Đề cương ôn tập Văn 9 phần 2

Chia sẻ: Nguyen Ngoc Liem Liem | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:107

0
156
lượt xem
55
download

Đề cương ôn tập Văn 9 phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kết quả cần đạt: - Thấy và hiểu được sự thống nhất giữa cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ & cảm hứng về LĐ của tgiả đã tạo nên những h/ả đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá. Cảm nhận được những cảm xúc chân thành của n/vật trữ tình người cháu & h/ả người bà giàu tình thương, giàu đức hy sinh trong trong bài thơ Bếp lửa. Thấy được NT diễn tả c/xúc thông qua hồi tưởng kết hợp mtả, tsự, bình luận của...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập Văn 9 phần 2

  1. BÀI 11 Kết quả cần đạt: - Thấy và hiểu được sự thống nhất giữa cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ & cảm hứng về LĐ của tgiả đã tạo nên những h/ả đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá. Cảm nhận được những cảm xúc chân thành c ủa n/v ật tr ữ tình ng ười cháu & h/ ả ng ười bà giàu tình thương, giàu đức hy sinh trong trong bài thơ Bếp lửa. Thấy được NT di ễn t ả c/xúc thông qua h ồi tưởng kết hợp mtả, tsự, bình luận của tgiả trong bài thơ. - C.cố k/thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9: từ tượng thanh & t ừ t ượng hình; 1 s ố phép tu t ừ từ vựng (so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ). - Hoạt động ngữ văn: Nắm được đặc điểm, khả năng mtả, bi ểu hi ện phong phú c ủa th ể th ơ tám ch ữ; bước đâù biết làm loại thơ này. Ngày soạn: 24/10/2009 Tuần 11 Tiết: 51+52 Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận – A-MỤC Giúp (H): - Thấy & hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về th/nhiên, vũ trụ & cảm hứng v ề LĐ c ủa tgi ả t ạo nên những h/ả đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” - RLKN cảm thụ và p.tích các ytố NT (h/ả, ngôn ngữ, âm điệu) vừa côe điển vừa hiện đại trong bài thơ. - Cảm nhận được t/cảm, cxúc chân thành của nvật trữ tình người cháu & h/ả người bà giàu tình thương, giàu đức hy sinh trong bài thơ “ Bếp lửa”. - Thấy được NT dtả cxúc thông qua hồi tưởng, kết hợp mtả, bình luận của tgiả trong bài thơ. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài, tham khảo tài liệu. Trò: Học bài, c.bị bài theo h.dẫn. B- PHẦN THỂ HIỆN: 5’ I-ÔN ĐỊNH T ? I- KTBC: - (G) kiểm tra sự chuẩn bị bài của (H). - Chấm một vài vở soạn của (H). 1’ - (G) N.xét - Ghi điểm. II- BÀI MỚI: Sau năm 1954, Miền Bắc nước ta bước vào thời kỳ XD CNXH. V ới ko khí hào h ứng ph ấn khởi, tự tin bao chùm trong đ/sống XH ở khắp n ơi. Nhân chuyến xâm nh ập th ực t ế ở Qu ảng Ninh vào cuối năm 1958 đã giúp nhà thơ Huy Cận cảm nhận được ko khí LĐ sôi n ổi đó c ủa dân chài trong 1 thời điểm LĐ rất đặc biệt. Vậy ko khí đó có gì n ổi bật? Bài h ọc hôm nay cta s ẽ tìm hiểu. I- Đọc và tìm hiểu chung: 8’ ? 1- Vài nét về Tgiả - TP: G Nêu hiểu biết của em về tgiả Huy Cận? - Tên thật: Cù Huy Cận (1919). Huy Cận là 1 trong những nhà thơ tiêu - Gia đình nhà nho, quê Hà Tĩnh. biểu của phong trào thơ mới. Trước - Là nhà thơ lớn của phong trào thơ mới. CMT8, Huy Cận sớm nổi tiếng từ lúc còn - Sau CMT8 thơ Huy Cận tràn đầy niềm vui trong ? là (H) ở Huế đặc biệt với tập thơ “Lửa cuộc sống. 1
  2. thiêng” khi đó Ô mới bước sang tuổi 20. Hãy cho biết 1 số TP chính của Ô? +Lửa thiêng (1940) + Hai bàn tay ? em(1967) +Trời mỗi ngày lại sáng(1958)+ Bài ca c/đời ? Bài Thơ “ĐTĐC” được stác trong h/cảnh (1963) nào? +Đất nở hoa (1960) + Gieo h ạt G (1984). ? Bài thơ cần thể hiện giọng đọc ntn cho  Bài thơ “ĐTĐC” được viết vào ngày 4/10/58 ở G phù hợp? Quảng Ninh & in trong tập “Trời mỗi ngày lại ? Đọc mẫu. Gọi (H) đọc – nxét. sáng”. 2- Đọc: 16’ Bài thơ có bố cục ntn? - Giọng đọc sôi nổi, hào hứng vui tươi, thể hiện ? YC (H) đọc thầm 2 khổ thơ đầu. niềm vui của những người LĐ trong những ngày ? 2 khổ thơ đầu gthiệu với cta điều gì? đầu XD CNXH ở MB 3- Bố cục: ? - Bài thơ có thể chia làm 3 phần: + Khổ 1,2: Cảnh ra khơi. Th/nhiên vũ trụ được mtả qua h/ả thơ + Khổ 36: Cảnh ĐTĐC. ? nào? + Khổ 7: Cảnh trở về. ? Theo em câu thơ có gì đặc sắc về NT II- Đọc –hiểu vb: dtả? 1- Cảnh ra khơi: ? - “Mặt trời……..,…….đêm sập cửa”. B/pháp NT đó nhằm dtả điều gì? NT ss, nhân hoá, thiên nhiên vũ trụ được mtả như ? 1 căn nhà khổng lồ bước vào trạng thái nghỉ ngơi. - Thiên nhiên vũ trụ đã bước vào lúc bình yên ngh ỉ Giữa khung cảnh th/nhiên đó con người ngơi, (t) màn đêm đã buông xuống-là kho ảng (t) cho được gthiệu ntn? con người nghỉ ngơi thư giãn. Cách gthiệu đó có gì nổi bật? ? - Đoàn thuyền… lại ra khơi. ? Từ “lại” giúp em hiểu thêm điều gì về  Có đối lập giữa vũ trụ & con người. công việc của họ? Vũ trụ nghỉ ngơi >< con người LĐ. G Con người ra khơi với khí thế ntn? Cách - Đây là 1 công việc diễn ra th/xuyên, công việc hàng ngày chứ ko phải công việc đột xuất. Công việc mtả có gì đặc sắc? đánh cá vào ban đêm của những người dân chài. - “Câu hát……,….. biển đông lặng”. - Sự ra đi của đoàn thuyền có thể nói rằng tương G Tại sao tgiả lại viết “Câu hát căng buồm” phản với cảnh th/nhiên vũ trụ – Sự ra đi c ủa họ đã 15’ khuấy động màn đêm vốn yên tĩnh, tiếng hát đã phá ? cách viết đó có gì độc đáo? vỡ đi bầu kk màn đêm tĩnh mịch. Đoàn người ra khơi đã cất cao tiếng hát. ? Vậy với tiếng hát đã dtả khí thế ntn? T/cảm của họ với công việc ra sao? - Tiếng hát tràn vào gió – 1 sự khoẻ khoắn – có thể Liên hệ – bình nâng cao: Sau năm 1954 nói âm thanh của tiếng hát đã nâng cánh buồm ra ? MB bước ngay vào….. khơi. * Khí thế của những con người ra khơi đánh cá mạnh mẽ, vui tươi, lạc quan, yêu LĐ. ? Chuyển ý. * Dtả niềm vui yêu đời, yêu LĐ, yêu c/sống tự do, t/hát của những con người làm chủ qhương giàu ĐTĐC được mtả qua h/ả nào? 2
