiên tiến dẫn đường. CN Mác ra đời đã đáp ứng được đòi hỏi
của phong trào công nhân và nhanh chóng trở thành hệ tư tưởng, vũ khí lí luận của gccn. một
bộ phận công nhân đã tiếp thu được chủ nghĩa Mác – Lênin và nhận thấy đ ược cần ph ải
thành lập một chính đảng thì phong trào đấu tranh của gccn mới có thể đi đến thắng lợi.
Điều đó có nghĩa là CN Mác có thể kết hợp với phong trào công nhân và phong
trào của những người bị áp bức bóc lột dẫn tới sự ra đời của ĐCS.
* Vai trò của ĐCS: ĐCS là nhân tố đảm bảo cho gccn hoàn thành sứ mệnh ls.
- ĐCS gồm những thành viên ưu tú nhất của gccn, ndlđ  ĐCS mang bản chất
của gccn.
- ĐCS ra đời đáp ứng đòi hỏi của ptrào cn, giúp ptrào công nhân chuyển từ tự
phát sang tự giác.
- ĐCS bao gồm những người ưu tú tiếp thu lý luận CN M-L, họ hiểu rõ những
điều kiện, tiến trình, kết quả chung của phong trào vô sản.
- ĐCS là lãnh tụ chính trị của gccn và ndlđ. Đảng luôn gắn bó mật thiết với
nhân dân.
- ĐCS tổ chức, chỉ huy, bố trí cán bộ lãnh đạo quá trình cách mạng.
- ĐCS luôn là lực lượng tiên phong có vai trò lãnh đạo trong phong trào đấu
tranh của gccn giành thắng lợi cuối cùng.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, gccn và ndlđ có sự thống nhất về hành động và tư
tưởng, tập trung được sức mạnh của giai cấp và dt. Để thực hiện được vai trò của mình –
vai trò của ĐCS, theo Lênin: không có lý luận cách mạng thì không có phong trào cách mạng,

Nguyễn Thị Huệ - 7
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
chỉ có Đảng nào có lý luận tiên phong hướng dẫn mới làm tròn nhiệm vụ của người chiến sĩ
tiên phong.
b) Liên hệ với ĐCS VN
Ở VN, sự ra đời của ĐCS –hay quy luật ra đời của ĐCS là sự kết hợp của 3
yếu tố: CN M – L – phong trào công nhân – phong trào yêu nước.
ĐCS VN ra đời vào ngày 3/2/1930, nó là chính đảng đầu tiên của gccn. những
người ưu tú và tiên tiến nhất trong phong trào đấu tranh của gccn và phong trào yêu
nước đã tiếp thu lý luận của chủ nghĩa M – L và thành lập ra chính đ ảng đ ể hoạt
động cách mạng và thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ xd đất nước và phát triển đất nước đưa đất nước
tiến theo con đường XHCN thì phải xây dựng, phát triển và đặc biệt là giữ vững
vai trò lãnh đạo của Đảng. Loại bỏ khỏi Đảng những phần tử thoái hóa, biến
chất.
Cương lĩnh 1991 đã xác định và coi việc đổi mới và xd Đảng là nhiệm vụ then
chốt.

Câu 4. Nguyên nhân của CMXHCN? Tại sao CMXHCN chưa nổ ra và thắng lợi ở các
nước TBCN phát triển hiện nay?( trang 76).

a) Quan niệm về XHCN:
Theo nghĩa hẹp: CMXHCN là cuộc CM do gcvs nắm quyền lãnh đạo, giành chính
-
quyền, cuộc CMVS thiết lập nhà nước chuyên chính VS – Nhà nước của gccn và quần
chúng ndlđ.
Theo nghĩa rộng: CMXHCN là quá trình cải biến một cách toàn diện trên tất c ả các
-
lĩnh vực của đời sống xh từ kt, chính trị, văn hóa, tư tưởng… để xd thành công CNCS.
b) Nguyên nhân của CMXHCN
CMXHCN: là cuộc CM nhằm thay thế chế độ cũ, nhất là chế độ TBCN, trong
cuộc CM đó, gccn là người lãnh đạo và cùg với quần chúg ndlđ khác xd 1 xh công
bằng, dân chủ, văn minh.




Nguyễn Thị Huệ - 8
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
CN M - L cho rằng nguyên nhân sâu xa của CMXHCN là do sự phát triển của
LLSX.
LLSX không ngừng phát triển, nó sẽ mâu thuẫn với QHSX đã lỗi thời, kìm hãm
nó, vì vậy tất yếu QHSX mới tiến bộ hơn phải ra đời thay thế QHSX cũ.
Mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX là sự mâu thuẫn bên trong của một sự vật đó
là PTSX.
ĐK chủ quan: sự trưởng thành lớn mạnh của gccn về số lượng và đặc biệt là
về chất lượng. Về chất lượng, gccn phải giác ngộ nhận thức vai trò sứ mệnh ls
của mìnhtổ chức ra chính đảng. Thực tiễn ls ở VN?
Quy luật cạnh tranh, tính chất vô chính phủ trong sx đã dẫn đến khủng hoảng
sp thừa  một số doanh nghiệp phải ngừng sx  công nhân bị thôi việc… họ
đã đứng lên đấu tranh…
c) Tại sao CMXHCN chưa nổ ra và thắng lợi ở các nước TBCN phát triển hiện nay?:
do PTSX TBCN ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển vẫn chưa lỗi thời.
d) Mục tiêu, nội dung và động lực của CMXHCN.
• Mục tiêu:
Tổng quan: giải phóng con người khỏi áp bức bóc lột
-
Từng gđ: giành chính quyền về tay gccn và ndlđ (gđ đầu); xóa bỏ chế độ người bóc
-
lột người, xây dựng xh mới không có áp bức bóc lột đem l ại đ ời sống ấm no h ạnh
phúc cho toàn dân.
• Nội dung:
- Chính trị: CMXHCN đưa quần chúng ndlđ từ địa vị nô lệ, làm thuê bị áp bức trở thành
người làm chủ xh. Gccn ở mỗi nước phải nâng cao trình độ dân trí xd Nhà nước
XHCN.
- Kinh tế: cải tạo xh cũ trên lĩnh vực kt thay đổi địa vị, vị trí, vai trò của người lđ đối
với TLSX, từng bước biến TLSX trở thành của xh, thuộc sở hữu của xh  làm cho
người lđ trở thành người làm chủ TLSX của xh.
Văn hóa – tư tưởng: làm cho người lđ vừa là người sáng tạo ra những giá tr ị văn hóa
-
đồng thời là người được hưởng thụ giá trị văn hóa, giải phóng sự áp bức về mặt tinh
Nguyễn Thị Huệ - 9
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
thần, từng bước nâng cao dân trí, xd nền văn hóa mới trên nền tảng tư tưởng CN M –
L (tư tưởng HCM).
• Động lực:
gccn: vai trò lãnh đạo
-
gcnd: động lực to lớn của CMXHCN, có vtrò đặc biệt quan trọng.
-
Đội ngũ (tầng lớp) trí thức: lực lượng quan trọng khi mà đã có chính quyền có tác
-
dụng giúp cải tạo xh cũ, xd xh mới.
e) sự chuyển biến từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân lên cách mạng XNCH ở
VN.
- Tính tất yếu của cuộc CM DTDCND: do truyền thống yêu nước bảo vệ nền độc lập
dân tộc và các cuộc đấu tranh của các phong trào yêu nước như phong trào Cần
Vương. Ảnh hưởng của các phong trào CMTG đặc biệt là CMT10 Nga. Gccn VN cũng
đã được hình thành và phát triển. HCM tìm đường cứu nước và người đã nhận thức
được tính tất yếu của ls: “Chí có CNCS mới giải phóng được các dt bị áp b ức”, và
3/2/1930 ĐCS VN đã ra đời làm cho CMVN thoát khỏi sự khủng hoảng về đ ường lối
chính trị. Sự nghiệp đấu tranh của nd VN đã kết hợp hai sự nghiệp giải phóng dt bị áp
bức và gc những người lđ.
- Tính tất yếu chuyển biến từ CMDTDCND lên CMXHCN: theo cương lĩnh CM của
ĐCS ta xác định: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới
xhcs. Tính tất yếu chính là: Đường lối và mục tiêu CMVN là nhất quán, dù có phân
chia hai giai đoạn, nhưng đều do một Đảng duy nhất là ĐSC VN lãnh đạo”

Câu 5. Thời đại là gì? Cơ sở để phân chia thời đại lịch sử? Trình bày các giai đoạn
chính của thời đại ngày nay? (Trang 105)

a) Thời đại là gì?
- Quan niệm về thời đại: Thời đại là một khái niệm khoa học dùng để phân kỳ ls xh,
phân biệt những nấc thang pt xh loài người.
Phân chia thời đại: các ngành khoa học khác nhau thì có cách phân chia thời đ ại khác
-
nhau:

Nguyễn Thị Huệ - 10
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
+ Phurie – nhà không tưởng Pháp phân chia thời đại ls ra thành 4 gđ: mông muội, dã
man, gia trưởng, văn minh.
+ Moócgan – nhà nhân chủng học người Mỹ chia thời đại ls ra thành 3 gđ: mông muội,
dã man & văn minh.
+ Anvin Tôpphlo – nhà tương lai học người Mỹ chia thời đại ls ra thành 3 nền văn
minh: văn minh nông nghiệp, văn minh công nghiệp, văn minh hậu công nghiệp.
+ Đối với CN Mác – Lênin chia thành:
• Thời đại thứ nhất: Đại cách mạng Pháp - chiến tranh Pháp -Phổ -- thời đại gcts
đang pt mạnh.
• Thời đại thứ hai: gcts giành được quyền thống trị và bắt đầu đi xuống.
• Thời đại thứ ba: thời đại ĐQCN.
b) Cơ sở phân chia thời đại ls?
- Sự xuất hiện một hình thái kinh tế - xã hội tiến bộ hơn hình thái kinh tế - xã hội trước
đó.
Có một giai cấp nhất định đại diện cho hình thái kinh tế xã hội mới đứng ở vị trí trung
-
tâm và giữ vai trò tiên phong, quyết định sự phát triển của xã hội trong thời đại mới.
Sự xuất hiện của một hình thái kt - xh mới là sự mở đầu của 1 thời đ ại mới. Trong
-
cùng 1 thời đại, nhất là thời kì đầu bao gồm cả sự thiết lập hình thái kt - xh mới và sự
tồn tại ở mức nào đó hình thái kt - xh cũ. Xét trên phạm vi thế giới, có một s ố đ ất
nước đang vươn lên xd xh mới và những nước còn lại đang trong quá trình đấu tranh
xóa bỏ xh cũ để vươn lên xd xh mới. Các hình thái kt – xh ấy tồn tại bên nhau trong
cùng 1 thời đại và đấu tranh với nhau, cuối cùng hình thái kt –xh mới, tiêu biểu cho xu
hướng pt của ls sẽ chiến thắng.
c) Trình bày giai đoạn chính của thời đại ngày nay?
Thời đại ngày nay là thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH, mở đầu bằng thắng lợi của
CMT10 Nga.
- Quan niệm về thời đại ngày nay: Cách mạng T10 Nga đã mở ra một kỉ nguyên mới
của nhân loại: “Một kỉ nguyên mới đã mở ra trong ls thế giới”, lần đầu tiên nhân loại
sẽ bước vào chế độ tự do chân chính.

Nguyễn Thị Huệ - 11
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
- Tóm lại, CM T10 Nga đã mở đầu thời đại mới - thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH
trên phạm vi toàn thế giới. Loài người cuối cùng nhất định sẽ tiến tới CNXH vì đó là
quy luật tiến hóa của ls.
Các giai đoạn chính của thời đại ngày nay:
-
• Giai đoạn thứ nhất:Từ sau Cách mạng Tháng Mười năm 1917 tới kết thúc
Chiến tranh thế giới lần hai năm 1945: đây là giai đoạn CNXH mới hình thành
trên phạm vi LX, một số nước Đ.Âu...
• Giai đoạn thứ hai: Từ sau năm 1945 tới đầu những năm 1970: giai đoạn CNXH
pt thành hệ thống XHCN trên thế giới. Nhiều nước giành được độc lập, trong
khoảng những năm 60 của thế kỉ XX, khoảng 100 đã giành được độc lập. Tuy
nhiên, giữa các đảng cũng có sự bất hòa, HCM đã viết: “...tôi càng tự hào về sự
lớn mạnh của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế bao nhiêu, thì tôi càng
đau lòng bấy nhiêu vì sự bất hòa hiện nay giữa các đảng anh em!”.
• Giai đoạn thứ ba: Từ cuối những năm 1970 đến cuối những năm 1980: hệ
thống CNXH đã bị sụp đổ ở Liên Xô và các nước Đông Âu nguyên nhân sâu xa
là những sai lầm của các ĐCS và sự chống phá của kẻ thù. Đây là 1 bài học
kinh nghiệm cho các nước đang xd XHCN hiện nay.
• Giai đoạn thứ tư: Giai đoạn từ đầu những năm 1990 đến nay: ảnh hưởng của
CNXH trên phạm vi toàn thế giới giảm đi nghiêm trọng, những thế lực thù địch
đang dùng các luận điệu để xóa bỏ đi CN M – Lênin: Ls đang đặt ra những thử
thách to lớn cho CNXH, ptrào cộng sản và cn quốc tế.

Câu 6. Đặc điểm cơ bản và xu thế vận động chủ yếu của thời đại ngày nay?(Trang
124)
a) Đặc điểm cơ bản:
Đấu tranh giai cấp và đấu tranh dân tộc diễn ra gay gắt trên phạm vi th ế gi ới. Đ ặc
-
biệt là xung đột sắc tộc và tôn giáo
Cách mạng khoa học và công nghệ đang gây ra những thay đổi to lớn trên th ế gi ới.
-
Tạo ra xu hướng toàn cầu hóa trong nhiều lĩnh vực từ kinh tế, chính trị, văn hóa…

Nguyễn Thị Huệ - 12
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
Những vấn đề toàn cầu hóa đòi hỏi sự hợp tác giải quyết của các quốc gia. Ví dụ như
-
sự chênh lệch giàu nghèo, tình trạng khan hiếm nguồn năng lượng, khí hậu trái đ ất
ngày càng xâu…
Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đang là khu vực phát triển năng động, khả năng
-
phát triển với tốc độ cao, đồng thời cũng đang tiềm ẩn một số nhân tố có nguy cơ gây
mất ổn định như tranh chấp biên giới, lãnh thổ, biển đảo, tài nguyên… và những bất
ổn về chính trị, kinh tế, xh ở từng nước….
 Tóm lại. tình hình thế giới hiện nay rất phức tạp, mất ổn định… nhưng chúng ta cũng
phải thấy được những xu thế chủ yếu đó là đề ra những đường nối chính sách đ ể tranh
thủ những thuận lợi, vượt qua thách thức để đưa đất nước pt lâu bền.
b) Xu thế vận động:
Toàn cầu hóa: Cách mạng khoa học và công nghệ đang tạo cơ sở vật chất cho quá
-
trình toàn cầu hóa. Toàn cấu hóa là một xu thế khách quan, vừa có mặt tích cực vừa có
mặt tiêu cực, đang bị các quốc gia pt và các tập đoàn kinh tế lớn chi phối.
Hòa bình, ổn định để cùng pt: có hòa bình thì mới có thể thu hút nguồn vốn đ ầu t ư
-
nước ngoài…
- Gia tăng xu hướng liên kết, hợp tác giữa các quốc gia: không một quốc gia nào có thể
pt được nếu như đóng cửa biên giới, không hợp tác với các nước trong khu vực và trên
thế giới.
Các dân tộc ngày càng nâng cao ý thức độc lập, tự chủ, tự cường:
-
Các nước XHCN, các ĐCS và công nhân kiên trì đấu tranh vì hòa bình, tiến bộ và pt:
-
phải đấu tranh với các thế lực thù địch
Các nước có chế độ chính trị khác nhau vừa hợp tác, vừa đấu tranh cùng tồn tại trong
-
hòa bình.

Câu 7. Quan điểm của Đảng ta về CNXH và thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam?
(Trang 146)
a. Quan niệm của Đảng ta về CNXH ở Việt Nam




Nguyễn Thị Huệ - 13
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
ĐCS VN đã hình thành một quan điểm tổng quát về XHCN: “xh XHCN mà Đảng, Nhà
nước và nhân dân ta xây dựng là một xh:
dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh
-
do nhân dân làm chủ
-
- có nền kt ↑ cao, dựa trên LLSX hiện đại và QHSX phù hợp với trình độ ↑ của LLSX
có nền vhóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dt
-
- con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hp, ↑
toàn diện
các dt trong cộng đồng dt VN bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau cùng tiến
-
bộ
có Nhà nước pháp quyền XHCN của nd, do nd, vì nd dưới sự lãnh đạo của ĐCS
-
có quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới
-
b. Thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam
• Đặc điểm và thực chất thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta
- Thực chất của thời kì quá độ lên CNXH là thời kì đấu tranh quyết liệt giữa 1 bên là
gccn liên minh với các tầng lớp ndlđ khác (chủ yếu là nd và tầng lớp trí thức) để giành
chính quyền đưa đất nước quá độ lên CNXH: với 1 bên là các giai cấp bóc lột và các
thế lực phản động vừa mới bị đánh đổ, nhưng chưa hoàn toàn bị xóa bỏ về mặt giai
cấp đang được bọn đế quốc và các thế lực phản động quốc tế giúp đỡ. Chúng đang
hy vọng giành lại cái “thiên đường đã mất”. Ở các nước kém pt, trong thời kì quá độ
lên CNXH, tính chất quyết liệt của cuộc đấu tranh giai cấp còn được biểu hiện cụ
thể dưới dạng cuộc đấu tranh dai dẳng và quyết liệt giữa 2 con đường pt: con đường
pt lên CNXH với con đường pt theo CNTB.
- Đặc điểm: nổi bật của thời kì quá độ lên CNXH là những nhân tố của xh mới và
những tàn dư của xh cũ tồn tại đan xen nhau và đấu tranh với nhau trên các lĩnh vực kt,
chính trị, văn hóa, tư tưởng và phong tục tập quán.
Về mặt kt: là nền kt hàng hóa nhiều thành phần
Gắn liền với các thành phần kt là cơ cấu xh còn nhiều gc và tầng lớp xh có lợi ích
căn bản khác nhau

Nguyễn Thị Huệ - 14
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
Về mặt xh: còn có sự khác biệt cơ bản giữa thành thị và nông thôn, đb và miền núi, lđ
trí óc và lđ chân tay, vấn đề bình đẳng và công bằng xh cần phải được xác lập dần
dần
Về mặt văn hóa tư tưởng: bên cạnh nền văn hóa mới, lối sống mới vừa xd, còn tồn
tại những tàn tích của nền văn hóa cũ, lối sống cũ, tư tưởng cũ, lạc hậu, thậm chí
phản động gây cản trở ko nhỏ cho con đường đi lên CNXH của các dt sau khi mới
được giải phóng
• Nội dung của thời kì quá độ ở nước ta: nội dung chủ yếu của thời kì quá độ là
tiến hành CNH, HĐH đất nước. Động lực chủ yếu để pt đất nước là đại đoàn
kết dt trên cơ sở liên minh công-nông-trí thức do Đảng lãnh đạo, kết hợp hài
hòa lợi ích cá nhân, lợi ích, tập thể và xh, phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực
của xh.
Trong giai đoạn hiện nay, “Để đi lên CNXH, chúng ta phải:
pt nền kt thị trường định hướng XHCN;
-
- đẩy mạnh CNH, HĐH, xd nền v.hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dt làm nền tảng tinh
thần của xh;
xd nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết toàn dt;
-
xd nhà nước pháp quyền của XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân;
-
xd Đảng trong sạch, vững mạnh;
-
đảm bảo vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia;
-
chủ động tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.
-
• Những phương hướng - nhiệm vụ cơ bản của thời kì quá độ lên CNXH ở nước
ta
VN tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, từ 1 xh vốn là thuộc địa nửa pkiến, LLSX pt
-
rất thấp, nếu ko nhanh chóng khắc phục sẽ khó đuổi kịp trình độ chung, thậm chí dễ
bị tụt hậu. Đất nước ta trải qua hàng trục năm chiến tranh tàn phá nặng nề. Những tàn
dư của CN thực dân, pkiến còn nhiều. Các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách
chống phá CNXH và nền độc lập của dt ta. Bằng nhiều thủ đoạn diễn biến hòa bình



Nguyễn Thị Huệ - 15
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
Song chúng ta có những thuận lợi cơ bản. Chính quyền nhân dân ngày càng được củng
-
cố và tăng cường. Chế độ chính trị ổn định
Mục tiêu tổng quát phải đạt được đến khi kết thúc thời kì quá độ là: xd xong về cơ
-
bản những cơ sở kinh tế của CNXH với kiến trúc thượng tầng về chính trị và tư
tưởng, văn hóa phù hợp làm cho đất nước ta trở thành 1 nước XHCN phồn vinh.
- Quá độ lên CNXH ở nước ta là quá trình lâu dài, qua nhiều chặng đường, mục tiêu
chặng đường đầu là: “Thông qua đổi mới toàn diện, xh đạt tới trạng thái ổn định,
vững chắc, tạo thế pt nhanh ở chặng sau”.
- Phương hướng cơ bản để đạt được những mục tiêu nói trên là:
+ Xd nhà nước pháp quyền XHCN, Nhà nước của dân, do dân, vì dân, lấy liên minh
công-nông-trí thức làm nền tảng, do ĐCS lãnh đạo, thực hiện đầy đủ quyền dân chủ
của nhân dân.
+ Pt LLSX, CNH đất nước theo hướng hiện đại, gắn liền với pt 1 nền CN toàn diện
là nhiệm vụ trung tâm, nhằm từng bước xd cơ sở vật chất cho CNXH, ko ngững nâng
cao năng suất lđ, cải thiện đời sống nhân dân.
+ Tạo mqh phù hợp giữa LLSX và QHSX, với sự đa dạng về hình thức sở hữu. Pt nền
kt hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN, vận hành theo cơ chế thị
trường, có sự quản lý của Nhà nước.
+ Tiến hành CMXHCN trên lĩnh vực tư tưởng, văn hó, kế thừa, phát huy truyền thống
văn hóa tốt đẹp của all các dt trong nước, tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân
loại, xd 1 XHCN, văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá con người với trình độ tri
thức, đạo đức, thể lực, thẩm mĩ ngày càng cao.
+ Thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc, tập hợp mọi lực lượng, phấn đấu
vì dân giàu, nước mạnh. Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, hợp tác, hữu nghị
đối với all các nước, trung thành với chủ nghĩa quốc tế của gccn.
+ Xd CNXH và bảo vệ Tổ quốc là 2 nhiệm vụ chiến lược của CMVN.
+ Xd Đảng trong sạch, vững mạnh về chính trị, đảm bảo cho Đảng làm tròn trách
nhiệm lãnh đạo sự nghiệp đổi mới thắng lợi.



Nguyễn Thị Huệ - 16
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
Câu 8. Xu hướng và tính quy luật của sự biến đổi của cơ cấu xã hội- giai cấp trong
thời kì quá độ của nước ta?
Cơ cấu giai cấp của xh là cơ cấu xh bao gồm các gc, tầng lớp được hình thành trong
-
quá trình ls và mqh giữa các gc, tầng lớp đó trong mọi lĩnh vực của đời sống xh.
Cơ cấu kinh tế của 1 xh nhất định quyết định cơ cấu gc của xh đó
-
Cơ cấu gc có tính độc lập tương đối, do đó sự biến đổi của nó không phải bao giờ
-
cũng đồng nhất với những biến đổi trong cơ cấu kinh tế.
Cần có quan điểm ls - cụ thể khi xem xét vấn đề cơ cấu gc.
-
Ở nước ta thời kì quá độ lên CNXH, nền kt hàng hóa nhiều thành phần định hướng
-
XHCN nên các gc, tầng lớp pt đa dạng và phức tạp. Sự ổn định dần của kt – xh sẽ tạo
đkiện cho việc từng bước hình thành cơ cấu gc trong thời kì quá độ. Đến giai đoạn
cuối của thời kì quá độ các gc sẽ xích lại gần nhau hơn, liên minh với nhau chặt chẽ
và ổn định hơn, trong đó liên minh gccn-nd-trí thức là nền tảng của xh.
Gccn ngày càng pt, đa dạng về số lượng và chất lượng. Sự pt đa dạng của nó là do
-
tính tất yếu của nền sx hàng hóa nhiều thành phần đang tham gia vào quá trình quốc tế
hóa. Tuy hiện nay số lượng chưa nhiều và chất lượng vẫn còn hạn chế, nhưng địa vị
xh của gccn ngày càng quan trọng, là lực lượng tiên phong lãnh đạo đối với toàn xh
trong sự nghiệp xây dựng CNXH.
- Gcnd ngày càng giảm đi 1 cách tương đối trong cơ cấu xh nghề nghiệp, nhưng vị trí
của họ trong đời sống xh rất quan trọng, họ là người bạn đồng minh chiến lược của
gccn trong CMXHCN.
Tầng lớp trí thức ngày càng có vị trí quan trọng trong cơ cấu gc và các tầng lớp xh. Sự
-
pt ngày càng mạnh mẽ của khoa học công nghệ đòi hỏi tầng lớp trí thức tham gia ngày
càng nhiều vào quá trình sx của xh, vì vậy họ phải liên minh chặt chẽ với gc cơ bản
của xh.
Các gc và các tầng lớp khác tùy theo địa vị kt – xh của họ mà biến đổi trong quá trình
-
xd CNXH theo xu hướng hạn chế dần những mặt tiêu cực và phát huy mặt tích cực
góp phần phục vụ trong quá trình xây dựng đất nước trong thời kì quá độ



Nguyễn Thị Huệ - 17
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
Câu 9. Những nội dung cơ bản của liên minh công, nông, trí thức ở Việt Nam?
Liên minh công – nông – trí thức là sự hợp tác toàn di ện giữa công nhân, nông dân và trí thức trong t ất c ả các m ặt khác nhau c ủa đ ời s ống
xh, là nền tảng của xh mới, gc mới.
Nội dung cơ bản:
- Nội dung kinh tế: Nhằm thỏa mãn các nhu cầu, lợi ích kinh tế của cn, nd và trí thức.

- Nội dung chính trị: gccn đóng vai trò đặc biệt trong chính trị
• Khối liên minh công – nông – trí thức là cơ sở vững chắc cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc tạo nên sức mạnh vượt qua khó khăn
trở ngại, đập tan các âm mưu chống phá CNXH, xd Tổ quốc XHCN.
• Liên minh công – nông – trí thức được xd và củng cố vững chắc chính là để đảm bảo vai trò lãnh đạo của gccn đối với toàn xh.
- Nội dung văn hóa – xã hội: Liên minh công – nông - trí thức nhằm đảm bảo xd một nền văn hóa tiên ti ến, đậm đà bản sắc dân t ộc, ti ếp thu
nền văn hóa tinh hoa của nhân loại, hòa nhập chứ không hòa tan. Trí thức giữ vai trò đặc bi ệt quan tr ọng trong nội dung này.
Trong quá trình xd CNXH, liên minh công – nông – trí thức dưới góc độ kinh tế giữ vai trò quyết định.
Trong thời đại ngày nay, vai trò của trí thức ngày càng trở thành lực lượng sx trực ti ếp thì sự liên minh công nhân, nông dân, trí thức tr ở thành
vô cùng quan trọng trong quá trình xd XHCN.
Như vậy, sự liên minh về mặt kinh tế là do yêu cầu kquan của sự nghiệp xd CNXH quy định.
- Đặc điểm của gc công nhân, nông dân, trí thức ở Việt Nam:
• gccn: có đầy đủ những yếu tố của gccn hiện đại và còn có những đ ặc điểm
riêng:
- ra đời trước gcts Việt Nam  sớm giữ vtrò lãnh đạo và giành ưu thế ngay từ
khi có Đảng của mình
- do phần lớn gccn Việt Nam xuất phát từ nông dân nên mang trong mình sẵn
mối liên minh công- nông vững chắc luôn giữ vững được vtrò lãnh đạo cách
mạng trong quá trình cách mạng ở Việt Nam
- quá trình CNH – HĐH đất nước cũng ngày càng tạo sự gắn bó của gc cn và
nd.
• nông dân: là gc của những người lđ trong nông–lâm–ngư nghiệp…họ gắn bó
với đất, rừng, sản lượng thấp và phân tán. Gcnd có hệ tư tưởng phụ thuộc vào
tư tưởng của gc thống trị. Gcnd VN đóng góp rất lớn vào sự nghiệp giải phóng
đất nước và xd CNXH.
• trí thức: bao gồm những người lđ trí óc phức tạp và sáng tạo. Họ hoạt đ ộng
chủ yếu trong lĩnh vực nghiên cứu, giảng dạy, văn học, ứng dụng khoa học…
Sản phẩm của trí thức quyết định đến năng suất lđ, đến sự pt xh về vật chất
và tinh thần. Ở VN, tri thức đã có nhiều đóng góp trong quá trình đấu tranh giải
phóng dt, đặc biệt trong lĩnh vực vhọc…
- Nội dung cơ bản:
* Nguyên tắc cơ bản: kết hợp đúng đắn về các lợi ích chính trị, kinh tế, văn hóa, xh.
* Nội dung chính trị:
- Nhu cầu, lợi ích chính trị cơ bản của công nhân, nông dân, trí thức và của c ả
dt là độc lập dt và CNXH.
- Nguyên tắc về chính trị: Do Đảng của gccn lãnh đạo
- Trong thời kì quá độ, liên minh công – nông – trí thức là nền tảng chính trị -xh
và kinh tế của nhà nước, là nòng cốt của mặt trận tổ quốc.
* Nội dung kinh tế:
- Là nội dung cơ bản, quyết định nhất, là cơ sở vật chất, kĩ thuật vững chắc
của liên minh trong thời kì quá độ


Nguyễn Thị Huệ - 18
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
- Đảng ta xác định cơ cấu kinh tế chung của đất nước: công – nông nghiệp -
dịch vụ
- Nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu, hiện nay Đảng xác định đặc biệt
coi trọng CNH-HĐH.
- Từng bước hình thành QHSX XHCN trong quá trình thực hiện liên minh. Thực
hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN.
- Đảng ta thực hiện nhiều chính sách ưu tiên cho nông nghiệp. Nhà nước cũng
có các chính sách hợp lý để củng cố quan hệ của mình với nông dân, tạo điều kiện
cho liên minh pt.
- Đối với trí thức, Nhà nước cần phải đổi mới và hoàn chỉnh các luật, chính
sách liên quan đến sở hữu trí tuệ... hướng các hoạt động của trí thức vào phục vụ
công, nông nghiệp.
* Nội dung văn hóa, xh:
- Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xh, giữ gìn và phát huy
bản sắc dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Vấn đề xóa đói giảm nghèo cho c-nôg-trí thức dựa vào các giải pháp hỗ trợ và
cứu trợ.
- Thực hiện tốt các chính sách xh trong các gđình thương binh, liệt sĩ, có công
với nước...
- Nâng cao dân trí là nội dung cơ bản và lâu dài tạo cho liên minh pt vững chắc.
- Gắn quy hoach pt CNghiệp, KH, Công nghệ với quy hoạch pt nông thôn, đô
thị hóa...

Câu 10. Nội dung cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa M-L? (Nd cương lĩnh dt của
ĐCS?)
Nội dung cương lĩnh của chủ nghĩa M – L về vấn đề dân tộc:
Dựa trên những quan điểm mácxit về vấn đề dân tộc, dựa trên sự phân tích hai xu
hướng ls của phong trào dân tộc gắn liền với quá trình phát triển của CNTB và dựa vào s ự
tổng kết kinh nghiệm của phong trào CMTG và CM Nga trong việc giải quyết vấn đề dân
tộc. Lênin đã đưa ra cương lĩnh dân tộc với nội dung sau.
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
-
• Các dân tộc dù lớn, dù nhỏ, không phân biệt trình độ phát triển cao hay thấp,
đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau, không một dân tộc nào được giữ đặc
quyền, đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa …, trong quan hệ xh cũng như
trong quan hệ quốc tế, không một dân tộc nào có quyền đi áp bức, bóc l ột dân
tộc khác.



Nguyễn Thị Huệ - 19
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
• Đây là quyền thiêng liêng của các dt, là mục tiêu phấn đấu của các dân tộc, là
cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mqh hợp tác hữu nghị
với các dt khác.
• Mỗi quốc gia có nhiều thành phần dt, quyền bình đẳng giữa các dt ảnh hưởng
rất lớn đến tư tưởng, sự đoàn kết, nền văn hóa và nhiều mặt của một quốc gia,
cần phải phấn đấu để khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế,
văn hóa có ý nghĩa cơ bản.
Các dân tộc được quyền tự quyết
-
• Quyền dân tộc tự quyết trước hết là quyền tự quyết về chính trị, quyền tự
quyết thành lập một quốc gia độc lập, không phụ thuộc vào quốc gia dân tộc
khác.
• Quyền hợp tác với mọi quốc gia mà mình muốn dựa trên quan hệ bình đẳng,
hai bên cùng có lợi.
• Đây là quyền cơ bản, thiêng liêng của các dt. Thực chất đây là quyền làm của
mỗi dân tộc về vận mệnh của mình.Giải phóng cho các nước thuộc địa và phụ
thuộc khỏi ách áp bức thống trị của chủ nghĩa thực dân.
• Cần phải đứng vững trên lập trường của gccn để xem xét và giải quyết vấn đề
dân tộc tự quyết; triệt để ủng hộ các phong trào dt tiến bộ; kiên quyết đấu
tranh chống mọi âm mưu, thủ đoạn lợi dụng chiêu bài “dân tộc tự quyết” đ ể
can thiệp vào công việc nội bộ của các nước
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
-
• Đây là nội dung quan trọng trong cương lĩnh về dt của CN M – L, phản ánh sự
thống nhất về bản chất của phong trào giải phóng dt và giải phóng giai cấp.
• Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dt lại là cơ sở đảm bảo cho sự đoàn kết nhân
dân lđ, các dt trong cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp, giải phóng dt.
• Liên hiệp công nhân các dt lại không chỉ là khẩu hiệu chiến lược, mà còn là
mục tiêu phấn đấu để gccn thế giới có đủ sức mạnh hoàn thành sứ mệnh ls
của mình.


Nguyễn Thị Huệ - 20
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
Câu 11. Đặc điểm tình hình dân tộc Việt Nam và chính sách dân tộc của Đảng và Nhà
nước ta hiện nay. Trong những chính sách đó chính sách nào là cơ bản nhất? Vì
sao?
a. Đặc điểm tình hình dân tộc Việt Nam:
Khái niệm dân tộc: Dân tộc là cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử, tạo
-
lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, quốc gia, kinh tế, ngôn
ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lý, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.
Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất gồm 54 dân tộc cùng sinh sống. Người
-
Kinh chiếm 87% dân số còn 53 tộc người còn lại chiếm 13% dân số. Các đặc điểm của dân
tộc Việt Nam:
* Một là, các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia
dân tộc thống nhất. Đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt
Nam. Vấn đề tiêu cực??
* Hai là, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng
lớn, chủ yếu là miền núi, biên giới, hải đảo. Nhiều tỉnh miền núi các dân tộc thiểu số
chiếm đa số dân số như: Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai…
* Ba là, các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.
* Bốn là, mỗi dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng, góp phần làm nên sự
đa dạng, phong phú, thống nhất của văn hóa Việt Nam.
b. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay
Trong các giai đoạn cách mạng, Đảng ta luôn có quan điểm nhất quán: “Thực
hiện chính sách bình đắng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để
các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thi ết với s ự
phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam”.
Công tác dân tộc ở nước ta hiện nay, Đảng, Nhà nước ta tập trung: Khắc phục
sự cách biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc; nâng cao đời sống
đồng bào các dân tộc thiểu số, giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, chống tư
tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi, kì thị, chia rẽ dt, lợi dụng vấn đ ề dt đ ể gây mất
ổn định chính trị - xã hội, chống phá cách mạng; thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn

Nguyễn Thị Huệ - 21
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
trọng giúp đỡ nhau cùng tiến bộ giữa các dt nhằm xd, bảo vệ tổ quốc, bảo đảm cho
tất cả các dân tộc ở Việt Nam đều phát triển ấm no, hạnh phúc.
Văn kiện đại hội Đảng X chỉ rõ quan điểm, chính sách dt của Đảng , Nhà nước
ta hiện nay là: “Vấn đề dt và đoàn kết các dt có vị trí chiến l ược lâu dài trong s ự
nghiệp cách mạng nước ta. Các dt trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết,
tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; cùng nhau thực hiện thắng lợi sự nghiệp
CNH, HĐH đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. Phát triển kinh
tế, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, xóa đói giảm nghèo, nâng cao trình độ dân
trí, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, tiếng nói, chữ viết và truyền thống tốt đ ẹp
của các dt. Thực hiện tốt chiến lược phát triển KT – XH ở miền núi, vùng sâu, vùng
xa, vùng biên giới, vùng căn cứ cách mạng; làm tốt công tác định canh, định cư và xây
dựng vùng kinh tế mới. Quy hoạch phân bổ, sắp xếp lại dân cư, gắn phát triển kinh tế
với bảo đảm an ninh, quốc phòng, củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị
ở cơ sở vùng đồng bào dt thiểu số. Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, trí thức là người dt thiểu số. Cán bộ công tác ở vùng dt thiểu s ố và
miền núi phải gần gũi, hiểu phong tục, tập quán, tiếng nói của đồng bào dt, làm tốt
công tác dân vận. Chống các biểu hiện kì thị, hẹp hòi, chia rẽ dt”.
c. Trong những chính sách đó chính sách nào là cơ bản nhất? Vì sao?
Những chính sách cơ bản:
- Phát triển kinh tế hàng hóa ở các vùng dt thiểu số phù hợp với điều kiện, đặc điểm
từng vùng khắc phục sự chênh lệch về kinh tế, văn hóa, đảm bảo sự bình đẳng
thực sự giữa các dt.
Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hóa, ngôn ngữ, tập quán, tín ngưỡng của đồng bào
-
các dt; từng bước nâng cao trình độ dân trí của đồng bào các dt, nhất là dt thi ểu s ố ở
vùng cao.
Phát huy truyền thống đoàn kết và đấu tranh kiên cường của các dt vì s ự nghiệp dân
-
giàu, nước mạnh.
Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ dt thiểu số, giáo dục tinh thần đoàn
-
kết các dt.

Nguyễn Thị Huệ - 22
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
Vì sao? Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước mang tính toàn diện, tổng hợp,
quán xuyến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội . Chính sách dân tộc còn mang
tính cách mạng và tiến bộ, đồng thời còn mang tính nhân đ ạo, bởi vì nó không bỏ sót
bất cứ dt nào, không cho phép tư tưởng khinh miệt, kì thị, chia rẽ dt, tôn tr ọng quy ền
làm chủ của mỗi con người và quyền tự quyết của các dt.

Câu 12. Bản chất, nguồn gốc, tính chất của tôn giáo? (Trang 223)
a. Khái niệm tôn giáo
Khái niệm tôn giáo: Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách
-
quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con
người.
- Trong đời sống xã hội, tôn giáo là một cộng đồng xã hội, với các yếu tố: h ệ th ống
giáo lý tôn giáo, nghi lễ tôn giáo…
- Cần phân biệt tôn giáo với mê tín dị đoan: Mê tín dị đoan là những hiện tượng (ý thức,
hành vi) cuồng vọng của con người đến mức mê muội, trái với lẽ phải hành vi đạo
đức, văn hóa cộng đồng gây hậu quả trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thần của cá
nhân, cộng đồng xã hội. Đây là một hiện tượng xã hội tiêu c ực phải kiên quy ết bài
trừ, nhằm làm lành mạnh hóa đời sống tinh thần xã hội.
b. Bản chất của tôn giáo:
Bản chất của tôn giáo: tôn giáo là một hình thái ý thức xh ra đời rất sớm trong l ịch
sử, nó là sự phản ánh hư ảo vào trong đầu óc con người những sức mạnh bên ngoài
chi phối cuộc sống hàng ngày của họ. Sự phản ánh mà các lực lượng ở thế gian mang
màu sắc siêu thế gian.
c. Nguồn gốc tôn của giáo
- Nguồn gốc nhận thức: do khả năng nhận thức của con người đối với mọi hiện tượng
tự nhiên và xh rất hạn chế nên họ phản ánh sai lạc bản chất các hiện tượng đó, đi
đến thần thánh hóa nó.




Nguyễn Thị Huệ - 23
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
- Nguồn gốc xh: đó là do tính tự phát của các mqh xh của con người và chế độ áp bức bóc
lột người. Tôn giáo ra đời còn có nguồn gốc tâm lý: tâm lý sợ sệt, y ếu đuối, thi ếu s ức
mạnh của lý trí tạo ra những xúc cảm tiêu cực, tạo điều kiện nảy sinh ý thức tôn giáo.
Nguồn gốc kinh tế - xã hội:
* Trong xã hội nguyên thủy do trình độ LLSX thấp kém, con người cảm thấy y ếu
đuối, lệ thuộc vào tự nhiên họ đã gán cho tự nhiên những lực lượng siêu tự nhiên có
sức mạnh, quyền lực to lớn, quyết định đến cuộc sống và họ phải tôn thờ.
* Khi xã hội có giai cấp đối kháng, áp bức, bóc lột, bất công của giai cấp thống trị
đối với nhân dân lao động là nguồn gốc nảy sinh tôn giáo. Lênin đã viết: “Sự bất l ực
của giai cấp bị bóc lột trong cuộc đấu tranh chống bọn bóc lột tất nhiên đẻ ra lòng tin
vào một cuộc đời tốt đẹp hơn ở thế giới bên kia”.
* Hiện nay con người vẫn chưa hoàn toàn làm chủ được tự nhiên và xã h ội; các
cuộc xung đột giai cấp, dân tộc, tôn giáo, thiên tai, bệnh tật … vẫn diễn ra, nên vẫn
còn nguồn gốc để tôn giáo tồn tại.
Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo: Tôn giáo bắt nguồn từ sự nhận thức hạn hẹp và
-
mơ hồ về tự nhiên, xã hội có liên quan đến đời sống, số phận của con người. Trong quá
trình nhận thức, con người có thể nảy sinh những yếu tố suy diễn, tưởng tượng xa lạ với
hiện thực khách quan.
Nguồn gốc tâm lí của tôn giáo: Tình cảm, cảm xúc, tâm trạng lo âu, buồn chán, tuy ệt
-
vọng đã dẫn con người đến sự khuất phục, không làm chủ được bản thân là cơ sở tâm lí
để hình thành tôn giáo. Lòng biết ơn, sự tôn kính đối với những người có công khai phá tự
nhiên và chống lại các thế lực áp bức trong tình cảm, tâm lí con người cũng là c ơ sở đ ể
tôn giáo nảy sinh.
d. Tính chất của tôn giáo : tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị
- Tính lịch sử của tôn giáo: tôn giáo ra đời tồn tại và biến đổi phụ thuộc vào s ự v ận
động và phát triển của tồn tại xã hội. Tôn giáo sẽ tồn tại lâu dài, nhưng sẽ mất đi khi con
người làm chủ được tự nhiên, xh và tư duy.




Nguyễn Thị Huệ - 24
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
Tính quần chúng của tôn giáo: Tôn giáo phản ánh khát vọng của quần chúng bị áp bức
-
về một xã hội tự do , bình đẳng bác ái (dù đó là hư ảo). Tôn giáo đã trở thành nhu cầu tinh
thần, đức tinh, lối sống của một bộ phận dân cư.
Tính chính trị của tôn giáo: Xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp. Giai cấp thống
-
trị lợi dụng tôn giáo làm công cụ hỗ trợ để thống trị, áp bức bóc lột và mê hoặc quần chúng.
Những cuộc chiến tranh tôn giáo đã và đang xảy ra, thực chất vẫn là xuất phát từ lợi ích của
những lực lượng xã hội khác nhau lợi dụng tôn giáo để thực hiện mục tiêu chính tr ị của
mình.

Câu 13. Nguyên nhân tồn tại và quan điểm giải quyết vấn đề tôn giáo trong quá trình
xây dựng CNXH?
a. Nguyên nhân tồn tại của tôn giáo:
Nguyên nhân nhận thức: Trong quá trình xây dựng CNXH và trong chế độ XHCN thì
-
trình độ dân trí của nhân dân chưa thật cao; nhiều hiện tượng tự nhiên, xh đến nay khoa học
vẫn chưa giải thích được  tâm lý sợ hãi, trông chờ, nhờ cậy, tin tưởng vào thần, thánh,
Phật… chưa thể gạt bỏ khỏi ý thức của con người trong xh, trong đó có nhân dân các n ước
XHCN.
Nguyên nhân tâm lý: Tôn giáo tồn tại lâu trong lịch sử loài người, ăn sâu vào trong
-
tiềm thức của nhiều người dân. Qua nhiều thế hệ trở thành một kiểu sinh hoạt văn hóa tinh
thần không thể thiếu của cuộc sống.
Nguyên nhân chính trị - xã hội: Trong các nguyên tắc tôn giáo có những điểm còn phù
-
hợp với CNXH, với đường lối chính sách của Nhà nước XHCN. Đó là mặt giá trị đạo đ ức,
văn hóa của tôn giáo, đáp ứng được nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân. Cuộc đấu
tranh giai cấp vẫn diễn ra dưới nhiều hình thức vô cùng phức tạp; trong đó các thế lực chính
trị vẫn lợi dụng tôn giáo để phục vụ cho mưu đồ chính trị của mình. Nỗi lo sợ về chiến
tranh, bệnh tật, đói nghèo…cùng với những mối đe dọa khác là đkiện thuận lợi cho tôn giáo
tồn tại.
Nguyên nhân kinh tế: Trong thời kì quá độ nhiều thành phần kinh tế vẫn chạy theo cơ
-
chế thị trường; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân chưa cao, con người càng chịu


Nguyễn Thị Huệ - 25
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
tác động mạnh mẽ của các yếu tố ngẫu nhiên, may rủi  làm cho con người có tâm lý thụ
động, nhờ cậy, cầu mong vào lực lượng siêu nhiên.
Nguyên nhân văn hóa: Sinh hoạt tín ngưỡng tôn giáo có khả năng đáp ứng một phần
-
nào đó cho nhu cầu văn hóa tinh thần và có ý nghĩa nhất định về giáo dục, ý thức cộng đồng,
đạo đức, phong cách, lối sống. Sự tồn tại của tín ngưỡng tôn giáo trong thời kì quá đ ộ lên
CNXH như một hiện tượng xh khách quan.
b. Quan điểm giải quyết:
Tín ngưỡng, tôn giáo là một vấn đề tế nhị, nhạy cảm và phức tạp.
-
Theo tinh thần của CN M – L, tư tưởng HCM và quan điểm của Đ ảng ta là: không
-
“tuyên chiến” với tôn giáo mà tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nd.
Giải quyết vấn đề tôn giáo hiện nay:
* Một là, CN M – L, hệ tư tưởng chủ đạo của xh XHCN và hệ tư tưởng tôn giáo có
sự khác nhau cơ bản về thế giới quan, nhân sinh quan và con đường mưu cầu hạnh phúc cho
nhân dân. Khắc phục những tư tưởng tiêu cực của tôn giáo trong đời sống xh phải gắn li ền
với quá trình cải tạo xh cũ, xd xh mới.
* Hai là, chính sách nhất quán của nhà nước XHCN là tôn trọng và bảo đảm quyền tự
do tín ngưỡng và quyền tự do không tín ngưỡng của công dân.
* Ba là, thực hiện đoàn kết giữa những người theo với những người không theo một
tôn giáo nào, đk tôn giáo hợp pháp, chân chính, đk toàn dt xd và BVTQ.
* Bốn là, phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong việc giải quy ết vấn đ ề tôn
giáo
* Năm là, phải có quan điểm lịch sử khi giải quyết vấn đề tôn giáo.

Câu 14. Đặc điểm, tình hình tôn giáo ở Việt Nam và chính sách tôn giáo của Đảng và
Nhà nước ta?
a. Đặc điểm, tình hình tôn giáo ở Việt Nam
• Đặc điểm:




Nguyễn Thị Huệ - 26
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
Một là, Việt Nam là nước có nhiều tín ngưỡng, tôn giáo. Ở nước ta có 6 tôn giáo
lớn được nhà nước thừa nhận về tổ chức là: Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Hồi
giáo, Cao đài, Hòa Hảo với khoảng 20 triệu tín đồ.
Hai là, các tôn giáo, tín ngưỡng dung hợp, đan xen và hòa đồng, không có kì thị,
tranh chấp và xung đột tôn giáo
Ba là, các tôn giáo chính có ảnh hưởng lớn trong xã hội Việt Nam đều du nhập từ
bên ngoài, ít nhiều có sự biến đổi và mang dấu ấn Việt Nam.
Bốn là, sự pha trộn phức tạp giữa ý thức tôn giáo với tín ngưỡng truyền thống và
tình cảm, phong tục tập quán và nhân dân.
• Tình hình:
Đồng bào tôn giáo đã góp phần vào sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dt, xd và bảo
-
vệ Tổ quốc.
Trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, hàng chục vạn thành niên có đạo đã
-
tham gia chiến đấu và nhiều người đã anh dũng hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dt.
Tình hình trật tự xh ở nhiều vùng tôn giáo khá ổn định. Tuy nhiên, gần đây thì tình
hình tôn giáo có hơi phức tạp ở Hà Nội tiêu biểu là vấn đề tôn giáo ở Chùa Thái Hà
mới xảy ra gần đây.
- Những năm gần đây tôn giáo có phần pt, nhiều nhà thờ, đình chùa, miếu được xd, sửa
chữa và tôn tạo… Số người tham gia các hoạt động tôn giáo gia tăng.
Tuy nhiên trong sinh hoạt tôn giáo cũng biểu hiện nhiều vấn đề đó là một số phần tử
-
đã lợi dụng vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo để phục vụ cho mưu đồ chính trị và hoạt
động mê tín dị đoan.


b. Chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta hiện nay:
Thực hiện quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân trên cơ sở pháp
-
luật.
Tích cực vận động đồng bào tôn gáio tăng cường đoàn kết toàn dân nhằm xây dựng
-
cuộc sống “tốt đời, đẹp đạo”, tích cực góp phần vào công cuộc đổi mới kt – xh, giữ
vững ổn định về chính trị, trật tự và an toàn xh.

Nguyễn Thị Huệ - 27
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
Hướng các chức sắc giáo hội hoạt động tôn giáo theo đúng pháp luật, ủng hộ các xu
-
hướng tiến bộ trong các tôn giáo, làm cho các giáo hội ngày càng gắn bó với các dt và
sự nghiệp CM toàn dân.
Luôn cảnh giác, kịp thời chống lại các âm mưu những âm mưu và thủ đoạn của các
-
thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo chống lại sự nghiệp CM của nhân dân, chống
CNXH.
- Những quan hệ quốc tế và đối ngoại về tôn giáo hoặc liên quan đến tôn giáo phải
theo chế độ, chính sách chung về quan hệ quốc tế đối ngoại của Nhà nước.
Như vậy, chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta bao gồm nhiều mặt, vừa có mặt
đối nội, vừa có mặt đối ngoại. Thực hiện chính sách tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ
thống chính trị do Đảng lãnh đạo. Nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình thông
qua chính sách pháp luật, đoàn thể nhân dân và Mặt trận Tổ quốc.



Câu 15. Điều kiện, tiền đề xây dựng gia đình trong quá trình xây dựng CNXH? Những
định hướng cơ bản xây dựng gia đình ở Việt Nam hiện nay?
Khái niệm gia đình là một trong những hình thức tố chức cơ bản trong đời sống cộng
đồng của con người, một thiết chế văn hóa – xã hội đặc thù, được hình thành, tồn tại và phát
triển trên cơ sở của quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo
dục…giữa các thành viên.
Điều kiện tiền đề xây dựng gia đình trong xã hội chủ nghĩa:
Điều kiện kinh tế - xã hội: thủ tiêu chế độ bóc lột, hoàn thiện qhsx mới, cải tạo xhcn
-
đối với nền ktqd. Xóa bỏ sự bất bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình.
Trong thời kì quá độ lên cnxh, phát triển kinh tế thị trường định hướng xhcn từng
bước hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật của cnxh, tạo cơ hội để phát huy mọi tiềm năng
của mọi gia đình, mọi thành viên trong xh.
Phát triển theo định hướng xhcn là tiền đề để từng bước giải quyết xóa đói giảm
nghèo  tạo cơ sở phát triển gia đình, kế thừa những giá trị truyền thống, khắc phục




Nguyễn Thị Huệ - 28
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
những hạn chế…từng bước chuyển dần từ gia đình truyền thống sang gia đình mới theo
định hướng xhcn.
Điều kiện chính trị và văn hóa – xã hội:
-
*. Điều kiện chính trị: Nhà nước phải xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật, Đảng
phải đưa ra đường lối và chủ trương đúng đắn, hoàn thiện hệ thống pháp luật trong
đó có luật hôn nhân và gia đình. Thực hiện quyền và lợi ích của mọi công dân, trong
đó có phụ nữ. Đảm bảo cơ sở pháp lý cho hôn nhân tự nguyện đảm bỏa
*. Điều kiện văn hóa
*. Điều kiện xã hội




Câu 16. Nguồn lực con người là gì? Phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm phát huy
nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay?

a. Nguồn lực con người:
Con người và nhân tố con người:
Chủ nghĩa M – L cho rằng, con người, một mặt, là sản phẩm của các mqh xh; và mặt
-
khác, con người tổng hòa các mqh xh, thông qua các mqh ấy mà thể hiện bản chất xh
của mình
Nhân tố con người là toàn bộ những dấu hiệu đặc thù nói lên vai trò của con người
-
trong hệ thống các mqh xh như là chủ thể hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau của
đời sống xh.
Nguồn lực con người là tổng thể những yếu tố thuộc về thể chất, tinh thần, đạo đức,
phẩm chất, trình độ tri thức, vị thế xh… tạo nên năng lực của con người, của cộng đồng
người có thể sử dụng, phát huy trong quá trình phát triển kt – xh của đất nước và trong
những hoạt động xh.
Nói tới nguồn lực con người là nói tới số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực.
b. Phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam:
Trong những năm qua những kết quả đạt được:

Nguyễn Thị Huệ - 29
Page-
Thiên   Bình  
Đề cương ôn tập CNXHKH

04/10/1989
- Sau CMT8 – 1945, những người Việt Nam từ địa vị mất nước đã trở thành người làm
chủ đất nước.
- Trong những năm qua kt nước ta ngày càng phát triển, năng suất lao động ngày càng
cao cải thiện đời sống nhân dân.
Việt Nam đã quan tâm đến giáo dục đào tạo, hiện nay khoảng trên 90% dân số biết
-
chữ tỉ lệ này năm trước và khoảng năm 1945 là 5%.
Trong vòng mấy chục năm qua chúng ta đã đào tạo được đội ngũ trí thức đông đảo, từ
-
trình độ tốt nghiệp THPT đến trình độ đại học, cao đẳng.
Những phương hướng và giải pháp phát huy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay:
b.1. Phương hướng:
- Thứ nhất: Đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, phát triển kt.
- Xây dựng và từng bước hoàn chỉnh một hệ thống chính sách xh phù hợp.
- Từng bước xây dựng và không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lý của chế độ XHCN.
- Thực hiện cuộc CMXHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa.
b.2. Giải pháp:
* Trong lĩnh vực kt:
Phải nâng cao vị thế của người lao động trong quá trình sx.
-
Huy động nd xd kế hoạch pt kt – xh của đất nước, địa phương.
-
Động viên mọi người sx kinh doanh, khai thác thế mạnh của các địa phương, phát
-
triển ngành nghề truyền thống, phát triển nền kinh tế thị trường.
Nâng cao trách nhiệm của mỗi người trong hoạt động sx kinh doanh.
-
* Trong lĩnh vực chính trị:
-
* Trên lĩnh vực xh:
* Trên lĩnh vực giáo dục và đào tạo:
* Trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa, nghệ thuật:




Nguyễn Thị Huệ - 30
Page-
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản