ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II TIẾNG VIỆT 9_3

Chia sẻ: Ha Quynh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

1
118
lượt xem
24
download

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II TIẾNG VIỆT 9_3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'đề cương ôn tập hk ii tiếng việt 9_3', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II TIẾNG VIỆT 9_3

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK II - TIẾNG VIỆT 9 6. Biên bản, hợp đồng, thư (điện) PHẦN VĂN BẢN: S VĂN BẢN TÁC T HỂ NỘI DUNG VÀ T GIẢ LOẠI NGHỆ THUẬT T 1 Bàn về đọc Chu Văn +Đọc sách là con đường quan trọng để nghị tích lũy, nâng cao học vấn.Ngày nay sách Quang Tiềm luận sách nhiều, phải chọn sách mà đọc, đọc ít mà chắc còn hơn đọc nhiều mà rỗng, (nhà lí kết hợp đọc rộng và đọc sâu, đọc luận sách thường thức và sách chuyên VH môn.Việc đọc sách phải có kế hoach, Trung có mục đích kiên định chứ không phải Quốc) tùy hứng, phải vừa đọc vừa nghiền ngẫm +Ý kiến xác đáng, lí lẽ và dẫn chứng
  2. sinh động +Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì 2 Tiếng nói Nguyễ Văn diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông n Đình nghị văn nghệ qua những rung động mãnh liệt, sâu xa (Viết 1948) Thi luận của trái tim. Văn nghệ giúp con người (nhà được sống phong phú hơn và tự hoàn văn, thiện nhân cách, tâm hồn mình. thơ, lí +Cách viết chặt chẽ, vừa giàu hình ảnh luận và cảm xúc VH, soạn kịch) Vũ +Chuẩn bị hành trrang đi vào thế kỉ 3 Chuẩn bị Văn mới, thế hệ trẻ cần nhìn rõ những điểm hành trang Khoan nghị mạnh, điểm yếu của con người Việt vào thế kỉ luận (Thứ Nam, rèn cho mình những đức tính và mới trưởng thói quen tốt ngay từ những việc nhỏ bộ (viết 2001) nhất, để đưa nước ta tiến lên sánh vai ngoại với các quốc gia năm châu. giao, + Ngôn ngữ báo chí, gắn với đời sống, Phó Thủ cách nói trực tiếp, dễ hiểu, giản dị.,Sử tướng dụng cách so sánh , Sử dụng thành ngữ,
  3. tục ngữ, ca dao cụ thể, sinh động. CP) +Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là 4 Chó sói và Hi pô Văn in đậm dấu ấn cá nhân và cách nghĩ cừu trong lit nghị riêng của nhà văn luận thơ ngụ Ten ngôn của +Dùng biện pháp so sánh hình tượng (Triết La Phông- con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn gia, sử ten của La Phông Ten với những dòng viết gia về hai con vật ấy của nhà khoa học Pháp) Buy-Phông +Vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con 5 Con cò Chế Thơ cò trong bài thơ được phát triển từ Lan tự do (1962, Hoa những câu hát ru xưa để ngợi ca tình Viên ngày mẹ thiêng liêng và ý nghĩa những lời thường- hát ru ngọt ngào đối với cuộc sống con Chim báo người bão) +Sự vận dụng sáng tạo ca dao, có những câu thơ đúc kết được những suy ngẫm sâu sắc +Tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn 6 Mùa xuân Thanh Thơ
  4. bó với đất nước, với cuộc đời ; ước nho nhỏ Hải năm nguyện chân thành khát vọng được chữ (11.1981) (Phạm cống hiến cho đất nước, góp một « mùa Bá xuân nho nhỏ » của mình vào mùa Ngoãn) xuân lớn của dân tộc +Thơ năm chữ nhẹ nhàng, nhạc điệu trong sáng, tha thiết, âm hưởng dân ca, hình ảnh đẹp, giản dị gợi cảm, những so sánh và ẩn dụ sảng tạo +Cảm xúc thành kính, thiêng liêng và 7 Viếng lăng Viễn Thơ niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ Bác tự do Phươn cũng là tình cảm của đồng bào miền g (4.1976) Nam, dân tộc Việt Nam, của mọi ngươi (Phan với Bác khi vào viếng lăng Bác Thanh +Những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, Viễn) giọng điệu của bài thơ +Những cảm nhận tinh tế, tâm trạng 8 Sang thu Hữu Thơ ngỡ ngàng trước khoảnh khắc sang thu, Thỉnh năm những suy ngẫm sâu sắc mang tính triết (Nguyễ chữ
  5. n Hữu lí về con người và cuộc đời Thỉnh , +Khắc họa được hình ảnh thơ đẹp, gợi tổng cảm, đặc sắc về thời điểm giao mùa hạ- thư kí thu ở nông thôn Bắc bộ HNV) +Tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi 9 Nói với con Y truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ Phươn của quê hương, bền bỉ của dân tộc . Gợi g nhắc về sức sống và vẻ đẹp tâm hồn (Hứa của một dân tộc miền núi, gợi nhắc về Vĩnh tình cảm gắn bó với truyền thống quê Sước, hương và ý chí vươn lên trong cuộc Chủ sống tịch hội +Từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm, VHNT giọng điệu thủ thỉ tâm tình tha thiết, Cao Bằng) trìu mến, hình ảnh thơ vừa cụ thể, vừa mang tính khái quát, mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ +Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và 1 Mây và Ta-go bất diệt. 0 sóng ( nhà thơ lớn +Sáng tạo nên những thiên nhiên bay bổng, lung linh kì ảo song chân thực và
  6. Ấn độ) gợi nhiều liên tưởng Truyệ *- Cuộc sống, số phận con người chứa 1 Bến quê Nguyễ đầy những điều bất thường, nghịch lí, 1 Viết 1985 n Minh n vượt ra ngoài những dự tính, toan tính Châu ngắn của con người (Nhà văn -Trên đường đời, con người ta khó lòng tránh khỏi những vòng vèo hoặc quân đội, đi chùng chình, để rồi vô tình không nhận tìm hạt ra được những vẻ đẹp bình dị, gần gũi ngọc trong cuộc sống trong -Thức tỉnh sự trân trọng giá trị của tâm hồn cuộc sống gia đình và những vẻ đẹp con bình dị của quê hương. người ) *Sáng tạo nên tình huống nghịch lí.Hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng Truyệ +Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của ba cô gái 1 Những Lê thanh niên xung phong trong hoàn cảnh 2 ngôi sao xa Minh n chiến tranh ác liệt. Họ có tâm hồn trong xôi Khuê ngắn sáng, tinh thần dũng cảm, lạc quan, sôi (Viết 1971) ( cây đầu nổi, trẻ trung, tình đồng đội gắn bó. Đó bút nữ tay là hình ảnh đẹp, tiêu biểu về thế hệ trẻ chuyên của
  7. viết về Việt Nam trong thời kì chống Mĩ TG TNXP +Kể chuyện ở ngôi thứ nhất, miêu tả Trường tâm lí và ngôn ngữ nhân vật tinh tế, lời Sơn) trần thuật, lời đối thoại tự nhiên. Mô-pa- Truyệ -Nhắc nhở chúng ta về lòng thương yêu 1 Bố của Xi- n ngắn bạn bè, mở rộng ra là lòng thương yêu 3 mông xăng con người thông cảm với những nỗi (Pháp) đau hoặc lỡ lầm của người khác -Miêu tả tâm lí nhân vật tnh tế Trích +Ca ngợi tình yêu thương và sự gắn bó 1 Con chó Giắc Tiểu sâu sắc, chân thành giữa người và vật 4 Bấc Lân- thuyết +Trí tưởng tượng tuyệt vời, tài quan sát đơn (Tiếng gọi nơi hoang tinh tế (Mĩ) dã) +Hiểu và hình dung được cuộc sống Trích 1 Rô-bin-xơn Đe-ni- Tiểu gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô- 5 ngoài đảo ơn Đi- thuyết bin-xơn một mình trên đảo hoang suốt hoang phô mười lăm năm ròng rã +Sáng tạo trong lựa chọn ngôi kể và nhân vật kể chuyện ; lựa chọn ngôn
  8. ngữ kể chuyện tự nhiên, hài hước +Khẳng định sức thuyết phục của chính 1 Bắc Sơn Nguyễ Kịch nghĩa, của cách mạng: khi bị đàn áp 6 n Huy khốc liệt vẫn không bị tiêu diệt, vẫn Tưởng thức tỉnh được quần chúng, dù là họ ở vị trí trung gian , thờ ơ nhưng sau đó đứng hẳn về cách mạng +Tạo tình huống để bộc lộ xung đột, ngôn ngữ đối thoại, thể hiện tâm lí, tính cách các nhân vật +Cuộc đấu tranh gay gắt giữa những 1 Tôi và Kịch Lưu con người mạnh dạn đổi mới, có tinh 7 chúng ta Quang thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu VŨ trách nhiệm với những kẻ mang tư tưởng bảo thủ, lạc hậu . +Đặc điểm của thể loại kịch: Cách tạo tình huống hấp dẫn, phát triển mâu thuẫn, nhân vật diễn tả hành động, ngôn ngữ có tính cáchnrox nét.
Đồng bộ tài khoản