  3. đẹp. Những câu thơ mtả đó có gì độc đáo? ? 2- Cảnh đánh cá: Với cách mtả như thế theo em có t/d gì?Thuyền ta lái gió…….. 13’ ………. lưới vây giăng. ? - Cảnh LĐ được tgiả thi vị hoá: Gió, trăng, mây, ? biển… là những h/ả thường xhiện trong thơ cổ tả lại thú thanh nhàn được tgiả vận dụng rất kéo léo. - Con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước biển bao la ? đã trở thành con thuyền kì vĩ, khổng lồ, hoà nhập Em có nxét gì khi tgiả mtả “Dàn đan thế với sự rộng lớn của th/nhiên vũ trụ. trận lưới vây giăng”? - Làm cho kk LĐ vốn nặng nhọc vất vả bớt đi sự căng thẳng đã trở thành bài ca đầy niềm vui, nhịp nhàng cùng th/nhiên. ? - Thể hiện kk LĐ thật sôi nổi hoành tráng như 1 trận Qua đó em thấy được bức tranh LĐ trong đánh, 1 trận đại thắng thuộc về những người LĐ. ? khung cảnh biển đêm đó hiện lên ntn? Mặc dù có vất vả khó nhọc thế nào đi chăng n ữa nhưng họ vẫn bình tĩnh thể hiện những người làm ? chủ của đất nước, làm chủ th/nhiên. G Bài thơ xhiện dáng vẻ của các loài cá. * Cảnh LĐ với khí thế sôi nổi, hào hứng, khẩn Vậy cá xhiện ở đâu? trương, hăng say. Em có nxét gì về vẻ đẹp do cá tạo nên? 20’ Tgiả s/d bpháp NT gì? (Tiết 2) G Có ý kiến cho rằng khổ thơ thứ 5 là sự - Cá trong câu hát….. – Cá ngoài biển khơi… ? kết hợp giữa cái “thực” với cáo “ảo”. - Cá trong lưới kéo… - Cá ở trên khoang… G Vậy ý kiến của em ntn?  Mtả kết hợp dùng tính từ chỉ màu sắc (hồng trắng, vàng choé, vẩy hạc đuôi vàng loé rạng đông…) 1 vẻ đẹp kì diệu thật bất ngờ. ? - Ta hát bài ca gọi cá vào ở đây biển được mtả = h/ả độc đáo nào? ……….. Nuôi lớn đời ta tự buổi nào. Hãy ptích?  Thực: đánh cá thường phải gõ-tạo ra âm thanh Tiếng hát ở khổ thơ thứ 5 dtả cxúc gì của khiến cá sợ & rúc vào lưới, âm thanh vang xa lan G người đánh cá? rộng-ánh trăng đêm tản ra rung động mặt nước. Tgiả liên tưởng tới nhịp gõ của trăng. Qua đó em hiểu công việc LĐ ở đây ntn? - Biển được ví như lòng mẹ bao dung che trở, nuôi Chuyển ý. Với khí thế say mê…….. sống con người, biển rất giàu có đầy cá tôm. 6’ ? * Tinh thần sảng khoái, ung dung, lạc quan, yêu biển, yêu LĐ. Âm hưởng của tiếng hát là âm hưởng ? chủ đạo, niềm say me c/sống. * Cả bài thơ là 1 bài ca, ca ngợi kk LĐ với khí thế (H) đọc khổ thơ cuối. say mê phấn khởi, đàng hoàng, chủ động trong công Cảnh trở về được mtả = những chi tiết việc, chủ động khi bắt tay vào XD 1 c/sống mới. 5’ nào? Giúp ta hiểu được những gì? G Cả 2 khổ thơ mở đầu & kết thúc đều gợi 3- Cảnh trở về: (khổ cuối). ? cho cta liên tưởng công cuộc LĐ……. - Câu hát căng buồm 3
  4. Vẫn là câu hát căng buồm như mở đầu - Đoàn thuyền chạy đua bài thơ nhưng ý thơ có gì khác? - Mặt trời đội biển - Mắt cá huy hoàng. * Cảnh kì vĩ hào hùng, khắc hoạ đậm nét vẻ đẹp khoẻ mạnh & thành quả LĐ của người dân miền Khổ thơ khép lại toàn bài thơ là h/ả biển. những con cá, xếp ngay ngắn dài muôn - Ra đi lúc hoàng hôn, vũ trụ vào trạng thái ngh ỉ dặm huy hoàng chói lọi là cảnh tượng kì ngơi. vĩ về thành quả LĐ rực rỡ tưng bừng. - Sau 1 đêm LĐ miệt mài, họ trở về trong cảnh bình minh, mặt trời bừng sáng nhô màu mới. H/ả mặt trời ở cuối bài là h/ả mặt trời rực rỡ với muôn triệu mặt Bài thơ có những thành công gì về mặt trời nhỏ lấp lánh trên thuyền 1 cảnh tượng huy NT? hoàng của th/nhiên & LĐ. Tinh thần lạc quan của những người LĐ được thể hiện trong bài thơ ntn? III- Tổng kết – Ghi nhớ: * NT: Bài thơ được viết trong kk phơi phới phấn khởi của những con người LĐ với bút pháp lãng mạn, khí thế tưng bừng của c/sống mới tạo cho bài (H) đọc ghi nhớ. thơ 1 vẻ đẹp hoành tráng, thơ mộng. * ND: Ca ngợi sự giàu đẹp của biển, sự giàu đẹp Đọc diễn cảm bài thơ - Em thích nhất trong tâm hồn của những người LĐ mới, phơi phới khổ thơ nào? Vì sao? tin yêu c/sống mới ngày đêm chạy đua với (t) để cống hiến, để Xd. Họ là những con người đáng yêu. * Ghi chú )SGK). IV- Luyện tập: - (H) tự bộc lộ. 1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài theo ghi nhớ SGK. - Học thuộc lòng bài thơ. - Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về ko khí của buổi lao động mới. - C.bị ND tiết học sau – Soạn bài tiếp theo. Ngày soạn: 10/11/2006 Ngày gi ảng: 14/11/2006 TIẾNG VIỆT Tiết: 53 TỔNG KẾT TỪ VỰNG ( Luyện tập tổng hợp) A- PHẦN CHUẨN BỊ: I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp (H): - Nắm vững hơn & biết v/d những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6  lớp 9 ( Từ t/thanh & từ t/hình, 1 số phép tu từ từ vựng: Ss, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói gi ảm nói tránh, đi ệp ngữ, ch ơi chữ). 4
  5. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn. B- PHẦN THỂ HIỆN: I- KTBC: (Ko) 1’ II- BÀI MỚI: Các tiết học trước cta đang đi tổng kết lại toàn bộ kiến thức về từ vựng. ND bài hôm nay c.ta cùng tìm hiểu tiếp. 28’ I- Từ tượng hình – từ tượng thanh: ? Thế nào là từ TH-TT? Cho VD? * Từ TH là từ gợi tả h/ả, dáng vẻ, trạng thái của svật. VD: Lắc lư, lảo đảo, liêu xiêu, rũ rượi… * Từ TT là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên c ủa con người. ? VD: ào ào, lanh lảnh, sang sảng… Từ TH-TT có công dụng gì? - Gợi tả h/ả, âm thanh cụ thể, sinh động, tính bc ảm ? cao, dùng trong VB mtả, tsự. * BT2: ? Tìm những tên loài vật là từ tượng Tắc kè, tu hú, chèo bẻo……. thanh? * BT3: G - Các từ TH trong đtrích: Lốm đốm, lê thê, loáng ? Xđịnh gtrị TTH & gtrị s/d của chúng thoáng.. trong đtrích? - T/d mtả đám mây 1 cách cụ thể sinh động. Chuyển ý. II- Một số phép tu từ từ vựng: ? Thế nào là b/pháp tu từ? * B/pháp tu từ là cách s/d những từ ngữ gọt giũa, bóng bẩy, gợi cảm. * Các b/pháp tu từ từ vựng: 1- So sánh: Thế nào là b/pháp ss? Cho VD? Ss đối chiếu svật, h/tượng này với svật, h/tượng khác có nét tương đồng. VD: Trẻ em như búp trên cành. Biết ăn ngủ… ngoan. * 1 số tr/hợp ss: ? - Người với người, vật với vật, âm thanh với âm thanh… - Ss khác loại: Người với vật. - Cái cụ thể với cái trìu tượng. * Cấu tạo của phép ss: Vế A – từ ss – vế B. ? Thế nào là bpháp ẩn dụ? Nêu t/d của 2- ẩn dụ: bpháp ẩn dụ? * ẩn dụ là gọi svật, h/tượng này bằng svật, h/tượng G khác có nét tương đồng. * Các kiểu ẩn dụ: - Gọi svật A = tên svật B (ngày ngày mặt trời…) - Gọi h/tượng A = tên h/tượng B ( gần mực…)  T/d: Câu văn giàu h/ả, cxúc, gợi cảm, gợi tả. Hãy nêu k/niệm về nhân hoá? Cho VD? 3- Nhân hoá: * Nhân hoá gọi hoặc tả con vật, cây cối = những từ ? Có thể chia ra 1 số câu thơ trong truyện ngữ để tả hoặc nói về con người. Kiều. * Các kiểu nhân hoá: ? - Hoa ghen … liễu hờn. - Dùng từ ngữ chỉ con người gán cho con vật. - Mây thua … tuyết nhường. VD: Chị cào cào, chú dế, cậu vàng… 5
