Đề cương ôn tập Văn 9 phần 1

Chia sẻ: Nguyen Ngoc Liem Liem | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:104

0
377
lượt xem
88
download

Đề cương ôn tập Văn 9 phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

* Kết quả cần đạt: - Thấy được những vẻ đẹp trong phong cách HCM – sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc & nhân loại, vĩ đại & bình dị - để càng thêm kính yêu Bác, tự nguyện học tập theo gương Bác. - Nắm được các phương châm hội thoại về lượng & về chất để vận dụng trong giao tiếp. - Biết sử dụng 1 số biện pháp NT trong VB TM.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập Văn 9 phần 1

  1. BÀI 1 * Kết quả cần đạt: - Thấy được những vẻ đẹp trong phong cách HCM – sự k ết h ợp hài hoà gi ữa truy ền th ống và hi ện đại, dân tộc & nhân loại, vĩ đại & bình dị - để càng thêm kính yêu Bác, t ự nguyện h ọc t ập theo g ương Bác. - Nắm được các phương châm hội thoại về lượng & về chất để vận dụng trong giao tiếp. - Biết sử dụng 1 số biện pháp NT trong VB TM. Ngày soạn: 03/6/2007 Ngày gi ảng: 06/9/2007 VĂN BẢN Tiết: 1+2 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH                      (Trích)                     ­ Lê Anh Trà ­ A- PHẦN CHUẨN BỊ: I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp (H): - Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà gi ữa tr/thống & hi ện t ại, DT & nhân loại thanh cao mà giản dị. - Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, (H) có ý thức tu dưỡng học tập, rèn luyện theo gương Bác. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài, tham khảo tài liệu. Trò: Học bài, chuẩn bị bài theo HD. B- PHẦN THỂ HIỆN: 4’ I- KTBC: Ktra sự cbị của (H). 1’ II- BÀI MỚI: Trong ch/trình ngữ văn 7, các em đã được tìm hiểu VB “ĐTGD của Bác Hồ” c ủa Phạm Văn Đồng đã thấy được Bác là người sống rất giản dị mà thanh cao. Bác ko những là chi ến sĩ yêu nước, nhà CM vĩ đại. Người còn là danh nhân VHTG. Vẻ đ ẹp VH chính là nét n ổi b ật trong phong cách HCM. 15’ I- Đọc và tìm hiểu chung: 1- Vài nét về tgiả-TP: ? Em hãy tr/bày xuất xứ của VB? - Được trích từ bài “Phong cách HCM, cái vĩ đại gắn với cái giản dị” được in trong cuốn sách ? “HCM & VH VN (1990). Theo em VB Phong cách HCM được vi ết với mđích gì? - Tr/bày cho người đọc hiểu & quý trọng vẻ đẹp ? của phong cách Bác Hồ. Hãy x.định phương thức biểu đạt chính của ? VB này? - Phương thức TM. 2- Bố cục: Hãy xđịnh bố cục của đoạn trích? Từ đó - VB chia ra làm 2 phần. cho biết ND của từng phần? +P1: Từ đầu  rất hiện đại (vẻ đẹp trong phong cách VH của Bác). G +P2: Còn lại (vẻ đẹp trong phong cách sinh ho ạt của Bác). 3- Đọc: G Nêu YC cách đọc - Đọc giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết. - Đọc mẫu Đ1. 25’ - Gọi (H) đọc & nxét. 1
  2. G Cho (H) chú ý các từ khó, giải thích thêm 2 - “Bất giác” 1 cách tự nhiên, ngẫu nhiên, ko dự ? từ “Bất giác” & “đạm bạc” định trước. - “Đạm bạc” Giản dị, ko cầu kì, bày vẽ. II- Phân tích: YC (H) chú ý vào phần 1. 1- Vẻ đẹp trong phong cách VH của Bác: Đâu là những biểu hiện sự “ Tiếp xúc với - Trong cuộc đời CM của mình Bác đã: G VH nhiều nước” của CT.HCM? + “Ghé lại nhiều hải cảng, thăm các nước châu ? phi, châu á, châu mỹ”. + Sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. + Nói & viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga. Bác còn làm thơ = chữ Hán, viết văn = tiếng Pháp. Cách tiếp xúc VH của Bác có gì đặc biệt? - Trên đường hoạt động CM: “ Trong c/đời đầy chuân chuyên, bên những con tàu vượt trùng dương” ? - Trong LĐ: Người đã làm nhiều nghề. - Học hỏi nghiêm túc: đến đâu người cũng học hỏi, G tìm hiểu VH NT đến 1 mức khá uyên thâm. - Tiếp thu có định hướng: Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, đồng thời phê phán những tiêu cực của CNTB. ? - Diện tiếp xúc: Nhiều nước, nhiều người trên thế Em hiểu thế nào là c/đời đầy chuân chuyên giới cả ở Pđông & Ptây…chịu ả/h của tất cá các ? & thế nào là sự uyên thâm VH? nền VH. Trước hết tgiả tập trung làm stỏ q/trình - C/đời đầy những gian nan vất vả. tiếp thu VH nhân loại của Bác-1 lối sống - Tri thức VH đạt đến độ sâu sắc. rất hiện đại của HCM. Trong c/đời đi tìm đường cứu nước Người đã đi khắp 5 châu G 4 bể, tiếp xúc với nhiều nền VH trên TG… Tgiả đã bình luận gì về những biểu hiện VH của Bác? Em hiểu “ Những ả/h qtế và cái gốc VH ? DT” ở Bác ntn? - “ Những điều kì lạ là… rất hiện đại”. - Bác tiếp thu các gtrị VH nhân loại – VH của Bác mang tính nhân loại. - Bác vẫn giữ vững các gtrị VH nước nhà-VH c ủa ? Bác mang đậm bản sắc DT. - Đó là sự đan xen bổ xung stạo hài hoà 2 nguồn Người luôn có ý thức học tập, tiếp thu VH VH, VH nhân loại & VH DT trong tri thức VH của 1 cách tích cực & có trọn lọc. Người đứng con người bác. vững trên nền tảng VHVN để tiếp thu những nét đẹp về VH của các DT. Để làm rõ đặc điểm ph/cách VH.HCM tgiả đã s/d những b/pháp th/minh nào? và ph/pháp đó có hiệu quả ntn? + So sánh. + Liệt kê. + Kết hợp bình luận. Qua p/tích em hiểu gì về vẻ đẹp trong - Đảm bảo tính khách quan cho ND được tr/bày, phong cách VH HCM? khơi gợi cho người đọc cảm xúc, tự hào, tin tưởng. 2
  3. * Là sự kết hợp hài hoà giữa tr/thống VH DT & tinh hoa VH nhân loại. ( Tiết 2) Dạy: 8/9/2007 5’ ? GV kiểm tra bài cũ. Điều kỳ lạ nhất trong phong cách VH HCM là gì? 1- Điều kỳ lạ độc đáo nhất trong phong cách VH HCM là sự kết hợp hài hoà những p/ch ất khác nhau, thống nhất trong 1 con người. Đó là tr/th ống & hđ ại, Pđông & Ptây, x ưa & nay, DT & Qtế, vĩ đại & bình dị. Đó là sự kết h ợp hài hoà nh ất t ừ x ưa t ới nay trong LS DT VN. 29’ 2- Vẻ đẹp trong p/cách sinh hoạt của Bác: G - Căn nhà của Bác: “Chiếc nhà sàn nhỏ = gỗ bên ? Cho (H) theo dõi phần ND thứ 2 của VB. cạnh chiếc ao vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Tgiả đã TM p/cách sinh hoạt của Bác trên chi bộ, làm việc & ngủ” những khía cạnh nào? ở mỗi khía cạch đó - Trang phục của Bác: Bộ quần áo bà ba nâu, chi ếc có những biểu hiện cụ thể nào? áo chấn thủ, đôi dép lốp như của các ca sĩ Trường Sơn. - Bữa ăn của Bác: Đạm bạc với những món ăn DT, ko cầu kỳ như cá kho rau luộc, dưa ghém, cà muối. - Tư trang của Bác: ít ỏi, 1 chiếc va ly con với vài bộ quần áo, vài kỷ niệm của c/đời dài. ? + Ngôn ngữ giản dị với những từ chỉ số lượng ít ỏi, ? cách nói dân dã (chiếc, vài, vẻn vẹn). Ngôn ngữ tgiả TM có gì đặc biệt? - Liệt kê các biểu hiện cụ thể xác thực trong đ/sống ? s/hoạt của Bác. Hãy cho biết tgiả dùng PP TM nào? ? * Bình dị, trong sáng. G Từ đó vẻ đẹp nào trong cách sống của Bác được làm stỏ? 1- Cảm phục, thương mến. G Cách sống của Bác đã gợi t/cảm nào trong em? G ậ đoạn tiếp theo này tgiả tập trung làm ? nổi bật là lối sống giản dị của Bác… ? YC (H) về nhà tìm hiểu những câu thơ viết về lối sống giản dị của Bác Cho (H) chú ý đoạn cuối của VB. - PP TM = ss. Trong đoạn cuối VB tgiả đã dùng PP TM - Ss cách sống của lãnh tụ HCM với lãnh tụ của các nào? nước khác “ Tôi dám chắc (…) lại sống đến mức ? Hãy chỉ ra những biểu hiện của PP đó? giản dị & tiết chế như vậy” - Ss cách sống của Bác với các vị hiền tri ết xưa: Ta nghĩ đến Nguyễn Trãi ở Côn Sơn hay Nguyễn Bỉnh ? Khiêm… xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao. - Nêu bật sự kết hợp giữa vĩ đại & bình dị ở nhà CM HCM. Làm stỏ cách sống bình dị trong sáng của 3
  4. ? PP TM đó mang lại hiệu quả gì cho dvăn Bác. này? - Thể hiện niềm cảm phục tự hào của người viết. Tgiả đã bình luận ntn? Khi TM phong - “Nếp sống giản dị & thanh đạm của Bác Hồ…Tâm ? cách s/hoạt của Bác? hồn & thể xác”. - Sự bình dị gắn với thanh cao trong sạch, tâm hồn Tại sao tgiả có thể k/định rằng lối sống ko phải chịu những toan tính vụ lợi, tâm hồn được G của Bác Hồ có k/năng đem lại HP thanh thanh cao & HP. cao cho tâm hồn & thể xác? - Sống thanh bạch, giản dị, thể xác ko phải gánh 6’ chịu ham muốn, bệnh tật  thể xác được thanh cao ? HP. Qua đó em nhận thức được gì về vẻ đẹp ? trong p/cách s/hoạt của Bác? 1− Lối sống giản dị, đạm bạc nhưng thanh cao trang trọng. G Đó là vẻ đẹp vốn có, tự nhiên, gần gũi ko 3’ xa lạ với mọi người. Mọi người đều có ? thể học tập. Em hãy nêu nét đặc sắc về NT của VB? Với những nét NT trên đã truyền tải III- Tổng kết – Ghi nhớ: được ND gì? * Kết hợp giữa kể & bình luận chọn lọc những chi tiết tiêu biểu. S/d NT đối lập. Gọi (H) đọc ghi nhớ. * HCM 1 nhân cách lớn có sự kết hợp hài hoà giữa tr/thống VH DT với tinh hoa VH nhân loại gi ữa gi ản Từ bài “PC HCM” em học tập được điều dị & thanh cao. gì để viết VB TM? * Ghi nhớ: (SGK) IV- Luyện tập: * Để viết hay 1 VB TM cần dùng phép liệt kê ss kết hợp với bình luận. 1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài theo ghi nhớ. - Soạn bài mới theo hướng dẫn bài học. - Viết một đoạn văn ngắn p/tích vẻ đẹp trong phong cách s/hoạt của Bác. - Tìm, sưu tầm những câu thơ hay viết về lối sống giản dị của Bác.. Ngày soạn: 06/6/2007 Ngày gi ảng: 10/9/2007 TIẾNG VIỆT Tiết: 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI A- PHẦN CHUẨN BỊ: I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp (H): - Nắm được ND phương châm về lượng & phương châm về chất. - Biết vận dụng những phương châm trong giao tiếp. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu, bảng phụ. Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn. 4
  5. B- PHẦN THỂ HIỆN: 3’ I- KTBC: Ktra sự cbị bài của (H). 1’ II- BÀI MỚI: Trong c/sống hàng ngày của cta, để hiểu về 1 v/đề hay 1 người nào đó thì b ắt bu ộc ph ải có s ự giao tiếp. Trong g/tiếp cta cần tránh những lỗi nào? Bài hôm nay c.ta cùng tìm hiểu. ? Em hiểu thế nào là “Phương châm”? Pchâm nghĩa gốc là kim chỉ hướng, sau đó được mở rộng nghĩa là tư tưởng chỉ đạo của hành động. ? Phương châm hội thoại có nghĩa ntn? Pchâm hội thoại là tư tưởng chỉ đạo trong hoạt 10’ động hội thoại. I- Pchâm về lượng: G 1- VD: G Cho (H) đọc VD 1 (đoạn hội thoại 1) ? Khi An hỏi “Học bơi ở đâu”? mà Ba trả ( Bảng phụ) lời: “ở dưới nước” Theo em câu trả lời của Ba có làm cho An - Câu trả lời của Ba ko làm cho An thoả mãn. ? thoả mãn ko? Vì sao? Vì: Nó còn mơ hồ về ý nghĩa (An muốn biết Ba học ? bơi ở đâu - địa điểm) chứ An ko hỏi Ba “bơi là gì” Em có thể thay bạn Ba trả lời ntn? Mình học bơi ở Công viên nước Đầm Sen, ở G Tương tự đoạn hội thoại trên hãy lấy VD S.Hồng.. ? trong đ/sống hàng ngày ở quanh ta? (G)+(H) p/tích VD. *VD: A- Nhà thầy hiệu trưởng ở đâu? ? Cho (H) chú ý vào VD 2 (đoạn hội thoại B- ở … 2) 2- VD2: Em hãy kể lại câu chuyện “Lợn cưới áo ? mới”? - (H) kể lại câu chuyện. Câu hỏi của anh có “lợn cưới” & câu trả - Trái với những câu hỏi bình thường vì nó thừa từ lời của anh có “áo mới” có gì trái với ngữ. những câu hỏi - đáp bình thường? + Câu hỏi thừa từ “cưới”. ? Anh có “Lợn cưới” & anh có “áo mới” + Câu trả lời thừa ngữ: Từ lúc tôi mặc cái áo mới cần phải hỏi & trả lời ntn để người nghe này. G đủ biết được câu hỏi và câu trả lời? 11’ - Anh có “lợn cưới” hỏi. G “ Bác có thấy con lợn của tôi chạy qua đây ko”? Qua VD 1,2. Hãy cho biết: Khi giao tiếp - Anh có “áo mới” trả lời: “Tôi chẳng thấy con lợn ? cần phải tuân thủ YC gì? nào chạy qua đây cả”. ? Cho (H) lấy VD. * Khi giao tiếp: Cần nói cho có ND; ND của lời nói ? YC (H) đọc câu chuyện cười “Quả bí phải đáp ứng đúng YC của cuộc giao tiếp, ko thừa, ko thiếu (Pchâm về lượng). khổng lồ”. II- Pchâm về chất: G Truyện cười này muốn phê phán thói xấu * VD: Quả bí khổng lồ. nào? ? Qua VD hãy lấy 1 vài tình huống tương - Truyện cười phê phán thói xấu khoác lác, nói những tự? điều mà chính mình cũng ko tin là có thật. G 18’ * VD: - Thầy giáo hỏi: Bạn A hôm nay sao vắng G mặt? ? Qua P/tích các VD em rút ra bài học gì - Bạn B: Mặc dù ko biết được lý do b ạn A trong giao tiếp? vắng mặt vẫn trả lời: Thưa thầy bạn B hôm nay bị ốm. ? YC (H) về nhà lấy các VD tương tự như G các tình huống trên. * Khi giao tiếp, đừng nói những gì mà mình ko tin là 5
  6. Qua bài học hôm nay cta cần nắm chắc đúng hay ko có bằng chứng xác thực (Pchâm về những đvị kiến thức nào? chất). YC 1 – 2 (H) đọc lại ghi nhớ (SGK). ? (H) nêu YC BT1. Vận dụng kthức hãy giải quyết ND BT1? * Ghi nhớ: SGK. III- Luyện tập: G ? 1- BT 1: Nêu YC BT2? b- én là loài chim có 2 cánh. HD (H) giải quyết BT2. Tất cả các loài chim đều có 2 cánh. Vì thế “có 2 cánh” là cụm từ thừa. 2- BT 2: - Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. a- … nói có sách mách có chứng. b- … nói dối. Qua câu chuyện cười trên p/c hội thoại c- … nói mò. nào đã ko được tuân thủ? d- … nói nhăng nói cuội. ? e- … nói trạng. 3- BT3: (H) đọc YC BT4.  Ko tuân thủ Pchâm về lượng. Hãy giải thích vì sao người nói đôi khi Với câu hỏi: “Rồi có nuôi được ko”? phải dùng cách diễn đạt như vậy? Hỏi 1 điều rất thừa. 4- BT 4: a- Các từ ngữ: “như tôi được biết”, “tôi tin rằng”, “theo tôi nghĩ”, “tôi nghe nói”. S/d trong tr/hợp người nói có ý thức tôn trọng Pchâm về chất. Người nói tin rằng những điều mình nói là đúng, muốn đưa ra = chứng xác thực để th/phục người nghe nhưng chưa có hoặc chưa ktra được nên phải dùng những từ ngữ chêm xen như vậy. b- Các từ: “Như tôi đã trình bày”, “như mọi người Giải nghĩa các từ ngữ? Cho biết những đều biết”… Sử dụng trong trường hợp người nói có thành ngữ này có liên quan đến p/c hội ý thức tôn trọng Pchâm về lượng, nghĩa là ko nhắc thoại nào? lại những điều đã được tr/bày. 5- BT5: - ăn đơm nói đặt: Vu khống, bịa đặt, đặt điều. - ăn ốc nói mò: nói vu vơ ko có = chứng. - ăn ko nói có: Vu cáo, bịa đặt. - Cãi chày, cãi cối: Ngoan cố ko chịu thừa nhận sự thật có = chứng. - Khua môi, múa mép: Ba hoa, khoác lác. - Nói rơi, nói chuột: Nói lăng nhăng, nhảm nhí. - Hứa hươu hứa vượn: Hứa hẹn 1 cách vô trách nhiệm, có màu sắc lừa đảo. - Các thành ngữ trên đều chỉ ra các hiện tượng vi phạm Pchâm về chất trong hội thoại. 1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài theo ghi nhớ SGK. - Hoàn thiện bài tập. ( Chú ý vào các bài tập phân tích) - Tự tìm thêm một số câu tục ngữ, ca dao... có sử dụng các phương châm hội thoại. 6
  7. - C.bị ND tiết học sau. Ngày soạn: 6 /9/2007 Ngày gi ảng: 10 / 9/2007 LÀM VĂN Tiết: 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A- PHẦN CHUẨN BỊ: I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp (H): - Hiểu việc sử dụng 1 số b/pháp NT trong VB TM, làm cho VB TM sinh động, hấp dẫn. - Biết cách sử dụng 1 số b/pháp NT vào Vbản TM. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn. B- PHẦN THỂ HIỆN: 3’ I- KTBC: Ktra ôn tập ở nhà của (H). 1’ II- BÀI MỚI: Trong Ctrình ngữ văn 8 các em đã tìm hiểu VB TM về t/chất, các PP TM… V ậy đ ể vi ết 1 VB TM có hiệu quả người ta thường s/d những b/pháp NT nào? Bài học hôm nay cta cùng tìm hi ểu. 20’ I- Tìm hiểu việc s/d 1 số b/pháp NT trong VB G Cho (H) ôn tập lại VB TM & PP TM. TM: ? Hãy nhắc lại VB TM là gì? 1- Ôn tập VB TM:  VB TM là: Kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh vực đ/sống nhằm ccấp tri thức (kiến thức) k/q về ? đặc điểm t/chất, ng.nhân…của các hiện tượng & sự Kể lại 1 số VB TM thường gặp? vật trong tự nhiên, XH = phương thức tr/bày, gi ới thiệu, giải thích. ? Phong cách HCM. Chiếc áo dài VN. G Hãy nêu t/chất của VB TM? Con trâu đối với làng quê VN. …. Ngôn ngữ trong VB TM phải c/xác, chặt - VB TM tốt là 1 VB tr/bày rõ ràng, hấp dẫn. Đặc ? chẽ, cô đọng & sinh động, cần tránh cách điểm cơ bản của đtượng được nói tới. Sự xác thực viết màu mè, dài dòng (gây cho người là tiêu chí hàng đầu của TM. ? đọc sự nghi ngờ, khó chịu). VB TM được viết nhằm mđích gì? ? 12’ G VB TM thường dùng những PP nào? - Nhằm ccấp tri thức k/quan về svật, htượng, vấn đề… được chọn làm đtượng để TM. ? Việc s/d các PP trong VB TM có t/d ntn? - Thường dùng các PP: Định nghĩa, liệt kê, phân lo ại, ss đối chiếu, nêu VD, mô tả, dùng số liệu… ? Mời 1 – 3 (H) đọc diễn cảm VB: Hạ  Làm cho VB sáng tỏ & hấp dẫn hơn. ? Long - Đá & nước. 2- Viết VB TM có s/d 1 số b/pháp NT: Theo em VB này TM đ.điểm của đ/tượng * VB: Hạ Long - Đá & nước. ? nào? VB có cung cấp tri thức về đtượng ko? G - Vb TM “ Sự kỳ lạ của Hạ Long” - đá & nước. 7
  8. Đặc điểm ấy của đtượng có dễ dàng TM - Vb đã ccấp tri thức về đtượng, ngoài ra còn truyền ? = cách đo, đếm, liệt kê ko? Vì sao? tải c/xúc & sự thích thú của người đọc. ? Ngoài các PP TM đã học tgiả còn s/d - Rất khó vì đtượng TM rất trìu tượng như: T/cảm, ? b/pháp NT nào? đ/đức… ? Nếu chỉ dùng PP liệt kê như: Hạ Long có - Biện pháp miêu tả sinh động. Thể hiện “Chính nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động nước làm cho đá sống dậy… & có tri giác, có tâm lạ lùng thì ko nêu bật được sự kỳ lạ của hồn”. ? HL. ? Ngoài b/pháp mtả nhà văn còn s/d b/pháp mtả nào? (với các từ “có thể”). VB này được thể hiện = lời của ai? Vậy cách viết như vậy gọi là b/pháp NT - B/pháp NT tưởng tượng. ? gì? - Lời của tgiả. ? Hãy tìm những chi tiết kể tên các loại - B/pháp NT kể. đảo đá? - Đá thập loại chúng sinh. Con người = đá. ? Khi mtả các loại đảo đá tgiả đã s/d Thế giới người = đá. b/pháp NT nào? Việc s/d hàng loạt các b/pháp NT như - B/pháp NT nhân hoá. G vậy nhằm mđích gì? - Việc s/d b/pháp NT nhân hoá như vậy làm cho vật vô chi vô giác là các đảo đá có những tâm h ồn & hoạt động như thế giới con người gây cho người G Chú ý vào phần đầu của VB cho biết tgiả đọc sự hứng thú hơn. còn s/d b/pháp NT gì? Hãy chỉ ra? - S/d b/pháp NT ss Thuyền mỏng như lá tre. ? ? Qua VB trên hãy cho biết tgiả đã s/d hàng Như 1 người bộ hành. loạt những b/pháp NT. Đó là những b/pháp NT nào? - B/pháp NT được s/d trong đvăn TM: Mtả; tưởng Việc s/d hàng loạt các b/pháp NT như tượng; nhân hoá; kể; ss… vậy nhằm mđích gì? - Làm nổi bật đặc điểm của đtượng TM, gây hứng ? thú cho người đọc, người nghe. G Đưa ra 1 VD: ? O tròn như quả trứng gà. Ô thời đội mũ. 15’ Ơ già thêm râu. G Đây là những câu TM cho những chữ cái trong bảng chữ cái của cta. Hãy cho biết hình thức của những câu ? trên? - Hình thức vè. Qua các VD & VB vừa tìm hiểu hãy cho biết muốn cho VB TM sinh động hấp * Muốn cho VB TM được sinh động hấp dẫn người dẫn người ta s/d b/pháp NT gì? ta vận dụng thêm 1 số b/pháp NT như: Kể chuyện; tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ; nhân hoá hoặc ? hình thức vè, diễn ca… Việc s/d thích hợp các b/pháp NT trong * Các b/pháp NT cần được s/d thích hợp góp phần VB TM có t/d ntn? làm nổi bật đtượng TM & gây hứng thú cho người Cho (H) đọc ghi nhớ (SGK). đọc. Dựa vào k/thức đã học hãy viết 1 đvăn * Ghi nhớ: (SGK). ? TM về 1 đồ dùng học tập (YC về nhà ? làm) (H) về nhà làm. II- Luyện tập: 1- BT 1: 8
  9. Gọi 1 – 2 (H) đọc VB TM. * VB: “Ngọc Hoàng sử tội ruồi xanh” “Ngọc Hoàng sử tội ruồi xanh” ? HD (H) trả lời các câu hỏi. VB có t/chất TM ko? - Vb có t/chất TM vì đã ccấp cho người đọc những tri thức khách quan về loài ruồi rất có hệ thống: + Về họ, giống, loài. G + Các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể.  Thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi. Các PP TM nào được s/d? - Các PP TM được s/d là: + Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng, 2 cánh, mắt lưới… + Phân loại: Các loại ruồi. + Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của mỗi cặp ruồi. Tgiả đã s/d những b/pháp NT nào? + Liệt kê: Mắt lưới, chân tiết ra chất dính… Bài văn TM này có nét gì đặc biệt (hình Các b/pháp NT: Nhân hoá; kể; có tình tiết (diễn thức, cấu trúc, ND)? biến). + Về hình thức: Giống như VB tường thuật 1 phiên toà. + Về cấu trúc: Giống như biên bản 1 cuộc tranh Các b/pháp NT ở đây có t/d gì? luận về pháp lý. + ND: Giống như câu chuyện kể về loài ruồi. Hướng dẫn học sinh làm hoàn thiện bài - Có t/d gây hứng thú cho người đọc đặc biệt là các tập vào vở. em nhỏ tuổi, vừa là truyện vui vừa học thêm được tri thức mới. - Làm nổi bật đtượng được TM. HD (H) về nhà làm. 2- BT 2: - B/pháp NT là lấy ngộ nhận ngày nhỏ làm đầu mối câu chuyện. 1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài cũ phần ghi nhớ SGK. - Ôn tập lại VB TM. - Viết 1 đvăn TM về 1 đồ dùng học tập có s/d 1 số b/pháp NT. - Làm nốt BT 1,2. Ngày soạn: 8/9/2007 Ngày gi ảng: 11/9/2007 LÀM VĂN Tiết: 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A- PHẦN CHUẨN BỊ: I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp (H): - Biết vận dụng 1 số b/pháp NT vào VB TM. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. 9
  10. Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn. B- PHẦN THỂ HIỆN: 5’ I- KTBC: ? Trong VB TM người ta thường s/d những b/pháp NT đó là nh ững b/pháp NT nào? Vi ệc s/d các b/pháp NT nhằm mđích gì? - Trong VB TM người ta thường v/dụng các b/pháp NT như: Kể chuyện, tự thu ật, đ ối tho ại theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc hình thức vè, diễn ca… - Việc s/d các b/pháp NT 1 cách thích hợp làm cho VB TM sinh đ ộng & h ấp d ẫn, làm n ổi b ật 1’ đtượng TM, gây hứng thú cho người đọc. II- BÀI MỚI: ở bài học trước cta đã ôn lại về VB TM & tìm hiểu 1 s ố b/pháp NT đ ược s/d trong VB TM. Đ ể các em có thể v/dụng được tốt & thành thạo 1 số b/pháp NT vào VB TM. Ti ết luyện t ập hôm nay… 37’ I- Nội dung: G (H) đọc đề bài đã cho ở tiết trước. * Đề bài 1: TM chiếc nón. ? ? Hãy x/định YC của đề bài? - YC: TM chiếc nón. Cta lập dàn ý cho bài văn TM theo mấy * Lập dàn ý: phần? Đó là những phần nào? - 3 phần: MB – TB – KB. ? a- MB: Phần MB có nhiệm vụ gì? - Gthiệu chung về chiếc nón. ? b- TB: Hãy nêu ra các ý chính cần TM trong - Lsử chiếc nón (s/d b/pháp NT kể). phần TB? - Cấu tạo của chiếc nón (s/d NT mtả). - Quy trình làm nón (mtả, kể…) ? - Gtrị VH, ktế, NT của chiếc nón (ss, nhân hoá…) G c- KB: Phần KB có nvụ gì? - Nêu cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đ/sống hi ện ? tại. G YC (H) lấy giấy nháp – chia lớp ra làm 4 (hoạt động nhóm). G nhóm. Hãy viết phần MB cho đề văn trên? HD cho (H) viết. Gọi (H) tr/bày trước - (H) viết. lớp. * Cách 1: Cho (H) tham khảo 1,2 cách. Chiếc nón có từ bao giờ? Mỗi lần thấy bà, thấy mẹ Gọi (H) nxét, bổ xung. đội nón tôi cứ bâng khuâng thắc mắc về câu hỏi ấy. * Cách 2: Chiếc nón trăng VN ko phải chỉ dùng để che nắng, che mưa mà dường như nó còn là 1 phần ko thể thiếu, đã góp phần làm nên vẻ đẹp duyên dáng cho người phụ nữ VN. Chiếc nón trắng đã từng đi vào ca dao. “ Qua đình ngả nón trong đình G Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”. ? Vì sao chiếc nón trắng lại được người VN nói chung & PNVN nói riêng yêu quí & trân trọng như vậy? Cta cùng tìm hiểu về Lsử, cấu tạo & công dụng của ? chiếc nón trắng. ? - (H) về nhà viết. YC (H) về nhà viết phần TB, KB * Đề bài 2: TM về chiếc bút. ? - Đtượng: chiếc bút. Hãy x/định đtượng TM ở đề bài trên? * Lập dàn ý. a- MB: 10
  11. - Gthiệu chung về chiếc bút Phần MB có n/vụ gì? _ Dùng câu hỏi tu từ. G Cta có thể s/d b/pháp NT gì khi gthiệu _ NT kể… G về chiếc bút? b- TB: - Cấu tạo chiếc bút (mtả). Phần này cta cần nêu những ý chính - Chủng loại (liệt kê, nhân hoá, mtả). nào? ở mỗi ý chính cta nên s/d b/pháp - Công dụng của chiếc bút (ss, đối lập, kể…) NT nào? c- KB: - Nêu t/cảm của mình đối với chiếc bút. - (H) viết. Cho (H) viết phần KB Gọi (H) đọc, nxét, bổ xung. YC (H) về nhà viết tiếp phần MB & TB. 2’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Viết hoàn chỉnh 2 bài văn TM cho 2 đề trên.. - Ôn tập văn TM. - Đọc trước bài sau. - Về chuẩn bị tiếp về văn bản TM. BÀI 2 Kết quả cần đạt: - Hiểu được nguy cơ chiến tranh hạt nhân & cuộc chạy đua vũ trang đang đe do ạ toàn b ộ s ự s ống trên trái đất & n/vụ cấp bách của toàn thể nhân lo ại là ngăn ch ặn nguy c ơ đó, là đ ấu tranh cho 1 th ế gi ới hoà bình. Thấy được NT NL của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu s ức th/phục, lập luận chặt chẽ. - Nắm được các phương châm hội thoại quan hệ, cách thức, lsử để vận dụng trong giao tiếp. - Hiểu & có kỹ năng s/d ytố mtả trong VB TM. Ngày soạn: 10/9/2007 Ngày gi ảng: 13/9/2007 VĂN BẢN Tiết: 6+7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH ( Gabrien Gacxia­Mác két ) A- PHẦN CHUẨN BỊ: I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp (H): - Hiểu được ND vđề đặt ra trong VB: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe do ạ toàn b ộ s ự s ống trên trái đất; nvụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho 1 TG HB. - Thấy được NT NL của tgiả; chứng cứ cụ thể; xác thực, cách ss rõ ràng, giàu sức th/ph ục, l.lu ận ch ặt chẽ. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn. 11
  12. B- PHẦN THỂ HIỆN: 5’ I- KTBC: ? Vẻ đẹp của phong cách HCM là gì? - Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà gi ữa tr/thống VH DT v ới tinh hoa VH nhân loại giữa giản dị vĩ đại mà thanh cao. 2’ (G) N.xét - Ghi điểm. II- BÀI MỚI: Như cta đã biết trong chiến tranh TG lần th ứ II, nh ững ngày đ ầu T8-1945, ch ỉ = 2 qu ả bom ng/tử đầu tiên ném xuống 2 TP Hi-rô-si-ma & Na-ga-xa-ki, đ ế qu ốc M ỹ đã làm 2 tri ệu ng ười Nhật bị thiệt mạng & còn di hoạ đến bây giờ. TK XX tgiới phát minh ra ngtử, hạt nhân đồng th ời cũng phát minh ra những vũ khí huỷ diệt, giết người hàng lo ạt kh ủng khi ếp. T ừ đó đ ến nay, những năm đầu của TK XXI & cả tgiới tương lai nguy cơ về 1 cu ộc ctranh h ạt nhân tiêu di ệt c ả tgiơí luôn luôn tiềm ẩn đe doạ nhân loại và đấu tranh về 1 tgi ới HB luôn là 1 trong nh ững n/v ụ vẻ vang nhưng cũng khó khăn nhất của ND các nước. Hôm nay cta nghe ti ếng nói c ủa 1 nhà văn Nam Mỹ (Côlômbia) giải thưởng No-Bel VH tgiả của những tiểu thuyết hiện thực huyền ảo lừng danh Ga-brien-Gacxia Mác Két. 10’ I- Đọc và tìm hiểu chung: ? Em hãy tr/bày ý hiểu của mình vể nhà văn 1- Tgiả - TP: Mác Két? - Sinh năm 1928, là nhà văn Côlômbia theo khuynh hướng hiện thực huyền ảo. Được nhận giải No-Bel ? VH năm 1982. Vb “ĐTC1TGHB” được ra đời trong - VB được biết từ bài tham luận của Mác Két tại G h/cảnh nào? hội nghị 6 nước về vũ khí hạt nhân. G Tên của VB là do người biên soạn đặt. G 2- Đọc: HD (H) cách đọc- cho (H) n/xét. - Cần đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát, đanh thép, ? Giải thích 1 số từ ngữ khó, tên viết tắt chú ý các từ phiên âm, các từ viết tắt như: UNICEF, trong VB. FAO, MI, các con số. G VB (…)nhằm thể hiện 1 tư tưởng nổi Tư tưởng kiên quyết chống đối cuộc ctranh hạt bật. Theo em đó là tư tưởng nào? nhân vì HB trên trái đất của cta. Tư tưởng ấy được thể hiện trong 1 loạt hệ thống luận điểm như sau: + Nguy cơ ctranh đe doạ sự sống trên trái đất. - Từ đầu  vận mệnh TG. + Chạy đua ctranh hạt nhân là cực kỳ tốn - Tiếp theo  cho toàn TG. ? kém. + Ctranh hạt nhân là cực kỳ phi lý. - Tiếp theo  điểm xuất phát của nó. ? + Đoàn kết & ngăn chăn ctranh hạt nhân vì 1 TG HB là n/vụ của mọi người - Còn lại. ? G Hãy tách các đoạn VB tương ứng với mỗi luận điểm đó? ? Từ đó hãy x.định phương thức biểu đạt của VB này là gì? - Lập luận. Tương ứng với ph/thức ấy là kiểu VB - Nghị luận. 28’ nào? ? Ngoài ph/thức biểu đạt đó ra trong VB này còn có ytố bcảm. Theo em ytố bcảm đó nằm ở đvăn nào - Đoạn cuối VB. trong VB? II- Phân tích: 1- Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân : * Lý lẽ: 12
  13. Theo dõi vào đoạn đầu của VB, cho biết: + CTHN là sự tàn phá huỷ diệt: “Về lí thuyết có thể = những lí lẽ & chứng cớ nào tgiả đã làm tiêu diệt tất cả các hành tinh…& phá huỷ thế thăng rõ nguy cơ của ctranh hạt nhân? = của hệ mặt trời. + Phát minh hạt nhân q/định sự sống còn của TG: “ Ko có 1 đứa con nào của tài năng con người lại có 1 tầm q/trọng q/định đến như vậy đối với v/mệnh ? TG. ? * Chứng cứ: + “ Ngày 8/8/1986, hơn 50.000 đầu đạn HN đã được bố trí khắp hành tinh” ? + “ Tất cả mọi người ko trừ trẻ con, mỗi người đang ngồi trên 1 thùng 4 tấn thuốc nổ” G + “ Tất cả các chỗ đó nổ tung lên sẽ làm biến hết thảy ko phải 1 lần mà là 12 lần, mọi dấu vết sự sống trên trái đất. Với những chứng cớ trên, chứng cớ nào làm em ngạc nhiên nhất?  (H) tự bộc lộ. Theo em cách đưa lý lẽ & ch/cứ trong - Lý lẽ kết hợp với ch/cớ. ? đvăn này có gì đặc biệt? - Lí lẽ & ch/cớ đều dựa trên những tính toán K.học. - Lí lẽ & ch/cớ kết hợp với sự bộc lộ th/độ c ủa Việc tgiả đưa ra mốc (t) & những con số tgiả. cụ thể như vậy nhằm mđích gì?  Gây sự chú ý, thu hút, tạo ấn tượng mạnh mẽ Tính hình tượng trong đvăn chính luận gây đ/với người đọc, người nghe đồng thời thể hi ện 1 ấn tượng, có hiệu quả bất ngờ, có sức t/chất hiện thực & nguy cơ khủng khiếp của ctranh. ? ám ảnh khôn nguôi là thanh gươm của Đa- mô- clét. Điển tích ấy lấy từ thần thoại ? Hy Lạp này có 1 nghĩa tương đương như “ngàn cân treo sợi tóc” làm cho mọi người G hồi hộp, lo âu, 1 tình thế bất an trong tâm tưởng cta. Ngoài sự kết hợp giữa lý lẽ % dẫn chứng  B/pháp lặp từ & lặp cấu trúc. 12’ tgiả còn s/d b/pháp NT nào? có t/d gì? + “Ko có 1 ngành khoa học hay con người nào” G ? + “ Ko có 1 đứa con nào”. Là cách nói h/toàn có dụng ý mỉa mai khi nhà văn ? nhận ra cái mặt trái của những tấm huy chương KH hay tài năng ddều là những điều đáng quý. Nhưng khi KH mà ko gắn với lương tri thì nó sẽ là tội ác G Qua những lí lẽ, dẫn chứng hãy cho bi ết đối với loài người. ? sự tàn phá của vũ khí hạt nhân ntn?  VKHN có sức tàn phá khủng khiếp. Qua cách NL ở đoạn đầu VB. Em có cảm ? nhận gì về nguy cơ CTHN? * VKHN đe doạ nghiêm trọng, trực tiếp đối với loài Đưa ra số liệu trong 2 cuộc ctranh TG1 & người. G TG2: + TG1: 20 triệu người chết-tốn kém 85 tỉ 10’ G $. + TG2: 60 triệu người chết-tốn 4.000 tỉ $. (Tiết 2) ? 2- Tác hại của chiến ttranh hạt nhân: YC (H) chú ý vào đvăn thứ 2. * Ch/cớ: Chi phí hàng 100 tỉ $ để tạo ra máy bay G Những ch/cớ nào được tgiả đưa ra để nói ném bom, tên lửa vượt đại châu, tàu sân bay, tên lửa về cuộc chạy đua CTHN trong lĩnh vực MX, tàu ngầm mang VKHN. 13
  14. ? q/sự? Ở đây cách lập luận của tgiả có gì đặc + 100 tỉ $, 100 máy bay ném bom chiến lược B1B. biệt? + 7.000 tên lửa vượt đại châu. + 10 tàu sân bay. + 149 tên lửa MX. ?  Dòng ss đối lập: 1 bên là chi phí nhằm tạo ra sức Sự tốn kém của cuộc chạy đua mạnh……. ? CTHN……. - Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy Em có suy nghĩ gì về việc tgiả dùng cách đua CTHN – Nêu bật được sự vô nhân đạo. ss đối lập trong đvăn này? - Gợi c/xúc mỉa mai, châm biếm ở người đọc. ? * Cuộc chạy đua CTHN là cực kỳ vô lý & tốn kém Đvăn này gợi cho em cảm nghĩ sâu sắc nhất, đắt đỏ nhất, vô nhân đạo nhất. G nào về CTHN? Cần phải loại bỏ CTHN vì c/sống HB HP trên TG….. - Trái đất là 1 thứ thiêng liêng cao cả đáng được cta Phần VB tiếp theo được tạo = 3 đvăn mỗi yêu quý trân trọng, chính vì thế ko được xâm phạm đvăn đều được nhắc đến 2 chữ “trái đất”. huỷ hoại trái đất. ? Em có suy nghĩ gì khi tgiả nhắc lại liên 13’ tục danh từ “trái đất” trong đvăn này? G Theo tgiả “Trái đất chỉ là 1 cái làng nhỏ” - Trong vũ trụ trái đất chỉ là 1 hành tinh nhỏ, nhưng trong “vũ trụ” nhưng lại “ là nơi độc nhất lại là hành tinh duy nhất có sự sống. có sự sống trong hệ mặt trời” - KH vũ trụ chưa khám phá được sự sống ở nơi ? Em hiểu ntn về ý nghĩa ấy? khác ngoài trái đất.  Đó là sự th/liêng kỳ diệu trên trái đất nhỏ bé của ? cta. ? - 180 triệu năm bông hồng mới nở… G  Đưa ra các số liệu KH, cụ thể (380 triệu năm, Quá trình sống trên trái đất được tgiả diễn 180 triệu năm nữa, 4 kỉ địa chất) & được làm sinh 6’ tả ntn? động = các h/ả “con bướm bay được, bông hồng ? Theo em có gì độc đáo trong cách lập luận mới nở…con người mới hát được hay hơn chim & của tgiả ở đvăn này? mới chết vì yêu” ?  Phải lâu dài lắm mới có được sự sống trên trái đất, mọi vẻ đẹp trên trái đất này ko phải 1 sớm 1 Em hiểu gì về sự sống trên trái đất qua chiều mà có được. G cách diễn đạt của tgiả? 3’ ở cuối phần văn này tgiả đã có lời bình ? luận “ Trong thời đại hoàng kim ngày nay của KH, trí tuệ con người chẳng có gì để G tự hào vì đã phát minh ra 1 b/pháp, chỉ cần bấm nút 1 cái là đưa cả q/trình vĩ đại & tốn kém đó của hàng bao nhiêu triệu năm * CTHN là hành động cực kỳ phi lý, ngu ngốc, man trở lại điểm x/phát của nó. rợ, đáng xấu hổ là “đi ngược lại lí trí”. Em hiểu gì về lời bình luận trên của tgiả? 4- Nhiệm vụ của mọi người: Phần cuối VB có 2 đvăn. 1 đoạn nói về  Đó là tiếng nói của công luận TG chống chi ến việc “cta” chống CTHN. 1 đoạn là th/độ tranh, là tiếng nói yêu chuộng HB trên trái đất của của tgiả về việc này. ND TG. Em hiểu thế nào về: “Bản đồng ca của 14
  15. những người đòi hỏi 1 TG ko có vũ khí & + Thông điệp về 1 cuộc sống đã từng tồn tại… 1 c/sống HB công bằng”? + Thông điệp về những kẻ đã xoá bỏ sự sống… Ý tưởng của tgiả v/v “ Mở ra nhà băng Là người quyết tâm sâu sắc đến v/đề VKHN với lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau niềm lo lắng phẫn nộ cao độ. thảm hoạ hạt nhân” bao gồm những thông  Vô cùng yêu chuộng c/sống HB trên trái đất. điệp nào? III- Tổng kết – Ghi nhớ: Em hiểu gì về tgiả - từ ý tưởng đó của * Hệ thống luận điểm, luận cứ ngắn gọn rành Ông? mạch dẫn chứng xác thực, giàu sức th/phục, gây ấn Bình nâng cao - mở rộng.... tượng mạnh cho người đọc. * Nguy cơ CTHN & sự huỷ diệt của nó. - Kêu gọi mọi người: Hãy ngăn chặn nguy cơ đó, Em hãy nêu những nét đặc sắc về NT bảo vệ con người, bảo vệ sự sống. được s/d trong VB? * Ghi nhớ (SGK) IV- Luyện tập: Với những th/công trong VB NL này đã - Các cuộc thử bom nguyên tử. truyền tải tới cta ND gì? - Các lò phản ứng hạt nhân. - Tên lửa đạn đạo trên TG. Cho (H) đọc to phần ghi nhớ.  Vẫn diễn ra trong thời gian qua. Qua các ph/tiện thông tin đại chúng (đài, báo) em có thêm chứng cớ nào về nguy cơ CTHN vẫn đe doạ c/sống trên trái đất? Liên hệ - rút bài học.... 1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài cũ (phần ghi nhớ).. - Tìm thêm tư liệu để minh hoạ cho bài học. - Học bài. Soạn: “ Tuyên bố TG… phát triển trẻ em”. Ngày soạn: 14/9/2007 Ngày gi ảng: 17/9/2007 TIẾNG VIỆT Tiết: 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo) A- PHẦN CHUẨN BỊ: I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp (H): - Nắm được ND ph/châm qhệ, ph/châm cách thức & ph/châm lịch sự. - Biết v/dụng những ph/châm này trong g.tiếp. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn. B- PHẦN THỂ HIỆN: 5’ I- KTBC: ? Hãy cho biết anh học trò đã vi phạm ph/châm gì trong g/tiếp? Hỏi thăm sư Một anh học trò gặp 1 nhà sư dọc đường anh thân mật hỏi thăm. - Adi đà phật! Sư ông vẫn khoẻ chứ? Được mấy cháu rồi? Sư đáp: 15
  16. - Đã tu hành thì làm gì có vợ mà hỏi chuyện mấy con. - Thế sư ông già có chết ko? - Ai già lại chẳng chết. - Thế sau này lấy đâu ra sư con? A. Ph/châm về chất. B. Ph/châm về lượng. 1’ (G) Nhận xét - Ghi điểm. II- BÀI MỚI: Bài học trước cta đã tìm hiểu 2 ph/châm hội thoại đó là PCVC & PCVL. V ậy trong giao ti ếp cta còn phải tuân thủ những ph/châm nào ngoài 2 ph/châm đã học? ND bài hôm nay c.ta cùng tìm hi ểu tiếp. 7’ I- Phương châm quan hệ: * VD: Câu thành ngữ: “ Ông nói gà, bà nói vịt” ? Hãy cho biết câu thành ngữ trên dùng để  Dùng chỉ tình huống hội thoại: Mỗi người nói 1 ? chỉ tình huống hội thoại nào? đằng, ko khớp với nhau, ko hiểu nhau. Điều gì sẽ xẩy ra khi x.hiện tình huống - Nếu x.hiện tình huống hội thoại như vậy thì con G hội thoại như vậy? người sẽ ko thể g/tiếp với nhau được, ko hiểu nhau. Đưa ra tình huống về 1 câu chuyện vui để cho các em thấy rõ là trong g/tiếp: Nếu ko *VD: “Anh nặng tai” hiểu nhau thì ko g/tiếp với nhau được. 2 người bạn gặp nhau rất niềm nở. A- Bác đã ăn cơm chưa? B- Nhà tôi ko muối dưa! ? A- Bác đúng là điếc. ? B- Tôi có tiếc gì anh đâu. Qua 2 tình huống trên em rút ra n/xét gì G trong g/tiếp? * Khi g/tiếp, cần nói đúng vào đề tài, tránh nói lạc Trong TV có những câu thành ngữ nào có đề. ? ND tương tự? Đưa ra VD. - Câu thành ngữ: “ Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược”. 7’ * VD: - Khách nói: Trời hôm nay nóng quá. Theo em “chủ nhà” có tuân thủ ph/châm - Chủ nhà: ừ nóng thật nhưng hôm nay lại bị m ất ? hội thoại ko? điện. ? - Có: Vì chủ nhà hiểu theo nghĩa hàm ngôn. II- Phương châm cách thức: ? Hãy giải nghĩa 2 thành ngữ trên? * VD: Câu thành ngữ: 1- Dây cà ra dây muống. 2- Lúng búng như ngậm hột thị. Nhưng cách nói đó có ả/h gì trong g/tiếp ? -1. Chỉ cách nói rườm rà, dài dòng. ? -2. Chỉ cách nói ấp úng, ko rành mạch, ko thành lời.  Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp Khi g/tiếp, ngoài việc phải nói đúng đề nhận ko đúng ND được truyền đạt, làm cho cuộc tài cta cần chú ý điều gì? g/tiếp ko có kết quả. * Khi g/tiếp cần chú ý nói ngắn gọn rành mạch. Có thể hiểu câu trên theo mấy cách? *VD: Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy. - Có thể hiểu theo 2 cách: Tuỳ thuộc vào việc x/định ? cụm từ “của ông ấy” bổ nghĩa cho từ “nhận định” hay cho từ “truyện ngắn”. + Nếu “của Ô ấy” bổ nghĩa cho “nhận định” thì câu trên có thể hiểu: “Tôi đồng ý với những nhận định của Ô ấy về truyện ngắn”. 16
  17. + Nếu “của Ô ấy” bổ nghĩa cho “truyện ngắn” thì câu trên có thể hiểu: “ Tôi đồng ý với những nhận ? Để người nghe ko hiểu lầm về câu trên định của 1 hoặc những người nào đó về truyện ngắn G phải nói ntn? của Ô ấy, Truyện ngắn do Ô ấy stác. 8’  Để người nghe ko hiểu lầm phải nói: G + Tôi đồng ý với nhận định của anh (chị) về truyện ? ngắn của Ô ấy. + Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn G mà Ô ấy stác. Như vậy trong gthiệu cần tuân thủ điều + Tôi đồng ý với những nhận định của Ô ấy về ? gì? truyện ngắn. G Trong gthiệu cần phải tuân thủ cách nói * Tránh cách nói mơ hồ. ? mà người nghe ko hiểu theo nhiều cách G mà phải dùng cách nói đơn nghĩa. 17’ G (H) đọc VD. III- Phương châm lịch sử: Vì sao người ăn xin & cậu bé trong truyện * VD: Người ăn xin. ? đều cảm thấy mình đã nhận từ người kia  Người ăn xin & cậu bé trong truyện đều cảm thấy ? G 1 cái gì đó? mình đã nhận từ người kia 1 cái gì đó bởi vì: Đó là t/c của 2 người dành cho nhau… + Ô lão ăn xin nhận được t/cảm của cậu bé dành cho ( liên hệ ) mình & ngược lại. Em rút ra bài học gì qua câu truyện này? Trong g/tiếp dù ở địa vị XH & h/cảnh… * Khi g/tiếp cần tế nhị & tôn trọng người khác Trong bài học hôm nay các em cần ghi (PCLS). ? nhớ điều gì trong giao tiếp? Cho (H) đọc ghi nhớ SGK. G (H) đọc YC BT 1. *Ghi nhớ (SGK). IV- Luyện tập: Yêu cầu bài tập 1? 1- BT1: (a),(b),(c). Cách giải quyết các yêu cầu đó? Qua những câu tục ngữ, ca dao trên Ô cha ta ? Hướng dẫn học sinh cách làm cho chính khuyên dạy cta phải biết lựa chọn lời nói sao cho xác... đạt h/quả cao nhất trong g/tiếp & ứng xử. Cần dùng ? những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn trong g/tiếp.  1 số câu ca dao, tục ngữ có gtrị tương tự: G + 1 điều nhịn là 9 điều lành. +……. ? BT 2 YC cta điều gì? 2- BT2: G Yêu cầu học sinh làm bài theo hướng  B/pháp tu từ từ vựng (nói giảm nói tránh) có liên dẫn. quan đến ph.châm lịch sự. G VD: - Ô ko được khoẻ lắm (đang ốm). Cố nhà thơ Tố Hữu đã dùng biện pháp tu - …………. từ nói giảm nói tránh để tránh gây cảm - Bác đã lên đường nhẹ bước tiêu giác quá đau buồn, nặng nề. Thay vì nói ………. Bác Hồ mất – Nhà thơ TH nói: + Bác đã - Bác đã đi rồi sao Bác ơi! lên đường. + Bác đã đi rồi… 3- BT3: - YC: Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi Ô trống Hãy cho biết YC BT3? a-… nói mát. b-… nói hớt. 17
  18. Cách làm bài tập này NTN? Có gì giống c-… nói móc. và khác với các bài tập 1,2? d-… nói leo. e-… nói ra đầu ra đũa. Hướng dẫn học sinh thảo luận theo bạn 4- BT4: và đưa đáp án, kết quả. Hãy nêu yêu cầu và cách làm của bài tập 4? (H) tự làm bài. Hướng dẫn, gợi ý cho học sinh cách 5- BT5: làm( Chú ý vào phần gợi dẫn trong SBT) ………. Hướng dẫn nội dung bài tập 5. Yêu cầu (H) về nhà làm. 1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài theo ghi nhớ. - Lấy VD minh hoạ cho các phong cách trong hội thoại. - Hoàn thiện bài tập phần luyện tập. - C.bị ND tiết học sau. Ngày soạn: 14/9/2007 Ngày gi ảng: 17/9/2007 LÀM VĂN Tiết: 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A- PHẦN CHUẨN BỊ: I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp (H): - Biết, hiểu được trong VB TM, có khi phải kết hợp với mtả với đạt hiệu quả cao. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. Trò: Học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn. B- PHẦN THỂ HIỆN: 5’ I- KTBC: ? Điều cần tránh khi TM kết hợp với s/d 1 số b/pháp NT là gì? A- S/d đúng lúc đúng chỗ. B- Kết hợp với các PP TM. C- Làm lu mờ đtượng được TM. 1’ D- Làm đtượng TM được nổi bật, gây ấn tượng. (Trả lời câu: C) II- BÀI MỚI: Trong các b/pháp NT thì miêu tả là ytố được s/d rất phổ bi ến & nhi ều trong Vb TM. V ậy s/d ytố mtả trong VB TM ntn để làm nổi bật được đtượng cần TM? Bài h ọc hôm nay cta cùng tìm hiểu. 22’ I- Tìm hiểu ytố mtả trong VB TM: 1- Tìm hiểu VB: Cây chuối trong đ/sống VN. G ? Gọi 1,2 (H) đọc VB. Em hiểu ntn về nhan đề của bài - Nhan đề của bài văn TM muốn nhấn mạnh: TM trên? + Vai trò của cây chuối đ/với đ/sống v/chất & tinh thần c ủa người VN từ xưa tới nay. 18
  19. + Th/độ đúng đắn của con người trong việc nuôi trồng, ? chăm sóc & s/d có hiệu quả các giá trị của cây chuối. ? Đtượng trong VB TM là gì? - Đtượng TM: Cây chuối trong đ/sống VN. ND TM gồm những gì? - ND TM: + Vị trí, sự phân bố. ? + Công dụng của cây chuối. ? + Gtrị của quả chuối. Tgiả đã TM = những PP nào? - PP TM: TM kết hợp với mtả cụ thể, sinh động. G Hãy chỉ ra trong bài những câu TM về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối? - Các câu TM trong VB: Cho học sinh thảo luận theo nhóm * Đ1: Các câu 1,3,4 gthiệu về cây chuối với những đặc tính nhỏ. cơ bản là: loài cây ưa nước, ph/triển rất nhanh… * Đ2: Nói về tính hữu dụng của cây chuối. ? * Đ3: Gthiệu quả chuối, các loại chuối, công dụng… + Chuối chín dùng để ăn… + Chuối xanh dùng để chế biến thức ăn. Hãy tìm các ytố mtả trong các câu + Chuối để thờ cúng. văn TM trên? *Đ1: Thân mền, vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, ? chuối mọc thành rừng, bạt ngàn, vô tận. G *Đ3: Khi quả chuối chín có vị ngọt ngào & hương thơm hấp dẫn; chuối trứng cuốc khi chín có những vệt lốm đốm ? như vỏ quả trứng cuốc; những buồng chuối dài từ ngọn Nếu bỏ ytố mtả, thử hình dung cây uốn trĩu xuống tận gốc cây; chuối xanh có vị chát… ? VB TM này sẽ ntn? Đọc lai đoạn văn đã bị lược bỏ các - Nếu bỏ ytố mtả trong VB TM này thì đtượng TM sẽ ko yếu tố miêt tả. nổi bật, ko hấp dẫn, ko sinh động – VB TM nh ư 1 bài văn ? Những ytố mtả có t/d ntn trong bài gthiệu về đtượng. văn TM trên? - Các câu văn TM trên có kết hợp ytố mtả; yt ố mtả làm cho Theo em cta cần phải chú ý điều gì đtượng TM thêm nổi bật. khi làm VB TM kết hợp với ytố mtả? * Để TM cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài TM có th ể kết hợp s/d ytố mtả. Ytố mtả có t/d làm cho đtượng TM Theo YC chung của VB TM bài được nổi bật, gây ấn tượng. này có thể bổ xung những gì? * Có thể bổ xung thêm: - TM: ? + Phân loại chuối: Chuối tây (thân cao màu trắng, quả ngắn), Chuối hột (thân cao màu tím sẫm, quả ngắn trong có ? hột) Chuối tiêu…….. + Thân chuối: Gồm nhiều lớp bẹ, có thể dễ dàng bóc ra… + Lá…. nõn… hoa chuối… gốc… G G - Mtả: 15’ + Thân tròn, mát rượi, mọng nước. + Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong gió, vẫy óng ả dưới ? Bài văn trên đã mtả bộ phận nào trăng…. + Củ chuối: khi gọt…. của cây chuối? G Em hãy cho biết thêm công dụng - Thân, lá, bắp chuối, quả chuối. của thân chuối, bắp, lá (xanh khô) ? nõn chuối… - Một số công dụng: Thân chuối… Hoa chuối… quả chuối Chốt nội dung cần ghi nhớ.... xanh… Nõn chuối… Lá chuối tươi… Củ chuối…. Gọi (H) đọc ghi nhớ. 2- Ghi nhớ (SGK). 19
  20. ? II- Luyện tập: Bổ xung ytố mtả vào các chi tiết 1- BT 1: G TM? - Cây chuối ó hình dạng thẳng, tròn… Là chuối… quả Hd cho (H) bổ xung ytố mtả để chuối.. Bắp chuối… Nõn chuối… làm nổi bật từng bộ phận của cây chuối. 2- BT 2: Chỉ ra ytố mtả trong đvăn? - Ytố mtả trong đvăn: + Tách…, nó có tai. + Chén của ta ko có tai. + Khi mời ai… mà uống rất nóng. 3- BT3: Chỉ ra những câu mtả trong đvăn - Qua sông Hồng… làn điệu quan họ mượt mà. “Trò chơi ngày xuân” - Những nhóm quan họ… trữ tình. (G) HD cho (H) tìm những câu mtả - Lâu được trang trí… hoạ tiết đẹp. ở từng đvăn. - Múa lân… leo cột… chạy quanh. Cho học sinh làm theo nhóm và thi - ………………………… đua giữa các nhóm về kết quả làm bài... 1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài theo ghi nhớ. - Hoàn thiện các bài tập vào vở. - C.bị bài luyện tập s/d ytố mtả trong VB TM. - Đọc trước bài sau. Ngày soạn: 15/9/2007 Ngày gi ảng: 18/9/2007 LÀM VĂN Tiết: 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A- PHẦN CHUẨN BỊ: I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp (H): - RLKN s/d ytố mtả trong VB TM. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn. B- PHẦN THỂ HIỆN: 5’ I- KTBC: ? Mtả trong VB TM có vai trò gì? A- Làm cho đtượng TM có tính cách & cá tính riêng. B- Làm cho bài TM giàu tính logíc & màu sắc triết lí. C- Làm cho bài TM thêm sinh động, hấp dẫn, đtượng nổi bật. 1’ D- Làm cho bài TM mạch lạc, rõ ràng. (Trả lời: Câu C) II- BÀI MỚI: Trong giờ học trước các em đã tìm hi ểu việc s/d ytố mtả trong VB TM. V ậy đ ể các em có k ỹ năng thành thạo trong việc s/d ytố mtả vào trong bài văn TM của mình. Tiết học hôm nay……. 20’ I- ND luyện tâp: * Đề bài: Con trâu ở làng quê VN. 20
Đồng bộ tài khoản