Đề cương ôn tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh có lời giải

Chia sẻ: Nguyễn Hồng Nam | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

0
5
lượt xem
3
download

Đề cương ôn tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh có lời giải

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề cương ôn tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh tập hợp các câu hỏi tự luận môn Tư tưởng Hồ Chí Minh có hướng dẫn trả lời. Các câu hỏi bám sát nội dung chương trình học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh giúp cho sinh viên dễ dàng ôn tập, kiểm tra kiến thức. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh có lời giải

Câu 1. Phân tích cơ sở hình thành tư tưởng HCM. (2)<br /> Tại sao nói chủ nghĩa Mác – LN là cơ sở quan trọng nhất quyết định bản chất TT.HCM?<br /> (4)<br /> Các gai đoạn hình thành và phát triển của TT.HCM (4)<br /> Câu 2. Phân tích TT. HCM về vấn đề dân tộc thuộc địa (5)<br /> Câu 3: Quan niệm HCM về đặc trưng, bản chất của CNXH ở VN (6)<br /> Câu 4. Quan điểm của HCM về mục tiêu, động lực CNXH ở VN (7)<br /> Câu 5: Phân tích quan điểm HCM về nội dung xây dựng CNXH ở nước ta trong thời kỳ<br /> quá độ (7)<br /> Câu 6:Phân tích quan điểm HCM về quy luật ra đời, phát triển của ĐCS VN (8)<br /> Câu 7: Phân tích quan điểm HCM về ĐCS VN cầm quyền (9)<br /> Câu 8: Chứng minh tính thống nhất biện chứng trong nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng<br /> theo TT.HCM (10)<br /> Câu 9: Phân tích TT.HCM về vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp CM (11)<br /> Câu 10: Mặt trận dân tộc thống nhất là gì? Phân tích TT.HCM về các nguyên tắc hoạt<br /> động của MTDT thống nhất (12)<br /> Câu 11. Phân tích TT.HCM về nguyên tắc “đoàn kết quốc tế” (12)<br /> Câu 12. Phân tích TT.HCM về nhà nước của dân, do dân, vì dân. Liên hệ nhà nước VN<br /> hiện nay.(13)<br /> Câu 13. Phân tích TT.HCM về nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ. Liên hệ nhà nước<br /> CHXHCNVN hiện nay (15)<br /> Câu 14. Định nghĩa văn hóa theo TT.HCM. Mối quan hệ giữa văn hóa với chính trị, văn<br /> hóa với kinh tế (16)<br /> Câu 15. Phân tích các chuẩn mực đạo đức cách mạng theo TT.HCM. Liên hệ con người<br /> VN hiện nay. (17)<br /> Câu 16. Vì sao sinh viên phải học tập TT.HCM. Nội dung học tập và làm theo tấm gương<br /> đạo đức HCM(18)<br /> <br /> 1<br /> <br /> Câu 1. Phân tích cơ sở hình thành tư tưởng HCM. Tại sao nói chủ nghĩa Mác – LN là cơ<br /> sở quan trọng nhất quyết định bản chất TT.HCM? Các gai đoạn hình thành và phát triển<br /> của TT.HCM<br /> 1. Khái niệm tư tưởng HCM<br /> Tư tưởng HCM là hệ thống những quan điểm sâu sắc, toàn diện về những vấn đề của cách<br /> mạng VN, từ CM dân tộc dân chủ nhân dân đến CM XHCN<br /> Là sự kế thừa và phát huy sáng tạo chủ nghĩa Mác–Lênin vào điều kiện hoàn cảnh nước ta<br /> Là sự kết tinh tinh hoa văn hóa, trí tuệ thời đại vào công cuộc giải phóng dân tộc, giải phóng<br /> giai cấp, giải phóng con người<br /> 2. Cơ sở hình thành tư tưởng HCM<br /> a. Cơ sở khách quan<br /> + Bối cảnh lịch sử<br /> Việt Nam cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20<br /> Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam. Đến năm 1884, triều đình nhà Nguyễn<br /> không còn khả năng chống trả, phải ký hiệp ước Pa tơ nốt, xác lập quyền bảo hộ của Pháp ở<br /> Việt Nam.<br /> Về kinh tế: Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa làn thứ nhất, lần thứ hai. Xây dựng hệ<br /> thống giao thông đường bộ, đường sắt, các nhà máy sản xuất công nghiệp nhẹ nhằm đẩy mạnh<br /> tốc độ khai thác nguyên liệu về cho chính quốc<br /> Về văn hóa: Pháp thực hiện chính sách nô dịch văn hóa, mở nhà tù nhiều hơn trường học<br /> Về xã hội: Xã hội Việt Nam có sự thay đổi, từ xã hội phong kiến trở thnahf xã hội thuộc địa<br /> nửa phong kiến. Xuất hiện them tầng lớp giai cấp mới là công nhân, tư sản, tiểu tư sản<br /> Về chính trị: Các phong trào chống Pháp phát triển mạnh mẽ nhưng đều thất bại. Bao gồm các<br /> phong trào yêu nước mang khuynh hướng phong kiến như phong trào Cần Vương, khởi nghĩa<br /> Hương Khê, khởi nghĩa Bãi Sậy… và phong trào theo khuynh hướng dân chủ tư sản do Phan<br /> Bội Châu, Phan Châu Trinh lãnh đạo. Nguyên nhân dẫn đến thất bại bởi đường lối đấu tranh<br /> đều không đúng đắn, khả năng lãnh đạo non yếu, không phù hợp điều kiện hoàn cảnh nước ta<br /> Bối cảnh quốc tế<br /> - Chiến tranh thế giới thứ nhất nổ ra và sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc. Các nước đế quốc bên<br /> trong thì bóc lột nhân dân lao động, bến ngoài thì xâm lược và khai thác tài nguyên thuộc địa.<br /> CHủ nghĩa đế quốc trở thành kẻ thù chung của các dân tộc trên thế giới<br /> - Cách mạng tháng 10 Nga thắng lợi, mở ra thời kỳ cách mạng chống đế quốc, thời đại giả<br /> phóng dân tộc<br /> 2<br /> <br /> - Quốc tế cộng sản 1919 ra đời, thúc đẩy và cổ vũ phong trào cách mạng giải phóng dân tộc<br /> toàn thế giới<br /> <br /> + Tiền đề tư tưởng, lý luận<br /> Tinh hoa văn hóa dân tộc<br /> Dân tộc VN có truyền thống yêu nước, kiên cường, bất khuất, là tinh thần tương thân tương<br /> ái,thông minh, sáng tạo, dũng cảm…<br /> Tinh hoa văn hóa nhân loại<br /> Văn hóa phương Đông: tư tưởng HCM chịu ảnh hưởng bởi Nho Giáo với tư tưởng “trọng dân<br /> trọng giáo”, chịu ảnh hưởng của Phật giáo với tư tưởng “từ bi, bình đẳng, bác ái, vị tha” và chủ<br /> nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn đó là “dân quyền độc lập, dân chủ tự do, dân sinh hạnh<br /> phúc”<br /> Văn hóa phương Tây: HCM sớm làm quyen với văn hóa Pháp, sớm tiếp thu các tư tưởng về<br /> bình đẳng tự do bác ái của chủ nghĩa không tưởng Pháp, các giá trị về quyền sống, quyền tự do,<br /> quyền mưa cầu hạnh phúc từ hai bản Tuyên ngôn của Pháp và Mỹ<br /> Chủ nghĩa Mác – Lênin: Đây là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của HCM.<br /> Vai trò của chủ nghĩa Mác-Lênin đối với tư tưởng Hồ Chí Minh thể hiện ở chỗ:<br /> - Quyết định bản chất thế giới quan khoa học của tư tưởng Hồ Chí Minh.<br /> - Quyết định phương pháp hành động biện chứng của Hồ Chí Minh.<br /> HCM đã tiếp thu một cách chọn lọc, và vận dụng sáng tạo, linh hoạt các giá trị của Chủ nghĩa<br /> M-Lê nin vào điều kiện hoàn cảnh nước ta, tìm ra con đường đúng đắn giải phóng đất nước<br /> khỏi ách thống trị của chủ nghĩa thực dân<br /> <br /> b. Nhân tố chủ quan<br /> Nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất, nhân cách của Hồ Chí Minh<br /> +Khả năng tư duy độc lập, tự chủ và sáng tạo, có óc phê phán tinh tường và sáng suốt trong<br /> việc nghiên cứu, tìm hiểu các cuộc cách mạng lớn trên thế giới<br /> + tinh thần cần cù, sáng tạo, ý chí vượt qua khó khăn, gian khổ, nghị lực phi thường<br /> + Tâm hồn của một nhà yêu nước vĩ đại, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng, có tinh<br /> thần yêu nước thương dân sâu sắc<br /> <br /> 3<br /> <br /> Tại sao nói chủ nghĩa Mác – LN là cơ sở quan trọng nhất quyết định bản chất TT.HCM?<br /> Chủ nghĩa Mác-Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất của tư tưởng Hồ Chí<br /> Minh, là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời tư<br /> tưởng của Người góp phần làm phong phú thêm chủ nghĩa Mác-Lênin ở thời đại các dân tộc bị<br /> áp bức vùng lên giành độc lập, tự do.<br /> Người khẳng định: “Chủ nghĩa Mác-Lênin đối với chúng ta… là mặt trời soi sáng con đường<br /> chúng ta đi tới thắng lợi cuối cùng, đi tới chủ nghĩa xã hội…”.<br /> + Thông qua thực tiễn cách mạng, HCM đã tiếp thu chủ nghĩa M-L như một lẽ tự nhiên, một tất<br /> yếu khách quan và hợp với quy luật. Chu nghĩa Mac là bộ phận văn hóa đặc sắc nhất của nhân<br /> loại: tinh túy nhất, triệt để nhất và khoa học nhất<br /> + HCM đến với chủ nghĩa Mác-Lênin là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của CM Việt Nam, chủ<br /> nghĩa M-L đã khắc phục được sự khủng hoảng về đường lối cách mạng của dân tộc, vạch ra<br /> con đường cứu nước<br /> + HCM vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin theo phương pháp mác-xít và theo tinh thần<br /> phương Đông, không áp dụng máy móc kết luận có sẵn mà tự tìm ra giải pháp riêng, cụ thể cho<br /> cách mạng Việt Nam.<br /> <br /> Các giai đoạn hình thành và phát triển của TT.HCM<br /> + Trước 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và trí hướng cứu nước<br /> Sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước, cha là Nguyễn Sinh Sắc<br /> Quê hương sản sinh ra những anh hung CM: Phan Bội Châu, Mai Thúc Loan<br /> Vì vậy trong con người NAQ sớm hình thành tư tưởng yêu nước, thương dân, căm thù đế<br /> quốc. Đông thời, nhận ra hạn chế của những người anh hùng cách mạng đi trước, từ đó NAQ đã<br /> định ra một con đường mới là tìm hiểu bản chất của các nước đế quốc xâm lược, sau đó sẽ trỏ<br /> về giúp đồng bào mình<br /> + Từ 1911 – 1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc<br /> CM tháng 10 Nga 1917 thắng lợi<br /> 7/1920, NAQ đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về dân tộc và thuộc địa của Lênin<br /> Tư tưởng NAQ lúc này chuyển từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Leenin, tán thành<br /> Quốc tế thứ 3 và tham gia sáng lập ĐCS Pháp<br /> Trong giai đoạn này, TT.HCM đã có bước ngoặt quan trọng từ chủ nghĩa yêu nước thành chủ<br /> nghĩa cộng sản,, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp, từ người yêu nước trở thành người<br /> CS<br /> + Từ 1921 – 1930: Hình thành cư bản tư tưởng về CM VN<br /> 4<br /> <br /> Trong giai đoạn này, NAQ hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau như Pháp, TQ Liên xô, Thái<br /> Lan. Viết các bài báo với nội dung tố cáo chủ nghĩa thực dân với tư tưởng nổi bật<br /> - Bản chất chủ nghĩa thực dân là ăn cướp, giết người<br /> - CM giải phóng DT phải đi theo con đường CM VS, là bộ phận của CM thế giới<br /> - CM giải phóng dân tộc thuộc địa và CM vô sản chính quốc có mqh khăng khít với nhau<br /> nhưng không phụ thuộc vào nhau<br /> - CM thuộc địa đánh đuổi ngoại xâm, giành độc lập dân tộc dưới sự lđ của Đảng<br /> - CM là sự nghiệp quần chúng, không của riêng ai cả<br /> + Từ 1930 – 1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường CM<br /> Thắng lợi đầu tiên của CM VN là sự kiện 2/9/1945, Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập<br /> Thắng lợi thứ hai là sự kiện này đã chứng minh Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt mà<br /> HCM soạn thảo là đúng đắn<br /> + Từ 1945 – 1969: Tiếp tục phát triển, hoàn thiện TT.HCM<br /> Nước VN sau 1945 rơi vào tình thế ngàn cân treo sợi tóc<br /> Đầu tiên, HCM chủ trương đẩy lùi giặc dốt, giặc đói<br /> Đối ngoại mềm dẻo, khéo léo, tranh thủ thời gian chuẩn bị kháng chiến<br /> 19/12/1946, HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến. Đến năm 1954, kháng chiến thắng lợi<br /> <br /> Câu 2. Phân tích TT. HCM về vấn đề dân tộc thuộc địa (SGK – p57)<br /> a. Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa<br /> - Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc<br /> Nếu như C.Mac bàn nhiều về cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, Lênin bàn nhiều về cuộc<br /> đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc ở các nước tư bản chủ nghĩa thì HCM tập trung bàn về cuộc<br /> đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở thuộc địa. Người dành sự quan tâm đến các thuộc địa,<br /> vạch ra<br /> - Lựa chọn con đường phát triển dân tộc<br /> Từ thực tiễn phong trào cứu nước của ông cha và lịch sử nhân loại, HCM khẳng định phương<br /> hướng phát triển của dân tộc trong bối cản thời đại mới là CNXH. Đi tới xã hội cộng sản là<br /> hướng phát triển lâu dài. Nó quy định vai trò lãnh đạo của ĐCS tiến hành cách mạng, lãnh đạo<br /> dân tộc chống đế quốc và chống phong kiến triệt để. Đây chính là nét độc đáo, khác biệt với<br /> con đường phát triển của các dân tộc đã phát triển lên chủ nghĩa tư bản ở phương Tây<br /> b. Độc lập dân tộc – nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa<br /> 5<br /> <br />
Đồng bộ tài khoản