  6. - Dùng từ ngữ vốn chỉ hành động, tính cách của con người để chỉ h/động, tính cách của vật. VD: Bpháp hoán dụ có t/d gì? - Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người. VD: ?  Làm cho câu văn sinh động, thế giới cây cối loài vật Hãy cho biết thế nào là hoán dụ? VD? gần gũi hơn. ? 4- Hoán dụ: * HD gọi tên svật h/tượng này = tên svật h/tượng khác có qhệ gần gũi. VD: áo chàm đưa buổi phân kì. Cầm tay…..hôm nay. ? * Các kiểu HD: - Gọi svật h/tượng = 1 bộ phận của nó - Gọi svật h/tượng = tên svật h/tượng chứa đựng nó. - Ngày Huế đổ máu (Huế vật chứa đựng). Hoán dụ có t/d ntn? - Chú Hà Nội về (người đang sống & làm vi ệc = vật ? chứa đựng). Thế nào là nói giảm, nói tránh? T/d của  Làm cho câu thơ, câu văn giàu t/c – cxúc. nói giảm nói tránh? Cho VD? 5- Nói giảm nói tránh: - NGNT là b/pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển G chuyển tránh gây cxúc quá đau buồn, ghê sợ, nặng n ề, tránh thô bạo, thiếu lịch sự. Hãy nhắc lại k/niệm về nói quá, t/d của VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi! nói quá? Cho VD? 6- Nói quá: - Nói quá là b/pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, t/chất của svật h/tượng được mtả để nhấn mạnh gây ? ấn tượng, tăng sức bcảm. VD: Bao giờ cây cải làm đình K/niệm về điệp ngữ? T/d? VD? Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta. 7- Điệp ngữ: * ĐN là dùng đi, dùng lại (lặp đi lặp lại) từ ngữ trong cùng 1 VB nhằm nhấn mạnh 1 ytố nào đó. * Các kiểu điệp ngữ: Đưa ra VD: Lượm. - Điệp ngữ nối tiếp: Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu. - Điệp ngữ cách quãng 15’ - Điệp ngữ vòng tròn (lặp cuối câu & câu trước câu ? sau). * Lưu ý: - Điệp ngữ là 1 từ gọi là điệp từ. - Điệp ngữ là 1 cụm từ gọi là điệp ngữ. - Điệp ngữ là 1 câu gọi là điệp câu. Thế nào gọi là chơi chữ? Chơi chữ có - Điệp đoạn gọi là điệp khúc. t/d ntn? 8- Chơi chữ: * Chơi chữ là lợi dụng những đặc đi ểm về âm v ề nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước câu văn hấp dẫn thú vị. VD: Còn trời còn đất còn non Còn cô bán rượu anh còn say sưa. * Các lối chơi chữ: - Nói lái : Đầu tiên – tiền đâu. - Các từ trái nghĩa: Trăng bao nhiêu tuổi trăng già ? 6
  7. ? Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non. P/tích gtrị 1 số câu thơ trong Truyện - Cách điệp âm. Kiều? - Từ đồng âm. III- Luyện tập: a) B/pháp tu từ ẩn dụ: - Từ “hoa, cánh” dùng để chỉ TK & c/đời của nàng. - Từ “cây, lá” dùng để chỉ gđ nàng. - Cả “ hao, cành, cây, lá” đều rất đẹp nhưng rất mong manh trươc bão tố c/đời. b) B/pháp tu từ ss: - Tiếng đàn được ss với các âm thanh của tự nhiên để nhấn mạnh rằng nó hay như trời sinh ra đã hay như vậy. c) B/pháp nói quá: - Cái đẹp của tự nhiên “hoa, liễu” tưởng đã hoàn mĩ nhưng lại vẫn có thể thua cái đẹp của con người. d) …. e) Biện pháp chơi chữ: P/tích gtrị NT ở 1 số câu văn? - Về khuôn âm “tài & tai” chỉ khác nhau dấu “huyền” X/định các ngữ có b/pháp nói quá? đọc lên nghe thuận miệng – Cái tài của TK có thể nên tai, nên tội. * BT thêm: (H) thảo luận và làm bài theo hướng dẫn của thầy. 1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài theo ghi nhớ. - Hoàn thiện bài tập còn lại SGK. - C.bị bài: Từ trái nghĩa. Ngày soạn: 10/11/2006 Ngày gi ảng: 16/11/2006 LÀM VĂN Tiết: 54 TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ A- PHẦN CHUẨN BỊ: I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp (H): - Nắm được đặc điểm, khả năng mtả, biểu hiện ph/phú của thể thơ 8 chữ. - Qua hoạt động tập làm thơ 8 chữ mà pháyt huy tinh th ần st ạo, s ự h ứng thú trong h ọc t ập, rèn luy ện thêm năng lực cảm thụ thơ ca. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. Trò: Học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn. B- PHẦN THỂ HIỆN: 5’ I- KTBC: ? Để lập luận chặt chẽ người ta thường dùng ytố ngôn ngữ nào? - Dùng từ, câu lập luận 1’ II- BÀI MỚI: Trong ctrình hoạt động ngữ văn tập làm thơ, các em đã làm quen v ới th ể th ơ 4 ch ữ, 5 ch ữ ở 7
  8. lớp 6; thơ lục bát ở lớp 7; lớp 8 tập làm thơ 7 chữ. Đến lớp 9 các em sẽ làm quen v ới th ể th ơ 8 chữ> Bài học hôm nay sẽ giúp các em nhận biết, luyện cảm giác về vần, nhịp c ủa th ể th ơ này và ss xem có gì khác giữa thơ 8 chữ với các thể thơ cta đã biết. 13’ I- Nhận diện thể thơ 8 chữ: G YC (H) đọc 3 đtrích thơ. * Đoạn trích thơ: a) Nhớ rừng – Thế Lữ. b) Bếp Lửa – Bằng Việt. ? c) Mùa thu mới – Tố Hữu. Qua 3 đoạn thơ em hãy cho biết số G lượng chữ của mỗi dòng thơ? - Cả 3 đoạn thơ - ở mỗi câu thơ (dòng thơ) đều có 8 ở cả 3 đoạn thơ a,b,c đều có những chữ. ? chữ mà có chức năng gieo vần. YC (H) chú ý vào các chữ cuối của các dòng thơ. Xđịnh & gạch dưới những chữ có * Cách gieo vần ở đoạn thơ thứ nhất: chức năng gieo vần ở mỗi đoạn? Nxét + Theo từng cặp: Tan – ngàn; mới – gội; b ừng – về cách gieo vần đó? rừng….  đoạn thơ được gieo vần chân liên tiếp chuyển đổi theo từng cặp ? * Cách gieo vần ở đoạn thơ thứ hai: + Theo từng cặp: về – nghe; hcọ – nhọc; bà - xa. G  Vần chân liên tiếp theo từng cặp. * Cách gieo vần ở đoạn thơ thứ ba: Cách gieo vần ở đoạn thơ thứ 3 này có - Ngát – hát; non – son; đứng – dựng; tiên – nhiên. khác so với cách gieo vần ở Đ1 &Đ2 G ko - Có sự khác nhau-gieo vần theo từng cặp nhưng có sự ? cách nhau (như câu 1 với câu 3, câu 2 với câu 4). Cách gieo vần như Đ1,2 là cách gieo ? vần chân liên tiếp theo từng cặp – Gọi là cách gieo vần chân liên tiếp theo  Như cách gieo vần ở đoạn 3, gieo vần chân gián cách G từng cặp khuân âm. ? theo từng cặp (gọi là vần ôm) YC (H) chú ý vào cả 3 đoạn thơ. ? Cách ngắt nhịp ở mỗi đoạn thơ ntn? * Đ1: 2/3/3, 3/2/3; 3/2/3, 3/3/2…… * Đ2: 3/3/2; 4/2/2…… * Đ3: 3/3/2, 3/2/3; 3/3/2, 3/2/3…. Qua tìm hiểu em có nxét gì về cách G ngắt nhịp của thể thơ 8 chữ? 10’ * Rất đa dạng, linh hoạt. ……. ? Hãy cho biết với thể thơ 8 chữ số Với thể thơ 8 chữ, số lượng câu ko hạn định, có thể lượng câu ntn? nhiều hoặc ít. G Qua tìm hiểu em thấy thơ 8 chữ có * Thơ 8 chữ: _ Mỗi dòng có 8 chữ. đặc điểm gì? _ Cách ngắt nhịp đa dạng. ? _ Bài thơ có thể dài, ngắn khác nhau. _ Thường gieo vần chân. ? YC (H) đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (SGK). II- Luyện tập nhận diện thể thơ 8 chữ: 1- BT1: G Điền vào chỗ trống thích hợp vào cuối Hãy cắt… ca hát. ? các dòng thơ? Những sắc tàn… ngày qua YC (H) chú ý cách gieo vần để điền Nâng đón lấy… bát ngat cho thích hợp. 8
  9. G Em có nhận xét gì về cách gieo vần ở Của ngày mai… muôn hoa (Tố Hữu – Tháp đổ) ? đoạn thơ trên?  Gieo vần chân theo theo từng cặp gián cách 15’ hát – ngát; qua – hoa. ? Điền các từ “Cũng mất”; “trời đất”; 2- BT2: “tuần hoàn” vào chỗ trống sao cho G đúng vần? Với bài thơ vội vàng. * Cùng mất, tuần hoàn, trời đất YC (H) đọc kĩ đoạn thơ. 3- BT3: G Hãy chỉ ra chỗ sai ở câu thơ thứ 3? - Câu thơ thứ 3 trong bài thơ tựu trường của Huy Cận bị Cho biết lý do & sửa lại cho đúng? chép sai ở từ “rộn rã”.  Âm tiết cuối câu thơ này phải mang thanh bằng và HD: Chú ý vào vần, thanh điệu. hiệp vần với chữ “gương” ở cuối câu thơ trên. ? Em có nxét gì về cách gieo vần trong  Sửa lại: - “Những chàng trai … vào trường” G bài thơ trên? - Đoạn thơ gieo vần chân liên tiếp. Tìm những từ thích hợp ( đúng thanh III- Thực hành làm thơ 8 chữ: đúng vần) để điền vào chỗ trống? 1- BT1: Từ điền vào chỗ trống dòng 3 phải Trời trong biếc ko qua mây gợn sóng. G mang thanh bằng – Từ điền vào chỗ B B T B B B T T trống dòng 4 phải có khuân âm (a) để Gió nồm nam lộng thổi cánh diều xa hiệp với chữ “Xa” T B B T T T B B HD (H) có thể diền từ “Vườn” & Hoa lựu nở đầy một /…vườn/ đỏ nắng “qua”. B T T B T B T T Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay /…/ T T B B T T B B 2- BT2: Hãy làm thêm câu cuối sao cho đúng 1)…….. vần hợp với ND cxúc ở 3 câu trên? Bóng ai kia thấp thoáng giữa màn sương? HD ở câu 1 hiệp vần với câu 3 (thanh (cặp vần: lạ - ra; trường – sương) sắc). Câu thơ thứ 4 phải có 8 chữ. 2) Mỗi đô……. Chữ cuối phải có khuận âm “ương” Thoang thoảng hương bay dịu ngọt quanh ta hoặc “a” mang thanh bằng. Vần chân: lạ - rã - ta (khuân âm (a)) 3- BT3: YC mỗi nhóm cử đại diện đọc bài thơ (H) bộc lộ: (đoạn thơ) đã chuẩn bị trước lớp. - Bài thơ đúng thể 8 chữ. - Các nhóm (H) khác chú ý: đánh giá - Bài thơ có vần, cách gieo vần ngắt nhịp. bài thơ, đọc-bình. - Kết cấu bài thơ hợp lí. - ND cxúc. - Có chủ đề rõ ràng. 1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Về nhà hoàn thiện bài thơ 8 chữ đã thảo luận tại lớp. - Sưu tầm 1 số bài thơ 8 chữ mà em biết. - Tập nhận diện và phân tích thể thơ 8 chữ trên một số bài thơ em đã sưu tầm được. - Đọc và chuẩn bị trước bài sau. Ngày soạn: 10/11/2006 Ngày gi ảng: 17/11/2006 LÀM VĂN Tiết: 55 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN 9
  10. A- PHẦN CHUẨN BỊ: I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Qua bài viết, củng cố lại nhận thức về các truyện trung đại đã h ọc t ừ gtr ị ND đ ến hình th ức th ể lo ại, bố cục, lối kể chuyện. - (H) nhận rõ ưu nhược điểm trong bài viết của mình để có ý thức sửa chữa, khắc phục cho bài văn sau. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài, chấm bài. Trò: Học bài, c.bị bài theo h.dẫn. B- PHẦN THỂ HIỆN: 5’ I- KTBC: ? Qua các đtrích đã học. Ptích giá trị nhân đạo của truyện Kiều? - Khẳng định đề cao con người (vẻ đẹp ngo ại hình & pch ất tâm h ồn, tài năng c ủa nh ững thi ếu nữ khuê các) chị em TKiều. - Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống & HP c ủa con ng ười (MGS mua Kiều) - Thương cảm, đồng cảm trước những khổ đau, bi kịch c ủa con người (MGS mua Ki ều, Ki ều ở lầu Ngưng Bích). 1’ - Đề cao tấm lòng bao dung, nhân hậu & ước mơ công lý chính nghĩa (TK báo ân báo oán). II- BÀI MỚI: Ở tiết 48 các em đã làm bài ktra truyện trung đại. ND bài hôm nay c.ta cùng ch ữa bài, nxét v ề ưu G nhược điểm bài viết của mình. Giúp các em ngày càng có bài viết hoàn chỉnh, sâu sắc. *- Nội dung: Trả bài cho (H). - YC: (H) đọc kĩ, suy ngẫm về bài làm của mình trên cơ sở lời phê, sửa chữa & điểm số. A- Nhận xét: 1- Ưu điểm: - Đa số các em đều có ý thức làm bài rất tốt. Đặc biệt ở phần tự luận 1 số em viết rất tốt, đã nêu được 1 số nét cơ bản về thể loại ngôn ngữ, NT XD nvật gi ống nhau ở 2 TP “Truy ện Ki ều” & “Truyện Lục Vân Tiên”. - Đã nêu được số phận của người PNVN qua 2 nvật Vũ Nương & TKi ều, c ảm nhận đ ược v ẻ đẹp của họ mặc dù sống dưới XHPK suy đồi. 2- Nhược điểm: Đa số các em phần trắc nghiệm chưa xác định cxác đáp án đúng. Đặc bi ệt là xác đ ịnh tên TP VB tương ứng với tên thể loại. B- Chữa bài: (G) công bố đáp án đúng để (H) tự chấm điểm cho mình. (G) cho (H) thảo luận theo bàn để tìm lỗi và cách sửa lỗi. Đặc biệt sửa bài 2 phần tự luận. C. Đọc – Bình: (G) chọn một số bài tiêu biểu của 2 lớp để đọc trước lớp cho (H) nghe. 9B: Chuyên B, Thiện. 9D: Minh, Trang, Thanh… III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Ôn lại toàn bộ các TP trung đại về: thể loại gtrị ND, gtrị NT. - Viết bài: P/tích những gtrị NT tiêu biểu của truyện Kiều. - Soạn bài tiếp theo “ Bếp lửa”. BÀI 12 Kết quả cần đạt: 10
  11. - Cảm nhận được t/yêu thương con người & ước vọng c ủa người mẹ dân tộc Tà-ôi trong cu ộc k/c chống Mỹ cứu nước qua Khúc hát du những em bé lớn trên lưng mẹ ngọt ngào, tha thiết của Nguyễn Khoa Điềm. Qua bài thơ Ánh trăng, hiểu được ý nghĩa của h/ả vầng trăng, từ đó thấm thía c ảm xúc ân tình với quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy, biết rút ra bài học về cách sống cho mình. - V/dụng k/thức đã học về từ vựng để p/tích những hiện tượng ngôn ngữ trong th ực ti ễn giao ti ếp & trong văn chương. - Biết đưa ytố NL vào bài văn tsự 1 cách hợp lý. Ngày soạn: 18/11/2006 Ngày gi ảng: 21/11/2006 VĂN BẢN Tiết: 56+57 BẾP LỬA Bằng Việt KHÚC HÁT DU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ ( Hướng dẫn đọc thêm) - Nguyễn Khoa Điềm - A- PHẦN CHUẨN BỊ: I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp (H): - Cảm nhận được tình cảm cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình người cháu và hình ảnh ng ười bà giàu tình yêu thương, giàu đức hi sinh trong bài thơ “ Bếp lửa”. - Thấy được NT diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp miêu tả hình. - Giọng điệu thơ thiết tha ngọt ngào của NKĐ qua những khúc ru cùng bố cục đặc sắc của bài thơ. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài, tham khảo tài liệu. Trò: Chuẩn bị bài theo h.dẫn. B- PHẦN THỂ HIỆN: 5’ I- KTBC: ? Đọc thuộc lòng bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận? ND các “Câu hát” trong bài thơ có ý nghĩa ntn? A. Biểu hiện sức sống căng tràn của thiên nhiên. B. Biểu hiện niềm vui, sự phấn đấu của người LĐ. C. Thể hiện sức mạnh vô địch của con người. D. Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả. - (H) đọc diễn cảm bài thơ. - Câu: B. 1’ (G) N.xét - Ghi điểm. II- BÀI MỚI: Tình cảm Bà - Cháu luôn là tình cảm thiêng liêng nhất và cũng là đ ề tài quen thu ộc trong th ơ ca. Bằng Việt cũng có 1 bài thơ nói lên tình cảm bà cháu th ắm thi ết… V ậy tình c ảm ấy đ ược th ể hiện ntn? Bài học hôm nay cta sẽ cùng tìm hiểu. 6’ I- Đọc và tìm hiểu chung: ? Hãy nêu nxét cơ bản về tgiả? 1- Tgiả - TP: - Bằng Việt tên thật là Nguyễn Việt Bằng sinh G năm 1941. Quê Thạch Thất-Hà Tây. ? Tgiả còn là 1 luật sư……… - Là nhà thơ trưởng thành trong k/c chống Mĩ. Hãy nêu h/cảnh stác bài thơ? 6’ - Bài thơ Bếp lửa được viết năm 1963, khi tgiả là G 11
  12. ? sinh viên đang học ở Liên Xô. YC (H) đọc bài thơ. Hãy nxét về mạch cxúc của bài thơ? 2- Đọc: - Bài thơ mở ra với h/ả bếp lửa, từ đó gợi về những kỉ niệm xa xưa của tuổi thơ được sống bên bà, được bà chăm sóc. Nay cháu đã trưởng thành, suy nghĩ và thấu hiểu c/đời bà với lẽ sống giản dị ? mà cao quý. Cuối cùng người cháu muốn gửi niềm thương nhớ mong với bà. - Mạch thơ đi từ hồi tưởng đến hiện tại từ kỷ Theo em bài thơ chia làm mấy phần? Nêu niệm đến suy nghĩ. ý mỗi phần?. * Bài thơ có thể chia làm 4 phần: + P1: Từ đầu  hết 3 câu thơ đầu: Hình ảnh bếp ? lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà. + P2: 4 khổ tiếp theo: Hồi tưởng những kỷ niệm tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa. + P3: Khổ thứ sáu: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà. 6’ Hãy nêu đại ý của bài thơ? + P4: còn lại: Người cháu đã trưởng thành, đi xa ? nhưng ko nguôi nhớ về bà. * Bài thơ là lời của người cháu ở nơi xa nhớ về bà & những kỷ niệm với bà, nói lên lòng kính yêu & ? suy nghĩ về bà. II- Phân tích bài thơ: 1- Khổ thơ 1: ? H/ả thơ nào viết về bếp lửa? Từ nào được - Tên bài thơ là bếp lửa, câu mở đầu cũng vi ết về lặp lại? Có t/d gì? bếp lửa: Khắc sâu h/ả bếp lửa, k/định nỗi nhớ dai ? dẳng khắc sâu bắt đầu sự khởi nguồn của khổ thơ. 2 h/ả bếp lửa ….có gì giống & khác nhau? - Sự cảm nhận = thị giác 1 bếp lửa thực, bập bùng G ẩn hiện trong sương sớm. - Bếp lửa (câu 2) được đốt lên = sự kiên nhẫn, khéo 20’ léo chắt chiu của người nhóm lửa gắn liền với nỗi Ai là người nhóm lửa? Nắng mưa gợi cho nhớ gđ. ? em suy nghĩ gì? - (t) luân chuyển, sự lận đận vất vả mưa n ắng dãi G dầu, niềm thương yêu sâu sắc, nỗi nhớ về cội Qua khổ thơ 1 em cảm nhận được điều nguồn. ? gì? Tgiả đã tái hiện những th/điểm nào? Bình và liên hệ:…. * Hình ảnh thân thương ấm áp. ? Tgải tái hiện c/sống lúc 4 tuổi ra sao? 2- 4 khổ thơ tiếp: - Lên 4 tuổi….. Liên hệ nạn đói 1945. - Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi - Tám năm dòng ? H/ả “khói cay” thể hiện điều gì? - Giặc đốt làng. Tìm những câu thơ gắn liền với (t) nhóm  Đó là thời điểm từ bé lớn, kí ức về những cay lửa của người bà? cực đói nghèo. - 4 tuổi đói mòn đói mơ, đói dai dẳng kéo dài, khô 12
  13. rạc ngựa gầy. ? - 4 tuổi mà đã quen mùi khói, tràn ngập tuổi thơ, ? thấm sâu vào xương thịt, kí ức. ?  Thể hiện nỗi gian nan vất vả, đắm chìm trong khổ nghèo. Âm thanh của tiếng chim tu hú còn gợi tả - Tám năm dòng: ? điều gì trong bài thơ? - Tu hú kêu: - Nhóm lửa. + Bà kể chuyện + Bà dạy cháu làm + Bà chăm cháu học.  Tgiả dtả (t) dài ko phải là đốt lửa mà là nhóm G lửa, có âm thanh tha thiết sự kk bền bỉ, kiên trì nhóm lửa dường như mỗi việc làm của bà đều có Bà đã làm gì cho cháu? âm thanh của tiếng chim tu hú. Bà đã làm thay công việc của ai? - Ko vui náo nức báo hiệu mùa hè về mà kêu trên G cánh đồng xa, loài chim ko làm tổ, bơ vơ kêu khắc Những lời dặn dò của bà ngời lên ph/chất khoải như tiếng vang của c/sống đầy tâm trạng, 8’ nào? vừa kể, tả, bộc lộ cxúc. ? - Kể chuyện, dạy cháu làm, chăm cháu học… Tgiả tái hiện h/ả người bà ntn qua 4 khổ * Người bà đại diện cho 1 thế hệ những người bà thơ đầu? trong ctranh, những thời điểm khó khăn của đất nước. “Viết thư chớ kể này, kể nọ…. bình yên”  Người bà với đức tính cao cả, hi sinh thầm lặng, nhận gian khổ về mình. Chốt nội dung- liên hệ. * H/ả người bà & bếp lửa trong nỗi nhớ c ủa người ? cháu, đó là người bà chịu thương, chịu khó, giàu (G) yêu cầu (H) về học thuộc lòng những đức hi sinh. Ngọn lửa của trái tim con người, c ủa khổ thơ đã học. t/yêu thương mà người bà truyền cho người cháu, ngọn lửa của niềm tin của hi vọng. Yêu cầu (H) đọc thuộc lòng khổ thơ 2,3,4. Nhắc lại nội dung đã phân tích ở trên? Vào nội dung tiếp theo. ( Tiết 2) 15’ G Theo em tiếng chim tu hú ở đây còn gợi ? cho chúng ta lien tưởng tới điều gì khác? Từ đó thấy được nỗi nhớ mong của người cháu ntn? ? Tiếng chim tu hú kêu như giục giã, như khắc khoải một điều gì da diết lắm,khiến lòng người trỗi dậy đầy những hoài niệm, nhớ mong. …sao mà tha thiết thế! ….. G Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà Vì sao ký ức của người cháu, những kỷ Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?… niệm về bà và những năm tháng tuổi thơ => Tiếng chim còn gợi ra tình cảnh vắng vẻ và nhớ luôn gắn với h/ả bếp lửa? mong của hai bà cháu. ?  Bếp lửa là h/ả c/sống thực đầy vất vả nhọc 13
  14. nhằn của 2 bà cháu & là h/ả mang ý nghĩa tượng Cho (H) đọc khổ thơ tiếp theo. trưng, h/ả bếp lửa hiện diện cho tình bà ấm áp như ? Nhà thơ nhớ về thói quen nào của bà? chỗ dựa tinh thần, như sự đùm bọc cưu mang chắt chiu của người bà giành cho cháu. 3- Hai khổ thơ cuối: - Lận đận đời bà … Tại sao khi nhắc đến bếp lửa là người - Mấy chục năm…. cháu nhớ đến bà, và ngược lại, khi nhớ về  Thói quen dậy sớm nhóm lửa bà là nhớ ngay đến hình ảnh bếp lửa? Nhóm bếp lửa: Nhóm niềm yêu thương …ngọt bùi. 4’ Hình ảnh ấy mang ý nghĩa gì trong bài thơ …………. Dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ. ? này?  Hình ảnh người bà là người nhóm lửa, lại cũng Giảng thêm- liên hệ: Sự hiện diện mang là người giữ lửa cho ngọn lửa luôn ấm nóng và to ả ? tính chất sóng đôi ấy cho ta thấy hình ảnh sáng trong mỗi gia đình. người bà, người phụ nữ Việt Nam muôn Hình ảnh bà luôn gắn với hình ảnh bếp lửa. Trong thủa với vẻ đẹp tần tảo, nhẫn nại và đầy bài thơ có tới 10 lần tác giả nhắc tới bếp lửa… yêu thương… Theo em vì sao tác giả lại viết: “ Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa!”? G  Nhà thơ đã cảm nhận được trong hình ảnh bếp 2’ lửa bình dị mà thân thuộc ấy một điều kì di ệu và ? thieeng liêng- cũng bởi lửa bà “ nhen, nhóm” lên ko phải là từ nguyên liệu bình thường mà chính là 15’ ngọn lửa trong lpngf bà- ngọn lửa của sức dống, lòng yêu thương, niềm tin mãnh liệt vào tương ? Đến đây người cháu cảm nhận được điều G lai… gì? - Giờ cháu đã đi xa, ? Có ý kiến cho rằng: Hình ảnh bà ko chỉ là Có lửa trăm nhà, khói trăm tàu, niềm vui trăm G người nhóm lửa, người giữ lửa mà còn là ngả… người truyền lửa. ý kiến của em thế nào? …. ? HD (H) tổng kết. - Đứa cháu giờ đã khôn lớn, được chắp cánh bay xa…  H/ả bếp lửa là sự nuôi dưỡng, nhen nhóm t/c G yêu thương con người, thể hiện nỗi nhớ, lòng biết ơn, khơi gợi lên cho cháu 1 tâm hồn cao đẹp. Nêu những thành công trong cách sử dụng * Nỗi nhớ về cội nguồn, tình yêu thương sâu nặng các biện pháp tu từ Nt của tác giả? của người cháu với bà. ? III- Tổng kết – Ghi nhớ: * NT: Stạo h/ả thơ vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu Những giá trị NT ấy góp phần thể hiện tượng: Bcảm, mtả, tsự, bình luận. Giọng điệu phù chiều sâu tư tưởng của tác phẩm là gì? hợp với cxúc hồi tưởng suy ngẫm. * ND: Bài thơ nói về những k/n rất giản dị gẫn gũi ? gắn bó sâu sắc trong đ/sống t/c của con người. Những gì thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sáng, nâng đỡ con người suốt hành ? trình dài rộng của cđời. T/yêu thương biết ơn với bà chính là biểu hiện cụ thể của t/yêu thương, sự Chôt nội dung chíng- rút ghi nhớ. gắn bó với gđ, qhương & đó cũng là sự khởi đầu G YC (H) đọc ND ghi nhớ. của tình người, t/yêu đất nước. 14
  15. ? Qua bài thơ em hãy: ss với bài thơ Tiếng * Ghi nhớ (SGK). gà trưa của XQ? ? IV- Luyện tập: (H) tự bộc lộ. G Hãy gthiệu vài nét về tgiả NKĐ? Ông sinh ra trong 1 gđ tri thức………. B. Văn bản “ Khúc hát du những em bé lớn trên ? lưng mẹ” – Hướng dần đọc thêm. G Cho biết h/cảnh stác bài thơ? I- Đọc và tìm hiểu chung: Đó là những năm tháng ctranh ác liệt…….. 1- Tgiả - TP: ? * NKĐ sinh năm 1943 – Tại Phong Điền – TT Huế. Đọc bài thơ ta thấy đó là những khúc hát. * Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong k/c Vậy theo em toàn bộ bài thơ là bao nhiêu chống Mĩ. ? khúc hát? Mỗi khúc hát thể hiện ND gì? * Bài thơ được viết năm 1971. Các đoạn thơ đều có số câu giống nhau, ý ? tình biến đổi, mở rộng ND nhưng vẫn giữ - Người mẹ Tà Ôi thương con, thương bộ đội, dân dáng vẻ & giọng điệu như nhau……. làng & đất nước. ? ? Bài thơ này đã trở thành ca từ của bài hát  Toàn bài có 3 khúc hát nào quen thuộc với cta? + Khúc hát thứ nhất: Khúc hát du của người mẹ G thương con, thương bộ đội. + Khúc thứ 2: Khúc hát du của người mẹ thương con, thương dân làng. + Khúc hát thứ 3: Khúc hát du của người mẹ thương con, thương Đất nước. G 1 h/ả ntn được gợi lên từ lời thơ: - Bài hát: “Lời du trên nương” của nhạc sĩ Trần “Nhịp chày nghiêng…nghêng”? Hoàn. II- Phân tích: ? Công việc hàng ngày của mẹ cũng chỉ là 1- Khúc hát ru của người mẹ thương con, thương công việc bình thường…….. bộ đội: ? Hình dung của em về người mẹ trong lời - “Mẹ giã gạo mẹ thương bộ đội thơ: “ Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi; vai …………. Mồ hôi mẹ rớt má em nóng hổi” mẹ gầy nhấp nhô làm gối”? - H/ả của người mẹ đang giã gạo chày tay trong khi G Từ lời du này 1 người mẹ ntn đã hiện lên? đứa con nhỏ đang ngủ trên lưng-nhịp chày mẹ nghiêng kéo theo giấc ngủ em nghiêng. Người mẹ ấy đã hát từ trái tim mình lời du ? con ngọt ngào……… Có những tình thương yêu nào trong lời du ? của mẹ? - 1 người mẹ nhỏ nhắn đang LĐ cật lực trong khi Dòng máu trong mẹ đầy ắp tình thương, 1 vẫn chăm chú đến giấc ngủ của con. ? tình thương nhân hậu vị tha…… * Người mẹ chịu thương chịu khó trong LĐ & vô G Điệp ngữ “Mẹ thương” xhiện trong câu cùng yêu con. thơ ngắt 2 vế đều đặn “Mẹ thương A * Người mẹ của đức hi sinh. ? Kay, mẹ thương bộ đội” đã cho thấy người mẹ có tình thương ntn? Trong lời du của mẹ có những điều ước - Tình thương – thương con & thương bộ đội. ? nào? ? Vì sao người mẹ chỉ ước có gạo trắng, G ước con mau lớn để vung chày lún sân? * Thương con như thương bộ đội 15
  16. 16’ Em có suy nghĩ gì về điều ước của mẹ? Lòng yêu con gắn liền với t/y k/c. ? - Có 2 điều ước: Những điều thương & mơ ước ấy của mẹ + Có gạo: Con mơ cho mẹ hạt gạo… ? đã nói với ta 1 người mẹ ntn? + Con mau lớn: Mai sau con lớn… Khép lại lời du thứ nhất cta thấy được 1 - Mẹ mong có gạo để nuôi bộ đội-mong con khôn ? người mẹ giàu tình thương con thương bộ lớn làm ra lúa gạo góp phần nuôi bộ đội đánh Mĩ. đội. Vậy tình thương của mẹ còn được - Điều ước giản dị chân thật và cao quý đó là mong giành cho ai nữa…. mỏi của người mẹ LĐ nghèo trong k/c G Trong khúc hát du thứ 2 có h/ả người mẹ * Người mẹ giàu tình thương, giàu lòng yêu nước. tỉa bắp trên núi Ka-lưi. ? H/ả người mẹ được đặc tả qua chi tiết ? nào? ? Em có nxét gì về NT được s/d trong những câu hát trên? 2- Khúc hát ru của người mẹ thương con, thương dân làng: ? Lời du thứ 2 hiện lên h/ả người mẹ đang  Tấm lưng mẹ. tỉa bắp………… Lưng núi thì to…….. G - Tgiả s/d phép đối: To/nhỏ. Lưng núi thì to mà lưng mẹ thì nhỏ. ? Từ đó em thấy t/d của b/pháp NT trên ntn? Trên đồi/trên lưng…. NT ẩn dụ: Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng. Trong lời du tiếp theo của mẹ, có điều gì  Đứa con là nguồn sáng của mẹ, là sức mạnh của mà mẹ day dứt? mẹ để vượt qua mọi gian lao. Điều đó phản ánh tấm lòng của mẹ đối - Làm nổi bật những gian lao & hi vọng mãnh li ệt với dân làng ntn? của mẹ. Mẹ ko chỉ thương bộ đội mà mẹ còn  Dân làng đói. “thương làng đói”………… Mẹ thương AKay mẹ thương làng đói. ở khúc hát này người mẹ Tà-Ôi cũng có * Muốn cưu mang chia sẻ, giàu tình thương yêu những điều ước. Vậy điều ước của mẹ là cộng đồng. gì? - Ước được mùa: Đó là điều ước ntn? “ Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều………..” - Ươc mơ con có sức làm nương giỏi: Vậy tình thương gắn liền với những điều “Mai sau con lớn….” ước đã nói với ta về 1 người mẹ ntn?  Giản dị, chân thật chính đáng vì ấm no của mọi Chuyển ý. người. Trong lời du em Cu Tai, có h/ả 1 người mẹ * Thương người, biết sống vì người khác. ko chỉ biết yêu thương. Người mẹ ấy còn được khắc hoạ ntn? 3- Khúc hát ru của người mẹ thương con, thương Qua h/ả thơ đó, em thấy có điều gì lớn & đất nước: cao cả hơn ở người mẹ? Mẹ đang chuyển lán……. 1 người mẹ chuyển lán, đạp rừng, địu con …….. em đến chiến trường. đến chiến trường. Vậy vì sao mẹ phải làm - Mẹ ko chỉ yêu thương mà mẹ còn hành động vì việc đó? tình yêu thương.  Vì giặc Mĩ ko để cho gđ, bản làng được sống Với những ước mơ nhỏ nhoi của mẹ, của bình yên. buôn làng. Vậy mà kẻ thù đã cướp đi 16
  17. những ước mơ đơn giản ấy……. Thằng Mĩ đuổi……. Từ đó đức tính nào của người mẹ Tà-Ôi ……… Chị gái cầm chông. được bộc lộ? Trong khúc hát du cuối cùng của VB 1 tình thương nào còn xhiện từ tấm lòng mẹ? Vì sao tình thương của mẹ còn giành cho Đất nước? - Can đảm, dũng cảm.  Thương đất nước: Mẹ thương AKay, mẹ Cũng trong lời du người mẹ còn ước thêm thương đất nước. điều gì? - Đất nước đang gian lao về giặc Mĩ, về kẻ thù, vì độc lập tự do mà buộc ta phải đứng lên cầm súng Trong ước mơ chiến đấu lâu dài có ước diệt giặc. mơ 1 ngày thắng lợi, ngày chiến thắng - Ước được gặp Bác Hồ: cũng là thống nhất non sông…… “Con mơ cho mẹ được thấy Bác Hồ” Điều thương & ước mơ đó đã nói với ta - Ước tự do cho con: về 1 người mẹ ntn? “Mai sau con lớn làm người tự do” Cho biết nét đặc sắc về NT của VB? * Yêu nước nồng nàn. Với 3 khúc hát du đã thể hiện ND gì? * Thiết tha với độc lập tự do. 1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài theo ghi nhớ. - Học thuộc lòng cả 2 bài thơ trên. - Viết đoạn văn ngắn nêu những cảm nhận sâu sắc của em về hùnh ảnh người bà thân yêu. - Qua bài thơ h/ả người mẹ hiện lên với đức tính nào cao đẹp th ể hi ện ước v ọng và ý chícủa ND - Soạn bài: Ánh trăng. Ngày soạn: 21/11/2006 Ngày gi ảng: 24/11/2006 VĂN BẢN Tiết: 58 ÁNH TRĂNG - Nguyễn Duy - A- PHẦN CHUẨN BỊ: I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Giúp (H) hiểu được ý nghĩa của h/ả vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao – Tình nghĩa của Nguyễn Duy & biết rút ra bài học về cách sống cho mình. - Cảm nhận được sự kết hợp hài hoà giữa ytố trữ tình & ytố tsự trong bố cục, gi ữa tính cụ th ể và tính khái quát trong h/ả của bài thơ. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài. Trò: Học bài, c.bị bài theo h.dẫn. B- PHẦN THỂ HIỆN: 5’ I- KTBC: ? Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “Khúc hát ru…”? Qua 3 khúc hát trong bài h/ả người m ẹ Tà-Ôi hiện lên ntn? 17
  18. - (H) đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ. - Người mẹ đã giành cho con những t/c yêu thương tha thiết, tình yêu th ương con gắn li ền v ới lòng yêu nước. 1’ (G) N.xét - Ghi điểm. II- BÀI MỚI: Trăng trong thơ vốn là 1 vẻ đẹp trong trẻo, tròn đầy, đó là cái gì lãng m ạn nh ất c/đ ời, nh ất là trong 2 trường hợp khi con người ta còn ở tuổi ấu thơ, ho ặc r ơi vào nh ững vùng tâm s ự c ần chia sẻ, giãi bày. Ánh trăng của Nguyễn Duy là cái nhìn xuyên su ốt c ả 2 th ời đi ểm v ừa nêu. V ậy đó là cái nhìn ntn? Cta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. 5’ I- Đọc và tìm hiểu chung: 1- Tgiả - TP: ? G Tr/bày những hiểu biết của em về tgiả? - Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ Năm 1966 – Nguyễn Duy ra nhập quân đội, - Ô sinh năm 1948 quê ở Thanh Hoá. tham gia ở nhiều ctrường…….. - Là 1 gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ ? thời kỳ chống Mĩ cứu nước. Hãy cho biết bài thơ ánh trăng được stác G trong (t) nào? - Được viết vào năm 1978. Bài thơ là 1 trong những TP trong tập thơ ánh trăng & được tặng giải A của Hội nhà ? văn Việt Nam 1984. 2- Đọc: G Với bài thơ trên cta phải thể hiện giọng đọc - Với nhịp thơ 2/3; 2/1/2 giọng đều đều kể G ntn? chuyện – khổ 4 giọng ngạc nhiên; khổ 5,6 giọng ? YC (H) đọc – Nxét. chậm lại, giọng suy tư, cảm động, ăn năn. Cuối Bài thơ là 1 VB bcảm thông qua tự sự hoặc cùng đọc chậm, nhỏ dần 2 tiếng “giật mình”. tsự để bcảm. G Cách tổ chức bài thơ ntn? - Là thể thơ 5 tiếng, gồm nhiều khổ thơ, mỗi khổ 4 dòng, cách gieo vần (vần chân gián tiếp). 3- Bố cục: Nếu chia bài thơ ánh trăng thành 3 ND c ảm - Có thể chia làm 3 đoạn: G nghĩ: - Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ. + 2 khổ thơ đầu. 25’ - Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại. + 2 khổ thơ giữa. ? - Suy nghĩ của tgiả. Thì em sẽ tách bài + 2 khổ thơ cuối. thơ ntn? Chuyển ý. II- Phân tích: 1- Cảm nhân về vầng trăng quá khứ: ? Với người viết bài thơ này “vầng trăng tri  Hồi nhỏ ở quê biển: kỉ” ở những thời điểm nào của c/đời anh? “Hồi nhỏ sống với đồng Với sông rồi với bể”.  Khi đã là người lính: ? “Hồi ctranh ở rừng”. Vầng trăng thành tri kỉ là vầng trăng ntn? - Tri kỉ là sự hiểu biết, yêu quý nhau đến độ thân G thiết.  Vầng trăng thành tri kỉ là vầng trăng bạn bè thân thiết đối với con người. G Vì sao khi đó trăng thành tri kỉ với con  ánh trăng gắn bó với những kie niệm trong người? sáng thời thơ ấu ở làng quê. ? - ánh trăng gắn bó với những kỉ niệm ko thể nào quyên của cuộc ctranh ác liệt của người lính trong Có thể nói đó là những hồi tưởng, hồi tưởng 18
  19. ? về cái đã quên, tưởng chừng (t) đã xoá nhoà rừng sâu. đi tất cả……….. Có thể nói cái thủa ấy, với con người vầng G trăng là vầng trăng tình nghĩa. Vì sao khi đó con người có tình nghĩa với - Vì lúc đó con người sống thật giản dị thanh cao, vầng trăng? chân thật trong sự hoà hợp với thiên nhiên trong ? lành. G Trần trụi với thiên nhiên – Hồn nhiên như cây cỏ. Vì sao khi đó con người cảm thấy trăng có  Trăng đôi khi là trò chơi của tuổi thơ cùng với G tình có nghĩa với mình? những ước mơ trong sáng. Trăng khi đó là ánh sáng trong đêm tối ctranh, là niềm vui bầu bạn với người lính với những gian lao trong cuộc chiến. ? Cho đến hôm nay cái vầng trăng tri kỉ, vầng trăng tình nghĩa đã là quá khứ kỉ niệm của ? con người. Vậy đó là 1 quá khứ ntn để con người ngỡ * Vầng trăng đẹp đẽ ân tình. Gắn với hạnh phúc ko bao giờ quyên? & gian lao của mỗi con người & của đất nước. ? Chuyển ý. ? 2- Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tai: Sau tuổi thơ & ctranh là c/sống ở các đô thị Vầng trăng đi qua ngõ hiện đại-Vậy khi đó “Vầng trăng đi qua Như người dưng qua đường. ngõ” lại “như người dưng qua đường”. - Người dưng: Người lạ, ko quen biết. ? Vậy em hiểu thế nào là “người dưng”, thế - Người dưng qua đường hoàn toàn là người xa lạ nào là “người dưng qua đường”? ko hề quen biết với mình. G Trăng vẫn là trăng ấy, nhưng người ko còn - Người đã xa lạ với trăng. Từ đó cả 2 đều thấy là người xưa. Vậy trăng ko quen biết người xa lạ với nhau. G hay người xa lạ với trăng? - Khi mất điện: “Thình lình đèn điện tắt”. ở phố những con người chỉ nhớ trăng trong - Lúc phòng tối: “Phong buyn - đinh tối om”. ? những khoảng khắc nào? G Hành động “Vội bật tung cửa sổ” và cảm - Ko còn là tri kỉ, tình nghĩa như xưa, vì: Con giác đột ngột nhận ra “vầng trăng tròn” cho người lúc này chỉ thấy và coi trăng như 1 vật ? thấy qhệ giữa người và trăng có còn là “tri chiếu sáng thay thế cho điện sáng mà thôi. kỉ” như xưa ko? Vì sao?  Vì ko gian khác biệt (làng quê-rừng núi-đường Theo em tại sao lại có sự xa lạ cách biệt phố). ? này?  (t) cách biệt (tuổi thơ-người lính-công chức).  Điều kiện sống có sự cách biệt ở đô thị (khép G kín-chật hẹp-ph/tiện, tiện nghi hiện đại). Tất cả những điều đó khiến cho con người & ánh ? Có thể coi đó là tâm lí mà cũng là đạo lí vẫn trăng trở thành xa lạ cách biệt. thường xẩy ra khi nay đã khác xưa……….. Và cuối cùng sự trở lại của vầng trăng thật * C/sống hiện đại người ta dễ dàng lãng quên đột ngột……….. những gtrị trong quá khứ. Từ sự xa lạ giữa người và trăng đó nhà thơ G muốn nhắc nhở điều gì? 3- Suy tư của tgiả: Chuyển ý. ? - Mặt ở đây cũng chính là mặt trăng tròn, con Vào cái lúc tắt điện phòng tối, con người đã người thấy mặt trăng như nhớ lại người bạn tri kỉ “ngửa mặt lên”. Vì sao tgiả “ngửa mặt lên ngày nào – viết như thế vừa lạ lại sâu sắc. nhìn mặt” mà tgiả ko viết “ Ngửa mặt lên - Tâm hồn đang có sự dung động, xao xuyến gợi 5’ nhìn trăng”? 19
  20. ? Xúc cảm rưng rưng trong lời thơ “có cái gì nhớ thương… rưng rưng”, p/á trạng thái ntn của tâm hồn? ? Với cxúc đó con người đã nhớ về những kỉ niệm trong quá khứ tốt đẹp khi c/sống còn nghèo nàn, gian nan. - Cái giật mình nhớ lại. G Đối mặt với ánh trăng ấy, con người bỗng - Cái giật mình tự vấn. 3’ giật mình “ánh trăng im phăng phắc-đủ cho - Cái giật mình nối hiện đại với truyền thống. ? ta giật mình” em cảm nhận ntn về cái giật - Cái giật mình để con người tự hoàn thiện mình. mình của tgiả? Trăng & người gặp nhau trong phút tình cờ con người ko thể tự chốn, lúc này đây là 1 tư thế đối mặt………. * Cần trân trọng giữ gìn vẻ đẹp & những gtr ị Nếu ánh trăng tượng trưng cho vẻ đẹp và truyền thống. * Lãng quên quá khứ tốt đẹp là con người phản những gtrị tr/thống thì lời thơ nói về sự vô bội lại chính bản thân mình. tình & giật mình của con người trước trăng có ý nhắc nhở cta điều gì trong c/sống? III- Tổng kết – Ghi nhớ: * Giọng thơ tâm tình tự nhiên, lời thơ giản dị Nét NT đặc sắc của bài thơ là gì? nhưng gợi nhiều cảm nghĩ, h/ả bình dị giàu ý nghĩa tượng trưng. * Bài thơ thật sự như 1 tấm gương soi để thấy Qua đó tgiả muốn nhắn nhủ cta điều gì? gương mặt thật của mình, để tìm lại cái đẹp tinh khôi mà cta đôi khi để mất – Cần sống ân tình, ân nghĩa. Gọi (H) đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (SGK). IV- Luyện tập: Qua bài thơ - Tgiả Nguyễn Duy đã gửi gắm - Phải biết coi trọng đ/sống t/cảm của con người. những tư tưởng, tình cảm ntn? - Đề cao những gtrị truyền thống. - Lo ngại cho sự lãng quên những gtrị tốt đẹp.  Yêu quí, trân trọng những gtrị thuần khiết, trong sáng. 1’ III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - HTL bài thơ - Làm BT phần luyện tập. - Soạn bài: Làng – Kim Lân. Ngày soạn: 24/11/2006 Ngày gi ảng: 27/11/2006 TIẾNG VIỆT Tiết: 59 TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp) A- PHẦN CHUẨN BỊ: I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp (H) biết vận dụng những k/thức về từ vựng đã học để ph/tích nh ững hi ện t ượng ngôn ng ữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương. II- CHUẨN BỊ: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. Trò: Làm bài tập, học bài, c.bị bài theo h.dẫn. 20
Đồng bộ tài khoản