Đề cương ôn tập Văn 9 phần 2

Chia sẻ: nguyenliem1080

Kết quả cần đạt: - Thấy và hiểu được sự thống nhất giữa cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ & cảm hứng về LĐ của tgiả đã tạo nên những h/ả đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá. Cảm nhận được những cảm xúc chân thành của n/vật trữ tình người cháu & h/ả người bà giàu tình thương, giàu đức hy sinh trong trong bài thơ Bếp lửa. Thấy được NT diễn tả c/xúc thông qua hồi tưởng kết hợp mtả, tsự, bình luận của...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề cương ôn tập Văn 9 phần 2

BÀI 11
Kết quả cần đạt:
- Thấy và hiểu được sự thống nhất giữa cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ & cảm hứng về LĐ của tgiả
đã tạo nên những h/ả đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá.
Cảm nhận được những cảm xúc chân thành c ủa n/v ật tr ữ tình ng ười cháu & h/ ả ng ười bà giàu
tình thương, giàu đức hy sinh trong trong bài thơ Bếp lửa. Thấy được NT di ễn t ả c/xúc thông qua h ồi
tưởng kết hợp mtả, tsự, bình luận của tgiả trong bài thơ.
- C.cố k/thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9: từ tượng thanh & t ừ t ượng hình; 1 s ố phép tu t ừ
từ vựng (so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ).
- Hoạt động ngữ văn: Nắm được đặc điểm, khả năng mtả, bi ểu hi ện phong phú c ủa th ể th ơ tám ch ữ;
bước đâù biết làm loại thơ này.
Ngày soạn: 24/10/2009 Tuần 11


Tiết: 51+52
Đoàn thuyền đánh cá
- Huy Cận –
A-MỤC

Giúp (H):
- Thấy & hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về th/nhiên, vũ trụ & cảm hứng v ề LĐ c ủa tgi ả t ạo
nên những h/ả đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”
- RLKN cảm thụ và p.tích các ytố NT (h/ả, ngôn ngữ, âm điệu) vừa côe điển vừa hiện đại trong bài thơ.
- Cảm nhận được t/cảm, cxúc chân thành của nvật trữ tình người cháu & h/ả người bà giàu tình thương,
giàu đức hy sinh trong bài thơ “ Bếp lửa”.
- Thấy được NT dtả cxúc thông qua hồi tưởng, kết hợp mtả, bình luận của tgiả trong bài thơ.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tài liệu.
Trò: Học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I-ÔN ĐỊNH T
? I- KTBC:
- (G) kiểm tra sự chuẩn bị bài của (H).
- Chấm một vài vở soạn của (H).
1’
- (G) N.xét - Ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
Sau năm 1954, Miền Bắc nước ta bước vào thời kỳ XD CNXH. V ới ko khí hào h ứng ph ấn
khởi, tự tin bao chùm trong đ/sống XH ở khắp n ơi. Nhân chuyến xâm nh ập th ực t ế ở Qu ảng
Ninh vào cuối năm 1958 đã giúp nhà thơ Huy Cận cảm nhận được ko khí LĐ sôi n ổi đó c ủa dân
chài trong 1 thời điểm LĐ rất đặc biệt. Vậy ko khí đó có gì n ổi bật? Bài h ọc hôm nay cta s ẽ tìm
hiểu.

I- Đọc và tìm hiểu chung:
8’
?
1- Vài nét về Tgiả - TP:
G Nêu hiểu biết của em về tgiả Huy Cận? - Tên thật: Cù Huy Cận (1919).
Huy Cận là 1 trong những nhà thơ tiêu - Gia đình nhà nho, quê Hà Tĩnh.
biểu của phong trào thơ mới. Trước - Là nhà thơ lớn của phong trào thơ mới.
CMT8, Huy Cận sớm nổi tiếng từ lúc còn - Sau CMT8 thơ Huy Cận tràn đầy niềm vui trong
?
là (H) ở Huế đặc biệt với tập thơ “Lửa cuộc sống.

1
thiêng” khi đó Ô mới bước sang tuổi 20.
Hãy cho biết 1 số TP chính của Ô? +Lửa thiêng (1940) + Hai bàn tay
?
em(1967)
+Trời mỗi ngày lại sáng(1958)+ Bài ca c/đời
? Bài Thơ “ĐTĐC” được stác trong h/cảnh (1963)
nào? +Đất nở hoa (1960) + Gieo h ạt
G (1984).
?
Bài thơ cần thể hiện giọng đọc ntn cho  Bài thơ “ĐTĐC” được viết vào ngày 4/10/58 ở
G phù hợp? Quảng Ninh & in trong tập “Trời mỗi ngày lại
? Đọc mẫu. Gọi (H) đọc – nxét. sáng”.
2- Đọc:
16’ Bài thơ có bố cục ntn? - Giọng đọc sôi nổi, hào hứng vui tươi, thể hiện
?
YC (H) đọc thầm 2 khổ thơ đầu. niềm vui của những người LĐ trong những ngày
? 2 khổ thơ đầu gthiệu với cta điều gì? đầu XD CNXH ở MB
3- Bố cục:
? - Bài thơ có thể chia làm 3 phần:
+ Khổ 1,2: Cảnh ra khơi.
Th/nhiên vũ trụ được mtả qua h/ả thơ + Khổ 36: Cảnh ĐTĐC.
?
nào? + Khổ 7: Cảnh trở về.
? Theo em câu thơ có gì đặc sắc về NT II- Đọc –hiểu vb:
dtả? 1- Cảnh ra khơi:
?
- “Mặt trời……..,…….đêm sập cửa”.
B/pháp NT đó nhằm dtả điều gì? NT ss, nhân hoá, thiên nhiên vũ trụ được mtả như
? 1 căn nhà khổng lồ bước vào trạng thái nghỉ ngơi.
- Thiên nhiên vũ trụ đã bước vào lúc bình yên ngh ỉ
Giữa khung cảnh th/nhiên đó con người ngơi, (t) màn đêm đã buông xuống-là kho ảng (t) cho
được gthiệu ntn? con người nghỉ ngơi thư giãn.
Cách gthiệu đó có gì nổi bật?
?
- Đoàn thuyền… lại ra khơi.
? Từ “lại” giúp em hiểu thêm điều gì về  Có đối lập giữa vũ trụ & con người.
công việc của họ? Vũ trụ nghỉ ngơi >< con người LĐ.
G Con người ra khơi với khí thế ntn? Cách - Đây là 1 công việc diễn ra th/xuyên, công việc hàng
ngày chứ ko phải công việc đột xuất. Công việc
mtả có gì đặc sắc? đánh cá vào ban đêm của những người dân chài.
- “Câu hát……,….. biển đông lặng”.
- Sự ra đi của đoàn thuyền có thể nói rằng tương
G Tại sao tgiả lại viết “Câu hát căng buồm” phản với cảnh th/nhiên vũ trụ – Sự ra đi c ủa họ đã
15’ khuấy động màn đêm vốn yên tĩnh, tiếng hát đã phá
?
cách viết đó có gì độc đáo? vỡ đi bầu kk màn đêm tĩnh mịch.
Đoàn người ra khơi đã cất cao tiếng hát.
? Vậy với tiếng hát đã dtả khí thế ntn?
T/cảm của họ với công việc ra sao? - Tiếng hát tràn vào gió – 1 sự khoẻ khoắn – có thể
Liên hệ – bình nâng cao: Sau năm 1954 nói âm thanh của tiếng hát đã nâng cánh buồm ra
?
MB bước ngay vào….. khơi.


* Khí thế của những con người ra khơi đánh cá
mạnh mẽ, vui tươi, lạc quan, yêu LĐ.
?
Chuyển ý. * Dtả niềm vui yêu đời, yêu LĐ, yêu c/sống tự do,
t/hát của những con người làm chủ qhương giàu
ĐTĐC được mtả qua h/ả nào?
2
đẹp.
Những câu thơ mtả đó có gì độc đáo?
?

2- Cảnh đánh cá:
Với cách mtả như thế theo em có t/d gì?Thuyền ta lái gió……..
13’ ………. lưới vây giăng.
? - Cảnh LĐ được tgiả thi vị hoá: Gió, trăng, mây,
?
biển… là những h/ả thường xhiện trong thơ cổ tả
lại thú thanh nhàn được tgiả vận dụng rất kéo léo.
- Con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước biển bao la
? đã trở thành con thuyền kì vĩ, khổng lồ, hoà nhập
Em có nxét gì khi tgiả mtả “Dàn đan thế với sự rộng lớn của th/nhiên vũ trụ.
trận lưới vây giăng”? - Làm cho kk LĐ vốn nặng nhọc vất vả bớt đi sự
căng thẳng đã trở thành bài ca đầy niềm vui, nhịp
nhàng cùng th/nhiên.
? - Thể hiện kk LĐ thật sôi nổi hoành tráng như 1 trận
Qua đó em thấy được bức tranh LĐ trong đánh, 1 trận đại thắng thuộc về những người LĐ.
?
khung cảnh biển đêm đó hiện lên ntn? Mặc dù có vất vả khó nhọc thế nào đi chăng n ữa
nhưng họ vẫn bình tĩnh thể hiện những người làm
? chủ của đất nước, làm chủ th/nhiên.
G
Bài thơ xhiện dáng vẻ của các loài cá. * Cảnh LĐ với khí thế sôi nổi, hào hứng, khẩn
Vậy cá xhiện ở đâu? trương, hăng say.
Em có nxét gì về vẻ đẹp do cá tạo nên?
20’ Tgiả s/d bpháp NT gì? (Tiết 2)

G Có ý kiến cho rằng khổ thơ thứ 5 là sự - Cá trong câu hát….. – Cá ngoài biển khơi…
? kết hợp giữa cái “thực” với cáo “ảo”. - Cá trong lưới kéo… - Cá ở trên khoang…
G Vậy ý kiến của em ntn?  Mtả kết hợp dùng tính từ chỉ màu sắc (hồng
trắng, vàng choé, vẩy hạc đuôi vàng loé rạng
đông…) 1 vẻ đẹp kì diệu thật bất ngờ.
? - Ta hát bài ca gọi cá vào
ở đây biển được mtả = h/ả độc đáo nào? ……….. Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.
Hãy ptích?  Thực: đánh cá thường phải gõ-tạo ra âm thanh
Tiếng hát ở khổ thơ thứ 5 dtả cxúc gì của khiến cá sợ & rúc vào lưới, âm thanh vang xa lan
G người đánh cá? rộng-ánh trăng đêm tản ra rung động mặt nước.
Tgiả liên tưởng tới nhịp gõ của trăng.
Qua đó em hiểu công việc LĐ ở đây ntn? - Biển được ví như lòng mẹ bao dung che trở, nuôi
Chuyển ý. Với khí thế say mê…….. sống con người, biển rất giàu có đầy cá tôm.
6’
?
* Tinh thần sảng khoái, ung dung, lạc quan, yêu
biển, yêu LĐ. Âm hưởng của tiếng hát là âm hưởng
? chủ đạo, niềm say me c/sống.
* Cả bài thơ là 1 bài ca, ca ngợi kk LĐ với khí thế
(H) đọc khổ thơ cuối. say mê phấn khởi, đàng hoàng, chủ động trong công
Cảnh trở về được mtả = những chi tiết việc, chủ động khi bắt tay vào XD 1 c/sống mới.
5’ nào? Giúp ta hiểu được những gì?
G
Cả 2 khổ thơ mở đầu & kết thúc đều gợi 3- Cảnh trở về: (khổ cuối).
? cho cta liên tưởng công cuộc LĐ……. - Câu hát căng buồm

3
Vẫn là câu hát căng buồm như mở đầu - Đoàn thuyền chạy đua
bài thơ nhưng ý thơ có gì khác? - Mặt trời đội biển
- Mắt cá huy hoàng.
* Cảnh kì vĩ hào hùng, khắc hoạ đậm nét vẻ đẹp
khoẻ mạnh & thành quả LĐ của người dân miền
Khổ thơ khép lại toàn bài thơ là h/ả biển.
những con cá, xếp ngay ngắn dài muôn - Ra đi lúc hoàng hôn, vũ trụ vào trạng thái ngh ỉ
dặm huy hoàng chói lọi là cảnh tượng kì ngơi.
vĩ về thành quả LĐ rực rỡ tưng bừng. - Sau 1 đêm LĐ miệt mài, họ trở về trong cảnh bình
minh, mặt trời bừng sáng nhô màu mới. H/ả mặt trời
ở cuối bài là h/ả mặt trời rực rỡ với muôn triệu mặt
Bài thơ có những thành công gì về mặt trời nhỏ lấp lánh trên thuyền 1 cảnh tượng huy
NT? hoàng của th/nhiên & LĐ.


Tinh thần lạc quan của những người LĐ
được thể hiện trong bài thơ ntn? III- Tổng kết – Ghi nhớ:
* NT: Bài thơ được viết trong kk phơi phới phấn
khởi của những con người LĐ với bút pháp lãng
mạn, khí thế tưng bừng của c/sống mới tạo cho bài
(H) đọc ghi nhớ. thơ 1 vẻ đẹp hoành tráng, thơ mộng.
* ND: Ca ngợi sự giàu đẹp của biển, sự giàu đẹp
Đọc diễn cảm bài thơ - Em thích nhất trong tâm hồn của những người LĐ mới, phơi phới
khổ thơ nào? Vì sao? tin yêu c/sống mới ngày đêm chạy đua với (t) để
cống hiến, để Xd. Họ là những con người đáng yêu.
* Ghi chú )SGK).
IV- Luyện tập:

- (H) tự bộc lộ.

1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài theo ghi nhớ SGK.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về ko khí của buổi lao động mới.
- C.bị ND tiết học sau – Soạn bài tiếp theo.



Ngày soạn: 10/11/2006 Ngày gi ảng:
14/11/2006
TIẾNG VIỆT
Tiết: 53
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
( Luyện tập tổng hợp)
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Nắm vững hơn & biết v/d những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6  lớp 9 ( Từ t/thanh & từ
t/hình, 1 số phép tu từ từ vựng: Ss, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói gi ảm nói tránh, đi ệp ngữ, ch ơi
chữ).
4
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC: (Ko)
1’ II- BÀI MỚI:
Các tiết học trước cta đang đi tổng kết lại toàn bộ kiến thức về từ vựng. ND bài hôm nay c.ta
cùng tìm hiểu tiếp.
28’ I- Từ tượng hình – từ tượng thanh:
? Thế nào là từ TH-TT? Cho VD? * Từ TH là từ gợi tả h/ả, dáng vẻ, trạng thái của svật.
VD: Lắc lư, lảo đảo, liêu xiêu, rũ rượi…
* Từ TT là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên c ủa con
người.
? VD: ào ào, lanh lảnh, sang sảng…
Từ TH-TT có công dụng gì? - Gợi tả h/ả, âm thanh cụ thể, sinh động, tính bc ảm
?
cao, dùng trong VB mtả, tsự.
* BT2:
? Tìm những tên loài vật là từ tượng Tắc kè, tu hú, chèo bẻo…….
thanh? * BT3:
G - Các từ TH trong đtrích: Lốm đốm, lê thê, loáng
?
Xđịnh gtrị TTH & gtrị s/d của chúng thoáng..
trong đtrích? - T/d mtả đám mây 1 cách cụ thể sinh động.
Chuyển ý. II- Một số phép tu từ từ vựng:
? Thế nào là b/pháp tu từ? * B/pháp tu từ là cách s/d những từ ngữ gọt giũa, bóng
bẩy, gợi cảm.
* Các b/pháp tu từ từ vựng:
1- So sánh:
Thế nào là b/pháp ss? Cho VD? Ss đối chiếu svật, h/tượng này với svật, h/tượng khác
có nét tương đồng.
VD: Trẻ em như búp trên cành. Biết ăn ngủ… ngoan.
* 1 số tr/hợp ss:
? - Người với người, vật với vật, âm thanh với âm
thanh…
- Ss khác loại: Người với vật.
- Cái cụ thể với cái trìu tượng.
* Cấu tạo của phép ss:
Vế A – từ ss – vế B.
? Thế nào là bpháp ẩn dụ? Nêu t/d của 2- ẩn dụ:
bpháp ẩn dụ? * ẩn dụ là gọi svật, h/tượng này bằng svật, h/tượng
G khác có nét tương đồng.
* Các kiểu ẩn dụ:
- Gọi svật A = tên svật B (ngày ngày mặt trời…)
- Gọi h/tượng A = tên h/tượng B ( gần mực…)
 T/d: Câu văn giàu h/ả, cxúc, gợi cảm, gợi tả.
Hãy nêu k/niệm về nhân hoá? Cho VD? 3- Nhân hoá:
* Nhân hoá gọi hoặc tả con vật, cây cối = những từ
?
Có thể chia ra 1 số câu thơ trong truyện ngữ để tả hoặc nói về con người.
Kiều. * Các kiểu nhân hoá:
? - Hoa ghen … liễu hờn. - Dùng từ ngữ chỉ con người gán cho con vật.
- Mây thua … tuyết nhường. VD: Chị cào cào, chú dế, cậu vàng…

5
- Dùng từ ngữ vốn chỉ hành động, tính cách của con
người để chỉ h/động, tính cách của vật.
VD:
Bpháp hoán dụ có t/d gì? - Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người.
VD:
?  Làm cho câu văn sinh động, thế giới cây cối loài vật
Hãy cho biết thế nào là hoán dụ? VD? gần gũi hơn.
?
4- Hoán dụ:
* HD gọi tên svật h/tượng này = tên svật h/tượng khác
có qhệ gần gũi.
VD: áo chàm đưa buổi phân kì. Cầm tay…..hôm nay.
? * Các kiểu HD:
- Gọi svật h/tượng = 1 bộ phận của nó
- Gọi svật h/tượng = tên svật h/tượng chứa đựng nó.
- Ngày Huế đổ máu (Huế vật chứa đựng).
Hoán dụ có t/d ntn? - Chú Hà Nội về (người đang sống & làm vi ệc = vật
? chứa đựng).
Thế nào là nói giảm, nói tránh? T/d của  Làm cho câu thơ, câu văn giàu t/c – cxúc.
nói giảm nói tránh? Cho VD? 5- Nói giảm nói tránh:
- NGNT là b/pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
G chuyển tránh gây cxúc quá đau buồn, ghê sợ, nặng n ề,
tránh thô bạo, thiếu lịch sự.
Hãy nhắc lại k/niệm về nói quá, t/d của VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi!
nói quá? Cho VD? 6- Nói quá:
- Nói quá là b/pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô,
t/chất của svật h/tượng được mtả để nhấn mạnh gây
? ấn tượng, tăng sức bcảm.
VD: Bao giờ cây cải làm đình
K/niệm về điệp ngữ? T/d? VD? Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.
7- Điệp ngữ:
* ĐN là dùng đi, dùng lại (lặp đi lặp lại) từ ngữ trong
cùng 1 VB nhằm nhấn mạnh 1 ytố nào đó.
* Các kiểu điệp ngữ:
Đưa ra VD: Lượm. - Điệp ngữ nối tiếp: Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu.
- Điệp ngữ cách quãng
15’ - Điệp ngữ vòng tròn (lặp cuối câu & câu trước câu
? sau).
* Lưu ý: - Điệp ngữ là 1 từ gọi là điệp từ.
- Điệp ngữ là 1 cụm từ gọi là điệp ngữ.
- Điệp ngữ là 1 câu gọi là điệp câu.
Thế nào gọi là chơi chữ? Chơi chữ có - Điệp đoạn gọi là điệp khúc.
t/d ntn? 8- Chơi chữ:
* Chơi chữ là lợi dụng những đặc đi ểm về âm v ề
nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước câu văn
hấp dẫn thú vị.
VD: Còn trời còn đất còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
* Các lối chơi chữ:
- Nói lái : Đầu tiên – tiền đâu.
- Các từ trái nghĩa: Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
?
6
? Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.
P/tích gtrị 1 số câu thơ trong Truyện - Cách điệp âm.
Kiều? - Từ đồng âm.
III- Luyện tập:
a) B/pháp tu từ ẩn dụ:
- Từ “hoa, cánh” dùng để chỉ TK & c/đời của nàng.
- Từ “cây, lá” dùng để chỉ gđ nàng.
- Cả “ hao, cành, cây, lá” đều rất đẹp nhưng rất mong
manh trươc bão tố c/đời.
b) B/pháp tu từ ss:
- Tiếng đàn được ss với các âm thanh của tự nhiên để
nhấn mạnh rằng nó hay như trời sinh ra đã hay như
vậy.
c) B/pháp nói quá:
- Cái đẹp của tự nhiên “hoa, liễu” tưởng đã hoàn mĩ
nhưng lại vẫn có thể thua cái đẹp của con người.
d) ….
e) Biện pháp chơi chữ:
P/tích gtrị NT ở 1 số câu văn? - Về khuôn âm “tài & tai” chỉ khác nhau dấu “huyền”
X/định các ngữ có b/pháp nói quá? đọc lên nghe thuận miệng – Cái tài của TK có thể nên
tai, nên tội.
* BT thêm:
(H) thảo luận và làm bài theo hướng dẫn của thầy.

1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài theo ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập còn lại SGK.
- C.bị bài: Từ trái nghĩa.

Ngày soạn: 10/11/2006 Ngày gi ảng:
16/11/2006
LÀM VĂN
Tiết: 54
TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Nắm được đặc điểm, khả năng mtả, biểu hiện ph/phú của thể thơ 8 chữ.
- Qua hoạt động tập làm thơ 8 chữ mà pháyt huy tinh th ần st ạo, s ự h ứng thú trong h ọc t ập, rèn luy ện
thêm năng lực cảm thụ thơ ca.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? Để lập luận chặt chẽ người ta thường dùng ytố ngôn ngữ nào?
- Dùng từ, câu lập luận
1’
II- BÀI MỚI:
Trong ctrình hoạt động ngữ văn tập làm thơ, các em đã làm quen v ới th ể th ơ 4 ch ữ, 5 ch ữ ở

7
lớp 6; thơ lục bát ở lớp 7; lớp 8 tập làm thơ 7 chữ. Đến lớp 9 các em sẽ làm quen v ới th ể th ơ 8
chữ> Bài học hôm nay sẽ giúp các em nhận biết, luyện cảm giác về vần, nhịp c ủa th ể th ơ này và
ss xem có gì khác giữa thơ 8 chữ với các thể thơ cta đã biết.
13’ I- Nhận diện thể thơ 8 chữ:
G YC (H) đọc 3 đtrích thơ. * Đoạn trích thơ:
a) Nhớ rừng – Thế Lữ.
b) Bếp Lửa – Bằng Việt.
? c) Mùa thu mới – Tố Hữu.
Qua 3 đoạn thơ em hãy cho biết số
G lượng chữ của mỗi dòng thơ? - Cả 3 đoạn thơ - ở mỗi câu thơ (dòng thơ) đều có 8
ở cả 3 đoạn thơ a,b,c đều có những chữ.
? chữ mà có chức năng gieo vần. YC (H)
chú ý vào các chữ cuối của các dòng
thơ.
Xđịnh & gạch dưới những chữ có * Cách gieo vần ở đoạn thơ thứ nhất:
chức năng gieo vần ở mỗi đoạn? Nxét + Theo từng cặp: Tan – ngàn; mới – gội; b ừng –
về cách gieo vần đó? rừng….
 đoạn thơ được gieo vần chân liên tiếp chuyển đổi
theo từng cặp
? * Cách gieo vần ở đoạn thơ thứ hai:
+ Theo từng cặp: về – nghe; hcọ – nhọc; bà - xa.
G  Vần chân liên tiếp theo từng cặp.
* Cách gieo vần ở đoạn thơ thứ ba:
Cách gieo vần ở đoạn thơ thứ 3 này có - Ngát – hát; non – son; đứng – dựng; tiên – nhiên.
khác so với cách gieo vần ở Đ1 &Đ2
G
ko - Có sự khác nhau-gieo vần theo từng cặp nhưng có sự
?
cách nhau (như câu 1 với câu 3, câu 2 với câu 4).
Cách gieo vần như Đ1,2 là cách gieo
? vần chân liên tiếp theo từng cặp – Gọi
là cách gieo vần chân liên tiếp theo  Như cách gieo vần ở đoạn 3, gieo vần chân gián cách
G từng cặp khuân âm.
?
theo từng cặp (gọi là vần ôm)
YC (H) chú ý vào cả 3 đoạn thơ.
? Cách ngắt nhịp ở mỗi đoạn thơ ntn? * Đ1: 2/3/3, 3/2/3; 3/2/3, 3/3/2……
* Đ2: 3/3/2; 4/2/2……
* Đ3: 3/3/2, 3/2/3; 3/3/2, 3/2/3….
Qua tìm hiểu em có nxét gì về cách
G ngắt nhịp của thể thơ 8 chữ?
10’ * Rất đa dạng, linh hoạt.
…….
? Hãy cho biết với thể thơ 8 chữ số Với thể thơ 8 chữ, số lượng câu ko hạn định, có thể
lượng câu ntn? nhiều hoặc ít.
G Qua tìm hiểu em thấy thơ 8 chữ có
* Thơ 8 chữ: _ Mỗi dòng có 8 chữ.
đặc điểm gì? _ Cách ngắt nhịp đa dạng.
?
_ Bài thơ có thể dài, ngắn khác nhau.
_ Thường gieo vần chân.
? YC (H) đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (SGK).
II- Luyện tập nhận diện thể thơ 8 chữ:
1- BT1:
G
Điền vào chỗ trống thích hợp vào cuối Hãy cắt… ca hát.
? các dòng thơ? Những sắc tàn… ngày qua
YC (H) chú ý cách gieo vần để điền Nâng đón lấy… bát ngat
cho thích hợp.
8
G Em có nhận xét gì về cách gieo vần ở Của ngày mai… muôn hoa (Tố Hữu – Tháp đổ)
? đoạn thơ trên?  Gieo vần chân theo theo từng cặp gián cách
15’ hát – ngát; qua – hoa.
? Điền các từ “Cũng mất”; “trời đất”; 2- BT2:
“tuần hoàn” vào chỗ trống sao cho
G đúng vần? Với bài thơ vội vàng.
* Cùng mất, tuần hoàn, trời đất
YC (H) đọc kĩ đoạn thơ. 3- BT3:
G Hãy chỉ ra chỗ sai ở câu thơ thứ 3? - Câu thơ thứ 3 trong bài thơ tựu trường của Huy Cận bị
Cho biết lý do & sửa lại cho đúng? chép sai ở từ “rộn rã”.
 Âm tiết cuối câu thơ này phải mang thanh bằng và
HD: Chú ý vào vần, thanh điệu. hiệp vần với chữ “gương” ở cuối câu thơ trên.
? Em có nxét gì về cách gieo vần trong  Sửa lại: - “Những chàng trai … vào trường”
G bài thơ trên?
- Đoạn thơ gieo vần chân liên tiếp.
Tìm những từ thích hợp ( đúng thanh III- Thực hành làm thơ 8 chữ:
đúng vần) để điền vào chỗ trống? 1- BT1:
Từ điền vào chỗ trống dòng 3 phải Trời trong biếc ko qua mây gợn sóng.
G
mang thanh bằng – Từ điền vào chỗ B B T B B B T T
trống dòng 4 phải có khuân âm (a) để Gió nồm nam lộng thổi cánh diều xa
hiệp với chữ “Xa” T B B T T T B B
HD (H) có thể diền từ “Vườn” & Hoa lựu nở đầy một /…vườn/ đỏ nắng
“qua”. B T T B T B T T
Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay /…/
T T B B T T B B
2- BT2:
Hãy làm thêm câu cuối sao cho đúng 1)……..
vần hợp với ND cxúc ở 3 câu trên? Bóng ai kia thấp thoáng giữa màn sương?
HD ở câu 1 hiệp vần với câu 3 (thanh (cặp vần: lạ - ra; trường – sương)
sắc). Câu thơ thứ 4 phải có 8 chữ. 2) Mỗi đô…….
Chữ cuối phải có khuận âm “ương” Thoang thoảng hương bay dịu ngọt quanh ta
hoặc “a” mang thanh bằng. Vần chân: lạ - rã - ta (khuân âm (a))
3- BT3:
YC mỗi nhóm cử đại diện đọc bài thơ (H) bộc lộ:
(đoạn thơ) đã chuẩn bị trước lớp. - Bài thơ đúng thể 8 chữ.
- Các nhóm (H) khác chú ý: đánh giá - Bài thơ có vần, cách gieo vần ngắt nhịp.
bài thơ, đọc-bình. - Kết cấu bài thơ hợp lí.
- ND cxúc.
- Có chủ đề rõ ràng.
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Về nhà hoàn thiện bài thơ 8 chữ đã thảo luận tại lớp.
- Sưu tầm 1 số bài thơ 8 chữ mà em biết.
- Tập nhận diện và phân tích thể thơ 8 chữ trên một số bài thơ em đã sưu tầm được.
- Đọc và chuẩn bị trước bài sau.

Ngày soạn: 10/11/2006 Ngày gi ảng:
17/11/2006
LÀM VĂN
Tiết: 55
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
9
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Qua bài viết, củng cố lại nhận thức về các truyện trung đại đã h ọc t ừ gtr ị ND đ ến hình th ức th ể lo ại,
bố cục, lối kể chuyện.
- (H) nhận rõ ưu nhược điểm trong bài viết của mình để có ý thức sửa chữa, khắc phục cho bài văn sau.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, chấm bài.
Trò: Học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? Qua các đtrích đã học. Ptích giá trị nhân đạo của truyện Kiều?
- Khẳng định đề cao con người (vẻ đẹp ngo ại hình & pch ất tâm h ồn, tài năng c ủa nh ững thi ếu
nữ khuê các) chị em TKiều.
- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống & HP c ủa con ng ười (MGS mua
Kiều)
- Thương cảm, đồng cảm trước những khổ đau, bi kịch c ủa con người (MGS mua Ki ều, Ki ều ở
lầu Ngưng Bích).
1’ - Đề cao tấm lòng bao dung, nhân hậu & ước mơ công lý chính nghĩa (TK báo ân báo oán).
II- BÀI MỚI:
Ở tiết 48 các em đã làm bài ktra truyện trung đại. ND bài hôm nay c.ta cùng ch ữa bài, nxét v ề ưu
G nhược điểm bài viết của mình. Giúp các em ngày càng có bài viết hoàn chỉnh, sâu sắc.
*- Nội dung:
Trả bài cho (H).
- YC: (H) đọc kĩ, suy ngẫm về bài làm của mình trên cơ sở lời phê, sửa chữa & điểm số.
A- Nhận xét:
1- Ưu điểm:
- Đa số các em đều có ý thức làm bài rất tốt. Đặc biệt ở phần tự luận 1 số em viết rất tốt, đã nêu
được 1 số nét cơ bản về thể loại ngôn ngữ, NT XD nvật gi ống nhau ở 2 TP “Truy ện Ki ều” &
“Truyện Lục Vân Tiên”.
- Đã nêu được số phận của người PNVN qua 2 nvật Vũ Nương & TKi ều, c ảm nhận đ ược v ẻ
đẹp của họ mặc dù sống dưới XHPK suy đồi.
2- Nhược điểm:
Đa số các em phần trắc nghiệm chưa xác định cxác đáp án đúng. Đặc bi ệt là xác đ ịnh tên TP VB
tương ứng với tên thể loại.
B- Chữa bài:
(G) công bố đáp án đúng để (H) tự chấm điểm cho mình.
(G) cho (H) thảo luận theo bàn để tìm lỗi và cách sửa lỗi.
Đặc biệt sửa bài 2 phần tự luận.
C. Đọc – Bình:
(G) chọn một số bài tiêu biểu của 2 lớp để đọc trước lớp cho (H) nghe.
9B: Chuyên B, Thiện.
9D: Minh, Trang, Thanh…

III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại toàn bộ các TP trung đại về: thể loại gtrị ND, gtrị NT.
- Viết bài: P/tích những gtrị NT tiêu biểu của truyện Kiều.
- Soạn bài tiếp theo “ Bếp lửa”.


BÀI 12
Kết quả cần đạt:
10
- Cảm nhận được t/yêu thương con người & ước vọng c ủa người mẹ dân tộc Tà-ôi trong cu ộc k/c
chống Mỹ cứu nước qua Khúc hát du những em bé lớn trên lưng mẹ ngọt ngào, tha thiết của
Nguyễn Khoa Điềm.
Qua bài thơ Ánh trăng, hiểu được ý nghĩa của h/ả vầng trăng, từ đó thấm thía c ảm xúc ân tình
với quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy, biết rút ra bài học về cách sống cho mình.
- V/dụng k/thức đã học về từ vựng để p/tích những hiện tượng ngôn ngữ trong th ực ti ễn giao ti ếp &
trong văn chương.
- Biết đưa ytố NL vào bài văn tsự 1 cách hợp lý.
Ngày soạn: 18/11/2006 Ngày gi ảng:
21/11/2006
VĂN BẢN
Tiết: 56+57
BẾP LỬA
Bằng Việt
KHÚC HÁT DU
NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ ( Hướng dẫn đọc thêm)
- Nguyễn Khoa Điềm -
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Cảm nhận được tình cảm cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình người cháu và hình ảnh ng ười bà
giàu tình yêu thương, giàu đức hi sinh trong bài thơ “ Bếp lửa”.
- Thấy được NT diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp miêu tả hình.
- Giọng điệu thơ thiết tha ngọt ngào của NKĐ qua những khúc ru cùng bố cục đặc sắc của bài thơ.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tài liệu.
Trò: Chuẩn bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? Đọc thuộc lòng bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận?
ND các “Câu hát” trong bài thơ có ý nghĩa ntn?
A. Biểu hiện sức sống căng tràn của thiên nhiên.
B. Biểu hiện niềm vui, sự phấn đấu của người LĐ.
C. Thể hiện sức mạnh vô địch của con người.
D. Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả.
- (H) đọc diễn cảm bài thơ.
- Câu: B.
1’
(G) N.xét - Ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
Tình cảm Bà - Cháu luôn là tình cảm thiêng liêng nhất và cũng là đ ề tài quen thu ộc trong th ơ ca.
Bằng Việt cũng có 1 bài thơ nói lên tình cảm bà cháu th ắm thi ết… V ậy tình c ảm ấy đ ược th ể
hiện ntn? Bài học hôm nay cta sẽ cùng tìm hiểu.
6’ I- Đọc và tìm hiểu chung:
? Hãy nêu nxét cơ bản về tgiả? 1- Tgiả - TP:
- Bằng Việt tên thật là Nguyễn Việt Bằng sinh
G năm 1941. Quê Thạch Thất-Hà Tây.
? Tgiả còn là 1 luật sư……… - Là nhà thơ trưởng thành trong k/c chống Mĩ.
Hãy nêu h/cảnh stác bài thơ?
6’ - Bài thơ Bếp lửa được viết năm 1963, khi tgiả là
G
11
? sinh viên đang học ở Liên Xô.
YC (H) đọc bài thơ.
Hãy nxét về mạch cxúc của bài thơ? 2- Đọc:
- Bài thơ mở ra với h/ả bếp lửa, từ đó gợi về
những kỉ niệm xa xưa của tuổi thơ được sống bên
bà, được bà chăm sóc. Nay cháu đã trưởng thành,
suy nghĩ và thấu hiểu c/đời bà với lẽ sống giản dị
?
mà cao quý. Cuối cùng người cháu muốn gửi niềm
thương nhớ mong với bà.
- Mạch thơ đi từ hồi tưởng đến hiện tại từ kỷ
Theo em bài thơ chia làm mấy phần? Nêu niệm đến suy nghĩ.
ý mỗi phần?. * Bài thơ có thể chia làm 4 phần:
+ P1: Từ đầu  hết 3 câu thơ đầu: Hình ảnh bếp
? lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà.
+ P2: 4 khổ tiếp theo: Hồi tưởng những kỷ niệm
tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với
hình ảnh bếp lửa.
+ P3: Khổ thứ sáu: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà.
6’ Hãy nêu đại ý của bài thơ? + P4: còn lại: Người cháu đã trưởng thành, đi xa
? nhưng ko nguôi nhớ về bà.
* Bài thơ là lời của người cháu ở nơi xa nhớ về bà
& những kỷ niệm với bà, nói lên lòng kính yêu &
?
suy nghĩ về bà.
II- Phân tích bài thơ:
1- Khổ thơ 1:
? H/ả thơ nào viết về bếp lửa? Từ nào được - Tên bài thơ là bếp lửa, câu mở đầu cũng vi ết về
lặp lại? Có t/d gì? bếp lửa: Khắc sâu h/ả bếp lửa, k/định nỗi nhớ dai
?
dẳng khắc sâu bắt đầu sự khởi nguồn của khổ thơ.
2 h/ả bếp lửa ….có gì giống & khác nhau? - Sự cảm nhận = thị giác 1 bếp lửa thực, bập bùng
G ẩn hiện trong sương sớm.
- Bếp lửa (câu 2) được đốt lên = sự kiên nhẫn, khéo
20’ léo chắt chiu của người nhóm lửa gắn liền với nỗi
Ai là người nhóm lửa? Nắng mưa gợi cho nhớ gđ.
?
em suy nghĩ gì? - (t) luân chuyển, sự lận đận vất vả mưa n ắng dãi
G dầu, niềm thương yêu sâu sắc, nỗi nhớ về cội
Qua khổ thơ 1 em cảm nhận được điều nguồn.
? gì? Tgiả đã tái hiện những th/điểm nào?
Bình và liên hệ:…. * Hình ảnh thân thương ấm áp.
?



Tgải tái hiện c/sống lúc 4 tuổi ra sao? 2- 4 khổ thơ tiếp:
- Lên 4 tuổi…..
Liên hệ nạn đói 1945. - Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
- Tám năm dòng
? H/ả “khói cay” thể hiện điều gì? - Giặc đốt làng.

Tìm những câu thơ gắn liền với (t) nhóm  Đó là thời điểm từ bé lớn, kí ức về những cay
lửa của người bà? cực đói nghèo.
- 4 tuổi đói mòn đói mơ, đói dai dẳng kéo dài, khô

12
rạc ngựa gầy.
? - 4 tuổi mà đã quen mùi khói, tràn ngập tuổi thơ,
?
thấm sâu vào xương thịt, kí ức.
?  Thể hiện nỗi gian nan vất vả, đắm chìm trong
khổ nghèo.
Âm thanh của tiếng chim tu hú còn gợi tả - Tám năm dòng:
? điều gì trong bài thơ? - Tu hú kêu: - Nhóm lửa.
+ Bà kể chuyện
+ Bà dạy cháu làm
+ Bà chăm cháu học.
 Tgiả dtả (t) dài ko phải là đốt lửa mà là nhóm
G
lửa, có âm thanh tha thiết sự kk bền bỉ, kiên trì
nhóm lửa dường như mỗi việc làm của bà đều có
Bà đã làm gì cho cháu? âm thanh của tiếng chim tu hú.
Bà đã làm thay công việc của ai? - Ko vui náo nức báo hiệu mùa hè về mà kêu trên
G cánh đồng xa, loài chim ko làm tổ, bơ vơ kêu khắc
Những lời dặn dò của bà ngời lên ph/chất khoải như tiếng vang của c/sống đầy tâm trạng,
8’
nào? vừa kể, tả, bộc lộ cxúc.
?
- Kể chuyện, dạy cháu làm, chăm cháu học…
Tgiả tái hiện h/ả người bà ntn qua 4 khổ * Người bà đại diện cho 1 thế hệ những người bà
thơ đầu? trong ctranh, những thời điểm khó khăn của đất
nước.
“Viết thư chớ kể này, kể nọ…. bình yên”
 Người bà với đức tính cao cả, hi sinh thầm lặng,
nhận gian khổ về mình.
Chốt nội dung- liên hệ. * H/ả người bà & bếp lửa trong nỗi nhớ c ủa người
?
cháu, đó là người bà chịu thương, chịu khó, giàu
(G) yêu cầu (H) về học thuộc lòng những đức hi sinh. Ngọn lửa của trái tim con người, c ủa
khổ thơ đã học. t/yêu thương mà người bà truyền cho người cháu,
ngọn lửa của niềm tin của hi vọng.
Yêu cầu (H) đọc thuộc lòng khổ thơ 2,3,4.
Nhắc lại nội dung đã phân tích ở trên?
Vào nội dung tiếp theo. ( Tiết 2)
15’
G Theo em tiếng chim tu hú ở đây còn gợi
? cho chúng ta lien tưởng tới điều gì khác?
Từ đó thấy được nỗi nhớ mong của người
cháu ntn?
? Tiếng chim tu hú kêu như giục giã, như khắc khoải
một điều gì da diết lắm,khiến lòng người trỗi dậy
đầy những hoài niệm, nhớ mong.
…sao mà tha thiết thế!
…..
G
Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
Vì sao ký ức của người cháu, những kỷ Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?…
niệm về bà và những năm tháng tuổi thơ => Tiếng chim còn gợi ra tình cảnh vắng vẻ và nhớ
luôn gắn với h/ả bếp lửa? mong của hai bà cháu.
?



 Bếp lửa là h/ả c/sống thực đầy vất vả nhọc

13
nhằn của 2 bà cháu & là h/ả mang ý nghĩa tượng
Cho (H) đọc khổ thơ tiếp theo. trưng, h/ả bếp lửa hiện diện cho tình bà ấm áp như
?
Nhà thơ nhớ về thói quen nào của bà? chỗ dựa tinh thần, như sự đùm bọc cưu mang chắt
chiu của người bà giành cho cháu.
3- Hai khổ thơ cuối:
- Lận đận đời bà …
Tại sao khi nhắc đến bếp lửa là người - Mấy chục năm….
cháu nhớ đến bà, và ngược lại, khi nhớ về  Thói quen dậy sớm nhóm lửa
bà là nhớ ngay đến hình ảnh bếp lửa? Nhóm bếp lửa: Nhóm niềm yêu thương …ngọt bùi.
4’ Hình ảnh ấy mang ý nghĩa gì trong bài thơ …………. Dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ.
? này?
 Hình ảnh người bà là người nhóm lửa, lại cũng
Giảng thêm- liên hệ: Sự hiện diện mang là người giữ lửa cho ngọn lửa luôn ấm nóng và to ả
? tính chất sóng đôi ấy cho ta thấy hình ảnh sáng trong mỗi gia đình.
người bà, người phụ nữ Việt Nam muôn Hình ảnh bà luôn gắn với hình ảnh bếp lửa. Trong
thủa với vẻ đẹp tần tảo, nhẫn nại và đầy bài thơ có tới 10 lần tác giả nhắc tới bếp lửa…
yêu thương…
Theo em vì sao tác giả lại viết: “ Ôi kì lạ
và thiêng liêng – bếp lửa!”?

G  Nhà thơ đã cảm nhận được trong hình ảnh bếp
2’
lửa bình dị mà thân thuộc ấy một điều kì di ệu và
? thieeng liêng- cũng bởi lửa bà “ nhen, nhóm” lên ko
phải là từ nguyên liệu bình thường mà chính là
15’ ngọn lửa trong lpngf bà- ngọn lửa của sức dống,
lòng yêu thương, niềm tin mãnh liệt vào tương
? Đến đây người cháu cảm nhận được điều
G
lai…
gì? - Giờ cháu đã đi xa,
? Có ý kiến cho rằng: Hình ảnh bà ko chỉ là Có lửa trăm nhà, khói trăm tàu, niềm vui trăm
G người nhóm lửa, người giữ lửa mà còn là ngả…
người truyền lửa. ý kiến của em thế nào? ….
? HD (H) tổng kết. - Đứa cháu giờ đã khôn lớn, được chắp cánh bay
xa…
 H/ả bếp lửa là sự nuôi dưỡng, nhen nhóm t/c
G yêu thương con người, thể hiện nỗi nhớ, lòng biết
ơn, khơi gợi lên cho cháu 1 tâm hồn cao đẹp.
Nêu những thành công trong cách sử dụng * Nỗi nhớ về cội nguồn, tình yêu thương sâu nặng
các biện pháp tu từ Nt của tác giả? của người cháu với bà.
?
III- Tổng kết – Ghi nhớ:
* NT: Stạo h/ả thơ vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu
Những giá trị NT ấy góp phần thể hiện tượng: Bcảm, mtả, tsự, bình luận. Giọng điệu phù
chiều sâu tư tưởng của tác phẩm là gì? hợp với cxúc hồi tưởng suy ngẫm.
* ND: Bài thơ nói về những k/n rất giản dị gẫn gũi
? gắn bó sâu sắc trong đ/sống t/c của con người.
Những gì thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người
đều có sức toả sáng, nâng đỡ con người suốt hành
? trình dài rộng của cđời. T/yêu thương biết ơn với
bà chính là biểu hiện cụ thể của t/yêu thương, sự
Chôt nội dung chíng- rút ghi nhớ. gắn bó với gđ, qhương & đó cũng là sự khởi đầu
G
YC (H) đọc ND ghi nhớ. của tình người, t/yêu đất nước.

14
? Qua bài thơ em hãy: ss với bài thơ Tiếng * Ghi nhớ (SGK).
gà trưa của XQ?
?
IV- Luyện tập:
(H) tự bộc lộ.
G Hãy gthiệu vài nét về tgiả NKĐ?
Ông sinh ra trong 1 gđ tri thức………. B. Văn bản “ Khúc hát du những em bé lớn trên
? lưng mẹ” – Hướng dần đọc thêm.
G
Cho biết h/cảnh stác bài thơ? I- Đọc và tìm hiểu chung:
Đó là những năm tháng ctranh ác liệt…….. 1- Tgiả - TP:
? * NKĐ sinh năm 1943 – Tại Phong Điền – TT Huế.
Đọc bài thơ ta thấy đó là những khúc hát. * Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong k/c
Vậy theo em toàn bộ bài thơ là bao nhiêu chống Mĩ.
?
khúc hát? Mỗi khúc hát thể hiện ND gì? * Bài thơ được viết năm 1971.

Các đoạn thơ đều có số câu giống nhau, ý
? tình biến đổi, mở rộng ND nhưng vẫn giữ - Người mẹ Tà Ôi thương con, thương bộ đội, dân
dáng vẻ & giọng điệu như nhau……. làng & đất nước.
?

? Bài thơ này đã trở thành ca từ của bài hát  Toàn bài có 3 khúc hát
nào quen thuộc với cta? + Khúc hát thứ nhất: Khúc hát du của người mẹ
G thương con, thương bộ đội.
+ Khúc thứ 2: Khúc hát du của người mẹ thương
con, thương dân làng.
+ Khúc hát thứ 3: Khúc hát du của người mẹ
thương con, thương Đất nước.
G 1 h/ả ntn được gợi lên từ lời thơ: - Bài hát: “Lời du trên nương” của nhạc sĩ Trần
“Nhịp chày nghiêng…nghêng”? Hoàn.
II- Phân tích:
?
Công việc hàng ngày của mẹ cũng chỉ là 1- Khúc hát ru của người mẹ thương con, thương
công việc bình thường…….. bộ đội:
? Hình dung của em về người mẹ trong lời - “Mẹ giã gạo mẹ thương bộ đội
thơ: “ Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi; vai …………. Mồ hôi mẹ rớt má em nóng hổi”
mẹ gầy nhấp nhô làm gối”? - H/ả của người mẹ đang giã gạo chày tay trong khi
G Từ lời du này 1 người mẹ ntn đã hiện lên? đứa con nhỏ đang ngủ trên lưng-nhịp chày mẹ
nghiêng kéo theo giấc ngủ em nghiêng.
Người mẹ ấy đã hát từ trái tim mình lời du
? con ngọt ngào………
Có những tình thương yêu nào trong lời du
? của mẹ? - 1 người mẹ nhỏ nhắn đang LĐ cật lực trong khi
Dòng máu trong mẹ đầy ắp tình thương, 1 vẫn chăm chú đến giấc ngủ của con.
?
tình thương nhân hậu vị tha…… * Người mẹ chịu thương chịu khó trong LĐ & vô
G Điệp ngữ “Mẹ thương” xhiện trong câu cùng yêu con.
thơ ngắt 2 vế đều đặn “Mẹ thương A * Người mẹ của đức hi sinh.
? Kay, mẹ thương bộ đội” đã cho thấy
người mẹ có tình thương ntn?
Trong lời du của mẹ có những điều ước - Tình thương – thương con & thương bộ đội.
? nào?

?
Vì sao người mẹ chỉ ước có gạo trắng,
G
ước con mau lớn để vung chày lún sân? * Thương con như thương bộ đội
15
16’ Em có suy nghĩ gì về điều ước của mẹ? Lòng yêu con gắn liền với t/y k/c.
? - Có 2 điều ước:
Những điều thương & mơ ước ấy của mẹ + Có gạo: Con mơ cho mẹ hạt gạo…
? đã nói với ta 1 người mẹ ntn? + Con mau lớn: Mai sau con lớn…
Khép lại lời du thứ nhất cta thấy được 1 - Mẹ mong có gạo để nuôi bộ đội-mong con khôn
? người mẹ giàu tình thương con thương bộ lớn làm ra lúa gạo góp phần nuôi bộ đội đánh Mĩ.
đội. Vậy tình thương của mẹ còn được - Điều ước giản dị chân thật và cao quý đó là mong
giành cho ai nữa…. mỏi của người mẹ LĐ nghèo trong k/c
G
Trong khúc hát du thứ 2 có h/ả người mẹ * Người mẹ giàu tình thương, giàu lòng yêu nước.
tỉa bắp trên núi Ka-lưi.
? H/ả người mẹ được đặc tả qua chi tiết
?
nào?

? Em có nxét gì về NT được s/d trong những
câu hát trên? 2- Khúc hát ru của người mẹ thương con, thương
dân làng:
?
Lời du thứ 2 hiện lên h/ả người mẹ đang  Tấm lưng mẹ.
tỉa bắp………… Lưng núi thì to……..
G - Tgiả s/d phép đối: To/nhỏ. Lưng núi thì to mà
lưng mẹ thì nhỏ.
? Từ đó em thấy t/d của b/pháp NT trên ntn? Trên đồi/trên lưng….
NT ẩn dụ: Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng.
Trong lời du tiếp theo của mẹ, có điều gì  Đứa con là nguồn sáng của mẹ, là sức mạnh của
mà mẹ day dứt? mẹ để vượt qua mọi gian lao.
Điều đó phản ánh tấm lòng của mẹ đối - Làm nổi bật những gian lao & hi vọng mãnh li ệt
với dân làng ntn? của mẹ.
Mẹ ko chỉ thương bộ đội mà mẹ còn  Dân làng đói.
“thương làng đói”………… Mẹ thương AKay mẹ thương làng đói.
ở khúc hát này người mẹ Tà-Ôi cũng có * Muốn cưu mang chia sẻ, giàu tình thương yêu
những điều ước. Vậy điều ước của mẹ là cộng đồng.
gì?

- Ước được mùa:
Đó là điều ước ntn? “ Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều………..”
- Ươc mơ con có sức làm nương giỏi:
Vậy tình thương gắn liền với những điều “Mai sau con lớn….”
ước đã nói với ta về 1 người mẹ ntn?  Giản dị, chân thật chính đáng vì ấm no của mọi
Chuyển ý. người.
Trong lời du em Cu Tai, có h/ả 1 người mẹ * Thương người, biết sống vì người khác.
ko chỉ biết yêu thương. Người mẹ ấy còn
được khắc hoạ ntn? 3- Khúc hát ru của người mẹ thương con, thương
Qua h/ả thơ đó, em thấy có điều gì lớn &
đất nước:
cao cả hơn ở người mẹ? Mẹ đang chuyển lán…….
1 người mẹ chuyển lán, đạp rừng, địu con
…….. em đến chiến trường.
đến chiến trường. Vậy vì sao mẹ phải làm
- Mẹ ko chỉ yêu thương mà mẹ còn hành động vì
việc đó? tình yêu thương.
 Vì giặc Mĩ ko để cho gđ, bản làng được sống
Với những ước mơ nhỏ nhoi của mẹ, của bình yên.
buôn làng. Vậy mà kẻ thù đã cướp đi
16
những ước mơ đơn giản ấy……. Thằng Mĩ đuổi…….
Từ đó đức tính nào của người mẹ Tà-Ôi ……… Chị gái cầm chông.
được bộc lộ?
Trong khúc hát du cuối cùng của VB 1 tình
thương nào còn xhiện từ tấm lòng mẹ?
Vì sao tình thương của mẹ còn giành cho
Đất nước? - Can đảm, dũng cảm.
 Thương đất nước: Mẹ thương AKay, mẹ
Cũng trong lời du người mẹ còn ước thêm thương đất nước.
điều gì? - Đất nước đang gian lao về giặc Mĩ, về kẻ thù, vì
độc lập tự do mà buộc ta phải đứng lên cầm súng
Trong ước mơ chiến đấu lâu dài có ước diệt giặc.
mơ 1 ngày thắng lợi, ngày chiến thắng - Ước được gặp Bác Hồ:
cũng là thống nhất non sông…… “Con mơ cho mẹ được thấy Bác Hồ”
Điều thương & ước mơ đó đã nói với ta - Ước tự do cho con:
về 1 người mẹ ntn? “Mai sau con lớn làm người tự do”

Cho biết nét đặc sắc về NT của VB?
* Yêu nước nồng nàn.
Với 3 khúc hát du đã thể hiện ND gì? * Thiết tha với độc lập tự do.


1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài theo ghi nhớ.
- Học thuộc lòng cả 2 bài thơ trên.
- Viết đoạn văn ngắn nêu những cảm nhận sâu sắc của em về hùnh ảnh người bà thân yêu.
- Qua bài thơ h/ả người mẹ hiện lên với đức tính nào cao đẹp th ể hi ện ước v ọng và ý
chícủa ND
- Soạn bài: Ánh trăng.

Ngày soạn: 21/11/2006 Ngày gi ảng:
24/11/2006
VĂN BẢN
Tiết: 58
ÁNH TRĂNG
- Nguyễn Duy -
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp (H) hiểu được ý nghĩa của h/ả vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao –
Tình nghĩa của Nguyễn Duy & biết rút ra bài học về cách sống cho mình.
- Cảm nhận được sự kết hợp hài hoà giữa ytố trữ tình & ytố tsự trong bố cục, gi ữa tính cụ th ể và tính
khái quát trong h/ả của bài thơ.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài.
Trò: Học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “Khúc hát ru…”? Qua 3 khúc hát trong bài h/ả người m ẹ Tà-Ôi
hiện lên ntn?

17
- (H) đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ.
- Người mẹ đã giành cho con những t/c yêu thương tha thiết, tình yêu th ương con gắn li ền v ới
lòng yêu nước.
1’
(G) N.xét - Ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
Trăng trong thơ vốn là 1 vẻ đẹp trong trẻo, tròn đầy, đó là cái gì lãng m ạn nh ất c/đ ời, nh ất là
trong 2 trường hợp khi con người ta còn ở tuổi ấu thơ, ho ặc r ơi vào nh ững vùng tâm s ự c ần chia
sẻ, giãi bày. Ánh trăng của Nguyễn Duy là cái nhìn xuyên su ốt c ả 2 th ời đi ểm v ừa nêu. V ậy đó là
cái nhìn ntn? Cta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
5’ I- Đọc và tìm hiểu chung:
1- Tgiả - TP:
?
G
Tr/bày những hiểu biết của em về tgiả? - Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ
Năm 1966 – Nguyễn Duy ra nhập quân đội, - Ô sinh năm 1948 quê ở Thanh Hoá.
tham gia ở nhiều ctrường…….. - Là 1 gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ
? thời kỳ chống Mĩ cứu nước.
Hãy cho biết bài thơ ánh trăng được stác
G
trong (t) nào? - Được viết vào năm 1978.
Bài thơ là 1 trong những TP trong tập thơ
ánh trăng & được tặng giải A của Hội nhà
? văn Việt Nam 1984.
2- Đọc:
G Với bài thơ trên cta phải thể hiện giọng đọc - Với nhịp thơ 2/3; 2/1/2 giọng đều đều kể
G
ntn? chuyện – khổ 4 giọng ngạc nhiên; khổ 5,6 giọng
? YC (H) đọc – Nxét. chậm lại, giọng suy tư, cảm động, ăn năn. Cuối
Bài thơ là 1 VB bcảm thông qua tự sự hoặc cùng đọc chậm, nhỏ dần 2 tiếng “giật mình”.
tsự để bcảm.
G Cách tổ chức bài thơ ntn? - Là thể thơ 5 tiếng, gồm nhiều khổ thơ, mỗi khổ
4 dòng, cách gieo vần (vần chân gián tiếp).
3- Bố cục:
Nếu chia bài thơ ánh trăng thành 3 ND c ảm - Có thể chia làm 3 đoạn:
G nghĩ: - Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ. + 2 khổ thơ đầu.
25’ - Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại. + 2 khổ thơ giữa.
?
- Suy nghĩ của tgiả. Thì em sẽ tách bài + 2 khổ thơ cuối.
thơ ntn?
Chuyển ý.
II- Phân tích:
1- Cảm nhân về vầng trăng quá khứ:
?
Với người viết bài thơ này “vầng trăng tri  Hồi nhỏ ở quê biển:
kỉ” ở những thời điểm nào của c/đời anh? “Hồi nhỏ sống với đồng
Với sông rồi với bể”.
 Khi đã là người lính:
?
“Hồi ctranh ở rừng”.
Vầng trăng thành tri kỉ là vầng trăng ntn? - Tri kỉ là sự hiểu biết, yêu quý nhau đến độ thân
G thiết.
 Vầng trăng thành tri kỉ là vầng trăng bạn bè
thân thiết đối với con người.
G Vì sao khi đó trăng thành tri kỉ với con
 ánh trăng gắn bó với những kie niệm trong
người? sáng thời thơ ấu ở làng quê.
?
- ánh trăng gắn bó với những kỉ niệm ko thể nào
quyên của cuộc ctranh ác liệt của người lính trong
Có thể nói đó là những hồi tưởng, hồi tưởng
18
? về cái đã quên, tưởng chừng (t) đã xoá nhoà rừng sâu.
đi tất cả………..
Có thể nói cái thủa ấy, với con người vầng
G trăng là vầng trăng tình nghĩa.
Vì sao khi đó con người có tình nghĩa với - Vì lúc đó con người sống thật giản dị thanh cao,
vầng trăng? chân thật trong sự hoà hợp với thiên nhiên trong
? lành.
G
Trần trụi với thiên nhiên – Hồn nhiên như cây cỏ.
Vì sao khi đó con người cảm thấy trăng có  Trăng đôi khi là trò chơi của tuổi thơ cùng với
G tình có nghĩa với mình? những ước mơ trong sáng. Trăng khi đó là ánh
sáng trong đêm tối ctranh, là niềm vui bầu bạn với
người lính với những gian lao trong cuộc chiến.
? Cho đến hôm nay cái vầng trăng tri kỉ, vầng
trăng tình nghĩa đã là quá khứ kỉ niệm của
? con người.
Vậy đó là 1 quá khứ ntn để con người ngỡ * Vầng trăng đẹp đẽ ân tình. Gắn với hạnh phúc
ko bao giờ quyên? & gian lao của mỗi con người & của đất nước.
? Chuyển ý.
? 2- Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tai:
Sau tuổi thơ & ctranh là c/sống ở các đô thị Vầng trăng đi qua ngõ
hiện đại-Vậy khi đó “Vầng trăng đi qua Như người dưng qua đường.
ngõ” lại “như người dưng qua đường”. - Người dưng: Người lạ, ko quen biết.
? Vậy em hiểu thế nào là “người dưng”, thế - Người dưng qua đường hoàn toàn là người xa lạ
nào là “người dưng qua đường”? ko hề quen biết với mình.

G Trăng vẫn là trăng ấy, nhưng người ko còn - Người đã xa lạ với trăng. Từ đó cả 2 đều thấy
là người xưa. Vậy trăng ko quen biết người xa lạ với nhau.
G hay người xa lạ với trăng? - Khi mất điện: “Thình lình đèn điện tắt”.
ở phố những con người chỉ nhớ trăng trong - Lúc phòng tối: “Phong buyn - đinh tối om”.
?
những khoảng khắc nào?
G Hành động “Vội bật tung cửa sổ” và cảm - Ko còn là tri kỉ, tình nghĩa như xưa, vì: Con
giác đột ngột nhận ra “vầng trăng tròn” cho người lúc này chỉ thấy và coi trăng như 1 vật
? thấy qhệ giữa người và trăng có còn là “tri chiếu sáng thay thế cho điện sáng mà thôi.
kỉ” như xưa ko? Vì sao?  Vì ko gian khác biệt (làng quê-rừng núi-đường
Theo em tại sao lại có sự xa lạ cách biệt phố).
? này?  (t) cách biệt (tuổi thơ-người lính-công chức).
 Điều kiện sống có sự cách biệt ở đô thị (khép
G
kín-chật hẹp-ph/tiện, tiện nghi hiện đại).
Tất cả những điều đó khiến cho con người & ánh
? Có thể coi đó là tâm lí mà cũng là đạo lí vẫn trăng trở thành xa lạ cách biệt.
thường xẩy ra khi nay đã khác xưa………..
Và cuối cùng sự trở lại của vầng trăng thật * C/sống hiện đại người ta dễ dàng lãng quên
đột ngột……….. những gtrị trong quá khứ.
Từ sự xa lạ giữa người và trăng đó nhà thơ
G
muốn nhắc nhở điều gì? 3- Suy tư của tgiả:
Chuyển ý.
? - Mặt ở đây cũng chính là mặt trăng tròn, con
Vào cái lúc tắt điện phòng tối, con người đã người thấy mặt trăng như nhớ lại người bạn tri kỉ
“ngửa mặt lên”. Vì sao tgiả “ngửa mặt lên ngày nào – viết như thế vừa lạ lại sâu sắc.
nhìn mặt” mà tgiả ko viết “ Ngửa mặt lên - Tâm hồn đang có sự dung động, xao xuyến gợi
5’
nhìn trăng”?
19
? Xúc cảm rưng rưng trong lời thơ “có cái gì nhớ thương…
rưng rưng”, p/á trạng thái ntn của tâm hồn?
?
Với cxúc đó con người đã nhớ về những kỉ
niệm trong quá khứ tốt đẹp khi c/sống còn
nghèo nàn, gian nan. - Cái giật mình nhớ lại.
G Đối mặt với ánh trăng ấy, con người bỗng - Cái giật mình tự vấn.
3’ giật mình “ánh trăng im phăng phắc-đủ cho - Cái giật mình nối hiện đại với truyền thống.
?
ta giật mình” em cảm nhận ntn về cái giật - Cái giật mình để con người tự hoàn thiện mình.
mình của tgiả?

Trăng & người gặp nhau trong phút tình cờ
con người ko thể tự chốn, lúc này đây là 1
tư thế đối mặt………. * Cần trân trọng giữ gìn vẻ đẹp & những gtr ị
Nếu ánh trăng tượng trưng cho vẻ đẹp và truyền thống.
* Lãng quên quá khứ tốt đẹp là con người phản
những gtrị tr/thống thì lời thơ nói về sự vô
bội lại chính bản thân mình.
tình & giật mình của con người trước trăng
có ý nhắc nhở cta điều gì trong c/sống? III- Tổng kết – Ghi nhớ:
* Giọng thơ tâm tình tự nhiên, lời thơ giản dị
Nét NT đặc sắc của bài thơ là gì? nhưng gợi nhiều cảm nghĩ, h/ả bình dị giàu ý
nghĩa tượng trưng.
* Bài thơ thật sự như 1 tấm gương soi để thấy
Qua đó tgiả muốn nhắn nhủ cta điều gì? gương mặt thật của mình, để tìm lại cái đẹp tinh
khôi mà cta đôi khi để mất – Cần sống ân tình, ân
nghĩa.
Gọi (H) đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (SGK).
IV- Luyện tập:
Qua bài thơ - Tgiả Nguyễn Duy đã gửi gắm - Phải biết coi trọng đ/sống t/cảm của con người.
những tư tưởng, tình cảm ntn? - Đề cao những gtrị truyền thống.
- Lo ngại cho sự lãng quên những gtrị tốt đẹp.
 Yêu quí, trân trọng những gtrị thuần khiết,
trong sáng.
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- HTL bài thơ
- Làm BT phần luyện tập.
- Soạn bài: Làng – Kim Lân.

Ngày soạn: 24/11/2006 Ngày gi ảng:
27/11/2006
TIẾNG VIỆT
Tiết: 59
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Luyện tập tổng hợp)
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H) biết vận dụng những k/thức về từ vựng đã học để ph/tích nh ững hi ện t ượng ngôn ng ữ
trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn.

20
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? Cho biết tgiả đã s/d b/pháp tu từ nào trong câu thơ sau:
Cóc chết để nhái mồ côi
Chẫu ngồi chẫu khóc: Chàng ơi là chàng!
- Tgiả đã s/d b/ pháp tu từ chơi chữ:
+ Cóc, nhái, chẫu (chẫu chàng) chàng – cùng 1 trường nghĩa.
+ Chàng mang 2 nghĩa: Nói về người đàn ông – Nói về con chẫu chàng.
1’ (G) Nhận xét - Ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
Qua 4 giờ học trước các em đã ôn tập & tổng kết lại toàn b ộ k/th ức v ề t ừ v ựng. V ậy đ ể các em
v/dụng tốt những k/thức đó vào ph/tích những hi ện tượng ngôn ngữ trong giao ti ếp & trong văn
chương. ND bài hôm nay c.ta sẽ đi làm 1 ssó BT về từ vựng.
38’ 1- BT1:
G Gọi (H) đọc YC BT 1. _ So sánh 2 dị bản của câu ca dao.
_ Cho biết trong tr/hợp này “gật đầu” hay “gật gù”
thể hiện thích hợp.
- Râu tôm……. ruột bầu.
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon.
- Râu tôm……. ruột bầu.
?
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon.
G Em hiểu thế nào là “gật đầu” thế nào là - “Gật đầu” là hoạt động cúi đầu xuống rồi ngẩng
“gật gù”? lên ngay – cử chỉ bày tỏ sự đồng ý – hay để chào hỏi.
Như vậy xét bài ca dao ta thấy đây là 1 - “Gật gù” gật nhẹ nhiều lần biểu thị sự tán thưởng -
? bữa ăn có thể nói là rất đạm bạc c ủa đôi đồng tình.
vợ chồng nghèo.
Trong 2 dị bản trên dùng “gật đầu” hay - Từ “gật gù” thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần
“gật gù” thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa biểu đạt – Thể hiện được sắc thái đồng cam c ộng
G cần biểu đạt? khổ sẵn sàng chia ngọt sẻ bùi, những niềm vui đơn
? sơ trong c/sống.
2- BT2:
G
Gọi (H) đọc câu truyện cười.
? Nxét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người - Đội chỉ có 1 chân sút (hoán dụ) ý nói cả đ ội ch ỉ có 1
vợ trong câu chuyện? cầu thủ có khả năng ghi bàn.
Đây cũng là 1 tình huống trong gtiếp - Người vợ lại nghĩ rằng: Cầu thủ ấy “chỉ có 1 chân
thuộc 1 trong những ph/châm hội thoại. để đi đá bóng thì đá làm sao được cho khổ”.
G
?
Theo em đây thuộc ph/châm hội thoại - P/c quan hệ.
nào? Trong TV có câu thành ngữ nào để - Hiện tượng: Thành ngữ “Ô nói gà bà nói vịt” nghĩa
chỉ hiện tượng tình huống trên? là ko thể cộng tác đối thoại.
3- BT3:
Đọc đoạn thơ trích trong Đ/c của CH.
?
Trong các từ: Vai, miệng, chân, tay, đầu. - Trong bài thơ các từ được dùng theo nghĩa gốc:
Từ nào được dùng theo nghĩa gốc? Từ Miệng, chân, tay.
nào được dùng trong nghĩa chuyển? - Các từ được dùng theo nghĩa chuyển:
G Chuyển theo ph/thức ẩn dụ, hoán dụ? + Vai (hoán dụ).
+ Đầu (ẩn dụ).
?
4- BT4:
P/tích cái hay trong cách dùng từ ở bài áo đỏ…..
thơ? Cây xanh … ánh theo hồng
Em đi lửa cháy…
? Các em chú ý vào các từ: áo đỏ, cây Anh đứng thành tro…
21
xanh, ánh hồng, lửa cháy, tro.
Các từ trên tạo thành mấy trường từ - 2 trường từ vựng:
vựng? + Đỏ, xanh, ánh, hồng nằm cùng trường nghĩa “Màu
sắc”.
+ Lửa, cháy, tro nằm cùng trường nghĩa có liên quan
đến lửa.
- 2 trường nghĩa này có mqhệ chặt chẽ với nhau. Màu
P/tích cái hay trong cách s/d từ ngữ của áo đỏ của cô gái thắp lên trên mắt chàng trai (và bao
G
? bài thơ? người khác) ngọn lửa. Ngọn lửa đó lan toả trong con
người làm anh ta say dắm ngất ngây đến mức có thể
cháy thành tro & lan ra ko gian làm ko gian cũng bi ến
? sắc “Cây xanh như cũng ánh theo hồng”
 Bài thơ nhờ vào NT trên đã XD được những h/ả
G gây ấn tượng mạnh với người đọc. Qua đó thể hiện
? độc đáo 1 t/yêu mãnh liệt & cháy bỏng.
5- BT5:
- Các svật htượng trong đvăn được đặt theo cách dùng
Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận. từ ngữ có sẵn với ND mới “Rạch mái giầm…” dựa
Các svật htượng trên được đặt theo cách vào đặc điểm của svật, htượng được gọi tên “Kênh –
nào? kênh bọ mắt”.
- Cá kiếm, chim lợn, chuột đồng. Dưa bở, rắn dọc
Tìm 5 VD về những svật htượng được dưa, mực, ớt chỉ thiên, ong ruồi, xe cút kít, chè móc
gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm riêng câu …
biệt? 6- BT6:

Gọi (H) đọc truyện kiều. - Truyện cười phê phán thói sính dùng từ n ước ngoài
Truyện cười phê phán điều gì? ở 1 số người. – 1 người đang ở tình trạng nguy ngập
vẫn phân biệt tiếng ta với tiếng tây: chết nhưng nết
ko chừa.
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập lại toàn bộ k/thức về từ vựng.
- Hoàn thiện các BT theo HD.
- Đọc trước bài sau.

Ngày soạn: 24/11/2006 Ngày gi ảng:
28/11/2006
LÀM VĂN
Tiết: 60
VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H) biết cách đưa các ytố NL vào bài văn tsự 1 cách hợp lí.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? Thế nào là NL trong VB tsự? Ytố NL trong VB tsự có t/d gì?
- Trong VB tsự, để người đọc (người nghe) phải suy nghĩ về 1 vđề nào đó người viết (người k ể)
22
& nvật có khi NL = cách nêu các ý kiến nxét, cùng lý lẽ & d ẫn ch ứng. ND đó th ường đ ược di ễn
đạt = hình thức lập luận.
- NL trong vb tsự làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.
1’
II- BÀI MỚI:
Như các em thấy trong VB tsự đôi khi người vi ết vẫn lồng c ả yt ố NL vào trong VB đ ể ng ười
đọc, người nghe cần phải suy nghĩ về 1 vđề nào đó. Hơn n ữa làm cho câu chuy ện thêm ph ần
triết lí. Hôm nay các em sẽ thực hành luyện tập viết đoạn văn tsự có dùng ytố NL để các em nắm
chắc hơn về vđề này.
17’ I- Thực hành tìm hiểu ytố NL trong đoạn văn tsự:
G YC (H) đọc đvăn. * Đvăn: Lỗi lầm & sự biết ơn.
G
Các em thấy trong văn tsự người viết
thường s/d ytố NL = cách nêu ý kiến
hay nxét, cùng những lí lẽ dẫn chứng
làm cho người đọc người nghe phải
? suy nghĩ về vđề đó.
Theo em trong đvăn trên ytố NL được - Trong đvăn trên ytố NL được thể hiện ở câu: Câu trả
? thể hiện ở những câu văn nào? lời “Những điều viết trên cát… trong lòng người”.
Câu cuối “ Vậy mỗi cta… ân nghĩa lên đá”.
Những ytố NL trên được thể hiện ND  Ytố NL thứ nhất: Mang dáng dấp 1 triết lý về “Cái
gì? giới hạn & cái trường tồn” trong đ/sống tinh thần của
con người.
?  Ytố 2: Nhắc nhở con người cách sử sự có VH trong
c/sống (có y/thương, có hi vọng nhưng cũng có cả đau
buồn & hận thù).
Các ytố NL ấy có vai trò gì trong việc - Câu chuyện kể về 2 người cùng đi trên xa mạc. Trong
?
làm nổi bật ND của VB? câu chuyện đó đã có những câu mang ytố NL. Những
? ytố NL đó làm cho câu chuyện thêm sâu sắc, giàu tính
triết lí & có ý nghĩa giáo dục cao.
Vậy theo em bài học rút ra từ câu  Bài học rút ra từ câu chuyện này là nói về sự bao
G chuyện này là gì?
20’
dung, lòng nhân ái, biết tha thứ & ghi nhớ ân nghĩa, ân
Nếu giả định ta lược bỏ ytố NL trong tình.
G
VB trên thì tư tưởng của câu chuyện  Nếu lược bỏ ytố NL tư tưởng giáo dục của đvăn sẽ
ntn? giảm, câu chuyện nhạt nhoà ko hấp dẫn…
Chuyển ý.
G Gọi (H) đọc YC BT 1.
? II- Thực hành viết đoạn văn tsự có s/d ytố NL:
YC: Viết đvăn kể lại buổi sinh hoạt 1- BT1:
lớp. Trong buổi sinh hoạt đó em đã “ Thứ 7 vừa qua lớp em tổ chức SH lớp như thường lệ
? phát biểu ý kiến để CM Nam là người tại phòng học……………… Như vậy Nam là người
bạn tốt. bạn tốt trong lớp”.
? HD:
Buổi SH lớp diễn ra ntn? ( (t) địa
điểm, ai là người điều khiển) kkhí của
buổi SH ra sao?
? ND của buổi SH là gì? Em đã phát
? biểu vđề gì? Tại sao em lại p/biểu về
vđề đó?
Em thuyết phục cả lớp rằng Nam là
người bạn rất tốt ntn? (lí lẽ, VD, dẫn
chứng). YC viết trong 10’.
- Đọc – nxét - đánh giá.
23
Phân tích ytố NL trong đvăn “Bà nội”? 2- BT2:
Hãy cho biết câu cuối của đtrích tgiả * Ytố NL thể hiện trong đvăn
đã lồng ghép các ytố NL vào đvăn ntn? - ở lời nxét suy nghĩ của tgiả trước cảnh sống của bà
nội: “Người ta bảo con hư tại mẹ, cháu hư tại bà. Bà
như thế thì chúng tôi hư làm sao được”.
+ Thông qua chính lời dạy của bà: Bà bảo u tôi “Dạy
con…mới về”. Người ta như cây, uốn cây phải uốn từ
lúc cây còn non, nếu để lớn mới uốn thì nó gãy.
Những câu trên đều nêu những ý kiến, nxét có lập luận
chặt chẽ, nêu lên 1 chân lý (qua câu tục ngữ) rồi từ đó
suy ra các kết luận tất yếu = cách nxét, phán đoán.
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ - Ytố NL trong VB tsự.
- Làm BT2 theo HD.
- Cbị bài: Độc thoại, đối thoại & độc thoại nội tâm trong VB tsự.


BÀI 13
Kết quả cần đạt:
- Cảm nhận được t/yêu làng quê th/nhất với lòng yêu n ước & tinh thần k/chiến ở n/v ật ông Hai trong
truyện Làng, qua đó hiểu được tinh thần yêu n ước của ND ta trong th ời kỳ k/c. N ắm đ ược nh ững đ ặc
sắc trong NT truyện: XD tình huống tâm lý, mtả sinh đ ộng d/bi ến tâm tr ạng & ngôn ng ữ n/v ật qu ần
chúng.
- Hiểu được sự khác biệt giữa phương ngữ mà (H) đang s/d với các phương ngữ khác & v ới ngôn ng ữ
toàn dân thể hiện qua những từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất…
- Hiểu được t/d của các ytố đối thoại, độc thoại & độc thoại nội tâm trong VB tsự.
Luyện nói: Kể lại được 1 câu chuyện, trong đó có k ết h ợp mt ả n ội tâm & NL, có đ ối tho ại & đ ộc
thoại.
Ngày soạn: 24/11/2006 Ngày gi ảng:
28/11/2006
VĂN BẢN
Tiết: 61+62
LÀNG
(Trích) - Kim Lân -
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Cảm nhận được t/yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu n ước & tinh th ần k/c ở nv ật Ô Hai
trong truyện. Qua đó thấy được 1 biểu hiện c ụ thể, sinh đ ộng v ề tinh th ần yêu n ước c ủa ND ta trong
thời kỳ k/c chống Pháp.
- Thấy được những nét đặc sắc trong NT truyện: XD tình hu ống tâm lí, mt ả sinh đ ộng di ễn bi ến tâm
trạng, ngôn ngữ của nvật quần chúng
- RL năng lực p/tích nvật trong TP tsự, đặc biệt là p/tích tâm lí nvật.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tài liệu.
Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
?
24
Nêu khái quát về ý nghĩa bài thơ “ánh trăng” của Nguyễn Duy?
- AT ko chỉ là chuyện riêng của nhà thơ, chuyện của 1 người, mà có ý nghĩa với cả 1 thế hệ. Hơn
thế bài thơ còn có ý nghĩa với nhiều người, nhiều thời bởi nó đặt ra vđề th/đ ộ v ới quá kh ứ, v ới
những người đã khuất & cả đối với chính mình.
- AT nằm trong mạch cxúc “Uống nước nhớ nguồn” gợi lên đạo lý sống thuỷ chung, đã trở thành
1’ truyền thống tốt đẹp của DTVN.
(G) N.xét - Ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
Mỗi người dân VN đều vô cùng gắn bó với làng quê c ủa mình, n ơi sinh ra & s ống su ốt c ả
cuộc đời cần lao giản dị, sống ở làng, chết nhờ làng. Ko gì = b ỏ làng tha h ương c ầu th ực, lâm
vào cảnh sống nơi đất khách quê người. Tình c ảm đặc bi ệt đó đ ược nhà văn Kim Lân th ể hi ện 1
cách độc đáo trong 1 h/cảnh đặc biệt: K/c chống Pháp để vi ết nên truyện ng ắn đ ặc s ắc “Làng”.
Bài học hôm nay…
10’ I- Đọc và tìm hiểu chung:
1- Tgiả - TP:
?
G
Hãy gthiệu vài nét khái quát về tgiả? - KL tên thật là Nguyễn Văn Tài - Ô sinh năm 1920.
Ô sinh ra ở Từ Sơn – Bắc Ninh. Kim - Sở trường viết truyện ngắn.
? Lân luôn gắn bó với người dân ở nông - Am hiểu & gắn bó với đ/sống nông dân.
thôn…. - TP được viết vào thời kì đầu của cuộc k/c chống
G Truyện ngắn “Làng” được Ô stác vào TD Pháp (đăng trên Tạp chí Văn nghệ năm 1948).
khoảng (t) nào?
G Ô có mặt với nền VHọc từ lâu song KL
G ko viết nhiều……. 2- Đọc:
- Truyện có những từ ngữ địa phương, là lời ăn tiếng
Nêu YC cách đọc. nói của người nông dân LĐ. Cần đọc giọng sôi n ổi ở
9’
Đọc 1,2 đoạn – Gọi (H) đọc tiếp. những đoạn đối thoại những đoạn tả trực tiếp tâm
? Nxét cách đọc của (H). trạng của Ô Hai, cần chuyển giọng sao cho phù hợp.
- Giải thích phần chú thích…
? * Tóm tắt:
Ô Hai Thu định ở lại làng cùng du kích & đám thanh
Qua ND vừa đọc – em hãy tóm tắt thật niên trẻ tuổi chiến đấu giữ làng………
?
ngắn gọn truyện ngắn “Làng” của KL? - Nvật chính: Ô Hai.
Trong số các nvật được kể ai là nvật  Vì diễn biến của câu truyện đều xoay quanh nvật
chính của truyện này? Vì sao em xđịnh Ô Hai.
như vậy? + Đ1: Từ đầu  Ruột gan Ô lão cứ múa cả lên – vui
Nếu chia cốt truyện thành 3 sự việc lớn quá.
sau: + Đ2: Tiếp  cùng vơi đi được đôi phần.
? + C/sống của Ô Hai ở nơi sơ tán.
+ C/sống của Ô Hai khi nghe tin xấu về + Phần còn lại của VB.
? làng.
+ C/sống của Ô Hai khi thoát khỏi tin
G
20’ xấu về làng. - Mtả nội tâm.
G Thì em tách đoạn VB ntn? - Ngôn ngữ đối thoại & độc thoại.
Theo em những b/pháp NT chủ yếu nào  Ngôi thứ 3 - Đảm bảo tính khách qua của những
? được s/d để mtả nvật chính? cái được kể, gợi cảm giác chân thực cho người đọc.
Câu truyện được kể ở ngôi nào? Ngôi
kể này có t/d gì? II- Phân tích:
? Chuyển ý. 1- Cuộc sống của Ô Hai ở nơi sơ tán:
?
Khi phải rời nơi chôn rau cắt rốn tới ở 1 - Xa quê.
nơi khác – C/sống của Ô Hai & gđ Ô
25
? ntn? - ở nhờ nhà người khác.
C/sống gđ Ô Hai ở nơi sơ tán có điều gì - Mọi người đều lo kiếm sống (vợ & con gái đầu
?
khác thường? chạy chợ, Ô & 2 đứa nhỏ tìm đất trồng trọt.
- Là 1 c/sống tạm bợ, kkhăn nhưng nề nếp.
G
Em có nxét gì về c/sống của gđ Ô Hai? - Quyết tâm đến làng quê của Ô.
Trong c/sống đầy những kkhăn ấy, Ô - Quyết tâm đến cuộc k/c của Đất nước.
? Hai còn có mối quan tâm nào khác? Ô - “ Ô lại nghĩ đến cái làng của Ô … Chao ôi! Ô lão
quan tâm tới những điều gì? nhớ làng, nhớ cái làng quá!”.
G Mối quan tâm của Ô Hai về Làng được _ “ Cùng anh em đào đường đắp ụ, xẻ hào khuân đá”
thể hiện qua chi tiết nào? _ “ Cái chòi gác ở đầu làng”
Ô Hai đã nhớ những gì ở làng Ô? _ “ Những đường hầm bí mật”.
?


? Khi nhớ về làng mình, nhớ lại những
công việc mà trước đây mình đã làm ở - Khi đó là đang diễn ra cuộc k/c, Ô cùng m ọi người
? cái làng Chợ Dầu - Ô Hai cảm thấy rất đã tham gia tích cực vào cbị cho cuộc k/c  Ô cảm
vui. thấy rất vui.
Theo em vì sao Ô Hai cảm thấy vui khi
nghĩ về làng mình?

Khi Ô Hai phải cùng gđ đi tản cư Ô rất * Gắn bó với làng quê.
khổ sở – giữa lúc “hữu sự” nơi quê cha * Tự hào về làng quê.
đất tổ đang bị quân thù xâm lấn……… * Có trách nhiệm với làng quê.
?
Điều đó cho thấy t/cảm của Ô Hai đối  “ Ô Hai đi nghênh ngang giữa đường… ruột gan Ô
? với làng quê ntn? lão cứ múa cả lên. Vui quá…”
 Mong nắng cho Tây chết mệt (nắng này thì bỏ m ẹ
? Chi tiết nào thể hiện mối quan tâm đến chúng nó).
G
cuộc k/c DT của Ô Hai?  Nghe lỏm đọc báo thường xuyên ở Phòng thông tin
Cách quan tâm đến cuộc k/c của Ô Hai để biết tin tức k/c.
có những biểu hiện đặc biệt nào?  Đầy lòng tin vào cuộc k/c (Đấy cứ kêu chúng nó
trẻ con mãi đi, liệu đã = chúng nó chưa: Cứ thê chỗ
18’
? này giết 1 tí; chỗ kia giết 1 tí…….).
 Ô Hai đã ko giấu được cxúc của mình “ Ruột gan
Ô… vui quá!”.
 Ngôn ngữ quần chúng: Giữ chịt lấy…, khiếp
thật…
? - Độc thoại của nvật “Đấy cứ kêu…”
Lời văn ở đoạn này có gì đặc biệt?
- Tha thiết & nồng nhiệt…
? Từ đó t/cảm k/c của Ô Hai được bộc lộ * Là người nông dân chất phác, có tính tình vui v ẻ, có
ntn? tấm lòng gắn bó với làng quê k/c.
G Qua đó những đặc điểm nào trong con
người Ô Hai được bộc lộ ở nơi tản cư?
?
Luôn tin yêu vào qhương của mình-
nhưng khi nghe tin dữ về làng mình theo (Tiết 2)
? giặc niềm tin yêu của Ô Hai có bị xáo 2- Cuộc sống của Ô Hai từ khi nghe tin xấu về làng:
trộn… - Cái tin làng Chợ Dầu làm việt gian theo gi ặc nghe
?
được từ 1 người tản cư đã khiến Ô Hai luôn dằn vặt,
G đau khổ, xấu hổ vì Ô vốn là người làng Chợ Dầu. Ô
Hãy tóm tắt phần truyện kể về nvật Ô
26
Hai từ khi nghe tin xấu về làng? ko dám trò chuyện cùng ai-Ô đành trò chuyện với đứa
con út để tỏ tấm lòng trong sạch, ngay thẳng c ủa
?
mình với làng quê với Đất nước & k/c.
- “ Cổ Ô lão nghẹ ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân. Ô
G lão lặng đi tưởng như đến ko thở được. 1 lúc lâu Ô
Ô Hai đã có cảm giác gì khi nghe tin làng mới dặn è è, nuốt 1 cái gì vướng ở cổ”.
? mình theo giặc?
* Xấu hổ và uất ức.
?
Qua các chi tiết đó cho thấy tâm trạng
G của Ô Hai lúc này ntn?
Tgiả đã đặt Ô Hai vào 1 tình huống gay - “ Chao ôi! Cực nhục chưa? Cả làng Việt gian! Rồi
? cấn để làm bộc lộ sâu sắc tình yêu đây biết làm ăn buôn bán ra sao? Ai người ta chứa…
làng…. người ta thù hằn cái giống Việt gian bán nước…”
?
Cảm nghĩ “Cực nhục” của Ô Hai được  Vì nếu làng Ô theo tây thật, Ô sẽ là kẻ lạc loài v ới
? thể hiện trong đvăn nào? bàn dân thiên hạ, với giống nòi…
 Là biểu hiện của lòng yêu nước cao độ. Vì yêu
Vì sao Ô Hai cảm thấy “cực nhục”? nước Ô căm ghét tận cùng sự bán nước…
?
Những chi tiết đó có phải là biểu hiện
G lòng yêu nước của Ô Hai ko? Vì sao?
Từ cảm nghĩ cực nhục ấy Ô Hai đã dứt
khoát lựa chọn theo cách của Ô: “Làng
thì yêu thật, nhưng làng theo tây mất rồi - Xót xa & uất hận.
thì phải thù”.
?
Theo em những cảm xúc nào đang diễn
G ra trong nội tâm Ô?
Với tin dữ đó-t/yêu làng quê & t/yêu đất - Ngôn ngữ độc thoại.
? nước trong Ô Hai như có cuộc sung
đột… * Cảm thấy cay đắng, tủi nhục uất hận.
G
ở đây kiểu ngôn ngữ nào được s/d để
nvật tự bộc lộ tiếng nói nội tâm của
17’ mình?
? Nvật Ô Hai đã bộc lộ tâm trạng ntn qua - Ô lão ôm thằng con út… cũng vơi đi được đôi
những từ ngữ độc thoại đó? phần…
Theo dõi đoạn truyện kể về cuộc trò
? chuyện của Ô Hai với đứa con út. - Ngôn ngữ đối thoại của nvật.
Cuộc trò chuyện đó được thể hiện qua - Vì Ô ko biết giãi bày tâm sự cùng ai, Ô mượn con để
những chi tiết nào? bày tỏ tấm lòng của mình với làng quê với đất nước
? Cuộc trò chuyện đó được kể = kiểu “Ô nói như thể để ngỏ lòng mình, như để mình lại
?
ngôn ngữ nào? minh oan cho mình nữa”.
? Vì sao Ô Hai lại trò chuyện với đứa con - “Nước mắt Ô lão cứ giàn ra, chảy dòng dòng 2 bên
của mình? má”

?
Cảm xúc của Ô Hai khi trò chuyện với
?
con ra sao?
G Cuộc trò chuyện của 2 cha con thật cảm
động, trong tâm trạng dồn nén và bế tắc
ấy, Ô chỉ còn biết chút nỗi lòng của * Son sắt thuỷ chung với làng quê, với đất n ước với
mình vào lời thủ thỉ tâm sự với đứa con k/c.
nhỏ còn ngây thơ.
27
Qua đó em cảm nhận được điều gì trong
G tấm lòng của Ô với làng quê với đất * 1 con người yêu quê, yêu nước đằm thắm chân thật,
5’
nước? 1 tâm hồn ngay thẳng, yêu ghét rạch ròi, trọng danh
?
Bao nhiêu tự hào về qhương như sụp đổ dự…
trong tâm trạng người nông
dân…………
Những dằn vặt, những khổ tâm của Ô
? Hai đã nói với ta về 1 con người ntn? 3- Cuộc sống của Ô Hai khi thoát khỏi tin xấu về
Cuối cùng tin xấu về làng Chợ Dầu ko làng:
G phải là sự thật – khi biết tin đó, tâm - Được tin từ Ô chủ tịch làng Chợ Dầu rằng làng
3’ trạng, cuộc sống Ô Hai ntn cta cùng tìm mình ko làm Việt gian theo giặc. Ô Hai liền rời khỏi
? hiểu. nhà, khăn áo chỉnh tề, mua quà cho con, loan báo tới
làng xóm quen biết tin vui này, mọi người mừng cho
Tóm tắt phần cuối câu chuyện? Ô.
- “ Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng tươi vui, rạng
rỡ hẳn lên, mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung
hung đỏ, hấp háy…”.
Khi biết tin làng mình ko theo giặc dáng - Nhẹ nhõm, vui xướng.
vẻ Ô Hai có biểu hiện gì khác thường?  Vì đó là 1 = chứng của việc gđ Ô ko theo gi ặc mà
còn là 1 gđ k/c.
Với dáng vẻ ấy p/á 1 nội tâm ntn? - “ Lật đạt đi thẳng sang gian nhà Bác Thứ; lật đật
Tại sao Ô Hai lại khoe với mọi người: bỏ lên nhà trên; lật đật bỏ đi nơi khác; múa tay lên mà
“tây nó đốt mất nhà của tôi rồi”? khoe; vén quần lên tận bẹn mà nói chuyện về cái lòng
Lúc này cử chỉ của Ô Hai có gì đặc biệt? của Ô…”.
* Sung sướng hả hê đến cực điểm.

* Coi trọng danh dự, yêu làng, yêu nước hơn tất cả.
Những cử chỉ đó p/á 1 nội tâm ntn?
Em hiểu gì về Ô Hai qua cử chỉ lời nói,
dáng vẻ đó?
Có thể nói: Ô Hai làng Dầu là 1 con
người thuần phác, đôn hậu, có bản chất
tốt đẹp. Tuy mới bước vào cuộc k/c
nhưng Ô đã sớm giác ngộ, có nhận thức
III- Tổng kết- Ghi nhớ:
& t/c đúng đắn. Trong trái tim Ô, t/yêu
qhương & t/yêu đất nước luôn hài hoà * Truyện được XD = diễn biến tâm trạng, tâm lí nvật
nồng thắm. có sức th/phục & ý nghĩa sâu sắc. Ngôn ngữ nvật
Chuyển ý. được mtả nhuần nhị, lời nói độc đáo, thể hiện 1 năng
lực mtả sắc sảo. Khắc hoạ diễn biến tâm lí nvật
Truyện có những nét thành công nào về thành công.
NT? Tình huống điển hình, nvật bộc lộ tính cách rõ nét.
* Tình yêu làng, yêu nước tha thiết của Ô Hai gắn
liền với niềm vui, nỗi buồn, sướng khổ của Ô trong
quá khứ & hiện tại.
ND chính của TP là gì? * Ghi nhớ (SGK).
IV- Luyện tập:
- Tin vào tấm lòng gắn bó, thuỷ chung của ND LĐ
Gọi (H) đọc ghi nhớ. đối với qhương đất nước trong gian lao.
- Tin vào cuộc k/c của DT.
Nhà văn đã thể hiện cách nhìn ntn đối
với người nông dân & cuộc k/c của DT?
28
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài theo ghi nhớ.
- Tập tóm tắt văn bản khoảng 12 dòng.
- Qua truyện em học tập được những gì về NT kể chuyện của Kim Lân.
- Cbị bài: Lặng lẽ Sa Pa.

Ngày soạn: 26/11/2006 Ngày gi ảng:
1/12/2006
TIẾNG VIỆT
Tiết: 63
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
PHẦN TIẾNG VIỆT
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H) hiểu được sự phong phú của các phương ngữ trên các vùng, miền đất nước.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC:
(G) kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh.
1’ II- BÀI MỚI:
Do điều kiện tự nhiên, địa lí, xã hội… ở mỗi địa phương trên đất n ước ta r ất khác bi ệt nhau.
Chính vì lẽ đó có những sự vật, hiện tượng có ở địa phương này nhưng ở địa phương khác lại ko
có. Vì vậy có những từ ngữ gọi tên svật, hi ện tượng ở 1 đ ịa ph ương nh ất đ ịnh. Đi ều đó đã ct ỏ
tính đa dạng phong phú của TV cta. ND bài hôm nay c.ta cùng tìm hiểu.
43’ 1- BT1:
G Gọi (H) đọc YC BT1. Gồm các phương ngữ đang s/d.
G
Hãy tìm trong phương ngữ em đang s/d a)
hoặc trong 1 phương ngữ mà em biết - Sầu riêng, chôm chôm (ph/ngữ NBộ).
? những từ ngữ: - Nhút: Món ăn làm = sơ mít muối trộn với 1 vài thứ
a) Chỉ các svật, hiện tượng… ko có tên khác được dùng phổ biến ở vùng Nghệ Tĩnh.
gọi trong các phương ngữ khác & trong - Bồn bồn: 1 loại cây thân mềm sống ở nước, có thể
G
ngôn ngữ toàn dân? làm dưa hoặc xào nấu, phổ biến ở vùng tây NBộ.

Đưa ra 1 số phương ngữ tương tự để (H)
tham khảo:
- Nghệ Tĩnh: + Chẻo: 1 loại nước mắm.
+ Tắc: 1 loại quả họ mít.
+ Nốc: Chiếc thuyền.
- Nam Bộ : + Mắc: Đắt.
? + Reo: Kích động.
- Thừa Thiên Huế: + Sương: Gánh.
+ Bọc: Cái túi áo.
G
b) Đồng nghĩa nhưng khác về âm với b)
những từ ngữ trong các phương ngữ hoặc PN Bắc bộ PN Trung Bộ PN Nam Bộ
trong ngôn ngữ toàn dân? Bố Bọ Tía
HD (H) kẻ bảng để điền các phương Mẹ Mạ Má
29
ngữ: Giả vờ Giả đò Giả đò
? Tuyệt vời Hết sảy Hết sảy
Nghiện Nghiền Nghiền
G Cái bát Cái tô Cái chén
Quả Trái Trái
Quả doi Trái đào Trái mận

c) Giống về âm nhưng khác về nghĩa với
các từ ngữ trong các phương ngữ hoặc c)
ngôn ngữ toàn dân? *Nón: Thứ đồ *Nón: Như *Nón: Dùng
HD (H) kẻ bảng. dùng để đội phương ngữ để chỉ cái
đầu làm = lá Bắc bộ. Mũ.
có vòng tròn
nhỏ dần lên.
G đỉnh.
*Hòm: 1 dụng *Hòm: Chỉ áo *Hòm: Dùng
để đựng đồ. quan (qtài). như ph/ngữ
? trung bộ.
G
*Trái: Vị trí *Trái: Quả. *Trái: Quả.
phải trái.
* Bắp: Bắp *Bắp: Ngô. *Bắp: Ngô
chân, tay.
G
?
Gọi (H) đọc YC BT2. 2- BT2:
? - Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận – Nhóm - Có những từ ngữ địa phương như phần 1a vì có
trưởng tr/bày. những sự vật hiện tượng xhiện ở địa phương này
G Sự xhiện từ ngữ đó thể hiện điều gì? mà ko xhiện ở địa phương khác.
1 số từ ngữ địa phương có thể trở thành - Hiện tượng này cho thấy VN là 1 đất nước có sự
từ ngữ toàn dân vid svật-htượng mà khác biệt giữa các vùng miền về đ/k tự nhiên, đặc
những từ ngữ này gọi tên vốn chỉ xhiện ở điểm tâm lí, phong tục tập quán… Tuy nhiên sự khác
1 địa phương: Sầu riêng, chôm chôm, biệt đó ko quá lớn. Do vậy những từ ngữ thuộc
? thanh long. nhóm này ko nhiều.
3- BT3:
Gọi (H) đọc YC BT1.
?
Trong 2 mục b,c ở BT1 từ ngữ nào thuộc - Trong 2 trường hợp b,c ở BT1 phương ngữ bắc bộ
về ngôn ngữ toàn dân? là phương ngữ toàn dân.
Qua đó em rút ra nxét gì? - Nxét: Phương ngữ được lấy làm chuẩn của TV
(Từ ngữ toàn dân là ph/ngữ bắc bộ).
? Trong phương ngữ Bắc có tiếng Hà Nội.
Do vậy tiếng HN phần lớn là ngôn ngữ
toàn dân. Đa phần các ngôn ngữ trên thế
giới đều lấy ph/ngữ có tiếng thủ đô làm
chuẩn cho ngôn ngữ toàn dân.
? 4- BT4:
Chỉ ra những từ ngữ địa phương trong - Trong đtrích bài thơ Mẹ Suốt của TH có những từ
đtrích của bài thơ Mẹ Suốt? ngữ địa phương đó là: Chi, rứa, nờ, tui, cớ răng, ưng,
mụ.
- Những từ ngữ này thuộc phương ngữ trung, được
Những từ ngữ đó thuộc phương ngữ nào? dùng phổ biến ở các tỉnh bắc trung bộ như Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
- “Mẹ Suốt” là 1 bài thơ TH viết về 1 bà mẹ Quảng
30
Bình anh hùng. Những từ ngữ địa phương trên đây
Việc s/d từ ngữ địa phương trong đtrích góp phần thể hiện chân thực hơn h/ả của 1 vùng quê
có t/d gì? & t/cảm, suy nghĩ, tính cách của 1 người mẹ trên
vùng quê ấy. Làm tăng sự sống động, gợi cảm của
TP.


Qua bài em cho biết cta có nên dùng từ - Trong gđ - phần lớn là h/cảnh gđ có t/chất nghi
ngữ địa phương hay ko? Khi dùng cần thứcko nên dùng từ ngữ địa phương.
dùng trong tr/hợp nào? - Chỉ nên dùng từ ngữ địa phương trong khi gtiếp ở
phạm vi địa phương, gđ, bè bạn nói cùng phương
ngữ.
Vì từ ngữ địa phương thường chỉ phát huy t/d tích
cực trong VHọc; nhằm khắc hoạ rõ nét những đặc
trưng có t/chất địa phương của nvật.
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Tìm những VD về phương ngữ đ ược s/d ở ba mi ền B ắc – Trung – Nam đ ể th ấy rõ s ự
khác biệt trên đất nước ta.
- Sưu tầm những bài ca dao, bài thơ có s/d phương ngữ.
- C.bị: Ôn tập ktra 1 tiết.




Ngày soạn: 29/11/2006 Ngày giảng: 2/12/2006
( Dạy bù chương trình –
Chiều).
LÀM VĂN
Tiết: 64
ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI & ĐỘC THOẠI NỘI TÂM
TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Hiểu được thế nào là đối thoại, thế nào là độc thoại & độc thoại nội tâm, đồng thời thấy được t/d của
chúng trong VB tsự.
- RLKN nhận diện & tập kết hợp các ytố này trong khi đọc cũng như khi viết văn tsự.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC: Ko
1’ II- BÀI MỚI:
Ở các lớp 6,7,8 các em đã được học nhiều về VB mtả nvật ở các mặt ngo ại hình, hành đ ộng,
trang phục. Lên lớp 9 các em sẽ xem xét nvật ở phương di ện ngôn ng ữ. Ngôn ng ữ nv ật th ể hi ện
trong VB tsự có nhiều dạng thức. Vậy đó là những dạng th ức nào? Ti ết h ọc hôm nay cta s ẽ cùng
tìm hiểu.

31
25’ I- Tìm hiểu ytố đối thoại, độc thoại & độc
G Trong VB tsự, ngôn ngữ nvật được thể thoại nội tâm trong VB tsự:
hiện dưới những dạng thức, đối thoại, độc
G thoại & độc thoại nội tâm……
Gọi (H) đọc VD. * VD:
- Đây là 1 đtrích trong VB “Làng” của KL
G các em đã học ở các tiết trước.
?
Các em chú ý vào 3 câu đầu của VB.
3 câu đầu là lời nói của ai với ai? Tham gia - Là lời nói của những người đàn bà tản c ư đang
? câu chuyện có ít nhất mấy người? nói chuyện với nhau về làng Chợ Dầu. Tham gia
câu chuyện có ít nhất 2 người.
G Dựa vào dấu hiệu nào mà em xđịnh được + Hình thức: Trước mỗi lời nói có xuống dòng &
như vậy? gạch đầu dòng.
Dấu hiệu ND có mấy lượt lời. Gọi SP1 là + ND: Có 2 lượt lời.
lời trao, SP2 lời đáp. Như vậy mấy câu mở SP1 lượt 1 (của người trao)  Lời trao.
đầu đtrích cho thấy có ít nhất 2 người phụ SP2 lượt 2 (của người đáp)  Lời đáp.
G nữ tản cư nói chuyện với nhau: Dấu hiệu
cho biết điều đó bởi có 2 lượt lời qua lại.
?
Hình thức thể hiện = gạch đầu dòng.
G Trong VB tsự hình thức như vậy gọi là
ngôn ngữ đối thoại.
Vậy em hiểu thế nào là đối thoại trong VB + Đối thoại là hình thức đối đáp trò chuyện giữa 2
? tsự? hoặc nhiều người. Trong VB tsự, đối thoại được
VD: Hỏi tên rằng Mã Giám Sinh thể hiện = cách gạch đầu dòng ở đầu lời trao &
? Hỏi quê rằng… lời đáp.
- Đây là 2 câu trong đtrích MGS mua K.
G Trong VD trên có phải là đối thoại ko? Vì
sao em xđịnh như vậy? - Là lời đối thoại bởi đây có 2 người hỏi & đáp –
G người hỏi là 1 người nào đó trong gđ TK còn
Xét về dấu hiệu hình thức lời đối thoại này người đáp lại là MGS.
? có gì khác so với lời đối thoại ở VD trên? - Trước lời nói của MGS ko phải là gạch đầu
Qua VD này ta có thể thấy có tr/hợp đối dòng mà lời nói đó được đặt trong dấu ngo ặc kép
thoại được đặt trong dấu “” & đây là 1 dấu “”.
G
hiệu hình thức khác của đối thoại.
Trở lại VD đầu & chú ý vào lời đối tho ại
? của 2 phụ nữ đi tản cư.
Qua nghe lời đối thoại em thử hình dung cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt của người đàn bà đó
ntn?
?
Như vậy trong đối thoại người ta còn s/d - Nét mặt thể hiện sự rè bỉu, rẻ rúng khinh bỉ, coi
G những ph/tiện phi ngôn ngữ (cử chỉ, nét thường.
mặt, điệu bộ…) để thể hiện th/độ của
mình.
Câu nói: “Hà - nắng gớm, về nào” đó là câu
nói của Ô Haio với ai? Đây có phải là đối - Là câu nói của Ô Hai với chính mình ho ặc với 1
thoại ko? Vì sao? ai đó trong tưởng tượng.
? Đây ko phải là lời đối thoại, bởi vì đây chỉ có 1
Tại sao Ô Hai lại nói 1 mình như vậy? mình Ô Hai, lời nói của Ô ko hướng tới ai.
G
 Ô Hai rất buồn khi nghe tin làng mình theo
Đọc đvăn ta thấy Ô Hai “Chèm chẹp miệng, giặc. Ô nói để đánh trống lảng & tìm cách thoái
cười nhạt 1 tiếng vươn vai…” mặc dù có
32
dùng ph/tiện phi ngôn ngữ, có gạch đầu lui.
? dòng như đối thoại nhưng đó ko phải là đối
?
thoại bởi ông nói 1 mình ko hướng tới ai…
G nói bâng quơ. Trong VB tsự hình thức thể
hiện ngôn ngữ như vậy thì đó là độc thoại.
Hãy tr/bày ý hiểu của em về độc thoại ?
G
? Như vậy độc thoại nghĩa là nói với chính
mình ko hướng tới người tiếp truyện nào. * Độc thoại là lời nói của 1 người nào đó nói v ới
Độc thoại thốt ra thành lời như vậy là độc chính mình hoặc nói với ai đó trong tưởng tượng.
G thoại thành lời.
Em có nxét gì về dấu hiệu hình thức của
độc thoại thành lời trong VB tsự?
?
Trong đtrích có câu nào kiểu này ko?
G Như vậy trong đvăn tsự người ta có thể s/d (-) Độc thoại thành lời: Phía trước câu nói có gạch
nhiều hình thức độc thoại để khắc hoạ đầu dòng.
nvật của mình. - Câu: Chúng bay ăn miếng gì…
G Chú ý vào câu: “Chúng nó là trẻ con…”
Ô Hai đã nói với ai trong lời nói này? Tại
sao những câu nói này lại ko có gạch đầu
dòng như các câu đối thoại độc thoại thành
? lời ở trên?
Trong VB tsự, hình thức thể hiện ngôn ngữ - Ô Hai nói với chính mình.
G
nvật như vậy người ta gọi là độc thoại nội - Vì nó ko được thốt ra thành lời mà chỉ âm thầm
tâm. diễn ra trong suy nghĩ & t/cảm của Ô Hai.
? Vậy độc thoại nội tâm có đặc điểm gì?
G Độc thaọi gồm có 2 hình thức: ĐTTL &
G
ĐTNT với những dấu hiệu hình thức khác (-) Độc thoại nội tâm: Ko nói thành lời, ko có gạch
nhau. Trong đó ĐTNT cú pháp phức tạp đầu dòng.
hơn.
Qua p/tích VD các em hiểu được thế nào là
đối thoại, độc thoại & ĐTNT trong VB tsự.
G Các hình thức đó giúp ta hình dung được rõ
15’
ko chỉ kk của câu truyện và th/độ NC của
G nvật trong câu chuyện.
? Vậy các hình thức diễn đạt đó có t/d cụ thể
? ntn đối với đvăn?
Với hình thức đó đã khắc hoạ sâu sắc tâm - Tạo cho câu chuyện có kkhí như c/sống thật &
?
trạng dằn vặt đau đớn của Ô Hai khi nghe thể hiện th/độ căm giận của người dân tản cư đối
?
tin làng Chơ Dầu theo giặc. với làng Chợ Dầu – Tạo tình huống để đi sâu vào
Từ đó em rút ra KL gì về vai trò của đối nội tâm nvật.
G thoại độc thoại & ĐTNT trong VB tsự?
Gọi (H) đọc ghi nhứ. * Đối thoại, độc thoại & ĐTNT là những hình
Qua tìm hiểu đối thoại & độc thoại thành thức quan trọng để thể hiện nvật trong VB tsự.
lời ta thấy chúng có đặc điểm gì giống và * Ghi nhớ (SGK).
? khác? Giống: Đều có gạch đầu dòng trước mỗi lời nói.
Đều s/d ph/tiện phi ngôn ngữ trong gtiếp.
G Khác: Đối thoại: Lời nói hướng trực tiếp tới
người tiếp chuyện. Câu văn ngắn gọn.
G
Độc thoại: Lời nói hướng tới bản thân, ko
33
Chuyển ý. tính đến p/ứng của người đối thoại – Cú pháp
phức tạp, thể hiện ND rộng.
G
Gọi (H) đọc đvăn. II- Luyện tập:
G BT này có mấy YC? Đó là những YC nào? 1- BT1:
Muốn giải quyết được YC của bài ta phải - Yc: P/tích t/d của hình thức đối thoại trong
làm gì? đtrích.
Vậy ta phải lưu ý ND k/thức nào? - Tìm ra những lời đối thoại trong đtrích.
Trong đtrích là lời đối thoại giữa vợ chồng - Nắm được thế nào là đối thoại
Ô Hai em hãy chỉ ra những lượt lời trong - 5 lượt lời: _ 3 lượt của bà Hai.
đtrích? _ 2 lượt của Ô Hai.
Trong BT này có 3 lượt lời trao nhưng chỉ
G
có 2 lượt lời đáp nhưng vẫn là đối tho ại.
Trong thực tế các lời đối thoại đôi khi ko có
lời đáp. Nhưng người đọc, người đối thoại
vẫn ngầm hiểu th/dộ người nghe có thể
đồng ý hoặc ko.
Hình thức đối thoại trong đtrích trên có t/d
ntn? - T/d: Làm nổi bật tâm trạng chán trường, buồn
Cho (H) thảo luận nhóm. bã, đau khổ thất vọng của Ô Hai khi nghe tin làng
theo giặc.
Đọc YC BT 2. 2- BT2:
- Các em sẽ viết đvăn… - Chủ đề: Học tập.
- Giới hạn: 7 – 8 câu.
YC: Các câu trong đvăn liên kết chặt chẽ với nhau
YC (H) viết trong 5’. và cùng thể hiện về 1 chủ đề.
- Gọi (H) đọc – nxét – bổ sung. - Các câu trong đvăn phải có: ĐT - ĐT & ĐTNT.
Đưa đvăn mẫu (H) tham khảo. * Đvăn: Trong giờ ra chơi Việt & Anh nói chuyện
với nhau. Việt hỏi:
- Sao tớ thấy các bạn lớp 9c bảo là Tú học giỏi
lắm cơ mà.
- Giỏi cái nỗi gì! cũng tạm được thôi.
Tú bất chợt nghe thấy rất buồn, ko nói gì. Tú
thầm ngĩ: Có lẽ mình cũng chưa học tốt thật, mình
phải cố gắng nhiều hơn & buột miệng Tú tự nhủ:
- Mình phải cố gắng hơn.
Cta vừa tìm hiểu & ccố về các hình thức
thể hiện ngôn ngữ nvật & t/d của nó trong
đvăn tsự. Qua bài học hôm nay – Các em
hãy vận dụng các hình thức này khi viết văn
tsự.
4’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài theo ghi nhớ.
- Hoàn thiện BT 2.
- Cbị bài cho tiết học sau.

Ngày soạn: 29/11/2006 Ngày giảng: 2/12/2006
( Dạy bù chương trình –
Chiều)
LÀM VĂN
34
Tiết: 65
LUYỆN NÓI
TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN & MIÊU TẢ NỘI TÂM
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H) biết cách tr/bày 1 vđề trước tập thể lớp với ND kể lại 1 sự vi ệc theo ngôi th ứ nhất
hoặc thứ 3. Trong khi kể có kết hợp với mtả nội tâm, NL, có đối thoại & độc thoại.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài.
Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? Thế nào là đối thoại, độc thoại & ĐTNT trong VB tsự?
- Đối thoại là hình thức đối đáp, trò chuyện giữa 2 hoặc nhiều người. Trong VB tsự đ ối tho ại
được thể hiện = gạch đầu dòng ở trước lời trao & lời đáp.
- Độc thoại: Độc thoại thành lời.
Độc thoại nội tâm.
+ Độc thoại thành lời: Là lời nói của 1 người nào đó nói v ới chính mình ho ặc 1 ai đó trong t ưởng
tượng – Có gạch đầu dòng.
1’ + Độc thoại nội tâm: Ko nói thành lời – Ko có gạch đầu dòng.
II- BÀI MỚI:
Trong VB tsự thường kết hợp với ytố bcảm hoặc NL & mtả n ội tâm. Đ ể giúp các em m ạnh
dạn phát biểu trước đám đông, trước tập thể lớp. Giờ học hôm nay cta cùng đi luyện nói.
37’ 1- BT1:
? Lập đề cương cho các BT trong SGK? - Tân trạng của em sau khi gây ra 1 việc ko hay cho
?
bạn.
? Sự việc đó diễn ra ntn? * Diễn biến sự việc:
Nguyên nhân nào dẫn đến việc làm sai
? trái của em? - Nguyên nhân của sự việc…
Sự việc đó là sự việc gì? - Tên sự việc
?
+ Mức độ “có lỗi” đối với bạn.
? Chuyện đó xẩy ra khi nào? ở đâu? - Thời gian…
- Địa điểm
? Sự việc đó có ai chứng kiến? - Người chứng kiến
* Tâm trạng:
? Sau khi gây ra việc đó tâm trạng của em
ntn? - Ân hận, day dứt, khổ tâm nhưng khó nói lời xin lỗi.
G Vì sao em có những suy nghĩ, dằn vặt đó? - đã nhận ra lỗi lầm của mình
+ Ko đủ can đảm.
? + Xấu hổ khi phải hạ mình.
Tâm trạng phức tạp khó khăn (biết sai
G nhưng ko đủ can đảm nhận lỗi).
Sau đó em sử sự ntn? Đã rút ra bài học gì? - Cách sử sự…
?  Bài học cho bản thân.
2- BT2:
HD (H) lập dàn ý cho BT2. Kể lại buổi sinh hoạt lớp. ở đó em đã phát biểu ý
? kiến CM cho Nam là người bạn tốt.
Buổi sinh hoạt đó diễn ra vào (t) nào? ở - Gthiệu buổi SH lớp.
? đâu? Có ai tham gia? + Thời gian: Ngày giờ…
? + Địa điểm: Phòng học.
35
+ Người tham gia: GVCN lớp, cùng tập thể lớp.
G Có những ý kiến nào đưa ra cho là bạn - Bình xét hạnh kiểm: ý kiến của tổ bạn Nam, phê
Nam là người sấu? bình Nam ở 1 lí do nho nhỏ nào đó…
? Th/độ của Nam lúc đó ntn? - Th/độ của Nam ko nói gì hoặc phản đối…
Em đưa ra ý kiến gì để CM bạn Nam là + P/tích ng/nhân khiến các bạn có thể hiểu lầm bạn
người tốt? Nam (kh/quan, chủ quan, cá tính của bạn…)
G Khi đưa ra ý kiến bác bỏ, khảng định + Kết quả học tập của Nam cao.
Nam là người bạn tốt – YC phải lập luận + Từ trước tới nay nghiêm túc, kỉ luật tốt.
chặt chẽ, có lí lẽ dẫn chứng cụ thể. + Luôn giúp đỡ bạn bè 1 cách vô tư…
Nêu cảm nghĩ của em về sự hiểu lầm  Cảm nghĩ của em về sự hiểu lầm đáng tiếc đối
? này? Rút ra bài học gì? với bạn Nam.
?  Bài học trong qhệ bạn bè.
Chia lớp làm 4 nhóm (thảo luận).
G
- (t) thảo luận 7’. + N1 + N3 (Dựa vào dàn ý làm BT1)
- Cử đại diện nhóm tr/bày. + N2 + N3 ( Dựa vào dàn ý làm BT2)
- Gọi (H) phát biểu tr/bày. - Đại diện tr/bày (lên bảng tr/bày).
G - Gọi các nhóm nxét chéo.
G ND có đúng, đủ, sát ko?
G  (H) nxét – Bổ sung.
Cách diễn đạt có lưu loát, rõ ràng hấp
dẫn ko?
HD: Đóng vai Trương Sinh kể lại câu 3- BT3:
chuyện theo ngôi thứ nhất. Dựa vào ND phần đầu TP “CNCGNX”
-Người kể Tr.Sinh – xưng “tôi” (từ đầu  việc trót đã qua rồi).
- Vũ Nương thay = “nàng”. - đóng vai Trương Sinh kể lại câu chuyện & bày tỏ
Có thể lược bỏ 1 số câu văn mtả tư duy niềm ân hận.
ca ngợi vẻ đẹp của Vũ Nương.
YC cả lớp cbị – Gọi (H) lên tr/bày. - Yc tr/bày:
Yc (H) chú ý lắng nghe, nxét bổ sung. + Tự nhiên.
(G) nxét cho điểm. + Rõ ràng mạch lạc.
+ Tác phong ng/túc, đàng hoàng, tự tin hướng tới
người nghe.
4’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập văn tsự kết hợp mtả.
- Hoàn thiện 3 BT trên lớp vào vở BT.
- Luyện nói trước tập thể.
- Đọc trước bài sau.


BÀI 14
Kết quả cần đạt:
- Cảm nhận được vẻ đẹp bình dị của các n/vật trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa, nhất là n/vật anh
thanh niên. Từ đó thấu hiểu tư tưởng của TP: công việc đem lại ý nghĩa trong c/s ống & ni ềm vui cho
con người, dù trong h/cảnh đơn độc. P.tích được những điểm đ ặc sắc trong NT truy ện: Xây d ựng tình
huống, mtả n/vật từ nhiều điểm nhìn, kết hợp tsự & trữ tình.
- C.cố 1 số ND của phần TV đã học ở học kỳ I: các phương châm h ội tho ại, x ưng hô trong h ội tho ại,
lời dẫn trực tiếp & lời dẫn gián tiếp.
- Viết được bài văn tsự có s/d các ytố mtả nội tâm & NL.
Hiểu rõ vai trò của người kể chuyện trong VB tsự.
Ngày soạn: 30/11/2006 Ngày giảng: 4/12/2006

36
VĂN BẢN
Tiết: 66+67
LẶNG LẼ SA PA
(Trích) - Nguyễn Thành Long -
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Cảm nhận được các vè đẹp của nvật trong truyện, chủ yếu là nv ật anh thanh niên trong công vi ệc
thầm lặng, trong cách sống và những suy nghĩ, t/cảm, trong qhệ với mọi người.
- Phát hiện đúng và hiểu được chủ đề của truyện, từ đó hiểu được niềm HP của con người trong LĐ.
- RLKN cảm thụ & ph/tích các ytố của TP: Mtả nvật, những bức tranh thiên nhiên.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tài liệu.
Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? ND chủ yếu trong VB “Làng” của nhà văn KL là gì? Tại sao nói tâm trạng Ô Hai trong truy ện là 1
diễn biến tâm trạng khá phức tạp, độc đáo?
- Tình yêu làng quê & lòng yêu n ước, tinh thần k/c c ủa người nông dân ph ải r ời làng đi t ản c ư đã
được thể hiện chân thực, sâu sắc và cảm động ở nvật Ô Hai trong truyện Làng.
- Diễn biến tâm trạng của nvật Ô Hai trong truyện thật phức tạp & đ ộc đáo: Yêu m ến (yêu quí
làng) căm giận  yêu quí.
1’ (G) N.xét - Ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
Trong thời kì đầu khi MBắc đang ti ến lên XD CNXH-v ới công cu ộc đ ổi m ới đ ất n ước. T ừ
những cuộc gặp gỡ với những con người thầm lặng, bình thường đang làm vi ệc mi ệt mài cho
đất nước ở Sa Pa – Nơi nghỉ mát kì thú – Nhưng cũng là n ới sống và làm vi ệc c ủa nh ững con
người LĐ với những p/chất trong sáng, cao đẹp, qua 1 chuyến đi, ngỡ chỉ là đi chơi, thư giãn. Nhà
văn Nguyễn Thành Long đã viết thành 1 truyện ngắn thật đăch sắc, d ạt dào ch ất th ơ. Bài h ọc
hôm nay cta cùng tìm hiểu.
11’ I- Đọc và tìm hiểu chung:
1- Tgiả - TP:
?
Hãy tr/bày những hiểu biết của em về * Là nhà văn chuyên viết về truyện ngắn & bút kí –
tgiả Nguyễn Thành Long? Truyện của Ô mang vẻ đẹp trong trẻo, thơ mộng.
* Ngoài truyện, bút kí, Ô còn làm thơ, viết phê bình
VHọc.
? * Truyện được viết trong 1 chuyến đi ctác ở Lào Cai
G
Truyện: Lặng lẽ Sa Pa được ra đời trong (1970) – In trong tập “Giữa rừng xanh” (1972).
h/cảnh nào?
NTL có 1 số TP chính như: Bát cơm Cụ
Hồ (1955); Gió bấc gió nồm (1956);
Trong gió bão (1963)…
8’
?
Truyện ngắn: LLSP là kết quả của
chuyến đi Lào Cai…….. 2- đọc:
G - Giọng đọc chậm, cxúc, sâu lắng cần thể hiện ngôn
? Với thể loại truyện ngắn – Cta phải đọc ngữ đối thoại của nvật.
với giọng ntn cho phù hợp? * Giải thích phần chú thích.
Đọc mẫu 1 đoạn. Gọi (H) đọc tiếp. * Tóm Tắt:
?
Qua phần đọc vừa rồi em hãy tóm tắt Truyện kể về ATN trên đỉnh Yên Sơn – SPa làm
thật ngắn gọn câu truyện. công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu………..

37
G - Truyện có cốt truyện rất đơn giản, xoay quanh 1
? Em có nxét gì về t/chất & cốt truyện của tình huống bất ngờ – Chỉ là 1 câu chuyện LĐ, sinh
truyện ngắn trên? hoạt bình thường.
20’ II- Phân tích:
? Chuyển ý. - Các nvật: ATN, Bác lái xe, Cô kỹ sư No, Ô hoạ sĩ
Trong câu truyện em thấy có xhiện già.
những nvật nào? Nvật nào tập trung sự - Trong đó tgiả tập trung mtả hướng ngòi bút vào
G
mtả của tgiả? nvật ATN & Ô hoạ sĩ.
1- Nhân vật anh thanh niên:
? Nvật ATN xhiện ntn? Qua lời kể của ai? - Qua lời kể của bác lái xe
+ Trên đỉnh núi Yên Sơn cao 2.600m.
? + Người cô độc nhất thế gian.
+ Làm nghề khí tượng kiêm vật lí địa cầu.
?
ATN được gthiệu gián tiếp qua lời kể
? của bác lái xe.
Vậy theo em cách gthiệu đó có t/d ntn?  Cách gthiệu như vậy nhằm gây ấn tượng mạnh
mẽ về nvật, gieo vào lòng người đọc sự tò mò, tích
? Sau lời gthiệu, ATN còn được mtả ra thú.
? sao? - Anh 27 tuổi…dáng người nhỏ nhắn…gương mặt
rạng rỡ….
? Từ lời gthiệu & qua cách mtả đó, em có
biết ATN thuộc lớp người nào trong - Anh thuộc tầng lớp tri thức làm công tác KHọc XH.
XH?  Đo gió…đo mưa…đo nắng…tính mây…đo chấn
?
Thông qua lời kể của ATN, em cho biết động địa chất.
công việc của anh là công việc nào? - Mỗi ngày báo về = bộ đàm…4h…11h…7h tối…..
 Anh gthiệu công việc của mình rất ngắn gọn
Em có nxét gì về cách gthiệu của ATN? xong tỉ mỉ chính xác.
- Là 1 công việc rất vất vả, đòi hỏi phải có ý chí &
?
Từ lời gthiệu đó, cho thấy đây là công sự chính xác cao.
việc ntn?  “Sống 1 mình trên đỉnh núi, bốn bề chỉ có cây c ỏ
G Công việc vất vả-vậy anh còn phải làm & mây lạnh…”  Sống 1 mình chỉ có cây c ối, công
việc trong đ/k ntn? Qua đó em có suy việc làm bàu bạn, 1 c/sống cô độc, gặp nhi ều kkhăn
nghĩ gì? gian khổ như về thời tiết, khí hậu…
- “Thèm người”, nỗi nhớ người – sự thiếu người. Để
G Trong tất cả những kkhăn đó, anh sợ vượt qua điều đó anh đã chú tâm vào công vi ệc, để
? nhất điều gì? Anh đã vượt qua nó = cách c/sống thêm vui tươi, anh đã trồng hoa & lập mưu
nào? chặn xe qua đường để được gặp mọi người, làm
15’
G quen với mọi người, anh quý từng giây từng phút gặp
gỡ, đếm từng phút (t) trôi đi “Trời chỉ còn 5’ ”.
* Anh là người hồ hởi, dễ mến, thích gtiếp, luôn
mến khách.
Từ h/ả đẹp đẽ đó cho thấy anh là 1
? người ntn?
Ngay ở phần đầu câu truyện ta đã bắt
?
gặp 1 ATN 27 tuổi là 1 người cô độc (Tiết 2)
nhất thế gian-sống1 mình bên đỉnh núi,
quanh năm chỉ có mây mù bao phủ…….
?
…tam thất cho bác lái xe…bác gái ốm…hoa cho cô
YC (H) chú ý vào VB. gái… cbị thức ăn trưa cho mọi người…
?
Khi gặp mọi người anh đối xử với họ ra
sao? Được thể hiện ở những chi tiết
38
nào? * là người rất chu đáo & quan tâm đến mọi người.

?
ở ATN ngoài những p/chất đáng quý như - Sự cảm động vui mừng của anh khi thấy khách xa
sự cởi mở chân thành, rất quí trọng đến thăm bất thườngvề trước pha trà, hái hoa tặng
t/cảm của mọi người, khao khát được khách. 1 cô gái Hà Nội sau 4 năm học & làm việc đến
gặp gỡ nói chuyện với mọi người. Anh thăm.
? luôn quan tâm đến người khác………. - Anh trồng hoa… nhà cửa ngăn nắp …có giá sách…
G
Tuy c/sống “cô độc” & “buồn tẻ” xong có cuốn sách đang đọc… nuôi gà….
anh đã tổ chức sinh hoạt hàng ngày ntn?  Tuy chỉ sống 1 mình nhưng anh tổ chức c/sống
? ấn tượng của em khi đọc những chi tiết của mình luôn gọn gàng ngăn nắp: Trồng hoa, trồng
này là gì? rau, nuôi gà…đọc sách  là 1 c/sống tương đối đầy
?
đủ, với tinh thần luôn ham học hỏi, lạc quan yêu đời.

? Điều gì đã giúp anh vượt mọi kkhăn  Công việc.
trong c/sống? - “ Khi ta hiểu & yêu công việc của mình thì công
Anh đã nói thế nào về công việc của việc đem lại cho ta niềm vui, khi đó ko còn c ảm thấy
? mình? đơn độc…”
- “Là con người ai cũng phải làm việc vì sự sống của
bản thân & sự sống của công đồng…”.
?  Anh xđịnh rõ mđích cviệc của mình đang làm, tìm
Những lời nói đó thể hiện suy nghĩ của
thấy niềm vui trong cviệc, chủ động trong c/sống 
anh ntn về công việc?
G muốn cống hiến sức lực nhỏ bé của mình cho Đất
nước là 1 suy nghĩ giản dị nhưng rất đúng đắn.
Th/độ làm việc của anh ra sao?  Say sưa làm việc dù bất kể thời tiết nào cũng ko
Chính anh đã chọn công việc đo gió, đo bỏ 1 ngày, ko quên 1 buổi.
G mưa, tính nắng… vì đời sống sản xuất &
25’ chiến đấu của ND……….
? Tại sao anh lại coi công việc của mình là * Là người yêu nghề, lạc quan, say mê cviệc, sẵn
bạn? Từ đó em thấy anh là người ntn? sàng cống hiến tuổi trẻ tài năng & sức lực của mình
cho đất nước.
?
Khi ông hoạ sĩ già muốn vẽ anh, anh đã -… gtiệu anh kĩ sư trồng rau…thụ phấn cho su hào…
nói gì? cán bộ ng/cứu sét 11 năm… trong phòng.
Qua đó ATN còn thể hiện mình là người * Khiêm tốn, luôn hoà mình vào đội ngũ những người
ntn? tri thức – tự cho cviệc của mình là nhỏ bé là những
việc làm cần phải làm cũng như bao người khác.
Những ph/chất của anh đã tác động ntn  Những ph/chất của anh khiến cho Bác lái xe gắn
đến các nvật khác? bó với nghề hơn - Ô hoạ sĩ thì xúc động có cảm
? hứng stạo. Cô kĩ sư từ thích thú bàng hoàng đến
nhận thức đúng đắn về con người mình.
?
Qua đó em thấy lời bác lái xe GT “ATN  Anh ko cô độc, cviệc của anh tuy lặng lẽ, xong
là người cô độc nhất thế giới” ntn? h/ả anh luôn sáng lấp lánh, ấm áp tình người, anh
luôn ở trong lòng mọi người chứ ko lẻ loi như lời
Tgiả khắc hoạ khá trung thực, sinh động gthiệu của Bác lái xe.
?
bức chân dung đẹp đẽ về ATN, sống có
lí tưởng, vui vẻ thích giao tiếp & luôn
? chu đáo với mọi người. Giữa th/nhiên im
ắng hiu hắt, giữa cái lạnh giá của Sa
G Pa…….. 2- Hình ảnh những con người “lặng lẽ”:
Chuyển ý. * Ô kĩ sư vườn rau.
* Ô bố cùng con trai viết đơn xin ra trận.
39
Ngoài chàng thanh niên cta còn biết thêm * Anh cán bộ ng/cứu sét.
? nvật nào khác ở Sa Pa?  Sự từ chối làm mẫu vẽ của ATN còn mở ra trước
mắt người đọc cả 1 đội ngũ những tri thức c ống
Trong truyện chi tiết từ chối làm mẫu vẽ hiêns lặng lẽ.
của ATN gợi cho người đọc suy nghĩ gì? - Ô kí sư vườn rau SPa ngày này sang ngày khác rình
xem ong thụ phấn cho su hào ntn để thụ phấn cho
từng cây su hào cho củ ngọt hơn, to hơn.
? - Anh cán bộ ng/cứu sét 11 năm ko 1 ngày xa cơ quan
ko đi đến đâu mà tìm vợ.
G - Ô bố & người con trai cả 2 xung phong ra trận.
5’ * Họ đang ngày đêm miệt mài cống hiến thầm lặng,
? hi sinh cả tuổi trẻ HP cá nhân góp phần XD Đ ất
Đặc điểm chung của họ là gì? nước.
? + Bác lái xe: Là người sôi nổi, có nhiều năm ctác, có
Những người khách của Sa Pa là: Bác lái nhiều KNo – 32 năm chạy xe trên tuyến đường SPa.
xe, Ô hoạ sĩ & cô kĩ sư-Cta có thể nói gì + Ô hoạ sĩ: Là người từng trải, giàu cxúc & sâu
về mỗi người? sắc…
+ Cô kĩ sư: 1 kĩ sư trẻ mới ra trường xung phong lên
G
3’ miền núi heo hút ctác. Hồn nhiên, ý tứ kín đáo, tìm
? thấy lẽ sống hướng đi cho mình.
Họ là những con người ntn?  Say mê với công việc luôn nhiệt tình yêu nghề,
yêu đời.
Khi gặp ATN thì tâm trạng của mỗi - Bác lái xe thấy gắn bó với nghề. Ô hoạ sĩ có cảm
người ra sao? hứng stạo. Cô gái bàng hoàng khám phá c/sống dũng
Chi tiết ATN nhắc nhở cô gái quên khăn cảm tuyệt đẹp của ATN – cô muốn để lại 1 k/ni ệm
& cầm đưa trả tận nơi là chi tiết tinh tế, cho anh.
1 mặt ctỏ anh vô tình & chu đáo. ATN cứ
ngỡ cô gái quên khăn thật…………….
Em có nxét gì về tên các nvật? Vì sao  Các nvật đều ko có tên cụ thể kể cả nvật chính:
tgiả lại gọi họ như vậy? Họ là lái xe, hoạ sĩ, kĩ sư, thanh niên  đây là 1 dụng
ý NT của tgiả muốn nói về những người vô danh
lặng lẽ say mê cống hiến. Họ gồm đủ mọi lứa tuổi
đủ mọi ngành nghề ở SPa, khách của SPa và nhiều
nơi song giống nhau ở họ là những con người giản dị
bình thường, say mê nhiệt tình với công việc- c ống
hiến thầm lặng.
Nhan đề của TP là “LLSP” theo em Sa Pa - đằng sau cái sự lặng lẽ của SPa là sự sôi động của
có “lặng lẽ” ko? Vì sao? nhiều con người LĐ mới đang ngày đêm miệt mài,
Chuyển ý. âm thầm lặng lẽ cống hiến XD tổ quốc.
III- Tổng kết – Ghi nhớ
Nxét NT chủ yếu của truyện ngắn này là * Kể tự nhiên hấp dẫn, truyện có nhiều tình ti ết
gì? thật. Kết hợp mtả, tsự, bcảm nội tâm nvật. Khắc
hoạ rõ nét tính cách của nvật qua lối nói, cử chỉ, vi ệc
ấn tượng & cảm nghĩ của em khi đọc làm.
truyện “LLSP” là gì? * Ca ngợi nét sống đẹp đẽ của con người LĐ m ới.
Cống hiến cho đời 1 cách âm thầm lặng lẽ – những
con người có lí tưởng sống đẹp chấp nhận vị trí ctác
kkhăn & luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
YC (H) đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (SGK).
III- Luyện tập:
Tại sao nhan đề truyện lại là “LLSP” có
40
thể đặt tên truyện nào khác? - Vì nói về những con người sống & làm việc thầm
lặng nơi núi rừng xa vắng.
- Người ko cô độc; chân dung bất chợt. Chàng trai
trên đỉnh núi.
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- P/tích h/ả ATN trong truyện ngắn.
- Học ghi nhớ.
- Soạn bài tiếp theo YC.


Ngày soạn: 30/11/2006 Ngày giảng: 5/12/2006
LÀM VĂN
Tiết: 68+69
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Biết v/dụng những k/thức đã học để thực hành viết 1 bài văn tsự có s/d các ytố mtả nội tâm & NL.
- RLKN diễn đạt, tr/bày.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Ra đề, đáp án, biểu điểm.
Trò: Ôn tập văn tsự – Giấy ktra.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
3’ I- ỔN ĐỊNH LỚP:
2’ II- CHÉP ĐỀ:
Để bài: Nhân ngày 20/11, kể cho các bạn nghe về 1 kỷ niệm đáng nhớ giữa mình và th ầy cô
giáo cũ.
- (G) yêu cầu (H) làm bài nghiêm túc, không vi phạm lỗi.
- Thực hiện theo đúng 4 bước làm bài:
+ Tìm hiểu đề, tìm ý.
+ Lập dàn bài.
+ Viết bài hoàn chỉnh.
+ Đọc lại và sửa lỗi.
- Bài viết trong vòng 2 tiết.
1- Đáp án:
Kể lại 1 kỉ niệm đáng nhớ của người vi ết = v ốn sống tr ực ti ếp do đó câu chuy ện ph ải trung
thực, có tính giáo dục & thuyết phục cao.
*- Dàn ý:
- Đối tượng nghe kể chuyện: Các bạn cùng trang lứa (cùng nhóm, cùng lớp…).
- ND: Có thể mối (H), mỗi người có rất nhiều kỉ niệm với các thầy cô giáo. Vì vậy cần phải biết
lựa chọn 1 kỉ niệm đáng nhớ, 1 kỉ niệm ko thể nào quên.
+ Kỉ niệm về việc gì (1 lần có lỗi với thầy cô - vô lễ, nói d ối, cãi l ại th ầy cô… hay 1 k ỉ ni ệm v ề
sự tận tình dạy bảo, sự lắng nghe học tập của bản thân được thầy cco chỉ bảo, hướng dẫn…).
+ Thời gian: Có thể là sẽ rất lâu rồi khi cta mới bước chân cắp sách tới trường…
+ Diễn biến: Nêu ND diễn biến của câu chuyện…
+ Tại sao đó là 1 kỉ niệm mà em “đáng nhớ” (qua sự việc đó thì em có những suy ngẫm gì).
+ Bài học về tình cảm, đạo lí (mtả nội tâm…). Có thể tự bản thân sau khi mắc lỗi với thầy cô thì
cảm thấy hối hận, dằn vặt, xấu hổ… hoặc khi nghe lời thầy cô cảm giác vui tươi, phấn chấn…
+ Vai trò của đạo lý thầy trò trong cuộc sống (nghị luận) (H) có th ể dẫn ra 1 vài câu ca dao, t ục
41
ngữ, câu nói hay ý kiến về vai trò đạo lí thầy trò.
3- Biểu điểm:
- Điểm giỏi:
+ Tr/bày đầy đủ các ý, có sáng tạo, chát lọc, h/ả.
+ Cần đảm bảo trong câu chuyện được kể phải có ytố mtả nội tâm & nghị luận.
+ Lập luận chặt chẽ, sắc xảo.
+ Diễn đạt logíc, tr/bày sáng sủa, sạch sẽ, khoa học, bố cục rõ ràng.
+ Văn viết hay, có cảm xúc.
- Điểm khá:
+ Có đủ ND, đảm bảo có 2 ytố mtả nội tâm & NL trong khi kể.
+ Tr/bày mạch lạc, lập luận chặt chẽ.
+ Từ ngữ chính xác, diễn đạt được.
+ Có 1 vài lỗi dùng từ, sai 1 – 3 lỗi ctả.
- Điểm TB:
+ Bài viết chưa đủ ý, còn có ý chưa sâu.
+ Ytố mtả nội tâm & NL chưa cụ thể rõ ràng, mờ nhạt.
+ Diễn đạt có chỗ chưa mạch lạc.
+ Bố cục rõ ràng.
+ Còn mắc nhiều lỗi dùng từ đặt câu, 1 số lỗi ctả.
- Điểm yếu:
+ Bài viết sơ sài, chưa đủ ý.
+ Chưa có ytố mtả nội tâm hay ytố NL.
+ Mắc nhiều lỗi dùng từ, ctả.
+ Văn viết chưa mạch lạc, diễn đạt lủng củng.
* Củng cố:
- Thu bài.
- Nxét giờ viết bài.
III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Về nhà viết dàn ý cho bài văn trên.
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về VB tsự có s/dụng ytố mt ả, mtả n ội tâm, đ ộc tho ại, đ ối
thoại, độc thoại nội tâm, NL.
- Cbị ND cho tiết trả bài.
- Đọc và chuẩn bị bài tiếp theo.

Ngày soạn: 2/12/2006 Ngày gi ảng:
8/12/2006
LÀM VĂN
Tiết: 70
NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Hiểu và nhận diện được thế nào là “Người kể chuyện”, vai trò & mqhệ gi ữa NKC v ới ngôi k ể trong
VB tsự.
- RLKN nhận diện & tập kết hợp các ytố này trong khi đọc văn cũng như viết văn.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Học bài, c.bị bài theo h.dẫn.

42
B- PHẦN THỂ HIỆN:

3’ I- KTBC:
? Câu nào sau đây là lời đối thoại?
A- Cha mẹ tiên sư nhà chúng nó! B- Hà, nắng gớm về nào…
C- Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đó ư? D- Ô lão v ờ v ờ đ ứng l ảng ra ch ỗ khác, r ồi đi
thẳng
1’ - Đáp án đúng: Câu A: Cha mẹ tiên sư nhà chúng nó!
- (G) nhận xét – ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
Như các em đã biết tsự là kể lại sự việc, thuật lại sviệc diễn ra ntn? Nhưng ai là người k ể
chuyện, người kể chuyện xhiện ở ngôi nào, xưng là gì? Hay nói cách khác là sự vi ệc ấy đ ược
nhìn nhận qua con mắt của ai? Người đó là người trong cu ộc hay ngoài cu ộc. V ậy ng ười k ể
chuyện trong VB tsự có vai trò ntn? Khi thay đổi ngôi kể và người k ể thì tính ch ất hi ện th ực c ủa
câu chuyện thay đổi ra sao? ND bài hôm nay c.ta cùng tìm hiểu.
23’ I- Vai trò của người kể chuyện trong VB tsự:
G Gọi (H) đọc đtrích. * VD:
G
Đây là đtrích được trích từ truyện ngắn
G “LLSP” của nhà văn NTL.
? YC (H) chú ý vào đtrích.
Đtrích kể về ai? Về sự việc gì?  Đtrích kể về cuộc chia tay giữa cô kĩ sư trẻ, Ô
? hoạ sĩ già & ATN.
?
ở đây ai là người kể về các nvật & sự - Người kể về phút chia tay trong đvăn đó ko phải là
việc trên? 1 trong 3 nvật được nhắc tới trong đvăn.
Vì sao em x/định người kể ko phải là 1  Vì nếu là 1 trong 3 nvật trong đvăn trên thì ngôi kể
G trong 3 nvật trong đvăn? phải thay đổi – phải xưng “tôi” hoặc xưng tên 1
trong 3 nvật đó kể lại câu chuyện.
?
Như vậy vừa rồi cta xđịnh được người
kể chuyện trong đvăn trên ko phải là 1
trong 3 nvật trong câu chuyện.
Những dấu hiệu nào cho thấy ở đây các - Trong đvăn các nvật đều trở thành đối tượng mtả 1
nvật ko phải là người kể chuyện? cách khách quan.
G
+ ATN vừa lao vào, kêu lên…
+ Cô kĩ sư mặt đỏ ửng…
? + Người hoạ sĩ già quay lại…
? ở đây người kể chuyện ko xhiện trong
đvăn, người kể dấu mặt (vô nhân xưng)
– Khách quan kể lại.
Chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? - Câu chuyện được kể theo ngôi thứ 3.
G
Vậy nếu người kể là 1 trong 3 nvật thì  Nếu người kể là 1 trong 3 nvật trên thì phải thay
ngôi kể & lời văn phải thay đổi ntn? đổi ngôi kể: phải xưng “tôi” hoặc xưng tên 1 trong 3
nvật đó.
?
 Do đó lời dẫn dắt trong đvăn phải thay đổi sao
Những câu: “ Giọng cười như đầy tiếc cho phù hợp.
?
rẻ” “ Những người con gái xắp phải xa
ta, biết ko bao giờ gặp ta nữa, hãy nhìn ta
G như vậy”
2 câu trên là nxét của người nào? Về ai? - Là nxét của người kể về ATN & những suy nghĩ
của anh ta.
?
ở lời nxét thứ 2 tại sao người kể lại - Câu nxét thứ 2, người kể chuyện như nhập vai vào
xưng ta? Lời nxét này có gì độc đáo?
43
nvật ATN để nói hộ những suy nghĩ & t/cảm của
Trong lời nxét thứ 2 người kể chuyện đã anh, tuy nhiên vẫn là 1 câu trần thuật, (câu kể) của
G
hoá thân vào nvật để gọi ra đúng cái tâm người kể chuyện.
trạng của tất cả mọi người trong tình
G huống đó………
Người kể chuyện có thể căn cứ vào đâu
để nxét về tâm trạng, cxúc, hành động + Người kể chuyện ko xhiện trong đvăn tức là đứng
?
của các nvật? ở bên ngoài quan sát, mtả, suy nghĩ, tưởng tượng để
Thực ra đây chính là vốn sống, sự từng “hoá thân” vào từng nvật.
? trải & trí tưởng tượng sắc sảo của nhà
văn. + Các đối tượng được mtả 1 cách khách quan (ở đây
cả 3 nvật, với những suy nghĩ hành động được mtả 1
Từ đó người kể như thấy hết mọi việc, cách khách quan.
? mọi người, mọi hoạt động, tâm tư, t/cảm
của nvật.
? Như vậy trong đvăn trên, người kể ko hề  Người kể tuy ko hề xhiện nhưng lại có mặt ở
xhiện nhưng ta vẫn cảm nhận được điều hầu hết các phần các câu trong đoạn  là người hiểu
gì? biết mọi việc về các nvật, kể, nxét, đánh giá về họ.
G
Qua ph/tích em hiểu thế nào là người kể * Trong VB tsự ngoài hình thức kể chuyện theo ngôi
chuyện trong VB tsự? thứ nhất (xưng “tôi”) còn có hình thức kể chuyện
theo ngôi thứ 3. Đó là người kể chuyện giấu mình
nhưng có mặt khắp nơi trong VB. Người kể này
dường như biết hết mọi việc, mọi hành động, tâm tư
Giả sử trong 1 câu chuyện tsự (VBTS) t/c của các nvật.
G nếu ko có người kể chuyện thì ntn?  Sẽ ko biết được nvật đó là nvật nào, ko có lời
17’ Người kể chuyện có vai trò ntn? gthiệu, ko biết được tình huống…
* Người kể chuyện có vai trò dẫn dắt người đọc:
G
gthiệu nvật, tả người & tả cảnh vật đưa ra các nxét
?
Cta ko nên đồng nhất người kể chuyện đánh giá về những điều được kể.
với tgiả. Người kể chuyện là người
đứng ra kể câu chuyện trong TP. Xhiện + Điểm nhìn bên trong: Thông qua đôi mắt của 1
? dưới nhiều hình thức khác nhau, ngôi kể nvật.
khác nhau. Có thể là vô nhân xưng hoặc + Điểm nhìn bên ngoài: Quan sát bên ngoài kh/quan.
nhập vai vào 1 nvật trong truyện. + Điểm nhìn thấu suốt: Điểm nhìn có mặt ở khắp
Người kể chuyện tr/bày sự việc gắn với nơi, thấy mọi hoạt động, hiểu hết mọi tâm tư, t/cảm
? điểm nhìn nào đó: của các nvật, đánh giá về họ.
Gọi (H) đọc ghi nhớ SGK.

* Ghi nhớ: SGK.
Gọi (H) đọc đtrích cho biết YC của bài? II- Luyện tập:
* Bài tập:
Người kể chuyện ở đây là ai? a): YC: So với đtrích ở mục I. Cách kể ở đoạn này
có gì khác.
- Người kể chuyện trong đvăn là nvật “tôi” kể lại
Ngôi kể này có ưu điểm gì hạn chế gì so cuộc gặp gỡ cảm động với mẹ của mình sau những
với ngôi kể ở đtrích trên? ngày xa cách.
* Ưu điểm: Mtả được nhưng diễn biến tâm lí sâu
sắc phức tạp, những t/cảm tinh tế, sinh động c ủa
nvật “tôi”.
Chọn 1 trong 3 nvật (…) là người kể * Hạn chế: Ko mtả được diễn biến nội tâm của nvật
chuyện chuyển đvăn thành đvăn khác sao “người mẹ”, tính kh/quan ko cao, lời văn trần thuật
44
cho nvật, sự kiện, lời văn phù hợp? dễ nhàm chán, đơn điệu.
b):
- Người kể chuyện là: “Cô kĩ sư No”.
……………….
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học ghi nhớ SGK (2).
- Về làm & hoàn chỉnh BT vào vở BT.
- Cbị bài: NL về TP.


BÀI 15
Kết quả cần đạt:
- Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trong truyện Chiếc
lược ngà. Nắm được NT mtả tâm lý n/vật, đặc biệt là n/vật trẻ em; NT XD tình hu ống truyện b ất
ngờ mà tự nhiên của tgiả.
Nắm được những k/thức cơ bản về các TP thơ, truyện hi ện đại v ừa h ọc trong ch ương trình l ớp 9
(từ bài 10 đến bài 15). Vận dụng được những hiểu biết ấy cùng với k/thức và kỹ năng làm văn, TV để
giải quyết những câu hỏi & BT kiểm tra tại lớp.
- Thực hiện tốt bài ktra phần TV học kỳ I.
- Nắm được các ND chính của phần TLV đã học trong học kỳ I lớp 9, th ấy đ ược t/ch ất tích h ợp c ủa
chúng với các VB đã học; thấy được tính kế thừa & ph/tri ển của các ND TLV h ọc ở l ớp 9 = cách ss
với ND các kiểu VB đã học ở những lớp dưới.
Ngày soạn: 8/12/2006 Ngày gi ảng:
11/12/2006
VĂN BẢN
Tiết: 71+72
CHIẾC LƯỢC NGÀ
(Trích) - Nguyễn Quang Sáng -
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong h/cảnh éo le của cha con Ô Sáu trong truyện.
- Nắm được NT mtả tâm lí nvật, đặc biệt là nvật bé Thu, NT XD tình hu ống truy ện b ất ng ờ & t ự nhiên
của tgiả.
- RLKN đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết NT đáng chú ý trong 1 truyện ngắn.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài.
Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? Mđích của việc Ô Hai trò chuyện với đứa con út là gì?
A- Để tỏ lòng yêu thương 1 cách đặc biệt đứa con út của mình.
B- Để cho bớt cô đơn và buồn chán vì ko có ai để nói chuyện.
C- Để thổ lộ nỗi lòng & vơi bớt nỗi buồn khổ.
D- Để mong đứa con út hiểu được tấm lòng của Ô.
- Câu C- Để thổ lộ nỗi lòng & vơi bớt nỗi buồn khổ.
2’ (G) N.xét - Ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
Chiến tranh đã đi qua khá lâu rồi, nhưng khi nhìn lại quá kh ứ. Ở m ỗi cta l ại c ảm th ấy tr ạnh

45
lòng, xót xa bởi những đau thương, mất mát… Biết bao nhiêu tình huống éo le, trớ trêu. Mẹ mất
con, vợ mất chồng, con mất cha… là sự thử thách t/cảm c ủa con người. “Chi ếc l ược ngà” c ủa
nhà văn NBộ NQS được XD trên cơ sở những tình huống thật ngặt nghèo trong nh ững năm k/c
chống Mĩ gian lao ở MNam. Qua đó khắc ho ạ t/cảm cha con sâu n ặng c ủa ng ười cán b ộ chi ến sĩ.
Bài học hôm nay…..
13’ I- Đọc và tìm hiểu chung:
? Hãy tr/bày những hiểu biết của em về 1- Tgiả - TP:
G
tgiả? * NQS (1932) quê Tỉnh An Giang.
* Ô viết nhiều thể loại: Truyện ngắn, ti ểu thuyết,
Trong k/c chống Pháp Ô tham gia bộ đội kịch bản phim.
& hoạt động ở chiến trường NBộ. Năm * Đề tài chính: Cuộc c/đấu của ND NBộ.
1954 Ô tập kết ra bắc và bắt đầu viết
?
văn. Cuộc k/c chống Mĩ bùng nổ Ô trở về
trong nam & tiếp tục k/c & viết văn. * TP viết năm 1966 – Khi tgiả hoạt động ở chiến
G TP được stác trong h/cảnh nào? trường NBộ.
G 2- đọc:
- Chú ý giọng kể của tgiả ( nvật anh Ba – xưng tôi)
7’
Nêu YC cách đọc. cần đọc giọng trầm tĩnh, cảm động, hơi buồn – Chú
? Đọc 1 – 3 đoạn – Gọi (H) đọc tiếp. ý các đoạn đối thoại giữa Ô Sáu & bé Thu.
G * Chú thích (SGK).

? * Tóm tắt:
Hãy tóm tắt ND đtrích? Ô Sáu xa nhà đi k/c………………..
?
YC (H) xem phần tóm tắt ND cuối của
TP trong SGK. *Nvật bé Thu & Ô Sáu. Vì câu chuyện về t/cảm cha
Theo em ai là nvật chính trong câu con xoay quanh 2 nvật này.
chuyện này? Vì sao? - Tình huống truyện: Có 2 tình huống.
G Qua phần tóm tắt truyện – Em thấy có + TH1: Cuộc gặp gỡ của 2 cha con sau 8 năm con ko
những tình huống truyện nào? Tình nhận cha – Khi con nhận cha thì cha phải ra đi.
huống nào đã bộc lộ sâu sắc cảm động + TH2: ở khu căn cứ người cha dồn hết t/cảm làm
G t/cảm cha con Ô Sáu? cây lược tặng con, lúc xắp hi sinh Ô chỉ kịp trao cho
20’ đồng đội chiếc lược nhờ chuyển cho con gái.
Như vậy đtrích có 2 tình huống chính
?
+ TH1: Bộc lộ t/cảm của bé Thu đ/với
G Cha.
+ TH2: Bộc lộ t/cảm sâu sắc của cha với
con. II- Phân tích:
? Chuyển ý. 1- Tình cảm của bé Thu đối với cha:
- Mqhệ với cha là Ô Sáu: Trong những ngày Ô Sáu
? về thăm nhà & ngày Ô ra đi.
Nvật bé Thu được kể chủ yếu trong mối
G qhệ nào? Vào thời điểm nào?
Hãy chú ý vào đoạn truyện kể về nvất bé a- Trước khi nhân cha:
G Thu những nagỳ Ô Sáu về thăm nhà. …nghe gọi con bé giật mình…tròn mắt…ngơ ngác,
lạ lùng…thấy lạ quá…mặt…tái đi…vụt chạy…kêu
Bé Thu đã có những p/ứng nào khi nghe Ô thốt lên… Má! Má.
? Sáu gọi mình là con & xưng là cha?
- Lo lắng & sợ hãi.
Qua những cử chỉ & tiếng kêu ấy biểu
hiện cxúc gì của bé Thu trong lúc này?
Sự xhiện của Ô Sáu khiến bé Thu ngờ
46
vực, sợ hãi, lảng tránh Ô.
Gặp lại con sau 8 năm xa cách. Ô Sáu đã
?
vô cùng mừng rỡ nhưng bé Thu lại tỏ ra - Anh vỗ về: Con bé đẩy ra.
sợ hãi & lảng tránh Ô trong suốt mấy - Anh mong con gọi Ba: Con bé chẳng gọi.
? ngày… - Mẹ bảo gọi Ba ăn cơm: Nó gọi trống ko: _Vô ăn
Hãy tìm ra chi tiết để CM điều đó? cơm
? _ C ơm chín
rồi.
? - Nồi cơm to đang sôi: Nó ko nhờ chắt nước.
- Ô Sáu gắp cho nó cái chứng cá: Nó hắt ra.
- Ô Sáu tát nó 1 cái: Nó oà khóc bỏ sang nhà bà
G ngoại.
Bằng các hành động, cách nói đó cho thấy
bé Thu muốn tỏ th/độ thế nào đối với
G mọi người? - Ko chấp nhận Ô Sáu là Ba.
Mọi p/ứng đó cho thấy th/độ của bé Thu
đối với Ô Sáu ntn? - Cự tuyệt 1 cách quyết liệt trước t/cảm của Ô Sáu.
Tất cả những p/ứng của bé Thu có phải - Ko: Vì bé Thu ko thể chấp nhận 1 người khác với
15’ là dấu hiệu của đứa trẻ hư ko? Vì sao? cha mình trong tấm ảnh. Nó chưa hiểu nguyên do
G của vết sẹo trên gương mặt Ô Sáu.
Qua th/độ đó, em thấy bé Thu là 1 em bé
? ntn? Những việc làm của em có đáng * Gan lì, cương quyết, có cá tính m ạnh mẽ – Vi ệc
trách ko? làm của em ko đáng trách.
?
?
Sự ương ngạnh, gan lì của bé thu hoàn
toàn ko đáng trách-Trong h/cảnh xa cách
& trắc trở của ctranh Thu còn quá nhỏ để
hiểu được những tình thế khắc
nghiệt…….
Trước khi nhận ba ở bé thu hiện lên nét
? cá tính là sự cứng cỏi tưởng như sự ương
ngạnh – nhưng Thu vẫn là đứa trẻ hồn (Tiết 2)
nhiên & thật ngây thơ.
? b- Thái độ & hành động của Thu khi nhân ra cha:
G
Theo dõi đoạn truyện kể về n/v bé Thu
trong ngày Ô Sáu ra đi. - Với đôi mi dài cong…ko bao giờ chớp…như to hơn
Vẻ mặt của bé Thu được mtả qua những …cái nhìn…ko ngơ ngác…ko lạnh lùng… sâu xa…
? chi tiết nào? - Trong sáng, thăng =, ko còn chút lo lắng sợ hãi nữa.
Với vẻ mặt ấy biểu lộ 1 nội tâm ntn? - “Nó bỗng kêu thét lên: Ba..a..a….”
G
Bé Thu đã p/ứng ntn khi nghe Ô Sáu nói: - “Nhanh như 1 con sóc…dang 2 tay ôm chặt lấy c ổ
“Thôi! Ba đi nghe con!”? Ba nó…con ko cho Ba đi nữa… ba ở nhà với con…”
? - Nó hôn ba nó cùng khắp…hôn cổ, lên vai hôn c ả
vết thẹo…
G - Con bé ôm chầm lấy ba…mếu máo, Ba về ba mua
cho con 1 cây lược nghe ba.
- Ko còn là tiếng kêu biểu lộ sợ hãi mà là ti ếng nói
? Lần này, bé Thu cũng kêu thét lên nhưng của tình yêu thương ruột thịt mà bấy lâu nay em
ko phải gọi “má” mà gọi “ba” em cảm chưa 1 lần được gọi.
nhận ntn về tiếng kêu này của Thu? - Tình huống truyện đột ngột thay đổi. Mtả dáng vẻ,
? Em có nxét gì về tình huống truyện & NT cử chỉ để bộc lộ nội tâm.
mtả nvật bé Thu trong đoạn truyện này?
47
G Trong buổi cuối cùng, trước lúc Ô Sáu
phải lên đường th/độ & hành động của bé
Thu đột ngột thay đổi hoàn toàn, lần đầu
G tiên Thu cất tiếng gọi “Ba”……. - Trong đêm bơ vơ về nhà bà ngoại, Thu đã được bà
Vì sao hành động & th/độ của bé Thu lại gthích thêm về vết thẹo làm thay đổi khuôn mặt ba
có sự thay đổi đột ngột này? nó.
25’ Sự nghi ngờ bấy lâu đã được giải toả &
G ở Thu nảy sinh 1 trạng thái như là sự ân
hận, nuối tiếc.
? Hãy tìm những chi tiết thể hiện trạng thái - “ Nghe bà nó kể nó nằm im, lăn lộn & thỉnh tho ảng
đó của bé Thu? lại thở dài như người lớn”.
? Vì thế, trong giờ phút chia tay với cha,
t/yêu & nỗi mong nhớ với người cha xa
cách đã bị dồn nén bấy lâu, nay bùng ra
? thật mạnh mẽ, hối hả……..
Nêu cảm nhận của em qua lời nói của bé  Bé Thu muốn được Ba chăm sóc & che chở và
Thu: “ Ko cho Ba đi nữa, ba ở nhà với cùng chính là mong ước đứa con yêu quý cha, tin
? con. Ba về ba mua cho con cây lược ba tưởng t/yêu thương của cha.
?
nghe”? * Hồn nhiên, chân thật trong t/cảm.
Qua đó 1 em bé với tính cách ntn đã hi ện * Mãnh liệt trong t/yêu thương.
lên trong cảm nhạn của em?
Khi thu thực sự thấy sót xa, ân hận về lỗi
? lầm của mình, thự sự thương cha, vì bom
đạn quân thù mà cha phải mang thẹo trên
?
mặt. Lúc hiểu ra thì đã muộn…………
? Đtrích ko chỉ cho thấy t/c của người con
với cha mình mà còn cho thấy t/c cha con
G sâu nặng ở Ô Sáu. 2- Tình cảm của Ô Sáu đối với con:
G
Nvật Ô Sáu xhiện từ đầu VB tới tiếng
? gọi “con”. Đến cuối VB khi hấp hối, Ô
gửi lại đồng đội cho con chiếc lược ngà. - Từ 8 năm nay, Ô Sáu chưa 1 lần gặp m ặt đứa con
Vì sao người thân mà Ô Sáu khát khao gái đầu lòng mà Ô vô cùng thương nhớ.
được gặp nhất chính là đứa con?
?
Tiếng gọi: “Thu con”! cùng với điệu bộ
“Vừa bước vừa khom người đưa tay chờ - Vui & tin đứa con sẽ đến với mình.
G đón con” cho thấy t/c của Ô Sáu lúc này
ntn? - “Anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nối đau đớn
? H/ả Ô Sáu bị con từ chối được mtả ntn? khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương & 2
? tay buông xuống như bị gãy”.
 Buồn bà, thất vọng…
Qua các chi tiết ấy p/á 1 nội tâm ntn? - Khi nghe con nói trống ko với mình: “Anh quay lại
Ô Sáu đã có biểu hiện gì khi bé thu p/ứng nhìn con vừa khẽ lắc đầu vừa cười”.
trước & trong bữa cơm? - Khi con hất miếng trứng cá làm cơm văng tung toé:
? Anh vung tay đánh vào mông nó & hét lên “Sao mày
cứng đầu quá vậy hả”.

Với cử chỉ: “nhìn con”, “lắc đầu”, “cười” - Ô cảm thấy rất buồn nhưng sẵn lòng tha thứ cho
của Ô Sáu nói gì về t/c của người cha? con.
Theo em vì sao Ô Sáu lại đánh con? - T/y thương của người cha dành cho con trở nên bất
?

48
Từ những biểu hiện đó, nỗi lòng nào của lực.
? Ô Sáu được bộc lộ? - Nỗi buồn thương do t/y thương của người cha
Ô Sáu, 1 người cha đã hi sinh cả c/đời vì chưa được con đền đáp.
? cuộc chiến đấu chung của DT. Ô đã
mang vết thẹo trên mặt, đã hi sinh cả thời
trai trẻ. đây là nỗi đau về thể
? xác………….
Cảm nhận của em về nước mắt của
người cha trong cử chỉ: “Anh Sáu 1 tay - Đó là những giọt nước mắt sung sướng HP của
ôm con, 1 tay rút khăn lau nước mắt, rồi người cha cảm nhận được tình ruột thịt từ con mình.
7’ hôn lên mái tóc con”?
? Có ý kiến cho rằng đây là những câu văn - Có: bởi vì nó đã thể hiện được niềm HP của người
xúc động nhất trong đtrích này. Em có cha mà bấy lâu người cha khao khát mong chờ, nay
?
đồng ý ko? Vì sao? được thoả nguyện.
Những phút giây ấy thật ngắn ngủi - Ô
? lại phải ra đi.
ở chiến khu, lúc nhớ con, tâm trạng của - Ân hận & day dứt vì đã lỡ đánh con
Ô Sáu ntn? - “…Sao mình lại đánh con…khổ tâm cứ giày vò
G
3’ Khi tìm được khúc ngà voi, Ô Sáu có anh”
? những biểu hiện t/c, cxúc ntn? Vì sao Ô - Khi tìm được chiếc ngà voi Ô Sáu hớt hải chạy về
lại có cxúc như vậy? “Tay cầm khúc ngà đưa lên khoe tôi, mặt anh hớn hở
như 1 đứa trẻ được quà”.
 Ô Sáu vô cùng sung sướng, vui mừng vì Ô có thể
thực hiện được lời hứa với đứa con bé bỏng mà Ô
Hãy tìm những chi tiết bộc lộ t/c với con vô cùng thương nhớ.
của Ô Sáu khi Ô làm cây lược ngà? + Những lúc rỗi anh cưa từng chiếc răng lược thân
trọng, tỉ mỉ…
+ Trên ssống lược có khắc 1 hàng chữ nhỏ: “Yêu
nhớ tặng Thu con của Ba”.
+ Những đêm nhớ con lấy cây lược ra ngắm nghía
Ô Sáu đã làm cho con 1 chiếc lược từ rồi mài lên tóc cho cây lược thêm bóng, thêm
khúc ngà voi = 1 t/c ntn? mượt…
Chi tiết Ô Sáu trước khi hi sinh cố gửi  Bằng cả lòng yêu thương & hi vọng dành cho con
chiếc lược kỉ niệm cho con gái nói lên mình.
điều gì?
Tất cả biểu hiện của Ô Sáu, ta thấy bé - Ô nhắn gửi đồng đội thay mình th/hiện mong ước
Thu đã có 1 người cha ntn? của con  1 người cha yêu thương con đến tận
cùng.
Qua đó em có suy nghĩ gì về ctranh & * 1 người cha chịu nhiều thiệt thòi nhưng vô cùng
c/sống của con người? độ lượng & tận tuỵ vì t/yêu thương con, t/c ấy bất
diệt trước sự huỷ diệt của ctranh.
 Ctranh luôn đồng nghĩa với đau thương mất mát,
nhưng điều quý giá nhất trong cái mất mát đó là tình
cha con, t/c muôn thủa có tính nhân văn bền vững –
Điểm lớn nhất tạo ngôn ngữ hạp dẫn là vừa cho thấy nỗi đau cụ thể mà con người phải
gì? gánh chịu bởi ctranh.
III- Tổng kết – Ghi nhớ:
Nxét tình huống truyện? Cách XD tính * XD cốt truyện khá chặt chẽ, có những ytố bất
cách nvật? ngờ, hợp lí, lựa chọn nvật kể chuyện thích hợp, lời
kể khách quan bộc lộ sâu sắc cxúc của nvật.
Cảm nhận của em về ND truyện?
49
- XD tình huống bất ngờ, hợp lí. NT khắc ho ạ tâm lí
tính cách nvật.
YC (H) đọc ghi nhớ. * Truyện diễn tả 1 cách cảm động t/c của cha con Ô
Sáu trong h/cảnh éo le của ctranh qua đó tgiả &
Chi tiết chiếc lược ngà có vai trò ntn khẳng định & ca ngợi t/c cha con thiêng liêng, sâu
trong truyện? sắc.
* Ghi nhớ (SGK).
III- Luyện tập:
- Chi tiết chiếc lược ngà có ý nghĩa nối kết các nvật
trong TP vừa là biểu hiện cụ thể của t/c người cha
dành cho con, vừa là biểu tượng tình cha con sâu
nặng.
- T/c cha con bền chặt dù cho t/c éo le.
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Về làm BT phần luyện tập
- Học ghi nhớ.
- Soạn bài tiếp theo đúng YC.


Ngày soạn: 8/12/2006 Ngày gi ảng:
12/12/2006
TIẾNG VIỆT
Tiết: 73
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
( Các phương châm hội thoại … cách dẫn gián tiếp)
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H): nắm vững 1 số ND phần TV đã học ở học kì I.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài.
Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
2’ I- KTBC: (G) ktra sự cbị cho tiết l/tập của (H).
? II- BÀI MỚI:
2’ Ở những giờ tổng kết từ vựng trước cta đã đi ôn tập 1 s ố đ ơn v ị ki ến th ức v ề t ừ v ựng trong
ctrình ngữ văn 9 học kì I – Xong còn 1 số đ ơn v ị ki ến th ức ph ần TV mà ở nh ững ti ết t ổng k ết t ừ
vựng chưa đề cập tới. Giờ học hôm nay cta sẽ đi ôn tập nh ững k/th ức còn l ại trong ph ần TV ở
HK I này.
15’ I- Các phương châm hội thoại:
? Cta đã tìm hiểu những ph/châm hội Các phương châm hội thoại
thoại nào? Hãy kể tên?

Phương Phương Phương Phương Phương
châm châm châm châm châm
về về quan cách lịch
lượng chất hệ thức sự



?
a- Phương châm về lượng:
G Nêu k/niệm về các ph/châm hội thoại - Khi gtiếp, cần nói cho có ND, ND của lời nói phải
đó? Cho VD? đúng YC của cuộc gtiếp (Ko thiếu, ko thừa).
50
(G) cho (H) thảo luận theo nhóm. VD: Hỏi: Anh đã ăn cơm chưa?
Tr/bày – Nét. Trả lời: - Tôi đã ăn rồi (đúng ph/châm về lượng).
- Từ lúc mặc cái áo mới, tôi vẫn chưa ăn cơm (sai
ph/châm về lượng).
b- Phương châm về chất:
- Khi gtiếp đừng nói ngững điều mà mình ko tin là đúng
& ko có bằng chứng xác thực.
VD: -Con bò to gần = con trâu (đúng).
- Con bò to gần = con voi (sai).
c- Phương châm quan hệ:
- Khi gtiếp cần nói đúng vào đề tài, tránh nói lạc đề.
VD: Hỏi: Anh đi đâu đấy?
Trả lời: - Tôi tới cơ quan (đúng).
- Nhà tôi vẫn chưa cấy (sai).
G d- Phương châm cách thức:
- Khi gtiếp cần chú ý nói ngắn gọn, dành m ạch, tránh
cách nói mơ hồ.
VD: Con có ăn quả táo mẹ để trên bàn ko?
(nói mơ hồ)  Có 2 cách hiểu:
Do vậy cần phải chọn 1 trong 2 cách 1. Con có thích ăn quả táo (mà) mẹ để trên bàn ko?
diễn đạt trên. 2. Con có ăn vụng quả táo (mà) mẹ để trên bàn ko?
e- Phương châm lịch sự:
? - Khi gtiếp cần tế nhị & tôn trọng người khác.
VD: Hỏi: Anh làm ơn cho tôi hỏi đường ra ga HN đi lối
G nào ạ?
Trả lời: + Bác đến ngã tư trước mặt, sau đó rẽ tay phải
đi thẳng sẽ tới (đúng).
15’ + Tới ngã tư, rẽ phải (sai).
? Hãy kể 1 tình huống gtiếp mà trong đó
G có 1 hoặc 1 số PCHT nào đó ko được - (H) đưa ra 1 tình huống (Ptích)
tuân thủ?
Đọc cho (H) nghe 3 tình huống tham - Truyện 1: Vi phạm ph/châm qhệ.
khảo trong SGV… - Truyện 2: Vi phạm ph/châm qhệ.
?
- Truyện 3: Vi phạm ph/châm về lượng.
II- Xưng hô trong hội thoại:
Xưng hô trong hội thoại là gì?Cho - Người nói càn căn cứ vào đặc điểm của tình huống
VD? gtiếp để xhô cho thích hợp.
VD: - Đối với người trên: Bác – cháu; anh – em…
Các từ ngữ xhô dùng chỉ chức vụ, - Đối với bạn bè: Bạn – tớ, gọi tên bạn – mình (tôi).
nghề nghiệp: Giám đốc, thủ trưởng, - Trong lớp, hội nghị: Bạn – tớ (tôi), đ/c – tôi…
bác sĩ, cô giáo… 1- BT1:
- Khi xhô, người nói tự xưng mình 1 cách khiêm
Trong TV, xhô thường tuân thủ theo nhường là “xưng khiêm” và gọi tên đối thoại 1 cách tôn
? ph/châm “Xưng khiêm, hô tôn”. Em kính là “hô tôn”.
hiểu ph/châm đó ntn? Cho VD minh VD: - Vua xưng “quả nhân” (người kém cỏi) thể hiện
hoạ? sự khiêm tốn & gọi nhà sư là “Cao tăng” thể hiện sự
tôn kính.
- Các nhà nho tự xưng là “Hàn sĩ”, “Kẻ hậu sinh” mà
gọi người khác là “Tiên sinh”…
+ Những từ ngữ xhô hiện nay: Quý ông, quí bà, quí cô.
- Có những tr/hợp mặc dù = tuổi vẫn xưng “em” gọi
51
“anh”, “chị” hoặc gọi “bác” thay con.
2- BT2:
Lựa chọn từ ngữ xhô khi gtiếp.
10’
?
Vì sao trong TV người nói phải hết - Từ ngữ xhô đa dạng, phong phú (khác nước ngoài).
sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ - Lựa chọn căn cứ:
xhô? + Tình huống gtiếp (thân mật, xã giao).
+ Quan hệ giữa người nói đối với người nghe (thân –
sơ, khinh – trọng).
 Vì thế nếu ko chú ý để lựa chọn từ ngữ xhô thích
hợp với tình huống & qhệ sẽ ko đạt được kqủa gti ếp
như mong muốn thậm trí trong nhiều tr/hợp gti ếp ko
? tiến triển được nữa.
- Trong TV ko có từ ngữ xhô trung hoà như 1 ssó ti ếng,
từ ngữ 1 số nước trên thế giới.
III- Cách DTT & cách DGT:
Cách dẫn TT Cách dẫn GT
- Nhắc lại nguyên vẹn lời - Nhắc lại l ời hay ý
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Gián người
tiếp? Phân biệt sự giống & khác nhau? của người khác. khác ko cần nguyên vẹn
có điều chỉnh.
- Để sau dấu 2 chấm và - Ko dùng dấu 2 chấm, ko
dấu ngoặc kép “”. Dùng dấu ngoặc kép “”.
Giống: - Cùng dẫn lại lời - ý của người khác thông
của người dẫn. qua lời.
? VD: Trực tiếp:
Khổng Tử, 1 nhà GD Trung Quốc thời cổ đại đã nói:
Lấy VD về cách dẫn TT & chuyển “Người biết 1 vđề nào đó, ko = người thích nó, người
thành cách dẫn GT? yêu thích ko = người say mê nó”.
Gián tiếp: Khi bàn về hiệu quả của niềm say mê học
tập, Khổng Tử nhấn mạnh rằng người biết 1 vđề nào
đó, ko = người thích nó, người thích ko = người say mê.
* BT: Có thể chuyển như sau:
Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quân Thanh
Chuyển lời đối thoại trong đtrích sang đánh, nếu nhà Vua đem binh ra chống cự thì khả
thành lời dẫn GT? P/tích những thay năng thắng hay thua ntn.
đổi trong lời dẫn GT so với lời đối Nguyễn Thiếp trả lời rằng bây giờ trong nước trống ko,
thoại? lòng người tan rã, quân Thanh ở xa tới, ko biết tình hình
quân ta yếu hay mạnh, ko hiểu rõ thế nên giữ. nên đánh
ra sao. Vua QT ra bắc ko quá 10 ngày quân T sẽ bị d ẹp
tan.
Những thay đổi từ ngữ:

Ptích những thay đổi từ ngữ? Trong lời đối tho ại Trong l ời d ẫn
gtiếp

Từ xhô - Tôi (ngôi thứ nhất) Nhà Vua (ngôi th ứ
3)
- Chúa công (NT2) Vua QT (NT3)
Từ chỉ địa điểm - Đây - Tỉnh lược.
Từ chỉ (t) - Bây giờ - Bấy giờ.

52
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại toàn bộ k/thức về từ vựng & những đvị k/thức trong HK-I phần TV.
- Tìm các tình huống gtiếp…
- Ôn tập cbị cho ktra 1 tiết.

Ngày soạn: 11/12/2006 Ngày gi ảng:
14/12/2006
TIẾNG VIỆT
Tiết: 74
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Hệ thống hoá k/thức về TV đã học trong HK-I.
- RLKN s/d TV trong việc viết VB & trong gtiếp XH.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, ra đề, đáp án, biểu điểm
Trò: Ôn tập toàn bộ k/thức phần TV
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (G) ktra sự cbị cho tiết l/tập của (H).
II- ĐỀ KIỂM TRA: (G) phát đề ktra.
1- Đề bài:
Cho các đoạn thơ trong Truyện Kiều của Nguyễn Du.
Gần miền có một mụ nào
Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh
Hỏi tên, rằng “Mã Giám Sinh”
Hỏi quê, rằng “Huyện Lâm Thanh cũng gần”
………
Mạn nồng một vẻ một ưa
Bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu.
Rằng: “Mua ngọc đến Lam Kiều”
Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tường?
Mới rằng: “Đáng giá nghìn vàng,
Dớp nhà nhờ lượng người thương dám nài”
2- Trả lời các câu hỏi:
a) Trong cuộc đối thoại trên, nvật MGS đã vi phạm “phương châm hội thoại” nào? Tại sao?
b) Những câu thơ nào sử dụng cách dẫn trực ti ếp? Nh ờ những d ấu hi ệu nào mà em bi ết đ ược đó
là cách dẫn trực tiếp?
c) Thống kê từ Hán Việt theo mẫu:
- 5 từ theo mẫu “Viễn khách”: Viễn + x.
- 5 từ theo mẫu “Tứ tuần” : Tứ + x.
- 5 từ theo mẫu “Vấn danh” : Vấn + x.
3- Đáp án + biểu điểm:
a) - Nvật MGS đã vi phạm “phương châm lịch sự”
(1,5đ)
- Được thể hiện ở cách trả lời cộc lốc, nhát gừng.
(1,5đ)
b) Những câu thơ thể hiện cách dẫn trực tiếp:
(3,0đ)

53
Hỏi tên, rằng “Mã Giám Sinh”
Hỏi quê, rằng “Huyện Lâm Thanh cũng gần”
……………
Rằng: “Mua ngọc đến Lam Kiều”
Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tường?
Mới rằng: “Đáng giá nghìn vàng,
Dớp nhà nhờ lượng người thương dám nài”
- Nhận biết được cách dẫn trực tiếp nhờ:
+ Những lời nói được dẫn nguyên văn & được để trong dấu ngoặc kép (“…”)
+ Có từ rằng trước các lời dẫn.
C) Thống kê từ theo mẫu:
- “Viễn khách”: Viễn du, viễn dương, viễn cảnh, viễn tương, viễn vọng…
(1,0đ)
- “Tứ tuần”: Tứ đại, tứ mã, tứ phương, tứ hải, tứ diện, tứ tử…
(1,0đ)
- “Vấn danh”: Vấn an, vấn đáp, vấn lễ, vấn đạo, vấn tâm…
(1,0đ)
 Dựa vào các ý trên: Đủ, thiếu để cho thang điểm còn lại.
* Củng cố: Nxét giờ làm bài – Thu bài.
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại các ND đã học phần TV.
- Làm các BT, trả lời đề câu hỏi đề ktra.
- Ôn tập cbị cho bài ktra định kỳ – KH-I phần TV.

Ngày soạn: 12/12/2006 Ngày gi ảng:
15/12/2006
VĂN BẢN
Tiết: 75
KIỂM TRA VỀ THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI

A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Trên cơ sở tự ôn tập, (H) nắm vững các bài thơ, truyện hiện đại đã học, làm tốt các bài ktra 1 ti ết t ại
lớp.
- Qua bài ktra, (G) đánh giá được kquả học tập của (H) về tri thức, kĩ năng, th/dộ để có định hướng giúp
(H) khắc phục những điểm còn yếu.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, ra đề - đáp án – biểu điểm.
Trò: C.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
1’ I- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
Ktra sĩ số lớp.
1’ II- ĐỀ KIỂM TRA:
(G) phát đề – (H) làm trực tiếp trên đề bài ktra.
1- Phần trắc nghiệm:
Trả lời các câu hỏi dưới đây = cách khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu đúng.
A- 2 TP “Đồng chí” & “Bài thơ về tiểu đội xe ko kính” giống nhau ở điểm nào?
a) Cùng viết theo thể thơ tự do.
54
b) Cùng viết về đề tài người lính.
c) Cùng nói lên sự hi sinh của người lính.
d) Cả a & b đều đúng.
B- Trong lời du con thứ 3, người mẹ Tà-ôi mơ cho con trai – Em Cu-tai - điều gì?
a) Mai sau con lớn vung chày lún sân.
b) Mai sau con lớn được thấy Bác Hồ.
c) Mai sau con lớn phát mười Ka –lưi.
d) Mai sau con lớn làm người tự do.
C- Qua lời kể của anh thanh niên về công việc của mình, em thấy công việc đó đòi hỏi người làm
việc phải ntn?
a) Tỉ mỉ, chính xác.
b) Có tinh thần trách nhiệm cao.
c) Cả a & b đều đúng.
d) Cả a & b đều sai.
2- Phần tự luận:
Trong truyện ngắn “Làng”, nhà văn Kim Lân đã th ể hi ện tinh t ế & sinh đ ộng di ễn bi ến tâm
trạng của nvật Ô Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc. Em hãy ptích & CM.
Đáp án và biểu điểm:
1- Phần trắc nghiệm: Mỗi câu đúng được 1điểm: 1- d; 2- d; 3- c.
2- Phần tự luận: ND 6 điểm.
* MB:
- Gthiệu được tgiả - TP, nvật Ô Hai
(0,5đ)
- Nêu được nhận định cần CM: Kim Lân đã thể hiện 1 cách sâu sắc, tinh t ế di ễn bi ến tâm tr ạng
Ô Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc.
(0,5đ)
* TB: Ptích nvật Ô Hai.
(6,0đ)
+ Nêu được h/ả Ô Hai nghe tin làng đang náo n ức, phấn kh ởi, tinh th ần k/c cao…
(0,5đ)
+ Đón nhận tin dữ với th/độ bàng hoàng, sửng sốt…
(0,5đ)
+ Tâm lí nhục nhã, tủi khổ…thành nỗi ám ảnh sợ hãi lo lắng… bị đẩy vào tình th ế b ế tắc tuy ệt
vọng trước sự lựa chọn đau đớn sót xa…
(0,5đ)
+ Cuộc trò chuyện với đứa con nhỏ cho vơi đi nỗi b ế tắc…
(0,5đ)
+ Tình yêu sâu nặng với làng & thuỷ chung với CM c ủa Ô Hai…
(0,5đ)
+ Tình yêu làng, yêu nước của Ô Hai, của người nông dân k/chi ến…
(0,5đ)
- Nêu được 1 số nét đặc sắc & NT của TP (mtả nvật, đ ối tho ại, mt ả tâm lí…
(1,0đ)
* KB: (1,0đ)
Khẳng định thành công của Kim Lân trong NT mtả tâm lí nv ật, nét m ới trong tình c ảm c ủa
người nông dân trong k/chiến so với giai đoạn trước, cảm nghĩ bản thân.
* Hình thức: (1,0đ) – Bố cục rõ, đủ – diễn đạt lưu loát, ít sai lỗi ctả, dùng từ.
(G) nxét giờ ktra – thu bài.
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại toàn bộ các TP thơ & truyện hiện đại.

55
- Xem lại bài ktra trên cbị cho tiết trả bài.
- Soạn: Cố Hương.
- Chuẩn bị cho tiết trả bài viết số 3.



BÀI 16
Kết quả cần đạt:
- Thấy được tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ & niềm tin trong sáng vào s ự xu ất hi ện t ất y ếu c ủa
cuộc sống mới qua Cố hương, thấy được vị trí của hình tượng n/vật “tôi”, t/d của sự kết hợp nhi ều
phương thức biểu đạt trong việc thể hiện ND tư tưởng TP & XD tính cách n/vật.
- Tiếp tục th/hiện tốt YC ôn tập phần TLV đã nêu ở bài 15.
- Nắm vững các ND cơ bản của cả 3 phần (Văn, TV, TLV) trong SGK Ngữ văn 9, t ập I; bi ết cách
v/dụng những k/thức, kỹ năng đã học 1 cách tổng h ợp, toàn di ện theo ND & cách th ức ktra, đánh giá
mới.
Ngày soạn: 15/12/2006 Ngày gi ảng: 18 +
19/12/2006
VĂN BẢN
Tiết: 76+77+78
CỐ HƯƠNG
- Lỗ Tấn -
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Thấy được tinh thần phê phán sâu sắc XH cũ & ni ềm tin trong sáng vào s ự xhi ện t ất y ếu c ủa c/s ống
mới, XH mới.
- Thấy được màu sắc trữ tình đậm đà của T” “Cố Hương”, vi ệc s/d thành công các b/pháp NT ss & đ ối
chiếu, việc kết hợp nhuần nhuyễn ph/thức biểu đạt trong TP.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC: (Ko).
2’ II- BÀI MỚI:
Nỗi nhớ qhương xa vời là đề tài cho rất nhi ều nhà thơ, nhà văn c ổ kim nh ững khi có d ịp tr ở
về quê cũ (cố hương). Sau nhiều năm xa cách thì ko phải ai cũng vui m ừng, hài lòng khi tr ở v ề
quê cũ. Sau nhiều năm xa cách khi nvật “tôi” trong truyện “C ố h ương” c ủa nhà văn L ỗ T ấn tr ở
lại quê nhà đã cảm thấy bùi ngùi, 1 nỗi buồn tê tái vì cảnh quê, người quê. Tâm tr ạng ng ười v ề
thăm quê được thể hiện ra sao? Bài học hôm nay cta cùng tìm hiểu.
10’ I- Đọc và tìm hiểu chung:
? Hãy nêu những hiểu biết của em về tgiả 1- Tgiả - TP:
Lỗ Tấn? * Lỗ Tấn lúc nhỏ tên là Chu Thụ Nhân (1881-1936)
- Là c/sĩ cộng sản kiên định, sớm có tư tưởng văn học
tiến bộ.
- Công trình ng/cứu & TP văn chương của Lỗ Tấn rất
? đa dạng, đồ sộ.
Em hãy gthiệu đôi nét về TP “Cố * “Cố hương” là 1 trong những truyện ngắn tiêu biểu
hương”? của tập “gào thét”.
? - Truyện có 1 số tình tiết hư cấu, có yt ố hồi kí

56
(truyện kí) chứ ko phải là hồi kí.
G - P/thức biểu đạt chính là tsự. Song p/thức bcảm có
Nxét về các ph/thức biểu đạt chủ yếu giá trị quan trọng nhất trong TP.
trong TP?
Trong “Cố hương’ tgiả dùng ngôi thứ
nhất ko chỉ dẫn dắt câu chuyện mà còn
5’ thể hiện t/cảm quan điểm, nguyện
?
vọng. Dù truyện có nhiều chi tiết có
G thực trong c/đời Lỗ Tấn. Xong ko nên
? đồng nhất nvật “tôi” trong truyện với 2- Đọc:
tgiả. - Giọng chậm, buồn, hơi bùi ngùi khi kể, tả, với nvật
Nhuận Thổ giọng ấp úng – giọng suy ngẫm của
Cta cần thể hiện giọng đọc ntn cho phù “tôi”.
hợp?
? Cho (H) đọc 1 số đoạn, kết hợp với kể. * Bố cục: Gồm 3 phần.
Hãy chỉ ra bố cục của TP? ND chínhcủa P1: Từ đầu  “đang làm ăn sinh sống” Nvật tôi trên
từng phần là gì? đường về quê.
P2: Tiếp đến “sạch trơn như quét” những ngày tôi ở
quê.
? P3: còn lại: “Tôi” trên đường rời xa quê.
* Tóm tắt:
Có thể tóm tắt ngắn gọn cốt truyện cố Sau 20 năm xa quê, nvật tôi trở về thăm làng cũ. So
G hương ntn? với ngày trước cảnh vật & con người nơi quê cũ thật
tàn tạ, nghèo hèn. Mang nỗi buồn thương nvật tôi rời
? cố hương ra đi với ước vọng c/sống làng quê mình sẽ
được thay đổi.
28’ Truyện “Cố hương” có nhiều nvật, em - Nvật trung tâm: “Tôi”. Vì các svật & nvật trong
hãy xđịnh nvật trung tâm? Vì sao em truyện đều được cảm nhận từ nvật tôi.
?
xđịnh như vậy?
? Nvật tôi có nhiều điểm tương đồng với
tgiả xưng tên là Tấn – Vì vậy cũng từ
? nvật tôi có thể hiểu t/cảm & tư tưởng - Cố hương là quê hương cũ, làng quê cũ, nơi sinh ra
của tgiả. & đã từng gắn bó với c/sống 1 con người.
? Tên truyện là “Cố hương”, em hiểu gì  Gợi t/cảm qhương, làng xóm, gia đình.
về tên truyện này? Tên truyện gợi liên II- Phân tích:
? tưởng đến t/c quen thuộc nào ở người 1- Trên đường về thăm quê:
đọc? - “ Đang độ giữa đông… dưới vòm trời màu vàng vá”
?
 Thời tiết đang độ giữa đông bầu trời u ám giá
lạnh.
Nvật “tôi” trở về trong h/cảnh nào? Vào
thời điểm nào?  Tàn tạ & nghèo khổ.
? Cảnh tượng đó dự báo 1 c/sống ntn đang
diễn ra nơi cố hương? - “ A, đây có phải là làng cũ mà 20 năm trời nay tôi
Trước cảnh ấy tiếng nói nào vang lên hằng ghi lấy h/ả trong kí ức ko”?
? trong nội tâm người trở về?
 Ngạc nhiên và chua sót.
Em đọc được cảm giác nào của nvật từ * Yêu quê đến độ xót xa cho sự nghèo khổ của làng
tiếng vọng nội tâm này? quê mình.
? Từ đó t/c nào của người trở về đối với - Sau hơn 20 năm xa quê: “ý định là để từ giã nó lần
cố hương được bộc lộ?
57
Chuyển về quê lần này của nvật “tôi” cuối cùng; vĩnh biệt ngôi nhà yêu dấu và từ giã làng
có gì đặc biệt? cũ thân yêu, đem gia đình đến nơi đất khách tôi đang
G
làm ăn sinh sống”  Từ biệt quê hương lần cuối, rời
nhà đến nơi làm ăn sinh sống.
 C/sống nơi quê ngày 1 nghèo khó khiến nhiều gia
Điều đó gợi liên tưởng đến hiện thực đình buộc phải rời làng đi nơi khác để tìm cách sinh
c/sống ntn ở Cố hương? sống.

- Cách mtả kết hợp với kể, vừa tả theo lối hồi ức,
Em có nxét gì về cách mtả, kể chuyện nhằm tái hiện h/ả làng quê vừa bộc lộ xúc động tâm
trong phần truyện này? trạng con người.

* Tiêu điều, sơ sác, đáng thương, đáng thất vọng; với
Từ đó h/ả Cố hương đã hiện lên ntn tâm trạng buồn, 1 nỗi buồn tiếc xót xa sau 20 năm tr ở
G trong con mắt & tấm lòng người về về quê cũ.
? thăm quê?

?
Cảnh vật đầu tiên mà nvật “tôi” quan sát
? được, ko phải là h/ả về qhương mà
nvật tôi mong chờ hồi hộp biết bao sau
hơn 20 năm trở lại. Qhương trong thực
tế khác xa cái qhương mà tôi có trong
lòng, có trong kí ức. Cảnh tượng ngày
hôm nay thật là ảm đạm thê lương, tan
G hoang & thưa vắng tất cả giờ đây chỉ
còn lại là sự trống trải, khiến “lòng tôi
se lại” buồn & thật xót xa nuối tiếc khi (Tiết 2)
? ko còn cảnh ấm áp đông vui của ngày
nào. 2- Những ngày ở cố hương:
?

- Sáng tinh mơ.
- Trên mái ngói mấy cọng rơm khô phất phơ.
- các gđình đã rời đi nhiều, càng hưu quạnh.
? YC (H) theo dõi vào phần VB tiếp theo.
Khi trở về quê “tôi” đã gặp nhiều cảnh - Hoang vắng, hưu quạnh gợi cảm giác buồn tê tái.
gì? + Mẹ: Mừng rỡ, nét mặt ẩn 1 nỗi buồn  Nỗi buồn
của người sắp phải từ giã nơi mình sinh ra & lớn lên,
từng gắn bó niềm vui nỗi buồn trong c/đời mà chưa
Cảnh đó gợi cảm giác ntn trong nvật hẹn ngày gặp lại.
“tôi”?
 Nỗi buồn khó nói thành lời, nỗi buồn trước sự
Ở quê “tôi” gặp những ai? Đó là những
? thay đổi của qhương.
? con người ntn?
+ Cháu Hoàng: Nhìn tôi chòng chọc vì nó chưa gặp tôi
lần nào, tôi thấy khác xa những người ở quê mà hàng
?
ngày nó được gần gũi, tiếp xúc.
G - Chị Hải Dương & Nhuận Thổ.
- Trước kia & bây giờ.
* Chị Hải Dương.
Những ngày ở quê nvật tôi đã gặp nhi ều
- Trước kia: Nàng Tây Thi đậu phụ chị xoa phấn,
người quen cũ. Vậy trong đó cuộc gặp
lưỡng quyền ko cao. Môi ko mỏng, chị là người phụ
với nvật nào được kể nhiều nhất?
58
Nvật chị Hải Dương người hàng xóm ở nữ khá đẹp có sức quến rũ  bộc lộ t/cảm thân thiện
những thời điểm nào? với người phụ nữ láng giềng đã từng là 1 người đ ẹp
G
Trong kí ức của nvật “tôi” chị HD là người, đẹp nết.
nàng “Tây thi đậu phụ”. Chị là người * Bây giờ:
ntn? Cách gọi ấy có ý nghĩa gì? - Người đàn bà trên dưới 50 tuổi, lưỡng quyền nhô ra.
? - Môi mỏng dính.
- Chân nhỏ xíu, giống hệt chiếc com pa.
? 20 năm sau, người phụ nữ ấy xhiện - H/ả người đàn bà tiều tuỵ, xấu xí khác hẳn xưa…
trước mắt nvật “tôi” với bộ dạng, lời - ái chà! Bây giờ anh làm quan rồi. Giọng nói the thé,
nói, hành động ntn? hay nói cạnh khoé…
- Miệng lẩm bẩm: Tiện tay giật luôn đôi bít tất tay
của mẹ tôi, giắt vào lưng quần cút thẳng.
 Thay đổi xấu toàn diệncả hình dạng lẫn tính tình.
- Sự thay đổi về tính tình. Vì đó là biểu hi ện suy thoái
G của lối sống và đạo đức ở làng quê.
* Xấu xí, tham lam đến trơ trẽn, lưu manh mất h ết
Em có nxét gì về sự thay đổi này? vẻ lương thiện của người làng quê.
? Sự thay đổi nào ở con người này là lớn
nhất? Vì sao?
? Những th/đổi ấy đã tạo 1 con người
ntn?
G
Có thể nói sau hơn 20 năm trở về quê cũ
– ko chỉ thấy cảnh tượng thay đổi mà
?
ngay cả con người cũng thay đổi ghê
gớm; người phụ nữ láng giềng mà trước
? kia là 1 người đẹp người, đẹp nết, tôi
? rất thân thiện. Vậy mà chị đã thay đổi
hoàn toàn, đã trở thành 1 con người khác * Nhuận Thổ:
G
hẳn, tham lam, ích kỉ, thật trơ trẽn. - Trong qua khứ.
Cùng với nvật chị HD – Nhuạn Thổ - Trong hiện tại.
? cũng trở lại trước ánh mắt của nvật
“tôi”. Vậy Nhuận Thổ hiện lên ra sao Sau 20 năm:
cta cùng tìm hiểu… - Cao gấp 2 – da vàng sạm.
? Mqhệ của nvật “tôi” & Nhuận Thổ - Mắt viền đỏ húp lên, mũ rách tươm.
G được kể trong thời điểm nào? - Tay nặng nề thô kệch, nứt nẻ như vỏ cây thông.
H/ả Nhuận Thổ xưa & nay hiện lên ntn? - Xưng hô cung kính, cách thưa bẩm.
Khi còn nhỏ: - Nói năng thiểu não, chán ngán, mệt.
- Khuôn mặt tròn trĩnh, nước da bánh - Hành động, cử chỉ: Hút thuốc, ăn cơm xong nhặt
mật. nhạnh vật thừa.
?
- Đầu đội mũ lông chiên.
? - Cổ đeo vòng bạc.
- Bẫy chim kể chuyện lạ.
- T/cảm bạn bè: Chơi với “tôi” rất thân
 Lúc còn nhỏ: NThổ là 1 cậu bé nông dân khoẻ
? thiết, chưa đầy nửa ngày thân nhau. mạnh, lanh lợi tháo vát, hiểu biết nhiều, t/cảm bạn bè
? chơi thân thiết, ko muốn dời nhau.
Trong tâm tưởng hồi ức của “tôi”  Sau 20 năm, người bạn NThổ đã thay đổi nhiều là
Nhuận Thổ là 1 người bạn rất thân 1 người nông dân già nua, nghèo khổ, đần độn, mụ
G thiện & gắn bó. mẫm, cam chịu số phận.
Khi còn nhỏ h/ả 1 người bạn ntn hiện
lên trong tâm trí “tôi”?
59
35’ Sau 20 năm h/ả NThổ trong con mắt &
G
?
cảm nghĩ của người trở về ntn?
Tất cả mọi biểu hiện của con người - Sử dụng phép so sánh tương phản.
NThổ đã thay đổi hoàn toàn theo chiều * Già nua, tiều tuỵ và hèn kém.
hướng xấu, kì lạ nhất trong sự thay đổi  Nguyên nhân là do XHPK: Đông con, nhà nghèo,
? đó là tính nết, lòng tự ti & tham lam. chỗ nào cũng hỏi tiền ko luật lệ gì cả, mất mùa, thuế
?
Nét nổi bật trong cách XD nvật NThổ & nặng, trộm cướp quan lại thân hoà đày đoạ.
chị Hải Dương là gì?
Từ đó, NThổ của hiện tại là 1 người
ntn?  Một c/sống quẩn quanh, bế tắc nghèo khổ khiến
Nguyên nhân nào khiến cho NThổ thay làng quê ngày 1 tàn tạ, con người ngày 1 khổ sở, hèn
?
đổi như vậy? kém.

? Kể về 2 con người là chị HDương &
NThổ, đã thay đổi h/toàn, ko còn như
xưa. * P/á hiện thực đầy đau khổ, buồn tẻ của ND TQ
? Người kể chuyện muốn cta hiểu gì về thời p/kiến.
? c/sống đang diễn ra ở nơi “Cố hương”
của Ô?
Từ c/sống nơi “Cố hương” của người
về, em hiểu gì về thực trạng XHPK
? Trung Quốc?
Tình trạng mụ mẫm, th/độ cam chịu,  Tình bạn giữa 2 người, t/cảm sâu sắc ko thay đổi,
G chấp nhận số phận của nvật NThổ nói đó là nét ph/chất đáng quí của người nông dân.
riêng & NDTQ nói chung, đó là điều * NThổ nvật điển hình của người ND TQ, với c/sống
nguy hiểm nhất, là điều trăn trở đau xót an phận, đau thương, cùng tình trạng tinh thần mê
nhất của nhà văn. muội của dân chúng trong XHPK đầu TK-XX.
Theo em trong con người NThổ điều  Tgiả dùng NT hồi ức – hiện tại để đối chiếu so
duy nhất còn giữ lại là gì? sánh làm rõ cảnh và người ở qhương trong qkhứ &
? Qua đó hãy nêu cảm nhận của em về hiện tại.
nvật NThổ?
?
* Cảm thấy sót thương, bất lực, căm ghét trước cảnh
Hãy nxét về bút pháp NT được s/d? đổi thay theo chiều hướng lụi tàn của qhương &
trước tình trạng tinh thần lạc hậu, mụ mẫm của dân
? Đứng trước thực trạng đó, th/độ & tâm chúng.
trạng của nvật tôi ntn?
(Tiết 3)
Đây là 1 đoạn độc thoại nội tâm xen kẽ
G
với tsự, mtả đặc sắc khi gặp chị HD thì 3- Trên đường rời xa quê:
trầm ngâm, im lặng. Còn lúc gặp NThổ
thì điếng người, buồn thương. - Cố hương của nvật “tôi”, ko còn trong lành, đẹp đẽ,
ấm áp như xưa với những người bạn như NThổ,
5’ YC (H) chú ý vào phần cuối VB.
? những người hàng xóm như chị HD & ngôi nhà thân
Vì sao khi rời cố hương nvật tôi lại cảm thuộc yêu dấu.
thấy “Lòng tôi ko chút lưu luyến & vô  Cố hương bây giờ chỉ còn là sơ xác, tiêu đi ều
cùng lẻ loi ngột ngạt”? nghèo hèn & xa lạ, từ cảnh vật đến con người.
?
- Mong cho thế hệ con cháu: Ko bao giờ phải cách
Cố hương trong tâm khảm người ra đi bức nhau, ko phải vất vả chạy vạy như tôi, ko phải
lúc này ntn? khốn khổ & đần độn như NThổ, ko phải khốn khổ,
Khi rời Cố hương, nvật tôi đã mong ước
60
điều gì? tàn nhẫn như bao người khác. Chúng nó phải sống 1
c/đời mà ctôi chưa từng được sống.
G

- Là 1 làng quê tươi đẹp, con người tử tế & thân
3’ “1 cuộc đời mới” như mong ước của thiện, gắn bó.
? nvật tôi sẽ là 1 c/đời ntn trong tưởng - “ 1 cánh đồng cát, màu xanh biếc, cảnh bờ biển, trên
tượng của người đọc “Cố hương”? vòm trời xanh đậm, treo lơ lửng 1 vầng trăng tròn
?
Trong niềm hi vọng của nvật tôi xhiện 1 vàng thắm”.
cảnh tượng ntn? - Ước mong 1 c/sống yên bình ấm no cho làng quê,
cho mọi người.
Qua đó ước mong nào của “tôi” được
bộc lộ? - Cũng như những con đường trên mặt đất m ọi thứ
ý nghĩa cuối cùng của nvật tôi “Trên trên c/sống này ko có sẵn, nhưng muốn = sự cố gắng
mặt đất làm gì có đường, người ta đi nỗ lực kiên trì của con người thì sẽ có tất cả.
mãi thì thành đường thôi” Vậy em hiểu  Ô muốn thức tỉnh người dân làng mình ko nên cam
ý nghĩa ấy ntn? chịu c/sống nghèo hèn, áp bức. Ô tin ở thế hệ con
Vì sao khi mong mỏi & hi vọng c/đời cháu sẽ mở đường đến ấm no hạnh phúc cho
mới cho cố hương, nvật tôi lại nghĩ đến qhương.
con đường “”đi mãi thì thành”?
H/ả con đường là cách nói theo nhiều
nét nghĩa, thông qua cách bàn luận suy tư
của tgiả (nvật “tôi”) đó là con đường mà
gđình nvật “tôi” đang đi, con đường của
tương lai, con đường của sự đổi mới, đó
là hi vọng của nhà văn về 1 ngày mai - Bcảm & NL.
tươi sáng đối với mọi người.
Những ph/thức biểu đạt nổi bật nào đã * Khơi dậy tinh thần ko cam chịu áp bức nghèo hèn
được s/d trong phần cuối VB này? cho dân làng.
Từ đó nvật “tôi” đã tự bộc lộ tư tưởng, * Tin vào cuộc đổi đời của qhương đó là 1 biểu hiện
t/cảm nào với cố hương? của 1 t/yêu qhương mãnh liệt.

- Khi đến-khi đi đều vào (t) khi hoàng hôn buông
Nvật “tôi” trở lại qhương & cùng gđ rời xuống. Việc lựa chọn thời điểm như vậy nhằm 1
cố hương - đều vào thời điểm buổi dụng ý NT rõ nét: Bố cục đầu cuối tương ứng.
chiều hoàng hôn buông xuống . Vậy
việc lựa chọn thời điểm ấy nhằm mđích - Cũng vào buổi chiều hoàng hôn buông xuống trên 1
gì? chiếc thuyền - đó là cáhc s/dụng (t), ko gian NT độc
1 con người đầy tâm trạng suy tư trở về đáo, đặc sắc.
qhương 1 buổi chiều khi hoàng hôn
buông xuống trên 1 chiếc thuyền dưới III- Tổng kết – Ghi nhớ
bầu trời vàng vá và cũng rời xa * Bố cục chặt chẽ, cách s/dụng sinh động những thư
quê…….. pháp NT: Hồi ức, hiện tại, đối chiếu, đầu cuối tương
ứng. NT mtả diễn biến tâm lí nvật độc đáo, sử dụng
nhuần nhuyễn các ph/thức biểu đạt: Tsự, mtả, bcảm,
Những nét NT độc đáo nào được s/d lập luận.
thành công trong TP? * Thông qua chuyến về thăm quê lần cuối của nvật
tôi & những dung cảm trước sự thay đổi của làng
quê, đặc biệt là của nvật NThổ. Tgiả đã p/á, phê phán
thực trạng trì trệ đen tối của XHPK đương thời.
Thông qua đó ND chính của TP hiện lên Đồng thời đặt ra vđề đường đi của toàn xã hội để
ntn? mọi người suy ngẫm.
61
* Ghi nhớ (SGK).


Mời (H) đọc ghi nhớ. IV- Luyện tập:
- Ghê sợ XHPK làm cho con người trở nên u tối, đần
độn, ko tạo cơ hội sống tốt đẹp cho người nông dân.
- Tha thiết lo lắng cho vận mệnh của qhương -
Người viết truyện Cố hương là nhà văn đnước.
Lỗ Tấn – Em hiểu gì về Lỗ Tấn từ ước
vọng đổi đời cho qhương? - (H) tự bộc lộ.
Em sẽ có mong ước gì cho qhương của
mình?
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ, học theo ghi nhớ.
- Ptích bức tranh làng quê trong TP.
- Soạn bài tiếp theo đúng YC.
- Làm BT phần luyện tập.
- Ôn tập để cbị cho thi định kỳ KH-I.
+ Phần VH trung đại.
+ Thơ & truyện hiện đại.
+ TP: Cố Hương.




Ngày soạn: 15/12/2006 Ngày gi ảng:
21/12/2006
LÀM VĂN
Tiết: 79+80
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Nắm được ND chính của phần TLV đã học trong ctrình ngữ văn 9, th ấy đ ược t/ch ất tích h ợp c ủa
chúng với VB chung.
- Thấy được tính kế thừa & ph/triển của các ND TLV học ở lớp 9 = cách ss với ND đã học ở lớp dưới.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn trong SGK.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
2’ I- KTBC: (G) ktra sự cbị cho tiết l/tập của (H).
? II- BÀI MỚI:
2’ Ở các lớp 6,7,8 các em đã tìm hiểu các đơn vị k/thức phần TLV đó là tsự, mtả, NL, TM –
Xong các đvị đó đơn thuần (thuần nhất) chưa có sự kết h ợp. Đến ctrình l ớp 9 HK-I ph ần TLV,
các em vẫn đi tìm hiểu những đvị k/thức cũ ở những lớp dưới. Nh ưng có s ự khác là s ự tích h ợp
giữa các thể loại, sự kết hợp giữa 1 hay nhiều ytố. Bài học hôm nay các em s ẽ đi ôn t ập l ại toàn
bộ k/thức trong ctrình TLV ở HK-I. Để các em hệ thống hoá lại k/th ức cho bài ktra cu ối KH-I
được tốt hơn.
35’ I- ND ôn tập:
G HD (H) ôn tập lại k/thức TLV – 9.
62
? Phần TLV trong ngữ văn lớp 9 – tập 1 - VB TM: Luyện tập việc kết hợp giữa TM với các
có những ND lớn nào? ND nào là ph/thức khác như: NL, gthích, mtả.
trọng tâm cần chú ý? - VB tsự: Sự kết hợp giữa tsự với bcảm & mtả nội tâm,
giữa tsự với lập luận, tsự kết hợp với đối thoại, độc
thoại & độc thoại nội tâm – người kể & vai trò của
người kể trong VB tsự.
? 1- Thuyết minh:
Hãy nhắc lại thế nào là văn TM? * TM là VB thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống,
nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, t/chất, nguyên
? nhân các hiện tượng trong thiên nhiên, XH = ph/thức
tr/bày, giới thiệu & gthích.
Vai trò, vị trí, t/d của b/pháp NT & mtả - TM là giúp cho người đọc, người nghe hiểu bi ết về 1
ntn? đtượng nào đó.
+ Ytố gthích giúp cho người nghe, người đọc dễ dàng
? hiểu được đtượng.
+ Mtả giúp cho người nghe, người đọc có hứng thú khi
tìm hiểu về đtượng, tránh sự khô khan, nhàm chán.
Hãy ss văn TM, mtả & gthích? Thuyết minh:
- Cung cấp tri thức đặc điểm, t/chất, ng/nhân về các
htượng, sự vật trong thiên nhiên, XH.
- Bằng ph/thức tr/bày, gthiệu & gthích.
- 6 phương pháp: Nêu định nghĩa, VD, liệt kê, số liệu,
ss, phân loại.
 Miêu tả:
- Làm cho người đọc, người nghe hình dung được đặc
điểm, t/chất nổi bật của sviệc, svật, con người, phong
cảnh.
G
- Qsát, nxét, liên tưởng, ss.
 Giải thích:
? - Làm cho người đọc, người nghe hiểu rõ những điều
chưa biết (svật, sviệc, hiện tượng, tư tưởng, đạo lí…)
nhằm nâng cao nhận thức trí tuệ. Bồi dưỡng tư tưởng,
Ytố mtả & gthích là 2 ytố qtrọng giúp t/cảm cho con người.
bài TM được rõ ràng, sinh động, dễ - Bằng cách nêu định nghĩa, ss, biểu hiện, đối chi ếu với
G hiểu… các htượng khác.
? Bài văn TM có bố cục ntn? * Bố cục của bài văn TM:
- MB: Gthiệu đtượng TM.
- TB: Tr/bày đặc điểm, t/chất, vai trò, công dụng c ủa
? đtượng TM đối với đ/sống con người.
- KB: Cảm nghĩ của bản thân-khẳng định vị trí đtượng
TM đối với đời sống con người.
HD (H) ôn tập thể loại tsự. 2- Tự sự:
Em hiểu thế nào là văn tsự? - Tsự là ph/thức tr/bày 1 chuỗi các sviệc, cuối cùng dẫn
?
đến 1 kết cục thể hiện 1 ý nghĩa.
- Tsự giúp người kể gthích được sviệc tìm hiểu con
người, nêu vđề & bày tỏ th/độ khen chê.
G Tsự có các thành phần & đặc điểm * đặc điểm & thành phần của tsự:
ntn? - Mtả nội tâm.
? - Lập luận.
- Sử dụng đối thoại, độc thoại & độc thoại nội tâm.

63
- Người kể & ngôi kể.
Nêu vài trò, vị trí, t/d của ytố mtả nội * Vai trò của Ytố mtả, lập luận trong VB tsự:
tâm lập luận trong VB tsự? Cho VD? *Mtả nội tâm: Giúp người đọc thấy rõ những suy nghĩ,
? t/cảm, diễn biến, tâm trạng của nvật, khắc hoạ góp
phần thể hiện chân dung nvật.
? 1 đoạn văn tsự trong đó có s/d ytố mtả - Trong VB tsự thường xhiện đối thoại, độc thoại –
nội tâm, lập luận hoặc tất cả các ytố. trong đó người nói nêu ra những nxét, lí lẽ, dẫn chứng
nhằm th/phục người nghe về 1 vđề nào đó.
Nêu các VD minh hoạ? VD:
? + Tâm trạng nvật Ô Hai trong truyện ngắn “Làng” của
Kim Lân.
G + TKiều báo ân báo oán.
+ Đoạn văn Ô giáo nghĩ vợ ko ác…
?
+ Vai trò của ytố đối thoại, độc thoại & độc thoại nội
Thế nào là đối thoại, độc thoại & tâm
ĐTNT?
Nêu vai trò các ytố trên trong VB tsự? - (H) xem lại các khái niệm về: ĐT, ĐT & ĐTNT.
? * Vai trò của ytố: ĐT, ĐT & ĐTNT:
- Đi sâu vào nội tâm nvật ĐTNT để thấy rõ di ễn bi ến
tâm lí nvật, bộc lộ được t/cảm của nvật, giúp cho bài
văn sinh động-tạo cho câu chuyện có ko khí như c/sống
ở lớp 6 các em đã được học về mấy thật.
ngôi kể? * Người kể & ngôi kể trong VB tsự:
đến chương trìnhình lớp 9 các em lại - Ngôi kể thứ nhất.
được tìm hiểu, gthiệu thêm về ngôi - Ngôi kể thứ 3.
kể.
? Lấy VD về ngôi kể, người kể & cho
biết t/d của mỗi hình thức? VD:
- Những ngày thơ ấu – N.Hồng – Ngôi kể thứ nhất.
- Tâm trạng Ô Hai trong “Làng” của KL – Ngôi k ể th ứ
42’ 3.
Nêu t/d của mỗi h/thức trên? - ở ngôi (vô nhân xưng) ko xhiện – nhập vai anh TN nói
hộ suy nghĩ của anh (LLSP).
?
* Tác dụng:
+ Ngôi 1: Người kể có thể trực tiếp kể ra những gì
mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp
nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình.
+ Ngôi 3: Người kể có thể linh hoạt thể hiện tự do
những gì diễn ra 1 cách khái quát, thuận lợi trong việc
bao quát đối tượng.
+ Người kể: Kể qua ngôn ngữ của 1 nvật-tạo ra cái
nhìn nhiều chiều. Có thể thay đổi điểm nhìn bộc lộ tư
? Hãy nêu bố cục của bài văn tsự? tưởng, t/cảm của mình 1 cách trực tiếp, khi thì gián
tiếp, đi sâu vào tâm lý nvật, khi thì mtả 1 cách khách
quan.
* BS cụKiểu văn tsự: ytố kết hợp với VB chính
ố c bài Các
- MB: Gthiệu chung về nvật,NLự việc.
TT VB Tsự Mtả s BC TM Đhàn
h
- TB: DiTsự biến của sự việc.
ễn
? 1 X X X X
- KB: KMtảthúc sviệc, cảm nghĩ của bản thân.
ết
2 X X X
Các ND VB tsự các em đã học trong 3 NL X X Tiết 2 X X
4 BC X X X
TM
64
5 X X
6 Đhành
ctrình lớp 9 có gì giống và khác ND &
? kiểu VB này ở những lớp dưới? * VB tsự:
G
 Giống nhau:
- VB tsự phải có:
+ Nvật chính & 1 số nvật phụ.
? + Cốt truyện: Sự việc chính & 1 số sự việc phụ.
 Khác nhau:
Ở lớp 9 có thêm:
- Sự kết hợp giữa tsự với bcảm & mtả nội tâm.
- Sự kết hợp giữa tsự với ytố NL.
Căn cứ vào dấu hiệu nào (ph/thức) để - ĐT, ĐT & ĐTNT trong VB tsự.
người ta nhận diện VB? - Người kể chuyện & vai trò của người kể chuyện
G
trong Vb tsự.
? * Nhận diện VB:
- Căn cứ vào ph/thức biểu đạt chính của VB đó.
VD:
- P/thức lập luận: VB NL.
G Tại sao trong 1 VB có đủ các ytố: mtả, - P/thức tác động vào cxúc: VB bcảm.
bcảm, NL mà vẫn gọi đó là VB tsự? - P/thức cung cấp về tri thức đtượng: VB TM.
- P/thức tái tạo hiện thực = nvật & cốt truyện: VB tsự.
?
Liệu có 1 VB nào chỉ v/dụng 1 ph/thức - Trong 1 VB có đủ các ytố mtả, bcảm, NL mà vẫn gọi
biểu đạt chính ko? là VB tsự vì các ytố ấy có ý nghĩa bổ trợ cho ph/thức
YC (H) kẻ bảng, đánh dấu (x) vào các chính “kể lại hiện thực = con người, sviệc”.
ô trống, để thấy rõ kiểu VB chính có - Trong thực tế ít gặp hoặc ko có VB nào “ thuần khiết”
thể kết hợp với các ytố tương ứng. đến mức chỉ vận dụng 1 ph/thức biểu đạt chính duy
VB tsự có thể kết hợp với ytố nào nhất.
G tương ứng (đánh dấu x).
- Tương tự các kiểu VB…




1 số VB tsự từ lớp 6 – lớp 9 ko phải
bao giờ cũng có bố cục 3 phần: MB-
TB-KB.
Tại sao làm bài của các em YC lại - 1 số TP tsự đã học từ lớp 6 – 9 ko ph ải bao gi ờ cũng
phải có đủ 3 phần như đã nêu? phân biệt bố cục 3 phần nói trên. các nhà văn ko bị
giàng buộc bởi tính “quy phạm” mà quan trọng đvới các
nhà văn là vđề tài năng & tính stạo.
Sau khi các em đã trưởng thành, có đủ - Bài viết làm văn kể chuyện của (H) phải có đủ 3 phần
năng lực văn học các em có thể viết tự đã nêu, phải mang tính “quy phạm”. Bởi vì (H) ngồi trên
do “phá cách” như các nhà văn. ghế nhà trường là giai đoạn: Luyện tập, rèn luyện YC
phải chuẩn mực của nhà trường. (H) phải tiến hành
Những k/thức & kĩ năng về kiểu VB đồng thời 3 thao tác tư duy, tư duy khoa học, tư duy
tsự của phần TLV có giúp được gì htượng, tư duy cấu trúc.
trong việc đọc, hiểu các VB TP tương
ứng trong SGK ngữ văn ko? Lấy VD - Những kiến thức & kĩ năng về kiểu VB tsự c ủa phần
p/tích. TLV đã giúp ích rất nhiều cho việc đọc-hiểu các TP,

65
VB… Chẳng hạn khi học về các ytố ĐT, ĐT & ĐTNT
trong VB tsự giúp cho người đọc hiểu sâu sắc hơn về
các nvật trong truyện.
Ngược lại những k/thức & kĩ năng về - VD: Đoạn trích: Kiều ở lầu Ngưng bích có thể hiểu
TP tsự của phần đọc hiểu VB & phần thêm về nội tâm nvật TKiều.
TV tương ứng cung cấp cho (H) - VD: Cuộc đối thoại giữa vợ chồng Ô Hai thấy rõ
những tri thức cần thiết để làm (viết) được tâm trạng & tính cách của Ô Hai trong đtrích
VB tsự như về: Nvật, cốt truyện, “Làng” của Kim Lân.
người kể chuyện, ngôi kể, sviệc, các
ytố mtả, NL, cách dẫn dắt XD nvật…
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập các kiểu VB đã học như: TM, đặc biệt là VB tsự.
- Về viết các đvăn tsự có sử dụng kết hợp các ytố: mtả, mtả nội tâm, ĐT, ĐT, ĐTNT, NL.
- Hoàn thiện đề cương những câu hỏi phần ôn tập.
- Ôn tập để cbị cho bài ktra định kỳ HK-I.

Ngày soạn: 22/12/2006 Ngày gi ảng:
25/12/2006
LÀM VĂN
Tiết: 81
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H): Ôn lại các kiến thức & kĩ năng được th ể hi ện trong bài vi ết s ố 3. Th ấy đ ược nh ững
ưu điểm & hạn chế trong bài làm của mình để tìm ra ph/hướng khắc phục, sửa chữa đ ể có k ết qu ả t ốt
hơn cho bài viết định kì KH-I.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, chấm bài.
Trò: Lập dàn ý cho bài viết số 3.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? Bố cục của 1 VB tsự gồm có mấy phần? ND của từng phần là gì? ND c ủa các VB ts ự trong
chương trình ngữ văn 9 với các VB tsự ở những lớp dưới là gì?
- Bố cục của 1 VB tsự gồm 3 phần: - MB: Gthiệu chung về nvật, sviệc.
- TB : Diễn biến sviệc.
- KB: Kết thúc sviệc, cảm nghĩ của bản thân.
- VB tsự trong chương trình ngữ văn 9 có thêm các ND:
+ Mtả nội tâm.
+ Lập luận.
2’ + Sử dụng ĐT, ĐT, ĐTNT
+ Người kể & ngôi kể.
II- BÀI MỚI:
15’ Để giúp các em có thể tự ptích, đánh giá bài viết của mình v ề nh ững m ặt đ ược & nh ững m ặt
? còn hạn chế… Tiết học hôm nay cta cùng XD dàn ý & ptích ưu nhược đi ểm trong bài vi ết TLV
số 3.
? 1- XD dàn ý:
? Hãy đọc lại đề bài đã cho?
* Đề bài: Nhân ngày 20/11, kể cho các bạn nghe về 1 kỉ niệm đáng nhớ giữa mình & thầy cô
? giáo cũ.

66
Hãy Xd dàn ý cho đề bài trên?
Đề bài trên thuộc kiểu VB nào?
- Văn tsự.
Khi viết bài cta phải chú ý điều gì?
- Phải có sự kết hợp giữa mtả, mtả nội tâm & ĐT, ĐT & ĐT NT, lập luận trong bài viết.
2- Dàn bài:
A- MB: - Gthiệu với bạn bè sviệc (kỉ niệm) mình sẽ kể.
20’
+ 1 lần mắc lỗi, vô lễ với thầy cô…
B- TB: - Diễn biến của sviệc.
+ Tại sao đó lại là 1 kỉ ni ệm đáng nh ớ (đ ể l ại cho em nh ững suy nghĩ, suy ng ẫm khó
quên).
- Bài học đạo lí về t/cảm thầy trò…
- Để lại ấn tượng tốt trong em về thầy cô.
- Vai trò của đạo lí thầy trò trong c/sống từ xưa đến nay…
C- KB: Nêu cảm nghĩ của bản thân…
3- Nhận xét chung:
Ưu điểm:
- Có ý thức làm bài.
- Xác định được YC của đề, lập luận tương đối chặt chẽ.
- Chọn lọc được sự việc được kể sâu sắc, 1 số bài viết hay, diễn đạt tương đối chôi chảy.
Nhược điểm:
- 1 số bài viết quá sơ sài, chữ viết xấu, chọn lọc chưa tiêu biểu. đặc biệt ở các em nam.
- 1 số bài chưa có sự kết hợp các ytố như: Mtả nội tâm, mtả chưa sử dụng ph/thức ĐT, ĐT, NL.
- Bố cục bài viết chưa rõ ràng, tr/bày lam man chưa rõ ý, tr/bày bẩn, tẩy xoá…
- Còn sai nhiều lỗi ctả & dùng từ, tên riêng ko viết hoa.
- Nhiều bài còn mắc các lỗi như: Diễn đạt lủng củng, các chi ti ết chưa hay, đ ặc bi ệt m ột s ố tình
huống trong truyện chưa thật và chưa có tính giáo dục.
- Một số bài còn tẩy xoá nhiều bằng bút xoá, bài vi ết rõ ràng là ch ưa vi ết ra gi ấy nháp, nên lan
mam và bị lặp lại nhiều.
4- Sửa 1 số lỗi cơ bản:
+ Sửa lỗi dùng từ đặt câu: (G) đọc một số lỗi dùng từ của (H) để c ả lớp nhận xét và sửa sai. T ừ
đó rút kinh nghiệm cho mình.
+ Sửa lỗi chính tả: Một số lỗi thông thường hay m ắc là: ch – tr; s – x; l – n; v – b; l - đ…., ngoài
ra còn một số lỗi viết hoa tuỳ tiện, tên riêng không viết hoa…
+ Sửa lỗi về diễn đạt.



5- Kết quả:
Lớp 9B: G: 0 Lớp 9D: G: 3
KH: 3 KH: 19
TB: 26 TB: 10
Y: 3 Y: 1

3’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức về VB tsự.
- Xem lại bài viết của mình để thấy rõ ưu nhược điểm.
- C.bị cho bài viết HK-I.

Ngày soạn: Ngày giảng:
67
VĂN BẢN
Tiết: 82+83
KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KỲ I
(Phòng ra đề - Đáp án – Biểu điểm)



BÀI 17
Kết quả cần đạt:
- Rung cảm với những đứa trẻ đáng yêu sống thi ếu tình th ương & hi ểu rõ tài k ể chuy ện c ủa Go-r ơ-ki
trong đ.trích tiểu thuyết tự thuật Thời thơ ấu.
Qua giờ trả bài ktra văn, c.cố k/thức về các TP thơ, truyện hi ện đ ại, t ự rút ra đ ược ưu khuy ết
điểm của bài viết để tìm cách phát huy, khắc phục.
- Qua giờ trả bài TLV số 3, c.ccó k/thức & kỹ năng viết bài văn tsự có s/d ytố mtả nội tâm & NL.
- Qua giờ trả bài ktra cuối HKI, c.cố & tích luỹ thêm Kno về việc làm bài theo hướng tích hợp.

Ngày soạn: 25/12/2006 Ngày gi ảng:
28/12/2006
VĂN BẢN
Tiết: 84+85
NHỮNG ĐỨA TRẺ ( HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM)
(Trích: Thời thơ ấu) - M. Go-rơ-ki -

A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H): Rung cảm trước những tâm hồn tuổi thơ trong trắng, sống thiếu tình thương & hiểu rõ
NT kể chuyện của Go-rơ-ki trong đoạn trích tiểu thuyết tự thụt này.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu SGV.
Trò: C.bị bài mới, soạn bài theo h.dẫn SGK.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC: (Ktra vở soạn của (H).
II- BÀI MỚI:
1’ Trong mỗi cta từ khi sinh ra, ko phải ai cũng có thời ấu th ơ h ạnh phúc, xum v ầy đ ầy đ ủ, có
người thì thật hạnh phúc được sống trong ko khí vui tươi có đầy đ ủ tình th ương yêu c ủa ng ười
thân. Xong có những người thì lại có những lí ức tuổi thơ bất h ạnh. Nh ưng dù trong hoàn c ảnh,
cảnh ngộ nào thì ở lứa tuổi ấy trẻ em đều có nét h ồn nhiên, suy nghĩ th ật gi ản đ ơn mà trong
trắng. Vì thế những đứa trẻ ko cùng cảnh ngộ nhưng vẫn có th ể tích ch ơi v ới nhau vì 1 lí do nào
đó, chúng có thể dễ dàng thân nhau & tình bạn giữa A-li-ô-sa & 3 đứa con đại tá Ốp-xi-an-ni –cốp
trong “Thời thơ ấu” của đại văn hào Nga M.Go-rơ-ki là như vậy.
12’ I- Đọc và tìm hiểu chung:
1- Tgiả - TP:
?
G
Hãy tr/bày những hiểu biết của em về - Tên thật: A-lếch-xây Mác-xi-mô-vích Pê-SCốp
tgiả? (1868-1936), là Đại văn hào Nga, là người mở đường
M.Go-rơ-ki sinh ra & lớn lên ở thành phố cho VH CM Nga TK-XX với bút danh M.Go-rơ-ki có
nhỏ bên bờ sông Vôn-ga trong 1 gđình nghĩa là cay đắng.
công nhân nghèo. A-li-ô-sa là tên thân
mật thường gọi ở nhà nhà của Go-rơ-ki.
Go-rơ-ki có thời thơ ấu gặp nhiều bất
68
hạnh. Sớm mồ côi cha mẹ, sống với Ô, - Là Đại văn hào Nga TK-XX, tgiả của nhiều truyện
bà ngoại, sớm phải tự lập kiếm sống = ngắn, truyện vừa, tiểu thuyết, bút kí, kịch nói, tiểu
?
nhiều nghề khác nhau. Bằng sự tự học, luận phê bình VH đặc sắc.
tự rèn luyện với nghị lực phi thường đã
G trở thành nghệ sĩ ưu tú của NT vô sản. * 1 số TP chính: Gồm bộ 3 tiểu thuyết tự thuật:
Em hãy kể tên 1 số TP chính của M. Go- - Thời thơ ấu (1913-1914).
rơ-ki? - Kiếm sống (1915-1916).
- Những trường đại học của tôi (1923)
? Ngoài bộ tiểu thuyết tự thuật. Go-rơ-ki
còn có 1 số TP quan trọng khác như:
Người mẹ, những truyện cổ tích nước ý,
dưới đáy, cuộc đời Clim-xam-ghin, 1 con
G người ra đời… * Thời thơ ấu gồm 13 chương là cuốn đầu tiên trong
Nêu vài nét về TP? bộ 3 tiểu thuyết nói trên. Kể lại quàng đời của A-li-
8’ ô-sa từ khi bố mất, A-li-ô-sa cùng mẹ đến ở nhà Ô bà
G ngoại trong 6-7 năm mẹ đi lấy chồng ốm & qua đời.
Ô ngoại đuổi A-li-ô-sa vào đời kiếm sống. Phần này
? Đtrích thuộc chương 9. Sau đoạn A-li-ô- chủ yếu thuậth lại quãng đời thơ ấu gian khổ của
sa cứu được thằng bé con Ô đại tá ốp-xi- Go-rơ-ki trong khoảng (t) sống cùng Ô bà ngoại.
an-ni-cốp rơi xuống giếng. 2- Đọc, tóm tắt đoạn trích:
- Cần phát âm chính xác các từ như: A-li-ô-sa, ốp-xi-
Nêu YC cách đọc? an-ni-cốp.
* Tóm tắt: Sau gần 1 tuần ko thấy sau đó 3 anh em
G
Hãy nêu tóm tắt ND đtrích? con đại tá ốp-xi-an-ni-cốp lại ra chơi với A-li-ô-sa.
4’ Chúng trò chuyện về bắt chim, về dì ghẻ & A-li-ô-sa
? kể cho lũ trẻ nghe về những truyện cổ tích mà bà
ngoại đã kể. Viên đại tá già đã cấm các con chơi với
A-li-ô-sa đã đuổi A-li-ô-sa ra khỏi sân nhà lão. Nh ưng
A-li-ô-sa vẫn tiếp tục chơi với những đứa trẻ ấy và
cả bọn cảm thấy rất vui.
? - Chú thích SGK.
HD (H) chú thích. 3- Bố cục:
? - Có thể chia làm 3 phần:
Đtrích có thể chia làm mấy phần? ND + P1: Từ đầu  “ấn em nó cúi xuống” (tình bạn tuổi
G của từng phần là gì? thơ hồn nhiên trong trắng).
20’ + P2: Tiếp theo  “Cấm ko được đến nhà tao” (tình
? bạn bị cấm đoán).
+ P3: còn lại ( tình bạn vẫn tiếp tục tiếp diễn).
- Ngôi thứ nhất đặt vào chú bé (A-li-ô-sa) M.Go-rơ-ki
Ngôi kể trong đtrích là ngôi thứ mấy? hồi nhỏ.
G - Là nvật xưng “tôi” - nvật xưng tôi xhi ện trong m ọi
Nvật chính trong đtrích “Những đứa trẻ” sự việc & nvật xưng tôi cũng chính là tgiả M.Go-rơ-
? là ai? ki đứng ở ngôi thứ nhất, xưng “tôi” tự kể về c/đời
mình.
Chuyển ý.
II- Phân tích:
? Vì sao viên đại tá ốp-xi-an-ni-cốp lại ko - Ô bà ngoại của A-li-ô-sa là hàng xóm láng gi ềng
cho A-li-ô-sa chơi với những đứa trẻ con với gđình đại tá ốp-xi-an-ni-cốp, nhưng 2 gđình
nhà Ô ta? thuộc 2 thành phần tầng lớp XH khác nhau, 1 bên là
? dân thường 1 bên là quan chức sĩ quan quân đội giàu

69
Mặc dù là bị cấm đoán nhưng những đứa sang. Chính vì vậy nên viên đại tá ko cho những đứa
trẻ vẫn tìm đến với nhau để cùng vui trẻ nhà Ô chơi với A-li-ô-sa.
G
chơi.
Có gì đặc biệt trong cách bọn trẻ đến với - Sau gần 1 tuần ko được gặp nhau.
nhau? - Đứa ở trên cây & đứa ở dưới sâu phát hiện ra nhau.
? - Cả bọn cùng chui vào 1 chiếc xe trượt tuyết cũ
dưới mái hiên nhà kho.
?
Hành động của A-li-ô-sa trèo cây tìm bạn - Chúng luôn hướng về nhau mặc dù cho người lớn
& cả bọn là cùng vào chiếc xe trượt cấm đoán.
tuyết ngắm nghía nhau cho thấy t/cảm - Chúng luôn đoàn kết & quan tâm đến nhau.
? của bọn trẻ ntn? - Các bạn bên đó đã để cho em ngã xuống gi ếng, khó
Vì sao mà lời đầu tiên A-li-ô-sa nói với mà tránh được đòn. Bản thân cậu cũng thường bị ăn
?
bạn là: “Các cậu có bị ăn đòn ko”? đòn  thể hiện sự quan tâm đến bạn bè của A-li-ô-
G sa.
C/sống tuổi thơ của A-li-ô-sa cũng thật
bất hạnh: Bố mất sớm, mẹ đi lấy chồng
khác, A-li-ô-sa với Ô bà ngoại nhưng
cũng luôn bị Ô ngoại đánh đòn.
Vì sao A-li-ô-sa lại khó mà tin được - Vì A-li-ô-sa là đứa trẻ mồ côi, là người thuộc tầng
rằng: Những đứa trẻ này cũng bị đánh lớp dân thường, còn bọn trẻ con đại tá ốp-xi-an-ni-
đòn? cốp là những đứa trẻ được sống trong sự giàu sang.
?
- A-li-ô-sa biết mấy đứa bạn quen kia tuy sống trong
G
Qua cuộc nói chuyện giữa A-li-ô-sa & giàu sang, nhưng cũng chẳng sung sướng gì mẹ chết,
bọn trẻ, A-li-ô-sa đã hiểu thêm điều gì sống với dì ghẻ, cũng bị bố cấm đoán & thường bị
về những người bạn của mình? đánh đòn.
- Có hoàn cảnh sống thiếu tình thương từ đó chúng
Giữa A-li-ô-sa & bọn trẻ con đại tá ốp- trở nên thân thiết với nhau & đồng cảm với nhau.
17’
xi-an-ni-cốp có hoàn cảnh sống ntn? * Là những đứa trẻ mồ côi, thật cô độc yếu ớt, đáng
? Qua đó em có cảm nhận gì về A-li-ô-sa thương, chúng rất cần được người lớn che trở, đùm
& 3 đứa trẻ con Ô Đại tá? bọc.
Sự gắn bó thân thiết giữa mấy đứa trẻ
? ko chỉ vì chúng là trẻ thơ mơ mộng mà
chúng đều có tuổi thơ thiếu tình thương.
?
Với A-li-ô-sa cứ tưởng chỉ có mình bị
? đánh đòn vì ko được còn ai che trở – còn
con quan chức thì làm sao phải bị roi vọt.
Nhưng qua cuộc nói chuyện hồn nhiên
của bọn trẻ con viên Đại tá đã thấm hiểu
?
những gì mình chưa biết…………
G Qua đó cta có thể đặt tiêu đề gì cho phần
này? NHỮNG ĐỨA TRẺ SỐNG THIẾU TÌNH THƯƠNG
Cùng có h/cảnh giống nhau nên A-li-ô-sa
& những người bạn ko còn cảm thấy xa
lạ, chúng đến với nhau 1 tình bạn hồn
?
nhiên & trong sáng. Và tình bạn ấy để lại
G ấn tượng sâu sắc trong lòng Go-rơ-ki
khiến Ô ko thể nào quyên & kể lại hết (Tiết 2)
sức x/động. 2- Những quan sát & nhận xét ktế của A-li Ô-sa:

Khi mấy đứa trẻ kể chuyện mẹ chết chỉ - “Chúng ngồi sát vào nhau, giống như những chú gà
70
còn dì ghẻ mà chúng gọi là “mẹ khác” con”.
G lúc đó chúng có biểu hiện gì?  s/dụng h/ả ss chính xác khiến ta liên tưởng đến
15’
G
Từ đó em liên tưởng đến điều gì? cảnh lũ gà con sợ hãi khi nhìn thấy diều hâu.
* Toát lên sự thông cảm của A-li-ô-sa với nỗi bất
Qua đó đã bộc lộ điều gì ở A-li-ô-sa về hạnh của những người bạn nhỏ.
bọn trẻ? - Khi đại tá xhiện hách dịch hỏi “đứa nào gọi nó
? H/ả 3 đứa trẻ khi bị bố mắng tiếp tục sang”  cả mấy đứa trẻ lặng lẽ bước ra khỏi chiếc
hiện lên dưới sự quan sát & cảm nhận xe đi vào nhà khiến tôi lại nghĩ đến “những con
? của A-li-ô-sa ntn? ngỗng ngoan ngoãn”
- Bọn trẻ ngoan ngoan nhưng cam chịu và thật đáng
Em hiểu gì về bọn trẻ từ những chi tiết thương.
này?
Đây là lần thứ 2 tgiả dùng h/ả ss, ss thể
hiện được dáng dấp bên ngoài của 3 đứa
trẻ, vừa thể hiện được tâm trạng của
chúng, chúng bị bố áp chế, lặng lặng cam
chịu đi vào nhà chẳng dám hé răng n ửa * A-li-ô-sa tỏ ra thông cảm với c/sống thiếu tình
lời. thương của những người bạn nhỏ.
?
Điều đó khẳng định thêm ph/chất gì của
A-li-ô-sa?
? Hành động độc đoán gia trưởng của ngài
đại tá & sự bất lực vô hồn của mấy đứa
? trẻ con Ô khi răm ráp phục tùng “giống
?
như những con ngỗng ngoan ngoãn”
6’ quyết định ở Ô ta là ko hề thay đổi nhất
? là đối với con mình 3- Chuyện đời thường & chuyện cổ tích:
Chuyển ý.

Trong khi kể chuyện tgiả hay lồng
?
những chuyện đời thường với chuyện cổ
tích đó là 1 NT kể chuyện độc đáo, đặc - Chi tiết mụ dì ghẻ: Khi nghe những đứa trẻ nhắc
sắc trong đtrích này. đến chuyện dì ghẻ - A-li-ô-sa liên tưởng ngay đến
G Em hãy tìm những chi tiết thể hiện điều nvật dì ghẻ độc ác trong truyện cổ tích.
4’ đó?
? - Chi tiết nhắc đến người “mẹ thật”  A-li-ô-sa nói
với lũ trẻ “mẹ thật của các cậu thế nào rồi cũng sẽ
Khi bọn trẻ nói đến chuyện người “mẹ về, rồi các cậu xem”. Khi những đứa trẻ thắc mắc,
thật” A-li-ô-sa nghĩ đến điều gì? cậu lại nói: “Trời ơi! Biết bao nhiêu lần người chết,
thậm chí xả ra từng mảnh mà chỉ cần vẩy cho 1 ít
nước phép là sống lại”.
- H/ả người bà nhân hậu: Bà ngoại của A-li-ô-sa là 1
người rất nhân hậu. Trong đtrích này mỗi lần A-li-ô-
sa nhắc đến bà ngoại là nói tới bà thường kể chuyện
cho các cháu nghe. Mỗi lần quên là A-li-ô-sa lại chạy
về hỏi bà…
- “Có lẽ tất cả các bà đều tốt bà mình trước cũng rất
tốt”  Trước mắt cta hiện lên h/ả các nvật bà nội,
Khi nói về người bà nhân hậu - đứa con bà ngoại trong truyện cổ tích.
ngài đại tá khát quát ntn? - A-li-ô-sa muốn an ủi những người bạn mồ côi bất
hạnh của mình, muốn nhen hy vọng nơi chúng.
Vì sao A-li-ô-sa lại kể những truyện cổ - Tsự kết hợp với mtả & bcảm.
tích cho các bạn của mình nghe?
71
Em có nxét gì về NT tsự trong đvăn này? * Hiểu biết, chân thành, giàu lòng nhân ái, đó là 1 tình
Qua đó em thấy A-li-ô-sa là người ntn & bạn sâu sắc & cao cả.
tình bạn của cậu? III- Tổng kết – Ghi nhớ:
* Tự thuật nhớ lại & hình dung tưởng tượng lại
Em có nxét gì về NT kể chuyện trong những ấn tượng thời ấu thơ, ss chính xác, đối tho ại
đtrích? ngắn gọn, sinh động phù hợp với tâm lí nvật, chuyện
đời thường lồng vào truyện cổ tích độc đáo.
* Tình bạn thân thiết giữa chú bé A-li-ô-sa với 3 đứa
Qua đtrích em hiểu được điều gì về tình trẻ hàng xóm sống thiếu tình thương, bất chấp mọi
bạn và con người A-li-ô-sa? cản trở của qhệ XH.
* A-li-ô-sa là đứa trẻ cứng cỏi, tốt bụng.
* Ghi nhớ: SGK.
Gọi (H) đọc ghi nhớ. IV- Luyện tập:
- M.Go-rơ-ki có tấm lòng nhân ái, đồng cảm, nâng
Tình bạn của A-li-ô-sa giúp em hiểu gì đỡ, luôn chia sẻ mọi bất hạnh với mọi người, nhất là
về tấm lòng của M.Go-rơ-ki đối với trẻ em.
những con người cô độc đau khổ?
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài theo ghi nhớ SGK.
- Cho biết những nhu cầu nào của trẻ em thiếu tình thương yêu.
+ Nhu cầu có bạn bè…
+ Nhu cầu được sống trong tình thương yêu…
- Viết 1 đoạn văn ngắn bày tỏ t/cảm của em với những trẻ em gặp hoàn cảnh bất hạnh…
- Làm BT phần luyện tập.

Ngày soạn: 30/12/2006 Ngày gi ảng:
2/1/2007
TIẾNG VIỆT
Tiết: 86
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H): Ôn lại các kiến thức & kĩ năng được thể hi ện trong bài Ktra th ấy đ ược nh ững ưu
điểm & hạn chế trong bài làm của mình. Tìm ra ph/hướng khắc phục & sửa chữa.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Chấm bài, soạn giáo án.
Trò: Ôn tập phần TV trong KH-I.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? Câu văn nào sử dụng cách dẫn trực tiếp:
A. Còn nhà hoạ sĩ & cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mắt bỗng nhiên hiện lên đẹp 1 cách kì lạ.
B. Hoạ sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa k ịp gấp
chăn chẳng hạn.
C. Ô rất ngạc nhiên khi bước lên bậc thang = đất, thấy người con trai đang hái hoa.
D. Cả A,B & C đều đúng.
- Câu B: Hoạ sĩ nghĩ thầm: “Khách tới…. Chẳng hạn”.
1’ (G) Nhận xét - Ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
Ở tiết 74 các em đã làm bài ktra TV 1 ti ết. Đ ể giúp các em c ảm nh ận th ấy nh ững gì đã làm

72
được, những mặt nào còn hạn chế trong bài làm c ủa mình đ ể có h ướng ôn t ập, s ửa ch ữa cho
bản thân. ND bài hôm nay c.ta cùng chữa bài ktra TV.
* ND:
21’
(G) trả bài cho (H).
YC: Đọc kĩ xem lại bài làm của mình trên cơ sở lời phê, sửa chữa & điểm số.
1- Nhận xét:
a- Ưu điểm:
- Đa số các em có ý thức làm bài tốt. Biết v/dụng kiến thức phần lí thuyết vào thực hành.
- Bài viết đủ ý, ngắn gọn.
- Tr/bày sạch sẽ.
b- Nhược điểm:
- 1 số bài làm còn tr/bày bẩn.
- Chưa nêu đủ 3 dấu hiệu của cách dẫn tr/tiếp.
- Câu hỏi 3 lấy từ Hán Việt còn sai; danh từ riêng ko viết hoa.
2- Đáp án – Biểu điểm:
a) – Nvật MGS đã vi phạm ph/châm lịch sự.
- Được thể hiện ở cách trả lời cộc lốc.
(3,0đ)
b) Những câu thơ sử dụng cách dẫn tr/tiếp:
(3,0đ)
Hỏi tên, rằng “MGS”
Hỏi quê, rằng “Huyện Lâm Thanh cũng gần”
………….
Rằng: “Mua ngọc đến Lam Kiều”
………….
5’
Dớp nhà nhờ lượng người thương dám nài.
- Nhận biết đượcđó là cách dẫn tr/tiếp nhờ:
+ Những lời nói được dẫn nguyên văn.
+ Được để trong dấu ngoặc kép (“…”), có từ “rằng” trước những lời dẫn.
c) Thống kê từ Hán Việt theo mẫu:
(3,0đ)
- Viễn khách: Viễn du, viễn dương, viễn cảnh, viễn phương, viễn vong.
- Tứ tuần: Tứ tử, tứ mã, tứ phương, tứ hải…
- Vấn danh: Vấn an, vấn lễ, vấn đáp, vấn đạo, vấn tâm…
3- Kết quả:
- Lớp 9B: G: 0 Lớp 9D: G: 1
KH: 23 KH: 17
TB: 9 TB: 14
Y: 0 Y: 1

1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập lại toàn bộ k/thức phần TV trong HK-I.
- Xem lại bài làm của mình, sửa chữa những lõi còn mắc.
- Sưu tầm các tình huống g/tiếp: có 1 hoặc 1 số ph/châm hội thoại ko được tuân thủ.
- Ôn tập cbị cho bài ktra tổng hợp HK-I.




73
Ngày soạn: 30/12/2006 Ngày gi ảng:
2/1/2007
VĂN BẢN
Tiết: 87
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H): Ôn lại các kiến thức & kĩ năng đ ược th ể hi ện trong bài Ktra, th ấy đ ược nh ững ưu
điểm & hạn chế trong bài làm của mình. Tìm ra ph/hướng khắc phục & sửa chữa.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Chấm bài, soạn giáo án.
Trò: Ôn tập phần Vh hiện đại, truyện & thơ.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? Vì sao cây lược lại có 1 ý nghĩa quý giá, thiêng liêng đ ối v ới Ô Sáu? Trong đtrích “Chi ếc l ược
ngà” của Nguyễn Quang Sáng.
- Chiếc lược lại có 1 ý nghĩa quý giá, thiêng liêng đ ối v ới Ô Sáu là vì nó làm d ịu đi n ỗi đau ân
hận trong Ô & chứa đựng biết bao t/cảm yêu mến, nh ớ th ương mong đ ợi c ủa ng ười cha đ ối v ới
2’ người con trong xa cách.
II- BÀI MỚI:
Ở tiết 75 các em đã làm bài ktra văn phần VH hi ện đ ại. Đ ể giúp các em nh ận th ấy nh ững gì
đã làm được, những gì chưa làm được trong bài làm của mình đ ể có h ướng khắc ph ục s ửa ch ữa.
Giờ học hôm nay cta cùng nhau chữa bài ktra văn…
* ND:
14’ (G) trả bài cho (H).
YC: Đọc kĩ xem lại bài làm của mình trên cơ sở lời phê, sửa chữa & điểm số.
1- Nhận xét:
a- Ưu điểm:
- Đa số các em có ý thức làm bài tốt.
- Phần tự luận có nhiều bài ptích được tâm trạng của nvật Ô Hai.
- Phần trắc nghiệm các em đều xác định đúng, hầu hết đều đạt điểm tối đa ở phần này.
- Tr/bày tương đối lưu loát, logíc phần tự luận, sạch sẽ, chữ viết đẹp.
b- Nhược điểm:
- 1 số bài làm còn tr/bày bẩn.
- Phần tự luận chưa xác định được YC.
20’ - Bài viết phần tự luận còn sơ sài, chưa nêu đ ược sự th ể hi ện tinh t ế di ễn bi ến tâm tr ạng c ủa Ô
Hai.
- Còn sao chép tài liệu.
- Còn viết tắt trong bài ktra, danh từ riêng ko viết hao.
- Chi tiết đưa ra để ptích, Cm ko để trong ngoặc kép.
2- Đáp án – Biểu điểm:
* Phần trắc nghiệm:
1. D (1,0đ); 2. D (1,0đ); 3. C (1,0đ).
* Phần tự luận:
a- MB: Gthiệu tgiả - TP, nêu được nhận định CM.
(1,0đ)
b- TB: Ptích diễn biến tâm trạng nvật Ô Hai
(3,0đ)
+ H/ả Ô Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu đang náo n ức, ph ấn kh ởi, tinh th ần k/chi ến cao.
(0,5đ)
74
+ Đón nhận tin dữ với th/độ bàng hoàng, sửng sốt.
(0,5đ)
+ Tâm lí nhục nhã, tủi hổ, ko dám gặp ai.
(0,5đ)
+ Cuộc trò chuyện với đứa con út cho vơi đi n ỗi sự bế tắc
(0,5đ)
+ Tình yêu làng, thuỷ chung với CM của Ô Hai
(0,5đ)
+ Tình yêu làng, yêu nước của người nông dân k/chiến.
(0,5đ)
- Nêu 1 số đặc sắc NT của TP: mtả, đối thoại, độc tho ại n ội tâm, mtả n ội tâm
(1,0đ)
c- KB: (1,0đ)
- Khẳng định thành công của Kim Lân trong NT mtả tâm lí nvật…
- Cảm nghĩ của bản thân.
3- (G) chọn 1,2 bài làm tốt: Đọc trước lớp.
Lấy điểm vào sổ.
* Kết quả:
Lớp 9B: G: 0 Lớp 9D: G: 0
KH: 9 KH: 11
TB: 20 TB: 20
Y: 3 Y: 2
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Làm lại bài ktra phần tự luận.
- Ôn tập VH trung đại, VH hiện đại truyện & thơ để cbị cho bài ktra tổng hợp HK-I.
- Kẻ bảng điền tên như sau:
TT Tác giả Tên TP Năm Thể loại ND NT chủ yếu
stác
1 Chính Đồng 1948 Thơ tự - Viết về đề tài người lính, thể
Hữu chí do hiện tình đồng chí gắn bó keo
sơn.


Ngày soạn: 31/12/2006 Ngày gi ảng:
4/1/2007
LÀM VĂN
Tiết: 88+89
TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
(Tiếp theo tiết 54)
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Tiếp tục tìm hiểu những bài thơ 8 chữ hay của các nhà thơ.
- Tập làm thơ 8 chữ theo đề tài tự chọn, hoặc viết tiếp những câu thơ vào 1 bài thơ trước.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, sưu tầm 1 số bài thơ 8 chữ của các nhà thơ.
Trò: Sưu tầm 1 số bài thơ 8 chữ. Tự làm 1,2 bài thơ 8 chữ theo đề tài tự chọn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:

75
? Thơ 8 chữ có những đặc điểm gì?
- Thơ 8 chữ có những đặc điểm:
+ Mỗi dòng thơ có 8 chữ.
+ Cách ngắt nhịp đa dạng, linh hoạt.
+ Thường gieo vần chân (liên tiếp hoặc giãn cách).
+ Bài thơ có thể dài ngắn khác nhau, số câu ko h ạn đ ịnh, th ường chia ra thành các kh ổ-m ỗi
khổ thường có 4 dòng.
2’ (G) N.xét - Ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
Ở tiết 54 các em đã làm quen với thể thơ 8 chữ, cta thấy được đặc điểm của thể thơ 8 chữ có
khác so với các thể thơ khác. Đến tiết 88,89 này cta sẽ chủ yếu đi tìm hi ểu 1 s ố bài th ơ 8 ch ữ
của 1 số nhà thơ và các em sẽ thực hành tập làm thơ 8 chữ…
28’ I- Tìm hiểu 1 số đoạn thơ 8 chữ:
G Phát phiếu học tập: (4 phiếu cho 4 nhóm). 1- Đoạn thơ 1:
Trên phiếu có chép 1 đoạn thơ 8 chữ. … Nét mong manh thấp thoáng cánh hoa bay
YC (H) cho biết: Cách ngắt nhịp, cách gieo Cảnh cơ hàn nơi nước đọng bùn lầy
vần của đoạn thơ. Dựa vào ND thử đoán Thú sán lạn mơ hồ trong ảo mộng
tgiả đoạn thơ đó là ai, theo nhóm sẽ đặt tiêu Chí hăng hái ganh đua đời náo động
đề cho đoạn thơ đó là gì? Tôi đều yêu, đều kiếm, đều say mê…
?
- Cho (H) thảo luận ((t) 4’). (Cây đàn muôn điệu – Thế Lữ)
Hãy cho biết cách ngắt nhịp của đoạn thơ * Cách ngắt nhịp:
trên? Nxét gì về nhịp điệu đoạn thơ? 3/2/3
3/3/2
3/2/3  Cách ngắt nhịp linh hoạt.
?
3/2/3
? 3/2/3
Cho biết cách gieo vần của đoạn thơ? * Gieo vần chân theo từng cặp liên tiếp: Bay –
lầy; mộng - động.
Thử phỏng đoán tgiả đoạn thơ là ai? Em sẽ - Tgiả: Thế Lữ.
đặt tiêu đề ntn dựa vào ND? - Tiêu đề: “Cây đàn muôn điệu”
2- Đoạn thơ 2:
Nhổ neo rồi, thuyền ơi! Xin mặc sóng
? Xô về đông hay dạt tới phương đoài.
Xa mặt đất giữa vô cùng cao rộng
?
Lòng cô đơn, cay đắng hoạ dần vơi.
G (Vũ Hoàng Chương – Phương xa)
Đoạn thơ trên có cách gieo vần giống đoạn - Đoạn thơ trên có cách gieo vần chân, xong đó là
thơ cta vừa ptích ko? cách gieo vần chân theo từng cặp theo lối gián
Cách ngắt nhịp của đoạn thơ tren ntn? cách.
- Cách ngắt nhịp:
G
Đoạn thơ trên của tgiả Vũ Hoàng Chương 3/2/3
có nhan đề: “Phương xa”. Đối với thơ 8 chữ 3/5
khắc hẳn với các thể thơ khác ở cách ngắt 3/5
nhịp. Rất linh hoạt có thể thấy cách ngắt 3/5
nhịp còn phụ thuộc vào cảm nhận của
người đọc, người nghe.
YC (H) thảo luận – với các gợi ý sau:
- Đoạn thơ trên có cách gieo vần ntn? 3- Đoạn thơ 3:
? - Cách ngắt nhịp. Dựa vào ND ý thơ hãy … Cứ để ta ngắt ngư/trên vũng huyết
phỏng đoán tgiả của những ý thơ trên. Theo Trải niềm đau/trên mảnh giấy mong manh
em dựa vào ND của đoạn thơ em sẽ đặt tiêu
76
đề là gì? Đừng nắm lại/nguồn thơ ta đang siết
? Cả lòng ta/trong mớ chữ rung rinh.
?
- (t) thảo luận 5’. … Ta muốn hồn trào ra/đầu ngọn bút
Bao lời thơ/đều dính não câu ta
10’ Cách ngắt nhịp của đoạn thơ trên ra sao? Bao dòng chữ/quay cuồng như máu vọt
G Cách gieo vần ntn? Cho mê mam/tê điếng cả lòng da.
* Nhận xét:
- Cách ngắt nhịp rất linh hoạt.
Dựa vào ND em phỏng đoán những lời thơ - Cách gieo vần: Vần chân theo từng c ặp gián
trên của tgiả nào? cách.
Hãy nêu cảm nhận của em về những vần Huyết – siết; ta – da.
thơ trên? - Tgiả: Hàn Mặc Tử.
- Nha đề: “Trăng”
Cho đoạn thơ trên (3 dòng) hãy viết thêm 1
câu thơ cho đủ 1 khổ. Với những gợi ý sau: * (H) tự bộc lộ…
4- Viết thêm câu thơ để hoàn thiện khổ thơ;
* Gợi ý: Có thể chọn các câu gần đủ 8 chữ + Đoạn thơ:
sau: Cành mùa thu đã mùa xuân nảy lộc
10’
G - Mà sông sông xưa vẫn chảy… Hoa gạo nở rồi, nở đỏ bến sông
- Bở đời tôi cũng đang chảy… Tôi cũng khác tôi sau lần gặp trước
- sao (t) cũng chảy… ……………?
* YC: (Đỗ Bạch Mai – Trước dòng sông)
- Câu thơ viết phải đủ 8 chữ.  (H) tự chọn 1 trong 3 câu trên thêm từ ngữ để
- Đảm bảo sự logíc về ý nghĩa với những cho câu thơ hoàn chỉnh.
câu đã cho. - Phải phù hợp.
- Phải có vần chân phù hợp.

20’ - Câu thơ nguyên tác:
G “Mà sông bình yên nước chảy theo dòng”.
Cho đoạn thơ sau:
(Tiết 2)
II- Viết thêm câu thơ để hoàn thiện khổ thơ:
* Đoạn thơ:
Biết làm thơ chưa hẳn là thi sĩ
* Gợi ý: Chọn 1 trong các câu sau: Như người yêu khác hẳn với tình nhân.
- Chợt quen nhau chưa thể gọi… Biển dù nhỏ ko phải là ao rộng
- 1 cành hoa đâu đã gọi… …………..?
- Mùa đông ơi sao đã vội… (Phạm Công Trứ – Vô đề)

G
Trong c/sống có rất nhiều đề tài có thể gợi * Nguyên tác: “1 cành hoa đào chưa thể gọi mùa
? lên cho con người những cảm xúc để có xuân”.
những dòng thơ hay. Tuy nhiên c/sống thì III- Tập làm thơ 8 chữ theo đề tài:
? bao la rộng lớn. Bây giờ cta cùng làm thơ 8 1- Nhớ trường:
chữ theo các đề tài sau: Nơi ta đến hằng ngày quen thuộc thế!
?
- Nhớ trường. Sân cũng mênh mông, nắng cũng mênh mông
13’ - Nhớ bạn Khăn quàng tung bay rực rỡ sắc hồng
G - Nhớ thầy cô Xa bạn bè sao bỗng thấy bâng khuâng.
- Quê hương 2- Nhớ bạn:
* YC (H) thảo luận nhóm: Suy nghĩ làm thơ Ta chia tay nhau phượng đỏ đầy trời.
theo các đề tài trên. Nhớ những ngày rộn rã tiếng cười vui
77
- Câu thơ phải đủ 8 chữ, số câu ko hạn định. Và nhớ những đêm lửa trại tuyệt vời
- Phải logíc về mặt ý nghĩa. Quây quần nhau cùng vui và rơi lệ…
- Phải có vần điệu phù hợp.
Sau khi (H) làm thơ & đọc trước lớp (G) đọc 3- Nhớ con sông quê hương:
cho (H) 1 số câu thơ theo đề tài trên. Con sông quê ru tuổi thơ trong mộng.
Bài thơ (đthơ) của bạn đã đúng với đề tài Giữa những hoàng hôn ngời lên ánh mắt.
chưa? Gặp nhau hồn nhiên, nụ cười rất thật.
Đoạn thơ đã đủ 8 chữ trên 1 câu & logíc về Để mai ngày thao thức viết thành thơ…
mặt ý nghĩa chưa? * Nhận xét:
Hãy nêu cảm nghĩ của em về 1 đoạn thơ cta ……
vừa làm?
- (H) tự bộc lộ.
YC thể lệ, trò chơi như sau:
- Chọn 1 trong 4 nhóm đưa ra 1 câu thơ 8 * Chơi trò chơi:
chữ (đề tài: “Người mẹ”). + Gợi ý:
- Sau đó các nhóm khác (mỗi nhóm đưa ra 1 N1:
câu thơ 8 chữ) sao cho phù hợp với ND. Lần Mẹ tần tảo nhọc nhằn bao mưa nắng.
lượt sao cho có 1 đoạn thơ, bài thơ. N2…
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài: đặc điểm của thể thơ 8 chữ.
- Ss thể thơ 8 chữ với thể thơ 7 chữ như sau:
+ Cách gieo vần…
+ Cách ngắt nhịp…
+ Số lượng câu…
- Tập làm những đoạn thơ 8 chữ với đề tài: Mái tr ường, ng ười m ẹ, b ạn bè, th ầy cô… có
thể là 1 đoạn hoặc 1 bài hoàn chỉnh.


Ngày soạn: Ngày giảng:
TIẾNG VIỆT
Tiết: 90
TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP
CUỐI HỌC KỲ I
( Theo đề của Phòng ra)




78
HỌC KỲ II
BÀI 18
Kết quả cần đạt:
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách & PP đọc sách qua bài NL sâu sắc, giàu tính th/ph ục c ủa
CQT.
- Nắm được đ/điểm & công dụng của khởi ngữ trong câu; biết đặt câu có khởi ngữ.
- Hiểu & biết v/d các phép l.luận p/tích, tổng hợp trong văn NL.
Ngày soạn: 12/1/2007 Ngày gi ảng:
15/1/2007
VĂN BẢN
Tiết: 91+92
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
(Trích) Chu Quang Tiềm
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách & ph/pháp đọc sách.
- RL thêm cách viết văn NL qua việc lĩnh hội bài NL sâu sắc, sinh động giàu tính th/ph ục c ủa Chu
Quang Tiềm.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC: (Ktra sự cbị bài của (H)).
2’ II- BÀI MỚI:
Trên thông tin đại chúng. Đặc biệt là đài, báo, tivi có r ất nhi ều c.trình cta c ần chú ý. Trong
c.trình “Chào buổi sáng” em thấy có mục nào đáng chú ý? M ục “M ỗi ngày 1 cu ốn sách”. Theo l ời
khuyên của lời gthiệu em đã tìm mua (mượn) những loại sách gì?.
79
Mỗi thời 1 khác, thời PK trước kia sách vở ko có nhi ều. Đ ến nay sách v ở r ất nhi ều, v ậy vi ệc
lựa chọn sách để đọc ntn cho phù hợp & cách đọc ra sao? đã có rất nhiều ý kiến bàn về vđề này –
Bài bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm – Một học giả Trung Hoa nổi tiếng là 1 chứng minh.
I- Đọc và tìm hiểu chung:
10’ 1- Vài nét về Tgiả - TP:
?
Hãy nêu những hiểu biết của em về tgiả? * CQT (1897-1986) là nhà Mỹ học & lí luận văn
G học lớn của TQ.
Chu Quang Tiềm là 1 GS-TS lớn của TQ - Ô - Ô đỗ TS tại Đức, là GS Đại học Bắc Kinh –
nhiều lần bàn về đọc sách & ph/pháp đọc Thanh Hoa. CQT có 1 số TP chính như: “Thị
sách. Ô muốn truyền lại cho các thế hệ sau Luận” (1943); Đàm Tu Dưỡng (1946).
?
những suy nghĩ sâu sắc & kinh nghiệm
phong phú của bản thân.
8’ Nêu vài nét chính về TP? * Bàn về đọc sách trích trong cuốn: “Danh nhân
G TQ về niềm vui, nỗi buồn của việc đọc sách”.
2- Đọc:
G
YC cách đọc: - YC đọc to, rõ ràng, mạch lạc, nhưng vẫn với
? giọng tâm tình, nhẹ nhàng như lời trò chuyện,
? chú ý các h/ả ss trong bài.
Đọc – Gọi 2-3 (H) đọc & nxét.
G Hãy x.định kểu loại VB? - Là VB NL (lập luận 1 vđề XH).
Dựa vào đâu, ytố nào để ta xđịnh VB trên - Dựa vào hệ thống luận điểm, cách lập luận, tên
7’
G thuộc kiểu VB NL? VB để xđịnh thể loại.
YC (H) chú ý vào chú thích (7) phân biệt
? “Học vấn” & “Học thuật”?
3- Bố cục:
Đây là 1 đtrích do vậy ko đầy đủ các phần –
ở đây chỉ có phần TB giải quyết vđề.
Cta có thể chia đtrích làm mấy phần? ND - Gồm 3 phần:
G chính của từng phần là gì? + P1: Từ đầu  “phát hiện thế giới mới”.
+ P2: Tiếp theo  “tự tiêu hao lực lượng”.
20’
G
Những khó khăn, nguy hại hay gặp trong việc
? đọc sách trong tình hình hiện nay.
+ P3: Còn lại: Ph/pháp chọn sách & đọc sách.
Chuyển ý.
? II- Phân tích:
1- Sự cần thiết & ý nghĩa của việc đọc sách:
YC (H) chú ý vào đoạn đầu của VB.
?
Tgiả đã lí giải tầm qtrọng & sự cần thiết - Để lí giải vđề qtrọng & ý nghĩa của việc đọc
của việc đọc sách đvới mỗi người ntn? sách tgiả đặt nó trong mqhệ với học vấn của con
người.
Nếu học vấn là những hiểu biết thu nhận “Đọc sách vẫn là 1 con đường của học vấn”.
? được qua q.trình học tập thì học vấn thu
được từ đọc sách là gì? - Là những hiểu biết của con người do đọc sách
Khi cho rằng: “Học vấn chỉ là chuyện đọc mà có.
sách, nhưng đọc sách vẫn là 1 con đường - Học vấn được tích luỹ từ mọi mặt trong ho ạt
qtrọng của học vấn” tgiả muốn ta nhận thức động học tập của con người
điều gì về học vấn & qhệ của đọc sách &  Trong đó đọc sách chỉ là 1 mặt nhưng đó lại là
?
học vấn ntn? mặt quan trọng.
Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc - Do vậy có học vấn ko thể ko đọc sách.
sách được tgiả ptích rõ trong trình tự lí lẽ - Sách là thành tựu đáng quý: “ Sách là kho tàng
? nào?
80
quí báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại”.
G - Muốn nâng cao học vấn cần dựa vào thành tựu
này: “Nhất định phải lấy thành quả mà nhân loại
? đã đạt được trong qkhứ làm điểm xphát”.
- Đọc sách là “hưởng thụ” để tiến lên con đường
Theo tgiả “Sách là kho tàng quí báu cất giữ học vấn.
di sản tinh thần nhân loại” Em hiểu ý kiến - Tủ sách của nhân loại đồ sộ & có gtrị lớn. Sách
G
này ntn? là những gtrị quí giá, là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng,
tâm hồn của nhân loại & được mọi thế hệ cẩn
? Những cuốn SGK em đang học tập có phải thận lưu giữ.
là “Di sản tinh thần” ko? - Cũng nằm trong di sản tinh thần đó, vì đó là 1
Sách lưu giữ tất cả các thành tựu học vấn phần tinh hoa học vấn của nhân loại trong các
của nhân loại – Muốn nâng cao học vấn cần lĩnh vực KH XH mà cta có may mắm được tiếp
32’ kế thừa những thành quả đó. nhận.
G Theo tgiả: Đọc sách là hưởng thụ là cbị trên
con đường học vấn. Em hiểu ý kiến này ntn?
- Sách là kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực
đ/sống trí tuệ, tư tưởng tâm hồn của nhân loại
?
trao giữ lại. Đọc sách là thừa hưởng những gtr ị
Chẳng hạn tri thức về TV & VB giúp ta có kĩ đó. Nhưng học vấn luôn rộng mở ở phía trước.
năng s/d đúng & hay ngôn ngữ dân tộc. Để tiến lên con người phải dựa vào di sản học
Những lí lẽ trên của tgiả đem lại cho cta vấn này.
?
hiểu biết gì về sách & lợi ích của việc đọc
sách? * Sách là vốn quý của nhân loại.
* Đọc sách là cách để tạo học vấn.
* Muốn tiến lên trên con đường học vấn, ko thể
? ko đọc sách.

Tgiả đã ko tuyệt đối hoá việc đọc sách. Ô đã (Tiết 2)
?
chỉ ra hạn chế trong sự ph/triển – 2 trở ngại, 2- Đọc sách như thế nào:
? 2 cái hại trong ng/cứu trau dồi học vấn trong - 2 cái hại thường gặp khi đọc sách.
đọc sách. YC (H) chú ý vào đoạn 2.
? Cái hại đầu tiên trong việc đọc sách hiện
? nay, trong tình hình sách nhiều vô kể là gì? - Cái hại đầu tiên của việc đọc sách trong tình
hình sách được xuất bản, in ấn rất nhiều như
? hiện nay là khiến người đọc ko chuyên sâu, nghĩa
là ham đọc nhiều mà ko thể đọc kĩ, chỉ đọc qua,
Để CM cho cái hại đó tgiả ss biện thuyết hời hợt, liếc qua nhiều mà đọng lại chẳng được
? ntn? bao nhiêu.
? - Ss với cách đọc sách của người xưa: Đọc kĩ
càng, nghiền ngẫm từng câu, từng chữ: “Quý hồ
? tinh bất quý hồ đa” ít mà tinh còn hơn nhiều mà
dối (chẳng có gì) “Thà ít mà tốt” 1 trong những lí
Em có tán thành với luận chứng của tgiả hay do là sách ít, tgiả nhiều, bây giờ thì ngược lại.
ko? - “Lối đọc ấy vô bổ, lãng phí: Tgiả ss với việc ăn
tươi nuốt sống… Đọc lấy được ăn tươi nuốt
Qua lời khuyên của tgiả em nhận thức được sống cũng chính từ đó mà ra”.
điều gì? * Đọc sách để tích luỹ & nâng cao học vấn, cần
? Cái hại thứ 2 trong tình hình đọc sách hiện phải đọc chuyên sâu, tránh tham lam, hầy hợt.
nay là gì? - Đọc lạc hướng là “tham nhiều mà ko vụ thực
Vì sao có hiện tượng đọc lạc hướng? chất”.
81
? Cái hại của việc đọc lạc hướng được ptích - Do sách vở ngày 1 nhiều (chất đầy thư viện).
ntn? - Lãng phí (t) & sức lực trên những cuốn sách vô
?
thưởng vô phạt, bỏ lỡ mất dịp đọc những cuốn
sách quan trọng cơ bản.
Tgiả đã có cách nhìn & tr/bày ntn về vđề - Báo động về cách đọc sách tràn lan thiếu m
? này? đích.
? - Kết hợp với việc ptích = lí lẽ với liên hệ thực
G
tế “Làm học vấn giống như đánh trận”.
Em nhận được lời khuyên nào từ việc này? * Đọc sách ko đọc tràn lan mà cần có mđích c ụ
thể.
? Từ đó em có liên hệ gì đến việc đọc sách
của mình? - (H) tự bộc lộ.
7’
?
Hãy tóm tắt quan niệm của tgiả về cách - Đọc sách ko cốt lấy nhiều: Nếu đọc được 10
chọn tinh, đọc kĩ & đọc để trang trí? cuốn sách mà chỉ lướt qua ko = chỉ lấy 1 quyển
? mà đọc 10 lần.
- Đọc ít, đọc kĩ thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu
xa…
- Thế gian có biết bao người đọc sách để trang trí
G
4’ bộ mặt như kẻ chọc phú khoe của  Cách đó
? thể hiện ph/chất tầm thường, thấp kém.
Tgiả tỏ th/độ ntn về cách đọc sách này? * Đề cao cách chọn tin, đọc kĩ. Phủ nhận cách
đọc chỉ để trang trí bộ mặt.
* Đọc sách cần tinh, kĩ hơn là nhiều, rối.
Theo tgiả thế nào là “Đọc để có kiến thức - Đọc là để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ra
phổ thông”? theo YC của các môn học ở trung học & năm đầu
đại học “Mỗi môn chỉ chọn từ 3 – 5 quyển…”
Tại sao tgiả đặt vđề “Đọc để có k/thức phổ - Đây là YC bắt buộc đ/với (H) và các bậc trung
thông”? học & năm đầu đại học. Vì các môn học có liên
quan đến nhau & ko có môn học nào cô lập.
Nxét về cách tr/bày lí lẽ của tgiả? - Kết hợp ptích lí lẽ với liên hệ, ss.
Từ đó cta cần có cách đọc sách ntn cho phù
hợp? * Đọc cần chuyên sâu nhưng cần cả đọc rộng, có
Trong phần VB bàn về đọc sách tgiả đã làm hiểu nhiều lĩnh vực mới hiểu sâu 1 lĩnh vực.
sáng rõ các lí lẽ = khả năng ptích 1 cách tỉ mỉ,
toàn diện có đối chiếu, ss.
Qua đó những kinh nghiệm đọc sách nào Đọc sách cốt chuyên sâu, đọc đúng theo mđích,
được truyền tới người đọc? ko tham nhiều đọc dối.
III- Tổng kết – Ghi nhớ:
Đặc sắc về NT của đtrích là gì? * NL gthích, luận điểm sáng rõ logíc, lập luận
chặt chẽ, kín kẽ, lời văn bình dị, ss h/ả thú vị.
Những lời bàn trong VB “BVĐS” cho ta * Sách là tài sản tinh thần quý giá của nhân loại,
những lời khuyên bổ ích nào về sách & việc muốn có học vấn phải đọc sách. Coi trọng đọc
đọc sách? chuyên sâu, chọn tinh đọc kĩ, có mđích, kết hợp
với đọc mở rộng học vấn.
Mời (H) đọc ghi nhớ SGK. * Ghi nhớ (SGK).
IV- Luyện tập:
Em hiểu gì về tgiả CQT từ lời bàn về đọc - Ô là người yêu quí sách.
sách của Ô? - Là người có học vấn caonhờ biết cách đọc sách
- Là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn việc
đọc sách cho mọi người.
- Có th/độ khen chê rõ ràng.
82
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ, học phần ghi nhớ.
- Làm BT vào vở BT.
- Cbị ND bài “Tiếng nói của văn nghệ.

Ngày soạn: 12/1/2007 Ngày gi ảng:
16/1/2007
TIẾNG VIỆT
Tiết: 93
KHỞI NGỮ
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu trước nó (Câu h ỏi thăm dò nh ư: “Cái gì là
đtượng được nói đến trong câu này?”.
- Biết đặt những câu hỏi khởi ngữ.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: C.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC: Ko.
2’ II- BÀI MỚI:
* (G) đưa ra 2 VD:
A. Tôi đọc quyển sách này rồi.
B. Quyển sách này tôi đọc rồi.
?- Cho biết ND của 2 câu trên có giống nhau ko?
?- Cụm từ “quyển sách này” ở VD (A) là thành phần gì  Bổ ngữ.
(G)- Cụm từ “quyển sách này” ở VD (B) có phải là bổ ngữ ko? Vậy nó là thành phần gì? Cta s ẽ
biết sau tiết học hôm nay.
25’ I- Đặc điểm & công dụng của khởi ngữ trong
câu:
G
Cho (H) đọc VD. * VD:
a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn m ắt. Nó ngơ
ngác lạ lùng. Còn anh, anh ko ghìm nổi xúc động.
(NQS – CLV)
b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.
(NCH – BĐC)
c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, cta có
? thể tin ở tiếng ta, ko sợ nó thiếu giàu & đẹp…
(PVĐ - GGSTSCTV)
Từ gạch chân trong VD (A) có vị trí & qhệ a) Còn anh, anh ko ghìm nổi xúc động.
?
với vị ngữ & khác với chủ ngữ trong câu - Từ anh ko gạch chân trong câu là CN.
ntn? - Từ anh gạch chân, đứng trước CN & ko có qhệ
? tr/tiếp với vị ngữ theo qhệ C-V.
b) Giàu, tôi cũng giàu rồi
Xđịnh thành phần C-V trong VD (B)? C V
? - Từ “giàu” đứng trước CN có chức năng báo
?
? Từ “giàu” đứng trước chủ ngữ có chức năng trước ND th/tin trong câu.
83
gì trong câu? c) Về các… giàu & đẹp.
G - CN trong VD ( C) là “Cta”.
Hãy xđịnh thành phần chủ ngữ trong VD - Đề tài trong câu “Các thể văn trong…”
?
(C)?
? Đề tài được nói đến trong câu là cụm từ  Thông báo đề tài được nói đến trong câu.
nào?
? Vậy cụm từ “Các thể văn” trong VD (C) có
G chức năng gì? * Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước CN để
Trong 3 VD trên những từ gạch chân như nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
vậy người ta gọi đó là khởi ngữ. a) Còn (đối với) anh, anh
? Em hiểu thế nào là khởi ngữ? b) (Về) giàu,…
* Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các qhệ từ
Trước các từ làm thành phần khởi ngữ ở 3 “về”, “đối với”.
G
VD trên cta có thể thêm qhệ từ nào?
G Qua đó cta có thể rút ra KL gì?
Trước từ ngữ làm khởi ngữ, có thể có sẵn
? hoặc có thể thêm các qhệ từ như: “về”; “đối - VD: (Về) giàu, tôi cũng giàu rồi  có thể thêm
với”, đó cũng là dấu hiệu để phân biệt khởi trợ từ “thì” vào sau khởi ngữ.
?
G ngữ với CN. (Về) giàu, (thì) tôi cũng giàu rồi.
Sau khởi ngữ cta có thể thêm trợ từ nào? * Lưu ý:
+ Có thể thêm trợ từ “thì” vào sau khởi ngữ.
a) Ô giáo ấy, thuốc ko hút, rượu ko uống.
Rút ra lưu ý 1. b) Suốt ngày mẹ em, công việc ko bao giờ ngơi
tay.
? Đưa ra 2 VD tiếp theo. a) Khởi ngữ là: “thuốc”; “rượu”.
b) Khởi ngữ là: “Công việc”.
Xđịnh khởi ngữ trong 2 VD trên? * Khởi ngữ có thể đứng sau CN & trước VN.
G Qua đó ta có thể rút ra lưu ý gì?
Thông thường khởi ngữ là 1 bộ phận trong
câu nhưng người viết thường đưa lên đầu
câu nhằm đạt hiêụ quả cao trong gtiếp. Nói
cách khác, khi người viết muốn nhấn mạnh
G 1 bộ phận nào đó thì bộ phận đó được đưa
16’
? lên làm khởi ngữ. Khởi ngữ là bộ phận gây VD: - Mặt trời của bắp thì nằm trên nương.
? sự chú ý cho người đọc. Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
Qua ptích hẫy lấy VD về khởi ngữ? Còn BT, tôi đã làm xong rồi.
VD: Điều này, Ô khổ tâm hết sức (KLân).
G VD: “ Mộ anh trên đồi cao
Cành hoa này, em hái
Đưa ra VD để (H) xđịnh khởi ngữ? Vòng hoa này, chị đơm
Cây bông hồng, em ươm
Em trồng vào trước cửa”.
?
( Mồ anh hoa nở – Thanh Hải)
* Ghi nhớ: SGK.
II- Luyện tập:
Cho (H) đọc ghi nhớ. 1- BT1:
- YC: Tìm khởi ngữ trong các đtrích.
YC BT 1 là gì? - Dựa vào kh/niệm về khởi ngữ. Tìm đề tài trong
Để giải quyết được YC BT 1 cta cần dựa câu:
vào đâu?
84
a) Khởi ngữ là: “Điều này” ở câu 2.
b) Khởi ngữ là: “Đối với chúng mình” câu 3.
YC (H) làm bài. c) Khởi ngữ là: “ 1 mình”
d) Khởi ngữ là: “Làm khí tượng”
đ) Khởi ngữ là: “Đối với cháu”.
2- BT2:
a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
Chuyển phần in đậm trong câu thành khởi  Làm bài (thì) anh ấy cẩn thận lắm.
ngữ? b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.
 Hiểu (thì) tôi hiểu rồi, nhưng giải (thì) tôi chưa
giải được.
2’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài theo ghi nhớ.
- Hoàn thiện các bài tập.
- Đặt câu có dùng khởi ngữ.

Ngày soạn: 12/1/2007 Ngày gi ảng:
16/1/2007
LÀM VĂN
Tiết: 94
PHÉP PHÂN TÍCH & TỔNG HỢP
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H): Hiểu & biết v/dụng các phép lập luận ptích, tổng hợp trong TLV NL.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: C.bị bài theo hướng dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC: (G) ktra sự cbị của (H).
2’ II- BÀI MỚI:
Đem 1 sự vật, hiện tượng, khái niệm mà phân chia thành các b ộ phận t ạo thành nh ằm tìm ra
các tính chất của chúng, cùng mqhệ qua lại của chúng với nhau, đó là ph/pháp ptích, t ổng h ợp là
ph/pháp ngược lại với ptích. Trong TLV cũng như vậy. Sau khi ptích t ừng ý, t ừng ph ần ng ười
viết phải tổng hợp lại mới thành 1 bài văn hoàn ch ỉnh. Vậy th ế nào là phép ptích & t ổng h ợp
trong TLV. Cta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
20’ I- Tìm hiểu phép lập luận phân tích & tổng hợp:
G Gọi (H) đọc Vb trong SGK. * VB: Trang phục.
?
Thông qua 1 loạt dẫn chứng ở đoạn - Tgiả rút ra nxét về vđề “ăn mặc chỉnh tề” cụ thể đó là
mở bài, tgiả rút ra nxét về vđề gì? sự đồng bộ, hài hoà giữa quần áo với dày, tất trong
? trang phục của con người.
2 luận điểm chính trong VB là gì?  2 luận điểm chính trong VB là:
+ Thứ nhất: Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh
tức là tuân thủ “quy tắc ngầm” mang tính văn hoá XH.
? + Thứ 2: Trang phục phải phù hợp với đạo đức tức là
phải giản dị & hài hoà với môi trường sống xquanh.
Để xác lập 2 luận điểm trên tgiả đã
? dùng phép lập luận nào? - Để xác lập 2 luận điểm trên tgiả đã dùng phép lập
luận ptích.
Cụ thể của phép lập luận ptích đó - Tgiả đã ptích (phép lập luận ptích) = 2 luận điểm:
85
ntn? * Lđiểm 1: “ăn cho mình, mặc cho người”.
- “Cô gái 1 mình trong hang sâu chắc ko váy xoè, váy
G
ngắn, ko mắt xanh, môi đỏ, ko tô đỏ chót móng chân,
móng tay”.
- “Anh thanh niên đi tát nước hay câu cá ngoài cánh
đồng vắng chắc ko chải đầu = sáp thơm, áo sơ mi
Sau khi ptích những dẫn chứng cụ thể phẳng tắp”.
tgiả đã chỉ ra 1 “quy tắc ngầm”, chi - “Đi đám cưới ko thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ
? phối cách ăn mặc của con người đó là nhem, chân tay lấm bùn”.
“VH XH”. - “Đi dự đám tang… nói cười oang oang”.
* Lđiểm 2: “Y phục xứng kì đức”.
- “Dù mặc đẹp đến đâu… làm mình tự xấu đi thôi”.
? - “Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi đôi với giản dị,
nhất là phù hợp với môi trường”.
Bằng phép ptích trên đã làm rõ nhận
? định nào của tgiả?  Nhận định của tgiả: “ăn mặc ra sao cũng phải phù
hợp với hoàn cảnh riêng của mình & hoàn cảnh chung
G nơi công cộng hay toàn XH”.
Để “chốt” lại vđề tgiả đã dùng phép
?
lập luận nào? - Tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng 1 kết luận
ở cuối văn bản: “ Thế mới biết… đẹp”

Em có nxét gì vị trí phép lluận này
G
trong VB?
Tgiả đã dùng cách lluận ptích & tổng
? hợp trong VB trên.
Qua đó em có nxét gì về vai trò của
phép lluận ptích & tổng hợp trong  Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc các khía
G đtrích trên? cạnh khác nhau của trang phục đối với từng người,
trong từng hoàn cảnh cụ thể.
 Phép lập luận tổng hợp giúp ta hiểu sâu sắc ý nghĩa
Để làm rõ ý nghĩa sự việc, hiện tượng văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc…
nào đó người ta thường dùng phép
lluận ptích & tổng hợp.
Qua đó em hiểu thế nào là phép lluận
ptích & tổng hợp? * Ghi nhớ ( SGK).

Có thể nói ptích & tổng hợp là 2
G ph/pháp tư duy trái ngược nhau. Tuy
20’ nhiên 2 ph/pháp này lại có mqhệ gắn
G chặt chẽ với nhau. Nếu ko có ptích thì
? ko có tổng hợp đồng thời nếu chỉ có
ptích mà ko có tổng hợp thì ko có ý
? nghiã. Trong quá trình lluận thông
thường người ta thường ptích trước
?
thì mới tổng hợp. Do vậy phép lluận
tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn còn
trong bài văn thường ở phần KB.
Mời (H) đọc ghi nhớ.


86
? Yêu cầu (H) làm bài tập . II- Luyện tập:
Phân tích luận điểm: “ Học vấn không 1- BT1:
chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc…” - Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại được
Tác giả đã phân tích ntn để làm sáng lưu….
tỏ luận điểm trên? - Bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu
từ “ kho tàng quý báu”được lưu giữ trong sách…
Tác giả đã phân tích những lí do phải - Đọc sách là hưởng thụ thành quả về tri thức…
chọn sách để đọc ntn?
? 2- BT2:

- Bất cứ lĩnh vực nào cũng có sách chất đầy thư viện…
- Phải chọn những cuốn “ cơ bản, đích thực”…
Tác giả đã phân tích tầm quan trọng - Đọc sách cũng như đánh trận…
của cách đọc sách ntn?
3- BT3:
- Tham đọc nhiều mà chỉ liếc qua cốt là để kheo khoang
là mình đã đọc sách nọ sách kia… chỉ gây sự nhàm chán,
lãng phí thời gian và sức lực mà thôi: “ Thế gian…, thấp
kém”.
- Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập thành thói quen…
- Có 2 loại sách cần đọc là sách kiến thức phổ thông và
sách chuyên ngành chuyên sâu….
Qua đó em hiểu phân tích có vai trò ntn
trong lập luận? 4- BT4:
 Trong văn bản nghị luận phân tích là một thao tác
bắt buộc, bởi nếu không phân tích sẽ không thể làm
sáng tỏ được luận điểm và không thể thuyết phục
người khác.
 Vì vậy phân tích và tổng hợp luôn có m ối quan hệ
niện chứng để làm nên “ hồn vía” cho văn bản nghị
(G): chốt nội dung toàn bài. luận.
Yêu cầu (H) đọc kĩ lại văn bản: Bàn
về đọc sách để đối chiếu với đáp án
của bài tập.
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ theo ghi nhớ.
- Hoàn thiện BT2.
- Đọc trước bài sau.

Ngày soạn: 15/1/2007 Ngày gi ảng:
18/1/2007
LÀM VĂN
Tiết: 95
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH & TỔNG HỢP
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong văn bản lập luận.
- Biết cách phântích và tổng hợp một vấn đề.
II- CHUẨN BỊ:
87
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn ( xem SGK lớp-7).
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC: (G) ktra sự cbị cho tiết l/tập của (H).
? II- BÀI MỚI:
1’ Nhằm giúp các em rèn luyện kĩ năng nhận dạng văn bản phân tích và t ổng h ợp; kĩ năng vi ết văn
bản phân tích tổng hợp. Tiết học hôm nay chúng ta cùng đi giải đáp một số bài tập luyện tập.
25’ I- Nội dung luyện tập:
G Treo bảng phụ. 1- Nhận diện VB phân tích:
G
?
Cho (H) đọcyêu cầu bài tập 1. a) Đoạn văn a:
Hãy cho biết luận điểm và trình tự - Luận điểm: “ Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả
phân tích ở đoạn văn a? bài”
- Trình tự:
? + Cái hay thể hiện ở các điệu xanh…
Còn ở đoạn văn b là gì? + … ở những cử chỉ…
+… ở các vần thơ…
b) Đoạn văn b:
- Luận điểm: “ Mấu chốt của thành đạt ở đâu? ”
- Trình tự:
G
+ Do nguyên nhân khách quan ( đây là điều kiện cần):

+ Do nguyên nhân chủ quan ( đây là điều kiện đủ): Tinh
? Gợi dẫn một vấn đề học đối phó hiện thần kiên trì…
nay của một bộ phận không nhỏ trong
(H), sinh viên.
? Thế nào là học qua loa đối phó? 2- Thực hành phân tích 1 vấn đề:
- Học qua loa là học không có đầu có cuối, không đến
nơi đến chốn, không có kiến thức sâu rộng, không theo
hệ thống và sâu sắc. Học chỉ cốt để kheo khoang…
G
Phân tích bản chất của lối học qua loa - Biểu hiện của học đối phó: Để khỏi bị thầy cô, bố
G
đối phó và nêu lên những tác hại của mẹ mắng mỏ, nếu cứ học theo kiểu này thì sẽ trở thành
15’ nó? dốt nát, hư hỏng, lừa dối người khác…
G -> Bản chất: Không có thực chất, đầu óc rỗng tuếch.
Liên hệ thực tế hiện nay. -> Tác hại: Trở thành gánh nặng cho mọi người và xã
Yêu cầu (H) tự nghiêm khắc liên hệ hội. Không còn hứng thú học sẽ dẫn đến dốt nát không
G
với chính bản thân mình. hiểu biết gì.
G
Nêu vấn đề: “ Tại sao phải đọc sách”?
và yêu cầu (H) dựa vào bài viết của II- Thực hành phân tích 1 VB:
Chu Quang Tiềm để phân tích theo dàn
ý.
Gọi một số (H) lên trình bày bài viết
của mình. - Sách là kho tàng tri thức được tích luỹ từ hàng nghìn
Hướng dẫn cho (H) nhận xét bổ xung năm của nhân loại…
cho nhau và theo trình tự như sau: - Tri thức trong sách bao gồm những kiến thức khoa học
và kinh nghiệm thực tiễn đã được đúc kết…
- Càng đọc chúng ta càng thấy kiến thức thì mênh mông
như đại dương, còn hiểu biết của chúng ta thì chỉ vài ba
giọit nước vô cùng bé nhỏ…
-> Từ đó chúng ta càng có ý thức cao và sự khiêm tốn
trong đọc sách.
88
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ theo ghi nhớ.( Tiết trước)
- Hoàn thiện các bài tập.
- Đọc trước bài sau.


BÀI 19
Kết quả cần đạt:
- Hiểu được sức mạnh, khả năng kỳ diệu của văn nghệ đối với đ/sống con người qua TP NL ng ắn
gọn, chặt chẽ & giàu h/ả của NĐT; hiểu thêm cách viết 1 bài văn NL.
- Nắm được đ.điểm & công dụng của các thành phần bi ệt lập tình thái, c ảm thán trong câu; bi ết đ ặt
câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
- Hiểu & biết cách làm bài NL về 1 sự việc, hiện tượng trong đ/sống XH.
Nắm được YC của ch/trình địa phương phần TLV để th/hiện ở bài 28.
Ngày soạn: 18/1/2007 Ngày gi ảng:
22/1/2007
VĂN BẢN
Tiết: 96+97
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
- Nguyễn Đình Thi -

A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnhkì diệu của nó đối với đời sống con người.
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, ch ặt ch ẽ và giàu hình ảnh
của NĐT.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tranh chân dung Nguyễn Đình Thi.
Trò: Soạn bài mới, học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đ ọc sách ntn? Em đã h ọc theo l ới
khuyên ấy đến đâu?
1’
(G) N.xét - Ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
Văn nghệ có nội dung và sức mạnh riêng, độc đáo ntn? Nhà ngh ệ sĩ sáng tác tác ph ẩm ngh ệ
thuật với mục đích gì?

Văn nghệ đến với người tiếp nhận, quần chúng nhân dân bằng cách nào? Nhà văn Nguyễn Đình
Thi đã góp phần trả lời những câu hỏi trên qua bài NL giàu tính thuyết ph ục “ Ti ếng nói c ủa văn
nghệ”.
10’ I- Đọc và tìm hiểu chung:
G Cho (H) chú ý vào phần chú thích sgk. 1- Tgiả - TP:
?
Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác - Là một nghệ sĩ đa tài. Đồng thời là nhà quản lí
G giả? lãnh đạo văn nghệ VN nhiều năm.
Nói thêm về Nguyễn Đình Thi:…
?

89
Bài văn được ra đời trong hoàn cảnh nào? - Bài viết được viết vào năm 1948.
G
Nói thêm: Được viết trong chiến khu Việt
? Bắc…
G 2- Đọc – chú thích:
G Bài NL này cần đọc với giọng ntn? Đọc to rõ ràng, đọc diễn cảm các dẫn chứng thơ.
Đọc mẫu một đoạn, gọi (H) đọc tiếp đến Chú thích: 1,2,3,5,6.
G
hết
? Gọi (H) khác nhận xét, sửa lỗi. (G) chốt sửa
4’ lỗi.
Nhấn mạnh: Phật giáo diễn ca: Bài thơ dài
nôm na dễ hiểu về nội dung đạo phật.
?
Tác giả đã phân tích tác động của văn nghệ 3- Bố cục:
tới đời sống tâm hồn con người bằng 2 luận
điểm:
25’ - Sức mạnh kì diệu của văn nghệ.
G - Tiếng nói chính của văn nghệ. - LĐ 1: Từ đầu -> là sự sống.
?
Em hãy tách các đoạn VB theo 2 luận điểm - LĐ 2: Còn lại: Sự sống ấy -> hết.
trên?
II- Phân tích:
1- Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ:
? Yêu cầu (H) chú ý vào đoạn đầu của văn
bản.
? Theo tác giả trong tác phẩm VN có những - Cảnh mùa xuân trong câu thơ của Nguyễn Du:
cái được “ ghi lại” đồng thời cũng có c ả “ Cỏ non xanh tận chân trời,
? những “điều mới mẻ” Đó là gì? Cành lê trắng điểm một vài bông hoa…”
Nàng Kiều 15 năm lưu lạc, chìm nổi những gì…
- An-na Ca-rê-nhi-na đã chết thảm khốc ra sao?
Trong tác phẩm của ND và Lep-tôn-x-tôi “ Mấy bài học luân lí như cái tài, chữ tâm, triết lí
những cái được nghi lại” là gì? bác ái…
? - Làm trí tò mò hiểu biết của ta thoả mãn…
G Chúng tác động ntn đến con người? - “ Những say sưa vui buồn, yêu ghét… phẫn
khích”…
? Những “ điều mới mẻ muốn nói” của 2 - Bao nhiêu tư tưởng…
nghệ sĩ này là gì? - Bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ…
- Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạc nhiên…
-> Tác động đến cảm xúc tâm hồn, tư tưởng, cái
? nhìn đời sống của con người.
?

Chúng tác động ntn đến con người? …
Tác giả đã chọn 2 dẫn chứng tiêu biểu dẫn
ra từ 2 tác giả vĩ đại của VH dân tộc và thế Tác động đặc biệt đến đời sống tâm hồn của con
giới…. người.
?
Qua đó tác giả muốn nhấn mạnh phương
diện nào của văng nghệ? ( Phương diện tác - Đoạn tiếp theo –chúng ta -> là sự sống.
? động nào).
Tác động của văn nghệ còn được tác giả
tiếp tục phân tích trong đoạn nào của văn + Những người đàn bà nhà quê lam lũ…say sưa
G
bản? xem một buổi biểu diễn chèo.
G Ở đây sức mạnh của văn nghệ được tác giả -> Văn nghệ đem lại niềm vui cho những kiếp
phân tích qua những VD điển hình nào? người nghèo khổ.
90
=> Lập luận từ những luận cứ cụ thể kết hợp với
5’
nghị luận, miêu tả và tự sự…
Em có nhận xét gì về NT NL của tác giả
G trong phần VB này? * Văn nghệ đem lại niềm vui sống, tình yêu cuộc
1’ sống cho tâm hồn con người.
Từ đó tác giả muốn chúng ta hiểu sức mạnh
25’
kì diệu nào của VN?
?
? Bình nâng cao – liên hệ- chốt n ội dung toàn
tiết 1.
? Yêu cầu (H) về nhà học bài và làm bài tập 1 (Tiết 2)
trong SBT.
Tập trả lời trước các câu hỏi trong tiết 2.

KTBC: (G) kiểm tra sự chuẩn bị bài phần
tiếp theo của (H).
(G) nhận xét – ghi điểm.
? Vậy để hiểu được tiếng nói chính của văn 2- Tiếng nói chính của văn nghệ:
nghệ là gì? Tác dụng của nó đối với đời
G sống con người? Chúng ta cùng tìm hiểu
? tiếp tiết học hôm nay. - VN nói nhiều nhất với cảm xúc. ( Từ: Có lẽ
Luận điểm này được trình bày ở phần thứ 2 vn…là tiếng nói của của t/c).
của văn bản với sự liên kết của 3 ý. - VN nói nhiều nhất với tư tưởng. ( -> mắt không
?
Hãy tìm các ý liên kết đó? rời trang giấy).
? - VN mượn sự việc để tuyên truyền. ( -> cho xã
Tóm tắt, phân tích của tác giả về vấn đề hội).
? VN nói nhiều nhất với cảm xúc nào?
* Đó là nơi đụng chạm của tâm hồn con người
? với c/s hàng ngày…. Vì vậy, NT là tiếng nói c ủa
?
tình cảm.
-> P/ánh cảm xúc của lòng người & tác động tới
8’ đời sống tình cảm con người là đặc điểm nổi bật
? của văn nghệ.
P/á tgiả muốn nhấn mạnh đặc điểm nào
trong ND p/á & tác động của VN? - Nghệ sĩ ko đến mở 1 cuộc thảo luận lộ liễu &
? khô khan … cái tư tưởng trong NT là 1 tư tưởng
VN nói đến tư tưởng. náu mình yên lặng.
Những cách thể hiện và tác động tư tưởng - Rung động cảm xúc người đọc “Tất cả tâm hồn
G của VN có gì đặc biệt? chúng ta đọc”.
5’
?
-> NT làm lan toả tư tưởng thông qua cảm xúc
Ytố nào nổi bật trong sự p/á & tác động tâm hồn của con người.
này?
- Giàu nhiệt tình & lí lẽ.
Ytố nổi lên trong sự tác động này?
* VN có thể P/á & tác động đến nhiều m ặt c ủa
Em có nxét gì về NTNL trong phần cuối của đ/sống XH & con người, nhất là đ/sống tâm hồn
VB này? t/cảm.
Từ đó tgiả muốn ta nhận thức điều gì về III- Tổng kết – Ghi nhớ:
ND p/á & tác động của VN? * VN có khả năng kỳ diệu trong p/á & tác động
đến đ/sống tâm hồn con người. VN giúp cho con
91
người đời sống phong phú hơn & tự hoàn thi ện
nhân cách, tâm hồn mình.
Từ những lời bàn về tiếng nói của VN tgi ả * Giàu tính văn học, hấp dẫn người đọc, kết hợp
cho thấy quan niệm về NT của Ô ntn? cảm xúc với trí tuệ, mở rộng cả trí tuệ và tâm
hồn người đọc.
* Ghi nhớ (SGK).
NT đặc sắc trong bài văn này là gì? IV- Luyện tập:
* Giống: Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ dẫn
chứng & nhiệt tình của người viết.
Gọi (H) đọc phần ghi nhớ. * Khác: NCVH là bài NL VH nên có sự tinh tế
trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn
Cách viết NL trong bài “TNCVN” có gì giàu h/ả, gợi cảm.
giống và khác với “BVĐS”?
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học ghi nhớ, làm tiếp phần l/tập.
- P/tích 2 luận diểm chính của bài.
- Soạn bài sau.

Ngày soạn: 20/1/2007 Ngày giảng: 23/1/2007
TIẾNG VIỆT
Tiết: 98
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: Tình thái, cảm thán.
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần.
- Biết đặt câu có th/phần tình thái, th/phần cảm thán.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài.
Trò: C.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC: (Ko)
II- BÀI MỚI:
1’ Trong 1 câu các bộ phận có vai trò (chức năng) ko đ ồng đ ều nhau. Có nh ững b ộ ph ận tr ực ti ếp
diễn đạt nghĩa sự việc của câu. Và có bộ phận ko tr/ti ếp nói lên s ự vi ệc mà đ ược dùng đ ể nêu
th/độ của người nói đối với người nghe, hoặc sự vi ệc được nói đ ến trong câu. Và nh ững b ộ
phận đó người ta gọi là th/phần biệt lập. Vậy thế nào là th/ph ần bi ệt l ập. ND bài hôm nay c.ta
cùng tìm hiểu.
15’ I- Thành phần tình thái:
G Treo bảng phụ. * VD:
G
Mời (H) đọc lại VD a,b. a) Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ
? rằng…
Các từ in đậm trong 2 câu trên thể hiện b) Anh vừa quay lại….. Có lẽ vì khổ tâm ….
th/độ gì của người nói? - Từ chắc ở VD a thể hiện thái độ tin cậy cao.
- Từ có lẽ ở VD b thể hiện thái độ tin cậy chưa
?
cao.
G Nếu như ko có các từ ngữ gạch chân trên thì
nghĩa cơ bản của câu có th/đổi ko? Tại sao? -> Nếu không có các từ gạch chân trên thì ya nghĩa
92
G HD cho (H) lược bỏ những từ gạch chân. cơ bản của câu không thay đổi.
Vì: Các từ đó chỉ thể hiện sự nhận định của
?
Người ta gọi các từ gạch chân đó là th/phần người nói đối với sự việc trong câu…
G tình thái.
Em hiểu thế nào là th/phần tình thái trong * Thành phần tình thái dùng để thể hiện cách
câu? nhìn…
? Hay nói cách khác: Th/phần tình thái được

G
dùng để thể hiện th/độ của người nói đối
14’ với sự việc được nói đến trong câu.
G Dựa vào VD em hãy đặt câu có th/phần tình VD: … …
thái?
? Chuyển ý.

?
II- Thành phần cảm thán:
Gọi (H) đọc VD. * VD:
a) Ồ, sao mà độ ấy vui thế!.
G Các từ gach chân trong 2 câu trên có ch ỉ b) Trời ơi! Chỉ còn 5 phút.
những sự vật hay sự việc gì ko?
Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà cta hiểu - Các từ đó không chỉ các sự vật hay sự vi ệc,
?
được tại sao người nói lại kêu “ồ” lên hoặc chúng chỉ là đường viền của cảm xúc của câu.
G
? kêu “trời ơi”?
? Chính những phần câu tiếp theo sau các - Chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu: ồ, trời
tiếng đó g/thích cho người nghe “thông tin ơi… là nhờ phần câu tiếp theo…
phụ” đó là trạng thái tâm lí, t/cảm của người
?
nói.
Vậy các từ đó có công dụng gì? - Các từ “ trời ơi”, “ ồ”không dùng để gọi ai c ả
Người ta gọi các từ đó là T/phần cảm thán. mà chúng chỉ giúp người nói giãi bày nỗi lòng
G Em cho biết thế nào là th/phần cảm thán? mình.
Dựa vào việc p/tích các VD trên em hãy lấy * Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ…
? VD về th/phần cảm thán có trong câu? VD: Chao ôi! Cảnh vật ở đây đẹp quá….
… ….
Hãy cho biết th/p tình thái và th/p cảm thán
G có tham gia vào việc diễn đạt sự việc trong
câu không? -> Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự
14’ việc trong câu.
?
Những th/p tách rời… gọi là thành phần biệt
? lập.
Thành phần biệt lập bao gồm những th/p
nào? Có đặc điểm gì? * Thành phần biệt lập gồm có t/p cảm thán…
G …. ….
G

Gọi (H) đọc ghi nhớ sgk. * Ghi nhớ: SGK.

G III- Luyện tập:
G Hãy nêu yêu cầu bài tập 1? 1- BT1:
Xác định t/p tình thái và cảm thán…
Để giải quyết được ND này ta cần dựa vào Dựa vào kiến thức đã học: Phần tình thái và c ảm
? những đơn vị kiến thức nào? thán.
? a) T/p tình thái: Có lẽ.
(G) hướng dẫn (H) làm bài. b) T/p cảm thán: Chao ôi.
Gọi (H) trả lời, sửa chốt ý đúng và ghi c) T/p tình thái: Hình như.
điểm. d) T/p tình thái: Chả nhẽ.
93
G
G 2- BT2:
Sắp xếp từ ngữ theo trình tự tăng dần độ tin cậy.
G (H) đọc yêu cầu bài tập 2? * Đáp án đúng: Dường như/ hình như; Có vẻ như/
Cho (H) tự làm, theo hướng dẫn. có lẽ; chắc là; chăc hẳn; chắc chắn.

3- BT3:

Yêu cầu của bài tập 3 là gì? Với lòng mong (1) chắc
Muốn giải quyết được theo yêu cầu ấy ta nhớ của anh (2) hình như anh nghĩ rằng…
làm ntn? (3) chắc chắn

Trong các từ trên từ ( chắc) có độ tin c ậy cao
Hướng dẫn (H) cách làm. nhất, còn từ ( hình như) có độ tin cậy thấp nhất.
Gọi (H) lên bảng làm, lớp làm vào nháp…


Chốt nội dung toàn bài.

1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài theo ghi nhớ SGK.
- Hoàn thiện bài tập còn lại;
- Làm thêm các BT vở BT Ngữ văn in.
- C.bị: Tiết tiếp theo.



Ngày soạn: 22/1/2007 Ngày gi ảng:
25/1/2007
LÀM VĂN
Tiết: 99
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC
HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
Hiểu một hình thức NL phổ biến trong đời sống: NL về một sự việc, hiện tượng đời sống.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng .
B- PHẦN THỂ HIỆN:
1’ I- KTBC: (G) ktra sự cbị bài của (H).
II- BÀI MỚI:
1’ Trong đời sống hàng ngày, có rất nhi ều các sự vi ệc hi ện t ượng s ảy ra …Đ ể giúp chúng ta có
cái nhìn đúng hơn, hoàn thiện hơn về các hiện t ượng đó, bài NL hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu…
28’ I- Tìm hiểu bài NL về 1 sự việc, hiện tượng đời
G Gọi 1 (H) đọc văn bản trong sgk. sống:
?
Văn bản trên gồm có mấy đoạn? Mấy * Văn bản: Bệnh lề mề.
ý?
94
? Trong văn bản trên tác giả bàn bạc về - VB trên gồm có 5 đoạn, ứng với mỗi đoạn là 1 ý.
hiện tượng gì trong đời sống? Bản
chất của hiện tượng đó là gì? - Trong VB trên tác giả bàn luận về hiện tượng những
người hay lề mề trong công việc, đ/s…
- Bản chất của hiện tượng đó là thói quên kém văn hoá
? của những người ko có lòng tự trọng…
Biểu hiện của hiện tượng đó được
?
thể hiện ntn? - Biểu hiện: Sai hẹn, đi chậm, không coi trong người
Hãy chỉ ra nguyên nhân của bệnh lề khác.
m ề?
? - Nguyên nhân:
+ Ko có lòng tự trọng và ko biết tôn trọng người jhác.
Hãy phân tích những tác hại của bệnh + ích kỉ, vô trách nhiệm với công việc chung.
? lề mề?
- Tác hại:
? + Ko bàn bạc được công việc 1 cách có đầu có đuooi.
Bệnh lề mề là 1 thói quen xấu, + Làm mất thời gian của người khác, làm phiền mọi
thường gặp ở nhiều người… người, nảy sinh cách đối phó…
? Tại sao phải kiên quyết chữa bệnh lề
m ề? - Tạo ra một thói quen kém văn hoá.
? - Phải kiên quyết chữa bệnh này vì: Cuộc sống văn
minh hiện đại đòi hoỉo mọi người phải tôn trọng lẫn
Tác giả nêu lên sự việc, hiện tượng nhau để hợp tác, làm việc…
? trên nhằm mục đích gì?
ND của bài NL này đã nêu ra được h/t- - Nêu lên sv trên là để mopị người hãy bỏ thói quen xấu
s/v trong đời sống chưa? đó…
-> Bài NL đã nêu rõ được sv. Tác gi ả phân tích ch ỉ ra
? mặt hại của hiện tượng, nêu nguyên nhân và bày tỏ thái
? Bài văn NL trên có bố cục chặt chẽ độ chê trách hiện tượng đó.
không? Vì sao?
-> Bài viết có bố cục rất mạch lạc: Trước hết nêu ht->
phân tích các nguyên nhân và tác hại của căn bệnh..->
Qua phân tích em hiểu thế nào là NL nêu giải pháp khắc phục…Lời văn chính xác, sống
G một sv- ht- đ/s? động.
Bài NL phải có ND và HT ntn?
14’ * NL về một sv, ht đời sống là bàn về 1 sv, ht có ý nghĩa
xã hội…
? + ND: phải nêu rõ được sv, ht có vấn đề. Phân tích m ặt
G
đúng, sai… chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ yas
kiến, nhận định của ngươuì viết.
Gọi (H) đọc ghi nhớ sgk. + HT: Phải có bố cục mạch lạc, có hệ thống luận đi ểm
rõ ràng…

?
* Ghi nhớ (SGK).
Yêu cầu của bài tập 1? II- Luyện tập:
Hướng dẫn (H) nêu các sv, ht trong 1- BT1:
đời sống ( htg tốt đáng biểu dương…) - Giúp bạn học tập tốt.
- Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm.
- Bảo vệ cây xanh trong trường.
- Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ.
G - Đưa em nhỏ qua đường.
95
? - Nhường chỗ cho người già trên xe khách.
Trong các sv.. trên chúng ta có thể viết - Trả lại của rơi cho người đánh mất.
bài NL cho những vấn đề nào? Tại … … …
sao?
+ Giúp bạn học tốt ( do bạn yếu kém, gia đình khó
khăn…).
+ Bảo vệ cây xanh ( xây dựng môi trường xanh sạch
đẹp).
+ Giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ ( đạo lí “ U ống
nước nhớ nguồn” ).
Yêu cầu (H) đọc yêu cầu bài tập 2. 2- BT2:
Hãy cho biết đây có phải là 1 hiện -> Là 1 hiện tượng cần viết bài NL vì:
tượng đáng viết bài NL hay không? Vì + Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ…
sao? + … vấn đề bảo vệ môi trường…
+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho người sử dụng…

1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài. Có thể lập theo nhiều cách.
- Làm hoàn thiện 2 BT.
- Hãy nêu các hiện tượng sv có vấn đề xã hội ( Tốt, xấu).
- Viết bài NL về vấn đè hút thuôc lá và hậu quả của nó với đời sống con người.
- Chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn: 22/1/2007 Ngày gi ảng:
26/1/2007
LÀM VĂN
Tiết: 100
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
Biết cáh làm một bài văn NL về một hiện tượng đời sống.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? Em hiểu thế nào là NL về một ht đ/s? Bài NL về một … cần đảm bảo yêu cầu gì về ND và HT?
(H) trả lời.
1’
Nhận xét- Ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
Để giúp các em nắm chắc cách làm bài NL về một … bài hôm nay cô trò ta cùng đi tìm hiểu…
10’ I- Đề bài NL về 1 sự việc, hiện tượng trong đời
G Gọi (H) đọc đề 1 trong sgk. sống:
?
Đề bài yêu cầu bàn luận về vấn đề * Đề 1: Đất nước ta có nhiều…
? gì? - Đề bài yêu cầu bàn bạc về hiện tượng (H) nghèo
vượy khó học giỏi.
96
? ND của bài NL gồm mấy ý? Đó là - ND bài NL gồm:
những ý nào? + Bàn luận về một số tấm gương…
G
?
Để viết bài NL trên chúng ta có thể + Nêu suy nghĩ về tấm gương đó.
nhờ vốn sống hiểu biết… do đọc sách
báo… * Đề 4:
Gọi (H) đọc kĩ đề 4.
? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong - Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong yh/c rất nghèo,
h/cảnh ntn? H/c ấy có bình thường ko? đó là một h/c khắc nghiệt đối với…
? Tại sao?

? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật? - N. Hiền có đặc điểm nổi bật là ham học, tư chất đặc
Tư chất đặc biệt? biệt thông minh, mau hiểu.

Nguyên nhân dẫn tới thành công của - Nguyên nhân: Là tinh thần kiên trì vượt khó…
NHiền là gì?
Hãy so sánh sự giống nhau và khác * So sánh 2 đề bài:
nhau giữa 2 đề vừa tìm hiểu? a) Giống nhau:
G
- Cả 2 đề đều có sv, ht tốt cần ca ngợi.
- Cả 2 đề yêu cầu đều phải nêu suy nghĩ hoặc nêu
? những nhận xét…
b) Khác nhau:
G - Đề 1: Yêu cầu phát hiện sv, ht tốt bằng vốn sống đ ể
bàn luận…
G ( Với đề 2 và 3 (G) hướng dẫn để (H) - Đề 4: Cung cấp sẵn sv, ht dưới dạng 1 truyện kể đ ể
tìm hiểu). người viết phân tích, bàn luận…
15’
G Dựa vào các đề mẫu trong sgk mỗi em Đề: Hiện nay trên đường có nhiều thanh niên điều
hãy tự nghĩ ra 1 đề bài? khiển xe máy thường lạng lách đánh võng, phóng nhanh
?
? Định hướng cho (H) ra đề về các vấn vượt ẩu gây ra nhiều tai nạn đáng tiếc. Bạn có nhận xét
đề thường ngày… và suy nghĩ gì về vấn đề trên.
?
Nhận xét- Bổ xung. II- Cách làm bài NL về 1 sự việc, hiện tượng đời
? sống:
* Đề bài: ( SGK).
? Gọi (H) đọc kĩ đề bài.
1- Tìm hiểu đề – Tìm ý:
Đề thuộc loại gì? - Đề thuộc loại NL về một ….
Đề bài nêu lên hiện tượng gì? - Đề nêu lên ht người tốt, việc tốt. Cụ thể là tấm
?
gương ban PVN ham học, chăm làm…
Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Đề yêu cầu “ nêu suy nghĩ của mình về ht ấy”.
* Tìm ý:
Những việc làm của Nghĩa nói lên - Những việc của Nghĩa cho ta thấy ý thức sống có ích,
G điều gì? mỗi người hãy bắt đầu c/s của mình…

Vì sao Thành đoàn TP HCM phát động - Phong tào học tập bạn Nghĩa vì: Bạn là một tấm
phong trào học tập bạn Nghĩa? gương tốt với những việc làm giản dị mà ai cũng có thể
làm được:
+ Thương mẹ, giúp đỡ mẹ..
+ Là một (H) biết kết hợp giữa học và hành.
Nếu mọi (H) đều làm được như bạn + Là (H) có đầu óc sáng tạo…
Nghĩa thì có tác dụng gì? => Nếu mọi (H) đều làm được như Nghĩa thì đ/s vô
97
15’ cùng tốt đẹp, không còn (H) hư, lười biếng, thậm chí sẽ
G ko còn có kẻ phạm tội…
Giới thiệu dàn ý trong SGK. 2- Lập dàn bài:
a- MB:
G - Giới thiệu ht PVN.
? - Nêu tóm tắt tấm gương PVN.
b- TB:
?
- Phân tích ý nghĩa về những việc làm của N.
- Đánh giá việc làm của N.
- Nêu ý nghĩa của việc phát động pt học tập PVN.
c- KB:
- Nêu ý nghĩa GD của tấm gương…
G
- Rút ra bài học cho bản thân.
3- Viết bài:
G Yêu cầu (H) hoạt động theo nhóm viết - Nhóm 1: Viết MB.
bài. -Nhóm 2+ 3: Viết TB.
Thời gian 15’. - Nhóm 4: Viết KB.
4- Đọc – Sửa chữa:
Cho (H) đọc lại bài viết và sửa chữa. * Muốn làm tốt 1 bài van NL về … phải tìm hiểu kĩ đề
Muốn làm tốt 1 bài văn NL về một … bài, phân tích sv, ht đó để tìm ý, lập dàn ý, vi ết bài và
chúng ta cần chú ý đến điều gì? sửa chữa…

Dựa vào phần phân tích hãy nêu nhiệm * Dàn bài: ( SGK)
vụ 3 phần của bài văn NL? => Bài văn cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích,
nhận định, đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảm th ụ riêng
của người viết.

* Ghi nhớ (SGK).
Gọi (H) đọc ghi nhớ sgk. III- Luyện tập
(H) lập dàn ý cho đề 4.
Hướng dẫn (H) trả lời các câu hỏi
theo phần tìm hiểu bài.
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bàitheo vở ghi kết hợp với SGK.
- Làm bài tập 4. Tìm hiểu thêm đề 2 + 3.
- Viết hoàn chỉnh đề 4.
- Cbị bài sau: Chương trình địa phương.

Ngày soạn: 26/1/2007 Ngày gi ảng:
29/1/2007
LÀM VĂN
Tiết: 101
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(Hướng dẫn làm ở nhà)
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương.


98
- Viết bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến ngh ị c ủa mình d ưới các hình th ức thích h ợp: T ự
sự, miêt tả, NL, thuyết minh.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu.
Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn .
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- KTBC: (G) ktra sự cbị bài của (H).
II- BÀI MỚI:
1’ Ở điạ phương chúng ta cũng như nhiều địa phương khác có rất nhiều vấn đề cần phải suy
nghĩ…Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu xem ở địa phương chúng ta có nh ững v ấn đ ề xã h ội nào
20 cần phải bàn luận, chúng ta sẽ viết bài NL về vấn đề đó.
G A. Xác định vấn đề có thể viết tại địa phương:
G Cho (H) thảo luận 5’, xem ở địa phương có những vấn đề nào cần quan tâm.
Đưa ra một số vấn đề như:
- Tệ nạn xã hội.
- Vấn đề môi trường.
- Vấn đề quyền trẻ em.
- Vấn đề giao thông.
G - Vấn đề hút thuốc lá ở trẻ em.
- Vấn đề xã hội.
Hướng dẫn (H) tìm hiểu một số vấn đề:
1) Vấn đề môi trường:
- Hậu quả của việc phá rừng ( làm nương rẫy, lấy gỗ…), gây ra lũ lụt, hạn hán…
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh -> ô nhiễm xóm làng, không khí…
- Hậu quả của rác thải ( bao bì ni lông, chai lọ…, xác động thực vật…)
2) Vấn đề quyền trẻ em:
- Sự quan tâm của chính quyền địa phương: Xây dựng và tu sửa trường học, nơi vui chơi gi ải trí,
giúp đớ trẻ em khó khăn…
- Sự quan tâm của nhà trường…
- Sự quan tâm của gia đình: cha mẹ có làm gương tốt cho con…
G 3) Vấn đề xã hội:
10 - Sự quan tâm giúp đỡ với các gia đình chính sách ( Th ương b ệnh bunh…), gia đình có hoàn c ảnh
đặc biệt khó khăn…
- Những tấm gương sáng về lòng nhân ái, đức hi sinh của người lớn và trẻ nhỏ…
- Những vấn đề tham những, các tệ nạn xã hội…
Yêu cầu (H) suy nghĩ về các vấn đề đã nêu ở địa phương.
B) Xác định cách viết:
1) Yêu cầu về nội dung:
- Sự việc, hiện tượng đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội.
- Trung thực, có tính xây dựng, không thêu dệt, cường điệu, ko sáo rỗng.
G
G - Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan, có sức thuyết phục cao.
- ND bài viết cần phải giản dị, dễ hiểu…
15 2) Yêu cầu về hình thức:
- Bài viết phải gồm đủ 3 phần…
- Phải có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng…

Lưu ý (H): Trong bài viết cần tránh viết tên thật…
Thời gian nộp bài: Sau khi học xong bài 25.
(G) cho (H) làm bài tập ( lấy điểm 15’)
Cho (H) viết một đoạn văn NL về các vấn đề… ở địa phương.
Từ 10 -> 15 dòng.
99
Cuối giờ thu bài.

1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Cần nắm vững cách viết bài NL về một…
- Suy nghĩ các vấn đề đã nêu, viết bài nộp đúng thời hạn.
- Viết hoàn chỉnh.
- Cbị bài : Bài viết số 5 ( NL xã hội – viết tại lớp – 2 tiết).




BÀI 20
Kết quả cần đạt:
- Thấy được những điểm mạnh, điểm yếu của con người VN & YC phải nhanh chóng kh ắc ph ục
điểm yếu, hình thành những đức tính & thói quen tốt khi đ ất n ước đi vào CNH-HĐH trong TK m ới.
Nắm được trình tự lập luận & NT NL của tgiả.
- Nắm được đặc điểm & công dụng của các thành phần bi ệt lập gọi-đáp, phụ chú trong câu; bi ết đ ặt
câu có thành phần gọi-đáp, thành phần phụ chú.
- Viết được bài văn NL về 1 sự việc, h/tượng, đời sống. Nắm được kiểu bài NL về 1 v/đ ề tư t ưởng,
đạo lý.
Ngày soạn: 27/1/2007 Ngày giảng: 30/1/2007
VĂN BẢN
Tiết: 102
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI
- Vũ Khoan -
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Nhận thức được những điểm mạnh điểm yéu trong tính cách và thói quen c ủa con ng ười VN. Yêu c ầu
gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen t ốt khi đ ất n ước đi vào CNH-
HĐH trong thế kỉ mới.
- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật NL của tác giả.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo thêm tư liệu về tác giả và tác phẩm..
Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
5’ I- KTBC:
? Theo tác giả NĐT, ta có thể nói ntn về sức mạnh kì di ệu c ủa Văn ngh ệ? Con đ ường VN đ ến v ới
người đọc, người nghe, người tiếp nhận có những nét riêng nào?
(H) trả lời: VN là sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với người đọc thông qua những rung
động mãnh liệt…
1’ (G) N.xét - Ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
Vào thế kí XXI, thiên niên kỉ thứ III, thanh niên chúng ta đã đang và s ẽ chu ẩn b ị nh ững gì cho
hành trang của mình? Một trong những lời khuyên, lời trò chuyện về m ột trong nh ững nhi ệm v ụ
quan trọng của thanh niên được thể hiện trong bài NL của đ/c Vũ Khoan- Phó th ủ t ướng Chính
phủ- nhân dịp đầu xuân 2001.
10’ I- Đọc và tìm hiểu chung:
1- Vài nét về Tgiả - TP:
?
100
G Hãy nêu những hiểu biết của em vè tác giả? - Vũ Khoan là 1 nhà ctrị – Phó TTCP nước
? Nói thêm về tg. CHXHCN VN.
Cho biết hoàn cảnh sáng tác bài văn? - TP được viết năm 2001.
?
G 2- Đọc:
G Yêu cầu cách đọc? - Đọc to rõ ràng, mạch lạc tình cảm & phấn chấn.
? Đọc một đoạn, gọi 2 (H) đọc tiếp đến hết. - Chú thích: Thế giới mạng; bóc ngắn cắn dài…
Nhận xét cách đọc …
? Em hiểu thế nào là “ thế giới mạng” và câu - Cho (H) đọc.
“ Bóc ngắn cắn dài”? - Nhận xét.
? 3- Bố cục:
Vì sao gọi bài viết này là bài văn NL xã hội? - Vì bài viết sử dụng ph/thức lập luận. Tgiả bàn
về 1 vấn đề KT-XH mà mội người đang quan
Bố cục của bài viết gồm mấy phần? Nêu tâm.
? dàn ý của bài văn? - Bố cục 3 phần.
25’ + MB: Câu mở đầu VB.
+ TB: Tiếp đến: Thường đố kị nhau. Tr/bày 2
?
luận điểm.
? Xác định phần trọng tâm của bài? + KB: Phần còn lại.
-> Là phần TB…
? II- Phân tích:
Luận điểm chính được nêu trong lời văn 1- Phần mở bài:
G
nào? - Lớp trẻ VN cần nhận ra những cái mạnh cái yếu
của con người VN…
? Trọng tâm của luận điểm này là gì? - Cần thiết: Vì đây là vấn đề thời sự cấp bách để
cta hội nhập với nền ktế TG…
? Vấn đề quan tâm của tác giả từ mối quan
tâm này của ông? * Tg là người có tầm nhìn xa trông rộng lo lắng
Chuyển ý. cho tiền đồ của đất nước.
2- Phần thân bài:
G a- Những đòi hỏi của TK mới:
Bài NL được viết vào thời điểm nào của DT - Thời điểm là tết cổ truyền của DTVN.
và của LS? - Đồng thời nước ta và cả nhân loại bước vào thế
?
Vì sao tg lại tin rằng: “ Trong thời khắc như kỷ mới, TNK mới.
? vậy, ai ai cũng nói tới sự chuẩn bị hành -> Mùa xuân là thời điểm đầy niềm tin và hy vọng
trang bước vào tk mới, thiên niên kỉ mới? về sự nghiệp và hạnh pgúc của mỗi người và c ủa
cả DT.
- Sự ph/triển của KH & CN, sự giao thoa giữa các
?
G
TK mới và TN kỉ mới vừa hứa hẹn vừa thử nền ktế.
thách đối với con người trên hành tinh của
? chúng ta…
Tác giả đã nêu những yêu cầu khách quan và
chủ quan cho sự pt của nước ta?
G
Đâu là yêu cầu khách quan? Tại sao nói đó là
y/c khách quan? - Đó là hiện thực khách quan đặt ra sự ph/triển tất
? yếu của đời sống ktế trên thế giơi.
?
? Đâu là yêu cầu chủ quan? - Nước ta phải cùng 1 lúc giải quyết 3 nh/vụ:
Bình luận: Thực tế… Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn; đẩy mạnh CNH-
HĐH, đồng thời phải tiếp cận ngay với nền ktế
Vì sao tác giả lại cho rằng: “ Trong những tri thức.
101
G hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị của bản
thân con người là quan trọng nhất”?
?
-> Vì LĐ của con người luôn là động lực của mọi
Tg đã sử dụng những đoạn văn ngắn với nền ktế…
nhiều thuật ngữ kinh tế, chính trị… - Vđề NL của tgiả mang nội dung ktế ctrị của
Vì sao tg lại dùng cách lập luận này? thời hiện đại liên quan đến nhiều người. Diễn
Cách lập luận ấy có tác dụng gì? đạt được những thông tin ktế mới nhanh gọn, d ễ
?
Từ đó việc chuẩn bị hành trang … được kết hiểu.
luận ntn?

? * Bước vào TK mới mỗi người trong cta & nhân
loại cần khẩn trương cbị hành trang truyền thống
Chuyển ý. trước YC ph/triển cao của nền ktế.
?
Hãy tóm tắt những điểm mạnh của con b- Những điểm mạnh & điểm yếu của con người
người VN theo nhận xét của tác giả? VN:
* Điểm mạnh:
?
- Thông tin nhậy bén với cái mới.
?
- Cần cù, sáng tạo.
- Đoàn kết trong k/chiến.
Những điểm mạnh ấy có ý nghĩa gì trong - Thích ứng nhanh.
hành trang của con người VN khi bước vào -> Đáp ứng được YC sáng tạo của XH hiện đại,
TK mới? hữu ích trong 1 nền ktế đòi hỏi tinh thần kỉ luật
cao, tận dụng được cơ hội đổi mới…
Điểm yếu của con người VN theo cách nhìn * Điểm yếu:
nhận của tác giả là gì? - Yếu về k/thức cơ bản & kĩ năng thực hành.
? - Thiếu đức tính tỉ mỉ & kỉ luật LĐ…
- Đố kị trong làm ktế.
Với những điểm yếu đó gây cản trở gì cho - Kì thị với kinh doanh, sùng ngoại hoặc bài
chúng ta khi bước vào TK mới? ngoại...
? * Khó khăn:
- Khó phát huy trí thông minh ko thích ứng với nền
Hãy lấy VD trong đ/s? ktế tri thức.
G
? Cách lập luận của tác giả ở đây có gì đặc - Ko tương tác với nền ktế CNH.
biệt? Có tác dụng gì? - Ko phù hợp với sản xuất lớn, gây khó khăn trong
G quá trình k/doanh và hội nhập.
? - Các luận cứ được nêu song song ( cái mạnh// cái
? yếu), sử dụng thành ngữ và tục ngữ…
-> Nêu bật được cả cái mạnh và cái yếu c ủa con
? người VN…
* Muốn mọi người VN ko chỉ biết tự hào về
những giá trị truyền thống tốt đẹp mà còn biết
băn khoăn lo lắng về những yếu kém rất cần
4’
?
Tác giả đã nêu những yêu cầu nào đối với được khắc phục của mình…
hành trang của người VN khi…? 3- Phần kết bài:
- “ Lấp đầy hành trang bằng những đi ểm m ạnh”,
? “Vứt bỏ những điểm yếu”.
- Hành trang vào TK mới phải là những giá tr ị
G
Hành trang là thứ cần mang theo trong cuộc hiện đại…
hành trình, nhưng tại sao với chúng ta lại có - Trân trọng những giá trị tốt đẹp c ủa truyền
những cái cần vứt bỏ? thống…
102
? Liên hệ.
Em có nhận xét gì về thái độ của tg đối với  Đó là những ưu điểm và nhất là nhược điểm
con người và DT mình trước thời đại mới? trong tính cách con người Vn chúng ta, để từ đó có
Bình thêm. hướng khắc phục.
Những điều lớp trẻ VN cần nhận ra là gì?
Em hiểu những thói quen tốt đẹp ngay từ
khi còn nhỏ nhất là gì?

Tg đặt lòng tin vào lớp trẻ, điều này cho  Những thói quen của nếp sống CN từ giờ giấc
thấy t/c của tg đối với thế hệ trẻ nước ta học tập, làm việc…
ntn?
* Lo lắng, tin yêu và hi vọng thế hệ tre VN sẽ
chuẩn bị tốt hành trang vào TK mới.

Cách viết văn NL của tg có gì đặc sắc? III- Tổng kết – Ghi nhớ:
- Bố cục mạch lạc, quan điểm rõ ràng, lập luận
ngắn gọn, sử dụng kết hợp thành ngữ và tục
Qua đó tg mong muốn ở thế hệ trẻ những ngữ…
gì? - Thấy được những điểm mạnh cần phát huy và
những điểm yếu cần nhanh chóng khắc phục…
Gọi (H) đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (SGK).

IV- Luyện tập:

Qua việc phân tích những điểm mạnh, điểm
yếu của con người VN, em sẽ khắc phục (H) tự bộc lộ.
những điểm yếu của bản thân ntn?
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.
- Qua bài viết của tg em học tập được điều gì khi viết bài văn NL xã hội?
- Là bài tập phần luyện tập.
- Chuẩn bị bài: “ Chó sói và cừu…”.

Ngày soạn: 27/1/2007 Ngày gi ảng:
2/2/2007
TIẾNG VIỆT
Tiết: 103
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
(Tiếp theo)
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
- Nhận biết 2 thành phần biệt lập: Gọi - đáp và phụ chú.
- Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu.
- Biết đặt câu có thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chú.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu, bảng phụ.
Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn.
B- PHẦN THỂ HIỆN:
103
4’ I- KTBC:
? Đặt câu có chứa thành phần tình thái, cảm thán?
(H) trả lời:
- Hôm nay sao nhiều thế này, có thể mai trời sẽ nắng.
- Ồ, hoa lan đẹp quá!
1’ (G) Nhận xét - Ghi điểm.
II- BÀI MỚI:
… Vậy thành phần biệt lập còn có những thành phần nào khác? Chúng ta cùng tìm hi ểu n ội dung
bài học hôm nay.
10’ I- Thành phần gọi đáp:
G Gọi (H) đọc VD bảng phụ. * VD:
Yêu cầu (H) chú ý vào những từ gạch chân. a) Này, bác có biết …thế không?
b) … - Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm…
?
Trong số các từ gạch chân từ nào dùng để
gọi? Từ nào dùng để đáp? -> Trong 2 VD trên:
+ Từ “ này” dùng để gọi.
? + Cụm từ “ Thưa ông” dùng để đáp.
Những từ ngữ gọi- đáp ấy có tham gia vào -> Những từ ngữ trên ko tham gia vào diễn đạt
diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không? nghĩa sv trong câu.
? Vì sao?
Trong những từ ngữ gọi đáp ấy, từ ngữ nào
G được dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ -> Trong những từ trên: Từ “ này” được dùng để
nào được dùng để duy trì cuộc thoại? thiết lập quan hệ giao tiếp. Từ “ thưa ông” dùng
? Từ “ thưa ông” có chức năng phản hồi, báo để duy trì cuộc giao tiếp ( hợp tác đối thoại).
hiệu sự cộng tác trong giao tiếp.
Qua phân tích VD em hiểu thế nào là thành
?
phần gọi đáp? * Thành phần gọi đáp được dùng để tạo lập hoặc
duy trì nh giao tiếp.
14’ Dựa vào đó hãy đặt câu có sử dụng chúng?
G - VD: Bác ơi, cho cháu hỏi thăm…
G
… … …
II- Thành phần phụ chú:
? Chuyển ý. * VD:
? Gọi (H) đọc VD. a) Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh- và cũng là
Yêu cầu (H) chú ý vào các cụm từ gạch đứa con duy nhất của anh, chưa đầy 1 tuổi.
? chân. b) Lão ko hiểu, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
- Nói tới việc khi ông Sáu ra c/ trường…
? Nội dung thông báo ở VD a là gì? - “ và cũng là …anh”.
Cụm từ nào cho biết rõ được điều đó? -> Suy nghĩ của ông giáo…
? Nếu lược bỏ các từ ngữ đó đi thì nghĩa sự - Khi lược bỏ những từ ngữ đó thì nghĩa sự việc
? việc của mỗi câu có thay đổi ko? Vì sao? của các câu không thay đổi. Vì các từ đó thêm
vào…
Cụm từ gạch chân ở VD a thêm vào … để
? bổ xung ý nghĩa cho cụm từ nào? -> Cụm từ đó bổ xung, chú thích cho cụm từ “ đứa
con…”
Cụm C-V ở VD b chú thích điều gì? -> Cụm C-V…
?
Qua pt các Vd trên em hiểu thế nào là thành
G phần phụ chú? Lấy VD? * Thành phần phụ chú được dùng để bổ xung một
104
15’ số chi tiết cho nội dung chính của câu.
Em có nhận xét gì về vị trí của thành phần
G
?
phụ chú trong câu? * T/p phụ chú thường được đặt ở giữa 2 dâud
gạch ngang, 2 dấu phẩy….
* T/p gọi đáp và t/p phụ chú là những t/p biệt lập.
? Vậy thành phần biệt lập bao gồm những
thành phần nào?
Gọi (H) đọc phần ghi nhớ. * Ghi nhớ: SGK.
III- Luyện tập:
1- BT1:
Gọi (H) đọc yêu cầu bài tập 1.
? Tìm thành phần gọi đáp trong đoạn trích? - Từ được dùng để gọi: này.
?
Từ nào dùng để gọi? Từ nào đáp? - Từ được dùng để đáp: vâng.

Quan hệ giữa người gọi và người đáp là qh -> Quan hệ trên ( nhiều tuổi) – dưới (ít tuổi).
? gì? … Thân mật ( hàng xóm …)
?
2- BT2:
G Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
-> Cụm từ dùng để gọi: Bầu ơi.
Tìm thành phần gọi đáp trong câu ca dao? -> Đối tượng hướng tới của sự gọi: Tất cả các
Cho biết lời gọi đáp đó hướng đến ai? thành viên trong cộng đồng người Việt.

3- BT3:
-> T/p phụ chú “ kể cả anh” giải thích cho cụm
Tìm thành phần phụ chú trong đoạn trích? từ: “ mọi người”.
Cho biết chúng bổ xung điều gì? b)
c) (H) tự làm theo mẫu.
d)
Hướng dẫn (H) về nhà làm bài tập 4,5.

1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài theo ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập còn lại SGK.
- C.bị bài: Từ trái nghĩa.

Ngày soạn: 27/1/2007 Ngày giảng: 30/1/2007
LÀM VĂN
Tiết: 104+105
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A- PHẦN CHUẨN BỊ:
I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp (H):
Kiểm tra kĩ năng làm bài Nl một sự việc, hiện tượng của đời sống xã hội.
II- CHUẨN BỊ:
Thầy: Chuẩn bị bài, tham khảo tư liệu, ra đề, đáp án.
Trò: Ôn tập lí thuyết theo hướng dẫn của thầy.

105
B- PHẦN THỂ HIỆN:
I- ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: (G) ktra sự cbị cho tiết viết bài của (H).
II- ĐỀ BÀI:
Bạn em say mê học toán nhưng chưa thích học văn. Em hãy góp ý ki ến v ới b ạn đ ể giúp
bạn học tập toàn diện hơn.
III- ĐÁP ÁN VÀ DÀN BÀI:
A- MB:
- Nêu lý do cần trao đổi với bạn về việc học văn.
- Ko chống lại niềm say mê học toán của bạn, nhưng c ần trao đ ổi, gi ỏi toán, h ọc toán có nên c ần
thiết phải học văn.
B- TB:
1- VH là gì và VH để làm gì?
- Văn học là sự sáng tạo của con người, vì lợi ích và đ/s của con người…
- Là tấm gương phản ánh đ/s xã hội… Văn học giúp ta hi ểu đượcđ/s một cách c ụ th ể và đ ầy đ ủ
hơn.
- Là món ăn tinh thần ko thể thiếu của mỗi người. Nó làm cho tư tưởng, tâm h ồn t/c thêm phong
phú, nhạy cảm trước cái đẹp, cái thiện… Sẽ giúp con người hoàn thi ện nhân cách, s ống t ốt
hơn…

2- Khẳng định sự cần thiết của VH:
- Học văn trước hết là học tiếng nói, cách viết, cách diễn đạt…
- Sẽ giúp cho chúng ta sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ…
- Thông qua học văn, kĩ năng viết văn sẽ được phát triển, nâng cao ngăng l ực vi ết văn cho m ỗi
người.
- Học văn cũng để nâng cao nhận thức, bồi dưỡng tư tưởng t/c, năng lực thẩm mĩ…
- Trở thành một nhà toán học hay một nhà khoa học là m ột ước m ơ chân chính, đáng bi ểu d ương
khích lệ…
- Song nếu chỉ chú tâm đến học toán mà quên mất vi ệc b ồi d ưỡng nh ững ki ến th ức c ơ b ản v ề
văn và các môn học khác sẽ không thể phát triển toàn di ện về con người đ ược, ko cân đ ối gi ữa
trí tuệ và tâm hồn.
- Con người phải phát triển toàn diện… Mới có thể đi sâu và đạt k ết qu ả cao ở các ngành khoa
học tựn nhiên và khoa học xã hội được.
C- KB:
- Khẳng định sự cần thiết của việc học văn.
- Khuyên bạn nên học tốt cả văn và toán cùng các môn học khác đ ể có th ể phát tri ển m ột cách
toàn diện…
Biểu điểm:
* Điểm giỏi:
- Trình bày đầy đủ các ý, có sáng tạo, chắt lọc.
- Lập luận chặt chẽ, sắc sảo.
- Diễn đạt lôgíc, trình bày sạch sẽ, khoa học. Có bố cục rõ ràng.
- Bài viết hay, có cảm xúc tốt.
* Điểm khá:
- Tương đối về nội dung.
- trình bày mạch lạc, lập luận chặt chẽ.
- Từ ngữ chính xác, ko mắc lỗi về diến đạt.
- Có một vài lỗi chính tả.
* Điểm TB:
- Bài viết còn thiếu 1- 2 ý, các ý chưa sâu.
- Diễn đạt đôi chỗ còn lủng củng, lan man, dài dòng.
- Có bố cục rõ.
106
- Còn mắc một số lỗi dùng từ, diến đạt, chính tả…
* Điểm yếu:
- Bài viết sơ sài, chưa đủ ý.
- Mắc nhiều lỗi ctả, cách dùng từ.
- Bố cục chưa rõ ràng, chưa mạch lạc.
- Tr/bày lộn xộn.
IV- CỦNG CỐ:
- Thu bài.
- Nxét giờ làm bài.
1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Viết dàn ý cho đề văn trên.
- Ôn tập về văn NL về 1 sự việc, hiện tượng đời sống.
- Cbị ND cho tiết trả bài số 3.




107
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản