đề cương ôn thi môn đường lối cmdcsvn

Chia sẻ: kitoluan

Từ cuối thế kỷ XIX. CNTB đã chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc cn. Hàng loạt các nước châu á, phi bị mất độc lập. Các nước tư bản đế quốc: bên trong thì tăng cường bóc lột nhân dân các dân tộc thuộc địa

Nội dung Text: đề cương ôn thi môn đường lối cmdcsvn

Nong Lam University



ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN ĐƯỜNG LỐI CMĐCSVN
(GVGD: TS. Lê Quang Hậu-2011)
-DH10OT-
Câu 1. Phân tích hoàn cảnh ra đời của ĐCSVN? Vì sao s ự ra đ ời c ủa đảng là m ột s ự
kiện tất yếu của lịch sử?
*Hoàn cảnh ra đời:
1. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
a> Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó
-Từ cuối thế kỉ XIX, CNTB đã chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc cn.Hàng
loạt các nước châu á, phi bị mất độc lập. Các nước tư bản đ ế qu ốc: bên trong thì tăng
cường bóc lột nhân dân lao động, bên ngoài thì xâm lược và áp b ức nhân dân các dân t ộc
thuộc địa. Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa với chủ nghĩa th ực dân ngày càng gay g ắt,
phong trào đấu tranh chống xâm lược diễn ra mạnh mẽ ở các nước thuộc địa.
b>Ảnh hưởng của cn mac-lê
- CN mac-lenin chỉ rõ, muốn giành được thắng lợi trong cu ộc đấu tranh th ực hi ện s ứ m ệnh
lịch sử của mình, giai cấp cn phải lập ra ĐCS. Sự ra đời ĐCS là m ột yêu c ầu khách quan,
đáp ứng cuộc đấu tranh của giai cấp cn chống áp bức, bóc lột.
- cn mac-le được truyền bá vào VN, phong trào yêu nước và phong trào cn phát tri ển m ạnh
mẽ theo khuynh hướng cm vô sản, dẫn tới sự ra đời của các tổ chức c ộng sản ở VN.cn
mac-le là nền tảng tư tưởng của ĐCSVN.
c> cm tháng 10 Nga và quốc tế cộng sản
- năm 1917, cm tháng 10 Nga giành thắng lợi, m ở đầu th ời đ ại m ới: ‘th ời đ ại cm ch ống đ ế
quốc, thời đại giải phóng dân tộc’.
- đối với các dân tộc thuộc địa, cm tháng 10 đã nêu tấm gương sáng trong vi ệc gi ải phóng
các dân tộc bị áp bức.
- tháng 3/1919, quốc tế cộng sản được thành lập.
- đối với VN, quốc tế cộng sản có vai trò quan tr ọng trong vi ệc truy ền bá cn mac-le và
thành lập ĐCSVN.
2.Hoàn cảnh trong nước
a>xã hội vn dưới sự thống trị của thực dân Pháp
- về chính trị: thực dân Pháp tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại c ủa chính quyền nhà
Nguyễn; chia VN thành 3 xứ: Bắc, Trung, Nam Kỳ và thực hiện m ỗi kỳ 1 ch ế đ ộ cai tr ị
riêng, cấu kết với triều đình để đàn áp nhân dân.
- kinh tế: tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền; đầu t ư khai thác tài nguyên (m ỏ
than, thiếc, Zn,…); xây dựng 1 số cơ sở công nghi ệp(đi ện, n ước); xây d ựng h ệ th ống
đường bộ, thủy, bến cảng phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa của nước Pháp.
- văn hóa: thực hiện chính sách ngu dân, dung túng, duy trì các h ủ tục l ạc h ậu chính sách nô
dịch của thực dân Pháp: đề cao văn hóa Pháp; kinh doanh rượu, thuốc phiện…
- tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong xã hội vn:
+ giai cấp địa chủ: câu kết với thực dân Pháp tăng c ường bóc l ột, áp b ức nông dân. Tuy
nhiên trong nội bộ địa chủ vn lúc này có sự phân hóa, m ột bộ phận đ ịa chủ có lòng yêu
nước, căm ghét chế độ thực dân đã tham gia đấu tranh ch ống Pháp d ưới các hình th ức và
mức độ khác nhau.
+ giai cấp nông dân: là lực lượng đông đảo nhất trong xã h ội vn(chi ếm g ần 90% dân s ố),
bị thực dân và phong kiến áp bức, bóc lột nặng nề. Tình cảnh kh ốn kh ổ, b ần cùng đã làm
họ thêm lòng căm thù đế quốc và phong kiến tay sai, tăng thêm ý chí cách m ạng, h ọ quyết
đấu tranh giành ruộng đất và quyền sống tự do.
+ giai cấp công nhân: ra đời từ cuộc khai thác thuộc đ ịa l ần th ứ nh ất c ủa th ực dân Pháp,
tập trung nhiều ở các thành phố và vùng mỏ như: Hà Nội, Sài Gòn, H ải Phòng, Nam Đ ịnh,
Vinh, Quảng Ninh. Xuất thân từ giai cấp nông dân nên quan hệ gắn bó, gần gũi v ới giai
Nong Lam University



cấp nông dân, là tiền đề, cơ sở để củng c ố liên minh công nông.H ọ b ị th ực dân và phong
kiến áp bức, bóc lột. Đặc điểm của giai cấp này là: ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc vn,
vừa lớn lên đã sớm tiếp thu ánh sáng cách m ạng của ch ủ nghĩa mac-le, tr ở thành m ột l ực
lượng chính trị tự giác, thống nhất Bắc, Trung, Nam.
+ giai cấp tư sản: bao gồm ts công nghiệp, ts th ương nghi ệp,…m ột b ộ phận kiêm đ ịa
chủ.Thế lực nhỏ bé, yếu ớt không đủ điều kiện lãnh đạo cuộc cách mạng đi đến thành
công. Tầng lớp tiểu tư sản vn gồm: học sinh, trí thức, thợ thủ công,…có lòng yêu n ước
căm thù đế quốc thực dân và rất nhạy cảm với những tư tưởng tiến bộ bên ngoài vào.
=>Tính chất của xã hội vn là thuộc địa, n ửa phong ki ến. Hai mâu thu ẫn c ơ b ản là: mâu
thuẫn giữa toàn thể nhân dân vn với thực dân Pháp xâm lược ( mâu thu ẫn v ừa c ơ b ản, v ừa
chủ yếu) và mâu thuẫn giữa nhân dân, chủ yếu là giai c ấp nông dân v ới đ ịa ch ủ phong
kiến
b>Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và tư sản cuối thế kỉ XIX đầu tk XX
- Phong trào Cần Vương(1885-1896): Tôn Thất Thuyết đưa Hàm Nghi lên làm vua, xu ống
chiếu Cần Vương(13/7/1885).
- Cuộc khởi nghĩa Yên Thế (Bắc Giang): diễn ra 1884-1913
- Đại diện của xu hướng bạo động là Phan Bội Châu với phong trào Đông Du (1906-1908).
- Đại diện cho xu hướng cải cách là Phan Châu Trinh: dân giàu, n ước m ạnh, XH công
minh; thực hiện khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh.
- Đại diện cho xu hướng tiểu tư sản là Nguyễn Thái Học.
=>Trước yêu cầu của lịch sử XH VN, các phong trào đấu tranh chống Pháp di ễn ra sôi n ổi
quyết liệt dưới nhiều trào lưu tư tưởng. Mặc dù bị thất bại, nhưng sự phát tri ển mạnh m ẽ
của phong trào yêu nước cuối tk XIX, đầu thế kỉ XX có ý nghĩa rất quan trọng:
+ Tiếp nối truyền thống yêu nước của dân tộc, thôi thúc các nhà yêu n ước tìm ra con
đường cứu nước mới.
+ tạo thuận lợi cho việc tiếp nhận chủ nghĩa mac-le.
+ sự thất bại của phong trào yêu nước chống thực dân Pháp đã ch ứng t ỏ con đ ường c ứu
nước, hệ tư tưởng pk và hệ tư tưởng tư sản đã bế tắc.CM VN lâm vào tình tr ạng kh ủng
hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo.
c>Phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản
*Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng và t ổ chức cho vi ệc thành
lập ĐCSVN:
- 5/6/1911: ng Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.NAQ đặc biệt quan tâm tìm hiểu cu ộc
cm tháng 10 Nga 1917. Người đã rút ra kết luận: “Trong thế giới bây gi ờ chỉ có Cách mệnh
Nga là đã thành công, và thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng đ ược h ưởng cái hạnh phúc
tự do, bình đẳng thật”.
- 7/1920, NAQ đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân t ộc và
thuộc địa của lenin. Tại đại hội của đảng xã hội Pháp (12/1920), NAQ b ỏ phi ếu tán thành
việc gia nhập Quốc tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng c ộng S ản Pháp. T ừ đó ng ười
tìm ra con đường cứu nước đúng đắn: “Muốn cứu nước và gi ải phóng dân t ộc không có
con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.
- 11/1924, NAQ đến Quảng Châu (TQ). Tháng 6/1925, Người thành lập H ội Vi ệt Nam cm
thanh niên. Mở các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ cm Việt Nam.
- Tác phẩm Đường Cách Mệnh chỉ rõ:
+ Tính chất và nhiệm vụ của CMVN: là cm gi ải phóng dân t ộc m ở đ ường ti ến lên ch ủ
nghĩa xã hội. Cái cốt của cm là công nông và phải luôn ghi nh ớ r ằng công nông là ng ười
chủ cách mệnh, công nông là gốc cách mệnh.
NAQ khẳng định: Muốn thắng lợi thì cm phải có 1 đảng lãnh đạo, Đ ảng có v ững, cm m ới
thành công cũng như người cầm lái có vững thì thuyền m ới ch ạy. Đ ảng mu ốn v ững thì
Nong Lam University



phải có chủ nghĩa làm cốt; chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nh ất, cách m ệnh nh ất là
cn lenin.
+ Vấn đề đoàn kết Quốc Tế của CMVN: “cách mệnh An Nam cũng là m ột b ộ phận trong
cách mệnh thế giới. Ai làm cách mệnh trong thế giới đều là đồng chí của dân An Nam cả”.
+ Về phương pháp CM: phải giác ngộ và tổ chức quần chúng cm, phải làm cho qu ần
chúng hiểu rõ mục đích cm, biết đồng tâm hiệp lực để đánh đổ giai c ấp áp bức mình, làm
cm phải biết cách làm, phải có “mưu chước”, có nh ư th ế m ới b ảo đ ảm thành công cho
cuộc khởi nghĩa với sự nổi dậy của toàn dân…
*Sự phát triển phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và sự ra đời của các tổ chức
cộng sản ở VN:
+ Đông Dương cộng sản đảng (17/6/1929) tại 312 Khâm Thiên Hà Nội.
+ An Nam cộng sản đảng (mùa thu năm 1929).
+ Đông Dương cộng sản liên đoàn (9/1929).
*Đảng ra đời là một sự kiện tất yếu của lịch sử
+ Từ năm 1858, thực dân Pháp xâm lược và từng bước thiết lập chế độ thống tr ị r ất tàn
bạo, hà khắc và phản động của chủ nghĩa thực dân trên đất nước ta, xã hội Việt Nam đã có
những biến đổi lớn: Từ chế độ phong kiến chuyển sang chế độ thuộc địa nửa phong ki ến;
hai mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu trong xã hội ngày càng gay g ắt. Đó là, mâu thu ẫn gi ữa toàn
thể dân tộc ta với đế quốc Pháp xâm lược và giữa nhân dân ta chủ yếu là nông dân với b ọn
địa chủ, phong kiến tay sai, chỗ dựa của thực dân Pháp.
+ Nhiệm vụ chống đế quốc Pháp xâm lược và nhiệm vụ chống bọn phong ki ến tay sai là
không tách rời nhau. Đó là yêu cầu của cách mạng Việt Nam. Với truyền th ống yêu n ước
nồng nàn, nhân dân ta đã liên tiếp đứng lên chống thực dân Pháp xâm l ược và b ọn phong
kiến tay sai ở khắp mọi nơi, dưới sự lãnh đạo c ủa các sĩ phu và các nhà yêu n ước đ ương
thời theo nhiều khuynh hướng khác nhau. Song các phong trào đấu tranh đó đ ều thất b ại,
nguyên nhân chủ yếu là chưa tìm được con đường cứu nước đúng đắn, chưa có m ột l ực
lượng xã hội, một giai cấp tiên tiến và một tổ chức cách m ạng chặt chẽ đ ủ s ức lãnh đ ạo
phong trào. Cách mạng Việt Nam đứng trước sự bế tắc và kh ủng ho ảng v ề đ ường l ối c ứu
nước.
+ Giữa lúc đó, Nguyễn ái Quốc - người con ưu tú c ủa dân tộc Vi ệt Nam ra đi tìm đ ường
cứu nước. Sau 10 năm bôn ba khắp năm châu bốn bể đã b ắt gặp đ ược ch ủ nghĩa Mác-
Lênin và tìm được con đường cứu nước đúng đắn, Người nói: “Muốn cứu nước giải phóng
dân tộc, không có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản". Đây là bước ngoặt
đánh dấu sự chuyển biến quyết định mở đường thắng l ợi cho cách m ạng gi ải phóng dân
tộc Việt Nam.
Nguyễn ái Quốc đã truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về Vi ệt Nam, sáng l ập và tr ực ti ếp
huấn luyện Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, ra báo Thanh niên, xu ất b ản tác ph ẩm
Đường Kách Mệnh để tuyên truyền, giáo dục bồi dưỡng, đào tạo cán b ộ ti ếp t ục chu ẩn b ị
đầy đủ về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng.
+ Từ ngày 3 đến ngày 7 tháng 2 năm 1930, tại Quảng Châu - Trung Qu ốc, H ội ngh ị h ợp
nhất ba tổ chức cộng sản được triệu tập dưới sự chủ trì và lãnh đạo của Bác Hồ. Hội nghị
nhất trí thành lập một đảng thống nhất lấy tên là Đ ảng C ộng s ản Vi ệt Nam, thông qua các
Nong Lam University



văn kiện: Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt do Nguyễn ái Qu ốc
khởi thảo. Đó là cương lĩnh và điều lệ đầu tiên của Đảng...Hội ngh ị h ợp nh ất các t ổ ch ức
cộng sản Việt Nam mang ý nghĩa lịch sử như là Đại hội thành lập Đảng.
+ Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930 là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh
giai cấp và đấu tranh dân tộc trong thời đại mới; là sản phẩm c ủa s ự k ết h ợp ch ủ nghĩa
Mác- Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Vi ệt Nam; là k ết qu ả c ủa quá
trình lựa chọn, sàng lọc nghiêm khắc của lịch sử; là k ết qu ả c ủa quá trình chu ẩn b ị đ ầy đ ủ
về chính trị, tư tưởng và tổ chức của các chiến sĩ cách m ạng đ ứng đ ầu là Bác H ồ kính yêu
của chúng ta.
+ Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chứng tỏ rằng: Giai c ấp công nhân Vi ệt Nam
đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng. Đó cũng là cột mốc lớn đánh dấu bước ngoặt
trọng đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam. Cu ộc kh ủng ho ảng v ề đ ường l ối c ứu n ước
kéo dài mấy chục năm đã được giải quyết. Từ đây, cách mạng Vi ệt Nam d ưới s ự lãnh đ ạo
của Đảng Cộng sản Việt Nam, một Đảng Mác- Lênin chân chính với đường lối cách mạng
khoa học và sáng tạo là cơ sở lý luận vững ch ắc đảm bảo m ọi th ắng l ợi c ủa cách m ạng
Việt Nam, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và công cu ộc
phát triển của đất nước.
Câu 2. Phân tích nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên c ủa Đ ảng? Nêu nh ững đi ểm
khác nhau cơ bản giữa cương lĩnh chính trị đầu tiên với luận cương chính trị?
*Phân tích nội dung cương lĩnh chính trị
1>Hội nghị thành lập Đảng
-NAQ chủ trì hội nghị họp nhất Đảng (6/1->7/2/1930 tại Hương Cảng TQ). Thành ph ần
hội nghị họp nhất gồm: 1 đại biểu của quốc tế c ộng sản, 2 đ ại bi ểu chi b ộ h ải ngo ại, 2
đại biểu của Đông Dương CSĐ, 2 đại biểu của An Nam CSĐ. H ội ngh ị th ảo lu ận đ ề ngh ị
của NAQ gồm 5 điểm lớn:
+ bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác đ ể th ống nh ất các nhóm c ộng s ản ở
Đông Dương.
+ Định tên Đảng là Đảng cộng sản VN.
+ Thảo chính cương và Điều lệ sơ lược của Đảng.
+ Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước.
+ Cử một ban trung ương lâm thời gồm chín người, trong đó có 2 đại biểu chi b ộ c ộng s ản
TQ ở Đông Dương.
- Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt,
chương trình tóm tắt và điều lệ vắn tắt của đảng cộng sản VN.
- Sự kiện đảng cộng sản VN ra đời (3/2/1930), thể hiện bước phát tri ển biện ch ứng quá
trình vận động của cm VN- sự phát triển về chất từ Hội VN CMTN đ ến 3 t ổ ch ức c ộng
sản, đến Đảng cộng sản VN trên nền tảng chủ nghĩa mac-lenin và quan đi ểm cm c ủa
NAQ.
- 24/3/1930: Đ DCSLĐ chính thức gia nhập ĐCSVN.
2>Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
- Phương hướng chiến lược của CMVN: “ tư sản dân quyền cm và th ổ đ ịa cm đ ể đi t ới xã
hội cộng sản”.
- Nhiệm vụ của cm tư sản dân quyền và thổ địa cm:
+ về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong ki ến; làm cho n ước VN
được hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông.
Nong Lam University



+ kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn b ộ sản nghi ệp l ớn (nh ư công nghi ệp,
vận tải, ngân hàng,…) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho chính ph ủ công
nông binh quản lí; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa làm c ủa công chia
cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; mở mang công nghi ệp và nông nghi ệp;
thi hành luật ngày làm 8 giờ.
+ văn hóa- xã hôi: dân chúng được tự do tổ chức, nam n ữ bình quyền, ph ổ thông giáo d ục
theo công nông hóa.
+ lực lượng cách mạng: tập trung đại bộ phận công nông dân; lôi kéo các giai c ấp ti ểu t ư
sản, trí thức, trung nông; đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà ch ưa
rõ mật phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu m ới làm cho h ọ đ ứng trung l ập; b ộ ph ận
nào ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.
+ lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng.
+ quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng th ế gi ới: cách m ạng VN là
một bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành và liên lạc với các dân t ộc b ị áp b ức
và giai cấp vô sản thế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.
*Điểm khác nhau giữa cương lĩnh chính trị và luận cương chính trị
- nhiệm vụ, mục tiêu của cách mạng:
+ đối với cương lĩnh chính trị: nhiệm vụ là đánh đổ đế quốc và bọn phong ki ến t ư sản, tay
sai phản cách mạng; mục tiêu làm cho VN hoàn toàn độc lập, nhân dân đ ược t ự do, dân
chủ, bình đẳng, tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc Việt gian chia cho dân cày nghèo, thành
lập chính phủ công nông binh và tổ chức cho quân đội công nông, thi hành chính sách t ự do
dân chủ.
+ đối với luận cương chính trị: nhiệm vụ đánh đổ phong kiến đế quốc để làm cho Đông
Dương hoàn toàn độc lập, đòi lại ruộng đất cho dân cày, nhi ệm v ụ dân ch ủ và dân t ộc
được tiến hành cùng một lúc có quan hệ khăng khít với nhau. Vi ệc xác định nhi ệm v ụ nh ư
vậy của luận cương đã đáp ứng những yêu cầu khách quan đồng th ời gi ải quy ết 2 mâu
thuẫn cơ bản trong xã hội VN là mâu thuẫn dân t ộc và giai c ấp ngày càng gay g ắt. Tuy
nhiên luận cương chưa xác định được kẻ thù, nhiệm vụ hàng đầu ở 1 nước thuộc đ ịa n ửa
phong kiến; như vậy mục tiêu của luận cương hướng tới gi ải quy ết đ ược quy ền l ợi c ủa
giai cấp công nhân VN chứ không phải là toàn bộ giai cấp trong xã hội.
-lực lượng cách mạng:
+ đối với cương lĩnh chính trị: là giai cấp công dân và nông dân nh ưng bên c ạnh đó cũng
phải liên minh đoàn kết với tiểu tư sản, lợi dụng ho ặc trung lập phú nông trung ti ểu đ ịa
chủ. Như vậy ngoài việc xác định lực lượng nòng cốt của cách m ạng là giai c ấp công nhân
thì cương lĩnh cũng phát huy được sức mạnh c ủa cả khối đoàn k ết dân t ộc, h ướng vào
nhiệm vụ hàng đầu là giải phóng dân tộc.
+ đối với luận cương chính trị: xác định động lực cách m ạng là công nhân và nông dân,
chưa phát huy được khối đoàn kết dân tộc.
Câu 3: Phân tích hoàn cảnh lịch sử và nội dung đường lối chuy ển h ướng lãnh đ ạo
của Đảng đề ra giai đoạn 1939-1941?
1>Hoàn cảnh lịch sử
-Thế giới: chiến tranh thế giới lần thứ 2 bùng n ổ (9/1939), gi ữa 2 phe Đức, Ý, Nhật và
Anh, Pháp, Mỹ. Cuộc chiến tranh báo hiệu tàn khốc di ệt chủng nhân lo ại. C ả th ế gi ới đã
bị cuốn vào cuộc chiến.
-Trong nước:
+ chiến tranh thế giới lần thứ 2 đã ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến Đông Dương và
Việt Nam. Trong thực tế, ở VN và Đông Dương: thực dân Pháp đã thi hành chính sách th ời
chiến rất trắng trợn.
Nong Lam University



+ lợi dụng Pháp thua Đức (6/1940), ngày 22/9/1940, Nhật đã tiến vào Lạng S ơn và đ ổ b ộ
vào Hải Phòng.
+ 23/9/1940 tại Hà Nội Pháp kí hiệp định đầu hàng Nhật. Từ đó nhân dân ta ch ịu c ảnh m ột
cổ bị hai tròng áp bức, bóc lột của Pháp-Nhật.=> mâu thu ẫn gi ữa ta v ới đ ế qu ốc, phát xít
Pháp-Nhật trở nên gay gắt hơn.
2>Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược
- ban chấp hành trung ương đảng đã họp hội nghị lần thứ 6(11/1939) tại Bà Đi ểm
(Hoocmon, Gia Định), hội nghị trung ương đảng lần thứ 7(11/1940) tại Đình Bảng (Từ
Sơn, Bắc Ninh), hội nghị trung ương lần thứ 8(5/1941) tại Pác Pó, Cao B ằng do NAQ ch ủ
trì.
- nội dung
* một là: đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
+ mâu thuẫn cần giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa ta và phát xít Pháp –Nhật.
+ để tập trung cho nhiệm vụ cấp bách thay khẩu hiệu “đánh đổ địa chủ, chia ru ộng đ ất
cho dân cày” bằng khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian cho dân cày
nghèo”, “chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức”…
*hai là: thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập h ợp l ực l ượng cách m ạng nh ằm
mục tiêu giải phóng dân tộc.
*ba là: quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của đảng và
nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại. Duy trì lực lượng vũ trang Bắc S ơn, thành lập đ ội du
kích chuẩn bị về khởi nghĩa vũ trang, duy trì căn c ứ đ ịa cách m ạng. L ấy căn c ứ B ắc S ơn
Vũ Nhai làm trung tâm. Tạm hoãn khởi nghĩa Nam Kỳ vì chưa đủ đi ều kiện giành th ắng
lợi. Xác định hình thái khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa t ừng ph ần ti ến t ới t ổng
khởi nghĩa.
3>Ý nghĩa của sự chuyển hướng
- với tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo BCH trung ương đảng đã hoàn ch ỉnh s ự chuy ển
hướng chỉ đạo chiến lược.
- giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc đặt nhi ệm vụ gi ải phóng đ ộc l ập lên hàng đ ầu;
xây dựng lực lượng chính trị, căn cứ địa cách m ạng, lực l ượng vũ trang là ng ọn c ờ d ẫn
đường cho nhân dân ta tiến lên giành thắng lợi trong sự nghiệp đánh Pháp, đu ổi Nh ật,
giành độc lập cho dân tộc và tự do cho nhân dân.
- Sau khi giành độc lập chính quyền nước VN trở thành nước độc lập, lấy c ờ đỏ sao vàng
làm quốc kỳ.
Câu 4: Phân tích hoàn cảnh lịch sử và ch ủ trương phát động t ổng kh ởi nghĩa giành
chính quyền 8/1945? Ý nghĩa thắng lợi?
1>Hoàn cảnh lịch sử
-chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai đoạn kết thúc. Ngày 2/5/1945, Hồng quân Liên
Xô chiếm Beclin, tiêu diệt phát xít Đức. Ngày 9/5/1945, phát xít Đức đầu hàng không đi ều
kiện. Ở châu Á, phát xít Nhật đang đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn.
2> Chủ trương phát động
Nong Lam University



- trước sự phát triển hết sức nhanh chóng của tình hình,trung ương quyết định họp hội nghị
toàn quốc của đảng tại Tân Trào (Tuyên Quang) từ ngày 13->15/8/1945. H ội ngh ị nh ận
định: cơ hội giành độc lập cho chúng ta đã đến và quyết đ ịnh phát đ ộng toàn dân t ổng kh ởi
nghĩa.
- khẩu hiệu đấu tranh: phản đối xâm lược, hoàn toàn độc lập, chính quyền nhân dân. V ới
nguyên tắc: tập trung, thống nhất và kịp thời đánh chi ếm nh ững n ơi th ắng ch ắc; làm lung
lay tinh thần quân địch.
- về đối nội: dùng 10 chính sách của Việt Minh làm chính sách c ơ b ản c ủa chính quy ền
cách mạng.
- về đối ngoại: thực hiện nguyên tắc bình đẳng, hợp tác, thêm b ạn b ớt thù, tránh tr ường
hợp một mình đối phó với nhiều kẻ thù; tranh thủ sự ủng h ộ c ủa Liên Xô, nhân dân th ế
giới nhất là nhân dân Pháp và nhân dân Trung Quốc.
- hội nghị quyết định cử ủy ban khởi nghĩa toàn qu ốc do Tr ường Chinh ph ụ trách và ki ện
toàn BCH trung ương.
- 13/8/1945, ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh tổng khởi nghĩa.
- 16/8/1945, thành lập ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam.
- dưới sự lãnh đạo của đảng, hơn 20 triệu nhân dân đã vùng dậy khởi nghĩa giành chính
quyền. Từ ngày 14/8/1945, các đơn vị giải phóng quân đã liên tiếp hạ nhiều đồn Nh ật
thuộc các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái và h ỗ tr ợ qu ần
chúng tiến lên giành chính quyền.
- 18/8/1945, nhân dân các tỉnh Bắc Giang, Hải Dương, Phúc Yên, Thái Bình, Thanh Hóa, Hà
Tĩnh, Quảng Nam và Khánh Hòa giành chính quyền ở tỉnh lỵ.
- 19/8/1945, thắng lợi ở Hà Nội đã làm cho chính quyền tay sai Nhật ở các n ơi b ị tê li ệt, c ổ
vũ mạnh mẽ tinh thần của nhân dân ta.
- 23/8/1945, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Huế.
- 25/8/1945, khởi nghĩa giành thắng lợi ở Sài Gòn.
-chỉ trong vòng 15 ngày từ ngày 14->28/8/1945: tổng khởi nghĩa đã thành công trên c ả
nước, chính quyền về tay nhân dân.
- 2/9/1945, chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn đ ộc l ập -> n ước VN dân ch ủ c ộng
hòa ra đời.
3>Ý nghĩa thắng lợi
- thắng lợi của cách mạng tháng 8 đã đập tan xiềng xích nô lệ của th ực dân Pháp; nhân dân
VN từ thân phận nô lệ trở thành người dân của nước độc lập tự do, làm chủ vận mệnh
của mình.
- đánh dấu bước nhảy vọt của lịch sử dân t ộc VN, m ở ra m ột k ỷ nguyên m ới: k ỷ nguyên
độc lập tự do và chủ nghĩa xã hội.
- làm phong phú kho tàng lý luận của chủ nghĩa mac-lenin; thêm nhi ều kinh nghi ệm quý
báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và giành quyền dân chủ.
- cổ vũ mạnh mẽ nhân dân các nước thuộc địa và nửa thuộc đ ịa đ ấu tranh ch ống ch ủ nghĩa
đế quốc, thực dân giành độc lập tự do.
Nong Lam University



Câu 5: Phân tích chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quy ền cách mạng 1945-1946.
Kết quả đạt được và ý nghĩa lịch sử?
1>Hoàn cảnh lịch sử
-thuận lợi:
+ Thế giới: hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu được hình thành, phong trào cách m ạng
giải phóng có điều kiện phát triển, trở thành một dòng thác cách mạng. Phong trào dân ch ủ
và hòa bình cũng đang vươn lên mạnh mẽ.
+ Trong nước: chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, có h ệ th ống t ừ trung ương
đến cơ sở. Nhân dân đã làm chủ vận mệnh của đất n ước. L ực l ượng vũ trang đ ược tăng
cường.
-khó khăn: quân Nhật và các nước đế quốc ồ ạt chiếm đóng VN. Anh và Pháp n ổ súng
chiếm đóng Sài Gòn. Giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm là nh ững hi ểm h ọa đ ối v ới ch ế
độ mới, vận mệnh dân tộc như “ngàn cân treo sợi tóc”.
2>Chủ trương “kháng chiến kiến quốc”của đảng
-25/11/1945, BCH trung ương đảng ra chỉ thị về kháng chi ến ki ến qu ốc, vạch con đ ường
đi lên cho cách mạng VN trong giai đoạn mới. Chủ trương là:
+ về chỉ đạo chiến lược: đảng xác định mục tiêu của cách mạng là dân tộc giải phóng, với
khẩu hiệu “dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”, không phải giành độc lập mà giữ vững độc
lập.
+ về xác định kẻ thù: kẻ thù chính lúc này là thực dân Pháp -> lập mặt tr ận dân t ộc th ống
nhất chống thực dân Pháp xâm lược; mở rộng mặt trận Việt Minh nhằm thu hút m ọi tầng
lớp nhân dân; thống nhất mặt trận Việt-Miên-Lào,…
+ về phương hướng, nhiệm vụ: 4 nhiệm vụ chủ yếu và c ấp bách c ần th ực hi ện là: c ủng
cố chính quyền; chống thực dân Pháp xâm lược; bài trừ nội phản, cải thi ện đời s ống nhân
dân; vạch ra phương hướng để xác định những bi ện pháp đ ấu tranh trên chính tr ị, KT-XH
và ngoại giao nhằm giữ vững chính quyền non trẻ.
3>Kết quả, ý nghĩa
*kết quả
- về chính trị, xã hội: đã xây dựng được nền móng cho 1 chế đ ộ XH m ới –ch ế đ ộ dân ch ủ
nhân dân; quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp được thành lập thông qua ph ổ thông b ầu
cử; hiến pháp dân chủ nhân dân được quốc hội thông qua và ban hành; b ộ máy chính
quyền, các đoàn thể nhân dân, các đảng phái chính trị được thiết lập, tăng cường, mở rộng.
- về KT-VH: cuối năm 1945 nạn đói cơ bản được đẩy lùi, 1946 đời sống nhân dân được ổn
định và có cải thiện; 11/1946 giấy bạc “cụ Hồ” được phát hành; cuối 1946 cả n ước đã có
thêm 2,5 triệu người biết đọc, biết viết.
- về bảo vệ chính quyền cách mạng:
+ ngay từ khi thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn và m ở rộng ph ạm vi chi ếm đóng
ra các tỉnh Nam Bộ, đảng đã kịp thời lãnh đạo nhân dân Nam B ộ đ ứng lên kháng chi ến và
phát động phong trào Nam tiến chi viện Nam Bộ.
Nong Lam University



+ ở miền Bắc đảng và chính phủ ta đã thực hiện sách lược nhân nhượng v ới quân đ ội
Tưởng và tay sai của chúng để giữ vững chính quyền, tập trung l ực l ượng ch ống Pháp ở
miền Nam.
*ý nghĩa:
- đã bảo vệ được nền độc lập của đất nước, giữ vững chính quyền cách m ạng, xây d ựng
được những nền móng đầu tiên và cơ bản cho 1 chế độ m ới_chế độ Việt Nam Dân ch ủ
cộng hòa; chuẩn bị được những điều kiện cần thi ết, trực ti ếp cho cu ộc kháng chi ến toàn
quốc sau đó.
Câu 6: Phân tích quá trình hình thành và nội dung đường lối ch ống Pháp (1946-1950)
1>Hoàn cảnh lịch sử
-11/1946, Pháp mở cuộc tấn công chiếm đóng cả TP Hải Phòng và thị xã Lạng S ơn, đ ổ b ộ
lên Đà Nẵng, gây nhiều cuộc khiêu khích, tàn sát đồng bào ta ở Hà Nội.
-19/12/1946, BCH trung ương đảng đã họp -> ra quyết định -> c ử người đàm phán v ới
Pháp, song không có kết quả=> vào 20 giờ 19/12/1946, tất cả các chi ến trường trong cả
nước đã đồng loạt nổ súng. Rạng sáng ngày 20/12/1946, lời kêu gọi toàn qu ốc kháng chi ến
của HCM được phát đi trên đài tiếng nói Việt Nam.
-thuận lợi: hành động của ta là chính nghĩa; có s ự chu ẩn b ị v ề m ọi m ặt v ề lâu dài; bên
cạnh đó Pháp gặp khó khăn về kinh tế, chính trị, quân s ự ở trong n ước và t ại Đông D ương
không dễ gì có thể khắc phục được ngay.
-khó khăn: tương quan lực lượng quân sự yếu hơn địch, bị bao vây 4 phía; Pháp có vũ khí
tối tân.
2>Qúa trình hình thành & nội dung đường lối kháng chiến
a>quá trình hình thành
-đường lối kháng chiến của đảng được hình thành từng bước trong quá trình ch ỉ đ ạo Nam
Bộ kháng chiến, qua thực tiễn đối phó với âm m ưu, thủ đo ạn c ủa đ ịch cũng nh ư t ừ th ực
tiễn chuẩn bị lực lượng về mọi mặt của ta.
-19/10/1946, ban thường vụ trung ương đảng mở hội nghị quân sự toàn qu ốc lần thứ nhất.
Đề ra những chủ trương, biện pháp cụ thể cả về tư tưởng và tổ ch ức quân dân c ả n ước
sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới.
-trong chỉ thị “công việc khẩn cấp bây giờ” 5/11/1946, HCM đã nêu lên những vi ệc có tầm
chiến lược, toàn cục khi bước vào cuộc kháng chiến và khẳng định lòng tin vào th ắng l ợi
cuối cùng.
-đường lối kháng chiến của đảng được hoàn chỉnh và thể hiện tập trung trong 3 văn ki ện
lớn được soạn thảo và công bố sát trước và sau ngày cu ộc kháng chi ến toàn qu ốc bùng n ổ.
Đó là văn kiện:
+ “toàn dân kháng chiến” của trung ương đảng (12/12/1946).
+ “lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của HCM (19/12/1946).
+ “kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh (1947).
b>Nội dung đường lối kháng chiến
Nong Lam University



-mục đích kháng chiến: “đánh phản động thực dân Pháp xâm l ược; giành th ống nh ất và
độc lập”.
-tích chất kháng chiến: chiến tranh chính nghĩa; tính chất toàn dân, toàn diện và lâu dài.
-chính sách kháng chiến: liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động thực dân Pháp. Đoàn
kết với dân tộc các nước và toàn dân tộc chúng ta.
-chương trình và nhiệm vụ kháng chiến: đoàn kết toàn dân; tập trung cho kháng chi ến toàn
diện và trường kỳ; giành độc lập, bảo toàn lãnh thổ; tăng gia sản xuất.
-phương châm tiến hành kháng chiến: tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, th ực hi ện
kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
-kháng chiến toàn dân: “bất kỳ đàn ông, đàn bà không chia tôn giáo, đảng phái, dân t ộc, b ất
kỳ người già, người trẻ. Hễ là người VN phải đứng lên đánh th ực dân Pháp”, th ực hi ện
mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài.
-kháng chiến toàn diện: đánh địch về mọi mặt=> chính trị, quân s ự, kinh t ế, văn hóa, ngo ại
giao. Trong đó:
+ về chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng c ường xây d ựng đ ảng, chính quy ền, các
đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Mên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự do, hòa bình.
+ về quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, tiêu di ệt
địch giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện đánh du kích, đánh chính quy.
+ về kinh tế: tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tự túc, tập trung phát tri ển
nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng.
+ về văn hóa: xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến, xây dựng n ền văn hóa dân ch ủ m ới
theo 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học và đại chúng.
+ về ngoại giao: thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực; sẵn sàng đàm phán n ếu
Pháp công nhận VN độc lập.
- kháng chiến lâu dài (trường kỳ): để chống âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh c ủa Pháp;
phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” c ủa ta, chuyển hóa t ương quan l ực l ượng t ừ
chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch, đánh thắng địch.
- dựa vào sức mình là chính: phải tự lực cánh sinh; có điều kiện ta tranh thủ sự giúp đỡ c ủa
các nước.
- triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ, khó khăn, song nh ất đ ịnh th ắng l ợi;
“chính cương của đảng lao động VN” với nội dung cơ bản là:
+ tính chất XH: dân chủ nhân dân, 1 phần thuộc địa, nửa phong kiến, mâu thuẫn chủ yếu là
tính chất dân chủ nhân dân và tính chất thuộc địa.
+ đối tượng cách mạng: đối tượng chính của cách m ạng là đế quốc Pháp và b ọn can thi ệp
Mỹ; đối tượng phụ là phong kiến phản động.
+ nhiệm vụ cách mạng: đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược giành độc lập và thống nhất thật
sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến, nửa phong kiến.
+ động lực của cách mạng: bao gồm: công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
+ đặc điểm cách mạng: giải quyết những nhiệm vụ cơ bản nói trên.
Nong Lam University



+ triển vọng của cách mạng: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân VN nhất đ ịnh s ẽ đ ưa
Việt Nam tiến tới CNXH.
+ con đường đi lên CNXH: đó là con đường đấu tranh lâu dài, trải qua 3 giai đo ạn: hoàn
thành giải phóng dân tộc; xóa những di tích phong ki ến, n ửa phong ki ến; xây d ựng c ơ s ở
cho CNXH.
+ giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của đảng: lãnh đ ạo cách m ạng là công nhân, ti ến lên ch ế
độ XHCN.
+ chính sách của đảng: gồm 15 chính sách lớn nh ằm phát tri ển ch ế đ ộ dân ch ủ nhân dân,
gây mầm mống cho CNXH và đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi.
+ quan hệ quốc tế: Việt Nam đứng về phe hòa bình và dân chủ, phải đoàn kết chặt chẽ với
các nước XHCN.
Câu 7: Phân tích hoàn cảnh lịch sử và nội dung đường lối chi ến l ược c ủa CMVN
được đảng ta đề ra trong đại hội toàn quốc lần thứ 3 (9/1960).
1>Hoàn cảnh lịch sử CMVN sau 7/1954
a>Thuận lợi
-hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, khoa học kĩ thuật.
-phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở châu Á, Phi, khu vực Mỹ Latinh.
-phong trào hòa bình dân chủ lên cao ở các nước tư bản.
-miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa chung cho cả nước.
-thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến.
-có ý chí độc lập, thống nhất tổ quốc của nhân dân ta từ Bắc chí Nam.
b>Khó khăn
-đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, âm mưu làm bá chủ toàn cầu.
-đất nước chia cắt làm 2 miền, kinh tế nghèo nàn lạc hậu, mi ền Nam tr ở thành thu ộc đ ịa
kiểu mới của Mỹ.
2>Qúa trình hình thành & nội dung đường lối
a>quá trình hình thành
-9/1954, bộ chính trị ra nghị quyết chỉ ra những đặc đi ểm chủ yếu của tình hình trong lúc
cách mạng VN bước vào giai đoạn mới là từ chiến tranh chuyển sang hòa bình; n ước nhà
tạm chia thành 2 miền; từ nông thôn chuyển vào thành thị; từ phân tán đến tập trung.
-tại hội nghị lần 7 (3/1955) và lần 8 (8/1955), trung ương đ ảng nh ận đ ịnh: đi ều c ốt lõi là
phải ra sức củng cố miền Bắc, đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh c ủa nhân
dân miền Nam.
-12/1957, tại hội nghị trung ương lần thứ 13, đảng xác định: nhiệm vụ và mục tiêu cách
mạng là củng cố miền Bắc, đưa miền Bắc tiến dần lên CNXH, ti ếp tục đấu tranh đ ể th ực
hiện thống nhất đất nước, trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng phương pháp hòa bình.
-1/1959, hội nghị trung ương lần 15 nhận định: CMVN gồm 2 nhi ệm v ụ chi ến l ược
CMXHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở mi ền Nam nh ằm gi ữ
Nong Lam University



vững hòa bình, thực hiện thống nhất nước nhà, tạo đi ều ki ện thu ận l ợi đ ể đ ưa n ước VN
tiến lên CNXH.
-quá trình đề ra và chỉ đạo thực hiện các nghị quyết, ch ủ tr ương là quá trình hình thành
đường lối chiến lược cho cách mạng cả nước, được hoàn chỉnh tại đại hội lần th ứ 3 c ủa
đảng, họp tại thủ đô Hà Nội từ ngày 5->10/9/1960.
b>Nội dung đường lối
-tăng cường đoàn kết toàn dân: đấu tranh giữ vững hòa bình, đ ẩy m ạnh CMXHCN ở mi ền
Bắc, đồng thời đẩy mạnh CM dân tộc dân chủ nhân dân ở mi ền Nam, th ực hi ện th ống
nhất nước nhà.
-nhiệm vụ chiến lược:
+tiến hành CMXHCN ở miền Bắc.
+giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc M ỹ và b ọn tay sai, th ực hi ện th ống
nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.
-mục tiêu chiến lược: nhiệm vụ cách mạng ở miền Bắc và miền Nam thuộc 2 chiến lược
khác nhau, nhằm giải quyết mâu thuẫn chung của c ả n ước gi ữa nhân dân ta v ới đ ế qu ốc
Mỹ và bọn tay sai của chúng, thực hiện mục tiêu chung trước m ắt là hòa bình th ống nhất
tổ quốc.
-mối quan hệ của cách mạng hai miền: 2 nhi ệm vụ chiến lược có quan h ệ m ật thi ết v ới
nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau.
-vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền đối với cách mạng cả nước:
+cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nh ất d ưới s ự phát tri ển
của toàn bộ CMVN.
+cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp dưới sự
nghiệp giải phóng miền Nam, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà.
-con đường thống nhất đất nước: kiên trì con đường hòa bình th ống nh ất theo tinh th ần
hiệp định giơnevơ, nhưng luôn luôn nâng cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọi tình thế.
-triển vọng của cách mạng Việt Nam: là m ột quá trình đấu tranh cách m ạng gay go, gian
khó, phức tạp và lâu dài chống Mỹ và tay sai ở miền Nam. Thắng lợi cu ối cùng nhất đ ịnh
thuộc về nhân dân ta. Nam, Bắc nhất định sum họp 1 nhà, cả nước sẽ đi lên CNXH.
3>Ý nghĩa của đường lối
-thể hiện tư tưởng chiến lược của đảng: giương cao ngọn c ờ đ ộc l ập dân t ộc và CNXH,
vừa phù hợp với miền Bắc, vừa phù hợp với miền Nam, vừa phù hợp với c ả n ước và tình
hình quốc tế.
-tạo ra được sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủ sức đánh thắng đế quốc M ỹ xâm l ược,
giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
-thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo của đảng.
-đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối cách m ạng ở mỗi mi ền là c ơ s ở
để đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành được những thành t ựu to l ớn trong quá trình
xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống các chi ến l ược chi ến tranh c ủa
đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam.
Nong Lam University



Câu 8: Phân tích mục tiêu quan điểm của đảng ta v ề công nghi ệp hóa, hi ện đ ại hóa
thời kì đổi mới? Suy nghĩ của anh ch ị về vấn đề này đ ối v ới b ản thân và đ ối v ới
thực tiễn của CMVN?
1>Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
-mục tiêu cơ bản là biến nước ta thành một n ước công nghiệp có c ơ s ở v ật ch ất kĩ thu ật
hiện đại,có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù h ợp v ới trình đ ộ phát
triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh th ần nâng cao, qu ốc phòng an
ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.
-tại đại hội X đã xác định sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát tri ển; phấn đ ấu
đến năm 2020 đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
2>Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
-một là: công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa; công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát
triển kinh tế tri thức.
+tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ và xu thế hội nhập toàn cầu hóa đã tạo
ra nhiều cơ hội và thách thức đối với đất nước.
+nước ta cần phải và có thể tiến hành theo ki ểu rút ngắn th ời gian đ ể ti ến nhanh h ơn và
hội nhập với nền kinh tế quốc tế.
-hai là: công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát tri ển kinh tế thị tr ường đ ịnh h ướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
+kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
+thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
+hội nhập kinh tế quốc tế nhằm khai thác thị trường thế giới; thu hút vốn đầu tư n ước
ngoài, công nghệ hiện đại.
+kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để phát triển kinh tế và đẩy nhanh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
-ba là: lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và b ền
vững.
+trong 5 yếu tố chủ yếu để tăng trưởng kinh tế, khoa h ọc công ngh ệ, con ng ười, c ơ c ấu
kinh tế, thể chế chính trị và quản lý nhà nước-> con người là yếu tố quyết định.
+để nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu, cần chú ý đến phát triển giáo dục và đào tạo.
-bốn là: coi khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghi ệp hóa, hi ện đại
hóa.
-năm là: phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh t ế đi đôi v ới th ực hi ện
tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.
3>Suy nghĩ về quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
a>Đối với bản thân
-trách nhiệm:
+ thanh niên chúng ta cần phải phấn đấu học tập, xác định mục tiêu học tập đúng đắn.
Nong Lam University



+ coi việc học tập khoa học kĩ thuật là then chốt, trở thành những nhà khoa h ọc tr ẻ tu ổi
tương lai.
+ có kích thích sáng tạo, tìm tòi cái mới, ứng dụng lí thuyết vào đ ời s ống th ực t ế, h ọc h ỏi
không ngừng.
+ có tình yêu quê hương đất nước, nhận lãnh trách nhiệm là người ch ủ nhân t ương lai c ủa
đất nước, là thành viên ưu tú của xã hội.
+ cần tránh xa những cạm bẫy của thói hư tật xấu, của tệ nạn xã hội.
+ luôn có ý thức bảo vệ môi trường sống, bảo vệ phẩm cách trong sáng, b ảo v ệ gia đình,
xã hội, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc.
-nghĩa vụ: bảo vệ tổ quốc, vùng biên giới hải đảo,…
b>Đối với thực tiễn của cách mạng Việt Nam
Câu 9: Phân tích cơ chế quản lí kinh tế ở Việt Nam thời kì trước đổi mới?
1>Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp
-thứ nhất, nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính d ựa trên h ệ
thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới; các doanh nghiệp ho ạt đ ộng
trên cơ sở các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quy ền và các ch ỉ tiêu pháp l ệnh
được giao.
-thứ hai: cơ quan hành chính can thiệp khá sâu vào hoạt động sản xu ất, kinh doanh c ủa
doanh nghiệp, nhưng không chịu trách nhiệm gì về vật chất và pháp lý đ ối v ới các quy ết
định của mình.
-thứ ba: quan hệ hàng hóa-tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan h ệ hi ện v ật là ch ủ
yếu.Nhà nước quản lý thông qua chế độ “cấp phát – giao nộp”.
-thứ tư: bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian v ừa kém năng đ ộng v ừa sinh ra
đội ngũ quản lý kém năng lực, phong cách c ửa quyền, quan liêu, nh ưng l ại đ ược h ưởng
quyền lợi cao hơn người lao động. Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ
yếu sau:
+bao cấp qua giá: nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hàng hóa th ấp h ơn
giá trị thực của chúng nhiều lần so với giá th ị trường. Do đó, hạch toán kinh t ế ch ỉ là hình
thức.
+bao cấp qua chế độ tem phiếu: nhà nước quy định chế độ phân phối vật phẩm tiêu dùng
cho cán bộ, công nhân viên, theo định mức qua hình thức tem phi ếu. Ch ế đ ộ tem phi ếu v ới
mức giá khác xa so với thị trường đã biến chế độ tiền lương thành lương hiện vật, thủ tiêu
động lực kích thích người lao động và phá vỡ nguyên tắc phân phối theo lao động.
+bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràng bu ộc trách
nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn; nảy sinh ra cơ chế “xin – cho”.
-trong thời kỳ kinh tế còn tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng thì c ơ chế này có tác d ụng
nhất định, nó cho phép tập trung tối đa các nguồn lực kinh tế vào các m ục tiêu ch ủ y ếu
trong từng giai đoạn và điều kiện cụ thể, đặc bi ệt trong quá trình công nghi ệp hóa theo
hướng ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. Nhưng nó lại thủ tiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến
bộ khoa học – công nghệ; cơ chế quản lý ngày càng bộc l ộ khi ếm khuyết, tr ước đ ổi m ới
chúng ta xem kế hoạch hóa là đặc trưng quan trọng nhất; coi th ị trường là công c ụ th ứ yếu
bổ sung cho kế hoạch -> kinh tế lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.
Nong Lam University



2>Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
-dưới áp lực của tình thế khách quan, nhằm thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, chúng
ta đã có những bước cải tiến nền kinh tế theo hướng th ị tr ường, tuy nhiên còn ch ưa toàn
diện, chưa triệt để; tại đại hội VI khẳng định: “vi ệc b ố trí l ại c ơ c ấu kinh t ế ph ải đi đôi
với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế. Cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao c ấp từ nhi ều
năm nay không tạo được động lực phát triển, làm suy yếu kinh tế xã hội chủ nghĩa, hạn
chế việc sử dụng và cải tạo các thành phần kinh tế khác, kìm hãm sản xu ất, làm gi ảm
năng suất, chất lượng, hiệu quả, gây rối loạn trong phân phối lưu thông và đ ẻ ra nhi ều
hiện tượng tiêu cực trong xã hội” => chính vì vậy, mà việc đ ổi m ới c ơ ch ế qu ản lý kinh t ế
trở thành nhu cầu cần thiết và cấp bách.
Câu 10: Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối đ ối ngo ại và h ội nh ập
kinh tế quốc tế thời kì đổi mới?
1>Hoàn cảnh lịch sử
a>Tình hình thế giới từ giữa thập kỉ 80 thế kỷ XX
-từ những năm 1980, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ (đặc bi ệt là công ngh ệ thông
tin) tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống c ủa các quốc gia,
dân tộc.
-các nước xã hội chủ nghĩa lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc, ch ủ nghĩa xã h ội ở
Liên Xô sụp đổ, dẫn đến những biến đổi to lớn về quan h ệ qu ốc t ế -> tr ật t ự th ế gi ới
được hình thành từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 tan rã, mở ra thời kỳ hình thành m ột tr ật
tự thế giới mới.
-trên phạm vi thế giới, những cuộc chiến tranh c ục bộ, xung đ ột, tranh ch ấp v ẫn còn,
nhưng xu thế chung của thế giới là hòa bình và hợp tác phát triển.
-các quốc gia, các tổ chức và lực lượng chính trị quốc tế thực hiện điều chỉnh chi ến lược
đối nội, đối ngoại và phương thức hành động cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ bên trong
và đặc điểm của thế giới.
-xu thế chạy đua phát triển kinh tế khiến các nước, nhất là những nước đang phát tri ển đã
đổi mới tư duy đối ngoại, thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa quan h ệ qu ốc
tế; mở rộng và tăng cường liên kết, hợp tác với các n ước phát tri ển đ ể tranh th ủ v ốn, k ỹ
thuật, công nghệ, mở rộng thị trường, học tập kinh nghiệm tổ chức, quản lý sản xuất kinh
doanh.
-các nước đổi mới tư duy về quan niệm sức mạnh, vị thế qu ốc gia. Thay th ế cách đánh giá
cũ, chủ yếu dựa vào sức mạnh quân sự bằng các tiêu chí tổng hợp, trong đó sức m ạnh kinh
tế được đặt ở vị trí quan trọng hàng đầu.
b>Xu thế toàn cầu hóa và tác động của nó
-xu thế toàn cầu hóa:
+dưới góc độ kinh tế, toàn cầu hóa là quá trình l ực l ượng s ản xu ất và quan h ệ kinh t ế
quốc tế phát triển vượt qua rào cản bởi biên giới quốc gia và khu vực, lan t ỏa ra phạm vi
toàn cầu, trong đó hàng hóa, vốn, tiền tệ, thông tin, lao động,…vận động thông thoáng; s ự
phân công lao động mang tính quốc tế; quan hệ kinh tế gi ữa các qu ốc gia, khu v ực đan xen
nhau, hình thành mạng lưới quan hệ đa chiều.
+những tác động tích cực: thị trường mở rộng, trao đổi hàng hóa tăng mạnh đã thúc đ ẩy
phát triển sản xuất các nước; nguồn vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý…
Nong Lam University



mang lại lợi ích cho các bên tham gia hợp tác; làm tăng tính tùy thu ộc l ẫn nhau, nâng cao s ự
hiểu biết giữa các quốc gia; thuận lợi cho việc xây dựng môi tr ường hòa bình, h ữu ngh ị và
hợp tác giữa các nước.
+những tác động tiêu cực: các nước công nghi ệp phát tri ển thao túng, chi ph ối quá trình
toàn cầu hóa, tạo nên sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế và làm tăng sự phân cực giữa
nước giàu và nước nghèo.
c>Tình hình khu vực châu Á-Thái Bình Dương
-từ những năm 1990, có nhiều chuyển biến mới:
+vẫn tồn tại những bất ổn; vấn đề hạt nhân; tranh chấp lãnh h ải vùng bi ển Đông; 1 s ố
nước tăng cường vũ trang.
+là khu vực có tiềm lực lớn và năng động về phát triển kinh tế.
+xu thế hòa bình và hợp tác trong khu vực phát triển mạnh.
d>Yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng VN
-sự bao vây, chống phá của các thế lực thù địch đối v ới Vi ệt Nam t ừ n ửa cu ối th ập k ỷ
1970 thế kỷ XX tạo nên tình trạng căng thẳng, mất ổn định trong khu vực và gây khó khăn,
cản trở cho sự phát triển của cách mạng VN, là một trong nh ững nguyên nhân d ẫn đ ến
cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng ở n ước ta -> Như vậy c ần ph ải gi ải t ỏa
tình trạng đối đầu, thù địch, phá thế bị bao vây, c ấm vận, tiến t ới bình th ường hóa và m ở
rộng quan hệ hợp tác với các nước, tạo môi trường quốc tế thu ận l ợi đ ể t ập trung xây
dựng kinh tế là nhu cầu cần thiết và cấp bách đối với nước ta.
-do hậu quả nặng nề của chiến tranh và các khuyết điểm chủ quan, n ền kinh tế Việt Nam
lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng. Nguy cơ tụt hậu xa h ơn v ề kinh t ế so v ới nhi ều n ước
trong khu vực và trên thế giới là một trong những thách thức lớn đ ối v ới cách m ạng VN ->
vì vậy nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế đặt ra gay gắt. Để thu hẹp khoảng cách phát triển
giữa nước ta với các quốc gia khác, ngoài việc phát huy tối đa các ngu ồn l ực trong n ước,
cần phải tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, tăng cường hợp tác.
2>Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối
a>Giai đoạn 1986 – 1996
-xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa ph ương hóa quan
hệ quốc tế.
* đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
-đảng chủ trương phải biết kết hợp sức mạnh dân t ộc với sức m ạnh th ời đ ại trong đi ều
kiện mới, đề ra yêu cầu mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các n ước ngoài h ệ th ống
XHCN với các nước công nghiệp phát triển, các tổ chức qu ốc tế và tư nhân n ước ngoài
trên nguyên tắc bình dẳng cùng có lợi.
-12/1987: luật đầu tư nước ngoài tại VN được ban hành.
-5/1988: bộ chính trị ra nghị quyết số 13 về nhiệm vụ và chính sách đối ngo ại trong tình
hình mới; đề ra chủ trương chủ động của cuộc đấu tranh t ừ tình tr ạng đ ối đ ầu sang đ ấu
tranh và hợp tác trong cùng tồn tại hòa bình; l ợi dụng sự phát tri ển c ủa cách m ạng KH –
KT và xu thế toàn cầu hóa, kiên quyết m ở rộng quan h ệ h ợp tác qu ốc t ế, ra s ức đa d ạng
hóa quan hệ đối ngoại.
Nong Lam University



-nghị quyết số 13 đánh dấu sự đổi mới tư duy quan hệ qu ốc tế và chuyển h ướng toàn b ộ
chiến lược đối ngoại của đảng, đặt nền móng hình thành đường l ối đối ngo ại đ ộc l ập t ự
chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
-từ năm 1989, đảng chủ trương xóa bỏ tình trạng độc quyền trong sản xu ất và kinh doanh
xuất nhập khẩu. Đây là bước đổi mới đầu tiên trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại của VN.
* đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6/1991).
-đại hội VII đã đổi mới chính sách đối ngoại với các đối tác:
+với Lào và Campuchia: đổi mới phương thức hợp tác, chú trọng hiệu qu ả trên tinh th ần
bình đẳng.
+với Trung Quốc: thúc đẩy bình thường hóa quan hệ, từng b ước m ở r ộng h ợp tác Vi ệt –
Trung.
+với khu vực: phát triển quan hệ hữu nghị với các n ước Đông Nam Á, châu Á- Thái Bình
Dương.
+với Hoa Kỳ: thúc đẩy quá trình bình thường hóa quan hệ Việt Nam – Hoa kỳ.
-đại hội VII đã thông qua cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên ch ủ nghĩa
xã hội.
-các hội nghị trung ương (khóa VII), tiếp tục cụ thể hóa quan điểm của đại hội VII về lĩnh
vực đối ngoại.
+hội nghị lần 3 BCH trung ương đảng khóa VIII (6/1992), nh ấn m ạnh yêu c ầu đ ược đa
dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.
+hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1/1994) chủ trương tri ển khai mạnh
mẽ và đồng bộ đường lối đối ngoại.
b>Giai đoạn 1996 – 2008
-bổ sung và phát triển đường lối đối ngoại theo phương châm chủ đ ộng, tích c ực h ội nh ập
kinh tế quốc tế.
* đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (6/1996).
-đại hội khẳng định tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế, chủ trương “xây d ựng n ền kinh t ế
mở” và “đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới”.
+ra sức tăng cường quan hệ với các nước láng giềng và các nước trong tổ chức ASEAN.
+không ngừng củng cố quan hệ với các nước bạn bè truyền thống.
+coi trọng quan hệ với các nước phát triển và các trung tâm kinh tế - chính trị thế giới.
+đoàn kết với các nước đang phát triển, với phong trào không liên kết.
+tham gia tích cực và đóng góp cho hoạt động của các tổ chức quốc tế, các di ễn đàn qu ốc
tế.
-so với đại hội VII thì đại hội VIII có 3 điểm mới:
+chủ trương mở rộng quan hệ với các đảng cầm quyền và các đảng khác.
+quán triệt yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân, quan h ệ v ới các t ổ ch ức phi
chính phủ.
Nong Lam University



+lần đầu tiên trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại, đảng đưa ra ch ủ tr ương th ử nghi ệm đ ể ti ến
tới thực hiện đầu tư ra nước ngoài.
-nghị quyết hội nghị lần thứ 4 BCH trung ương khóa VIII (12/1997), đ ề ra chủ tr ương ti ến
hành khẩn trương, vững chắc việc đàm phán hiệp định thương m ại v ới M ỹ, gia nh ập di ễn
đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) và WTO.
* đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4/2001).
-lần đầu tiên, đảng nêu rõ quan điểm về xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ:
+trước hết là độc lập tự chủ về đường lối, chính sách đồng thời có tiềm lực kinh t ế đ ủ
mạnh.
+phải đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế
đối ngoại.
+kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nước.
-đại hội IX đã phát triển phương châm của đại hội VIII: “VN mu ốn là b ạn v ới các n ước
cộng đồng trên thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” thành “VN s ẵn sàng
là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đ ồng qu ốc t ế, ph ấn đ ấu vì hòa bình, đ ộc
lập và phát triển”.
-11/2001, bộ chính trị ra nghị quyết số 07 về hội nhập kinh tế quốc tế.
-hội nghị lần 9, BCH trung ương đảng khóa IX (5/1/2004), nhấn m ạnh yêu cầu chu ẩn b ị
tốt các điều kiện để sớm gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO).
* đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4/2006)
-đảng nêu quan điểm:
+thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác phát triển.
+chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
-đề ra chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế”. Đây là ý chí quyết tâm
của đảng, nhà nước, toàn dân, của mọi doanh nghiệp thu ộc các thành phần kinh t ế và toàn
XH.


……………………………………………HẾT………………………………………………...
Nong Lam University
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản