Đề cương ôn tập môn Kỹ thuật truyền số liệu

Chia sẻ: Nguyen Quang Long | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

1
689
lượt xem
358
download

Đề cương ôn tập môn Kỹ thuật truyền số liệu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các khối chính trong mô hình truyền số liệu hiện đại bao gồm: +Thiết bị đầu cuối dữ liệu. DTE (Data Terminal Equipment ) là tb lưu trữ và xử lý thông tin. Trong ht truyền số liệu hiện đại thì DTE thường là máy tính hoặc máy Fax hoặc là trạm cuối (Terminal). Như vậy tất cả các ứng dụng của người sử dụng (c/trình, d/liệu) đều nằm trong DTE. Chức năng của DTE thường lưu trữ các phần mềm ứng dụng, đóng gói dữ liệu rồi gửi ra DCE hoặc nhận gói dữ liệu từ DCE theo một giao thức (protocol) xác định DTE trao đổi với DCE thông qua một chuẩn giao tiếp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập môn Kỹ thuật truyền số liệu

  1. Câu 1: Trình bày và phân tích các và trao đổi dữ liệu với nhau trong chủng loại hoặc khác loại được ghép khối trong mô hình truyền số liệu phiên làm việc: nối lại với nhau, khi đó cần giải hiện đại? quyết những vấn đề phan chia tài nguyên. Để các máy tính ở các đầu cuối có thể làm việc được với nhau cần phải có cùng một protocol nhất định. Dạng thức của phương tiện truyền Hình 2: Kênh thông tin số liệu được quy định bởi bản chất Trong môi trường thực này 2 hệ tự nhiên của ứng dụng, bởi số lượng thống được nối với nhau bằng một máy tính liên quan và khoảng cách đoạn cáp đồng trục và một đoạn sợi vật lý giữa chúng. cáp quang, modem C để chuyển đổi Các thành phần ko thể thiếu được tín hiệu số sang tín hiệu tương tự để trong một mạng truyền số liệu: Hình 1: Mô hình mạng truyền số liệu truyền trong cáp đồng trục modem D hiện đại lại chuyển tín hiệu đó thành tín hiệu Các khối chính trong mô hình truyền số và qua transducer E để chuyển đổi Câu 3: Phân loại mạng TSL được số liệu hiện đại bao gồm: từ tín hiệu điện sang tín hiệu quang xem xét trên những tiêu chí nào? Em +Thiết bị đầu cuối dữ liệu. DTE để truyền trên cáp sợi quang cuối hãy trình bày và phân tích 1 số cách (Data Terminal Equipment ) là tb lưu cùng Tranducer F lại chuyển tín hiệu phân loại mạng mà em biết. trữ và xử lý thông tin. Trong ht quang thành tín hiệu điện để tới Các tiêu chí phân loại mạng: truyền số liệu hiện đại thì DTE DTE. +> Phân loại theo địa lý thường là máy tính hoặc máy Fax +> Theo tính chất sử dụng hoặc là trạm cuối (Terminal). Như Câu 2: Định nghĩa mạng truyền số mạng vậy tất cả các ứng dụng của người liệu hiện đại. Các thành phần không +> Theo Topo mạng sử dụng (c/trình, d/liệu) đều nằm thể thiếu được trong một mạng +> Theo kỹ thuật trong DTE. Chức năng của DTE truyền số liệu? • Phân tích: thường lưu trữ các phần mềm ứng • Định nghĩa mạng truyền số dụng, đóng gói dữ liệu rồi gửi ra liệu hiện đại: Câu 4: Khi thiết kế mạng TSL, để DCE hoặc nhận gói dữ liệu từ DCE giảm độ phức tạp cần thiết kế theo theo một giao thức (protocol) xác quan điểm nào? định DTE trao đổi với DCE thông qua Thiết kế theo quan điểm kiến trúc 7 một chuẩn giao tiếp nào đó. Như vậy tầng. mạng truyền số liệu chính là để nối Nguyên tắc là: mỗi hệ thống trong các DTE lại cho phép chúng ta phân một mạng đều có số lượng tầng là 7, chia tài nguyên, trao đổi dữ liệu và Mạng số liệu bao gồm 2 hay nhiều chức năng của mỗi tầng là như nhau, lưu trữ thông tin dùng chung. xác định giao diện giữa 2 tầng kề hệ thống truyền (nhận) tin được Thiết bị cuối kênh d/liệu. DCE ghép nối với nhau theo nhiều hình nhau và giao thức giữa 2 tầng đồng (Data Circuit terminal equipment) là mức của 2 HT kết nối với nhau. Như thức như phân cấp hoặc phân chia thuật ngữ dùng để chỉ các thiết bị thành các trung tâm xử lý trao đổi tin vậy, 2 HT kết nối với nhau chỉ có dùng để nối các DTE với các đường tầng v.lý mới có k.nối v.lý, còn các với các chức năng riêng... (mạng) truyền thông nó có thể là một Mạng truyền số liệu là một hệ thống tầng khác chỉ có kết nối Logic. modem, multiplexer, card mạng... nhằm nối các máy tính lại với nhau, hoặc một thiết bị số nào đó như một sự thông tin giữa chúng được thực Câu 5: Khái niệm về hệ thống đấu máy tính nào đó trong trường hợp nối mở được hiểu như thế nào? hiện bởi các giao thức đã được máy tính đó là một nút mạng và được chuẩn hóa, có nghĩa là các phần mềm DTE nối với mạng qua nút mạng đó. - Ngay sau khi mô hình OSI ra đời, nó trong các máy tính khác nhau có thể DCE có thể được cài đặt bên trong cùng nhau giải quyết một công việc được dùng làm cơ sở để kết nối các DTE hoặc đứng riêng như một thiết hệ thống mở phục vụ cho các hệ hoặc trao đổi thông tin với nhau. bị độc lập. Trong thiết bị DCE Các ứng dụng tin học ngày nay càng thống mở phục vụ cho các ứng dụng hường có cá phần mềm được nghi phân tán. Từ "mở" ở đây nói lên khả rộng rãi do đó đã đẩy các hướng ứng vào bộ nhớ ROM phần mềm và phần dụng mạng xử lý số liệu, mạng đầu năng hai hệ thống có thể kết nối để cứng kết hợp với nhau để thực hiện trao đổi thông tin với nhau, nếu nối có thể có cấu trúc tuyến tính, cấu nhiệm vụ của nó vẫn là chuyển đổi trúc vòng, cấu trúc hình sao... Cấu chúng tuân thủ theo mô hình tham tín hiệu biểu diễn dữ liệu của người chiếu và các chuẩn liên quan. Mô trúc mạng phải có khả năng tiếp dùng thành dạng chấp nhận được nhận các đặc thù khác nhau của các hình hệ thống mở đưa ra giải pháp tuân thủ theo chuẩn dữ liệu phải gửi cho vấn đề truyền thống giữa các đơn vị tức là mạng phải có tính đa theo một format xác định. VD: chuẩn năng, tính tương thích. trạm không giống nhau. Hai hệ thống trao đổi dữ liệu tầng 2 của mô hình 7 dù khác nhau như thế nào đều có thể Mạng số liệu được thiết kế nhằm lớp là HDLC (High Level Datalink mục đích có thể nối nhiều thiết bị truyền thông với nhau nếu chúng bảo Control) trong máy fax thì giao tiếp đảm những điều kiện sau: đầu cuối với nhau. Để truyền số liệu giữa DTE và DCE đã thiết kế và ta có thể dùng mạng điện thoại hoặc + Cùng cài dặt một tập các được tích hợp vào trong 1 thiết bị, chức năng truyền thông. dùng đường truyền riêng có tốc độ phần mềm điều khiển đặt trong cao. Dịch vụ truyền số liệu kênh + Các chức năng đó được ROM. tổ chức thành một tập hợp các tầng, thoại là 1 trong các dịch vụ đầu tiên Kênh truyền tin: kênh truyền tin là của việc truyền số liệu. Trên mạng các tầng đồng mức phải cung cấp môi trường mà trên đó 2 thiết bị DTE các chức năng như nhau. này có thể có nhiều máy tính cùng
  2. + Các tầng đồng mức phải các PDU lại để chuyển tới người Cáp đồng trục: sử dụng một giao thức chung dùng. Các yếu tố giới hạn chính đối với - Để đảm bảo các điều kiện trên cần Môi trường truyền dẫn: cáp xoắn là khả năng và hiện tượng phải có các chuẩn. Các chuẩn phải dược gọi là " hiệu ứng ngoài da ". xác định các chức năng và dịch vụ Câu 8: trình bày n~ hiểu biết của Khi tốc độ bit truyền gia tăng dòng của từng tầng, các chuẩn cũng phải mình về đường truyền dẫn có dây? điện chạy trên đường dây có khuynh xác định các giao thức giữa các tầng Đường truyền dẫn 2 dây ko xoắn: hướng chỉ chạy trên bề mặt của dây đồng mức. Là môi trường truyền đơn giản nhất. dẫn, do đó dùng rất ít phần dây có mỗi dây cách ly với dây kia và cả 2 sẵn điều này làm tăng trở kháng của Câu 6: Trong mô hình OSI các thực xuyên tự do( ko xoắn nhau qua môi đường dây đối với cá tín hiệu có tần thể đồng mức h.động ntn? Các hàm trường không khí). Thích hợp cho kết số cao, dẫn đến suy hao lớn đối với nguyên thủy được đn~ ntn và dùng nó nối 2 thiết bị cách xa nhau đến 50m tín hiệu. Ngoài ra với tần số cao thì để làm gì? dùng tốc độ bit nhỏ hơn 1.2kbps. Tín năng lượng tín hiệu bị tiêu hao nhiều Trước hết cần phải hiểu mô hình 7 hiệu thường là mức điện thế hay do ảnh hưởng bức xạ. Chính vì vậy lớp OSI là mô hình tham chiếu chứ cường độ dòng điện vào tham chiếu trong các ứng dụng yêu cầu tốc độ không phải một mạng cụ thể nào. điện thế đất(ground, ko cân bằng) bit cao hơn 1Mbps, chúng ta dùng các Các nhà thiết kế sẽ nhìn vào đó để đặt lên 1 ko dây trong khi điện thế mạch thu phát phức tạp hơn biết công việc của mình đang nằm ở đất đặt vào dây kia. Dây tín hiệu trung tâm được bảo vệ đâu, mô hình OSI chia chương trình Với loại dây này cần phải cẩn thận hiệu quả đối với các tín hiệu xuyên truyền thông ra thành 7 tầng với tránh can nhiễu giữa các tín hiệu nhiễu từ ngoài nhờ lưới dây bao những chức năng phân biệt cho từng điện trong các dây dẫn kề nhau trong quanh bên ngoài, chỉ suy hao lượng tầng. Hai tầng đồng mức khi liên kết cùng một cáp. Hiện tượng này gọi là tối thiểu do bức xạ điện từ và hiệu nhau phải sử dụng một giao thức nhiễu xuyên âm.Ngoài ra cấu trúc ứng ngoài da do có lớp dây dẫn bao chung. Giao thức ở đây được hiểu không xoắn khiến chúng rất dễ bị quanh. Cáp đồng trục có thể dùng một cách đơn giản là phương tiện để xâm nhập bởi các tín hiệu nhiễu bắt với một số loại tín hiệu khác nhau các tầng giao tiếp với nhau, giống nguồn từ các nguồn tín hiệu khác do nhưng thông dụng nhất là dùng cho như hai người nói chuyện cần phải bức xạ điện từ, trở ngại chính đối tốc độ 10 Mbps trên cự ly vài trăm có một ngôn ngữ chung vậy. với các tín hiệu truyền trên loại dây mét, nếu dùng điều chế tốt thì có thể này là chỉ một dây có thể bị can đạt được thông số cao hơn Câu 7: Trong mỗi tầng của mô hình nhiễu, ví dụ như dây tín hiệu tạo OSI h.đ theo phương thức nào? thêm mức sai lệch tín hiệu giữa 2 Cáp quang: Định nghĩa về môi trường truyền dây. Vì máy thu hoạt động trên cơ sở Mặc dù có nhiều cải tiến nhưng các dẫn trong HT TSL? phân biệt mức chênh lệch điện thế loại dây cáp kim loại vẫn bị giới hạn Ở mỗi tầng trong mô hình OSI có hai giữa hai dây, nên điều này dẫn đến về tốc độ truyền dẫn. Cáp quang phương thức hoạt động là : phương đọc sai tín hiệu gốc. Các yếu tố ảnh khác xa với các loại cáp trước đây , thức có liên kết (connection - hưởng này đồng thời tạo ra giới hạn cáp quang mang thông tin dưới dạng oriented) và phương thức không liên về cự ly cũng như về tốc độ truyền. các chùm dao động của ánh trong sợi kết (connectionless). Các đường dây xoắn đôi: thuỷ tinh. Sóng ánh sáng có băng Phương thức có liên kết: trước khi Chúng ta có thể loại bỏ các tín hiệu thông rộng hơn sóng điện từ , điều truyền dl cần thiết lập một liên kết nhiễu bằng cách dùng cáp xoắn đôi, này cho phép cáp quang đạt được tốc logic giữa các thực thể đồng mức. trong đó 1 cặp dây xoắn lại với nhau. độ truyền khá cao lên đến hàng trăm Như vậy quá trình truyền thông gồm Sự xấp xỉ các đường dây tham chiếu Mbps. Sóng ánh sáng cũng miễn dịch 3 bước: đất và dây tín hiệu có ý nghĩa khi bất đối với các nhiễu điện từ và nhiễu + Thiết lập LK Logic: 2 thực thể kỳ tín hiệu nào thâm nhập thì sẽ vào xuyên âm. Cáp quang cũng cực kỳ đồng mức ở 2 HT sẽ thương lượng cả 2 dây, ảnh hưởng của chúng sẽ hữu dụng trong việc các tín hiệu tốc với nhau về các thông số sẽ sử dụng giảm bớt đi bởi sự triệt tiêu nhau. độ thấp trong môi trường xuyên trong giai đoạn sau. Hơn nữa nếu có nhiều cặp dây xoắn nhiễu nặng ví dụ như điện cao thế, + Truyền DL: DL sẽ được truyền trong cùng một cáp thì sự xoắn của chuyển mạch. Ngoài ra còn dùng các với cơ chế kiểm soát và quản lý kèm mỗi cặp trong cáp cũng làm giảm nơi có nhu cầu bảo mật, vì rất khó theo(vd: KS lỗi, ks luồng, cắt/hợp nhiễu xuyên âm. mắc xen rẽ (câu trộm về mặt vật lý). DL)…. Các đường xoắn đôi cùng với mạch Một cáp quang bao gồm một sợi thuỷ + Hủy bỏ LK: giải phóng các tài phát và thu thích hợp lợi dụng các ưu tinh cho mỗi tín hiệu được truyền nguyên HT đã được cấp phát cho LK thế có được từ các phương pháp hình được bọc bởi một lớp phủ bảo vệ để dùng cho các LK khác. học sẽ là đường truyền tốc độ xấp ngăn ngừa bất kỳ một nguồn sáng Phương thức này cho phép truyền dl xỉ 1 Mbps qua cự ly ngắn (ngắn hơn nào từ bên ngoài tín hiệu ánh sáng tin cậy nhưng cài đặt khó khăn. 100m) và tốc độ thấp qua cự ly dài phát ra bởi một bộ phát quang thiết Phương thức không liên kết: trước hơn. Các đường đây này gọi là cáp bị này thực hiện chuyển đổi các tín khi truyền, dữ liệu không thiết lập xoắn đôi không bảo vệ UTP hiệu điện thông thường từ một đầu liên kết logic và mỗi gói tin được (Unshielded Twisted Pair), được dùng cuối dữ liệu thành tín hiệu quang. truyền độc lập với các gói tin trước rộng rãi trong mạng điện thoại và Một bộ thu quang được dùng để hoặc sau nó. Phương thức này có duy trong nhiều ứng dụng truyền số liệu. chuyển ngược lại (từ quang sang nhất một giai đoạn truyền dữ liệu. Đối với các cặp xoắn bảo vệ STP điện)tại máy thu , thông thường bộ phương thức này cho phép các PDU (Shielded Twisted Pair) có dùng thêm phát là diode phát quang hay laser có thể đc truyền đi theo nhiều đường một lưới bảo vệ để giảm hơn nữa thực hiện chuyển đổi tín hiệu điện khác nhau để tới đích, thích nghi đc ảnh hưởng của tín hiệu xuyên nhiễu thành tín hiệu quang. Các bộ thu với sự thay đổi trạng thái của mạng, dùng photodiode cảm quang hay nhưng lại gặp khó khăn khi tổng hợp photo transistor.
  3. Câu 9: trình bày những hiểu biết của truyền tin giữa các mạng dùng một cách tin cậy cho mình về đường truyền dẫn ko dây? trong cùng một quốc gia. cự ly truyền dài hơn 50 km. Đường truyền vệ tinh: Đường truyền vô tuyến tần số Câu 10: Phân loại nguồn dữ liệu: Tất cả các môi trường thấp: - Có 3 loại tín hiệu chính đó là tiếng truyền được thảo luận ở Sóng vô tuyến tấn số thấp cũng nói, hình ảnh và dữ liệu. Dạng dữ trên đều dùng một đường được dùng để thay thế các liên kết liệu được thực hiện nhờ máy tính. dây vật lý để mang thông hữu tuyến có cự ly vừa phải thông Mặc dù tín hiệu thoại và hình ảnh tin truyền. Số liệu cũng có qua các bộ thu phát khu vực. Ví dụ một các tự nhiên là tín hiệu tương tự. thể truyền bằng cách dùng kết nối một số lớn các máy tính thu Công nghệ hiện đại đã thực hiện sóng điện từ qua không nhập số liệu bố trí trong một vùng biến đổi tất cả các loại tín hiệu gian tự do như các hệ đến một tính giám sát số liệu từ xa, nguồn thành tín hiệu số. Nguồn dữ thống thông tin vệ tinh. hay kết nối các máy tính trong một liệu được chia thành: Audio, visual , Một chùm sóng vi ba trực thành phố đến một máy cục bộ hay ở data. Các dịch vụ hoạt động dưới xạ trên đó mang số liệu đã xa. Một trạm phát vô tuyến được gọi 2MBPS được gọi là băng hẹp, ở tốc được điều chế, được là trạm cơ bản (base station) được dộ cao hơn gọi là băng rộng (Broad truyền đến vệ tinh từ trạm đặt tại điểm kết cuối hữu tuyến như band) mặt đất. Trùm sóng này trên hình 2.2 cung cấp một liên kết - Tin tức khi muốn truyền đi phải được thu và được truyền không dây giữa máy tính và trung được chuyển thành tín hiệu điện và lại đến các đích xác định tâm. Cần nhiều trạm cơ bản cho các phải gắn với một quá trình vật lý cụ trước nhờ một mạch tích ứng dụng trên yêu cầu phạm vi rộng thể quá trình vật lý này được gọi là hợp thường được gọi là và mật độ phân bố user cao Phạm vi tải tin. Quá trình này được gọi là transponder. Một vệ tinh có bao phủ của mỗi trạm cơ bản là giới điều chế. Tín hiệu điều chế phần tử nhiều transponder, mỗi hạn, do sự giới hạn nguồn phát của phải tin được gọi là tín hiệu điều transponder đảm trách một nó, nó chỉ đủ kênh để hỗ trợ cho toàn chế, quá trình điều chế sẽ làm thay băng tần đặc biệt. Mỗi bộ tải trong phạm vi đó. Phạm vi đổi một số thông số của tải tin theo kênh vệ tinh thông thường rộng hơn có thể được thực hiện quy luật của tin tức. Tùy theo cách đều có một băng thông cực bằng cách tổ chức đa trạm theo cấu thay đổi thông số này mà ta có các cao (500MHz) và có thể trúc tế bào (cell), xem hình 2.3. Trong điều chế. cung cấp cho hàng trăm liên thực tế kích thước của mỗi tế bào kết tốc độ cao thông qua kỹ thay đổi và được xác định bởi các Câu 12: Mối tương quan giữa tốc độ thuật ghép kênh. Các vệ yếu tố như mật độ của và địa hình bit và độ rộng băng? tinh dùng cho mục đích liên cục bộ. lạc thường thuộc dạng địa Mỗi trạm cơ bản dùng một dải tần - Độ rộng baund (giải băng tần) là tĩnh, có nghĩa là vệ tinh bay số khác với trạm kế. Tuy nhiên, vì khả năng cho qua của kênh đối với hết quỹ đạo quanh trái đất vùng phủ của mỗi trạm có giới hạn tín hiệu trên kênh truyền. Đối với mỗi 24 giờ nhằm đồng bộ nên có thể dùng lại băng tần của nó kênh thoại tiêu chuẩn giải thông là với sự quay quanh mình cho các phần khác của mạng. Các 0,3 đến 3,4 KHZ. Khi số kênh tăng của trái đất và do đó vị trí trạm cơ bản được kết nối thành lên (sử dụng ghép kênh) thì giải của vệ tinh là đứng yên so mạng hữu tuyến. Thông thường tốc thông của kênh truyền phải nhân lên với mặt đất, quĩ đạo của độ số liệu của mỗi máy tính trong số nguyên lần số kênh. Trong hệ vệ tinh được chọn sao cho một tế bào (cell) đạt được vài chục thống TDM, tốc độ bit 1 kênh là đường truyền thẳng tới kbps. 64Kbit/s do đó độ rộng baund phải là trạm thu phát mặt đất, mức 64KHZ. Trong truyền dẫn độ rộng độ chuẩn trực của chùm Đường truyền vi ba: baund có ảnh hưởng trực tiếp đến sóng truyền lại từ vệ tinh Các liên kết vi ba mặt đất tốc độ truyền dẫn vì muốn truyền có thể không cao để tín được dùng rộng rãi để thực nhiều bit trong một giây thì độ rộng hiệu có thể được tiếp nhận hiện các liên kết thông tin xung phải rất hẹp tức là tần số xung trên một vùng rộng lớn, khi không thể hay quá đắt cao. Như vậy yêu cầu băng truyền hoặc có thể hội tụ tốt để tiền để thực hiện một môi ngày càng phải rộng hơn. chỉ thu được trên một vùng trường truyền vật lý, ví dụ - Độ rộng baund ngày nay đã được giới hạn. Trong trường hợp khi vượt sông, sa mạc, đồi thiết kế theo các khuyến nghị, đối thứ hai tín hiệu có năng núi hiểm trở.v.v. Khi chùm với kênh thoại tiêu chuẩn độ rộng lượng lớn cho phép dùng sóng vi ba trực xạ đi xuyên baund là 300 dến 3400KH, kênh số là các bộ thu có đường kính ngang môi trường khí 64 Kbit/s. Khi ghép kênh độ rộng nhỏ hơn thường được gọi quyển nó có thể bị nhiễu baund tần tăng lên số nguyên lần. là chảo parabol, là các đầu bởi nhiều yếu tố như địa cuối có độ mở rất nhỏ hay hình và các điều kiện thời Câu 13: Những nguyên nhân sai trong VSAT (Very Small tiết bất lợi. Trong khi đối Truyền số liệu: Aperture Terminal). Các vệ với một liên kết vệ tinh thì Khi dữ liệu được truyền tinh được dùng rộng rãi chùm sóng đi qua khoảng giữa 2 DTE, các tín hiệu điện đại trong các ứng dụng truyền không gian tự do hơn nên diện luồng bit truyền rất dễ bị thay số liệu từ liên kết các ảnh hưởng của các yếu tố đổi sai số đó do nhiều nguyên nhân: mạng máy tính của quốc này ít hơn.Tuy nhiên ,liên đường dây truyền, lưu lượng truyền, gia khác nhau cho đến cung lạc vi ba trực xạ xuyên môi loại mã đùng, loại điều chế, loại cấp các đường truyền tốc trường khí quyển có thể thiết bị phát, thiết bị thu, Đặc biệt là độ cao cho các liên kết do sự thâm nhập điện từ cảm ứng
  4. lên các đường dây từ các thiết bị Trong bộ mã ASCII mỗi ký tự có 7 • n: số lương bit điện gần đó,Nếu các đường dây tồn bit và một bit kiểm tra trong một ký tự tại trong một môi trường xuyên nhiễu thí dụ như mạng điện thoại Với kiểm tra chẵn giá trị của bit Nếu tính theo chiều dọc công cộng. Điều này có nghĩa là các kiểm tra là 0 nếu số lượng các bit có ta có: tín hiệu đại diện cho bit 1 bị đầu thu giá trị 1 trong 7 bit là chẵn và có giá dịch ra như bit nhị phân 0 và ngược trị 1 trong trường hợp ngược lại. lại Ci = bi 1 + bi 2 + bi 3 ...... + bi m Câu 14: Hãy trình bày 1 số pp phát Với kiểm tra lẻ thì ngược lại. Thông Với hiện sai và sửa sai trong TSL? thường người ta sử dụng kiểm tra Để xác suất thông tin thu được bởi chẵn và bit kiểm tra gọi là P. Giá trị DTE đích giống thông tin đã truyền kiểm tra đó cho phép ở đầu thu phát • Ci:: bit kiểm tra đạt được giá trị cao, cần phải có một hiện những sai sót đơn giản cột thứ i vài biện pháp để nơi thu có khả năng • m: số lượng ký tự nhận biết thông tin thu được có chứa Thí dụ trong một Frame. lỗi hay không, nếu có lỗi sẽ có một cơ cấu thích hợp để thu về bản copy Chúng ta có thể thấy rằng mặc dù chính xác của thông tin. các lỗi 2 bit trong một ký tự sẽ thoát Để chống sai khi truyền số liệu khỏi kiểm tra parity theo hàng, nhưng thường có 2 cách: chúng sẽ bị phát hiện bởi kiểm tra * Dùng bộ giải mã có khả năng tự parity theo cột tương ứng. Dĩ nhiên sửa sai Phương pháp parity bit chỉ phát hiện điều này là đúng chỉ khi không có lỗi * Truyền lại một bộ phận của dữ các lỗi đơn bit (số lượng bit lỗi là số 2 bit xảy ra trong cùng một cột tại liệu để thực hiện việc sửa sai, cách lẻ)và không thể phát hiện các lỗi 2 cùng thời điểm. Rõ ràng xác suất xảy này gọi là ARQ - Automatic Repeat bit (hay số bit lỗi là một số chẵn) ra trường hợp này nhỏ hơn nhiều so Request . với xác suất xảy ra lỗi 2 bit trong Mô hình minh hoạ việc bảo vệ và Phương pháp kiểm tra theo ma một ký tự. Việc dùng kiểm tra theo sửa sai như sau: trận ma trận cải thiện đáng kể các đặc trưng phát hiện lỗi của kiểm tra Khi truyền đi một khối thông tin, mỗi chẵn lẻ ký tự được truyền đi sẽ được kiểm tra tính chẵn lẻ theo chiều ngang, Tuy nhiên phương pháp này cũng đồng thời cả khối thông tin này cũng không hoàn toàn hiệu quả. Giả sử bit được kiểm tra tính chẵn lẻ theo thứ nhất và bit thứ 3 của ký tự thứ Phương pháp kiểm tra chẵn lẻ chiều dọc. Như vậy cứ sau một số nhất bị sai kiểm tra hàng sẽ không bị theo ký tự (parity bit): byte nhất định thì một byte kiểm tra sai, nhưng kiểm tra chẵn lẻ của cột Phương pháp thông dụng chẵn lẻ cũng được gửi đi. byte chẵn sẽ phát hiện bit thứ nhất và thứ 3 bị nhất được dùng để phát hiện lẻ này được tạo ra bằng cách kiểm ta sai, ta biết sự truyền bị sai nhưng lỗi của bit trong truyền không tính chẵn lẻ của khối ký tự theo cột. không biết sai ở vị trí nào. Bây giờ ta đồng bộ và truyền đồng bộ Dựa vào các bit kiểm tra ngang và lai giả thiết rằng bit thứ nhất và bit hướng ký tự là phương pháp dọc ta xác định được toạ độ của bit thứ 3 của ký tự thứ 5 cũng bị sai parity bit. Với cách này máy sai và sửa được bit sai này. Một đồng thời vớí bit thứ nhất và bit thứ phát sẽ thêm vào mỗi ký tự Frame coi như một khối ký tự sắp 3 của ký tự thứ nhất, lúc đó ta không truyền một bit kiểm tra xếp có 2 chiều. mỗi ký tự có bit phát hiện được cột bị sai, kết quả parityđã được tính toán trước kiểm tra chẵn lẻ P. Nếu ta sắp xếp thu được bị sai nhưng ta không phát khi truyền. Khi nhân được các bit của ký tự đúng vị trí tương hiện được thông tin truyền, máy thu sẽ ứng từ trên xuống thì ta có một khối thực hiện các thao tác tính các ký tự toán trên các ký tự thu được , Phương pháp mã dư thừa CRC: và so sánh với bit parity thu được. Nếu chúng bằng nhau, Tính theo chiều ngang, giá trị bit Một từ mã được viết dưới dạng một được giả sử là không có lỗi, chẵn lẻ P của dòng thứ i sẽ là: đa thức ở đây ta dùng từ giả sử, bởi vì cách này có thể không phát Rj = b1j + b2j + ......+bnj đây là phép C(x) = (Cn-1 Xn-1 + Cn-2 Xn-2+ ......+ C1 hiện được lỗi trong khi lỗi cộng modun 2 X + C0) vẫn tồn tại trong dữ liệu. Nhưng nếu chúng khác nhau Với thì chắc chắn một lỗi xảy ra . Phương pháp kiểm tra tín hiệu bằng mã vòng được thực hiện như sau: Để tính toán parity bit cho một ký tự, • Rj: bit kiểm tra số các bit trong mã ký tự được cộng thứ tự thứ j Tín hiệu cần phát đi trong khung module 2 với nhau và parity bit được gồm k bit sẽ được bên phát thêm vào chọn sao cho tổng số các bit 1 bao n bit nữa để kiểm tra dược gọi là gồm cả parity bit là chẵn (even • bi j: bit thứ i của Frame Check Sequence (FCS). Như parity) hoặc là lẻ (odd parity) ký tự thứ j vậy tín hiệu phát đi bao gồm k+n bit. Bên thu khi nhận được tín hiệu nay
  5. sẽ đem chia cho một đa thức được + Tài nguyên của một số trạm nào của quá trình trước đó đã nhận được gọi là đa thức sinh đã biết trước (bên đó có hiệu suất sử dụng quá thấp do tốt. Khi không có kiểm tra luồng thì phát và bên thu đều cùng chọn đa rất ít dữ liệu được truyền qua nó. bộ nhớ đệm của bộ thu có thể bị tràn thức này). Nếu kết quả chia không Để tránh tình trạng xấu trên cần phải vì còn dữ liệu cũ. Dạng kiểm tra đơn dư coi như tín hiệu nhận được là có cơ chế kiểm soát luồng dữ liệu giản là: dừng và chờ, nguồn truyền 1 đúng. cho toàn mạng. frame, sau khi nhận bộ phận nhận sẽ Các phương thức ứng dụng: Để gửi một tín hiệu chấp nhận frame Vấn đề được đặt ra là n bit thêm vào kiểm soát luồng dữ liệu, người ta tiếp theo với tính hiệu ACK cho sẽ được xác định như thế nào khi đã dùng phương pháp giới hạn tải frame trước. Nguồn phải chờ cho biết khung tin cần truyền đi, biết đa chung của mạng hoặc phân tán chức đến khi nhận được ACK mới truyền thức sinh đã được chọn ?. năng kiểm soát hoặc kết hợp cả 2 frame mới. Bộ phận nhận phải dừng phương pháp sau: nhận dữ liệu để phát ACK. Với + Giới hạn tải chung của mạng: thông báo dài, nguồn phát phải ngắt N bit thêm vào đó được gọi là CRC Tải ở đây được hiểu là số lượng những thông báo dài thành các khối (Cyclic Redundancy Check). Phương PDU được lưu chuyển trong mạng nhỏ và truyền dữ liệu đó thành nhiều pháp tạo ra CRC bao gồm việc dịch tại một thời điểm phương pháp này frame vì: thông báo sang trái c bit (c chính là tìm cách duy trì tổng số PDU được Với độ dài cáng lớn, khi bậc của đa thức đã chọn trước) sau lưu chuyển trong mạng luôn luôn truyền càng dễ sai, khi sai cần truyền đó thực hiện phép chia cho da thức nhỏ hơn 1 giá trị giới hạn N nào đó. lại nguyên cả khối, với cá khổi nhỏ được chọn này . Kết quả dư lại của Để làm được như vậy cần tạo ra N ít sai, nếu có sai cũng chỉ cần truyền phép chia chính là CRC. Bên thu sau giấy phép, mỗi PDU muốn vào mạng lại 1 khối nhỏ, ít tốn thời gian hơn. khi nhân được thông báo cũng đem cần phải cso giấy phép, khi đã tới Bộ nhớ đếm của bộ thu có chia cho hàm biết trước như bên đích phải trả lại giấy phép. Giấy hạn. phát. Nếu kết quả bằng 0. phép phép có thể là một vùng thông tin đặc Trên đường nối nhiều truyền không sai số. biệt được gắn vào PDU, khi khởi tạo điểm người ta không cho phép 1 trạm mạng Network manager sẽ căn cứ chiếm nhiều thời gian quá gây chậm Tính FCS gồm 4 bước: vào khả năng thức tế của trạm để trễ cho trạm khác. phân chia giấy phép, các trạm sau đó - Bước 1 chuyển thông báo nhị phân chỉ được dùng số giấy phép được thành đa thức M(x).Chọn hàm cho cấp. Tuy nhiên để thích nghi với sự trước G(x) có bậc c, thay đổi của mạng cần cài đặt khả năng cho phép trạm thừa giấy phép có thể chi viện cho trạm thiếu. Điều G(x)= xc+1 (c chính là độ dài của này cần có giao thức trao đổi thông CRC) tin đièu khiển giữa các trạm. Để quản lý chặt chẽ số giấy phép được -Bước 2: Nhân M(x) với Xc giao, ở mỗi trạm có thể cài đặt một cơ chế cửa sổ giấy phép được giao, cho phép tại mỗi thời điểm, chỉ có - Bước 3 Thực hiện phép tính một số giới hạn các PDU được M(x).Xc/G(x) ta được phần nguyên truyền đi. và số dư: + Phân tán chức năng kiểm soát cho các trạm: Phương pháp này Q(x)+ R(x)/G(x) không duy trì một giới hạn cho tài nguyên chung của mạng mà giao cho R(x) chính là CRC các trạm tự kiểm soát lượng dữ liệu đi qua dựa trên khả năng của chúng. Tài nguyên dùng để chuyển 1 PDU - Bước 4: Thành lập FCS chính là được cấp phát trước để tránh ùn tắc thông báo cần truyền đi tại các trạm. Việc cấp phát trước nay thường được thực hiện theo các FCS = Xc.M(x) +R(x) liên kết logic giữa các thực thể theo mô hình OSI. VD khi thiết lập 1 liên Câu 15: Các phương pháp để kiểm kết logic giữa 2 thực thể mạng, hàm soát luồng dữ liệu NCONNECT Request đảm nhận - Việc truyền dữ liệu phụ thuộc vào công việc này, sẽ đăng ký các gói tin nhiều yếu tố như đường truyền, bộ theo liên kết đó. Ở 2 đầu của mỗi nhớ đệm... Nếu khả năng tài nguyên liên kết như vậy cũgn có thể cài đặt có hạn, việc cấp phát tài nguyên lại cơ chế cửa sổ để điều hoà lượng gói quá tĩnh không thích nghi với việc tin đi qua. Đối với 2 trạm truyền dữ thay đổi của mạng sẽ dẫn đến trạng liệu với nhau, việc kiểm tra luồng thái xấu như sau: thông tin nhằm đảm bảo cho 1 trạm +Các PDU sẽ dồn về một trạm truyền dữ liệu cho một trạm thu nào đó và gây nên ùn tắc do tài không bị tràn, bảo đảm trạm thu nguyên của mạng không đáp ứng thạm giữ dữ liệu với độ dài cực đại. nổi. Trước khi xoá bộ đệm để ghi dữ liệu tiếp theo, bộ thu phải xác nhận giá trị

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản