Đề cương ôn tập môn Chủ nghĩa xã hội Khoa Học

Chia sẻ: Nguyen Thai Son | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:13

1
2.059
lượt xem
745
download

Đề cương ôn tập môn Chủ nghĩa xã hội Khoa Học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Về CNXH không tưởng.CNXH không tưởng là những tư tưởng những học thuyết được biểu hiện dưới dạng chưa đầy đủ. Chưa chín muồi những mong muốn, những nguyện vọng của quần chúng nhân dân lao động muốn xoá bỏ mọi áp bức, bóc lộc, bất công của xã hội , muốn xây dựcng một xã hội tốt đẹp , công bằng, bình đẳng, bác ái, đảm bảo cho mọi người được đời sống trong tự do, hạnh phúc....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập môn Chủ nghĩa xã hội Khoa Học

  1. WWW.TAILIEUHOC.TK nhân đạo của giai cấp thống trị và xanh –xi –mông ( pháp) Phủric(Pháp) đã nhận thức rõ vai trò to lớn của Đã nghiêm khắc lên án và phê nghiệm chứ không phải bằng con CHỦ NGHĨA XÃ muốn phủ định nó mặt khác nó cũng và Ooen (Anh) nội dung tư tưởng quần chúng quan trọng hơn là thấy - phán sâu sắc những áp bức, đường đấu tranh cách mạng. phản ánh những ứơc mơ khát vọng CNXH của các ông là phê phán và rõ sức mạnh và vị trí trung tâm của bất công tàn bạo và thrm họa Về nguyên nhân của những hạn HỘI KHOA về một xã hôi tương lai tốt đẹp công lên án nghiên khắc sự bất công, tàn giai cấp vô sản trong cuộc đấu tranh do giai cấp thống trị gây ra chế : bằng tự do , nhân đạo và hạnh phúc bạo, những thảm hoạ mà CNTB gây xoá bỏ xã hội tư bản lỗi thời và xây đặc biệt dưới CNTB. Qua sự CNXH không tưởng mà đỉnh cao của H ỌC cho những người lao động. Tuy nên đồng thời họ đứng về phía dựng thành công CNXH văn minh phê phán lên án đó , CNXH CNXH không tưởng – Phê phán nhiên những yêu sách ,cách thức, những người lao động , bênh vực nhân đạo. không tưởng muốn phủ định được phát triển vào thời kỳ mà CÂU 1. TRÌNH BÀY TÓM TẮT phương pháp con đường đề đạt tới cho những người lao động . Đồng +CNXH không tưởng chưa vạch ra những trật tự xã hội bất công, phương thức sản xuất tư bản chủ LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG XHCN những ước mơ khát vọng đó còn hết thời họ đã phác hoạ ra một mô hình được phương pháp, con đường lối tàn bạo đó. nghĩa phát triển chưa đến độ chín TRƯỚC MÁC. HÃY SO SÁNH VÀ sức mơ hồ , ảo tưởng, tản mạn xã hội mới với tương lai tốt đẹp cho thoát đúng đắn cho xã họi đương - CNXH không tưởng nói muồi do vậy mà nó chưa bộc nộ đầy LÀM RÕ SỰ KHÁC NHAU VỀ thậm trí còn thể hiện sự bất công người lao động trên các mặt , chính thời. Còn CNXHkhoa học đã chỉ rõ chung, nhất là CNXH không đủ bản chất sấu xa và những mâu CHẤT GIỮA CNXH KHÔNG muốn quay về với chế độ cộng trị, kinh tế, văn hoá, xã hội,giáo dục con đường tất yếu và đúng đắn là tưởng – phê phán đã nêu lên thuẫn vốn có của nó. Một học TƯỞNG VÀ CNXH KHOA đồng Nguyên thuỷ xưa , coi đó là gia đình… một cách thiên tài . con đường đấu tranh giai cấp , đấu nhiều luận điểm có giá trị về thuyết được ra đời trong điều kiện TƯỞNG. “thời kỳ hoàng kim” nhất. Tư tưởng CNXH ở thời kỳ này đã tranh cách mạng để xoá bỏCNTB sự phát triển của xã hội tương đó cũng chưa thể chín muồi được và Trả lời. +Những tư tưởng XHCN thừ thế kỷ được thể hiện như một hõ thuyết có thối nát và xây dựng thành công xã lai mà sau này các nhà sáng lập do đó nó không thể không mang tính a- Tóm tắt. XVI- XI X Đây là thời kỳ ra đời và tính hệ thống hơn, chặt chẽ hơn hội mới-XHCN và CNCS. CNXH khoa học đã kế thừa chấtkhông tưởng. +Kn. Về CNXH không tưởng.CNXH phát triển CNTB thì những tư tưởng song từ giữa thế kỷ Xĩ trở đi, khiđã Sự khác nhau căn bản nói trên giữa một cách có chọn lọc và Giai cấp vô sản hiện đại chưa phát không tưởng là những tư tưởng CNXH cũng tiếp tục được phát triển có CNXH khoa học ra đời thì mọi CNXH không tưởng và CNXHkhoa chứng minh chúng trên cơ sở triển với tư cách là giai cấp đã những học thuyết được biểu hiện và được biể hiện dưới dạng chín trào lưu CNXH không tưởng đều trở học khẳng định bước phát triển về khoa học. Đó là một mặt xã trưởng thành , cuộc đấu tranh giai dưới dạng chưa đầy đủ. Chưa chín muồi hơn Từ thế kỷ XVI – XVII – nên lạc hậu nỗi thời thậm chí phản chất của CNXH khoa học sovới hội. Về mặt kinh tế không còn cấp của họ vẫn mang tính tự phát muồi những mong muốn, những Thời kỳ này chủ nghĩa tư bản đã lần động về mặt lịch sử. CNXH không tưởng nên CNXH khoa chế độ tư hữu. Thực hiện sở mà thôi. Do đó các nhà tư tưởng nguyện vọng của quần chúng nhân lượt ra đời ở một số nước Châu Âu ( b- So sánh học đã trở thành lý luận khoa học và hữu chung mọi người đều có chưa nhìn rõ và phản ánh đúng đắn dân lao động muốn xoá bỏ mọi áp Anh, Hà Lan- Pháp ) Sự ra đời của CNXH không tưởng và CNXH khoa cách mang là vũ khí tư tưởng sắc bén quyền lao động và coi lao về nó trong học thuyết của mình. bức, bóc lộc, bất công của xã hội , CNTB gắn liền với những hầnh vi học đều là những tư tưởng , học nhất để hướng dẫn cuộc đấu tranh động là nhu cầu bậc nhất của - Các nhà XHCN không tưởng phần muốn xây dựcng một xã hội tốt cưỡng bức ,chiếm đoạt áp bức bóc thuyết về giải phóng con ngừoi, giải cách mạng của giai cấp vô sản và con người, làm theo năng lực lớn đều xuất thân từ những tầng lớp đẹp , công bằng, bình đẳng, bác ái, lột rất tàn bạo đối với những người phóng xã hội khởi những tình trạng nhân dân laođộng toàn thế giới trong hưởng theo lao động ở đó trên do đó còn bị ảnh hưởng không đảm bảo cho mọi người được đời lao động . Trong bối cảnh lịch sử ấy áp bức, bóc lột, bất công, tàn bạo, nó sự nghiệp giải phóng . khoa học kỹ thật và công nghệ nhỏ ý thức hệ tư tưởng của các giai sống trong tự do, hạnh phúc. đã xuất hiện những nhà CNXH đều dựbáo phác hoạ về hướng về CÂU2: VÌ SAO NÓI TƯ TƯỞNG giữ vai trò quan trọng . cấp thống trị. Đén giữa thế kỷ XI X + Những tư tưởng về CNXH không không tưởng mà tiêu biểu là T.Mở một xã hội tương lai tốt đẹp , công XHCN TRƯỚC MÁC LÀ XHCN + Về chính trị. NHà NƯÍc xx đần thì đã có chủ nghĩa xã hội khoa học tưởng được xuất hiện từ thời kỳ cổ (Người Anh) Câmpnenla (Người ý) bằng bình đẳng, bác ái nhân đạo và KHÔNG TƯỞNG? LÀM RÕ SỰ dần mất đi với tư cách quyền lực ra đời ,khi phong trào vô sản đã phát đại, được phát triển và trở thành một … Những tư tưởng XHCN của các tự do hạnh phúc cho quần chúng KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA chính trị, nó chỉ tồn tại với tư cách là triển với quy mô rộng lớn thì CNXH học thuyết vào thời kỳ hình thành ông được thể hịên qua những nhân dân lao động vì một xã hội CNXH KHOA HỌC VÀ công cụ quản lý ,phát triển sản xuất không tưởng đều trở thành lỗi thời CNTB và phát triển tới đỉnh cao là chuyện kể, những tác phẩm văn học tương lai tốt đẹp. CNXHKHÔNG TƯỞNG và phân phối sản phẩm “ chính trị sẽ lạc hậu thậm chí phản động về mặt CNXH không tưởng phê phán đầu mà nội dung của nó một mặt phản Sự khác nhau về bản chất giữa Trả lời: bị kinh tế nuôi mất “ Đây cũng là dự lịch sử vì nó kìm hãm cuộc đấu tranh thế kỷ XI X ánh những bất công tàn bạocủa xã CNXH không tưởng và CNXH khoa a-CNXH trước mác mang tính chất báo thiên tài về sự lưu vong nhf cách mạng của giai cấp vô sản +Quá trình hình thành và phát triển hội đương thời, mặt khác phác họa học . không tưởng vi: nước sau này . chống giai cấp tư sản. của CNXH không tưởngNhững tư ra một mô hình xã hội lý tưởng - Đó + CNXH không tưởngđược xây -Không giải thích được bản chất + Về xã hội : Xây dựng những mội CÂU 4. CNXH KHOA HỌC ĐƯỢC tưởng XHCN đầu tiên được ra đời là một xã hội thống nhất được tổ dựng chủ yếu từ những ước mơ từ của chế độ nô lệ làm thuê TBCN quan hệ nhân đạo hài hoà , tạo điều RA ĐỜI TỪ NHỮNG VẤN ĐỀ từ thời kỳ chiếm hữu nô lệ đến hết chức và quản lý chặt chẽ dựa trên lòng nhân đạo của các nhà tư tưởng -không nhìn thấy lực lượng xã hội kiện cho con người phát triển toàn KHÁCHQUAN NÀO ? TRÌNH BÀY thời kỳ trung cổ( từ thế kỷ V chế độ sở hữu tập thể và lao động tiến bộ đương thời chứ không phải có khả năng xoá bỏ được chủ nghĩa diện , xoá bỏ dần sự cách biệt giữa TÓM TẮT ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN trước công lịch đến hết thé kỷ XV) tập thể , mọi người đều phải lao từ những căn cứ thực tiễn và khoa tư bản và xây dựng thành công thành thị và nông thôn , giữa lao CỨU CỦA CNXH KHOA HỌC . khi cộng đồng nguyên thuỷ tan rã xã động và được hưởng thành quả lao học . Còn CNXH khoa học được xây CNXH và CNCS( đó là giai cấp vô động trí óc và lao động chân tay phụ trả lời. hội bắt đầu diễn ra sự phân hóa giai động của mình trong xã hội không dựng trên những căn cứ khoa học sản cách mạng và quần chúng nhân nữ và con người nói chung được giải A- Những tiên đề khách quan: Mốc cấp. Sự ra đời và tồn tại của xã hội còn tình trạng người áp bức bóc lột .Đó là điều kiện kinh tế chín muồi dân lao động ) phóng giáo dục được phát triển . đánh dấu sự ra đời của CNXH khoa chíem hữu nô lệ gắn liền với áp bức người, mọi người được sống trong của CNTB và những tinh hoa trí tuệ -Không vạch ra được con đường, lối - Từ những giá trị nhân đạo, học là sự ra đời tác phẩm “ Tuyên bóc lột bất công vô nhân đạo do giai bình đẳng , ấm lo tự do , hạnh phúc của nhân loại đã đạt được đầu thế thoát đúng đắn để đi tới xã hội nhân văn yêu thương thông ngôn của Đảng Cộng Sản “ của Mác cấp thống trị gây nên từ thực trạng … kỷ Xĩ tương lai tốt đẹp – xã hội XHCN cảm và bênh vực đại đa số Ăngghen (2/1848) Sự ra đời của xã hội đó , trong các giai cấp bị áp + Đến thế kỷ thứ XVIII xuấthiện + CNXH không tưởng không giải Chính vì những lẽ đó cho nên CNXH nhân đân lao động nên trong CNXH khoa học được dựa trên bức bóc lột đã xuất hiện những tư những nhà CNXH không tưởng xuất thích được bản chất của chế độ nô trước Mácchỉ là không tưởng và một thời kỳ lịch sử tương đối những tiên đề khách quan sau: tưởng muốn phủ định xã hội thối nát sắc như Mổenly, Mably, lệ làm thuê, không phát hiện được dođó không trở thành hiện thực dài CNXH không tưởng đã có + Tiên đề kinh tế – Xã hội quyết đương thời và mong muốn ứơc mơ GrắcBabớp. Tư tưởng XHCN của quy luật vận động của CNTB còn được. tác dụng thức tỉnh tinh thần định sự ra đời của CNXH khoa học. xây dựng một xã hội tương lai công các ông đã được đúc kết hệ thống CNXH khoa học đã giải thích được b- Sự khác nhau cơ bản giữâ CNXH đấu tranh của quần chúng lao Đó chính là sự phát triển của bằng, bình đẳng , bác ái và hạnh hơn , có tính lý luận hơn , thậm trí đúng đắn bản chất của chế độ không tưởng và CNXH khoa học. khổ. phương thức sản xuất TBCN và sự phúc cho quần chúng nhân dân lao trở thành cương lĩnh đấu tranh ,thành TBCN qua việc phát hiện ra quy luật ( Xem phần so sánh ở câu 1) Họ đã tách rời học thuyết của mình trưởng thành của giai cấp công nhân. động, những tư tưởng XHCN sơ kế hoạch khởi nghĩa vũ trang dành giá trị thặng dư . Từ đó CNXH khoa CÂU 3. PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ CỦA với quần chúng, mong muốn đứng Vào những năm 40 của thế kỷ XI X khai được thể hiện qua nội dung chính quyền và những tư tưởng về học đã có được những luận cứ khoa CNXH KHÔNG TƯỞNG , ĐẶC trên các giai cấp , đứng ngoài xã hội nền đại công nghiệp ở nhiều nước những truyền thuyết dân gian , xây dựng một xã hội mới tốt đẹp học để khảng định sự diệt vong tất BIỆT LÀ CNXH KHÔNG TƯỞNG- để giải phóng xã hội. Họ chưa tìm tư bản chủ nghĩa đã phát triên mạnh những huyền thoại tôn giáo được hơn, nhân đạo hơn. yếu của CNTB và sự thắng lợi tất PHÊ PHÁN THẾ KỶ XIX – TIỀN được con đường, phương pháp để mẽ . CNTB đã bộc lộ rõ bản chất và lưu truyền trong nhân dân từ đời này + Bước sang thế kỷ XIV ở các nước yếu của CNXH. ĐỀ TƯ TỬÔNG CỦA CNXH cải tạo xã hội thối nát đương thời và những mâu thuẫn vốn có của nó. Đó qua đời khác ở cả phương tây lẫn tây Âu CNTB đã đạt được bước phát + CNXH không tưởng chưa nhận KHOA HỌC xây dựng xã hội tương lai tốt đẹp. là bản chất bóc lột, bóc lột lao động phương Đông Tư tưởng đó được thể triển mới, đến đây CNXH không thứcđược vai trò của quầnchúng Trả lời.CNXH không tửông mà đỉnh Những biện pháp thực hiện sự giải làm thuê và mâu thuẫn giữa lực hiện ,một mặt là sự phản ánh nỗi tưởng đã phát triển và đạt tới đỉnh nhân dân và cũng chưa nhìn ravị trí to cao của nó là CNXH không tưởng- phóng xã hội thể hiện khá rõ tính cải lượng sản xuất đã đạt trình độ cao bất bình, căm phẫn của đông đảo cao về lý luận và mang tính phê phán lớn của giai cấp vô sản trong việc Phê phán đầu thế kỷ XI X có giá trị lương mơ hồ, ảo tưởng, bằng tuyên với chế độ chiếm hữu tư nhân tư những người lao động với những sâu sắc . Tiêu biểu là ba CNXH xoá bỏ CNTB và kiến tạo một trạt lịch sử to lớn. Điều đó được thể truyền , thuyết phục, bằng thực bản CN về tư liệu sản xuất , mâu hành vi áp bức bóc lột tàn bạo và vô không tưởng phê phán vĩ đại đó là tự xã hội mới còn CNXH khoa học hiện : thuẫn này phát triển này càng sâu WWW.TAILIEUHOC.TK
  2. WWW.TAILIEUHOC.TK sắc và không thể điều hoà . Mâu Vị trí của CNXH khoa học . CNXH kiện tiền đề kinh tế xã hội và những những người lao động bị áp bức. Chỉ ông tiếp tục bổ xung, phát triển loạt vấn đề mà thưc tiễn lúc đó đặt thuẫn đó được biểu hiện về mặt xã khoa học là một trong ba bộ phận giá trị tinh hoa trí tuệ mà loài người có CNXH khoa học, chủ nghĩa Mác- CNXH khoa học cụ thể. Qua tổng ra .Lênin đã cùng với đảng bôn hội – chính trị là mâu thuẫn giữa giai cấu thành của chủ nghĩa Mác Lênin đã đạt được vào nửa đầu thế kỷ Lênin mới là con đường, là giải pháp kết kinh nghiệm các cuộc đấu tranh sêvich Nga lãnh đạo và thực hiện cấp công nhân và giai cấp tư sản. nó gắn liềnmột cách hữu cơ với XIX, Mác- Ăngghen đã từng bước duy nhất đúng của giai cấp vô sản giai cấp ở Pháp , Đức ( 1848 – 1852) thắng lợi cuộc cách mạng tháng - Sự phát triển mạnh mẽ của nền đại triết học và kinh tế chính trị học hình thành nên học thuyết của mình và nhân dân lao động trong cuộc đấu Mác Ăngghen đã rút ra những kết mười vĩ đại biến CNXH từ lý luận công nghiệp TBCN làm cho giai cấp Mác xít . Trong đó CNXH khoa học gồm ba bộ phận: Triết học , kinh tế tranh đi tới giải phóng triệt dể con luận hét sức quan trọng và đã được thành hiện thực .Do yêu cầu mới đặt công nhân ngày một phát triên là sự tiếp tục một cách logíc.của chính trị, CNXH khoa học người và xã hội . Trên cơ sở đó đẻ bổ xung , phát triển lý luận vè ra trưởng thành và bước lên vũ đài triết học và kinh tế chính trị học , là Thông qua hai phát kiến vĩ đại của chúng ta khảng định và tin tưởng ở CNXH khoa học đó là lý luận về Của lịch sử ,người đã đặt ra cương chính trị với tư cách là một lực sự thể hiện trực tiếp , tập trung tính Mác là chủ nghĩa duy vật lịch sử và con đường CNXH mà Đảng ta, nhân tính tất yếu phải phá huỷ bộ máy lĩnh xây dựng CNXHvạch rõ bản lượng chính trị – xã hội độc lập thực tiễn, chính trị và mục đích của học thuyết về giá trị thặng dư đã dân ta đã lựa chon là con đường duy nhà nước quan liêu tư sản chứ không chất nội dung của thời kỳ quá độ lên trong cuộc đấu tranh trống giai cấp chủ nghĩa Mác LêNin CNXH khoa làm cho CNXH phát triển từ không nhất đúng, vừa phù hợp với xu thế thể cải tạo nó , vấn đề xây dựng nhà CNXH, những vấn đề về CNH tư sản .Biểu hiện trên thực tế cuộc học cùng với triết học và kinh tế tưởng trở thành khoa học. Học của thời dại , vừa phù hợp với xu nức dân chủ vô sản tác là nhà nước XHCN,tập thể hoá nông nghiệp , đấu tranh với quy mô sâu rộng của chính trị học Mác xít làm thành một thuyết chủ nghĩa duy vật lịch sử đã thế đặc điểm của đất nứơc ta . Từ chuyên chính vô sản , lý luận cách vấn đê phát triển văn hoá xã hội ,vấn giai cấp công nhân chống CNTB đó học thuyết cân đối, hoàn chỉnh, làm sáng tỏ tính lịch sử nhất thời đó kiên định lập trường của CNXH mạng hình thức và phương pháp đấu đề chuyên chính vô sản,vấn đề dân là. thống nhấtphản ánh hệ tư tưởng (tính giới hạn) của CNTB vạch rõ khoa học và biến CNXH khoa học tranh cách mạng liên minh giai chủ XHCN và dấu tranh giai cấp - -Cuộc khởi nghĩa của công nhân của giai cấp công nhân – Hệ tư tính tất yếu , những tiền đề khách từng bước trở thành hiện thực trên cấp… trong thời kỳ quá độ. thành phố liông ở (pháp) năm 1831 – tưởng tiên tiến nhất của thời đại. quan của cách mạng XHCN. Học đất nước ta . Qua theo dõi chỉ đạo về tổng kết Phát triên toàn diện CNMác, đồng 1834 . Các nhà sáng lập ra CNXH khoa học thuyết về gía trị thặng dư vạch trần Nghiên cứu CNXH khoa học để tháy kinh nghiệm của công xã Pan1871 thời Lênin cũng đấu tranh kiên quyết - Cuộc khởi nghĩa công nhân dệt Xi- đã từng chỉ rõ: CNXHkhoa học là sự bản chất bóc lột của chế độ nô lệ rõ tính khoa học và cách mạng của Mác - Ăngghen đã nêu và khảng định không khoan nhượng chống các trào Lê-Gi(ở Dức) năm 1844 luận chứng toàn diện về sự diệt làm thuê tư bản , vạch rõ mâu thuẫn nó Điều đó đặt ra cho Đảng ta cần nhiều luận điểm quan trọng như lưu cơ hội ,xét lại để bảo vệ sự - - Phong trào hiến chương (ở Anh) vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản giai cấp giữa giai cấp công nhân và phải nắm vững nguyên lý nèn tảng luận điểm về đập tan bộ máy nhà trong sáng của CN Mác. Với những năm 1838- 1848 . và thắng lợi tất yếu của CNXH. giai cấp tư sản là không thể điều của CNXH khoa học chủ nghĩa Mác- nước tư sản, xây dựng nhà nước cống hiến to lớn của Lênin nên chủ - những tiên đề kinh tế xã hội trên đã CNCS là sự biể hiện một cách khoa hoà , khảng định giai cấp công nhân Lênin và vận dụng vào đất nước cho kiểu mới của giai cấp vô sản và vai nghĩa Lênin được gọi là chủ nghĩa bộc lộ và cung cấp những bài học học những lợi ích và vai trò sứ mệnh do lịch sử đương thời tạo nên là lực phù hợp với từng giai đoạn. Sự trò của nó xây dựng khối liên minh Mác – trong thời kỳ đế quốc chủ cho sự khái quát lý luận . Đồng thời lịch sử của giai cấp công nhân. Do lượng xã hội có đầy đủ khả năng , nghiệp đổi mới hiện nay đòi hỏi công nông , vấn đề giữa quan hệ giai nghĩa và sau này được gọi là chủ cũng đặt ra yêu cầu bức thiết phải vậy đối tượng nghiên cứu của điều kiện tiến hành cách mạng xoá chúng ta phải nhận thức lại, nhận cấp và dân tộc . Thông qua việc tổ nghĩa Mác Lênin xây dựng một hệ thống lý luận khoa CNXH khoa học là những quy luật bỏ CNTB và xây dựng thành công thức đầy đủ hơn về CNXH và biết chức , xây dựng và chỉ đạo hoạt C- Giai đoạn sau khi Lênin từ trần học cách mạng soi đường cho sự chung mà chủ yếu là những quy luật CNXH và CNCS. Nhờ hai phát kiến cụ thể hoá nó trong điều kiện mới động của quốc tế I quốc tế II Mác đến nay . phát triển của phong trào công nhân . chính trị xã hội của quá trình phát vĩ đại đó nên Mác Ăng ghen đã có để thực hiện thắng lợi mụctiêu : Ăngghen đã đưa CNXH khoa học Sau khi lênin mất , Đảng cộng sản - + Tiền đề về văn hoá tư tưởng . vào sinh hình thành và quá trình phát được những luận cứ khoa học vững Dân giầu nước mạnh, xã hội công ngày càng ăn sâu bám chắc vào Liên xô và các Đảng Cộng Sản trong nửa đầu thế kỷ XI X nhân loại đã triển của hình thái kinh tế- xã hội chắc để hình thành nên CNXHkhoa bằng văn minh đổi mới trên nền phong trào công nhân và đưa đén sự phong trào cộng sản và công nhân đạt được những thành tựu to lớn về CSCN, đồng thời nó nghiên cứu học. tảng giữ vững và kiên định mục tiêu hình thành một loạt chính Đảng vô quốc tế đã bảo vệ, phát trỉen những khoa học tự nhiên và khoa học xã những con đường, những cách thức, Những quan điểm tư tưởng nguyên CNXH. sản và tăng cường mối liên hệ quốc nguyên lý, những lận điểm có tích hội . Mác Ăng ghên đã tiếp thu có những phương pháp tiến hành đấu lý lý luận cơ bản CNXH khoa học Ngày nay trong công cuộc xây dựng tế giữa các Đảng vô sản và giai cấp chất nguyên tắc của CNXH khoa chọn lọc và đẩy nó lên những đỉnh tranh cách mạng nhằm xoá bỏ được Mác Ăng Ghen lần lựot trình CNXH Đảng ta cần phải dựa trên công nhân các nước gắn liền với học, đồng thời đã tích cực phấn cao mới . CNTBvà từng bước xây dựng thành bầy trong môt loạt tán phẩm cuar nền tảng những dự báo của chủ việc phát triển lý luận, Mác - đấu , bảo vệ phát triển CNXH hiện - -Về khoa học tự nhiên : Đó là ba công CNXH và CNCS trên phạm vi mình như “Hệ tư tưởng Đức” nghĩa Mác Lenin và tư tưởng Hồ Chí Ăngghen đã đấu tranh không mệt thực, ở các nước xã hội chủ nghĩa, phat kiến lớn : Học thuyết chuyển toàn thế giới với tư cách là một khoa ‘’những nguyên lý của CNCS” tác Minh về CNXH, dựa trên những bài mỏi chống lại các trào lưu cơ hội dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng hoá và bảo toàn năng lượng học học tương đối độc lập CNXH khoa phẩm tuyên ngôn đảng cộng sản (2- học kinh nghiệm thành công và chủ nghĩa trong phong trào cộng sản Sản, sự nghiệp xây dựng xã hội mới thuyết tiến hoá của Đácuyn học học có những quy luật phạm trù 1848) là mốc đánh dấu sự ra đời của không thành công của thực tiễn cách và công nhân quốc tế hoạt động lý đã giành được những thành tựu to thuyết về tế bào. Những thành tựu riêng gồm hai nhóm cơ bản CNXH khoa học nói riêng và của mạng, dựa trên thực tiễn cách mạng luận và hoạt động thực tiễn của lớn ở nhiều mặt. CNXH hiện thực này đã cung cấp những cơ sở luận - Một là những quy luật về cuộc đấu chủ nghĩa Mác nói chung. Việt Nam để xây dựng mô hình của Mác - Ăngghen được gắn chặt với đã từng đóng vai trò nòng cốt, thanh chứng khoa học để nhận thức một tranh và cách mạng của giai cấp Những tư tưởng, quan điểm nguyên CNXH ở nước ta với những mục nhau b-giai cấp Lênin phát triển sáng trì của cách mạng và hoà bình thế cách khách quan , khoa học những công nhân và các tầng lớp nhân dân lý cơ bản của CNXH khoa học được tiêu , bước đi đúng đắn, phù hợp tạo CNXH khoa học ( 1895 – 1924 ) giới , luôn đi đầu trong cuộc đấu vấn đề của đời sống xã hội . lao động để thực hiện cách mạng trình bày trong tác phẩm “ tuyên tránh giáo điều, dập khuôn, máy mó. ở giai đoạn CNTB đã bước sang thời tranh vì hoà bình - độc lập dân tộc – - - Về khoa học xã hội: Đó là thành XHCN chuyên chính vô sản và quá ngôn của Đảng Cộng Sản “ đã Đồng thời qua thực tiễn Việt Nam kỳ đế quốc chủ nghĩa, chủ nghĩa dân chủ và tiến bộ xã hội. Những tựu vĩ đại của triết học cổ điển Đức độ lên CNXH khảng định một cách khoa học về sự để bổ sung phát triển CNXH khoa Lênin đã kế tục xuất sắc sự nghiệp thành tựu đó thể hiện sự vận dụng của kinh tế chính trị học của Anh - Hai là nhưng quy luật phạm trù đặc diệt vong tất yếu của CNTB và sự học của Mác-Ăng ghen. những nguyên lý của CNXH khoa ,của CNXH không tưởng pháp , là trưng của quá trình xây dựng CNXH tất thắng của CNXH khẳng định vai CÂU 6 TRÌNH BÀY GIAI ĐOẠN Một mặt lênin đã phát triển toàn học và là những bài học góp phần bổ nấc thang trí tuệ loài người đạt và tiến lên CNCS. trò , sứ mệnh lịch sử của giai cấp PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU CỦA diện chủ nghĩa Mác trong đó có xung làm phong phú thêm kho tàng được vào đầu thế kỷ XI X Những CÂU 5. PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA công nhân . Tác phẩm “ tuyên ngôn CNXH KHOA HỌC . nhiều luận điểm quan trọng về của CNXH khoa học . thành tựu khoa học xã hội ấy là cơ MÁC- ĂNGGHEN ĐỐI VỚI SỰ của Đảng Cộng Sản “ vừa là tác Trả lời. CNXH khoa học như luận điểm về Tuy nhiên trong quá trình xây dựng sở tiền đề lý luận . Tiền đề trí tuệ RA ĐỜI CỦA CNXH KHOA HỌC. phẩm kinh điển tập chung nhất về Sự ra đời tồn tại, phát triển của khả năng thắng lợi của cách mạng CNXH nhìeu nước đã mắc phải cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác nói NÊU Ý NGHĨA CỦA VIỆC CNXH khoa học vừa là cương lĩnh CNXH khoa học được chia thành ba CHCN trong điều kiện của chủ những sai lầm, lâm vào khủng hoảng chung và CNXH khoa học nói NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN CNXH chính trị đầu tiên của phong trào giai đoạn lớn . nghĩa đế quốc . Về lý luận cách nghiêm trọng và tan vỡ những mảng riêng.Dựa vào những tiền đề khách KHOA HỌC TRONG ĐIỀU KIỆN cộng sản và công nhân quốc tế . A- Giai đoạn Mác- Ăngghen (1848- mạng không ngừng, về chuyên chính lớn. Song phải khảng định những quan trên với thiên tài bác học của CỦA NƯỚC TA. B.ý nghĩa 1895) những ván đề có ý nghĩa nền vô sản , về liên minh giai cấp , vè tổn thất đó không phải nảy sinh từ mình và thông qua hai phát kiên vĩ đai Trả lời. Nghiên cứu CNXH khoa học để móng của CNXH khoa học được phong trào giải phóng dân tộc và mối bản chất của CNXH khoa học mà do của Mác là chủ nghĩa duy vật lịch sử A- Vai trò của Mác - Ăngghen…Mác khảng đinh một cách có cơ sở khoa Mác-Ăngghen được hình thành vào liên hệ của nó với phong trào sự nhận thức và vận dụng thiếu và học thuyết về giá trị thăng dư Ăngghen – người sáng lập ra học về sự diệt vong tất yếu của những năm 40 của thế kỷ XI X với côngnhân , về chiến lược sách lược sáng tạo CNXH khoa học của các Mác Ăng ghen đã đưa CNXH từ CNXHkhoa học CNTB và thắng lợi tất yếucủa sự ra đời của tác phẩm “tuyên ngôn cách mạng , về xây dựng Đảng kiểu Đảng vào điều kiện cụ thể của mỗi không tưởng trở thành khoa học Các mác(1813 – 1883 ),Ăng ghen CNXH và do đó CNXH khoa học là của Đảng Cộng Sản “ 1848 đã đánh mới của giai cấp vô sản , lý luận về nước mỗi giai đoạn . - b- Đối tượng nghiên cứu của CNXH (1820-1895) với thiên tài về trí tuệ hệ tư tưởng của giai cấp công nhân , dấu sự hình thành về cơ bản những thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Hiện nay CNXH khoa học đang khoa học . và sự trung thành với lợi ích của giai là biểu hiện về mặt lý luận lợi ích nguyên lý, lý luận của CNXH khoa Sự phát triển sáng tạo CNXH khoa đứng trước những thách thức to lớn . cấp công nhân dựa trên những điều của giai cấp công nhân và toàn thể học. Sau đó thông qua thực tiễn hai học của Lênin giải đáp được một Tuy nhiên theo quy luụât tiến hoá WWW.TAILIEUHOC.TK
  3. WWW.TAILIEUHOC.TK của lịch sử CNXH vẫn là giải pháp triển của nền công nghịep TBCN. + Giâi cấp có tính triệt để cách lịêu sản xuất cơ bản đó là bản chất cương lĩnh chính trị và đường lối hoàn thành được sứ mệnh đối với duy nhất cho sự nghiệp giải phóng Dưới CNTB giai cấp công nhân là mạng nhất(Triệt để trong đấu tranh của nội dung sứ mệnh lịch sử của cách mạng đứng đắn ngay từ buổi dân tộc . của giai cấp công nhân và nông dân bộ phận quan trọng nhất trong các xoá bỏ chế độ cũ và triệt để trong giai cấp công nhân .Giai cấp công đầu vì vậy luôn giữ vững vai trò độc CÂU 10. TRÌNH BÀY NHỮNG lao động toàn thế giới trong cuộc bộ phận quan trọng nhất trong các xây dựng một trật tự xã hội mới tiến nhân chỉ có thể thực hiện được sự quyền lãnh đạo cách mạng Việt ĐIỀU KIỆN QUY ĐỊNH SỨ MỆNH đấu tranh vì một trật tự xã hôi mới- bộ phận cấu thành của lực lượng bộ hơn – CNXH và CNCS) nghiệp giải phóng giai cấp mình Nam. LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG xã hội XHCN và CNCS. sản xuất của xã hội tư bản, họ đại + Là giai cấp có tính tổ chức kỷ luật đồng thời phải giải phóng toàn xã Do có quan hệ mật thiết và gắn bó NHÂN . - CÂU7. GIAI CẤP CÔNG NHÂN LÀ diện cho lực lượng sản xuất tiên cao. Do điều kiện của sản xuất đại hội và cùng với toàn xã hội giải với giai cấp nông dân và tầng lớp trí Trả lời. GÌ? VÌ SAO GIAI CẤP CÔNG tiến nhất với trình độ văn hoá ngày công nghiệp và được tôi luyện trong phóng giai cấp mình , giải phóng xã thức nen giai cấp công nhân Việt Cơ sở khách quan quy định sứ mệnh NHÂN CÓ SỨ MỆNH LỊCH SỬ càng cao Nhưng CNTB lại được xây đấu tranh cách mạng do đó họ có hội , giải phóng toàn nhân loại . Nam sớm tập hợp , đoàn kết và lịch sử của giai cấp công nhân đó là. THỦ TIÊU CNTB VÀ XÂY DỰNG dựng trên nền tảng của chế độ khả năng tập hợp đoàn kết, tổ chức Để thực hiện được sứ mệnh lịch sử không ngừng phát huy sức mạnh của A- Do địa vị kinh tế – xã hội của giai CNXH , CNCS ? chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản và lãnh đạo cuộc đấu tranh cách của mình, giai cấp công nhân phải tổ cả dân tộc trên nề tảng liên minh cấp công nhân . - Trả lời. xuất mà giai cấp tư sản là đại diện . mạng của đông đảo quàn chsng lao chức ra chính đản của mình tiến công –nông – tri thức . Dưới CNTB, giai cấp công nhân là - A- Kn. Về giai cấp công nhân . Bởi thế ở phương thức sản xuất động nhằm xoá bỏ CNTB và từng hành cách mạng XHCN, thiết lập + Do gắn bó với phong trào công sản phẩm của nền đại công nghiệp - Giai cấp công nhân là giai cấp những TBCN luôn luôn tồn tại mâu thuẫn bước xây dựng thành công xã hội chuyên chính vô sản và dùng chuyên nhân quốc tế và sớm tiếp thu tư TBCN nó ra đời phat triển cùng với người lao động hoạt động sản xuất giữa lực lượng sản xuất có tích chất mới. chính vô sản làm công cụ để cải tạo tưởng Mác Lênin nên giai cấp công sự hình thành phát triển của nèn đại trong những ngành công nghiệp xã hội hoá ngày càng cao ( mà giai + Là giai cấp có bản chất quốc tế xã hội cũ và từng bước xây dựng nhân Việt Nam đã sớm kết hợp và công nghệp TBCN dưới CNTB, giai thuộc các trình độ kỹ thuật khác cấp công nhân là người đại diện ) cao cả đó là giai cấp công nhân có thành công CNXH và tiến dần lên giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc cấp công nhân là bộ phận quan tọng nhau mà địa vị kinh tế xã hội của họ với quan hệ sản xuât có tích chất cùng địa vị kinh tế – xã hội cùng một CNCS. và giai cấp , kết hợp được sức mạnh nhất trong cac bộ phận cấu thành phụ thuộc vào chế độ đương thời .ở chiếm hữu tư nhân ( mà giai cấp tư kể thù . Cùng một mục tiêu , lý CÂU 9. TRÌNH BÀY NHỮNG ĐẶC dân tộc và sức mạnh thời đại . của lực lượng sản xuất của xã hôi các nước tư bản họ là những người sản là người đại diện) Đây là mâu tưởng . Điều này tạo nên sức mạnh ĐIỂM RIÊNG CỦA GIAI CẤP + Do không bị ảnh hưởng của chủ tư bản họ đại diện cho lựclượng không có hoặc về cơ bản không có thuẫn cơ bản vốn có và không thể đoàn kết quốc tế hùng hậu nhất của CÔNG NHÂN VIỆT NAM VÀ NÊU nghĩa cơ hội quốc tế II nên giai cấp sản xuất tiên tiến nhất với trình độ tư liệu sản xuất phải làm thuê cho khắc phục được nếu không xoá bỏ giai cấp công nhân . NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ công nhân Việt Nam luôn giữ vững xã hội ngày càng cao nhưng CNTB giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng chế độ tư bản. Biểu hiện về mặt Từ sự phân tích về địa vị kinh tế – ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN SỨ MỆNH được tính thống nhất về tư tưởng, lại được xây dựng trên nền tảngcủa dư. ở các nước XHCN họ là những chính trị – Xã hội của mâu thuẫn cơ xã hội và những đặc điểm xã hội – LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG đoàn két về tổ chức , vững vàng về chế độ chiếm hữu tư nhân về tư người đã cùng nhân dân lao động làm bản đó là mâu thuẫn giữa giai cấp chính trị của giai cấp côngnhân chính NHÂN NƯỚC TA chính trị kiên cường và triệt để trong liệu sản xuất mà giai cấp tư sản là chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu công nhân và giai và giai cấp tư sản đó là nhữnng cơ sở khách quan để TRẢ LỜI: đấu tranh cách mạng . đại diện bởi thế ở phương thức sản và cùng nhau lao động hợp tác cho sự vận động phát triển của những khảng định giai cấp công nhân có sứ Giai cấp công nhân Việt Nam là một Chính vì những lẽ trên nên giai cấp xuất TBCN luôn luôn tồn tại mâu mình và cho xã hội. mâu thuẫn trên tất yếu dẫn đến cách mệnh lịch sử là đấu tranh để thủ tiêu bộ phận của giai cấp công nhân công nhân Việt Nam thông qua chính thuẫn giữa lượng sản xuất có tính - Hai tiêu chí cơ bản của giai cấp công mạng XHCN đưa tới sự sụp đổ chế độ TBCN và từng bước xây quốc tế nhưng do điều kiện ra đời Đảng của mình đã lãnh đạo nhân dân chất xã hội hóa ngày càng cao (mà nhân . CNTB và thắng lợi của CNXH . dựng thành công xã hộimới –xã hội và hoàn cảnh lịch sử nứoc ta nên nó ta hoàn thành triệt để cách mạng dân giai cấp công nhân là người đại - - Về nghề nghiệp: Đó là những - Do không có tư liệu sản xuất, họ XHCN và CNCS trên phạm vi toàn còn mang những đặc điểm riêng đó tộc dân chủ nhân dân, đưa cả nước diện) với quan hệ sản xuất có tính người lao động trực tiếp hay gián phải bán sức lao động làm thuê bị thế giới . là: từng bước quá độ lên CNXH. Chính chất chiếm hữu tư nhân (mà giai cấp tiếp vận hành các công cụ sản xuất nhà tư bản chiếm đoạt giá trị thặng Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử đó, Giai cấp công nhân việt Nam còn quá trình thực hiện sự mệnh lịch sử tư sản là người đại diện ) Đây là có tích chất công nghiệp. dư, bị lệ thuộc hoàn toàn vào quá giai cấp công nhân phải tự tổ chức non trẻ ra đởi từ những năm đầu của đó đối với dân tộc cũng là sự đóng mâu thuẫn cơ bản vốn có và không - Về vị trí quan hệ sản xuất.Dưới trình phân phối các kết quả lao động ra chính đảng của mình tiến hành thế kỷ XX ở một nứoc thuộc địa góp vào phong trào cách mạng của thể khắc phục được nếu không xoá CNTB đó là những người lao động của chính họ . cuộc cách mạng XHCN thiết lập nửa phong kiến. Đó là giai cấp thuần giai cấp công nhân và nhân dân toàn bỏ ché độtư bản. Biểu hiện về mặt không có tư liệu sản xuất phải lam Trong tất cả các giai cấp đang đối chuyên chính vô sản, thực hiện quá nhất về tư tưởng , sớm tập trung về thế giới. chính trị – xã hội của mâu thuẫn cơ thuê phải bsn sức lao động và bị nhà lập với giai cấp tư sản thì chỉ có giai trình cải tạo xã hội cũ và xây dựng lực lượng, không có tầng lớp công Tuy nhiên, do sinh ra và trưởng thành bản đó là mâu thuẫn giữa giai cấp tư bản bóc lột giá trị thặng dư. Từ cấp công nhân là thực sự cách mạng xã hội mới – XHCN và CNCS . nhân quý tộc, sớm tổ chức được ở nước nông nghiệp lạc hậu, bị áp công nhân và giai cấp tư sản . Sự tiêu chí này nên gọi giai cấp công vì nó là sản phẩm của nền đại công CÂU 8. PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM “ chính Đảng của mình . bức bóc lột nặng nề nên giai cấp vận động phát triển của những mâu nhân là giai cấp vô sản. Dưới CNXH nghiệp, đại diện cho lực lượcng sản GIAI CÁP CÔNG NHÂN “ VÀ NỘI Giai cấp công nhân Việt Nam được công nhân Việt Nam còn có những thuẫn trên tất yếu dẫn đến cách địa vị kinh tế – xã hội của giai cấp xuất với trình độ xã hội hoá ngày DUNG SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA thừa kế truyền thống đấu tranh bất hạn chế như: Trình độ văn hoá, khoa mạng XHCN đưa tới sự sup đổ của công nhân đã căn bản khác trước. Họ càng cao và nó lao động trong nền GIAI CẤP CÔNG NHÂN . khuất của dân tộc hơn nữa nó lại bị học kỹ thuật, chuyên môn nghề CNTB và thắng lợi của CNXH . vẫn là giai cấp công nhân nhưng đại công nghiệp với trình độ công trả lời. ba tầng áp bức nặng nề nên có tinh nghiệp chưa cao, tác phong , tập Do không có tư liệu sản xuất họ không còn ở địa vị áp bức , bóc lột, nghệ ngày càng hiện đại và sản xuất A- Kn. Về giai cấp công nhân ( như thần cách mạng . quán, thói quen tâm lý còn ảnh phải bán sức lao động làm thuê bị hà không còn là vô sản nữa. ở đây giai ra tuyệt đại của cải cho xã hội. Kn ở câu 7 ) Giai cấp công nhân Việt Nam có mối hưởng năng lề của người sản xuất tư bản chiếm đoạt giá trị thặng dư , cấp công nhân đã nắm được chính Giai cấp công nhân do có lợi ích cơ B- Nội dung sứ mệnh lịch sử củ a liên hệ khăng khít thường xuyên , nhỏ chính nhưỡng hạn chế đó cũng bị lệ thuộc hoàn toàn vào quá trình quyền nhà nước, làm chủ xã hội và bản thống nhất với ợi ích của đông giai cấp công nhân . chặt chẽ với giai cấp nông dân và ảnh hưởng không nhỏ đến sự phân phối các kết quả lao động của đóng vai trò lãnh đạo toàn xã hội để đảo nhândân lao động nên họ có đầy Trên cơ sở địa vị kinh tế – Xã hội và tầng lớp trí thức . nghiệp cách mạng của giai cấp công chính họ. từng bước xây dựng thành công đủ khả năng tập hợp, đoàn kết được những đặc trưng về xã hội –chính trị Giai cấp công nhân Việt Nam sớm nhân. Ngày nay giai cấp công nhân Trong tất cả các giai cấp đang đối CNXH và CNCS đông đảo quần chúng nhân dân lao nên giai cấp công nhân có vai trò sứ tiếp thu ánh sáng cách mạng tháng Việt Nam đang lãnh đạo nhân dân ta lập với giai cấp tư sản thì chỉ có giai - Giai cấp công nhân được hình thành động để thực hiện quá trình giải mệnh lịch sử là tiến hành cuộc đấu mười nga của chủ nghĩa Mác – tiến hành sư nghiệp đổi mới đất cấp công nhân là thực sự cách mạng phat triển gắn liền với sự ra đời. phóng giai cấp , giải phóng xã hội. tranh cách mạng nhằm thủ tiêu Lênin, không bị chi phối bởi chủ nước công nghiệp hoá và hiệnđại vì nó là sản phẩm của nền đại công Phát triển của nền đại công nghệip Do những đặc điểm về xã hôi , CNTB và từng bước xây dựng thành nghĩa cơ hội , sớm gắn bó mật thiết hoá đất nước để thực hiện mục tiêu nghiêp, đại diện cho nền sản xuất TBCN Những người công nhân làm chính trị của giai cấp công nhân , từ công xã hội mới – xã hội XHCN và với phong trầo công nhân quốc tế . dân giầu nước mạnh , xã hội công với trình độ xã hội hoá ngày càng cao thuê được xuất hiện ở thế kỷ XVI địa vị kinh tế xã hội của giai cấp tiến lên CNCS xoá bỏ mọi áp bức Những đặc điểm trên đây của giai bằng văn minh điều đó đòi hỏi giai và nó lao động trong nền đại công và nó trở thành giai cấp hoàn chỉnh công nhân điều đó nó cũng quy định bóc lột , giải phóng giai cấp mình cấp công nhân Việt Nam đã có ảnh cấp công nhân Việt Nam cần khắc nghiệp với trình độ công nghệ ngày vào giữa thế kỷ XVIII những đặc điểm xã hội chính trị của đồng thời giải phóng toàn nhân loại hưởng to lớn của nó. Bởi vì : phục nhanh chóng những hạn chế càng hiện đại và sản xuất ra tuyệt - B- Cơ sở khách quan quy định sứ giai cấp công nhân do vậy giai cấp và cùgn với toàn xã hội để giải Do đặc điểm tập trung , sớm thống của mình, phát triển giai cấp công đại của cải cho xã hội. mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. công nhân có vai trò sứ mệnh lịch sử phóng mình và giải phóng toàn xã nhất cả về tư tưởng , tổ chức, sớm nhân về cả số lượng , chất lượng Giai cấp công nhân do có lợi ích cơ - + Do địa vị kinhtế – Xã hội của giai cao cả . hội đó là nội dung cơ bản, bao chùm tổ chức được chính Đảng của mình, khôngngừng nâng cao trình độ tư bản thống nhất với lợi ích của đông cấp công nhân .Dưới CNTB giai cấp Những đặc điểm lịch sử dó là : của sứ mệnh lịch sử của giai cấp sớm tiếp nhận chủ nghĩa Mác – duy, trình độ tổ chức hoạt động thực đảo nhân dân lao động nên họ có công nhân là sản phẩm của nền đại +Giai cấp tiên tiến nhất cả về chính công nhân . Lenin nên nó đã nhanh chóng trở tiễn … chỉ có như vậy mới đáp ứng đầy đủ khả năng tập hợp , đoàn kết công nghệp TBCN nó ra đời phát trị kinh tế , tư tưởng, văn hoá . Xoá bỏ hết thảy mọi chế độ tư hữu thành lực lượng chính trị tiên phong được dòi hỏi của thực tiễn , mới được đông đảo nhân dân lao động để triển cùng với sự hình thành phát và xác lập chế độ công hữu về tư của dân tộc , đã xây dựng được WWW.TAILIEUHOC.TK
  4. WWW.TAILIEUHOC.TK thực hiện quá trình giải phóng giai theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nứoc .Đảng cộng sản Việt Nam ra đại biểu chung thành lợi ích của giai nam cho hành động ,lấy tập trung những chỉ có khả năng nổ ra và cấp , giải phóng xã hội . lấyphê bình và tự phê bình là quy đời là sự kết hợp của ba yếu tố đó. cấp công nhân nhân dân lao động và dân chủ làm nguyên tắc tổ chức hoạt giành được thắng lợi ở các nước tư - B- Những đặc điểm xã hội – chính luật phát triển của mình. Đảng gắn + Đảng Cộng Sản Việt Nam sự ra cả dân tộc đo đó Đảng Cọng Sản là động đảng. bản phảt triển mà còn có khả năng trị của giai cấp công nhân .Từ địa vị bó mật thiết với quần chúng nhân đời của Đảng Cọng Sản Việt Nam đọi tiên phong ,là lãnh tụ chính trị Ngay từ khi ra đời đến nay đảng ta nổ ra và giành được thắng lợi ở các kinh tế – xã hội trên giai cấp công dân ,kỷ luật của đảng lầ nghiêm 3/2/1930 là kết quả của quá trình của bộ tham mưu chiến đấu của giai luon lắm vững vai trò lãnh đạo cách nước chậm phát triển ở đây dưới sự nhân đac quy định những đặc điểm minh tự giác . vận động cách mạng chuẩn bị về tư cấp công nhân và nhân dân lao động mạng nước ta. Trong suốt quá trình lãnh đạo của Đảng Cọng Sản , giai xã hội –chính trị của giai cấp công + Quy luật ra đời của Đảng Cộng tưởng tổ chức suóot những năm 20 với tư cách là đội tiên phong cách cách mạng gần 70 năm qua đảng ta cấp công nhân và nhân dân lao động nhân những đặc điểm đó là : Sản: của thế kỷ này. Đảng Cọng Sản mạng Đảng Cọng Sản là đội ngũ luôn xứng đáng là lực lượng tiên tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ - - Là giai cấp tiên tiến nhất ( cả về Ngay từ khi mới ra đời giai cấp công Việt Nam ra đời là sự kết hợp của những người tiên tiến giác ngộ phong cách mạng nhất của dân tộc, nhân dân sau đó chuyển sang cách chính trị , kinh tế, tư tưởng, văn nhân đã phải tiến hành cuộc đấu ba nhân tố chủ nghĩa Mác – Lênin nhất , cách mạng nhất được trang bị đã lãnh đạo nhân dân ta hoàn thành mạng XHCN hoá ). tranh chống áp bức bóc lột của giai phong trào công nhân và phong trào bởi lý luận cách mạng tiên phong là thắng lợi cuộc cách mạng dân tộc - cách mạng XHCN là tất yếu song - - Là giai cấp có tích triệt để cách cấp tư sản .Cuộc đấu tranh này phát yêu nước. chủ nghĩa Mác lênin có tinh thần dân chủ nhân dân và đưa cả nước khống thể diễn ra một cách tự phát mạng nhất ( triệt để trong đấu tranh triểntừ thấp đến cao , từ tự giác đến Đảng Cọng Sản Việt Nam là đội cách mạng kiên cường và triệt để tưng bừng quá độ lên CNXH. mà phải trải qua một quá trình đấu xoá bỏ chế độ cũ và triệt để trong tự giác. Bản thân phong trào đấu tiên phong chính trị của giai cấp công nhất . Với tư cách là lãnh tụ chính trị Ngày nay Đảng ta đang lãnh đạo tranh cách mạng, chủ động tạo ra và xây dựng một trật tự xã hội mới tiến tranh của giai cấp công nhân ki chưa nhân Việt Nam , đại biêủ trung thành : Do được trang bị lý luận tiên phong nhân dân ta thực hiện sự nghiệp đổi chớp lấy thời cơ khi thời cơ cách bộ hơn – CNXH và CNCS) có chủ nghĩa Mác dẫn đường chỉ lợi ích của giai cấp công nhân nhân là chủ nghĩa mác Lênin Đảng đã đề mới toàn diện đất nước với mục mạng xuất hiện phát động quần - Là giai cấp có tính tổ chức kỷ lụât mang tính tự phát. Công liên chủa đân lao động và cả đân tộc Đảng lấy ra cương lĩnh đường lối , mục tiêu tiêu. Dân giàu, nước mạnh, xã hội chúng đấu tranh cách mạng, chủ cao. Do điều kiện của sản xuất đại nghĩa cuộc đấu tranh đó còn nằm chủ nghĩa Mác lênin và tư tưởng Hồ và phương hướng cách mạng đúng công bằng , văn minh quyết tâm làm động tạo ra và chớp lấy thời cơ khi công nghiệp có được tôi luyện trong trong khuôn khổ trật tự sản và chỉ vì Chí Minh làm nền tảng tư tuởng và đắn. Đảng thực hiện sự lãnh đạo cho CNXH trở thành hiện thực trên thời cơ cách mạng xuất hiện. Phát đấu tranh cách mạng do đó họ có những mục đích kinh tế trước mắt kim chỉ nam cho mọi hành động , lấy đối với giai cấp công nhân , nhân dân đất nước ta. động quần chúng đấu tranh giành khả năng tập hợp, đoàn kết tổ chức chứ chưa đụng chạm đến nền tảng tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ lao động và cả dân tộc để thực hiện CÂU 13. TRÌNH BÀY TÍNH TẤT thắng lợi. và lãnh đạo cuộc đáu tranh cách của ché độ tư bản . chức. Đảng liên hệ mật thiết với mục tiêu cao cả là giải phóng con YẾU VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁCH B- Đặc điểm của cách mạng XHCN. mạng của đông đảo quần chúng lao Mác Ăngghen trên cơ sở tiếp thu quần chúng . người, giải phóng xã hội. MẠNG XHCN - cách mạng XHCN là cuộc cách động nhằm xoá bỏ CNTB và từng những tinh hoa trí tuệ của nhân loại Từ khi ra đời đến nay đảng ta luôn Với tư cách là bọ tham mưu chiến TRẢ LỜI mạng toàn diện. Triệt để và sâu sắc bước xây dựng thành công xã hội để lại vào đầu thế kỷ XI X trên cơ giữ vai trò lãnh đạo cách mạng và đấu Đảng Cọng Sản còn đóng vai a-tính tất yếu của cách mạng XHCN nhất trong lịch sử . Việc giành được mới. sở nghiên cứu sự phát triển của thực hiện vai trò đó với tinh thần trò là người tổ chức, giáo dục chỉ -Cũng như các cuộc cách mạng khác chính quyền mới chỉ là thắng lợi - Là giai cấp có bản chất quốc tế cao CNTB và tổng kết phong trào đấu trách nhiệm cao nhất đối với giai đạo cuộc đấu tranh cách mạng của đã diễn ra trong lịch sử bắt nguồn tư bước đầu, nhiệm vụ cơ bản lâu dài cả. Đó là giai cấp công nhân có cùng tranh của giai cấp công nhân hai ông cấp và dân tộc . Quá trình lãnh đạo giai cấp công nhân , nhân dân lao mâu thuẫn giữa lực lượcng sản xuất là phải tiến hành việc cải tạo xã hội địa vị kinh tế – xã hội cùng một kẻ đã xây dựng nên học thuyết cách cách mạng nước ta gần 70 năm qua động và cả dân tộc vì mục tiêu giải với quan hệ sản xuất. Cách mạng cũ và xây dựng thành công CNXH. thù, cùng một mục tiêu, lý tưởng. mạng và khoa học .Học thuyết đó cũng chính là quá trình rèn luyện, phóng giai cấp giải phóng dân tộc, XHCN phát sinh từ nhu cầu giải - cách mạng XHCN là cuộc cách Điều này tạo nên sức mạnh đoàn kết phản ánh hệ tư tưởng của giai cấp củng cố và không ngừng lớn mạnh xây dựng chế độ mới quyết mâu thuẫn cơ bản trong xã hội mạng diễn ra gay go , phức tạp , lâu quốc tế hùng hậu nhất của giai cấp công nhân và trở thành vũ khí tư của Đảngta cả về tư tưởng chính trị + Sự ra đời của Đảng Cọng Sản xẽ tư bản, đó là giải phóng lực lượng dài và quanh co nhất là đối với công nhân .Từ sự phân tích về địa vị tưởng ,lý luận hướng dẫn cuộc đấu và tổ chức . Đảng ta đã lãnh đạo càng mở rộng và tăng cừông hơn sự sản xuất đã mang tính xã hội hoá cao những nước quá độ lên CNXH bỏ kinh tế tranh của giai cấp công nhân và trở nhân dân ta thực hiện thắng lợi sự sâm nhập của chủ nghĩa ra khỏi sự kìm hãm của quan hệ sản qua giai đoạn phát triển chế độ - -xã hội và những đặc điểm xã hội – thành vũ khí tư tưởng, lý luận hướng nghiệp giải phóng dân tộc và tưng Mác – Lênin vào các phong trào cách xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư TBCN chính trị của giai cấp công nhân dẫn cuộc đấu tranh của giai cấp bước đưa dân tộc ta quá độ lên mạng của đôn đảo quân chúng, điều nhân TBCN về tư liệu sản xuất . CÂU 14. VÌ SAO NÓI CÁCH chính đó là những cơ sở khách quan công nhân . CNXH Ngay nay Đảng ta đang lãnh đó càng thúc đẩy nhanh chóng sự -Mâu thuẫn cơ bản trên của phương MẠNG XHCN LÀ QUY LUẬT PHỔ để khẳng định giai cấp công nhân có Sự ra đời và thâm nhập của Chủ đạo nhân đân ta thực hiện sự nghiệp phát triển của sự nghiệp cách mạng thức sản xuất tư bản CNđược biểu BIẾN CỦA QUÁ TRÌNH THỰC sứ mệnh lịch sử là đấu tranh để thủ nghĩa Mác Lênin vào phong trào công đổi mới đất nước công nghiệp hoá mà giai cấp công nhân vừa là động hiện về mặt xã hội đó là mâu thuẫn HIỆN SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA tiêu chế độ TBCN và từng bước xây nhân đã tạo ra bước phát triển về hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân lực vừa là lực lượng lãnh đạo. giữa giai cấp vô sản và tư sản. Đây GIAI CẤP CÔNG NHÂN. dựng thành công xã hội mới- chất của phoang trào công dân từ giàu, nước mạnh , xã hôi công bằng, Như vậy sự ra đời của đảng đánh là mâu thuẫn đối kháng không thể trả lời. XHCNvà CNCS trên phạm vi toàn đấu tranh tự phát nên dấu tranh tự văn minh. dấu sự phát triển về chất của phong điều hoà, đòi hỏi phải được giải Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công thế giới. giác và chỉ có đấu tranh tự giác mới CÂU 12. VÌ SAO NÓI ĐẢNG CÔNG trào công nhân từ tự phát đến tự quyết. nhân là đấu tranh xoá bỏ xã hội tư - Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử đó đánh vào nền tảng của CNTB. SẢN LÀ NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH giác. Đảng đại diện cho từng bước Những mâu thuẫn nói trên ngày càng bản và từng bước xây dựng thành giai cấp công nhân phải tự tổ chức Chủ nghĩa Mác Lênin thâm nhậpvào TRƯỚC TIÊN TRONG VIỆC đi ,mục têu cho toàn bộ phong trào trở nên gay gắt đưa đến sự chính công CNXH và CNCS trên phạm vi ra chính đảng của mình, tiến hành phong trào công nhân , một bộ phận THỰC HIỆN SỨ MỆNH LỊCH SỬ của giai cấp công nhân và nhân dân muồi khách quan của cách mạng toàn thế giới Quá ttrình đó chỉ được cuộc cách mạng XHCN thiết lập củ phong trào ( đây là bộ phận tiên CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN ? lao động XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thông qua cuộc cách mạng chuyên chính vô sản ,thực thưc hiện tiến nhất , giác ngộ cách mạng LIÊN HỆ VỚI VAI TRÒ LÃNH Do đó đảng là nhân tố đảm bảo việc Cọng Sản , giai cấp vô sản tập hợp XHCN và cách mạng XHCN là một quá trình cải tạo xã họi cũ và xây nhất ) tiếp thu chủ nghĩa mác và ĐẠO CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử đông đảo nhân dân lao động ( nòng tát yếu lịch sử vì nguyên nhân sâu xa dựng xã hội mới XHCN và CNCS thành lập ra đảng. VIỆT NAM . của giai cấp công nhân . cốt là khối liên minh công nông – trí dẫn đến cách mạng XHCN là mâu - CÂU 11: TẠI SAO NÓI ĐẢNG Sự ra đời của Đảng Cộng Sản đánh Trả lời. Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử của thức) chiến đấu trên cơ sở cương thuẫn vốn có trong lòng xã hội tư CỘNG SẢN LÀ SẢN PHẨM CỦA dấu bước phát triển nhảy vọt về A- Đảng cộng Sản – Nhân tố quyết giai cấp công nhân Đảng cộng sản lĩnh cách mạng XHCN. bản đó là mâu thuân giữa sự phát SỰ KẾT HỢP CHỦ NGHĨA MÁC – chất của phong trào cong nhân sang định sứ mệnh lịch sử của giai cấp phải luôn vững mạnh về tư tưởng Trong thời đại đế quốc chủa nghĩa triển của lực lượng sản xuất đển LÊNIN VỚI PHONG TRÀO CÔNG giai đoạn đấu tranh tự giác . công nhân là vấn đề khách quan. Để chính trị và tổ chức. Lênin đã khẳng còn xuất hiện thêm những mâu trình độ xã hội hoá cao với quan hệ NHÂN .LIÊN HỆ VỚI QUÁ Do tác động của hai yếu tố thời đại, biến sứ mệnh lịch sử đó thành hiện định “đảng là trí tuệ ,danh dự và thuẫn : sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu TRÌNH RA ĐỜI CỦA ĐẢNG cách mạng tháng mười Nga đã mở thực thì giai cấp vô sản trước hết lương tâm của thời đại’’ + Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất CỘNG SẢN VIỆT NAM. ra, cjủ nghĩa Mác lại càng có điiều phải tổ chức được chính Đảng của b- Liên hệ với vai trò của Đảng địa và phụ thuộc vào chủ nghĩa đế mà quan hệ sản xuất này đã trở lên - Trả lời: kiện để ăn sâu chẳng những đối với mình để lãnh đạo quá trình đấu tranh cộng sản Việt Nam . quốc. lạc hậu ,kìm hãm sự phát triển của - +Đảng cộng sản là một bộ phận phong trào công nhân mà còn đối với cách mạng của giai cấp đó là mọt tất Đảng cộng sản Việt Nam là đội tiên + Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế lực lượng sản xuất.Biểu hiện về tiên phong có tổ chưc cao nhất của phong trào yêu nước cách mạng khác yếu. Đảng Cộng Sản là nhân tố phong chính trị của giai cấp công quốc mặt chính trị xã hội của mâu thuẫn giai cấp công nhân , nhân dân lao nên sự ra đời của Đảng cộng Sản ở quyết định thắng lợi sứ mệnh lịch nhân Việt Nam, đại biểu trung thành -Những mâu thuẫn này phát triển tới cơ bản đó là mâu thuẫngiữa giai cấp động và cả dân tộc .Đảng lấy chủ một số nước (Nhất là ở các nước sử của giai cấp công nhân .Bởi vì : lợi ích của giai cấp công nhân ,nhân mức găy gắt dẫn tới sự bùng nổ của công nhân với giai cấp tư sản - đây nghĩa Mác Lênin làm lền tảng tư vốn là thuộc địa , phụ thuộc) là sự + Đảng Cộng Sản là chính Đảng dân lao động và cả dân tộc đảng láy cách mạng XHCN . là mâu thuẫn đối kháng và không thể tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành kết hợp chủ nghĩa Mác với phong của giai cấp công nhân ,là đội tiên chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Như vậy cách mạng XHCN trong điều hoà mâu thuẫn này trực tiếp động của mình .Đảng được tổ chức trào công nhân và phong trào yêu phong của giai cấp công nhân Đảng Hồ Chí Minh làm nền tảng kim chỉ thời đại đế quốc chủ nghĩa không dẫn đến cách mạng XHCN . WWW.TAILIEUHOC.TK
  5. WWW.TAILIEUHOC.TK - Khi CNTB bước sang giai đoạn đế việc thực hiện nhũng mục tiêu trước chủ tư sản có su hướng vận động cách mạng XHCN bỏ qua chế độ hoàn thịên nền dân chủ XHCN được hoá tinh thần nhằm xây dựing nền quốc chủ nghĩa thì một mặt những mắt và mục tiêu cuối cùng. theo khuynh hướnng XHCN TBCN. Tư tưởng đó được Đảng ta xây dựng và không ngừng phát huy . văn hoá XHCN trên nền tảng tinh mâu thuẫn trên phát triển càng gay -Xuất phát từ những bài học kinh Về nọi dung lênin chỉ rõ giai cấp thể hiện trong suốt tiến trình cách -Đảm bảo sự phát triển tự do toàn hoa truyền thống văn hoá dân tộc. Có gắt đồng thời xuất hiện thêm những nghiệm của cuộc đấu tranh cách công nhân không những phải trực mạng Việt Nam năm 1954 miền bắc diện của con người làm cho con sự tiếp thu có chọn lọc những tinh mâu thuẫn mới đó là mâu thuẫn giữa mạng của giai cấp công nhân tiếp tham gia vào cuộc cách mạng hoành thành cách mạng dân tộc dân người ngày càng phát huy đầy đủ hoa văn hoá khu vực và nhân loại CN đế quốc với các nước thuộc -Xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi của dân chủ tư sản mà điều quan trọng chủ nhân dân đã tiến hành sang làm tính tích cực, sáng tạo của mình làm phong phú thêm cho đời sống địa ,phụ thuộc giữa đế quốc với đế giai cấp công nhân ở những nước hơn là phải đặt tới quyền lãnh đạo nhiệm vụ cách mạng XHCN Khi cả trong sự nghiệp xây dựng xã hội văn hoá tinh thần của nhân dân ta quốc .Tất cả những mâu thuẫn đó đang còn nằm trong chế độ quân cuộc cách mạng đó, chính vì vậy mà nước hoàn thầnh cách mạng dân tộc mới, lối sống mới . .Tạo động lực mới cho quá trình xây càng đẩy nhanh tới sự chín muồi của chủ chuyên chế phong kiến (như ở gọi đây là cuộc cách mạng dân chủ dân chủ nhan dân (1975) thì tiến - Hệ tư tưởng Mác – Lênin chiếm vị dựng CNXH ở nước ta , góp phần cách mạng XHCN. Lênin đã chỉ rõ nước đức đương thời )mà ở đó giai tư sản kiểu mới. hành ngay cách mạng XHCN và như trí chủ đạo trong đời sống tinh thần xây dựng con người XHCN ở nước chủ nghiã đế quốc là đêm trước ,là cấp công nhân chưa thực sự trưởng Giai cấp công nhân phải lôi kéo vậy Việt Nam sự kết thúc thắng lợi của xã hội, đời sống văn hoá tinh ta phòng chờ của cách mạng XHCN. thành. được giai cấp nông dân , vô lập giai cách mạng dân tộc dân chủ nhân đan thần trong xã hội ngày càng phong +Con người được giảiphóng Tuy nhiên cách mạng XHCN không + Trên cơ sở đó Mác - Ăngghen đưa cấp tư sản phản động, kiên cường cũng là sự mở đầu cách mạng phú . khỏi áp bức bóc lột, bất công làm phải diễn ra một cách tự phát mànó ra tư tưởng cách mạng không ngừng. đánh đổ chế độ quân chủ chuyên XHCN, vì cách mạng nước ta do - Có sự xích lại gần nhau giữa thành theo năng lực, hưởng theo lao động , là kết quả của quá trình đấu tranh Quá trình cách mạng của giai cấp chế phong kiến , hình thành chuyên Đảng của giai cấp công nhân lãnh thị và nông thôn , giữa lao động trí có cuộc sống ấm no, tự do , hạnh giai cấp lâu dài gian khổ của giai công nhân là quá trình phát triển liên chính dân chủ cách mạng của công đạo đường lối giương cao hai ngọn óc và lao động chân tay. Tính thống phúc, có điều kiện phát triển toàn cấp công nhân và nhân dân lao động tục, không ngừng song nó phải trải nông chuẩn bị điều kiện, tiền đề cờ bằng sợi chỉ đỏ xuyên suốt quá nhất của xã hội ngày càng cao . diện , trên nền tảng kinh tế chính chống lại sự thống trị của giai cấp qua những giai đoạn khác nhau phù tiến lên làm cách mạng XHCN . trình cách mạng Việt Nam chính là Những đặc trưng cơ bản trên đây trị , văn hoá tư tưởng của CNXH tư sản.cách mạng XHCN chỉ nổ ra ở hợp với những yêu cầu mục tiêu cụ Về mối quan hệ giữa hai giai đoạn sự vận dụng sáng tạo lý luận cách Phản ánh bản chất của CNXH điều đó xẽ dẫn đến xã hội và con những nơi xuất hiện tình thế cách thể. Thực hiện giai đoạn trướcđể của quá trinh cách mạn. cách mạng mạng không ngừng của chủ nghĩa B- Những đặc trưng cơ bản người được giải phóng ngày càng mạng . Tình thế cách mạng là biểu làm điều kiện , tiền đề cho giai đoạn dân chủ tư san kiểu mới là màn Mác Lênin vào một nửa thuộc địa của CNXH mà chúng ta xây dựng . triệt để hơn mọi năng lực sáng tạo hiện của sự chín muồi của những sau là bước phát triển liên tục của đầu , cách mạng XHCN là sư tiếp nửa phong kiến. Xuất phát từ nguyên lý của của cong người được lhởi dậy và điều kiện khách quan có tình thế giai đoạn trước lối trực tiếp của cách mạng dân chủ CÂU 16. TRÌNH BẦY NHỮNG CN Mác – Lênin từ thực tiễn xây phát huy ngày càng cao, để xã hội cách mạngvẫn chưa đủ mà cần phải ở trình độ cao hơn do đó cách mạng tư srn kiểu mới. Tuy nội dung nhiệm ĐẠC TRƯNG CƠ BẢN CỦA XÃ dựng CNXH ở các nước và thực tiễn con người ngày càng văn minh , hạh có những nhân tố chủ quan bao gồm của giai cấp vô sản vừa mang tính vụ tính chất của hai giai đoạn khác HỘI CHỦ NGHĨA .PHÂN TÍCH nước ta trong “cương lĩnh xây dựng phúc điều đó phù hợ p với tư tưởng sự lãnh đạo của đảng tiên phong và liên tục vừa mang tính giai đoạn nhau nhưng giữa chúng không có NHỮNG ĐẶC CỦA XÃ HỘI XHCN đất nước trong thời kỳ quá độ chủ nghĩa Mác, tư tưởng Hồ Chí tinh thần hành động cách mạng của trong sự phát triển của nó . bức tường thành ngăn cách nó đều MÀ NHÂN DÂN TA XÂY DỰNG. “Đảng ta xác định xã hội XHCN mà Minh “tự do cho mỗi người là điều quần chúng như vậy đỉnh điểm của + Đối với những nước đang còn tồn nằm trong tiến trình cách mạng do TRẢ LỜI. chúng ta xây dựng có những đạc kiện tư do cho mọi người “đó là sụ sự chín muồi của những nhân tố tại chế độ quân chủ chuyên chế giai cấp công nhân lãnh đạo. cách A- Những đặc trưng cơ bản của điểm sau : phát triển cao hơn về chất so với nhà khách quan và chủ quan sẽ đưa đến phong kiến ở đó đang diễn ra cuộc mạng dân chủ tư sản kiểu mới càng XHCN +Nhân dân lao động làm chủ nước. Tư bản. thời cơ cách mạng. Giai cấp công cách mạng dân chủ tư sản thì giai triệt để bao nhiêu càng tạo bấy Hình thái kinh tế – xã hội CSCN trải khảng định ché độ XHCN của chúng +Các dân tộc trong nước bình nhân thông qua đảng tiên phong của cấp công nhân cần phải trực tíep nhiêu thuận lợi để tiến hành ngay qua hai giai đoạn phát triển cơ bản ta khác hẳn về chất so với chế độ đẳng, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau mình chọn đúng thời cơ phát động tham gia vào cuộc cách mạng dân cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa . trong đó giai đoạn thấp là CHCN và TBCN ở đó quyền làm chủ thuộc về cùn tiến bộ. Thể hiện sự hoà hợp, quần chúng đứng lên dùng bạo lực chủ tư sản ,cùng giai cấp tư sản - Về điều kiện để thực hiện bước giai đoạn cao là CNCS.ở giai đoạn nhân đân lao động , tư liệu sản xuất đoàn kết gắn bó các dân tộc bên cách mạng để lật đổ ách thống trị triệt để đánh đổ chế độ chuyên chế chuyển giai đoạn Lênin chỉ rõ. XHCN, các nhà kinh điển của chủ được xã hoji hoá và thuộc về nhân nhau cũng xây dượg và bảo vệ đất của giai cấp tư sản và thế lực phản phong kiến và thông quan cuộc đấu + Vai trò lãnh đạo của giai cấp công nghĩa Mác –Lênin đã phác hoạ với dân lao động làm chủ tư liệu sản nước , biến nước ta thành tổ quốc động dành lấy chính quyền nhà tranh này để tạo ra những điều nhân ( thông qua đội tiên phong của những nết đặc trưng cơ bản sau: xuất thì xẽ làm chủ mọi mặt đời XHCN phồn vinh, văn minh tiến bộ nước ,thiết lập chuyên chính vổ kiện, tiền đề để chuyển sang cuộc nó ) phải không ngừng được giữ - Xoá bỏ chế độ chiếm hữu tư nhan sống xã hội. Đây còn là thể hịen nền xã hội và hạh phúc cho tất cả các sản ,mở đường cho công cuộc cải đấu tranh chống giai cấp tư sản, tức vững trong suốt quá trình . về những tư liệu sản xuất chủ yếu dân chủ XHCN của chúng ta , nền dân tộc . tạo xã hội cũ và xây dựng XHCNvà là tiến hành ngay cuộc cách mạng + Liên minh công nông không ngừng và thiết lập chế độ sở hữu XHCN và dân chủ “gấp triệu lần dân chủ tư +Có quan hệ hợp tác hữu nghị CSCN. XHCN. Mác Ăngghen cũng xác định được củng cố và giữ vững nhất là tư lịeu sản xuất vơi hai hình thức cơ sản “ với nhân dân tất cả các nước trên - Như vậy cách mạng XHCN là cả rõ điều kịen để tiến hành cách mạng trong bước chuyển giai đọan . bản sở hữu toàn dân và sở hữu tập +Có một nền kinh tế phát thế giới. Quan điểm này thể hiện sự một quá trình bao gồm việc lật đổ không ngừng là phải kết hơp được + Chuyên chính dân chủ cách mạng thể . triển cao dựa trên lực lượng sản đoàn kết quốc tế trong sự nghiệp chính quyền nhà nước của giai cấp phong trào vô sản vơi phong trào của của công nông phải chuẩn bị được -Phát triển nền sản xuất xã hội với xuất hiện đại và quan hệ sản xuất xây dựng CNXH ở nước ta. Trong tư sản . Thiết lập nhà nước chyên giai cấp công nhân . những điều kiện tiên đề để chuyển tốc độ ngày càng lớn trên cơ sở khoa dựa trên chế độ công hữu về các tư điều kiện hiện nay chúng ta chỉ tồn chính vô sản và dùng chuyên chính b- Lý luận của Lênin về sự chuyển sang làm nhiệm vụ chức năng của học kỹ thuật công nghệ ngày càng liệu sản xuất chủ yếu. Mục tiêu tại và phát trỉên được khi có sự hoà vô sản để cải tạo xã hội cũ và xây biến cách mạng từ cách mạng dân chuyên chính vô sản . hiện đại năng xuất lao động ngày giải phóng cong người tuỳ thuộc vào nhập quốc tế để tiếp thu văn minh dựng xã hội mới trên tất cả các lĩnh chủ tư sản kiểu mới sang cách mạng c- Sự vận dụng tư tưởng cách mạng càng cao để tạo ra ngày càng nhiều trình độ phát triển sản xuất đó là quy trí tuệ tinh hoa của các dân tộc trên vực đời của sống xã hội .Đó là quy XHCN. không ngừng của Đảng Cọng Sản của cải cho xã hội . Đrm bảo thoả luật của tất cả quá trình phát triển cơ sở giữ vững độc lập , chủ quyền luật phổ biến của quá trình thực Hòan cảnh lịch sử cửa thời kỳ này là Việt Nam . mãn ngày càng đầy đủ nhu cầu vật lịch sử vì vậy xây dựng nền kinh tế của mình đồng thời tôn trọng lợi ích hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp CNTB đã bước sang giai đoạn đế Trên cơ sở phân tích tính chất xã hội chất văn hoá cho nhân dân lao động , phát triển cao là đặc trưng không thể chính đáng của các dân tộc trên thé công nhân . quốc chủ nghĩa.đến nay giai cấp tư ở Việt Nam là xã hội thuộc địa nửa không ngừng nâng phúc lợi cho xã thiếu của CNXH chỉ có nèn kinh tế giới, điều này phù hợp với tư tưởng - CÂU 15: TRÌNH BẦY LÝ LUẬN sản đã bộc lộ rõ b ản chất phản phong kiến Đảng ta đã vận dụng hội . phát triển cao mới có điều kiện căn chủ nghĩa quốc tế vô sản của chủ CÁCH MẠNG KHÔNG NGỪNG động về mặt lịch sử của nó, giai cấp sáng tạo lý luận cách mạng không - Đảm bảo cho mọi người có quyền bản nhất để phục vụ con người và nghĩa Mác –Lênin và tư tửơng Hồ CUẢ CHỦ NGHĨA MÁC công nhân và nông dân kinh doanh ngừng của chủ nghĩa Mác – Lênin bình đẳng trong lao đông sáng tạo và chiến thắng hoàn toàn CNTB nền Chí Minh . LÊNIN.ĐẢNG TA ĐÃ VÂN DỤNG đac nhìn thấy rõ bộ mặt phản động vào Việt Nam . Điều đó được thể được hưởng thụ lao động theo kinh tế phast triển cao đương nhiên Những đặc trưng trên đây LÝ LUẬN NÀY TRONG QUÁ của giai cấp tư sản và sẵn sàng hiện thông qua đường lối giương nguyên tắc : “Làm theo năng lực , phải đẩy mạnh phát triển lực lượng phản ánh mô hình, mục tiêu của TRÌNG CÁCH MẠNG VIỆT NAM dứng lên làm cách mạng . Trên cơ sở cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và hưởng theo lao động “. sản xuất theo hướng hiện đại và CNXH ở nước ta cùng với sự phát NHƯ THẾ NÀO? đó Lênin đã xác định tính chất mới CNXH của Đảng ta. Ngay trong - Xoá bỏ tình trạng bất bình đẳng dựa trên chế độ công hữu về những triển của thực tiễn xây dựng CNXH - Trả lời : mẻ của cuộc cách mạng dân chủ tư cương lĩnh đầu tiên (tháng 2 – 1910 ) giữa các dân tộc .Củng cố tăng tư liệu sản xuất chủ yếu (đây là đặc và sự phát triển về tư duy lý luận - a-Tư tưởng cách mạng không ngừng sản trong giai đọan đế quốc chủ Đảng ta đã chỉ rõ cách mạng Việt cường tình hữu nghị hợp tác giữa các trưng khác nhau về chất giữa CNXH những đặc trưng của xã hội XHCN của Mác- Angghen nghĩa cuộc cách mạng dân chủ tư Nam phải trải qua hai giai đoạn cách nước. và CNTB) sẽ được bổ sung, cụ thể hoá và ngày - +cơ sở xuất phát : sran ở thế kỷ XX ngài tính chất tư mạng tư sảndân quyền (sau này gọi -Nhà nước xã hội chủ nghĩầ ngày +Có nền văn hoá tiên tiến, một hoàn thiện hơn. - -Xuất phát từ việc tực hiện sứ mênh sản nó còn mang tính chất nhân dân là cách mạng dân tộc ân chủ nhân càng đựoc củng cố, tăng cường và đậm đà bản sắc dân tộc Đây là cuộc CÂU 17.TRÌNH BẦY NỮNG lịch sử của giai cấp công nhân từ sâu sắc thăng lợi của cách mạng dân đân ) sau đó chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN trên lĩnh vực văn BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG WWW.TAILIEUHOC.TK
  6. WWW.TAILIEUHOC.TK QUÁ TRFNH ĐỔI MỚI CỦA trò tiên phong quyết định sự vận CNXH hiện thực.Điều đó khảng dụng của mũi đột phá cách mạng a- Những vấn đề cơ bản của bão trên thế giới , điều đó đặt ra cho ĐẢNG TA VÀ NÊU Ở ĐẠI HỘI động phát triển của xã hội trong thời định mâu thuẫn giữa CNTB và tháng mười để rồi đã lâm vào khủng thời đại trong điều kiện hiện chúng ta phải chủ động đón bắt ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ đại mới. CNXH giữa giai cấp tư sản và giai hoảng và tan rã những mảnh lớn. nay những cơ hội đó để phát triên kinh VIII - ý nghĩa của việc xác định cấp công nhân đang diễn ra rất gay Tuy nhiên đó chỉ là bước thăng trầm b- +Vấn đề cơ bản nổi bật trong tế – xã hội , nhanh chóng thoát khỏi - Trả lời. thời đại. Giúp cho việc xây dựng gắt, nhữn mâu thuẫn này đang tác trong quá trình vận động và phát giai đoạn hiện naycủa thời đại là nghèo nàn , lạc hậu đẩy mạnh sự - Trên cơ sở quá trình tổng kết chiến lược, sách lược một cách đúng động đến việc giải quyết các mâu triển của nó . cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại thực hiện đường lối đổi mới đai hội đắn qua đó kết hợp được một sức thuẫn khác của thời đại, thúc đẩy sự Thời đại ngày nay đang còn của nhân đân các nước chính sách vì hoá đất nước . VI, đại hội VII, đại hội VIII, Đảng mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại vận động của các dân tộc từng bứơc tồn tại, đan xen giữa hai kết cấu củ hoà bình, độc lập dân tộc dân chủ và Việt Nam vốn là một đất nước bị đế ta đã rút ra những bài học chủ yếu tạo thành sức mạnh tổng hợp to quá độ lên CNXH. hình thái kinh tế – xã hội . TBCN và tiến bộ xã hội đang diễn ra gay go quốc nô dịch đã đứng lên giành được của 10 năm thực hiện đường lối đổi lớn . CNTB hiện nay đang còn có CSCN . Chủ nghĩa dế quốc và các phức tạp, CNXH đang gặp nhiều độc lập dân tộc Trong điều kiện mới đó là : b- phân tích nội dung cơ bản những tiềm năng phát triển , nhờ lợi thế lực phản động vẫn đang tìm mọi khó khăn thử thách. Lịch sử thế giới hiêjn nay chúng ta cần phải giữ vững - 1-Giữ vững mục tiêu độc lập của thời đại ngày nay . dụng được những thành tựu khoa cách để xoá bỏ CNXH chúng đã và đang trải qua những bước quanh co nền độc lập dân tộc , kiên định mục dân tộc và CNXH trong quá trình đổi Thời đại ngày nay mà nội học kỹ thuật , công nghệ mới và có đang khai thác triệt để những phức tạp. Cuộc đấu tranh này diễn tiêu CNXH tăng cường đoàn kết hợp mới, nắm vững hai nhiệm vụ chiến dung cơ bản của nó là thời đại quá những điều chỉnh nhất định vè khókhăn ýeu kếm của CNXH hiện ra trên tất cả các lĩnh vực của đời tác ủng hộ cuộc đấu tranh cách lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc độ từ CNTB lên CNXH , thời đại phương pháp quản lý, hình thức sở thực đang ra sức tiến công vào sống xã hội mạng của nhân dân thế giới vì mục ,kiên trì chủ nghĩa Mác – Lênin và tư đấu tranh cho hoà bình độc lập dân hữu , điều tiết các chính sách xã hội CNXH (cả lý luận và thực tiễn ) +Thế giới này đang bị cuốn hút vào tiêu cách mạng của thời đại , quyêt tưởng Hồ Chí Minh . tộc ,dân chủ và tiến bộ xã hội trên … Song bản chất bóc lột của CNTB Chính điều đó khảng định mâu thuẫn cuộc cách mạng khoa học và công tâm xây dựng thành công nước Việt - 2- Kết hợp chặt chẽ ngay từ phạm vi toàn thế giới cách mạng không hề thay đổi do vậy nó không gay gắt vào cuộc đấu tranh quyết nghệ hiện đại .Điều đó vừa đặt ra Nam XHCN phồn vinh . đầu đổi mới kinh tế với đổi mới tháng mười nga vĩ đại (1917)đã mở phải là giải pháp cuối cùng của nhân liệt giữa CNTBvà CNXH và gữa giai thời cơ vừa đặt ra những thách thứcg- Đối với vấn đề toàn cầu cấp bách chính trị , lấy đổi mới kinh tế làm ra thời đại sụp đổ của trật tự xã hội loại . CNXH dù đang còn gặp nhiều cấp tư sản với giai cấp công nhân và gay gắt đối với đất nước(nhất là các hiện nay chúng ta cần phải tích cực trọng tâm , đồng thời từng bước đổi cũ(TBCN) Thời đại thắng lợi cua khó khăn song nó không thể bị xoá nhân dân lao động mặc dù hiện nay nước lạc hậu đấu tranh góp phần bảo vệ hoà bình mới chính trị . một trật tự xã hội mới tiến bộ hơn bỏ vì đó là sự phát triển hợp quy CNTB đang còn có những tiềm năng +Sự ra đời của hơn 100 quốc gia trong khu vực và trên thế giới đẩy - 3- Xây dựng nền kinh tế hàng (CNXH), thời đại được thể hiện luật biện chứng của lịch sử , nó vẫn phát triển kinh tế nhất định nhờ sự dân tộc tuổi trẻ. Hơn 100 nước mới lùi nguy cơ hạt nhân , tích cực tham hoá nhiều thành phần vận hành theo trong thực tiễn những ước mơ , khát là tương lai của nhân loại “ Tất cả ứng dụng những thành tựu mới của giành độc lập ở những mức độ khác gia vào các quá trình hạn chế tăng cơ chế thị trường , đi đôi với tăng vọng chân chính của con người đó là các dân tộc đều đi lên CNXH “ Đó là cách mạng khoa học công nghệ hiện nhau phần lớn các nước này đang dân số bảo vệ môi trường sinh thái, cường vai trò quản lý của nhà nước thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH một tất yếu của lịch sử. đại, cải tiến phương pháp quản lý còn rất nhiều khoa khăn trong việc ngăn ngừa các bệnh hiểm nghèo vì theo định hướng XHCN tăng cường trên phạm vi toàn thế giới. Lênin đã CÂU 19. TẠI SAO NÓI NỘI sản xuất và hình thức sở hữu nên nó khắc phục nghèo nàn lạc hậu, trong sự tồn tại của nhân loại và của dân kinh tế gắn liền với tiến bộ và công từng chỉ rõ với thắng lợi của cách DUNG CƠ BẢN CỦA THỜI ĐẠI vẫn phat huy được những khả năng việc chống chế độ thực dân kiểu tộc . bằng xã hội. Giữ gìn và phát huy bản mạng tháng mười điều đó có nghĩa NGÀY NAY LÀ SỰ QUÁ ĐỘ TỪ còn lại của nó. Song bản chất của mới. Chống sự bóc lột , can thiệp CÂU 21:TẠI SAO NÓI QUÁ ĐỘ sắc văn hoá dân tộc , bảo vệ môi như “Băng đã tan đường đã mở ,lối CNTB LÊN CNXH ? CNTB vẫn là chế độ áp bức , bóc lột sâm lược của các nướcđế quốc mâu LÊN CNXH Ở VIỆT NAM BỎ trường sinh thái . đã vạch rồi “ cách mạng tháng mười Trả lời. bất công và đầy rẫynhững mâu thuẫn giữa các nước này với chủ QUA CHẾ ĐỘ TBCN LÀ MỘT TẤT - 4- Mở rộng và tăng cường nga đã khai sinh ra một hình thái kinh Nội dung cơ bản của thời đại thuẫn không thể điều hoà đuợc cho nghĩa thực dân mới đang lổi lên YẾU LICH SỬ ? khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy tế – xã hội mới. Hình tháii kinh tế – ngày nay là sự quá độ CNTB lên nên nó không thể là tương lai của mạnh mẽ.Do CNXH lâm vào khủng Trả lời: sức mạnh của cả dân tộc . xã hội CSCNmà giai đoạn đầu là CNXH vì: nhân loại , sớm muộn nó cũng bị hoảng điều đó đặt ra các nước mới Quá độ lên CNXH ở Việt Nam là - 5- Mở rộng hợp tác quốc tế, CNXH. Trong quá trfnh hình thành Thời đại ngày nay được mở ra thay thế bởi xã hội mới tiến bộ giành được độc lập một sự lựa chọn phù hợp với quy luật phát triển biện tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ và phát triển. Liên Xô và các nước xã bởi cách mạng XHCN tháng mười hơn . Đó chính là CNXH rất khó khăn , phức tạp chứng của lich sử Lênin đã chỉ rõ giúp đỡ của nhân dân thế giới. Kết hội chủ nghĩa đã đạt được nhiều Nga vĩ đai 1917 thắng lợi của cuộc Thời đại ngày nay đang diễn +Sự xuất hiện những vấn đề toàn ‘’tất cả các dân tộc đều sẽ đi nên hợp sức mạnh của nhân dân với sức thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực cách mạng tháng mười Nga đã nở ra ra cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa cầu cấp bách. Đó là vấn đề gìn giữ CNXH đó là điều không tránh khỏi mạnh thời đại . và có giá trị sâu sắc. Đó là việc xây thời đại mới thời đại sụp đổ của đế quốc và các thế lực phản động vì hoà bình thế giới , đẩy lùi nguy cơ “.Sự quá độ đó còn phù hợp với xu - 6- Tăng cường vai trò lãnh đạo dựng một kiểu xã hội mà nhân dân một trật tự xã hội cũ (TBCN) thời những mục tiêu hoà bình, độc lập chiến tranh hạt nhân , vấn đề bảo hướng chung của thời đại ngày nay của Đảng , coi xây dựng Đảng là lao động từng bước được giải đại thắng lợi của một trật tự xã hội dân tộc , dân chủ và tiến bộ xã hội - vệ môi trường môi sinh , vấn đề hạn –Thời đại mà nội dung chủ yếu là nhiệm vụ then chốt. phóng, tình trạng áp bức bóc lột cơ mới (XHCN) thời đại thể hiện trong đó có thể xem là những bứơc chẩn chế bùng nổ dân số ngăn ngừa sự quá độ từ CNTB nên CNXH. - CÂU 18. THỜI ĐẠI LÀ GÌ? bản được xóa bỏ. CNXH hiện thực thực tiễn những ước, khát vọng chân bị khác nhau để tiếp cận đến với những căn bệnh hiểm nghèo .Những Nước ta quá độ lên CNXH không PHÂN TÍCH NỘI DUNG CƠ BẢN đã từng cứu loài người thoát khỏi chính của con người là xoá bỏ mọi quỹ đạo của CNXH vấn đề cấp bách đặt ra cho tát cả qua chế độ TBCN là sự lựa chon có CỦA THỜI ĐẠI NGÀY NAY. thảm hoạ của chủ nghĩa phát xít, đã áp bức bóc lột giai cấp ,dân tộc , xoá CNXH hiện thực dù đang còn các quốc gia trên thế giới phải phối tính lịch sử phù hợp với diều kiện - Trả lời. từng là chỗ dựa là thành trì của cách bỏ nghèo nàn , lạc hậu , đó là thời gặp rất nhiều khó khăn và sự khủng hợp hành động chung vì sự sống còn đặc điểm tình hình đất nước phù - A- Thời đại là gì? mạng và hoà bình hế giới, đẩy lùi đại quá độ từ CNTB lên CNXH trên hoảng với những tổn thất to lớn củanhan loại . hợp với nguyện vọng của nhân dân. - - Thời đại là khái niệm để nguy cơ chiến tranh hạt nhân, đi đầu phạm vi toàn thế giới. song nó không thể bị xoá bỏ vì nó là c- ý nghĩa. Việc nhận thức đúng 1.lịch sử đã chứng minh:từ khi thực phân tích lịch sử xã hội để đánh dấu trong cuộc đấu tranh vì những mục Cách mạng XHCN tháng sự phát triển hợp quy luật biện đắn những vấn đề cơ bản của dân pháp xâm lược nước ta đến những nấc thang phát triển của xã tiêu của thời đại . Mười Nga đã khai sinh ra một hình chứng của lịch sử , do đó nó vẫn là thời đại có ý nghĩa to lớn đối na1930 các phong trào cứu nước của hội loài người . Nhưng do duy trì đã lâu một thái kinh tế – xã hội mới – hình thái tương lai của nhân loại , là mục tiêu với công cuộc xây dựng đất nhân dân ta theo ý thức hệ phong - Với ý nghĩa chính trị – xã hội mô hình xã hội có nhiều điểm không kinh tế – xã hội CSCN trong quá tiến tới của tất cả các dân tộc nước ta hiện nay . kiến tiểu tư sản đều bị thất bại. thì thời đại là thời kỳ lịch sử nhất phù hợp nên trong những thập kỷ trình hình thành và phát triển Liên Xô đương nhiên CNXH cần phải đuợcd- - Đứng trước cuộc đấu tranhgiai Năm 1930 đảng Cộng Sản Việt Nam định trong sự phát triển của xã hội gần đây các nước XHCN đã không và các nước XHCN đã đạt được nhận tức lại và phải đuợc đổi mới cấp, đấu tranh dân tộc đang diễn ra ra đời đã lãnh đạo dân tộc ta đi từ loài ngừôi được đánh dáu bởi bước phát huy được mũi đột phá của cách nhiều thành tựu to lớn trên nhiều và phát triển trên cơ sở những quyết liệt . Điều đó đặt ra cho chúng thắng lơịi này đến thắng lợi khác và chính sách ngặt căn bản trong sự mạng tháng mười và những thành lĩnh vực có giá trị lịch sử sâu sắc , nguyên lý , nền tảng chủ nghĩa Mác ta là không được mơ hồ , ảo tưởng, điđến thắng lợi hoàn toàn . Sự khảo phát triển của nó với những xu quả của nó , lâm vào khủng hoảng CNXH hiện thực trong nhiều thập – Lênin CNCS không được lơ là mất cảnh giác ngiêm dó của lịch sử dân tộc đã hướng phát triển tương đối ổn định . trầm trọng và tan rã ở một số nước . kỷ đã trở thành trụ cột, thành trì chỗ CÂU 20. PHÂN TÍCH NHỮNG trước kẻ thù nhất là trước âm mưu khẳng định: Muấn cứu nước và giải - - Cơ sở để xác địh phân chia Các thế lực phản động đã lợi dựa của cách mạng và hoà bình thế VẤN ĐỀ VỀ THỜI ĐẠI TRONG diễn biếm hoà bình hiện nay .phải phóng dân tộc thì chỉ có thể là con các thời đại dụng những sai lầm khó khăn của giới , là liềm tin và mục tiêu vươn ĐIỀU KIỆN HIỆN NAY. Ý NGHĨA tăng cường sức mạnh của nhà nước đường cách mạng vô sản. - + Đó là sự ra đời của một hình CNXH đẩy mạnh phản kích CNXH tới của các dân tộc .Song do duy trì CỦA VIỆC NHẬN THỨC NHỮNG XHCN, giữ vững ổn định chính trị, Từ năm 1930 Đảng CS Việt Nam ra thái kinh tế –xã hội mới , mở đầu xuyên tạc nội dung tính chất của quá lâu mô hình kiểu cũ mà ở đó có VẤN ĐỀ ĐÓ ĐỐI VỚI CÔNG kiên định mục tiêu CNXH đẩy mạnh đời đã dương cao ngọn cờ đọc lập một thời đại mới . thời đại , phá hoại tình đoàn kết, nhiều khuyết tật và những yếu kiếm CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC sự nghiệp đổi mới. dân tộc và CNXH, dưới ngọn cờ - + Đó là việc xác định một giai thống nhất của phong trào cộng sản , sai lầm chủa quan CNXH hiện thực HIỆN NAY Ở VIỆT NAM e- - Đứng trước cuộc cách mạng khoa ấy ,Đảng đã đoàn kết được cả dân cấp đứong ở vị trí trung tâm, giữ vai và công nhân quốc tế nhằm xoá bỏ đã không phát huy đượcđầy đủ tác Trả lời. học công nghệ đang diễn ra như vũ tộc ,phát huy cao độ truyền thống WWW.TAILIEUHOC.TK
  7. WWW.TAILIEUHOC.TK bất khuất của dân tộc ,lãnh đạo nhânb- - Khó khăn :Nước ta quá độ lên Thiết lập từng bước quan hệ sản Thời kỳ quá độ dài hay ngắn điều đó thời kỳ mà ở đó nhà nước chính cấp trong thời đại trước. Nó là dân ta ròng rã suất nửa thế kỉ đấu CNXH từ tình trạng còn lạc hậu về xuất XHCN từ thấp đến cao phù hp tuỳ thuộc vào điều kiện khách quan quyền vô sản được thết lập, củng "Phong trào độc lập của tuyệt đại đa tranh dành độc lập thống nhất tổ kinh tế. Đất nước trải qua hàng chục với sự phát triển của lực lượng sản và chủ quan của từng bước cố , hoàn thiện nhằm thực hiện sự quốc. năm chiến tranh tàn phá nặng nề xuất. Phát triển nền kinh tế hàng hoáu- Do đặc điểm của sự hình thành hình toàn thắng cho CNXH. số, mưu lợi ích cho tuyệh đại đa - 2-Sau khi hoàn thành cơ bản nhiệm những tàn dư của chế độ cũ còn nhiều thành phần vận hành theo cơ thái kinh tế – xã hội CSCN mà giaicc- Về mặt kinh tế. Đây là thời kỳ tồn số"; giai cấp công nhân không thể vụ cách mạng dân tộc dân chủ của nhiều, CNXH thế giới đang khủng chế thịc trường có sự quản lý của đoạn đầu là CNXH không thể tự tại nền kinh tế hàng hoá nhiều thành giải phóng được mình nếu không nhân dân đảng đã lãnh đạo nhân dân hoảng nghiêm trọng, các thế lực thù nhà nước theo định hướng XHCN, phát ra đời trong lòng xã hội TBCN, phần , các thành phần kinh tế (cả đồng thời giải phóng tất cả những ta quá độ lên CNXH như vậy chính địch tìm cách bao vây phá hoại sự thực hiện nhiều hình thái phân phối CNTB chỉ tạo ra những tiền đề vật mới và cũ )đan xen đấu tranh với ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH nghiệp xây dựng CNXH và nền độc lấy phân phối theo kết quả lao động chất cho sự ra đời đó. Còn bản thân nhau. người lao động bị áp bức; ngược lại, đã động viên được sức mạnh to lớn lập của dân ta. và hiệu quả kinh tế là chủ yếu . công cuộc xây dựg XHCN phảidd- - Về mặt xã hội. Thích ứng với nền các giai cấp, tầng lớp lao động khác của cả dân tộc tranh thủ được sực- - Thuận lợi :Chính quyền nhân dânk- -Tiến hành cách mạng XHCN trên thông qua quá trình hoạt động tự giác kinh tế nhiều thành phần là một cơ cũng không thể được giải phóng đồng tình giúp đỡ Quốc tế to lớn ngày càng đựôc củng cố , chế độ lĩnh vực tư tưởng van hoá làm cho của giai cấp công nhân , nhân dân lao cấu xã hôi giai cấp đa dạng , phức nhất là các nước XHCN. Cuộc chiến chính trị ổn định, nhân dân có truyền thế giới quan Mác Lênin tư tưởng động cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã tạp gồm nhiều giai cấp tầng lớp (có triệt để nếu không đi theo giai cấp đấu hi sinh của dân tộc ta không chỉ thống cần cù lao động sáng tạo , có Hồ Chí Minh giữ vững chủ đạo hội mới từ cơ sở hạ tầng đến kiến cả những giai cấp mà lợi ích cơ bản công nhân, cùng giai cấp công nhân vì dộc lập dân tộc của tổ quốc mà lòng yêu nước nồng nàn, cuộc cách trong đời sống tinh thàn xã hội. Thừa trúc thượng tầng. Vì vậy tất yếu đối lập nhau) còn có sự khác biệt xoá bỏ CNTB, xây dựng thành công còn vì CNXH. Do vậy sự lựa chọn mạng khoa học và công nghệ cùng kế , phát huy những truyên thống văn phải trảiqua một thời kỳ lịch sử dặc giữa nông thôn và thành thị các vùng, con đường quá độ lên CNXH không với xu thế quốc tế hoá đời sống kinh hóa tốt đẹp của các dân tộc trong biệt – Thời kỳ quá đọ lên CNXH các miền của đất nước giữa lao CNXH. qua chế độ TBCN là phù hợp với ý tế thế giới đang tạo ra thời cơ thuận nước, tiếp thu những tri thức vănv- Xã hội mới vừa thoát ra khỏi xã hội động trí óc và lao động chân tay. - Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công chí nguyện vọng của nhân dân. Đó là lợi để đẩy nhanh sự phát triển đất hoá nhân loại. Xây dựng một xã hội cũ nên trên mọi lĩnh vực của đờiee- - Về văn hoá tư tưởng. Bên cạnh nhân là sự nghiệp vừa mang tính dân sự lựa chọn phù hợp với chiều nước. dân chủ , văn minh vì lợi ích chân sống xã hội còn mang nhiều dấu ấn nền văn hoá mới, hệ tư tưởng tộc, vừa mang tính quốc tế. Cuộc hướng phát triển của lịch sử ,là khátd- B- Mục tiêu: chính và phẩm giá con người. của xa hội sinh ra nó . Để cải tạo , XHCN, còn tồn tại những tàn tích vọng của nhân dân ta. e- - Mục tiêu tổng quát phải đại tới khi Thực hiện chính sách đại đoàn kết xoá bỏ những cái cũ , lỗi thời, lạc của văn hoá cũ, hệ tư tưởng cũ lạc đấu tranh của giai cấp công nhân - 3-Cách mạng nước ta do đảng cộng kết thúc thời kỳ quá độ là” Xây dựng dân tộc, củng cố và mở rộng mạt hậu. Phản động và từng bước xây hậu, thậm trí phản động . chóng giai cấp tư sả, về bản chất sản Việt Nam lãnh đạo,Đảng có cơ song về cơ bản những cơ sở kinh tế trận dân tộc thống nhất, tập hợp dựng những nhân tố mới của xã hộiff- c- Thực chất của thừi kỳ quá độ nội dung là mang tính quốc tế. sở xã hội vững chắc trong nhân dân của CNXH với kiến trúc thượng mọi lực lượng phấn đấu vì mục tiêu mới việc đó đòi hỏi phải có thờigg- Những đặc điểm nói trên đã quy đây là nhân tố bên trong quyết định tầng về chính trị và tư tưởng , văn dân giàu, nước mạnh. Thực hiện gian. định thực chất của thời kỳ quá độ nhưng lúc đầu nó mang hình thức con đường quá độ lên CNXH ở nước hoá phù hợp làm cho nước ta trở chính sách đối ngoại hoà bình , hữuw- Xuất phát từ mục tiêu, tính chất, đặc lên CNXH Thực chất đó là thời kỳ dân tộc, giai cấp công nhân mỗi ta thành nước XHCN phồn vinh . Trong nghị và hợp tác với tất cả các nước điểm của cách mạng XHCN nên đấu tranh quyết liệt giữa một bên là nước, trước hết phải xoá bỏ CNTB, 4- các thế lực phản động tay sai cho giai đoạn hiện nay , sau khi kết thúc nhằm tạo mội trường quốc tế thuận không thể có sự điều hoà về lợi ích giai cấp công nhân liên minh với giai xây dựng thành công CNXH ở nước đế quốc, thực dân ở nứơc ta vừa non chặng đường đầu tiên của thời kỳ lợi cho công cuộc xây dựng đất giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô cấp nông dân và các tầng lớp nhân kém về tổ chức, không có chỗ đứng quá độ, chúng ta bắt đầu bước vào nước . sản giữa CNTB và CNXH muấn dân lao động khác, đã giành được mình. trong nhân dân. Do đó nhân dân ta thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá ,m- - Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ chiến thắng hoàn toàn giai cấp tư chính quyền nhà nước , đang ra sức - Về văn hoá - tinh thần: Cùng với quyết không đi theo con đường phản hiện đại hoá, hiện đại hóa với mục quốc là hai nhiệm vụ không thể tách sản và CNTB dành thắng lợi phấn đấu của đất nước quá độ lên việc xoá bỏ chế độ tư hữu, giai cấp dân hại nước của chúng. tiêu tổng quát đến năm 2020 là xây rời nhau. Đặt lên hàng đầu nhiệm vụ choCNXH nhất thiết phải trải qua CNXH với một bên là giai cấp bóc Như vậy điều kiện lịch sử và những dựng nước ta thành một nước công xây dựng đất nước, phải luôn cảnh thời kỳ cải biến cách mạng từ lột, các thế lực phản động mới bị công nhân cũng xoá bỏ triệt để tiền đề nói trên khẳng định quá độ nghiệp , có cơ sở vật chất kỹ thuật giác củng cố quốc phòng, giữ vững CNTB lên CNXH . đánh đổ, chưa hoàn toàn bị xoá bỏ, những tư tưởng cổ truyền lạc hậu lên CNXH ở nước ta là một tất yếu hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, an ninh chính trị, an toàn xã hội bảox- -Theo quan điểm CN Mác-Lênin có vẫn còn nuôi huy vọng giành lại gắn liền với chế độ tư hữu, xây lịch sử ,là sự lựa chọn duy nhất quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp vệ vững chắc mọi thành quả cách hai kiểu quá độ lên CNXH=. Quá độ “thiên đường đã mất “ đúng. Tuy nhiênmuốn cho CNXH trở với trình độ phát triển lực lượng sản mạng trực tiếp từ CNTB phát triển và quáhh- Thực chất của thời kỳ quá độ đã dựng nền văn hoá mới mang tính thành hiện thực , chúng ta còn phải xuất Đời sống vật chất, tinh thầnn- -Xây dựng Đảng thực sự trong sạch, độ từ những xã hội tiểu tư bản . được thực tiễn chứng minh rất sinh nhân văn, nhân đạo sâu sắc. trải qua nhiều gian nan thử thách cao, an ninh quốc phòng vững chắc. vững mạnh về chính trị, tư tưởng ,y- Như vậy đối với những nước tương động. Điều đó đặt ra cho chúng ta * Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công .Hiện nay CNXH hiện thực thế giới Dân giàu, nước mạnh , xã hội công tổ chức ngang tầm với nhiệm vụ đối kém phát triển (những quan không được ảo tưởng, mơ hồ mất nhân Việt Nam. đang lâm vào khủng hoảng song bằng, văn minh chính trị làm chòn trách nhiệm lãnh điểm tiền tư bản còn chiếm ưu cảnh giác. Phải thường xuyên củng Đảng và nhân dân ta vẫn bình tĩnh, c- Phương hướng đạo sự nghiệp đổi mới thế )nếu có sự lãnh đạo đúng đắn cố vai trò lãnh đạo của Đảng, củng Giai cấp công nhân Việt Nam là một cân nhắc và khảng định con đườngg- Những phương hướng cơ bản đểo- Những mục tiêu phương hướng cơ của Đảng Cọng Sản , trong xu thế cố Nhà nước XHCN thật vững bộ phận của giai cấp công nhân XHCN đã chọn là duy nhất đúng đạt mục tiêu tổng quát trên bao gồm: bản trên vừa bảo đảm tính nguyên vận động và những ưu thế thời đại mạnh. quốc tế nên nó cũng có sứ mệnh lịch đắn. h- - Xây dựng nhà nước XHCN , nhà tắc, đảm bảo không chệch hướng vẫn có thể xây dựng đất nước theoii- Câu24: CÂU 22. NÊU NHỮNG NỘI DUNG nước của dân, do dân, vì dân. lấy XHCN vừa quán triệt tinh thần đổi con đường XHCN bỏ qua chế độjj- sử như giai cấp công nhân quốc tế. CƠ BẢN CỦA THỜI KỲ QUÁ ĐỘ liên minh công – Nông- Tri thức làm mới, cải tạo nhằm xây dựng thành TBCN * ĐẶC ĐIỂM SỨ MỆNH LỊCH SỬ Xuất phát từ điều kiện lịch sử cụ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM ? nền tảng , do Đảng Cộng Sản lãnh công CNXH ở nước ta. z- B- Đặc điểm của thời kỳ quá độ CỦA CẤP CÔNG NHÂN. thể ở Việt Nam, giai cấp công nhân Trả lời. đạo, thực hiện quyền làm chr củap- CÂU 23. PHÂN TÍCH TÍNH TẤTaa- - Đặc điểm nổi bật bao trùm của tời - Về kinh tế, sứ mệnh lịch sử của Vận dụng sáng tạo những nguyên lý nhân dân giữ nguyên kỷ cương xã YẾU, ĐẶC ĐIÊM VÀ THỰC CHẤT kỳ quá độ lên CNXH là những nhân nước ta có sứ mệnh lịch sử: Lãnh giai cấp công nhân không phải thực cơ bản của chủ nghĩa Mác –Lêninvề hội.Chuyên chính mọi hành động CỦA THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN tố của xã hội mới và những tàn tích đạo nhân dân và dân tộc thực hiện thời kỳ quá độ lên CNXH vào điều xâm phạm lợi ích của tổ quốc và CNXH của xã hội cũ tồn tại đan xen, đấu hiện sự chuyển biến từ một chế độ thắng lợi cách mạng DTCND, đem kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam nhân dân . q- Trả lời. tran với nhau trên tất cả mọi lĩnh tư hưu này sang một chế độ tư hữu lại độc lập cho dân tộc, tự do hạnh Đảng ta đã đề ra mục tiêu tổng quát - Phát triên lực lượng sản xuất , A-Tính tất yếu vực của đời sống xã hội . khác, nhằm thay thế hình thức bóc Phương hướng và bướcđi thích hợp công nghiệp hoá đất nước theo Thời kỳ quá độ lên CNXH là mộtbb- - Về mặt chính trị. Sự quá độ về phúc cho nhân dân, đưa cả nước lột này bằng hình thức bóc lột khác, nhằm thực hiện sự quá độ lên hướng hiện đại, gắn liền với phát thời kỳ cải biến cách mạng toàn chính trịlà cái bản chất nhất của thời chuyển sang giai đoạn cách mạng CNXH ở nước ta qua các đại hội và triển một nền nông nghiệp toàn diện diện, sâu sắc và lâu dài. Nó được bắt kỳ quá độ. Đây là thời kỳ giai cấp mà là xoá bỏ chể độ tư hữu để tới XHCN, xây dựng thành công CNXN tập trung nhất trong “Cương lĩnh xây .Đây là nhiệm vụ trung tâm nhằm đầu tư giai cấp công nhân giành thống trị cũ đã bị đánh đổ nhưng triệt để xoá bỏ mọi hình thức bóc lột dựng đất nước trong thời kỳ quá độ từng bước xây dựng cơ sở vật chất được chính quyền nhà nước cho đến chưa bị tiêu diệt hoàn toàn, còn chốg ở Việt Nam. người. “ do đại hội VII thông qua và được kỹ thuật của CN XH ,không ngừng khi xây dựng xong những cơ sở vật phá quyết liệt sự nghiệp cách mạng Dưới sự lãnh đạo của ĐCS, giai cấp cụ thể hoá trong các nghị quyết nâng cao năng xất lao động và cải chất – kỹ thuật của CNXH của giai cấp công nhân và nhân dân - Sứ mệnh lựch sử của giai cấp công công nhân cùng với các giai cấp, trung ương khoá VII và khoá VIII thiện đời sống nhân dân . lao động , hy vọng giành lại địa vị nhân khác về tính chất và mục đích a- Những khó khăn, thuận lợi thống trị đã mất. Đồng thời cũng là tầng lớp nhân dân lao động nước ta so với sứ mệnh lịch sử của các gia WWW.TAILIEUHOC.TK
  8. WWW.TAILIEUHOC.TK đã hoàn thành cách mạng DTDCND. tinh thần triệt để cách mạng nhất đông đảo, ngày càng giữ vai trò ý LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG - ĐCS Việt Nam ra đời chấm rứt + Thời kỳ quá độ là tất yếu đối với Trong giai đoạn cách mạng hiện nay trong tốt cả các giai cấp, tầng lớp bị nghĩa quyết định đối với sự phát NHÂN. thời kỳ khủng hoảng về đường lối tất cả các nước đi lên CNXH, bởi vì: Đảng cộng sản là nhân tố có ý nghĩa sứ mệnh lịch sử của giai cấp công giai cấp tư sản bóc lột; nó là giai cấp triển kinh tế - xã hội, ngày càng và về vai trò lãnh đạo trong phong Thứ nhất: CNXH và CNTB là hai quyết định trước thống trị nếu như nhân nước ta là: Thông qua chính kiên quyết nhât, triệt để nhất trong trưởng thành về mọi mặt. Điều này trào cách mạng Việt Nam. Từ đó chế độ xã hội khác nhau căn bản về không tạo ra được trong hàng ngũ đảng của mình, lãnh đạo nhan dân và cuộc đấu tranh chông chủ nghĩa tư tạo điều kiện cho giai cấp công nhân quyền lãnh đạo cách mạng Việt chất. Do vậy, CNXH không nảy sinh của nó những lãnh tụ chính trị hoặc dân tộc xây dựng và phát triển đất bản, chiến đấu đến cùng cho sự có đủ khả năng để hoàn thành sứ Nam được lịch sử giao phó cho giai trong lòng XHTB. CNTB chỉ mới tạo đội tiên phong để lãnh đạo toàn bộ nước quá độ lên CNXH bỏ qua chế nghiệp giải phóng giai cấp, xoá bỏ mệnh lịch sử của nó. cấp công nhân và thuộc về giai cấp ra những tiền đề cần thiết cho nó. phong trào, đối với giai cấp công độ TBCN. mọi áp bức, bóc lột, bất công trong Thứ hai: Sứ mệnh lịch sử của giai công nhân. Nó chỉ bắt đầu nẩy sinh và phát triển nhân cũng vậy. Chỉ khi nào giai cấp 4. Những điều kiện khách quan qui xã hội. cấp công nhân còn được quy định - ĐCS Việt Nam là đội ngũ của giai sau khi giai cấp công nhân có chín công nhân có ĐCS thì phong trào định sứ mệnh lịch sử của giai cấp - Giai cấp công nhân là hiện thân của một cách khách quan bởi yêu cầu cấp công nhân Việt Nam, đại biểu quyền nhà nước và sử dungj chính công nhân mới chuyển từ tự phát lên công nhân? lực lượng sản xuất hiện đại, đại phát triển của nền đại công nghiệp. trung thành cho lợi ích của giai cấp quyền đó làm công cụ cải tạo, xây tự giác, và giai cấp công nhân mới Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công biểu cho PTSX tiên tiến và do đó lực - Sự ra đời và phát triển của nền đại công nhân, nhân dân lao động và của dựng xã hội mới. Mặt khác, dù đã có hoạt động như một lực lượng độc nhân được qui định một cách khách lượng xã hội duy nhất có khả năng công nghiệp một mặt đã tạo ra cơ sở dân tộc. Đảm nhận vai trò đội tiền chính quyền nhà nứơc thì cũng lập tự giác và thật sự cách mạng. quan bởi những điều kiện sau: lãnh đạo xã hội thực hiện bước vật chất kỹ thật ngày càng đầy đủ phong chính trị của giai cấp công không thể có ngay CNXH được, mà - Trong cuộc đấu tranh giành chính Thứ nhất: Do địa vị kinh tế - xã hội chuyển cách mạng từ hình thái kinh để có thể xoá bỏ chế độ áp bức, bóc nhân và dân tộ, ĐCS Việt Nam đã phải trải qua một quá trình đấu quyền, trở thành giai cấp thống trị và của giai cấp công nhân. tế - xã hội TBDCN sang hình thái lột, bất công, xây dựng chế độ công vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác- tranh, xây dựng khó khăn, lâu dài. lãnh đạo xây dựng xã hội mới, giai Trong XHTB giai cấp công nhân là kinh tế - xã hội CSCN. bằng, bình đẳng; mặt khác, sản sinh Lênin vào hoàn cảnh cụ thể của Thứ hai: Xây dựng CNXH là một cấp công nhân không có vũ khí nào giai cấp không có TLSX, phải đi làm - Do đại biểu cho PTSX tiên tiến nên ra giai cấp công nhân - lực lượng xã Việt Nam và đề ra đường lối đúng công việc khó khăn, phức tạp, chưa quan trọng hơn là tổ chức mà tổ thuê, bán sức lao động cho nhà tư giai cấp công nhân có hệ tư tưởng hội đại biểu cho PTSX tiên tiến, đắn cho cách mạng Việt Nam; đã từng có trong lịch sử. Do đó, cần có chức cao nhất của giai cấp công bản. Vì vậy trong sản xuất họ là giai độc lập tiên tiến đó là chủ nghĩa gánh vác trách nhiệm xoá bỏ áp bức, lãnh đạo nhân dân và dân tộc thực thời gian mới có thể thực hiện được nhân là ĐCS. Có ĐCS mới đưa lý cấp phụ thuộc và trong phân phối họ Mác- Lênin . Học thuyết này là kim bóc lột, bất công và có khả năng hiện thắng lợi cách mạng DTDCND những thay đổi căn bản trên mọi lĩnh luận cách mạng vào phong trào công là giai cấp bị bóc lột. Họ bị giải cấp chỉ nam cho hoạt động cách mạng hoàn thành được trách nhiệm cao cả đam lại độc lập cho dân tộc, thống vực của đời sôngs xã hội nhân và nhân dân lao động, giác ngộ, tư sản bóc lột giá trị thặng dư. Lợi của giai cấp công nhân, là vũ khí tư đó. nhất đất nước, tự do hạnh phúc cho Thứ ba: CNXH ( giai đoạn thấp của lôi cuốn quần chúng nhân dân vào ích của giai cấp công nhân, vì vậy, tưởng sắc bén để giai cấp công nhân - Sự phát triển của nền đại công nhân dân, đưa cả nứơc chuyển sang CNCS) từ CNTB phát triển lên. Vì cuộc đấu tranh mạnh; có đảng mới đối lập trực tiếp với lợi ích của giai nhận thức và cải tạo thế giới. nghiệp đã làm cho lực lượng sản giai cấp cách mạng XHCN. vậy, nhất là thời kỳ đầu, nó vẫn còn có chiến lược, sách lược và phương cấp tư sản. Giai cấp công nhân là - Do địa vị kinh tế - xã hội của mình, xuất phát triển, mang tính chất xã - Sự nghiệp đổi mới toàn diện đất mang những dấu vết, tàn tích tiêu pháp cách mạng đúng đắn. đối tượng bóc lột chủ yếu của giai giai cấp công nhân có lợi ích cơ bản hội hoá ngày càng cao, Mâu thuẫn nước, xây dựng và phát triển đất cực của xã hội. Do đó, cần phải có - Với tư cách là đội tiên phong, lãnh cấp tư sản. phù hợp và thống nhất với lợi ích này biểu hiện ra về mặt xã hội là nước theo con đường xã hội chủ một thời kỳ dài mới có thể khác tụ chính trị, bộ tham mưu chiến đấu, Mặc dù ở địa vị làm thuê, phụ thuộc, của đông đảo các giai cấp, tầng lớp mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân nghĩa đòi hỏi phải giữ vững và tăng phục được, đặc biệt là những tiêu ĐCS có khả năng vận dụng một bị áp bức bóc lột nhưng giai cáp công nhân dân lao động. Đây là điều kiện và giai cấp tư sản. Sự phát triển của cường vai trò lãnh đạo của ĐCS và cực trên lĩnh vực đạo đức, văn hoá, cách sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin, nhân lại là bộ phận quan trọng nhất thuận lợi giúp giai cấp công nhân có những mẫu thuẫn cơ bản trong lòng chỉ có dưới sự lãnh đạo của ĐCS thị tinh thần, lối sống. các quy luật vận động khách quan cấu thành lực lượng sản xuất của khả năng tự nhiên trở thành người xã hội tư bản đến một lức nào đó mục tiêu cách mạmg của nhân dân Thực tiễn xây dựng CNXH hiện của xã hội vào hoàn cảnh lịch sử cụ XHTB, là hiện thân của lực lượng đại biểu cho lợi ích chân chính của tấy yếu nổ ra cách mạng, mà trong và dân tộc ta mới đi tới thắng lợi thực đã chứng minh rằng cần phải thể, định ra cho giai cấp công nhân sản xuất hiện đại với trình độ xã đông đảo nhân dân lao động; có khả đó, giai cấp công nhân, do địa vị kinh hoàn toàn. Thực tiễn công cuộc đổi có một thời kỳ lịch sử tương đối dài cương lĩnh chính trị, đường lối chiến hội hoá ngày càng cao; là giai cấp năng đoàn kết, giao dục, động viên, tế - xã hội của mình, sẽ là người mới hơn 10 năm qua đã hứng tỏ ĐCS mới có thể hoàn thành được một lược, sách lược và phương pháp đại biểu cho PTSX tiên tiến; là lực lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân lãnh đạo nhân dân lao động lật đổ Việt Nam có đủ khả năng lãnh đạo cách triệt để những mục tiêu của cách mạng đúng đắn; đồng thời có lượng sản xuất cơ bản tạo ra phần dân vào cuộc đầu tranh chống áp ánh thống trị của giai cấp tư sản, giai cấp công nhân, nhân dân lao CNXH. khả năng giáo dục, động viên, tổ lớn giá trị vật chất cho xã hội, lao bức, bóc lột, xây dựng xã hội công xoá bỏ quan hệ sản cuối tư bản, động nứơc ta xây dựng thành công + Thời kỳ qúa độ kết thúc khi CNXH chức quần chúng nhân dân thực hiện động thặng dư của họ là nguồn gốc bằng văn minh, nhân sức mạnh của thiết lập quan hệ sản xuất mới, mở xã hội mới theo mục tiêu dân giàu, đã được xác lập vững chắc, "đã phát thắng lợi cương lĩnh, đường lối, chủ yếu đem lại sự giàu có cho xã mình lến gấp đôi. đường cho lực lượng sản xuất phát nước mạnh, xã hội công bằng văn triển trên cơ sở của chính nó" mục tiêu cách mạng đề ra. hội. - Giai cấp công nhân là giai cấp có triển. Như vậy, sứ mệnh lịch sử giai minh. + Thời kỳ qúa độ bắt buộc đối với - Thực tiễn phong trào công nhân Giai cấp công nhân có đặc điểm cơ tính tổ chức kỷ luật cao nên nó có cấp công nhân được quy định một * Tính tất yếu của TKQĐ từ CNTB tất cả các nước đi lên CNXH chỉ quốc tế đã chứng minh rằng khi nào bản: Là giai cấp tiên tiến nhất, cách khả năng đoàn kết, biểu dương sức cách khách quan do sự vận động nội lên CNXH. khác nhau về độ dài và tính chất gay giai cấp công nhân xây dựng đọc mạng triệt để nhất, có tính tổ chức mạnh, thống nhất ý chí, hành động tại của những mâu thuẫn có bản + Thời kỳ quá độ lên CNXH bắt đầu go phức tạp nhiều hay ít. Đối với một chính đảng thật sự cách mạng kỷ luật cao và có bản chất quốc tế. trong hàng ngũ của mình trong cuộc trong lòng xã hội tư bản, do yêu cầu từ khi gia cấp công nhân giành đưcj những nước, như nước ta, quá độ thì sự nghiệp cách mạng của giai - Do đối lập trực tiếp về lợi ích với đấu tranh cho CNXH. phát triển của sản xuất chứ không chính quyền nhà nước, thiết lập CNXH bỏ qua chế độ TBCN, thời kù cấp công nhân mới có thể giành giai cấp tư sản, nên giai cấp công + Ra đời và phát triển gắn liền với phải do ý muốn chủ quan của giai được chính quyền của giai cấp mình qúa độ chắc chắn phải rất dài và rất được thắng lợi nhân chỉ có thể giải phóng được đại công nghiệp, với kỹ thuật và cấp công nhân. và sử dụng chính quyền đó làm công gay go, phức tạp. * Vai trò lãnh đạo của ĐCS Việt mình nếu xoá bỏ được ách áp bức tư công nghệ ngày càng hiện đại, gia * VAI TRÒ CỦA ĐCS ĐỐI VỚI cụ cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã * Đặc điểm và thực chất của thời kỳ VIỆC THỰC HIỆN SỨ MỆNH Nam đối với sự nghiẹp cách mạng bản; đồng thời nó cũng là giai cấp có cấp công nhân ngày càng trở nên hội mới. quá độ lên CNXH nước ta hiện nay. WWW.TAILIEUHOC.TK
  9. WWW.TAILIEUHOC.TK + Đặc điểm của thời kỳ qúa độ lên dân lao Động để đưa đất nước lên đồng thời có tính chất tư hữu nhỏ; bước cải tạo và xây dựng CNXH. + Đối với nước ta hiện nay, liên còn bắt nguồn từ truyền thống lâu CNXH. CNXH với một bên là giai cấp tư không có hệ tư tưởng riêng mà tư Xây dựng CNXH là một sự nghiệp minh công nhân - nông dân - trí thức đời của tinh thần dân tộc, tinh thần Đặc điểm tổng quát thời kỳ qúa độ sản đã bị đánh đổ nhưng chưa bị tiêu tưởng của họ phụ thuộc vào hệ tư vĩ đại, nhưng cực kỳ khó khăn, phúc là nòng cốt của mặt trận dân tộc yêu nước, đoàn kết để dựng nước và lên CNXH là sự tồn tại đan xem lẫn diệt hẳn và các thế lực phản động tưởng của giai cấp thống trị xã hội; tạp, gian khổ, lâu dài. Để xây dựng thống nhất và khối đại đoàn kết dân giữ nước. nhau giữa những yếu tố, bộ phận chống pháp sự nghiệp xây dựng nông dân chiếm số đông trong dân số thành công CNXH giai cấp công tộc; là nền tảng xã hội - chín trị của *KHÁI NIỆM DÂN CHỦ? BẢN của cả hai kết cấu kinh tế - xã hội CNXH, đi ngượi lại lợi ích của tổ nhiều nước trên thế giới, vừa là lực nhân phải giữ vững, tănmg cường, nhà nước XHCN; là lực lượng cơ CHẤT CỦA DÂN CHỦ XHCN? Dân chủ được hiểu theo ba nghĩa cũ và mới (CNTB và CNXH). Đặc quốc và của nhân dân. lượng sản xuất quan trọng , vừa là mở rộng vai trò lãnh đạo của mình; bản có ý nghĩa quyết định sự thành sau: điểm này thể hiện trên tất cả lĩnh Lênin : "Thời kỳ quá độ ấy không lực lượng xã hội có tiềm năng cách phải xây dựng, củng cố chính quyền công của sự nghiệp xây dựng CNXH +Dân chủ xuất phát từ chữ Hy Lạp, vực của đời sống xã hội: Kinh tếm, thể nào lại không phải là một thời mạng to lớn. vững mạnh; phải bảo vệ các thành vì lợi ích và hạnh phúc của nhân dân có nghĩa là chính quyền thuộc về xã hội, văn hoá- tinh thần. kỳ đấu tranh giữa CNTB đang giãy + Tầng lớn trí thức là tầng lớn quả cách mạng; phái có lực lượng, lao động. nhân dân, quyền lực thuộc về nhân Trên lĩnh vực kinh tế: Nền kinh tế chết và CNCS đang phát sinh, hay những người lao động trí óc- phức sức mạnh, trí tuệ, học vấn; phải Đồng chí Tổng Bí thư Lê Khả Phiệ dân. trong thời ký qúa độ là nền kinh tế nói cách khác, giữa CNTB đã bị đánh tạp - sáng tạo, với trình độ học vấn được sự đồng tình, ủng hộ và hoạt đã khảng định: "Khối liên minh giữa +Dân chủ còn được hiểu là một hình nhiều thành phần, nhiều loại hình sở bại nhưng chưa bị tiêu diệt hẳn và cao, anh hiểu sâu và rộng lĩnh vực động đông đảo, tự giác của quần giai cấp công nhân với giai cấp nông thức tổ chức chính trị – nhà nước hữu khác nhau. Các thành phần kinh CNCS đã phát inh nhưng vẫn còn rất lao động của mình. chúng nhân dân… Muốn vậy, giai dân và tầng lớp trí thức là nền tảng của xã hội, một chế độ nhà nước, tế vừa thống nhất, vừa đầu tranh, non yếu". Tầng lớp trí thức có đặc điểm: cấp công nhân phải tiếp tục duy trì, của đại đoàn kết dân tộc, là một vấn một chế độ xã hội mà đặc trưng của cạnh tranh với nhau rất phức tạp. Đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá Phương thức lao động của họ chủ củng cố mở rộng khối lượng liên đề chiến lược, là nguyên tắc sống nó là việc tuyên bố chính thức Trên lĩnh vực xã hội: Xã hội trong độ nhằm giải quyết vấn đề "ai yếu là lao động trí tuệ cá nhân; minh công nhân - nông dân - trí thức còn của Đảng, là một trong những nguyên tắc thiểu số phục tùng đa thời kỳ qúa độ còn tồn tại nhiều giai thắng ai" giữa CNXH và CNTB. không có hệ tư tưởng riêng, không làm cơ sở cho khối đại đoàn kết toàn yếu tố có ý nghĩa quyết định đảm soó, thừa nhận quyền tự do bình cấp, tầng lớp xã hội khác nhau, Cuộc đấu tránh này diễn ra trên tất đại biển cho một PTSX riêng nào; có dân. bảo cho sứ mệnh lịch sử của giai đẳng của công dân, thừa nhận nhân thậm chí đối lập nhau về lợi ích cơ cả các lĩnh vực của đời sống xã hội cơ cấu không thuần nhất và thường Thứ hai: Việc cùng cố, tăng cường, cấp công nhân Việt Nam được củng dân là cội nguồn của quyền lực. bản. Mối quan hệ giữa các giai cấp, và diễn ra trong điều kiện mớ, với là không có sự cố kết chặt chẽ về tổ mở rộng khối lượng liên minh công cố, giữ vững và tăng cường" (Tạp +Thuật ngữ “dân chủ” còn được vận tầng lớp không chỉ có liên minh, những nội dung mới, bằng những chức trong xã hội nhất định; vừa nhân - nông dân - trí thức không chỉ chí Cộng sản , số 23-1998, tr.5 ) dụng vào tổ chức và hoạt động của đoàn kết hữu nghị, bình đẳng mà còn hình thức và phương pháp mới. mang tính giai cấp, vừa mang bản xuát phát từ lợi ích của giai cấp +Liên minh công nhân- nông dân- trí các cơ quan chính trị, các tổ chức và có đấu tranh, cạnh tranh, bất bình Đối với những nước kém phát triển sắc dân tộc rõ nét; có tinh thần dân công nhân, mà còn xuất phát từ lợi thức ở nước ta hiện nay là tất yếu lĩnh vực xã hội riêng biệt với tư cách đẳng. như nước ta đấu tranh giai cấp trong chủ, cách mạng có khả năng đấu ích của nông dân và trí thức, vì sự xét trên phương diện kinh tế –xã là một nguyên tắc và phương thức Trên lĩnh vực văn hoá tinh thần: Bên thời kỳ qúa độ lên CNXH còn là sự tranh cho tiến bộ, công bằng xã hội. giải phóng hoàn toàn triệt để nông hội, chính trị – xã hội lẫn phương hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cạnh hệ tư tưởng của giai cấp công đấu tranh giữa hai con đường: Con * VỊ TRÍ LIÊN MINH CÔNG NHÂN dân trí thức. diện văn hoá - tinh thần. - NÔNG DÂN - TRÍ THỨC. lĩnh vực đó. nhân, nền văn hoá mới XHCN đang đường TBCN và con đường XHCN. Cũng như công nhân, nông dân và trí -Phương dện kinh tế –xã hội: từ một Liên minh công nhânh - nông dân - trí *Dân chủ XHCN được xây dựng và ngày càng phát Trong thời kỳ quá độ đấu tranh giai thức cũng có nhu cầu lợi ích cơ bản, nước nông nghiệp lạc hậu, nông dân thức là một vấn đề có ý nghĩa chiến Dân chủ XHCN là một loại hình dân triển, còn tồn tại những tàn tư của cấp là tất yếu. Tuy nhiên cũng không lâu dài là được giải phóng hoàn toàn chiếm số đông, muốn trở thành một lược của cách mạng XHCN; là một chủ hình thành sau khi giai cấp công nền văn hoá cũ, hệ tư tưởng cũ lạc nên cương điệu nó quá mức. Cường khỏi mọi áp bức, bóc lột, bất công. nước công nghiệp tiên tiến thì tất trong những nhân tố có ý nghĩa quyết nhân và nhân dân lao động giành hậu. điệu hoá đấu tranh giai cấp hoặc Nhưng do địa vị kinh tế - xã hội, yếu phải công nghiệp hoá, hiện đại định sự thành bại của sự nghiệp được chính quyền nhầ nước. Nó + Thực chất của thời kỳ quá độ lên phủ nhận sạch trơn đấu tranh giai phương thức sống, phương thức hoá. Trong quá trình đó việc gắn với cách mạng của giai cấp công nhân phát triển và hoàn thiện dần cùng CNXH. cấp trong thời kỳ qúa độ lên CNXH sinh hoạt của mình, nông dân và trí khoa học, công nghệ là một tất yếu cả trong giai đoạn giành chính quyền với quá trình xây dựng và hoàn thiện Đặc điểm của thời kỳ qúa độ lên đều dẫn đến những sai lầm. thức không tự nhiên giải phóng triệt khách quan. Do đó, sự đoàn kết, gắn cũng như trong giai đoạn xây dựng CNXH. CNXH quy định thực chất của nó là * Giai cấp nông dân và tâng lớn trí để cho mình được. Muốn được giải bó công nhân, nông dân, trí thức là và bảo vệ tổ quốc XHCN. Dân chủ XHCN có thể được tổ thời kỳ qúa độ chín trị: Xã hội còn thức phóng triệt để, nông dân và trí thức tất yếu. * Tính tất yếu phải duy trì, củng cố, chức, thực hiện dưới các hình thức phân chia giai cấp, còn đấu tranh giai + Giai cấp nông dân là giai cấp phải liên minh với công nhân để đấu -Phương diện chính trị – xã hội: mỏ rộng khối liên minh công nhân - khác nhau tuỳ điều kiện lịch sử ra cấp, còn nhà nước. Nhà nứơc trong những người lao động sản xuất vật tranh lật đổ ách thống trị của giai trong một nước nông nghiệp, nếu ba nông dan - trí thức trong thời kỳ quá đời và tồn tại của nó, nhưng về bản thời kỳ qúa độ "không thể là cái gì chất trong nông nghiệp (kể cả lâm cấp tư sản, giành lấy chính quyền và lực lượng chính trị – xã hội cơ bản độ lên CNXH xuất phát từ những chất làmột. khác hơn là nền chuyên chính cách nghiêp, ngư nghiệp), trực tiếp sử sau đó tiếp tục liên minh với công là công nhân, nông dân trí thức tách yêu cầu sau: Bản chất của dân chủ XHCN được mạng của giai cấp vô sản". Tuy dụng một loại tư liệu sản xuất cơ nhân, cùng công nhân xây dựng thành rời nhau thì không thể có ổn định và Thứ nhất: Xuất phát từ yêu cầu của thể hiện dưới các khía cạnh sau: nhiên, nó đang trong quá trình biến bản và đặc thù là đát, rừng, biển để công CNXH tiến lên CNCS. phát triển. Do đó, một yêu cầu khách việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của +Dân chủ XHCN mang bản chất đổi từng bước để xoá bỏ đối kháng sản xuất ra nông sản. Liên minh công nhân - nông dân - trí quan của sự nghiệp xây dựng CNXH giai cấp công nhân, vì lợi ích cơ bản giai cấp công nhân, đặt dưới sự lãnh giai cấp, đấu tranh giai cấp và bất Giai cấp nông dân có đặc điểm: thức thuộc loại liên minh đặc biệt: ở nước ta là phải củng cố và phát lâu dài và vì sự giải phòng hoàn toàn đạo của ĐCS . Nền dân chủ XHCN bình đẳng xã hội. Cách thức sản xuất phấn tán, kỹ Liên minh dưới sự lãnh đạo của giai triển liên minh công nhân- nông dân- triệt để giai cấp công nhân được xây dựng trên đường lối, quan Đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá thuật lạc hâụ; có thành phần không cấp công nhân, tiến tới xoá bỏ giai trí thức dưới sự lãnh đạo của ĐCS. Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử của điểm, lập trường của giai cấp công độ lên CNXH chủ yếu diễn ra giữa thuần nhất, không cố kết chặt chẽ cấp. -Phương diện văn hoá- tinh thần : mình, giai cấp công nhân sau khi nhân. Lực lượng lãnh đạo toàn bộ một bên là giai cấp công nhân liên về sản xuất, về tổ chức và về tư * VẤN ĐỀ LIÊN MINH CÔNG tính tất yếu của liên minh công nhân- ngiành được chính quyền nhà nước, NHÂN - NÔNG DÂN - TRÍ THỨC quá trình xây dựng và phát triển nền minh với các giai cấp, tầng lớp nhân tưởng; vốn có bản chất lao động, nông dân- trí thức ở nước ta hiện nay phải sử dụng chính quỳên để từng Ở NƯỚC TA HIỆN NAY. dân chủ XHCN Là ĐCS. WWW.TAILIEUHOC.TK
  10. WWW.TAILIEUHOC.TK +Về nguyền tắc, dân chủ XHCN là * Nội dung cương lĩnh dân tộc của - Các dân tộc có quyền tách ra thành chủ nghĩa yêu nước chân chính với 1-Hệ thống chính trị đó lấy chủ bộ hệ thống đều quán triệt quan sự kế thừa tất cả các tinh hoa trong nghĩa Mác –lênin –Hệ thống lý luận điểm giai cấp công nhân nhằm phục chủ nghĩa Mác -Lênin. lập một quốc gia dân tộc độclập chủ nghĩa quốc tế vô sản; vừa thực vạch ra những quy luật cơ bản nhất vụ lợi ích nhân dân , dân tộc . các nền dân chủ trước đó của loài Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa không phụ thuộc vào quốc gia dân hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa ở sự phát triển của lịch sử và sự quá Tính nhân dân thể hiện trước hết ở người (dân chủ chủ nô, dân chủ tư độ của loài người sang CNXH – nhà nước do dân lập ra (qua tuyển Mác-Lênin được Lênin nêu ra vào tộc khá, đồng thời có quyền liên nước mình, vừa giúp đỡ phong trào sản). Nhưng dân chủ XHCN là một CNCS. cử) nó là công cụ quyền lực của đầu thế kỷ XX với nội dung: "Các hiệp với các dân tộc khác thành một cách mạng của giai cấp công nhân Tư tưởng Hồ Chí Minh: không chỉ là nhân dân , thể hiện ý chí và nguyện loại hình, một kiểu tổ chức dân chủ vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – vọng của nhân dân, thể hiện ý chí và mới khác về chất so với tất cả các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; các dân liên bang trên cơ sở hoàn toàn tự nước khác, cùng với giai cấp công lênin vào điều kiện cụ thể cách nguyện vọng của nhân dân . loại hình dân chủ trước đó: cơ sở tộc được quyền tự quyết; liên hiệp nguyện, bình đẳng về nghĩa vụ và nhân và nhân dân lao động thế giới mạng nước ta mà còn là sự bổ sung Tính dân tộc biểu hiện hệ thống kinh tế của nó là chế độ xã hội hoá vào kho tàng lý luận chủ nghĩa Mác chính trị ở nước ta ra đời từ cuộc công nhân tất cả các dân tộc lại" quyền lợi. đấu tranh thực hiện những mục tiêu –Lênin những luận điểm mới gắn đấu tranh lâu dài nhằm giải phóng về TLSX; là nền dân chủ cho quảng (Lênin: toàn tập, NXB Tiến Bộ, M, -Thực chất của quyền tự quyết là tự của thời đại ngày nay là hoà bình, với quá trình cách mạng XHCN ở dân tộc. Khi chính quyền đã về tay đại quần chúng nhân dân, vì lợi ích một nước vốn là thuộc địa , nửa nhân dân, hệ thống ấy phải luôn coi 1980, tập 25, tr.375). quyết về mặt chính trị, là thực hiện độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH. của nhân dân và lấy việc xoá bỏ giai phong kiến việc tổ chức động viên cả dân tộc + Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng sự làm chủ của mỗi dân tộc đối với Các nội dung của cương lĩnh dân tộc 2-Hệ thống chính trị ở nước ta bảo vệ độc lập dân tộc, tiến hành sự cấp, xoá bỏ chế độ người bóc lột hiệnnay dựa trên cơ chế nhất nghiệp đưa đất nước quá độ lên người, xóa bỏ bất bình đẳng làm - Các dân tộc dù là lớn hay nhỏ, dù vận mệnh của mình. có mối quan hệ biện chứng, tác nguyên về chính trị dưới sự lãnh đạo CNXH là định hướng cơ bản trong mục đích; là nền dân chủ bao quát trình độ phát triển cao hay thấp đều - Tự quyết là quyền thiêng liêng của động qua lại với nhau hợp thành một duy nhất của Đảng Cọng Sản Việt hoạt động của mình Nam . Câu 27. Trình bầy mối quan hệ giữa mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, có nghĩa vụ và quyền lợi ngang các dân tộc. Tuy nhiên khi thực hiện chỉnh thể thống nhất. Chỉ có thực Bản chất nền dân chủ XHCN không các bộ phận hợp thành của hệ thống trong đó dân chủ trong lĩnh vực kinh nhau. Không dân tộc nào được giữ quyền tự quyết phải đứng vững trên hiện tốt cả ba nội dung mới tạo ra phụ thuộc vào cơ chế đa nguyên, đa chính trị XHCN. Nêu những nét khái tế là cơ sở; dân chủ XHCN được đẳng mà nó là sản phẩm của điều quát thành tựu của 10 năm đổi mới đặc quyền, đặc lợi về kinh tế, chính lập trường của giao cấp công nhân. những điều kiện, tiền đề cho việc thực hiện bằng nhà nước XHCN – kiện lịch sử cụ thể từng nước, ở vừa qua trong đổi mới hệ thóng trị, văn hoá... Một mặt, phải ủng hộ những phong giải quyết triệt để vấn đề dân tộc, nước ta với những lýdo chính trị . nhà nước của daan, do dân, vì dân; Bản chất của Đảng Cọng Sản Việt Trả lời. - Trong quan hệ xã hội cũng như trào dân tộc tiến bộ, nhưng mặt khác mới xây dựng được mối quan hệ, dân chủ XHCN được thể chế bằng Nam vốn là đại biểu cho lợi ích toàn a-mối quan hệ giữa các bộ phận hợp luật pháp, được pháp luật bảo đảm trong quan hệ quốc tế, không một phải kiên quyết đấu tranh chống lại bình đẳng giữa các dân tộc. thể dân tộc thành hệ thống chính trịXHCN 3- truyền thống lịch sử gắn bó liên Hệ thống chính trị XHCN là một hệ và được thực hiện ngày càng đầy đủ dân tộc nào có quyền đi áp bức, bóc âm mưu lợi dung chiêu bài "dân tộc Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa minh giữa các giai cấp , tầng lớp thống tổ chức chính trị – xã hội của trong thực tế, v.v… lột các dân tộc khác. tự quyết" để can thiệp vào công việc Mác - lênin là một bộ phận trong nhân dân lao động trong đấu tranh xã hội XHCN bao gồm Đảng Cọng cách mạng. Sản Nhà nước và các tổ chức xã hội - Trong một quốc gia nhiều dân tộc, nội bộ của các dân tộc. cương lĩnh cách mạng của giai cấp 4- Hơn nữa, thực tiễn những thành – chính trị, các tập thể lao động *********** quyền bình đẳng dân tộc phải được - Thực hiện quyền tự quyết chính công nhân trong sự nghiệp đấu tranh tựu cách mạng (cả trang cách mạng hoạt động theo một cơ chế nhất CÂU 25. KHÁI NIỆM DÂN TỘC? dân tộc dân chủ nhân dân, cả trong định dưới sự lãnh đạo của Đảng thể chế hoá bằng pháp luật, được đáng là tạo điều kiện cho các dân giải phóng dân tộc, giải phóng giai CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN sự nghiệp xây dựng đất nước giai Cọng Sản nhằm tực hiện quyền lợi pháp luật bảo vệ và phải được thể tộc phát triển tự do, phồn vinh để cấp. Cương lĩnh vạch rõ bản chất, đoạn quá độ lên CNXH) mà nhân của nhân dân để xây dựng CNXH. CỦA CƯƠNG LĨNH DÂN TỘC dân ta đạt được đều dưới sự Các thành tố cấu thành hệ thống hiện trong thực tế tất cả các lĩnh rồi đi đến liên hiệp một cách tự phương hướng giải quyết vấn đề Dân tộc là một hình thức cộng đồng lãnhđạo của Đảng. chính trị có mối quan hệ biện chứng vực của đời sống xã hội, phấn đấu nguyện, bình đẳng và xây dựng mối dân tộc. Nó là cơ sở lý luận, phương Vì vậy đảng ta trở thành Đảng chính với vai trò nhiệm vụ cụ thể . người ổn đinh, bền vững, hình thành trị duy nhất có khả năng tập hợp Đảng Cọng Sản là một đội tiên khắc phục sự chênh lệch và trình độ quan hệ hữu nghị, hợp tác với các pháp luận cho các ĐCS và nhà nước trong quá trình phát triển của lịch sử được mọi lực lượng thực hiện phong của giai cấp công nhân , vừa phát triển kinh tế, văn hoá do lịch sử dân tộc khác. XHCN định ra chính sách đúng đắn đường lối do Đảng đề xướng, lãnh là bộ phận hợp thành , vừa là lực trên một lãnh thổ nhất định, có đạo lượng lãnh đạo hệ thống chính trị để lại. + Liên hiệp công nhân tất cả các dân giải quyết vấn đề dân tộc trong qúa chung các mối liên hệ về kinh tế, có 5-Hệ thống chính trị ở nước ta hiện XHCN - Bình đẳng là quyền thiêng liêng tộc. trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. nay được tổ chức là vận hành theo +Vai trò lãnh đạo của Đảng là điều chung một ngôn ngũ và một nền văn nguyên tắc tạp trung dân chủ. Đây là kiện đảm bảo cho hệ thống chính trị đồng thời là mục tiêu phấn đấu của - Đoàn kết công nhân tất cả các dân hoá. nhân tố cơ bản đảm bảo cho hệ giữ được bản chất giai cấp công các dân tộc. Thực hiện quyền bình tộc là một nội dung cơ bản trong thống chính trị đạt được sự thống nhân và mọi quyền lực thuộc về " Dân tộc là một khối cộng đồng Câu26. Phân tích những đặc điểm hệ nhất về tổ chức và hành động. Từ nhân dân đẳng dân tộc là cơ sở để thực hiện cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa người ổn định, được hình thành thống chính trị trong thời kỳ quá độ đó tạo lên sức mạnh đồng bộ của + Muốn giữ được vai trò lãnh đạo quyền tự quyết định dân tộc và xây Mác - Lênin. Nó phản ánh được bản lên CNXH ở Việt Nam toần hệ thống trong sự kết hợp chặt trước hết Đảng phải tự đổi mới , trong lịch sử, dựa trên cơ sở cộng Trả lời. chẽ sức mạnh của từng thành tố nâng cao trình độ về mọi mặt ngang dựng mối quan hệ hữu nghĩ, hợp tác chất quốc tế của phong trào công đồng về tiếng nói, về lãnh thổ, về Hệ thống chính trị ở nước ta có chức cấu thành hệ thống tầm với nhiệm vụ chính trị đồng giữa các dân tộc. nhân, phản ánh được sự thống nhất năng cơ bản là thúc đẩy sự phát 6- Hệ thosng chính trị ở nước ta bảo thời phải phát huy vai trò chủ động, sinh hoạt kinh tế, về tâm lý biểu triển kinh tế- xã hội theo định hướng đảm sự thống nhất giữa bản chất sáng tạo của nhà nước và các tổ + Các dân tộc được quyền tự quyết giữa sự nghiệp giải pháp dân tộc và hiện trong cộng đồng văn hoá". XHCN tăbng cường khối đại đoàn giai cấp công nhân và tính dân tộc chức chính trị – xã hội trong hệ - Các dân tộc có quyền quyết định giải phóng giai cấp, nó đảm bảo cho kết toàn dân từng bước hoàn thiện rộng rãi của nó. thống, khắc phục tệ quan liêu, độc (Stalin) nền dân chủ XHCN với nội dung Bản chất giai cấp công nhân thể đáo chuyền quyền, bao biện, làm vận mệnh của dân tộc mình, định các phong trào dân tộc có đủ sức 26. Nội dung cương lĩnh dân tộc của bao trùm của nó là toàn bộ quyền lợi hiện ở hệ thống chính trị này đặt thay … mặt khác không dược lơ là hướng chínhtrị sự phát triển của dân mạnh để giành thắng lợi. thuộc về nhân dân dưới sự lãnh đạo dưới sự lãnh đạo của Đảng Cọng mất cảnh giác, buông trôi sự lãnh chủ nghĩa Mác - Lênin? Chính sách của Đảng Cọng Sản Hệ thống Sản . Vai trò quản lý của nhà nước đạo của Đảng Cọng Sản trong hệ tộc mà không bị sự áp đặt của các - Liên hiệp công nhân tất cả các dân dân tộc của Đảng và Nhà nước ta? chính trị ở nước ta hi (chủ yếu thông qua hiến pháp, pháp thống chính trị . dân tộc khác. tộc đòi hỏi giai cấp công nhân mỗi nay có những đặc điểm chủ yếu luật) dựa trên đường lối chính trị -Nhà nước XHCN: là tổ chức thể nước phải kết hợp chặt chẽ giữa sau: của Đảng. Quá trình vận hành toàn hiện và thực hiện ý trí ,quyền lực WWW.TAILIEUHOC.TK
  11. WWW.TAILIEUHOC.TK của nhân dân , chịu trách nhiệm tăng cường là yếu tố quyết định thực hiện và phát huy quyền làm chủ Từ những vấn đề trên Đại hội VII Chính phủ là cơ quan hành pháp cao tự phát trong khuôn khổ của xã hội trước nhân dân quản lý toàn bộ hoạt thành công đổi mới ở Việt Nam . của nhân dân lao động trên tất cả của Đảng đã đề ra đường lối đổi nhất quản lý và điều hành mọi công mói. Nhiều mối quan hệ giai cấp động của đời sống xã hội. Đồng thời +Trên lĩnh vực lập phápchúng ta đã lĩnh vực của đời sống xã hội. Thực mới và dân chủ hoá xã hội, đổi mới việc của đất nước. được hình thành hoặc đã tồn tại từ chịu sự lãnh đạo chính trị của giai ban hành hiến pháp 1992 (thể chế hiện dân chủ với nhân dân, đồng và kiện toàn hệ thống chính trị, đại Toà án nhân dân và viện kiểm soát trước đó song sự thay đổi của cơ cấp công nhân ,thực hiện đường lối hoá đường nối đổi mới của đảng ) thời chuyên chính với kẻ thù. Dân hội VII và đại hội VIII của Đảng nhân dân thực hiện quyền kiểm sát cấu kinh tế – xã hội các quan hệ lại chính trị của Đảng. cải cách một bước nền hành chính chủ đi đôi với tập trung với kỷ tiếp tục khảng địh phương hướng và xét xử theo đúng pháp luật. biến đổi nhanh chóng. Nhà nước vừa là cơ quan quyền lực, quốc gia, tiếp tục củng cố nhà nước cương, kỷ luật , trách nhiệm nghĩa cơ bản của việc đổi mới hệ thống Sự thống nhất và sự phân công rànhd- Cơ cấu giai cấp trong thời kỳ vừa là bộ máy chính trị hành chính, CHXHCN Việt Nam vụ công dân trước pháp luật. chính trị và thực hiện dân chủ hoá mạch giữa ba quyền nói trên là mối này chưa hẳn là XHCN, nhưng sự vừa là tổ chức quản lý xã hội. Nhà +mặt trận tổ quốc Việt Nam, các + Dân chủ XNCH được xây dựng đời sống xã hội ở nước ta và coi đó quan hệ biện chứng, là sự tiếp thu phát triển của nó mang định hướcg nước thực hiện chức năng quản lý đoàn thể nhân dân , các tổ chức trên cơ sở chế độ sở hữu XHCN đối là nhiệm vụ quan trọng cấp bách có chọn lọc lý luận và kinh nghiệm xã hội chủ nghĩa, khối liên minh xã hội bằng pháp luật. chính trị xã hội đã từng bước đổi với tư liệu sản xuất chủ yếu. Đảm trong giai đoạn hiện nay (xem chi tổ chức nhà nước trên thế giới cũng công – nông – Trin thức ngày càng -Để làm tròn nhiệm vụ trên nhà mới về tổ chức nội dung và phương bảo cho nhân dân lao động làm chủ tiết trong văn kiện đại hội VIII như thực tiễn của nhà nước ta trong được củng cố tăng cường nước phải xây dựng và kiện toàn các thức hoạt động. kinh tế làm cơ sở làm chủ trên các tr125- 151) cụ thể tóm tắt như sau: thời gian vừa qua. e- - Cơ cấu giai cấp ở nước ta cơ quan nhà nước từ trung ương đến +Nền dân chủ XHCN ở nước ta lĩnh vực khác. + Một là xây dựng Đảng ngang tầm Ba là: Cần thể chế hoá quyền hạn hiện nay bao gồm: Giai cấp công địa phương .phải thường xuyên giáo ngày càng được mở rộng, quyền làm + Dân chủ XHCN phát huy cáo độ với nhiệm vụ mới. Cụ thể là: và trách nhiệm của mặt trận Tổ nhân, nông dân , tầng lớp trí thức, tư dục pháp luật, phải có cơ chế , biện chủ nhân dân ngày càng được phát tính tự giác, sức sáng tạo của con - Xây dựng Đảng vững mạnh về Quốc và các đoàn thể nhân dân trong sản, tiểu tư sản, tiểu chủ, thợ thủ pháp ngăn chặn và trừng trị những vi huy. Khối liên minh công –nông –trí người trong sự nghiệp xây dựng mặt tư tưởng, chính trị và tổ chức việc tham gia quản lý kinh tế, quản công, tiểu thương. Liên minh công phạm pháp luật. Phải hoạt động thức (nền tảng của CNXH, tạo điều kiện cho họ, con - Thường xuyên tự đổi mới và lý nhà nước, giữ vững và tăng cường nông – tri thức là cơ sở toàn bộ xã theo nguyên tắc tập trung dân chủ. khối đại đoàn kết toần dân) được người phát triển toàn diện , đối lập nâng cao trình độ trí tuệ, năng mối quan hệ giữa Đảng và Nhà hội. Trong đó giai cấp công nhân giữ Nhà nước thực hiện thống nhất ba củng cố và tăng cường. với dân chủ giả hiệu, dân chủ hình lực lãnh đạo Nước với nhân dân, góp phần thực vai trò lãnhđạo , giai cấp nông dân và quyền(Lập pháp, hành pháp và tư Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu thức cắt xén . -Giữ vững truyền thống đoàn kết hiện dân chủ hoá đời sống xã hội. các tầng lớp lao động khác là người pháp) nhưng có sự phản công, phối chủ yếu trên hệ thống chính trị cũng + Dân chủ XHCN không tuỳ thuộc thống nhất trong Đảng, đảm bảo Tiếp tục đổi mới tổ chức và phương chủ xã hội , tầng lớp trí thức ngày hợpc ác cơ quan nhà nước trong việc còn bộc lộ những hạn chế cần phải vào cơ chế chính trị đa nguyên và sự đầy đủ dân chủ và kỷ luật trong sinh thức hoá hoạt động của mặt trận Tổ càng có vai trò quan trọng trong việc thực hiện ba quyền đó các đoàn thể khắc phục tồn tại của đa Đảng đối lập chế độ hoạt đảng. Quốc và các đoàn thể chính trị – xã nghiên cứu, ứng dụng những thành nhân dân, các tổ chức xã hội – chính Câu 28. Dân chủ là gì? Trình bày bản một đảng hay nhiều đảng là sự phản +Hai là: Xây dựng và kiện toàn bộ hội. tựu khoa học kỹ thuật – công nghệ trị của nhân dân (công đoàn, đoàn chất của dân chủ XHCN? ánh và là kết quả của so sánh lực máy nhà nước làm cho nhà nước Bốn là: Làm cho toàn Đảng, toàn dân trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa thanh niên, hội phụ nữ, hội nông Trả lời. lượng trong đấu tranh chính trị, đấu thực sự là công cụ quyền lực của nhất là những cácn bộ lãnh đạo, cán xã hội. Tầng lớp tư sản tồn tại, hoạt dân) a- Dân chủ là gì? tranh giai cấp vì nó là sản phẩm của nhân dân, đảm bảo nhà nước là của bộ quản lý các cấp hiểu và thực động theo luật pháp của nhà nước Đây là các tổ chức nhân dân thực Dân chủ là sản phẩm của quan hệ điều kiện lịch sử cụ thể của từng dân , do dân và vì dân. Cụ thể là : hiện đúng nếp sinh hoạt dân chủ XHCN hiện quyền làm chủ của mình dưới giai cấp và đấu tranh giai cấp. Phạm nước - Luôn chăm lo xây dựng và nhằm mở rộng quyền làm chủ của b- Xu hướng phát trển của cơ sự lãnh đạo của Đảng.Đồng thòi là trù dân chủ xuất hiện từ khi có nhà câu 29. Trinh bày những nhiệm vụ kiện toàn các cơ quan nhà nước từ công dân giải quyết đúng đắn hàng cấu giai cấp trong thời kỳ quá độ lên các tổ chức đại diện cho lợi ích đặc nước. cần thực hiện để đổi mới hệ thống trung ương đến cơ sở, có cư cấu loạt các mối quan hệ dân chủ và CNXH ở Việt Nam . thù của các cộng đồng xã hội khác - Dân chủ được hiểu heo hai góc độ chính trị và dân chủ hoá đời sống xã gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả, đội pháp chế, chống khuynh hướng tựg- ở nước ta, do tính chất chưa nhau tham gia vào hệ thống chính trị khác nhau: hội ở nước ta. ngũ cán bộ nhà nước có phẩm chất do tuỳ tiện, vô chính phủ, cục bộ ổn định về mặt xã hội. Mới chỉ là tuỳ theo tính chất , tôn chỉ mục đích. + Dân chủ có nguồn gốc từ tiếng hy Trả lời. chính trị , tinh thần tráchh nhiệm cao bản vị. định hướng đi lên CNXH cho nên Các tổ chức này đều có nhiệm vụ lạp: Demos – Kratos. Quyền lực Hệ thống chính trị mới ở nước ta và thành thạo nhiệm vụ . Thực chất của việc đổi mới và kiện giai đoạn đầu của thời kỳ quá độ, giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức, thuộc về nhân dân cội nguồn của thực sự ra đời từ cách mạng tháng Thường xuyên giáo dục pháp luật, toàn hệ thống chính trị ở nước ta là các tàng lớp , các giai cấp phức tạp. động viên phát huy tính tích cực xã mọi quyền lực là từ nhân dân. tám năm 1945 đó là hệ thoóng chính xây dựng ý thức sống và àm việc xây dựng nền dân chủ XHCN, dân Khi nền kinh tế – xã hội ổn định dần hội của các tầng lớp nhân dân. Chăm Quyền dân chủ của nhân dân mà trị mang tính chất dân chủ nhân dân. theo pháp luật trong nhân dân . chủ đến lượt nó lại là quy luật hình tạo điều kiện cho việc hình thành cơ lo bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân loại đã đạt được là kết quả của Hệ thống chính trị đó chuyển sang -Có cơ chế và biện pháp ngăn ngừa thành phát triển và tự hoàn thiện hệ cấu giai cấp ổn định. Trong suốt thời nhân dân. Tham gia quản lý nhà quộc đấu tranh lâu dài của nhân dân làm nhiệm vụ có tính chất XHCN chừng trị lệ quan liêu tham nhũng, thống chính trị XHCN Vì vậy đỏi kỳ quá độ liên minh công Nông- Trí nước, quản lý xã hội. Giữ vững và lao động chống lại áp bức, bóc lột vào năm 1954 ở miền bắc và 1975 lộng quyền vô trách nhiệm , xâm mới hệ thống chính trị và từng bước thức là lực lượng xã hội – chính trị tăng cường mối quan hệ mật thiết và các thế lực phản động ở đây nó ở trên cả nước. phạm quyền dân chủ của nhân dân, hoang thiện nền dân chủ XHCN có cơ bản, là nền tảng của nhà nước giữa Đảng, nhà nước và nhân dân . phản ánh những giá trị nhân văn - Quá trình hoạt động của hệ thống ngăn ngừa và khắc phục tình trạng quan hệ biện chứng với nhau. Làm XHCN. Như vậy các bộ phận cấu thành hệ trong quá trình giải phóng con người chính trị trong những năm qua đã góp dân chủ hì tốt nhiệm vụ này chính là góp phầnh- - giai cấp công nhân ngày càng thống chính trị XHCN có vai trò, và tiến bộ xã hội. phần vào việc hoàn thành cách mạng nh thức , dân chủ cực đoan, dân chủ tạo ra động lực tổng hợp cho sự phát triên về số lượng, chất lượng nhiệm vụ cụ thể song đều có chung + Dân chủ với tư cách là một chế độ dân tộc và dân chủ nhân dân thống tư sản đồng thời nghiêm trị những nghiệp xây dựng đất nước trong thời và cơ cấu ngành nghề. Giai cấp công một muục đích là nhằm thực nhà nước gắn với một giai cấp cầm nhất đất nước, bước đầu xây dựng hoạt động phá hoại, gây rối thù kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta. nhân ngày càng được nâng cao tri hiệnquyền lưc của nhân dân để xây quyền nhất định, với một quan hệ được nền dân chủ XHCN. Tuy nhiên địch . Câu 30. Trình bày đặc điểm và xu thức về mọi mặt, là giai cấp giữa dựng thành công CNXH. sản xuất chủ đạo và dĩ nhiên dân cũng còn có khuyết điểm như: Chưa Tổ chức hoạt động của bộ máy hướng phát triển của cơ cấu giai vai trò lãnh đạo, tiênphong trong sự b- Những thành tựu đổi mới hệ chủ bao giờ cũng mang tính giai cấp, phân định rõ chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước theo nguyên tắc cấp trong thời kỳ quá độ lên CNXH nghiệp xây dựng CNXH. thống chính trị của hơn 10 năm đổi dân chủ cho giai cấp và tầng lớp nào giữa Đảng và nhà nước, bộ máy tập trung dân chủ, thống nhất quyền ở Việt Nam -Giai cấp nông dân: Do sự phát mới vừa qua ở nước ta. ? chuyên chính với giai cấp và tầng cồng kềnh, chồng chéo kếm hiệu lưc của sự phân công , phân cấ đồng Trả lời. triển theo su hướng sản xuất hàng Sau hơn 10 năm thực hiện đường lớp nào? chứ không có dân chủ lực, cơ chế quản lý quan liêu , bao thời đảm bảo sự chỉ đạo thống nhấta- Đặc điểm cơ cấu giai cấp hóa, sự di chuyển lao động vào các nối đổi mới chúng ta đã đạt được thuần tuý, dân chủ cho mọi giai cấp . cấp chậm khắc phụcHiêu quả hoạt của trung ương chống cục bộ, trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở khu vực khác của nền kinh tế quốc những bước tiến quan trọng trên -Dân chủ XNCH là hình thức cao động của các đoàn thể chính trị xã địaphương chủ nghĩa Việt Nam dân. Do đó giai cấp nông dân có xu nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong lĩnh nhất của chế độ dân chủ, khác về hội chưa nâng kịp với đòi hỏi tình Nhà nước thực hiện sự thống nhấtb- - Cơ cấu giai cấp mang tính đa hướng giảm về số lượng và có sự vực đổi mới hệ thống chính trị chất so với dân chủ trước đó, nó ra hình bộ máy Đảng , nhà nước đoàn ba quyền : Lập pháp, hành pháp và dạng phức tạp thể hiện sự tồn tại phân hoá giầu nghèo, lối sống, làm những kết quả thu được cụ thể : đời và hoàn thiện gắn liền với quá thể chậm được xắp xếp lại, tính tư pháp với sự phân công rành mạch nhiều giai cấp, tầng lớp đan xen với thay đổi nhânh chóng điều kiện sinh +trên cơ sở cương lĩnh xây dựng đất trình cách mạng XHCN với công giảm và nâng cao chất lượng, còn ba quyền đó . những quan hệ đan chéo phức tạp, hoạt ở nông thôn. Giai cấp nông dân nước trong thời kì quá độ lên CNXH cuộc cải tạo và xây dựng CNXH. nhiều biểu hiện quan liêu, vi phạm -Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà đồng thừoi có thể hiện ở sự biến là người bạn đồng minh chến lược đảng ta đã từng bước bổ xung, cụ Bản chất của dân chủ XNCH được nghiêm trọng quyền dân chủ của nước cao nhất và là cơ quan duy đổi chính ngay cơ cấu của mỗi giai của giai cấp công nhân . thể hoá thành các chủ trương đổi thể hiện trên các khía cạnh sau: nhân dân (xem chi tiết trong văn kiện nhất có quyền lập pháp và cử ra cơ cấp, tầng lớp xã hội. - Tầng lớp tri thức .Ngày càng mới trên tất cả các lĩnh vực. Vai trò + Dân chủ XHCN mang bản chất đại hội VIII tr66-67) quan hành pháp, tư pháp và thực hiệnc- -Cơ cấu giai cấp biến đổi phát triển về số lượng, chất lượng, năng lực lãnh đạo của đảng được của giai cấp công nhân, nó thể hiện sự giám sát đối với các cơ quan này. nhanh chóng và có yếu tố mang tính cơ cấu ngành nghề, có vai trò ngày WWW.TAILIEUHOC.TK
  12. WWW.TAILIEUHOC.TK càng quan trọng trong mọi mặt của - Liên minh chính trị là sự liên cư chiếm hơn 80% dân số, hơn 70% và dịch vụ khoa học trong nền kinh luôn có một giai cấp tiên tiến, đại bỏ mọi đặc quyền, dắc lợi, mọi áp đời sống xã hội. minh nhằm củng cố, giữ lực lượng lao động trong cả nước. tế thống nhất đã tạo điều kiện môi biểu cho lợi ích dân tộc. Giải quyết bức trong quan hệ giữa các dân tộc. k- Các giai cấp, tầng lớp khác vững, tăng cường vai trò lãnh + Cùng với sự trưởng thành của giai trường chủ yếu để giai cấp công vấn đề dân tộc đèu xuất phát từ + Một quốc gia có nhiều thành phần còn có sự biến đổi theo định hướng đạo của Đảng Cọng Sản . cấp công nhân và giai cấp nông nhân nhân , giai cấp nông dân, tầng lớp tri quan điểm, lợi ích của giai cấp cầm dân tộc, quyền bình đẳnggiữa các XHCN, đóng góp tích cực cho công Nhà nước XHCN, phát huy cao tầng lớp trí thức ở nước ta càng ngày thức gắn bó, tác động qua lại, hỗ quyền . dân tộc không chỉ được đảm bảo về cuộc xây dựng CNXH. độ quyền làm chủ của nhân càng được phát triển cả về số chợ lẫn nhau trong quá trình phát Cơ sở kinh tế của nạn áp bức, thu mặt pháp lý mà quan trọng hơn là l- Câu 31. Trình bày tính tất yếu dân lao động mà nòng cốt của lượng, chất lượng, luông gắn bó với triển sản xuất, phát triển kinh tế. hàn giữa các dân tộc là chế độ tư phải thể hiện trên mọi lĩnh vực đời và những nội dung cơ bản của liên liên minh Công – Nông – Tri sự nghiệp cách mạng của giai cấp Như vậy liên minh công – Nông – hữu về tư liệu sản xuất, chế độ sống xã hội. Phấn đấu khắc phục minh Công – Nông – Tri thức trong thức, giữ vững an ninh chính công nhân. Họ là lực lượng lao động Tri thức ở nước ta là yêu cầu khách người bóc lột người. Nguồn gốc áp những chênh lệch về trình độ phát cách mạng XHCN trị, ổn định xã hội, bảo vệ trí óc, có tri thức khoa học trên tất cả quan của sự nghiệp bảo vệ và xây bức bóc lột giai cấp và dân tộc triển các mặt do lịch sử để lại. m- Trả lời. vững chắc Tổ Quốc XHCN các lĩnh vực, vì vậy tri thức là một dựng tổ quốc, của sự nghiệp phát chính là CNTB + Đấu tranh cho quyền bình đẳng n- A- Tính tất yếu của liên minh - Liên minh kinh té: Là sự quan thành tố quan trọng trong giai đoạn triển kinh tế văn hoá xã hội đất C. Mác viết “Hãy xoá bỏ nạn người giữa các dân tộc phải gắn với đấu Công – Nông- Tri thức hệ , hợp tác trao đổi về kinh tế giữa công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước. bóc lột người thì nạn dân tộc này tranh chống chủ nghĩa phân biệt o- Cách mạng XHCN là cuộc công nhân , giai cấp nông dân và nước, nếu không có đội ngũ tri thức Câu 33: Dân tộc là gì? trình bầy 2 xu bóc lột dân tộc khác cũng xẽ được chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc cách mạng toàn diện triệt để, sâu tầng lớp tri thức giữa kinh tế công của mình và bản thân công nông hướng của phong trào dân tộc. Phân xóa bỏ Sôvanh, hẹp hòi, chủ nghĩa phát xít sắc nhất trog lịch sử. Nó đòi hỏi lòng nghiệp với nông nghiệp và dịch vụ không được tri thức hoá thì không tích mối quan hệ giữa vấn đề dân Nạn người bóc lột người thì nạn dân và gắn đấu tranh xây dựng trật tự dũng cảm , trí thông minh, sức sáng kỹ thuật công nghệ làm cho sản thể xây dựng thành công CNXH. tộc và vấn đề giai cấp. tộc này bóc lột dân tộc khác cũng xẽ kinh tế thế giới. tạo của hàng triệu quần chúng cách xuất phát triển năng xuất lao động + Liên minh Công - Nông – Tri thức Trả lời: dân tộc là một cộng đồng được xoá bỏ. Khi mà nạn áp bức giai 2. Các dân tộc được quyền tự quyết mạng , nếu chỉ bằng lực lượng của xã hội tăng , chất lượng sản phẩm được củng cố sẽ là cơ sở xã hội người ổn định được hình thành trong cấpp trong nội bộ dân tộc không còn + Quyền tự quyết của các dân tộc bản thân giai cấp công nhân thì sự ngày càng cao, có khả năng thoả mãn vững chắc để giai cấp công nhân giữ quá trình lịch sử dựa trên cơ sở cộng nữa thì đồng thời quan hệ thù địch trước hết là quyền tự do phân lập về nghiệp cách mạng XHCN không thể ngày càng cao nhu cầu vật chất , tinh vững được vai trò lãnh đạo, củng cố đồng về lãnh thổ về tiếng nói ,về giữa các dân tộc cũng mất theo. mặt chính trị – Thành lập một quốc hoàn thiện được. Giai cấp công nhân thần của toàn xã hội. Sự phát triển dược chính quyền nhà nước và có kinh tế văn hoá . Trong thời đại đế ĐQCN cùng với gia dân tộc độc lập Tự quyết định phải thực hiện sự liên minh với các kinh tế vững mạnh là cơ sở đảm vai trò quan trọng trong việc giải Như vậy cộng đồng người chỉ trở nạn áp bức, bóc lột giai cấp, nạn áp vân mệnh và hướng phát triển của lực lượng cách mạng khác. Giai cấp bảo cho việc củng cố, tăng cường quyết những nhiệm vụ trước mắt thành dân tộc với đầy đủ 4 đặc bức bóc lột dân tộc ngày càng trở dân tộc mình, không phụ thuộc vào nông dân và taafng lớp tri thức dưới khối liên minh Công – Nông – Tri mà sự nghiệp cách mạng đặt ra. trưng .có một lãnh thổ chung ,một nên nặng nề. Do đó cuộc đấu tranh dân tộc khác. CNTB họ là những người lao động , thức trong cách mạng XHCN. 2. Liên minh Công – Nông – Tri thức tiếng nói chung ,một nền kinh tế bảo vệ nề độc lập dân tộc. Chống + Quyền tự quyết định của các dân bị áp bức, bóc lột tiến hành cuộc - Liên minh văn hoá - xã hộilà còn do mối liên hệ tự nhiên gắn bó chung, một nền văn hoá chung. áp bức dân tộc không tách rời cuộc tộc còn hơn quyền các dân tộc tự đấu tranh để tự giảiphóng. Nhưng tự liên minh nhằm xây dựng một nên và sự thống nhất về lợi ích của các Sự hình thành dân tộc : đấu tranh giải phóng giai cấp công nguyện liên hiệp thành liên bang các mình nông dân và trí thức cũng không văn hoá mới đậm đà bản sắc dân tộc giai cấp do bản chất XHCN quy ở châu âu:gắn liền với quá trình xoá nhân và nhân dân lao động . dân tộc trên cơ sở bình đẳnggiúp đỡ tự giải phóng được, qua quá trình đồng thời phải hiện đại hoá, hòa định. bỏcát cứ phong kiến, hình thành và Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhau cùng tiến bộ. đấu tranh họ đã tìm thấy ở giai cấp nhập với quá trình quốc tế hoá đời ậ nước ta, giai cấp nông dân và tầng phát triển TBCN. nhân là xoá bỏ chế độ áp bức, bóc + Khi xem xét, giải quyết quyền dân công nhân một lực lượng cách mạng sống xã hội trong đó trí thức có vai lớp tri thức trước khi tham gia cách ở châu á Trong quá trình dựng nước lột của CNTB do đó sẽ xoá bỏ nạn tộc tự quyết phải đứng trên lập to lớn, người bạn trung thành lên đã trò hết sức quan trọng. mạng do Đảng lãnh đạo, chẳng và giữ nước, các cộng đồng người áp bức thù hằn giữa các dân tộc. Giai trường của giai cấp công nhân ủng tự nguyện liên minh và chịu sự lãnh Câu 32.phân tích tính tất yếu của những bị giai cấp địa chủ, giai cấp đã cố kết và đoàn kết, gắn bó hình cấp công nhân muốn giải phóng hộ các phong trào dân tộc tiến bộ và đạo của giai cấp công nhân. Liên liên minh công-nông –trí thức ở Việt tư sản áp bức, bóc lột mà còn bị bọn thành những quốc gia dân tộc. mình thì đồng thời phải tiến hành đấu tranh chống những âm mưu, thủ minh Công – Nông- Nam hiện nay ? thực dân đế quốc nô dịch, áp bức, - Sự phát triể của CNTB làm cuộc đấu tranh giải phóng toàn xã đoạn lợi dụng chiêu bài “quyền tự Trí thức là cơ sở xã hội to lớn, là Trả lời:Nước ta vốn là nước nông bóc lột rất nặng nề vì thế làm cho nảysinh hai xu hướng củaphong trào hội, toàn dân tộc. quyết” thực hiện ly khai đi vào quỹ động lực cách mạng quyết định sự nghiệp lạc hậu đi nên CNXH do vậy nông dân, tri thức nước ta có tinh dân tộc Vì vậy vấn đề dân tộc thực sự là đạo của CNTB. thành bại của cách mạng XHCN vấn đè liên minh Công-Nông-Trí thần cách mạng, đóng gốp lớn lao + Xu hướng thứ nhất:Thức tỉnh, phát một bộ phận của cách mạng vô sản 3- Liên hiệp công nhân tất cả các trong sự nghiệp đấu tranh và giữ thức vừa là quy luật khách quan, vừa vào sự nghiệp cách mạng của triển đời sống dân tộc và phong trào và giải quyết vấn đề dân tộc cần dân tộc . chính quyền nhà nước. là vấn đề mang tính chiến lược . Đảng . dân tộc, thành lập các quốc gia dân đứng vững trên lập trường của giai Đây là nội dung cơ bản trong cương Trong sự nghiệp xây dựng CNXH – Những cơ sở khách quan của khối Trong sự nghiệp xây dựng CNXH tộc độc lập. Xu hướng chiếm ưu cấp công nhân. lĩnh dân tộc, nó phản ánh sự thống Trong thời đại cách mạng khoa học liên minh này . hiện nay liên minh Công Nông- Tri thế vào giai đoạn đầu của CNTB. Câu 34. Trình bầy nội dung cương nhất về bản chất của phong trào đấu công nghệ, giai cấp công nhân , nông 1-Liên minh Công-Nông Trí thức là thức được hình thành ngày càng bèn + Xu hướng thứ hai: Mở rộng tăng lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác – tranh giải phóng giai cấp công nhân dân ngày càng đợc trí thức hoá, vai do yêu cầu khách quan của quá trình chặt dựa trên sự thống nhất về lợi cường các mối quan hệ giữa các dân Lênin. Nêu phương hướng củng cố, và giải phóng dân tộc. Đồng thời là trò của tri thức ngày càng tăng và hết xây dựng CNXH. đó là sự thống ích căn bản, thực hiện mục tiêu tộc, phá vỡ những hàng rào dân tộc, tăng cường khối đại đoàn kết dân cơ sở vững chắc đảm bảosự đoàn sức quan trọng trong sự nghiệp xây nhất những lực lượng chính trị xã chung : Xoá bỏ áp bức bóc lột, xây quốc tế hoá đời sống xã hội. Xu tộc ở nước ta hiện nay. kết trong cuộc đấu tranh chống chủ dựng CNXH. Vây Liên minh Công – hội cơ bản của cách mạng, là nền dựng đất nước tiến lên CNXH. hướng này chiếm ưu thế trong giaia Trả lời. nghĩa đế quốc vì độc lập dân tộc và Nông – Tri thức là yêu cầu khách tảng vững chắc của nhà nước Nông dân và tri thức mới có điều đoạn ĐQCN Hai xu hướng trên là hai a- Xuất phát từ những quan điểm tiến bộ xã hội. Nó phản ánh bản quan là nhân tố đảm bảo cho việc XHCN đảm bảo vai trò lãnh đạo của kiện bộc lộ rõ hơn truyền thống và xu hướng khách quan, tiến bộ của Mác xít và sự tổng kết kinh nghiệm chất quốc tế của giai cấp công nhân. thực hiện công nghiệp hóa- hiện đại giai cấp công nhân là diều kiện phát huy khả năng của mình phục vụ phong trào dân tộc. Dưới CNTB hai thực tiễn trong việc giải quyết vấn b- Việt nam là một quốc gia đa dân hoá đất nước quyết đinhj thắng lợi của công cuộc đắc lực cho sự nghiệp xây dựng đất xu hướng này đã không giải quyết đề dân tộc. Lênin đã khái quát cương tộc (54thành phần dân tộc ) các dân Trong sự nghiệp xây dựng CNXH, xây dưng và bảo vệ CNXH ở nước nước. được thoả đáng. Bằng nhiều thủ lĩnh dân tộc :”các dân tộc hoàn toàn tộc ít người phân bố rải rắc khắp Liên minh Công Nông – Tri thức là ta. 3- Liên minh Công – Nông – Tri thức đoạn (kể cả vũ lực)giai cấp tư sản bìnhđẳn, các dân tộc được quyền tự địa bàn cả nước, các dân tộc sống cơ sở xã hội vững trắc để giai cấp +Giai cấp công nhân ở nước ta nhỏ còn do sự gắn bó thống nhất giữa ba đã duy trì tình trạng bất bình đẳng quyết, liên hiệp công nhân tất cả các xen kẽ là chủ yếu, từng chung sống công nhân giữ vững vai trò lãnh đạo, bé lĩnh vực : Công nghiệp, Nông giữa các dân tộc, phủ nhận quyền tự dân tộc lại” cới nhau lâu đời, gắn bó với quá củang cố tăng cường nhà nước trình độ tay ngề cồn nhiều hạn chế nghịêp, khoa học công nghệ trong quyết của các dân tộc chậm phát 1-Các dân tộc hoàn toàn bình trình lịch sử dựng nước và giữ nước. XHCN, đảm bảo sự phát triển kinh … do đó giai cấp công nhân không điều kiện tiến hành công nghiệp triển. Tình hình trên đã thúc đẩy các đẳng :Đây là quyền thiêng liêng và Đều có ý thức về một nước Việt tế – xã hội theo định hướng XHCN. thể hoàn thành được sứ mệnh lãnh hóa, hiện đại hoá đất nước. Xuất dân tộc thuộc địa, phụ thuộc đứng mục tiêu phấn đấu của các dân tộc. Nam thống nhất. Tuy nhiên các dân b- Những nội dung cơ bản của liên đạo quá trình cách mạng (thực hiện phát từ yêu cầu kinh tế – kỹ thuật lên đấu tranh tự giải phóng. + Bảo đảm cho mọi dân tộc (dù lớn tộc còn vó sự chênh lệch về trình dộ minh công nông – Tri thức. sự nghiệp cải tạo và xây dựng của nền kinh tế từ một nước nông - Vấn đề dân tộc và vấn đề giai hay nhỏ, trình độ phát triển cao hay phát triển kinh tế – xã hội khá lớn Liên Minh công – Nông – Tri thức là CNXH)nếu không liên minh với các nghiệp có định hướng phát triển kinh cấp có mối quan hệ gắn bó thấp) đều có quyền lợi nghĩa vụ Ngay từ khi ra đời Đảng Cọng Sản khối liên minh chiến lược của cách lực lượng cách mạng khác ,trước tế với cơ cấu côngnông nghiệp hiện hữu cơ. ngang nhau trong quan hệ xã hội Việt Nam đã xã định vấn đề dân tộc, mạng XHCN, liên minh toàn diện hết là nông dân. giai cấp nông dân là đại, hợp lý chính sự gắn bó khách Vấn đề dân tộc bao giờ cũng mang cũng như trong quan hệ quốc tế, xoá đoàn kết dân tộc là vấn đề mang ý trên nhiều lĩnh vực đời sống xã hội. lực lượng đông đảo nhất trong dân quan giữa nông nghiệp công nghiệp tính giai cấp. Trong dân tộc luôn nghĩa chiến lược. Trong các giai WWW.TAILIEUHOC.TK
  13. WWW.TAILIEUHOC.TK đoạn cách mạng Đảng. Nhà nước đã hiện tượng xã hội tiêu cực, nó hạn giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc, chế, kìm hãm khả năng vươn lên làm phát huy sức mạnh tổng hợp cũng chủ tự nhiên,xã hội và bản thân côn như tiềm năng từng dân tộc, tiến người. hành sự nghiệp đấu tranh giành độc -Tính chất tôn giáo: lập dân tộc và đưa đất nước quá độ +Tính lịch sử . tôn giáo là một hiện lên CNXH. tượng xã hội mang tính lịch sử nó ra - Trong giai đoạn cách mạng đời tồn tại và mất đi trong điều kiện hiện nay Đảng ta chủ chương thực lịch sử nhất định. Tôn giáo ra đời hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết cuối thời kì Công xã nguyên thuỷ (đã giúp đỡ giữa các dân tộc. Tạo điều có hàng triệu năm người nguyên kiện để các dân tộc phát triển cùng thuỷ sống không có tôn giáo) nó tiếp với sự phát triển của cả cộng đồng tục tồn tại trong các xã hội có giai dân tộc. Tôn trọng lợi ích truyền cấp và sẽ mất dần trong quá trình thống của các dân tộc, chống mọi con ngươì vươn lên làm chủ tự biểu hiện kỳ thị, chia rẽ dân tộc. nhiên ,xã hội và bản thân. - . Xây dựng các chính sách kinh tế – xã +Tính quần chúng: tôn giáo phẩn ánh hội phù hợp đặcthù các vùng, các nhu cầu, nhu cầu hạnh phúc, có ý dân tộc nghiã giáo dục nhân văn ,nhan đạo - + Tôn trọng lợi ích , truyền nên nó đã thâm nhập được vào đông thống của đồng bào các dân tộc, hình đảo quần chúng nhân dân qua nhiều thành nền văn hóa hiện đại dân tộc . thế hệ, trở thành đức tin, nối sống - + Tăng cường bồi dưỡng, đào của một bộ phận dân cư , ở một số tạo đội ngũ cán bộ dân tộc ít người nước sinh hoạt tôn giáo trỏ thành - + Giữ vững truyền thống đoàn một nhu cầu tinh thần và tình cảm kết và đấu tranh cách mạng trong sự của cả dân tộc. nghiệp xây dựng đất nước. Chống +Tính chính trị: trong xã hội có giai mọi tư tưởng và hành vi phá hoại sự cấp đối kháng tôn giáo còn mang tính đoàn kết dân tộc. chính trị.Một mặt nó phản ánh nhu - Câu35. Trình bầy nguồn gốc, cầu khát vọng giải phóng ,là sự bản chất và tính chất của tôn giáo phản kháng của quần chúng nhân Trả lời. dân đối với chế độ người bóc lột - Nguồn gốc của tôn giáo. Tôn người. Mặt khác giai cấp thống trị giáo ra đời từ những nguồn gốc sau đã lợi dụng tôn giáo như một công + Nguồn gốc nguyên thuỷ. Trong cụ nhằm áp bức, mê hoặc và bóp thời kỳ nguyên thuỷ do lực lượng ngẹt tinh thần đáu tranh của quần sản xuất và điều kiện sinh hoạt vật chúng nhân dân lao động. chất, tinh thần thấp kếm, con người Câu 36: Trình bày quan điểm của không thể giải thích được trước chủ nghĩa Mác – Lênin đối với việc những hiện tượng tự phát diễn ra giải quyết vấn đề tôn giáo trong trong thế giới tự nhieen nên đã gán CNXH. Đảng ta đã vận dụng những cho nó những sức mạnh thần bí hình quan điểm đó để giải quyết vấn đề thành những biểu hiện tôn giáo đàu tôn giáo ở Việt Nam như thế nào? tiên. Trả lời. + Nguồn gốc xã hội: Từ khi xã hội A- Do nhiều nguyên nhân, dưới xuất hiện sự phân chia và đối kháng CNXH tôn giáo vẫn còn tồn tại. giai cấp lại một lần nữa con người Quan điểm của chủ nghĩa Mác- bất lực trưóc sức mạnh tự phát của Lênin trong việc giải quyết vấn đề đời sống xã hội, khi chưa giải thích tôn giáo dưới CNXH. nổi nguyên nhân những biến đổi đó, -Giữa chủ nghĩa duy vật mát xít với họ gắn cho nó một sức mạnh siêu tự hệ tư tưởng tôn giáo có sự khác biệt nhiên. nhau cơ bản cả về thế giới quan, Như vậy sự uy hiếp của giới tự nhân sinh quan và con dường mưu nhiên, tình trạg bị áp bức bóc lột cầu hạnh phúc cho nhân dân vì vậy cùng với trình độ nhận thức thấp lập trường kếm của con ngời là những nguồn gốc chủ yếu đẫn đến sự ra đời, tồn tại của tôn giáo. - Bản chất của tôn giáo - Tôn giáo là một hình thái ý thứcxã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo hiện thực khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo những sức mạnh tự phát của tự nhiên và xã hội đều trở nên thần bí. Tôn giáo là một WWW.TAILIEUHOC.TK

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản