Đề cương ôn tập Văn 9 phần 3

Chia sẻ: Nguyen Ngoc Liem Liem | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:156

0
134
lượt xem
39
download

Đề cương ôn tập Văn 9 phần 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kết quả cần đạt: - Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách & PP đọc sách qua bài NL sâu sắc, giàu tính th/phục của CQT. - Nắm được đ/điểm & công dụng của khởi ngữ trong câu; biết đặt câu có khởi ngữ. - Hiểu & biết v/d các phép l.luận p/tích, tổng hợp trong văn NL.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập Văn 9 phần 3

  1. Học kỳ ii Bài 18 Kết quả cần đạt: - Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách & PP đọc sách qua bài NL sâu sắc, giàu tính th/ph ục c ủa CQT. - Nắm được đ/điểm & công dụng của khởi ngữ trong câu; biết đặt câu có khởi ngữ. - Hiểu & biết v/d các phép l.luận p/tích, tổng hợp trong văn NL. Ngày soạn: 12/1/2007 Ngày gi ảng: 15/1/2007 văn bản Tiết: 91+92 Bàn về đọc sách (Trích) Chu Quang Tiềm a- phần chuẩn bị: i- mục tiêu cần đạt: Giúp (H): - Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách & ph/pháp đọc sách. - RL thêm cách viết văn NL qua việc lĩnh hội bài NL sâu sắc, sinh động giàu tính th/ph ục c ủa Chu Quang Tiềm. II- chuẩn bị: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. Trò: Học bài, c.bị bài theo h.dẫn. b- phần thể hiện: i- ktbc: (Ktra sự cbị bài của (H)). 2’ ii- bàI mới: Trên thông tin đại chúng. Đặc biệt là đài, báo, tivi có r ất nhi ều c.trình cta c ần chú ý. Trong c.trình “Chào buổi sáng” em thấy có mục nào đáng chú ý? M ục “M ỗi ngày 1 cu ốn sách”. Theo l ời khuyên của lời gthiệu em đã tìm mua (mượn) những loại sách gì?. Mỗi thời 1 khác, thời PK trước kia sách vở ko có nhi ều. Đ ến nay sách v ở r ất nhi ều, v ậy vi ệc lựa chọn sách để đọc ntn cho phù hợp & cách đọc ra sao? đã có rất nhiều ý kiến bàn về vđề này – Bài bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm – Một học giả Trung Hoa nổi tiếng là 1 chứng minh. I- Đọc và tìm hiểu chung: 10’ 1- Vài nét về Tgiả - TP: ? Hãy nêu những hiểu biết của em về tgiả? * CQT (1897-1986) là nhà Mỹ học & lí luận văn G học lớn của TQ. Chu Quang Tiềm là 1 GS-TS lớn của TQ - Ô - Ô đỗ TS tại Đức, là GS Đại học Bắc Kinh – nhiều lần bàn về đọc sách & ph/pháp đọc Thanh Hoa. CQT có 1 số TP chính như: “Thị sách. Ô muốn truyền lại cho các thế hệ sau Luận” (1943); Đàm Tu Dưỡng (1946). ? những suy nghĩ sâu sắc & kinh nghiệm phong phú của bản thân. 8’ Nêu vài nét chính về TP? * Bàn về đọc sách trích trong cuốn: “Danh nhân G TQ về niềm vui, nỗi buồn của việc đọc sách”. 2- Đọc: G YC cách đọc: - YC đọc to, rõ ràng, mạch lạc, nhưng vẫn với ? giọng tâm tình, nhẹ nhàng như lời trò chuyện, ? chú ý các h/ả ss trong bài. Đọc – Gọi 2-3 (H) đọc & nxét. 1
  2. G Hãy x.định kểu loại VB? - Là VB NL (lập luận 1 vđề XH). Dựa vào đâu, ytố nào để ta xđịnh VB trên - Dựa vào hệ thống luận điểm, cách lập luận, tên 7’ thuộc kiểu VB NL? VB để xđịnh thể loại. G YC (H) chú ý vào chú thích (7) phân biệt ? “Học vấn” & “Học thuật”? 3- Bố cục: Đây là 1 đtrích do vậy ko đầy đủ các phần – ở đây chỉ có phần TB giải quyết vđề. Cta có thể chia đtrích làm mấy phần? ND - Gồm 3 phần: G chính của từng phần là gì? + P1: Từ đầu  “phát hiện thế giới mới”. + P2: Tiếp theo  “tự tiêu hao lực lượng”. 20’ Những khó khăn, nguy hại hay gặp trong việc G ? đọc sách trong tình hình hiện nay. + P3: Còn lại: Ph/pháp chọn sách & đọc sách. Chuyển ý. ? II- Phân tích: 1- Sự cần thiết & ý nghĩa của việc đọc sách: YC (H) chú ý vào đoạn đầu của VB. ? Tgiả đã lí giải tầm qtrọng & sự cần thiết - Để lí giải vđề qtrọng & ý nghĩa của việc đọc của việc đọc sách đvới mỗi người ntn? sách tgiả đặt nó trong mqhệ với học vấn của con người. Nếu học vấn là những hiểu biết thu nhận “Đọc sách vẫn là 1 con đường của học vấn”. ? được qua q.trình học tập thì học vấn thu được từ đọc sách là gì? - Là những hiểu biết của con người do đọc sách Khi cho rằng: “Học vấn chỉ là chuyện đọc mà có. sách, nhưng đọc sách vẫn là 1 con đường - Học vấn được tích luỹ từ mọi mặt trong ho ạt qtrọng của học vấn” tgiả muốn ta nhận thức động học tập của con người điều gì về học vấn & qhệ của đọc sách &  Trong đó đọc sách chỉ là 1 mặt nhưng đó lại là ? học vấn ntn? mặt quan trọng. Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc - Do vậy có học vấn ko thể ko đọc sách. sách được tgiả ptích rõ trong trình tự lí lẽ - Sách là thành tựu đáng quý: “ Sách là kho tàng ? nào? quí báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại”. G - Muốn nâng cao học vấn cần dựa vào thành tựu này: “Nhất định phải lấy thành quả mà nhân loại đã đạt được trong qkhứ làm điểm xphát”. ? - Đọc sách là “hưởng thụ” để tiến lên con đường học vấn. Theo tgiả “Sách là kho tàng quí báu cất giữ - Tủ sách của nhân loại đồ sộ & có gtrị lớn. Sách di sản tinh thần nhân loại” Em hiểu ý kiến là những gtrị quí giá, là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng, G này ntn? tâm hồn của nhân loại & được mọi thế hệ cẩn thận lưu giữ. ? Những cuốn SGK em đang học tập có phải - Cũng nằm trong di sản tinh thần đó, vì đó là 1 là “Di sản tinh thần” ko? phần tinh hoa học vấn của nhân loại trong các Sách lưu giữ tất cả các thành tựu học vấn lĩnh vực KH XH mà cta có may mắm được tiếp của nhân loại – Muốn nâng cao học vấn cần nhận. 32’ kế thừa những thành quả đó. G Theo tgiả: Đọc sách là hưởng thụ là cbị trên con đường học vấn. Em hiểu ý kiến này ntn? - Sách là kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực đ/sống trí tuệ, tư tưởng tâm hồn của nhân loại ? trao giữ lại. Đọc sách là thừa hưởng những gtr ị đó. Nhưng học vấn luôn rộng mở ở phía trước. 2
  3. Chẳng hạn tri thức về TV & VB giúp ta có kĩ Để tiến lên con người phải dựa vào di sản học năng s/d đúng & hay ngôn ngữ dân tộc. vấn này. ? Những lí lẽ trên của tgiả đem lại cho cta hiểu biết gì về sách & lợi ích của việc đọc * Sách là vốn quý của nhân loại. sách? * Đọc sách là cách để tạo học vấn. * Muốn tiến lên trên con đường học vấn, ko thể ko đọc sách. ? (Tiết 2) ? Tgiả đã ko tuyệt đối hoá việc đọc sách. Ô đã 2- Đọc sách như thế nào: chỉ ra hạn chế trong sự ph/triển – 2 trở ngại, - 2 cái hại thường gặp khi đọc sách. ? 2 cái hại trong ng/cứu trau dồi học vấn trong đọc sách. YC (H) chú ý vào đoạn 2. ? ? Cái hại đầu tiên trong việc đọc sách hiện - Cái hại đầu tiên của việc đọc sách trong tình nay, trong tình hình sách nhiều vô kể là gì? hình sách được xuất bản, in ấn rất nhiều như hiện nay là khiến người đọc ko chuyên sâu, nghĩa ? là ham đọc nhiều mà ko thể đọc kĩ, chỉ đọc qua, hời hợt, liếc qua nhiều mà đọng lại chẳng được Để CM cho cái hại đó tgiả ss biện thuyết bao nhiêu. ? ntn? - Ss với cách đọc sách của người xưa: Đọc kĩ ? càng, nghiền ngẫm từng câu, từng chữ: “Quý hồ tinh bất quý hồ đa” ít mà tinh còn hơn nhiều mà ? dối (chẳng có gì) “Thà ít mà tốt” 1 trong những lí do là sách ít, tgiả nhiều, bây giờ thì ngược lại. Em có tán thành với luận chứng của tgiả hay - “Lối đọc ấy vô bổ, lãng phí: Tgiả ss với việc ăn ko? tươi nuốt sống… Đọc lấy được ăn tươi nuốt sống cũng chính từ đó mà ra”. Qua lời khuyên của tgiả em nhận thức được * Đọc sách để tích luỹ & nâng cao học vấn, cần điều gì? phải đọc chuyên sâu, tránh tham lam, hầy hợt. ? Cái hại thứ 2 trong tình hình đọc sách hiện - Đọc lạc hướng là “tham nhiều mà ko vụ thực nay là gì? chất”. ? Vì sao có hiện tượng đọc lạc hướng? - Do sách vở ngày 1 nhiều (chất đầy thư viện). Cái hại của việc đọc lạc hướng được ptích - Lãng phí (t) & sức lực trên những cuốn sách vô ntn? thưởng vô phạt, bỏ lỡ mất dịp đọc những cuốn ? sách quan trọng cơ bản. - Báo động về cách đọc sách tràn lan thiếu m ? Tgiả đã có cách nhìn & tr/bày ntn về vđề đích. ? này? - Kết hợp với việc ptích = lí lẽ với liên hệ thực tế “Làm học vấn giống như đánh trận”. G * Đọc sách ko đọc tràn lan mà cần có mđích c ụ Em nhận được lời khuyên nào từ việc này? thể. ? Từ đó em có liên hệ gì đến việc đọc sách - (H) tự bộc lộ. 7’ của mình? - Đọc sách ko cốt lấy nhiều: Nếu đọc được 10 ? Hãy tóm tắt quan niệm của tgiả về cách cuốn sách mà chỉ lướt qua ko = chỉ lấy 1 quyển ? chọn tinh, đọc kĩ & đọc để trang trí? mà đọc 10 lần. - Đọc ít, đọc kĩ thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa… - Thế gian có biết bao người đọc sách để trang trí G 4’ bộ mặt như kẻ chọc phú khoe của  Cách đó ? thể hiện ph/chất tầm thường, thấp kém. 3
  4. * Đề cao cách chọn tin, đọc kĩ. Phủ nhận cách Tgiả tỏ th/độ ntn về cách đọc sách này? đọc chỉ để trang trí bộ mặt. * Đọc sách cần tinh, kĩ hơn là nhiều, rối. - Đọc là để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ra Theo tgiả thế nào là “Đọc để có kiến thức theo YC của các môn học ở trung học & năm đầu phổ thông”? đại học “Mỗi môn chỉ chọn từ 3 – 5 quyển…” - Đây là YC bắt buộc đ/với (H) và các bậc trung Tại sao tgiả đặt vđề “Đọc để có k/thức phổ học & năm đầu đại học. Vì các môn học có liên thông”? quan đến nhau & ko có môn học nào cô lập. - Kết hợp ptích lí lẽ với liên hệ, ss. Nxét về cách tr/bày lí lẽ của tgiả? Từ đó cta cần có cách đọc sách ntn cho phù * Đọc cần chuyên sâu nhưng cần cả đọc rộng, có hợp? hiểu nhiều lĩnh vực mới hiểu sâu 1 lĩnh vực. Trong phần VB bàn về đọc sách tgiả đã làm sáng rõ các lí lẽ = khả năng ptích 1 cách tỉ mỉ, toàn diện có đối chiếu, ss. Đọc sách cốt chuyên sâu, đọc đúng theo mđích, Qua đó những kinh nghiệm đọc sách nào ko tham nhiều đọc dối. được truyền tới người đọc? III- Tổng kết – Ghi nhớ: * NL gthích, luận điểm sáng rõ logíc, lập luận Đặc sắc về NT của đtrích là gì? chặt chẽ, kín kẽ, lời văn bình dị, ss h/ả thú vị. * Sách là tài sản tinh thần quý giá của nhân loại, Những lời bàn trong VB “BVĐS” cho ta muốn có học vấn phải đọc sách. Coi trọng đọc những lời khuyên bổ ích nào về sách & việc chuyên sâu, chọn tinh đọc kĩ, có mđích, kết hợp đọc sách? với đọc mở rộng học vấn. * Ghi nhớ (SGK). Mời (H) đọc ghi nhớ SGK. IV- Luyện tập: - Ô là người yêu quí sách. Em hiểu gì về tgiả CQT từ lời bàn về đọc - Là người có học vấn caonhờ biết cách đọc sách sách của Ô? - Là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người. - Có th/độ khen chê rõ ràng. 1’ iii- hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ, học phần ghi nhớ. - Làm BT vào vở BT. - Cbị ND bài “Tiếng nói của văn nghệ. Ngày soạn: 12/1/2007 Ngày gi ảng: 16/1/2007 Tiếng việt Tiết: 93 Khởi ngữ a- phần chuẩn bị: i- mục tiêu cần đạt: Giúp (H): - Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu. - Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu trước nó (Câu h ỏi thăm dò nh ư: “Cái gì là đtượng được nói đến trong câu này?”. - Biết đặt những câu hỏi khởi ngữ. II- chuẩn bị: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. 4
  5. Trò: C.bị bài theo h.dẫn. b- phần thể hiện: i- ktbc: Ko. 2’ ii- bàI mới: * (G) đưa ra 2 VD: A. Tôi đọc quyển sách này rồi. B. Quyển sách này tôi đọc rồi. ?- Cho biết ND của 2 câu trên có giống nhau ko? ?- Cụm từ “quyển sách này” ở VD (A) là thành phần gì  Bổ ngữ. (G)- Cụm từ “quyển sách này” ở VD (B) có phải là bổ ngữ ko? Vậy nó là thành phần gì? Cta s ẽ biết sau tiết học hôm nay. 25’ I- Đặc điểm & công dụng của khởi ngữ trong câu: G Cho (H) đọc VD. * VD: a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn m ắt. Nó ngơ ngác lạ lùng. Còn anh, anh ko ghìm nổi xúc động. (NQS – CLV) b) Giàu, tôi cũng giàu rồi. (NCH – BĐC) c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, cta có ? thể tin ở tiếng ta, ko sợ nó thiếu giàu & đẹp… (PVĐ - GGSTSCTV) Từ gạch chân trong VD (A) có vị trí & qhệ a) Còn anh, anh ko ghìm nổi xúc động. ? với vị ngữ & khác với chủ ngữ trong câu - Từ anh ko gạch chân trong câu là CN. ntn? - Từ anh gạch chân, đứng trước CN & ko có qhệ ? tr/tiếp với vị ngữ theo qhệ C-V. b) Giàu, tôi cũng giàu rồi Xđịnh thành phần C-V trong VD (B)? C V ? - Từ “giàu” đứng trước CN có chức năng báo ? ? Từ “giàu” đứng trước chủ ngữ có chức năng trước ND th/tin trong câu. gì trong câu? c) Về các… giàu & đẹp. G - CN trong VD ( C) là “Cta”. Hãy xđịnh thành phần chủ ngữ trong VD - Đề tài trong câu “Các thể văn trong…” ? (C)? Đề tài được nói đến trong câu là cụm từ  Thông báo đề tài được nói đến trong câu. ? nào? ? Vậy cụm từ “Các thể văn” trong VD (C) có G chức năng gì? * Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước CN để Trong 3 VD trên những từ gạch chân như nêu lên đề tài được nói đến trong câu. vậy người ta gọi đó là khởi ngữ. a) Còn (đối với) anh, anh ? Em hiểu thế nào là khởi ngữ? b) (Về) giàu,… * Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các qhệ từ Trước các từ làm thành phần khởi ngữ ở 3 “về”, “đối với”. G VD trên cta có thể thêm qhệ từ nào? Qua đó cta có thể rút ra KL gì? G Trước từ ngữ làm khởi ngữ, có thể có sẵn ? hoặc có thể thêm các qhệ từ như: “về”; “đối - VD: (Về) giàu, tôi cũng giàu rồi  có thể thêm với”, đó cũng là dấu hiệu để phân biệt khởi trợ từ “thì” vào sau khởi ngữ. ? ngữ với CN. (Về) giàu, (thì) tôi cũng giàu rồi. G Sau khởi ngữ cta có thể thêm trợ từ nào? * Lưu ý: + Có thể thêm trợ từ “thì” vào sau khởi ngữ. 5
  6. a) Ô giáo ấy, thuốc ko hút, rượu ko uống. Rút ra lưu ý 1. b) Suốt ngày mẹ em, công việc ko bao giờ ngơi tay. Đưa ra 2 VD tiếp theo. a) Khởi ngữ là: “thuốc”; “rượu”. ? b) Khởi ngữ là: “Công việc”. Xđịnh khởi ngữ trong 2 VD trên? * Khởi ngữ có thể đứng sau CN & trước VN. Qua đó ta có thể rút ra lưu ý gì? G Thông thường khởi ngữ là 1 bộ phận trong câu nhưng người viết thường đưa lên đầu câu nhằm đạt hiêụ quả cao trong gtiếp. Nói cách khác, khi người viết muốn nhấn mạnh 1 bộ phận nào đó thì bộ phận đó được đưa G 16’ lên làm khởi ngữ. Khởi ngữ là bộ phận gây VD: - Mặt trời của bắp thì nằm trên nương. ? sự chú ý cho người đọc. Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng. ? Qua ptích hẫy lấy VD về khởi ngữ? Còn BT, tôi đã làm xong rồi. VD: Điều này, Ô khổ tâm hết sức (KLân). VD: “ Mộ anh trên đồi cao G Cành hoa này, em hái Đưa ra VD để (H) xđịnh khởi ngữ? Vòng hoa này, chị đơm Cây bông hồng, em ươm Em trồng vào trước cửa”. ( Mồ anh hoa nở – Thanh Hải) ? * Ghi nhớ: SGK. II- Luyện tập: Cho (H) đọc ghi nhớ. 1- BT1: - YC: Tìm khởi ngữ trong các đtrích. YC BT 1 là gì? - Dựa vào kh/niệm về khởi ngữ. Tìm đề tài trong Để giải quyết được YC BT 1 cta cần dựa câu: vào đâu? a) Khởi ngữ là: “Điều này” ở câu 2. b) Khởi ngữ là: “Đối với chúng mình” câu 3. c) Khởi ngữ là: “ 1 mình” YC (H) làm bài. d) Khởi ngữ là: “Làm khí tượng” đ) Khởi ngữ là: “Đối với cháu”. 2- BT2: a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.  Làm bài (thì) anh ấy cẩn thận lắm. Chuyển phần in đậm trong câu thành khởi b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được. ngữ?  Hiểu (thì) tôi hiểu rồi, nhưng giải (thì) tôi chưa giải được. 2’ iii- hướng dẫn về nhà: - Học bài theo ghi nhớ. - Hoàn thiện các bài tập. - Đặt câu có dùng khởi ngữ. Ngày soạn: 12/1/2007 Ngày gi ảng: 16/1/2007 Làm văn Tiết: 94 phép phân tích & tổng hợp 6
  7. a- phần chuẩn bị: i- mục tiêu cần đạt: Giúp (H): Hiểu & biết v/dụng các phép lập luận ptích, tổng hợp trong TLV NL. II- chuẩn bị: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. Trò: C.bị bài theo hướng dẫn. b- phần thể hiện: i- ktbc: (G) ktra sự cbị của (H). 2’ ii- bàI mới: Đem 1 sự vật, hiện tượng, khái niệm mà phân chia thành các b ộ phận t ạo thành nh ằm tìm ra các tính chất của chúng, cùng mqhệ qua lại của chúng với nhau, đó là ph/pháp ptích, t ổng h ợp là ph/pháp ngược lại với ptích. Trong TLV cũng như vậy. Sau khi ptích t ừng ý, t ừng ph ần ng ười viết phải tổng hợp lại mới thành 1 bài văn hoàn ch ỉnh. Vậy th ế nào là phép ptích & t ổng h ợp trong TLV. Cta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 20’ I- Tìm hiểu phép lập luận phân tích & tổng hợp: G Gọi (H) đọc Vb trong SGK. * VB: Trang phục. ? Thông qua 1 loạt dẫn chứng ở đoạn - Tgiả rút ra nxét về vđề “ăn mặc chỉnh tề” cụ thể đó là mở bài, tgiả rút ra nxét về vđề gì? sự đồng bộ, hài hoà giữa quần áo với dày, tất trong ? trang phục của con người. 2 luận điểm chính trong VB là gì?  2 luận điểm chính trong VB là: + Thứ nhất: Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh tức là tuân thủ “quy tắc ngầm” mang tính văn hoá XH. ? + Thứ 2: Trang phục phải phù hợp với đạo đức tức là phải giản dị & hài hoà với môi trường sống xquanh. Để xác lập 2 luận điểm trên tgiả đã ? dùng phép lập luận nào? - Để xác lập 2 luận điểm trên tgiả đã dùng phép lập luận ptích. Cụ thể của phép lập luận ptích đó - Tgiả đã ptích (phép lập luận ptích) = 2 luận điểm: ntn? * Lđiểm 1: “ăn cho mình, mặc cho người”. - “Cô gái 1 mình trong hang sâu chắc ko váy xoè, váy G ngắn, ko mắt xanh, môi đỏ, ko tô đỏ chót móng chân, móng tay”. - “Anh thanh niên đi tát nước hay câu cá ngoài cánh đồng vắng chắc ko chải đầu = sáp thơm, áo sơ mi Sau khi ptích những dẫn chứng cụ thể phẳng tắp”. tgiả đã chỉ ra 1 “quy tắc ngầm”, chi - “Đi đám cưới ko thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ phối cách ăn mặc của con người đó là nhem, chân tay lấm bùn”. ? “VH XH”. - “Đi dự đám tang… nói cười oang oang”. * Lđiểm 2: “Y phục xứng kì đức”. - “Dù mặc đẹp đến đâu… làm mình tự xấu đi thôi”. ? - “Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi đôi với giản dị, nhất là phù hợp với môi trường”. Bằng phép ptích trên đã làm rõ nhận ? định nào của tgiả?  Nhận định của tgiả: “ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình & hoàn cảnh chung G nơi công cộng hay toàn XH”. Để “chốt” lại vđề tgiả đã dùng phép ? lập luận nào? - Tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng 1 kết luận ở cuối văn bản: “ Thế mới biết… đẹp” Em có nxét gì vị trí phép lluận này 7
  8. G trong VB? Tgiả đã dùng cách lluận ptích & tổng ? hợp trong VB trên. Qua đó em có nxét gì về vai trò của phép lluận ptích & tổng hợp trong  Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc các khía G đtrích trên? cạnh khác nhau của trang phục đối với từng người, trong từng hoàn cảnh cụ thể.  Phép lập luận tổng hợp giúp ta hiểu sâu sắc ý nghĩa Để làm rõ ý nghĩa sự việc, hiện tượng văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc… nào đó người ta thường dùng phép lluận ptích & tổng hợp. Qua đó em hiểu thế nào là phép lluận ptích & tổng hợp? * Ghi nhớ ( SGK). Có thể nói ptích & tổng hợp là 2 G ph/pháp tư duy trái ngược nhau. Tuy 20’ nhiên 2 ph/pháp này lại có mqhệ gắn chặt chẽ với nhau. Nếu ko có ptích thì G ko có tổng hợp đồng thời nếu chỉ có ? ptích mà ko có tổng hợp thì ko có ý ? nghiã. Trong quá trình lluận thông thường người ta thường ptích trước thì mới tổng hợp. Do vậy phép lluận ? tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn còn trong bài văn thường ở phần KB. Mời (H) đọc ghi nhớ. II- Luyện tập: ? Yêu cầu (H) làm bài tập . 1- BT1: Phân tích luận điểm: “ Học vấn không - Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại được chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc…” lưu…. Tác giả đã phân tích ntn để làm sáng - Bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu tỏ luận điểm trên? từ “ kho tàng quý báu”được lưu giữ trong sách… - Đọc sách là hưởng thụ thành quả về tri thức… Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn sách để đọc ntn? 2- BT2: ? - Bất cứ lĩnh vực nào cũng có sách chất đầy thư viện… - Phải chọn những cuốn “ cơ bản, đích thực”… - Đọc sách cũng như đánh trận… Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách ntn? 3- BT3: - Tham đọc nhiều mà chỉ liếc qua cốt là để kheo khoang là mình đã đọc sách nọ sách kia… chỉ gây sự nhàm chán, lãng phí thời gian và sức lực mà thôi: “ Thế gian…, thấp kém”. - Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập thành thói quen… - Có 2 loại sách cần đọc là sách kiến thức phổ thông và sách chuyên ngành chuyên sâu…. Qua đó em hiểu phân tích có vai trò ntn 4- BT4: 8
  9. trong lập luận?  Trong văn bản nghị luận phân tích là một thao tác bắt buộc, bởi nếu không phân tích sẽ không thể làm sáng tỏ được luận điểm và không thể thuyết phục người khác.  Vì vậy phân tích và tổng hợp luôn có m ối quan hệ niện chứng để làm nên “ hồn vía” cho văn bản nghị luận. (G): chốt nội dung toàn bài. Yêu cầu (H) đọc kĩ lại văn bản: Bàn về đọc sách để đối chiếu với đáp án của bài tập. 1’ iii- hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ theo ghi nhớ. - Hoàn thiện BT2. - Đọc trước bài sau. Ngày soạn: 15/1/2007 Ngày gi ảng: 18/1/2007 Làm văn Tiết: 95 Luyện tập phân tích & tổng hợp a- phần chuẩn bị: i- mục tiêu cần đạt: Giúp (H): - Có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong văn bản lập luận. - Biết cách phântích và tổng hợp một vấn đề. II- chuẩn bị: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn ( xem SGK lớp-7). b- phần thể hiện: 5’ i- ktbc: (G) ktra sự cbị cho tiết l/tập của (H). ? ii- bàI mới: 1’ Nhằm giúp các em rèn luyện kĩ năng nhận dạng văn bản phân tích và t ổng h ợp; kĩ năng vi ết văn bản phân tích tổng hợp. Tiết học hôm nay chúng ta cùng đi giải đáp một số bài tập luyện tập. 25’ I- Nội dung luyện tập: G Treo bảng phụ. 1- Nhận diện VB phân tích: G ? Cho (H) đọcyêu cầu bài tập 1. a) Đoạn văn a: Hãy cho biết luận điểm và trình tự - Luận điểm: “ Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả phân tích ở đoạn văn a? bài” - Trình tự: ? + Cái hay thể hiện ở các điệu xanh… Còn ở đoạn văn b là gì? + … ở những cử chỉ… +… ở các vần thơ… b) Đoạn văn b: - Luận điểm: “ Mấu chốt của thành đạt ở đâu? ” - Trình tự: G + Do nguyên nhân khách quan ( đây là điều kiện cần): … + Do nguyên nhân chủ quan ( đây là điều kiện đủ): Tinh ? Gợi dẫn một vấn đề học đối phó hiện thần kiên trì… 9
  10. nay của một bộ phận không nhỏ trong (H), sinh viên. ? Thế nào là học qua loa đối phó? 2- Thực hành phân tích 1 vấn đề: - Học qua loa là học không có đầu có cuối, không đến nơi đến chốn, không có kiến thức sâu rộng, không theo G hệ thống và sâu sắc. Học chỉ cốt để kheo khoang… G Phân tích bản chất của lối học qua loa - Biểu hiện của học đối phó: Để khỏi bị thầy cô, bố 15’ đối phó và nêu lên những tác hại của mẹ mắng mỏ, nếu cứ học theo kiểu này thì sẽ trở thành G nó? dốt nát, hư hỏng, lừa dối người khác… -> Bản chất: Không có thực chất, đầu óc rỗng tuếch. Liên hệ thực tế hiện nay. -> Tác hại: Trở thành gánh nặng cho mọi người và xã G Yêu cầu (H) tự nghiêm khắc liên hệ hội. Không còn hứng thú học sẽ dẫn đến dốt nát không G với chính bản thân mình. hiểu biết gì. Nêu vấn đề: “ Tại sao phải đọc sách”? và yêu cầu (H) dựa vào bài viết của II- Thực hành phân tích 1 VB: Chu Quang Tiềm để phân tích theo dàn ý. Gọi một số (H) lên trình bày bài viết của mình. - Sách là kho tàng tri thức được tích luỹ từ hàng nghìn Hướng dẫn cho (H) nhận xét bổ xung năm của nhân loại… cho nhau và theo trình tự như sau: - Tri thức trong sách bao gồm những kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn đã được đúc kết… - Càng đọc chúng ta càng thấy kiến thức thì mênh mông như đại dương, còn hiểu biết của chúng ta thì chỉ vài ba giọit nước vô cùng bé nhỏ… -> Từ đó chúng ta càng có ý thức cao và sự khiêm tốn trong đọc sách. 1’ iii- hướng dẫn về nhà: - Học bài cũ theo ghi nhớ.( Tiết trước) - Hoàn thiện các bài tập. - Đọc trước bài sau. Bài 19 Kết quả cần đạt: - Hiểu được sức mạnh, khả năng kỳ diệu của văn nghệ đối với đ/sống con người qua TP NL ng ắn gọn, chặt chẽ & giàu h/ả của NĐT; hiểu thêm cách viết 1 bài văn NL. - Nắm được đ.điểm & công dụng của các thành phần bi ệt lập tình thái, c ảm thán trong câu; bi ết đ ặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán. - Hiểu & biết cách làm bài NL về 1 sự việc, hiện tượng trong đ/sống XH. Nắm được YC của ch/trình địa phương phần TLV để th/hiện ở bài 28. Ngày soạn: 18/1/2007 Ngày gi ảng: 22/1/2007 văn bản Tiết: 96+97 Tiếng nói của văn nghệ - Nguyễn Đình Thi - 10
  11. a- phần chuẩn bị: i- mục tiêu cần đạt: Giúp (H): - Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnhkì diệu của nó đối với đời sống con người. - Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, ch ặt ch ẽ và giàu hình ảnh của NĐT. II- chuẩn bị: Thầy: Soạn bài, tranh chân dung Nguyễn Đình Thi. Trò: Soạn bài mới, học bài, c.bị bài theo h.dẫn. b- phần thể hiện: 5’ i- ktbc: ? Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đ ọc sách ntn? Em đã h ọc theo l ới khuyên ấy đến đâu? 1’ (G) N.xét - Ghi điểm. ii- bàI mới: Văn nghệ có nội dung và sức mạnh riêng, độc đáo ntn? Nhà ngh ệ sĩ sáng tác tác ph ẩm ngh ệ thuật với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận, quần chúng nhân dân bằng cách nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời những câu hỏi trên qua bài NL giàu tính thuyết ph ục “ Ti ếng nói c ủa văn nghệ”. 10’ I- Đọc và tìm hiểu chung: G Cho (H) chú ý vào phần chú thích sgk. 1- Tgiả - TP: ? Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác - Là một nghệ sĩ đa tài. Đồng thời là nhà quản lí G giả? lãnh đạo văn nghệ VN nhiều năm. Nói thêm về Nguyễn Đình Thi:… ? Bài văn được ra đời trong hoàn cảnh nào? - Bài viết được viết vào năm 1948. G Nói thêm: Được viết trong chiến khu Việt ? Bắc… G 2- Đọc – chú thích: G Bài NL này cần đọc với giọng ntn? Đọc to rõ ràng, đọc diễn cảm các dẫn chứng thơ. G Đọc mẫu một đoạn, gọi (H) đọc tiếp đến Chú thích: 1,2,3,5,6. hết ? Gọi (H) khác nhận xét, sửa lỗi. (G) chốt sửa 4’ lỗi. Nhấn mạnh: Phật giáo diễn ca: Bài thơ dài nôm na dễ hiểu về nội dung đạo phật. ? Tác giả đã phân tích tác động của văn nghệ 3- Bố cục: tới đời sống tâm hồn con người bằng 2 luận điểm: 25’ - Sức mạnh kì diệu của văn nghệ. G - Tiếng nói chính của văn nghệ. - LĐ 1: Từ đầu -> là sự sống. ? Em hãy tách các đoạn VB theo 2 luận điểm - LĐ 2: Còn lại: Sự sống ấy -> hết. trên? II- Phân tích: 1- Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ: ? Yêu cầu (H) chú ý vào đoạn đầu của văn bản. 11
  12. ? Theo tác giả trong tác phẩm VN có những - Cảnh mùa xuân trong câu thơ của Nguyễn Du: cái được “ ghi lại” đồng thời cũng có c ả “ Cỏ non xanh tận chân trời, ? những “điều mới mẻ” Đó là gì? Cành lê trắng điểm một vài bông hoa…” Nàng Kiều 15 năm lưu lạc, chìm nổi những gì… - An-na Ca-rê-nhi-na đã chết thảm khốc ra sao? Trong tác phẩm của ND và Lep-tôn-x-tôi “ Mấy bài học luân lí như cái tài, chữ tâm, triết lí những cái được nghi lại” là gì? bác ái… ? G - Làm trí tò mò hiểu biết của ta thoả mãn… Chúng tác động ntn đến con người? - “ Những say sưa vui buồn, yêu ghét… phẫn khích”… ? Những “ điều mới mẻ muốn nói” của 2 - Bao nhiêu tư tưởng… nghệ sĩ này là gì? - Bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ… - Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạc nhiên… ? -> Tác động đến cảm xúc tâm hồn, tư tưởng, cái nhìn đời sống của con người. ? … Chúng tác động ntn đến con người? … Tác giả đã chọn 2 dẫn chứng tiêu biểu dẫn ra từ 2 tác giả vĩ đại của VH dân tộc và thế Tác động đặc biệt đến đời sống tâm hồn của con ? giới…. người. Qua đó tác giả muốn nhấn mạnh phương diện nào của văng nghệ? ( Phương diện tác - Đoạn tiếp theo –chúng ta -> là sự sống. ? động nào). Tác động của văn nghệ còn được tác giả G tiếp tục phân tích trong đoạn nào của văn + Những người đàn bà nhà quê lam lũ…say sưa bản? xem một buổi biểu diễn chèo. G ở đây sức mạnh của văn nghệ được tác giả -> Văn nghệ đem lại niềm vui cho những kiếp phân tích qua những VD điển hình nào? người nghèo khổ. 5’ => Lập luận từ những luận cứ cụ thể kết hợp với nghị luận, miêu tả và tự sự… Em có nhận xét gì về NT NL của tác giả G trong phần VB này? * Văn nghệ đem lại niềm vui sống, tình yêu cuộc 1’ sống cho tâm hồn con người. 25’ Từ đó tác giả muốn chúng ta hiểu sức mạnh kì diệu nào của VN? ? ? Bình nâng cao – liên hệ- chốt n ội dung toàn tiết 1. ? Yêu cầu (H) về nhà học bài và làm bài tập 1 (Tiết 2) trong SBT. Tập trả lời trước các câu hỏi trong tiết 2. KTBC: (G) kiểm tra sự chuẩn bị bài phần tiếp theo của (H). ? (G) nhận xét – ghi điểm. Vậy để hiểu được tiếng nói chính của văn 2- Tiếng nói chính của văn nghệ: nghệ là gì? Tác dụng của nó đối với đời G sống con người? Chúng ta cùng tìm hiểu ? tiếp tiết học hôm nay. - VN nói nhiều nhất với cảm xúc. ( Từ: Có lẽ Luận điểm này được trình bày ở phần thứ 2 vn…là tiếng nói của của t/c). 12
  13. ? của văn bản với sự liên kết của 3 ý. - VN nói nhiều nhất với tư tưởng. ( -> mắt không Hãy tìm các ý liên kết đó? rời trang giấy). ? - VN mượn sự việc để tuyên truyền. ( -> cho xã ? Tóm tắt, phân tích của tác giả về vấn đề hội). VN nói nhiều nhất với cảm xúc nào? ? * Đó là nơi đụng chạm của tâm hồn con người ? với c/s hàng ngày…. Vì vậy, NT là tiếng nói c ủa tình cảm. 8’ -> P/ánh cảm xúc của lòng người & tác động tới ? đời sống tình cảm con người là đặc điểm nổi bật của văn nghệ. P/á tgiả muốn nhấn mạnh đặc điểm nào ? trong ND p/á & tác động của VN? - Nghệ sĩ ko đến mở 1 cuộc thảo luận lộ liễu & khô khan … cái tư tưởng trong NT là 1 tư tưởng VN nói đến tư tưởng. náu mình yên lặng. G Những cách thể hiện và tác động tư tưởng - Rung động cảm xúc người đọc “Tất cả tâm hồn 5’ của VN có gì đặc biệt? chúng ta đọc”. ? -> NT làm lan toả tư tưởng thông qua cảm xúc Ytố nào nổi bật trong sự p/á & tác động tâm hồn của con người. này? - Giàu nhiệt tình & lí lẽ. Ytố nổi lên trong sự tác động này? * VN có thể P/á & tác động đến nhiều m ặt c ủa Em có nxét gì về NTNL trong phần cuối của đ/sống XH & con người, nhất là đ/sống tâm hồn VB này? t/cảm. Từ đó tgiả muốn ta nhận thức điều gì về III- Tổng kết – Ghi nhớ: ND p/á & tác động của VN? * VN có khả năng kỳ diệu trong p/á & tác động đến đ/sống tâm hồn con người. VN giúp cho con người đời sống phong phú hơn & tự hoàn thi ện nhân cách, tâm hồn mình. Từ những lời bàn về tiếng nói của VN tgi ả * Giàu tính văn học, hấp dẫn người đọc, kết hợp cho thấy quan niệm về NT của Ô ntn? cảm xúc với trí tuệ, mở rộng cả trí tuệ và tâm hồn người đọc. * Ghi nhớ (SGK). NT đặc sắc trong bài văn này là gì? IV- Luyện tập: * Giống: Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ dẫn chứng & nhiệt tình của người viết. Gọi (H) đọc phần ghi nhớ. * Khác: NCVH là bài NL VH nên có sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn Cách viết NL trong bài “TNCVN” có gì giàu h/ả, gợi cảm. giống và khác với “BVĐS”? 1’ iii- hướng dẫn về nhà: - Học ghi nhớ, làm tiếp phần l/tập. - P/tích 2 luận diểm chính của bài. - Soạn bài sau. Ngày soạn: 20/1/2007 Ngày giảng: 23/1/2007 Tiếng việt Tiết: 98 Các thành phần biệt lập 13
  14. a- phần chuẩn bị: i- mục tiêu cần đạt: Giúp (H): - Nhận biết 2 thành phần biệt lập: Tình thái, cảm thán. - Nắm được công dụng của mỗi thành phần. - Biết đặt câu có th/phần tình thái, th/phần cảm thán. II- chuẩn bị: Thầy: Soạn bài. Trò: C.bị bài theo h.dẫn. b- phần thể hiện: i- ktbc: (Ko) ii- bàI mới: 1’ Trong 1 câu các bộ phận có vai trò (chức năng) ko đ ồng đ ều nhau. Có nh ững b ộ ph ận tr ực ti ếp diễn đạt nghĩa sự việc của câu. Và có bộ phận ko tr/ti ếp nói lên s ự vi ệc mà đ ược dùng đ ể nêu th/độ của người nói đối với người nghe, hoặc sự vi ệc được nói đ ến trong câu. Và nh ững b ộ phận đó người ta gọi là th/phần biệt lập. Vậy thế nào là th/ph ần bi ệt l ập. ND bài hôm nay c.ta cùng tìm hiểu. 15’ I- Thành phần tình thái: G Treo bảng phụ. * VD: G Mời (H) đọc lại VD a,b. a) Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ ? rằng… Các từ in đậm trong 2 câu trên thể hiện b) Anh vừa quay lại….. Có lẽ vì khổ tâm …. th/độ gì của người nói? - Từ chắc ở VD a thể hiện thái độ tin cậy cao. - Từ có lẽ ở VD b thể hiện thái độ tin cậy chưa ? cao. G Nếu như ko có các từ ngữ gạch chân trên thì nghĩa cơ bản của câu có th/đổi ko? Tại sao? -> Nếu không có các từ gạch chân trên thì ya nghĩa G HD cho (H) lược bỏ những từ gạch chân. cơ bản của câu không thay đổi. Vì: Các từ đó chỉ thể hiện sự nhận định của ? Người ta gọi các từ gạch chân đó là th/phần người nói đối với sự việc trong câu… G tình thái. Em hiểu thế nào là th/phần tình thái trong * Thành phần tình thái dùng để thể hiện cách câu? nhìn… ? Hay nói cách khác: Th/phần tình thái được dùng để thể hiện th/độ của người nói đối G 14’ với sự việc được nói đến trong câu. G Dựa vào VD em hãy đặt câu có th/phần tình VD: … … thái? ? Chuyển ý. II- Thành phần cảm thán: ? Gọi (H) đọc VD. * VD: a) ồ, sao mà độ ấy vui thế!. G Các từ gach chân trong 2 câu trên có chỉ b) Trời ơi! Chỉ còn 5 phút. những sự vật hay sự việc gì ko? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà cta hiểu - Các từ đó không chỉ các sự vật hay sự vi ệc, ? được tại sao người nói lại kêu “ồ” lên hoặc chúng chỉ là đường viền của cảm xúc của câu. G ? kêu “trời ơi”? ? Chính những phần câu tiếp theo sau các - Chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu: ồ, trời tiếng đó g/thích cho người nghe “thông tin ơi… là nhờ phần câu tiếp theo… phụ” đó là trạng thái tâm lí, t/cảm của người ? nói. 14
  15. Vậy các từ đó có công dụng gì? - Các từ “ trời ơi”, “ ồ”không dùng để gọi ai c ả Người ta gọi các từ đó là T/phần cảm thán. mà chúng chỉ giúp người nói giãi bày nỗi lòng g Em cho biết thế nào là th/phần cảm thán? mình. Dựa vào việc p/tích các VD trên em hãy lấy * Thành phần cảm thán được dùng để bộc lộ… ? VD về th/phần cảm thán có trong câu? VD: Chao ôi! Cảnh vật ở đây đẹp quá…. … …. Hãy cho biết th/p tình thái và th/p cảm thán G có tham gia vào việc diễn đạt sự việc trong câu không? -> Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự 14’ việc trong câu. ? Những th/p tách rời… gọi là thành phần biệt lập. ? Thành phần biệt lập bao gồm những th/p nào? Có đặc điểm gì? * Thành phần biệt lập gồm có t/p cảm thán… G …. …. G Gọi (H) đọc ghi nhớ sgk. * Ghi nhớ: SGK. G III- Luyện tập: G Hãy nêu yêu cầu bài tập 1? 1- BT1: Xác định t/p tình thái và cảm thán… Để giải quyết được ND này ta cần dựa vào Dựa vào kiến thức đã học: Phần tình thái và c ảm những đơn vị kiến thức nào? thán. ? ? a) T/p tình thái: Có lẽ. (G) hướng dẫn (H) làm bài. b) T/p cảm thán: Chao ôi. Gọi (H) trả lời, sửa chốt ý đúng và ghi c) T/p tình thái: Hình như. điểm. d) T/p tình thái: Chả nhẽ. g g 2- BT2: Sắp xếp từ ngữ theo trình tự tăng dần độ tin cậy. g (H) đọc yêu cầu bài tập 2? * Đáp án đúng: Dường như/ hình như; Có vẻ như/ Cho (H) tự làm, theo hướng dẫn. có lẽ; chắc là; chăc hẳn; chắc chắn. 3- BT3: Yêu cầu của bài tập 3 là gì? Với lòng mong (1) chắc Muốn giải quyết được theo yêu cầu ấy ta nhớ của anh (2) hình như anh nghĩ rằng… làm ntn? (3) chắc chắn Trong các từ trên từ ( chắc) có độ tin c ậy cao Hướng dẫn (H) cách làm. nhất, còn từ ( hình như) có độ tin cậy thấp nhất. Gọi (H) lên bảng làm, lớp làm vào nháp… Chốt nội dung toàn bài. 1’ iii- hướng dẫn về nhà: - Học bài theo ghi nhớ SGK. - Hoàn thiện bài tập còn lại; - Làm thêm các BT vở BT Ngữ văn in. - C.bị: Tiết tiếp theo. 15
  16. Ngày soạn: 22/1/2007 Ngày gi ảng: 25/1/2007 Làm văn Tiết: 99 nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống a- phần chuẩn bị: i- mục tiêu cần đạt: Giúp (H): Hiểu một hình thức NL phổ biến trong đời sống: NL về một sự việc, hiện tượng đời sống. II- chuẩn bị: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng . b- phần thể hiện: 1’ i- ktbc: (G) ktra sự cbị bài của (H). ii- bàI mới: 1’ Trong đời sống hàng ngày, có rất nhi ều các sự vi ệc hi ện t ượng s ảy ra …Đ ể giúp chúng ta có cái nhìn đúng hơn, hoàn thiện hơn về các hiện t ượng đó, bài NL hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu… 28’ I- Tìm hiểu bài NL về 1 sự việc, hiện tượng đời g Gọi 1 (H) đọc văn bản trong sgk. sống: ? Văn bản trên gồm có mấy đoạn? Mấy * Văn bản: Bệnh lề mề. ? ý? Trong văn bản trên tác giả bàn bạc về - VB trên gồm có 5 đoạn, ứng với mỗi đoạn là 1 ý. hiện tượng gì trong đời sống? Bản chất của hiện tượng đó là gì? - Trong VB trên tác giả bàn luận về hiện tượng những người hay lề mề trong công việc, đ/s… ? - Bản chất của hiện tượng đó là thói quên kém văn hoá của những người ko có lòng tự trọng… ? Biểu hiện của hiện tượng đó được thể hiện ntn? - Biểu hiện: Sai hẹn, đi chậm, không coi trong người Hãy chỉ ra nguyên nhân của bệnh lề khác. ? m ề? - Nguyên nhân: + Ko có lòng tự trọng và ko biết tôn trọng người jhác. Hãy phân tích những tác hại của bệnh + ích kỉ, vô trách nhiệm với công việc chung. ? lề mề? ? - Tác hại: + Ko bàn bạc được công việc 1 cách có đầu có đuooi. Bệnh lề mề là 1 thói quen xấu, + Làm mất thời gian của người khác, làm phiền mọi thường gặp ở nhiều người… người, nảy sinh cách đối phó… ? Tại sao phải kiên quyết chữa bệnh lề ? m ề? - Tạo ra một thói quen kém văn hoá. - Phải kiên quyết chữa bệnh này vì: Cuộc sống văn minh hiện đại đòi hoỉo mọi người phải tôn trọng lẫn Tác giả nêu lên sự việc, hiện tượng nhau để hợp tác, làm việc… ? trên nhằm mục đích gì? 16
  17. ND của bài NL này đã nêu ra được h/t- - Nêu lên sv trên là để mopị người hãy bỏ thói quen xấu s/v trong đời sống chưa? đó… ? -> Bài NL đã nêu rõ được sv. Tác gi ả phân tích ch ỉ ra ? mặt hại của hiện tượng, nêu nguyên nhân và bày tỏ thái Bài văn NL trên có bố cục chặt chẽ độ chê trách hiện tượng đó. không? Vì sao? -> Bài viết có bố cục rất mạch lạc: Trước hết nêu ht-> phân tích các nguyên nhân và tác hại của căn bệnh..-> G Qua phân tích em hiểu thế nào là NL nêu giải pháp khắc phục…Lời văn chính xác, sống một sv- ht- đ/s? động. 14’ Bài NL phải có ND và HT ntn? * NL về một sv, ht đời sống là bàn về 1 sv, ht có ý nghĩa ? g xã hội… + ND: phải nêu rõ được sv, ht có vấn đề. Phân tích m ặt đúng, sai… chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ yas kiến, nhận định của ngươuì viết. Gọi (H) đọc ghi nhớ sgk. + HT: Phải có bố cục mạch lạc, có hệ thống luận đi ểm rõ ràng… ? * Ghi nhớ (SGK). Yêu cầu của bài tập 1? II- Luyện tập: Hướng dẫn (H) nêu các sv, ht trong 1- BT1: đời sống ( htg tốt đáng biểu dương…) - Giúp bạn học tập tốt. - Góp ý phê bình khi bạn có khuyết điểm. - Bảo vệ cây xanh trong trường. G - Giúp đỡ các gia đình thương binh liệt sĩ. ? - Đưa em nhỏ qua đường. - Nhường chỗ cho người già trên xe khách. Trong các sv.. trên chúng ta có thể viết - Trả lại của rơi cho người đánh mất. bài NL cho những vấn đề nào? Tại … … … sao? + Giúp bạn học tốt ( do bạn yếu kém, gia đình khó khăn…). + Bảo vệ cây xanh ( xây dựng môi trường xanh sạch đẹp). + Giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ ( đạo lí “ U ống nước nhớ nguồn” ). Yêu cầu (H) đọc yêu cầu bài tập 2. 2- BT2: Hãy cho biết đây có phải là 1 hiện -> Là 1 hiện tượng cần viết bài NL vì: tượng đáng viết bài NL hay không? Vì + Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ… sao? + … vấn đề bảo vệ môi trường… + Nó gây tốn kém tiền bạc cho người sử dụng… 1’ iii- hướng dẫn về nhà: - Học bài. Có thể lập theo nhiều cách. - Làm hoàn thiện 2 BT. - Hãy nêu các hiện tượng sv có vấn đề xã hội ( Tốt, xấu). - Viết bài NL về vấn đè hút thuôc lá và hậu quả của nó với đời sống con người. - Chuẩn bị bài sau. 17
  18. Ngày soạn: 22/1/2007 Ngày gi ảng: 26/1/2007 Làm văn Tiết: 100 Cách làm bài nghị luận Về một sự việc, hiện tượng đời sống a- phần chuẩn bị: i- mục tiêu cần đạt: Giúp (H): Biết cáh làm một bài văn NL về một hiện tượng đời sống. II- chuẩn bị: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn. b- phần thể hiện: 5’ i- ktbc: ? Em hiểu thế nào là NL về một ht đ/s? Bài NL về một … cần đảm bảo yêu cầu gì về ND và HT? (H) trả lời. 1’ Nhận xét- Ghi điểm. ii- bàI mới: Để giúp các em nắm chắc cách làm bài NL về một … bài hôm nay cô trò ta cùng đi tìm hiểu… 10’ I- Đề bài NL về 1 sự việc, hiện tượng trong đời G Gọi (H) đọc đề 1 trong sgk. sống: ? Đề bài yêu cầu bàn luận về vấn đề * Đề 1: Đất nước ta có nhiều… ? gì? - Đề bài yêu cầu bàn bạc về hiện tượng (H) nghèo vượy khó học giỏi. ? ND của bài NL gồm mấy ý? Đó là - ND bài NL gồm: G những ý nào? + Bàn luận về một số tấm gương… ? Để viết bài NL trên chúng ta có thể + Nêu suy nghĩ về tấm gương đó. nhờ vốn sống hiểu biết… do đọc sách báo… * Đề 4: Gọi (H) đọc kĩ đề 4. ? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong - Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong yh/c rất nghèo, h/cảnh ntn? H/c ấy có bình thường ko? đó là một h/c khắc nghiệt đối với… ? Tại sao? ? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật? - N. Hiền có đặc điểm nổi bật là ham học, tư chất đặc Tư chất đặc biệt? biệt thông minh, mau hiểu. Nguyên nhân dẫn tới thành công của - Nguyên nhân: Là tinh thần kiên trì vượt khó… NHiền là gì? Hãy so sánh sự giống nhau và khác * So sánh 2 đề bài: nhau giữa 2 đề vừa tìm hiểu? a) Giống nhau: G - Cả 2 đề đều có sv, ht tốt cần ca ngợi. - Cả 2 đề yêu cầu đều phải nêu suy nghĩ hoặc nêu ? những nhận xét… b) Khác nhau: G - Đề 1: Yêu cầu phát hiện sv, ht tốt bằng vốn sống đ ể bàn luận… ( Với đề 2 và 3 (G) hướng dẫn để (H) - Đề 4: Cung cấp sẵn sv, ht dưới dạng 1 truyện kể đ ể 18
  19. G tìm hiểu). người viết phân tích, bàn luận… 15’ G Dựa vào các đề mẫu trong sgk mỗi em Đề: Hiện nay trên đường có nhiều thanh niên điều hãy tự nghĩ ra 1 đề bài? khiển xe máy thường lạng lách đánh võng, phóng nhanh ? Định hướng cho (H) ra đề về các vấn vượt ẩu gây ra nhiều tai nạn đáng tiếc. Bạn có nhận xét ? đề thường ngày… và suy nghĩ gì về vấn đề trên. ? Nhận xét- Bổ xung. II- Cách làm bài NL về 1 sự việc, hiện tượng đời ? sống: * Đề bài: ( SGK). Gọi (H) đọc kĩ đề bài. ? 1- Tìm hiểu đề – Tìm ý: Đề thuộc loại gì? - Đề thuộc loại NL về một …. Đề bài nêu lên hiện tượng gì? - Đề nêu lên ht người tốt, việc tốt. Cụ thể là tấm gương ban PVN ham học, chăm làm… ? Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Đề yêu cầu “ nêu suy nghĩ của mình về ht ấy”. * Tìm ý: Những việc làm của Nghĩa nói lên - Những việc của Nghĩa cho ta thấy ý thức sống có ích, G điều gì? mỗi người hãy bắt đầu c/s của mình… Vì sao Thành đoàn TP HCM phát động - Phong tào học tập bạn Nghĩa vì: Bạn là một tấm phong trào học tập bạn Nghĩa? gương tốt với những việc làm giản dị mà ai cũng có thể làm được: + Thương mẹ, giúp đỡ mẹ.. + Là một (H) biết kết hợp giữa học và hành. Nếu mọi (H) đều làm được như bạn + Là (H) có đầu óc sáng tạo… Nghĩa thì có tác dụng gì? => Nếu mọi (H) đều làm được như Nghĩa thì đ/s vô cùng tốt đẹp, không còn (H) hư, lười biếng, thậm chí sẽ 15’ G ko còn có kẻ phạm tội… Giới thiệu dàn ý trong SGK. 2- Lập dàn bài: a- MB: - Giới thiệu ht PVN. G - Nêu tóm tắt tấm gương PVN. ? b- TB: - Phân tích ý nghĩa về những việc làm của N. ? - Đánh giá việc làm của N. - Nêu ý nghĩa của việc phát động pt học tập PVN. c- KB: - Nêu ý nghĩa GD của tấm gương… - Rút ra bài học cho bản thân. G 3- Viết bài: Yêu cầu (H) hoạt động theo nhóm viết - Nhóm 1: Viết MB. g bài. -Nhóm 2+ 3: Viết TB. Thời gian 15’. - Nhóm 4: Viết KB. 4- Đọc – Sửa chữa: Cho (H) đọc lại bài viết và sửa chữa. * Muốn làm tốt 1 bài van NL về … phải tìm hiểu kĩ đề Muốn làm tốt 1 bài văn NL về một … bài, phân tích sv, ht đó để tìm ý, lập dàn ý, vi ết bài và chúng ta cần chú ý đến điều gì? sửa chữa… Dựa vào phần phân tích hãy nêu nhiệm * Dàn bài: ( SGK) vụ 3 phần của bài văn NL? => Bài văn cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, 19
  20. nhận định, đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảm th ụ riêng của người viết. * Ghi nhớ (SGK). Gọi (H) đọc ghi nhớ sgk. III- Luyện tập (H) lập dàn ý cho đề 4. Hướng dẫn (H) trả lời các câu hỏi theo phần tìm hiểu bài. 1’ iii- hướng dẫn về nhà: - Học bàitheo vở ghi kết hợp với SGK. - Làm bài tập 4. Tìm hiểu thêm đề 2 + 3. - Viết hoàn chỉnh đề 4. - Cbị bài sau: Chương trình địa phương. Ngày soạn: 26/1/2007 Ngày gi ảng: 29/1/2007 Làm văn Tiết: 101 Chương trình địa phương (Hướng dẫn làm ở nhà) a- phần chuẩn bị: i- mục tiêu cần đạt: Giúp (H): - Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương. - Viết bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến ngh ị c ủa mình d ưới các hình th ức thích h ợp: T ự sự, miêt tả, NL, thuyết minh. II- chuẩn bị: Thầy: Soạn bài, tham khảo tư liệu. Trò: Làm bài tập, học bài, chuẩn bị bài theo hướng dẫn . b- phần thể hiện: i- ktbc: (G) ktra sự cbị bài của (H). ii- bàI mới: 1’ ở điạ phương chúng ta cũng như nhiều địa phương khác có rất nhi ều vấn đ ề c ần ph ải suy nghĩ…Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu xem ở địa phương chúng ta có nh ững v ấn đ ề xã h ội nào 20 cần phải bàn luận, chúng ta sẽ viết bài NL về vấn đề đó. g A. Xác định vấn đề có thể viết tại địa phương: g Cho (H) thảo luận 5’, xem ở địa phương có những vấn đề nào cần quan tâm. Đưa ra một số vấn đề như: - Tệ nạn xã hội. - Vấn đề môi trường. - Vấn đề quyền trẻ em. - Vấn đề giao thông. G - Vấn đề hút thuốc lá ở trẻ em. - Vấn đề xã hội. Hướng dẫn (H) tìm hiểu một số vấn đề: 1) Vấn đề môi trường: - Hậu quả của việc phá rừng ( làm nương rẫy, lấy gỗ…), gây ra lũ lụt, hạn hán… - Hậu quả của việc chặt phá cây xanh -> ô nhiễm xóm làng, không khí… - Hậu quả của rác thải ( bao bì ni lông, chai lọ…, xác động thực vật…) 2) Vấn đề quyền trẻ em: 20
Đồng bộ tài khoản