Đề cương ôn tập Hóa lớp 12 - Học kì 1

Chia sẻ: huy198313

Hóa học là khoa học nghiên cứu về chất và phương pháp biến đổi chất. Hóa học nói về các nguyên tố, hợp chất, nguyên tử, phân tử, và các phản ứng hóa học xảy ra giữa những thành phần đó.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề cương ôn tập Hóa lớp 12 - Học kì 1

Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2010- 2011
CHƯƠNG I : ESTE-LIPIT

ESTE LIPIT - CHẤT BÉO
I. ĐẶT CÔNG THỨC: I. ĐẶT CÔNG THỨC:
1. ESTE TẠO BỞI R-COOH với R,OH − ất béo (nguồn gốc động vật, thực vật) là este của
Ch
R-COO-R,; nếu R và R, no thì este là glixerol với axit béo (axit hữu cơ một lần axit mạch thẳng,
CnH2nO2 (n ≥ 2) khối lượng phân tử lớn).
Tên gọi Các chất béo được gọi chung là glixerit.
Tên thông thường của este được gọi như sau Công thức tổng quát của chất béo.
Tên este = Tên gốc hiđrocacbon của ancol + tên
gốc axit ( đổi đuôi ic → at) R 1   o O   C H 2
­C ­
Ví dụ:
CH3COOC2H5 etyl axetat R 2    o O   C H
­C ­
CH2=CH-COO-CH3 metyl acrylat
  3   o O   C H 2
R ­C ­ Trong đó R 1, R2, R3
Ví dụ:
CH3 – OCO – (CH2)4 – COO – CH3 có thể giống nhau hoặc khác nhau.
đimetyl ađipat − ột số axit béo thường gặp.
M
Ví dụ: Axit panmitic: C15H31COOH
C 17H 35   o O   C H 2
­C ­ Axit stearic: C17H35COOH
Axit oleic: C17H33COOH
C 17H 35   o O   C H
­C ­ Axit linoleic: C17H31COOH
− ường gặp các glixerit pha tạp.
Th
C 17H 35   o O   C H 2
­C ­ Ví dụ:
Glixeryl tristearat C 15H 31 ­C o O  C H 2
   ­
II. TCHH:
1. Phản ứng ở nhóm chức: C 17H 33   o O   C H
­C ­
a. Phản ứng thủy phân:
α .Trong dung dịch axit : C 17H 35   o O   C H 2
­C ­
   +
 H − Trong chất béo, ngoài este của glixerol với axit béo còn
RCOOR, + HOH RCOOH + R,OH có một lượng nhỏ axit ở dạng tự do được đặc trưng bởi chỉ
Phản ứng theo chiều từ trái sang phải là phản số axit.
ứng thủy phân este, phản ứng theo chiều từ phải Chỉ số axit của một chất béo là số miligam KOH cần
sang trái là phản ứng este hóa. thiết để trung hoà axit tự do trong 1 gam chất béo.
Vậy phản ứng thủy phân este trong dung dịch axit Ví dụ: Một chất béo có chỉ số axit bằng 9 - Nghĩa là để
là phản ứng thuận nghịch. trung hoà 1 gam chất béo cần 9 mg KOH
β .Trong dung dịch bazơ : Đun nóng este trong dung II. TCHH:
dịch natri hiđroxit, phản ứng tạo muối của axit 1. Phản ứng thủy phân:
cacboxylic và rượu. + Trong môi trường nước hoặc axit
Chất béo ít tan trong nước nên không bị thuỷ phân bởi
Thí dụ : nước lạnh hay nước sôi.
0
RCOOR, + NaOH t
→ RCOONa + R OH
,
Để thuỷ phân chất béo phải đun nóng trong nước ở áp
Đó là phản ứng không thuận nghịch, vì không còn suất cao (25atm) để đạt đến nhiệt độ cao (220oC):
axit cacboxylic phản ứng với rượu để tạo lại este. R 1   o O   C H 2
­C ­ C H 2 ­  H
O R 1   o O H
­C

Phản ứng này còn được gọi là phản ứng xà phòng
R 2  C o O   C H
­  ­ +3H 2O C H ­  H
O + R 2  C o O H
­ 
hóa.
b. Phản ứng khử: C H 2 ­  H
O
  3  C o O   C H 2
R ­  ­   3  C o O H
R ­ 
R-COO-R,  R-CH2OH + R,OH
LiAlH 4

triglixerit glixerol axit béo
2. Phản ứng cộng ở gốc hiđrocacbon:
Có thể dùng axit vô cơ (axit sunfuric loãng) để tăng tốc
Ví dụ: CH3
độ phản ứng thuỷ phân. Axit béo không tan trong nước,
0
được tách ra.
nCH2 = C − COOCH3 xt , p→ − CH2 = C −
 ,t +Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá):
n Nấu chất béo với kiềm :
CH3 COOCH3
Polimetyl metacrylat( thuyû tinh höu cô
)
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 1
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

R 1 ­ CoO   CH 2
­ CH 2 ­ OH R 1 ­ C oONa
0
CH2=C(CH3)COOCH3 + H2  Ni ,t
→ t0
CH3-CH(CH3)COOCH3 R 2 ­  O  CH +3NaO H
Co ­ C H ­ OH + R 2  ­ CoONa
Chú ý:
-Este fomiat tráng gương được giống như anđehit.   3  CoO ­CH 2
R ­  C H 2 ­ OH   3  CoO Na
R ­ 
-Este của phenol tác dụng với dd kiềm dư tạo 2 muối triglixerit glixerol xà phòng
và H2O.(phenol sinh ra taùc duïng tieáp vôùi
NaOH neân taïo hai muoái ) 2. Phản ứng cộng hiđro :(sự hiđro hoá) biến glixerit chưa
-Este vòng tác dụng với dd kiềm chỉ cho muối duy no (dầu) thành glixerit no (mỡ).
nhất.
-Cần chú ý 5 trường hợp ancol không bền Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2
III. ĐIỀU CHẾ: ,t 0
1. Este của ancol: Ni→ (C17H35COO)3C3H5

* Nhắc lại 5 trường hợp ancol không bền
a. Thực hiện phản ứng este hoá TH1: RCH(OH)2  R-CH=O − H 2O

− H 2O
   +
 H TH2: R-C(OH)2-R  R-CO-R
,

RCOOH + R,OH RCOOR, + HOH − H 2O
b. Từ muối và dẫn xuất halogen của TH3: R-C(OH)3  R-COOH →
hiđrocacbon TH4: R-CH=CH-OH → R-CH2-CH=O
RCOOAg + R,Cl → RCOOR, + AgCl ↓ TH5: R-C(OH)=CH2 → R-CO-CH3
2. Este của phenol: *M oät soá goác hi ñrocaùcbon
a. Từ halogenua axit và phenolat. (CH3)2CH- (Isopropyl), (CH3)2CH2-CH- ( Isobutyl)
RCOCl + NaOC6H5 → RCOOC6H5 + NaCl CH3-CH2-CH(CH3)- ( Sec-butyl), (CH3)3-C- (Tert-butyl),
b.Từ anhiđrit axit và rượu C6H5- phenyl, C6H5-CH2- Benzyl, CH2= CH- Vinyl
(CH3CO)2O + HOC6H5 → CH3COOC6H5 +
CH3COOH
* Löu yù1 : Thuyû phaân este baèng dung dòch kieàm ( KOH, NaOH ) thoâng thöôøng ta thu
ñöôïc muoái vaø ancol , tuy nhieân ñoái vôùi nhöõng este taïo töø ancol khoâng no hoaëc
phenol coù theå coù caùc tröôøng hôïp ñaëc bieät sau ñaây :
+ Este ñôn chöùc + KOH( NaOH)  Muoái + anñeâhít :
RCOOCH= R’ + NaOH  RCOONa + R” CHO
VD : CH3COOCH=CH2 + NaOH  CH3COONa + CH3-CHO ( do CH2= CH – OH khoâng beàn
)
+ Est e ñôn chöùc + NaOH  M uoái + xe t on
RCOOC(R’)=R” + NaOH  RCOONa + R’-CO-R”
VD: CH3COOC(CH3) =CH2 + NaOH  CH3COONa + CH3-CO-CH3
+ Est e ñôn chöùc + NaOH  M uoái + m uoái + H2O
RCOOC6H5 + 2NaOH  RCOONa + C6H5ONa + H2O
 Este cuûa phenol laø este duy nhaát taùc duïng vôùi dung dòch NaOH (KOH) theo tæ
leä mol 2: 1
Dang 1. Viết công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân este:
- Viết theo thứ tự gốc muối của axit. Bắt đầu viết từ este fomiat H-COOR’, thay đổi R’ để có các đồng
phân, sau đó đến loại este axetat CH3COOR’’ …
Bài 1: Viết các công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân este có công thức phân tử C4H8O2, C5H10O2. Đọc tên
các đồng phân?
Bài 2: Viết công thức cấu tạo các đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử:
a) C2H4O2 ; b) C3H6O2.
- Những đồng phân nào cho phản ứng tráng bạc? Vì sao? Viết phương trình phản ứng xảy ra.


Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 5. B. 4. C. 2. D. 3.
Câu 2: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 3: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 4: Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 2
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 5: Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác
dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là
A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 6: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. C2H5COOH. B. HO-C2H4-CHO. C. CH3COOCH3. D. HCOOC2H5.
Câu 7: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:
A. etyl axetat. B. metyl propionat. C. metyl axetat. D. propyl axetat.
Câu 8: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu
cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:
A. metyl propionat. B. propyl fomat. C. ancol etylic. D. etyl axetat.
Câu 9: Este etyl axetat có công thức là
A. CH3CH2OH. B. CH3COOH. C. CH3COOC2H5. D. CH3CHO.
Câu 10: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và C2H5OH. B. HCOONa và CH3OH.
C. HCOONa và C2H5OH. D. CH3COONa và CH3OH.
Câu 11: Este etyl fomiat có công thức là
A. CH3COOCH3. B. HCOOC2H5. C. HCOOCH=CH2. D. HCOOCH3.
Câu 12: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và C2H5OH.
C. HCOONa và C2H5OH. D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 13: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của
X là
A. C2H3COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5.
Câu 14: Este metyl acrilat có công thức là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3.
Câu 15: Este vinyl axetat có công thức là
A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2. C. CH2=CHCOOCH3. D. HCOOCH3.
Câu 16: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được

A. CH2=CHCOONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3CHO.
C. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 17: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được

A. CH2=CHCOONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3CHO.
C. CH3COONa và CH2=CHOH. D. C2H5COONa và CH3OH.
Câu 18: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản
ứng. Tên gọi của este là
A. n-propyl axetat. B. metyl axetat. C. etyl axetat. D. metyl fomiat.
Câu 19: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng
với: Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu
tạo của X1, X2 lần lượt là:
A. CH3-COOH, CH3-COO-CH3. B. (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3.
C. H-COO-CH3, CH3-COOH. D. CH3-COOH, H-COO-CH3.
Câu 20: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat. Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
A. C2H5OH, CH3COOH. B. CH3COOH, CH3OH.
C. CH3COOH, C2H5OH. D. C2H4, CH3COOH.
Câu 21: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được
axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là
A. HCOO-C(CH3)=CH2. B. HCOO-CH=CH-CH3.
C. CH3COO-CH=CH2. D. CH2=CH-COO-CH3.
Câu 22: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste
được tạo ra tối đa là
A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 3
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

Câu 23: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol
benzylic,
p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.
Câu 24: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
A. phenol. B. glixerol. C. ancol đơn chức. D. este đơn chức.
Câu 25: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 26: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 27: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H33COONa và glixerol.
Câu 28: Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 29: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất
trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.
Câu 30: Chất X có công thức phân tử C2H4O2, cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra muối và
nước. Chất X thuộc loại
A. ancol no đa chức. B. axit không no đơn chức. C. este no đơn chức. D. axit no đơn chức.
Câu 40: Propyl fomat được điều chế từ
A. axit fomic và ancol metylic. B. axit fomic và ancol propylic.
C. axit axetic và ancol propylic. D. axit propionic và ancol metylic.

2. Tìm CTPT,CTCT của este .
- Sản phẩm p ư tạo muối và ancol: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH.
- Trước khi viết phản ứng xà phòng hóa cần xác định este đó tạo ra từ axít đơn chức hay đa chức, rượu
đơn chức hay đa chức.
- Thông thường, qua phản ứng xà phòng hóa, tìm cách xác định khối lượng phân tử của muối hoặc rượu
tạo thành để suy ra gốc hiđrocacbon của axit và rượu trong este.
- Xác định số chức este dựa vào tỉ lệ nE : nNaOH.
Ví dụ: nE : nNaOH = 1 : 3 => E là este 3 chức.
Bài 1:Chất A là este tạo bởi một axit no đơn chức và một rượu no đơn chức. Tỉ khối hơi của A đối với khí
Cacbonic là 2.
a) Xác định công thức phân tử của A.
b) Đun 1,1 gam chất A với dung dịch KOH dư người ta thu được 1,4 gam muối. Xác định công thức cấu
tạo và tên chất A.
Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este E (chỉ chứa loại chức este) cần dùng 100 gam dung dịch NaOH 12% thu
được 20,4 gam muối của axit hữu cơ và 9,2 gam rượu. Tìm công thức cấu tạo của este E. Biết rằng axit tạo ra
este là đơn chức.
Este 2 chức mạch hở khi xà phòng hóa cho 1 muối và một rượu.
- Công thức este R(COOR’)2 => Được tạo ra từ Axit 2 chức R(COOH)2 và rượu R’OH.
- Công thức este (RCOO)2R’ => Được tạo ra từ axit RCOOH và rượu hai chức R’(OH)2.
Có sản phẩm muối (do xà phòng hóa) tham gia phản ứng tráng gương
- Một este khi xà phòng hóa cho muối có thể tham gia phản ứng tráng gương thì este đó thuộc
loại este fomiat H-COO-R’.
* Tìm công thức phân tử của este dựa trên phản ứng đốt cháy.
- Đốt cháy một este cho nCO2 = nH2O thì este đó là este no đơn chức có công thức tổng quát CnH2nO2.
- Khi đề bài cho đốt cháy một este không no (có một nối đôi) đơn chức CnH2n - 2O2 thì :
neste = nCO2 - n H2O.

PHẦN TRẮC NGHIỆM

Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 4
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

Câu 1: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết
với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Tên gọi của este đó là
A. etyl axetat. B. propyl fomiat. C. metyl axetat. D. metyl fomiat.
Câu 2: Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung
dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
A. 400 ml. B. 300 ml. C. 150 ml. D. 200 ml.
Câu 3: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A. 16,68 gam. B. 18,38 gam. C. 18,24 gam. D. 17,80 gam.
Câu 4: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na =
23)
A. 3,28 gam. B. 8,56 gam. C. 8,2 gam. D. 10,4 gam.
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO 2 và 4,68 gam H2O. Công thức phân
tử của este là
A. C4H8O4 B. C4H8O2 C. C2H4O2 D. C3H6O2
Câu 6: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M
(vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y. Tên gọi của X là
A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Etyl propionat D. Propyl axetat
Câu 7: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y
và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là
A. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H5 D. C2H5COOCH3
Câu 8: Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M. Chỉ số axit của chất béo đó

A. 6 B. 5 C. 7 D. 8
Câu 9: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là
A. triolein B. tristearin C. tripanmitin D. stearic
Câu 10: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Khối lượng (kg) glixerol thu được là A. 13,8 B. 4,6 C. 6,975 D. 9,2
Câu 11: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung
dịch NaOH, đun nóng. Khối lượng NaOH cần dùng là
A. 8,0g B. 20,0g C. 16,0g D. 12,0g
Câu 12: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất
Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
A. C2H5COOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. HCOOC3H7.
Câu 13: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionat bằng lượng
vừa đủ v (ml) dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị v đã dùng là
A. 200 ml. B. 500 ml. C. 400 ml. D. 600 ml.
Câu 14: Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 % khối lượng.
Số đồng phân cấu tạo của X là A. 4. B. 2. C. 3.
D. 5.
Câu 15:Làm bay hơi 0,37 gam este nó chiếm thể tích bằng thể tích của 1,6 gam O2 trong cùng điều
kiện. Este trên có số đồng phân là:
A.1 B.2 C.3 D.4
Câu 16: Một este đơn chức no có 54,55 % C trong phân tử.Công thức phân tử của este có thể là:
A.C3H6O2 B.C4H8O2 C.C4H6O2 D.C3H4O2
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 7,5 gam este X ta thu được 11 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Nếu X đơn chức
thì X có công thức phân tử là:
A.C3H6O2 B.C4H8O2 C.C5H10O2 D.C2H4O2
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam chất hữu cơ A gồm C, H, O thì thu được 1,344 lit CO2 (đktc) và
0,9 gam H2O. Công thức nào dưới đây có thể là công thức đúng .
A.COOC2H5 B.CH3COOH C.CH3COOCH3 D.HOOC-C6H4-COOH
COOC2H5
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 5
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

Câu 19:Làm bay hơi 5,98 gam hỗn hợp 2 este của axit axetic và 2 ancol đông đẳng kế tiếp của ancol
metylic. Nó chiếm thể tích 1,344 lit (đktc). Công thức cấu tạo của 2 este đó là:
A.HCOOC2H5 và HCOOC3H7 B.CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
C.CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D.CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Câu 20: Đun nóng 1,1g este no đơn chức M với dung dịch KOH dư, người ta thu được 1,4g muối. Tỉ
khối của M so với khí CO2 là 2. M có công thức cấu tạo nào sau đây?
A.C2H5COOCH3 B.CH3COOC2H5
C.HCOOC3H7 D. CH3COOC2H5
3. Hiệu suất phản ứng.
neste thuc tê'
Hiệu suất phản ứng: H = × 100%
neste lí thuyê't
Trong đó : neste lí thuyết được tính khi giả sử rằng một trong hai chất tham gia phản ứng (axit, rượu) phản ứng
hoàn toàn.
Ví dụ: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H 2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới
trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O =
16).
A. 50% B. 62,5% C. 55% D. 75%

4.Xác định chỉ số axít, chỉ số xà phòng hóa.
- Chỉ số axit : là số miligam KOH cần dung để trung hoà axit béo tự do có trong 1g chất béo .
- Chỉ số xà phòng hoá : là tổng số miligam KOH cần dung để xà phòng hoá chất béo Nguyên chất và trung
hoà axit béo tự do trong 1 g chất béo
Bài 1: a. Tính chỉ số axit của một chất béo , biết muốn trung hoà 2,8g chất béo dó cần 3ml dung dịch KOH 0,1M
b. Tính hkối lượng KOH cần để trung hoà 4g chất béo có chỉ số axits là 7
Bài 2: Tính chỉ số xà phòng hoá của một chất béo , biết rằng khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,52g chất béo đó cần
90ml dung dịch KOH 0,1M
PHẦN TRẮC NGHI ỆM
Câu 1 Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
A. phenol. B. glixerol. C. ancol đơn chức. D. este đơn chức.
Câu 2: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 3: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 4: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COONa và glixerol. D. C17H33COONa và glixerol.
Câu 5: Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C15H31COONa và etanol. B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COOH và glixerol. D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 6: Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH
0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16; K = 39)
A. 4,8 B. 6,0 C. 5,5 D. 7,2
Câu 7: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A. 16,68 gam. B. 18,38 gam. C. 18,24 gam. D. 17,80 gam.
Câu 8: Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M. Chỉ số axit của chất béo đó

A. 6 B. 5 C. 7 D. 8
Câu 9: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là
A. triolein B. tristearin C. tripanmitin D. stearic


Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 6
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

Câu 10: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Khối lượng (kg) glixerol thu được là A. 13,8 B. 4,6 C. 6,975
D. 9,2
Câu 11: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste
được tạo ra tối đa là
A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.




CHƯƠNG II: CACBOHIĐRAT
-Có 3 loại quan trọng :
+ Monosaccarit : là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thuỷ phân được đó là :glucozơ, fructozơ( C6H1206)
+ Đi saccarit :là nhóm cacbohiđrat khi thuỷ phân cho 2phân tử monosaccarit đó là:saccarozơ, mantozơ( C12H22011)
+ Polisaccarit : thuỷ phân đến tận cùng cho nhiều monosaccarit : Tinh bột , xenlulozơ ( C6H10O5)n

Glucozô(C6H1206 Fructozô(C6H120 Saccaroz Mantozô Tinh boät Xenlulozô
) 6) ô
-
AgNO3/NH3 Ag ↓ + - Ag ↓ -
CT C6H1206 C6H1206 C12H22011 C12H22011 ( C6H10O5)n ( C6H10O5)n
Dd xanh Dd xanh -
+ Cu(OH)2 Dd xanh lam Dd xanh lam -
lam lam
Xenlulozô
(CH3CO)2O + + + + +
triaxetat
HNO3/H2SO Xenlulozô
+ + + + +
4 triaxetat
glucozô + gluco
H2O/H+ - - glucozô glucozô
fructozô zô
Bài 1: Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau đây:
a) Saccarozơ → Canxi saccarat → saccarozơ → glucozơ → ancol etylic → axit axetic → natri axetat
→ metan → anđehit fomic.
Tinh bột → glucozơ → ancol etylic → etilen → etilen glycol
PHẦN TRẮC NGHI ỆM
Câu 1: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
A. nhóm chức axit. B. nhóm chức xeton. C. nhóm chức ancol. D. nhóm chức anđehit.
Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là
A. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. fructozơ.
Câu 3: Hai chất đồng phân của nhau là
A. glucozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. C. fructozơ và mantozơ. D. saccarozơ và
glucozơ.
Câu 4: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. CH3CHO.
Câu 5: Saccarozơ và glucozơ đều có
A. phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. B. phản ứng với dung dịch NaCl.
C. phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.
D. phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.
Câu 6: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
A. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO.
C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2.
Câu 7: Chất tham gia phản ứng tráng gương là
A. xenlulozơ. B. tinh bột. C. fructozơ. D. saccarozơ.
Câu 8: Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là
A. C6H12O6 (glucozơ). B. CH3COOH. C. HCHO. D. HCOOH.
Câu 9: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 7
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

A. glucozơ, glixerol, ancol etylic. B. glucozơ, andehit fomic, natri axetat.
C. glucozơ, glixerol, axit axetic. D. glucozơ, glixerol, natri axetat.
Câu 10: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch
glucozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
C. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. D. kim loại Na.
Câu 11: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là
A. 184 gam. B. 276 gam. C. 92 gam. D. 138 gam.
Câu 12: Cho m gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO2
sinh ra vào nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 14,4 B. 45. C. 11,25 D. 22,5
Câu 13: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì khối lượng
Ag tối đa thu được là
A. 16,2 gam. B. 10,8 gam. C. 21,6 gam. D. 32,4 gam.
Câu 14: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung
dịch NH3 thu
được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho Ag =
108)
A. 0,20M B. 0,01M C. 0,02M D. 0,10M
Câu 15: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là
A. 2,25 gam. B. 1,80 gam. C. 1,82 gam. D. 1,44 gam.
Câu 16: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
A. saccarozơ. B. glucozơ. C. fructozơ. D. mantozơ.
Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là
A. ancol etylic, anđehit axetic. B. glucozơ, ancol etylic.
C. glucozơ, etyl axetat. D. glucozơ, anđehit axetic.
Câu 18: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A. hoà tan Cu(OH)2. B. trùng ngưng. C. tráng gương. D. thủy phân.
Câu 19: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là
A. protit. B. saccarozơ. C. tinh bột. D. xenlulozơ.
Câu 20: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia
phản ứng tráng gương là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Câu 21: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được

A. 250 gam. B. 300 gam. C. 360 gam. D. 270 gam.
Câu 22: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản
ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
A. 26,73. B. 33,00. C. 25,46. D. 29,70.
Câu 23: Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được
với Cu(OH)2 là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Câu 24: Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là
A. 4595 gam. B. 4468 gam. C. 4959 gam. D. 4995 gam.
Câu 25: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
A. Cu(OH)2 B. dung dịch brom. C. [Ag(NH3)2] NO3 D. Na
Câu 26: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO 3/dung dịch NH3 dư, thu được 6,48 gam
bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là
A. 11,4 % B. 14,4 % C. 13,4 % D. 12,4 %
Câu 27: Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620 000. Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là
A. 10000 B. 8000 C. 9000 D. 7000
Câu 28: Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam
glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
A. 60g. B. 20g. C. 40g. D. 80g.


Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 8
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

Câu 29: Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
A. 3 B. 5 C. 1 D. 4
Câu 30: Lên men 41,4 gam glucozơ với hiệu suất 80%, lượng khí thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào
dung dịch nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
A. 18,4 B. 28,75g C. 36,8g D. 23g.
Câu 31: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Khí sinh ra cho vào nuớc vôi trong dư thu được
120 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 60%. Giá trị m là
A. 225 gam. B. 112,5 gam. C. 120 gam. D. 180 gam.
Câu 32: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen,
fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

Câu 33: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
A. ancol etylic. B. glucozơ và fructozơ. C. glucozơ. D. fructozơ.
Câu 34: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O3(OH)3]n. D. [C6H5O2(OH)3]n.
Câu 35: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A. Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ. B. Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ.
C. Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. D. Tinh bột, saccarozơ, fructozơ
PHẦN 2:
Câu 1: Cho biết chất nào sau đây thuộc monosacarit:
A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Tinh bột D. Xenlulozơ
Câu 2: Cho biết chất nào sau đây thuộc đisacarit:
A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Tinh bột D. Xenlulozơ
Câu 3: Cho biết chất nào sau đây thuộc polisacarit:
A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Mantozơ D. Xenlulozơ
Câu 4: Chất nào sau đây là đồng phân của Fructozơ?
A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Mantozơ D. Xenlulozơ
Câu 5: Chất nào sau đây là đồng phân của Mantozơ?
A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Tinh bột D. Xenlulozơ
Câu 6: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch),đó là loại
đường nào?
A. Glucozơ B. Mantozơ C. Saccarozơ D. Fructozơ
Câu 7: Đường saccarozơ ( đường mía) thuộc loại saccarit nào?
A. Monosaccarit B. Đisaccarit C. Polisaccarit D. Oligosaccarit
Câu 8: Hãy chọn phát biểu đúng:
A. Oxi hoá ancol thu được anđehit. B. Oxi hoá ancol bậc 1 ta thu được xeton.
C. Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức. D. Fructozơ là hợp chất hữu cơ đa chức.
Câu 9: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có dạng mạch vòng?
A. Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3. B. Phản ứng với Cu(OH)2/OH-.
C. Phản ứng với CH3OH/H . +
D. Phản ứng với (CH3CO)2O/H2SO4 đ.
Câu 10: Chỉ dùng thêm một hoá chất nào sau đây để phân biệt 3 chất: Glixerol, Ancol etylic, Glucozơ.
A. Quỳ tím B. CaCO3 C. CuO D. Cu(OH)2
Câu 11: Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
A. Cu(OH)2/NaOH (t0) B. AgNO3/NH3 (t0) C. H2 (Ni/t0) D. Br2
Câu 12: Một hợp chất cacbohiđrat (X) có các phản ứng theo sơ đồ sau:
X Cu ( OH ) 2 / NaOH → dung dịch xanh lam t
 
0
→ kết tủa đỏ gạch.
Vậy X không phải là chất nào dưới đây?
A. Glucozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Mantozơ.
Câu 13: Thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được các chất sau: Glucozơ, Glixerol, metanol.(Dụng
cụ coi như có đủ)
A. Cu(OH)2 B. AgNO3/NH3 C. Na D. Br2.
Câu 14: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, t0 là:
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 9
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

A. propin, ancol etylic, glucozơ B. glixerol, glucozơ, anđehit axetic.
C. propin, propen, propan. D. glucozơ, propin, anđehit axetic.
Câu 15: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch xanh lam
là:
A. glixerol, glucozơ, anđehit axetic,mantozơ. B. glixerol, glucozơ, fructozơ,
mantozơ.
C. axetilen, glucozơ, fructozơ, mantozơ. D. saccarozơ, glucozơ, anđehit
axetic,mantozơ.
Câu 16: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic,mantozơ, glixerol, etilenglicol,
metanol.Số lượng dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 là:
A.4 B.5 C.6 D.7
Câu 17: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic,mantozơ, glixerol, etilenglicol,
axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 18: Từ xenlulozơ sản xuất được xenlulozơtrinitrat, quá trình sản xuất bị hao hụt 12%. Từ 1,62 tấn
xenlulozơ thì lượng xenlulozơtrinitrat thu được là:
A. 2,975 tấn B. 3,613 tấn C. 2,546 tấn D. 2,6136 tấn
Câu 19: Từ xenlulozơ ta có thể sản xuất được
A. tơ axetat B. tơ capron C. tơ nilon-6,6 D. tơ enang
Câu 20: Để xác định glucozơ có trong nước của người bị bệnh tiểu đường người ta có thể dùng thuốc
thử nào dưới đây?
A. CH3COOH B. CuO C. NaOH D.
Cu(OH)2
Câu 21: Khối lượng xenlulozơ cần để sản xuất 1 tấn xenlulozơtrinitrat, biết hao hụt trong sản xuất là
10%.
A.0,6061 tấn B.1,65 tấn C.0,491 tấn D.0,6 tấn
Câu 22: Một mẫu tinh bột có M = 5.105 (u).Nếu thuỷ phân hoàn toàn 1 mol tinh bột ta sẽ thu được bao
nhiêu mol glucozơ?
A. 2778 B. 4200 C. 3086 D. 3510
Câu 23:Cho glucozơ lên men thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp
thụ hết vào dd Ca(OH)2 dư tạo ra 50 gam kết tủa, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. Vậy khối
lượng glucozơ cần dùng là:
A. 33,7 gam B. 56,25 gam C. 20 gam D. 90 gam
Câu 24: Cho 2,25 kg glucozơ chứa 20% tạp chất trơ lên men thành ancol etylic. Trong quá trình chế
biến ancol etylic bị hao hụt 10%. Khối lượng ancol etylic thu được là:
A. 0,92 kg B. 0,828 kg C. 1,242 kg D. 0,46 kg
PHẦN III:
Câu 1. Saccarozơ và mantozơ đều là đisaccarit vì:
A. khi thủy phân mỗi phân tử đều sinh ra hai phân tử monosaccarit. B. đều có vị
ngọt.
C. đều thủy phân ra glucozơ. D. đều có 12 nguyên tử C trong phân tử.
Câu 2. Gluxit không bị thủy phân trong môi trường axit là:
A. fructozơ B. mantozơ C. xenlulozơ D. saccarozơ
Câu 3. Tinh bột, glucozơ, saccarozơ có điểm chung là:
A. đều thuộc loại hợp chất gluxit. B. đều tác dụng với Cu(OH)2 cho dd xanh lam.
C. đều bị thủy phân bởi dd axit. D. đều không có phản ứng tráng bạc.
Câu 4. Phát biểu không đúng là
A. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
B. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
C. Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2.
D. Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một loại monosaccarit.
Câu 5. Dựa vào tính chất nào sau đây, có thể kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên
có công thức (C6H10O5)n?
A. Tinh bột và xenlulozơ khi bị đốt cháy đều cho tỉ lệ mol CO2 : H2O = 6 : 5.
B. Tinh bột và xenlulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc.
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 10
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

C. Tinh bột và xenlulozơ đều không tan trong nước.
D. Thủy phân tinh bột và xenlulozơ đến cùng trong môi trường axit đều thu được glucozơ.
Câu 6. Nhóm gồm tất cả các chất đều tác dụng với nước (khi có mặt chất xúc tác trong điều kiện thích
hợp) là:
A. C2H2, CH3NH4Cl, xenlulozơ, C6H5CH=CH2. B. saccarozơ, CH3COOCH3, C6H6.
C. C2H4, CH4, C2H2. D. tinh bột, C2H4, C2H2, glixerin.
Câu 15. Cho 2 ống nghiệm lần lượt chứa dung dịch mantozơ và dung dịch focmalin tác dụng với
Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng. Hiện tượng qan sát được là
A. Ống nghiệm chứa mantozơ có kết tủa đỏ gạch, ống chứa focmalin không có hiện tượng gì.
B. Ống nghiệm chứa focmalin có kết tủa đỏ gạch, ống chứa mantozơ không có hiện tượng gì.
C. Cả 2 ống đều có kết tủa đỏ gạch.
D. Ống chứa focmalin có kết tủa đỏ gạch, ống chứa mantozơ có kết tủa vàng.
Câu 16. Có 4 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất lỏng: dung dịch glucozơ, benzen, ancol
etylic và glixerol. Để phân biệt 4 lọ trên có thể dùng các hóa chất
A. nước, Cu(OH)2/OH- B. dd AgNO3/NH3, Cu(OH)2/OH-
C. Na kim loại, Cu(OH)2/OH -
D. Na kim loại, nước brom
Câu 17. Để phân biệt 3 dung dịch: glucozơ, ancol etylic, saccarozơ đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn,
cỏ thể dùng thuốc thử
A. Cu(OH)2/OH- B. Na C. dung dịch AgNO3/NH3 D. CH3OH/HCl
Câu 18. Để phân biệt: dung dịch glucozơ, glixerol, etanol, dung dịch axetanđehit chỉ cần dùng
A. Na kim loại B. nước brom C. Cu(OH)2/OH- D. dung dịch
AgNO3/NH3
Câu 18B. Dùng thêm thuốc thử hoặc nhóm thuốc tử nào dưới đây có thể phân biệt được các dd
glucozơ, saccarozơ, etanol, fructozơ?
A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. B. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm và nước
brom.
C. Nước brom và dd HCl. D. Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm và dd
HCl.
Câu 19. Một cacbohiđrat (Z) có các phản ứng diễn ra theo sơ đồ sau:
Z dung dịch xanh lam kết tủa đỏ gạch
Vậy Z không thể là
A. glucozơ B. saccarozơ C. fructozơ D. mantozơ
Câu 20. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là
A. ancol etylic, anđehit axetic. B. glucozơ, ancol etylic.
C. glucozơ, anđehit axetic. D. glucozơ, etyl axetat.
Câu 21. Trong công nghiệp, để tráng ruột phích, người ta thực hiện phản ứng hóa học nào sau đây?
A. Cho axetilen tác dụng với dd AgNO3/NH3 B. Cho anđehit fomic tác dụng với dd AgNO3/
NH3
C. Cho axit fomic tác dụng với dd AgNO3/NH3 D.Cho dung dịch glucozơ tác dụng với dd
AgNO3/NH3
Câu 22. Lên men glucozơ sau đó cho toàn bộ lượng CO 2 sinh ra hấp thụ vào nước vôi trong thấy tạo
thành 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dich sau phản ứng giảm 3,4 gam so với ban đầu. Biết hiệu suất
của quá trình lên men là 90%. Giá trị của b là
A. 14 B. 15 C. 16 D. 25
Câu 23. Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic. Trong quá trình chế biến,
rượu bị hao hụt mất 10%. Thể tích rượu 40o thu đượclà (D của ancol etylic là 0,8 g/ml)
A. 1,875 lít B. 2,875 lít C. 3,875 lít D. 4,875 lít
Câu 23B. Khí cacbonic chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí. Cần bao nhiêu m 3 không khí (ở đktc) để
cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 50 gam tinh bột?
A. 336 m3 B. 224 m3 C. 150,3333 m3 D. 138,2667 m3
Câu 24. Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ trong môi trường axit thu được dung dịch
X. Để nguội dung dịch X rồi trung hòa bằng NaHCO3 được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3/NH3
(dư) vào dung dịch Y và đun nhẹ thì thu được
A. 16,0 gam Ag B. 7,65 gam Ag C. 13,5 gam Ag D. 6,75 gam Ag
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 11
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

Câu 24B. Trong công nghiệp để tráng gương, tráng ruột phích người ta dùng saccarozơ. Muốn tráng
một tấm gương cần 43,2 gam bạc. Khối lượng saccarozơ cần để tráng 100 tấm gương (hiệu suất toàn
bộ quá trình là 90%) là
A. 7600 gam B. 3800 gam C. 4000 gam D. 3420 gam
Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn 0,171 gam một cacbohiđrat X thu được 0,264 gam CO2 và 0,099 gam H2O.
X có phân tử khối là 342 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Tên của X là
A. glucozơ B. fructozơ C. mantozơ D. saccarozơ
Câu 26. Lên men 1 tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất etanol, hiệu suất của quá trình sản xuất là
85%. Khối lượng ancol thu được là
A. 0,338 tấn B. 0,833 tấn C. 0,383 tấn D. 0.668 tấn
Câu 27. Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric.
Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích dung dịch axit nitric 96% (D =
1,52 g/ml) cần dùng là
A. 14,39 lit B. 15 lit C. 1,439 lit D. 24,39 lit
Câu 28. Hòa tan 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ vào nước thu được 100 ml dung dịch X. Cho
X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag. Khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 2,7 gam B. 3,42 gam C. 3,24 gam D. 2,16 gam
CHƯƠNG 3 AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN
I.AMIN :
1. Công thức chung
- Amin đơn chức : CxHyN - Amin đơn chức no : CnH2n +3 N - Amin bậc I : R –NH2
2. Danh pháp :
- Gốc chức : Tên amin = tên gốc hiđrocacbon + amin
- Thay thế : Tên amin= tên ankan + vị trí + amin
Hôïp chaát Teân goác - chöùc Teân thay theá Teân
thöôøng
CH3NH2 Metylamin Metanamin
C2H5NH2 Etylamin Etanamin
CH3CH2CH2 NH2 Propylamin Propan - 1 - amin
CH3CH(NH2)CH3 Isopropylamin Propan - 2 - amin
H2N(CH2)6NH2 Hexametylenñiami Hexan - 1,6 -
n ñiamin
C6H5NH2 Phenylamin Benzenamin Anilin
C6H5NHCH3 Metylphenylamin N N
-Metylbenzenamin -Metylanil
in
C2H5NHCH3 Etylmetylamin N -Metyletanamin

3. Tính chất
- Các amin có tính bazơ yếu do N còn cặp electron chưa liên kết . Tính bazơ của amin càng mạnh khi cặp e này
càng linh động .( gốc càng đảy e mạnh thì tính bazơ càng mạnh (gốc no) và ngược lại )
- Tính bazơ của các amin được sắp xếp theo thứ tự sau : Amin thơm < NH3 < amin b1 < amin b2
- Ngoài tính bazơ Amin còn có tính chất của gốc hiđrocácbon cấu tạo nên amin : vd : phản ứng giữa Anilin và Br2

Tác Tính chất hóa học
nhân Amin bậc I Amino axit Protein
RNH2 C6H5NH2 H2N-CH(R)- ...NH-CH(R1)-CO-NH-CH(R2)-CO...
COOH
H2O Tạo dung
dịch bazo
Axit HCl Tạo muối Tạo muối Tạo muối Tạo muối hoặc bị thủy phân khi đun
nóng
Bazo tan Tạo muối Thủy phân khi đun nóng
(NaOH)
Ancol Tạo este
ROH/HCl
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 12
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

Br2/H2O Tạo kết tủa
trắng
Xt , t0 ε – và ω – amino
axit tham gia phản
ứng trùng ngưng
Cu(OH)2 Tạo hợp chất màu tím

II. AMINOAXIT:
Baûng 3.2. Teân goïi cuûa moät soá α - amino axit
Coâng thöùc Teân thay theá Teân baùn heä thoáng Teân Kí hieäu
thöôøng
CH2 -COOH
Axit aminoetanoic Axit aminoaxetic Glyxin Gly
NH2
CH3 - CH - COOH Axit Axit
Alanin Ala
NH2 2 - aminopropanoic - aminopropanoic
CH3 - CH – CH -COOH Axit - 2 amino -3 -
Axit α - aminoisovaleric Valin Val
CH3 NH2 metylbutanoic
HO CH2 CH COOH Axit - 2 - amino -3(4 Axit α - amino -β
NH2 - (p - hiñroxiphenyl) Tyrosin Tyr
hiñroxiphenyl)propa propionic
noic
HOOC(CH2)2CH - COOH Axit Axit Axit
Glu
NH2 2 - aminopentanñioic 2 - aminopentanñioic glutamic
H2N - (CH2)4 - CH - Axit Axit
COOH 2,6 - α, ε - ñiaminocaproic Lysin Lys
NH2 ñiaminohexanoic
1. Tính chất
- Công thức chung : (NH2)n –R- (COOH)m
+ Do Aminoaxit có cả hai nhóm chức có tính axit (COOH) , có tính bazơ ( NH2) nên Amino axit có tính
lưỡng tính ( Tác dụng với NaOH và HCl )
+ Tuỳ theo số lượng nhóm NH2 và nhóm COOH . A minoaxit có thể làm đỏ hoặc xanh quỳ tím
+ Do có 2 nhóm chức khác nhau nên Aminoaxit có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng tạo peptit

1. Viết công thức cấu tạo các đồng phân Amin, Aminoaxit:
Đối với đồng phân Amin: Để viết đủ và nhanh, ta nên viết theo bậc.
Amin bậc một: R – NH2. Amin bậc hai: R – NH – R’.
R− N − R'
Amin bậc ba: . (R, R’, R’’ ≥ CH3-)
R ''
Đối với đồng phân Aminoaxit: Các đồng phân có công thức phân tử CnH2n+1O2N là: Aminoaxit ; Aminoeste ;
muối amoni hoặc ankyl amoni của axit hữu cơ chưa no ; hợp chất nitro.
Bài 1: Viết công thức cấu tạo thu gọn các đồng phân có công thức phân tử C4H11N.
HD: Amin có gốc hiđrocacbon no, chưa biết bậc, nên viết cả bậc I, bậc II, bậc III.
Bài 2: Viết công thức cấu tạo thu gọn các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C3H7O2N.
HD: Công thức phân tử có dạng CnH2n+1O2N nên ta viết lần lượt các dạng đồng phân của Aminoaxit ;
Aminoeste ; muối và hợp chất nitro.
PHẦN TRẮC NGHI ỆM
Câu 1: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 2: Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 3: Số đồng phân amin có công thức phân tử C4H11N là
A. 5. B. 7. C. 6. D. 8.
Câu 4: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C3H9N là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 5: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C4H11N là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Câu 6: Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H9N ?
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 13
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

A. 3 amin. B. 5 amin. C. 6 amin. D. 7 amin.
Câu 7: Anilin có công thức là
A. CH3COOH. B. C6H5OH. C. C6H5NH2. D. CH3OH.
Câu 8: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
A. H2N-[CH2]6–NH2 B. CH3–CH(CH3)–NH2 C. CH3–NH–CH3 D. C6H5NH2
Câu 9: Có bao nhiêu amin bậc hai có cùng công thức phân tử C5H13N ?
A. 4 amin. B. 5 amin. C. 6 amin. D. 7 amin.
Câu 10: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3–CH(CH3)–NH2?
A. Metyletylamin. B. Etylmetylamin. C. Isopropanamin. D. Isopropylamin.
Câu 11: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6H5-CH2-NH2?
A. Phenylamin. B. Benzylamin. C. Anilin. D. Phenylmetylamin.
Câu 12: Một amin đơn chức có chứa 31,111%N về khối lượng. Công thức phân tử và số đồng phân
của amin tương ứng là
A. CH5N; 1 đồng phân. B. C2H7N; 2 đồng phân. C. C3H9N; 4 đồng phân. D. C4H11N; 8
đồng phân.

2. So sánh tính bazơ của các Amin:
- Nhóm đẩy electron sẽ làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ (dễ hút H+) nên tính bazơ tăng.
Nhóm đẩy e: (CH3)3C- > (CH3)2CH- > C2H5- > CH3-
- Nhóm hút electron sẽ làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitơ (khó hút H+) nên tính bazơ giảm.
Nhóm hút e: CN- > F- > Cl- > Br- > I- > CH3O- > C6H5- > CH2=CH-
- Không so sánh được tính Bazơ của amin bậc ba.
PHẦN TRẮC NGHI ỆM.
Câu 1: Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất ?
A. NH3 B. C6H5CH2NH2 C. C6H5NH2 D. (CH3)2NH
Câu 2: Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất ?
A. C6H5NH2 B. C6H5CH2NH2 C. (C6H5)2NH D. NH3
Câu 3: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất C6H5-CH2-NH2?
A. Phenylamin. B. Benzylamin. C. Anilin. D. Phenylmetylamin.
Câu 4: Trong các chất dưới đây, chất nào có tính bazơ mạnh nhất ?
A. C6H5NH2. B. (C6H5)2NH C. p-CH3-C6H4-NH2. D. C6H5-CH2-NH2
Câu 5: Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là
A. Anilin B. Natri hiđroxit. C. Natri axetat. D. Amoniac.
Câu 6: Chất không phản ứng với dung dịch NaOH là
A. C6H5NH3Cl. B. C6H5CH2OH. C. p-CH3C6H4OH. D. C6H5OH.
Câu 7: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A. anilin, metyl amin, amoniac. B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
C. anilin, amoniac, natri hiđroxit. D. metyl amin, amoniac, natri axetat.
Câu 8: Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào
A. ancol etylic. B. benzen. C. anilin. D. axit axetic.
Câu 9: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là
A. C2H5OH. B. CH3NH2. C. C6H5NH2. D. NaCl.
Câu 10: Anilin (C6H5NH2) phản ứng với dung dịch
A. NaOH. B. HCl. C. Na2CO3. D. NaCl.
Câu 11: Có 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân
biệt 3 chất lỏng trên là
A. dung dịch phenolphtalein. B. nước brom. C. dung dịch NaOH. D. giấy quì tím.
Câu12: Dung dịch metylamin trong nước làm
A. quì tím không đổi màu. B. quì tím hóa xanh.
C. phenolphtalein hoá xanh. D. phenolphtalein không đổi màu.
Câu 13: Chất có tính bazơ là
A. CH3NH2. B. CH3COOH. C. CH3CHO. D. C6H5OH.

PHẦN 2
Câu 1: Sắp xếp tính bazơ các chất sau theo thứ tự tăng dần.
Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười biếng 14
Hà Huy Đề cương ôn tập học kì I - năm học 2010-2011

A. NH3
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản