Đề cương ôn thi Nhà nước & pháp luật

Chia sẻ: thontay1

Nguồn gốc Nhà nước là sản phẩm của XH phát triển đến một giai đoạn nhất định, tức là giai đoạn trong XH hình thành phân chia giai cấp và đấu tranh giai cấp không thể điều hoà được thì xuất hiện nhà nước.

Nội dung Text: Đề cương ôn thi Nhà nước & pháp luật

 

  1. Đề cương ôn thi Nhà nước & pháp luật Phần 1 Câu 1: Anh, chị hãy phân tích " Nhà nước Cộng hoà XHCN Vi ệt Nam là Nhà n ước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, t ất c ả quy ền l ực thu ộc về nhân dân mà nền tảng là mối liên minh giữa g/cấp công nhân, g/c ấp nông dân và đội ngũ trí thức. Nguồn gốc Nhà nước là sản phẩm của XH phát triển đến một giai đo ạn nhất đ ịnh, tức là giai đoạn trong XH hình thành phân chia giai cấp và đ ấu tranh giai c ấp không th ể điều hoà được thì xuất hiện nhà nước. Cách mạng tháng 8 thành công, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đ ời, đó là Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đông Nam á. Đó là Nhà n ước ki ểu m ới v ề b ản chất, khác hẳn với các kiểu nhà nước từng có trong lịch sử. Bản chất bao trùm chi ph ối mọi lĩnh vực tổ chức và hoạt động của đời sống nhà nước là tính nhân dân của nhà nước. Theo Điều 2 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi khẳng định: Nhà n ước C ộng hoà xã h ội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân. T ất c ả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh gi ữa giai c ấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. - Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà n ước: Bằng các chế đ ịnh ph ổ thông nhân dân đã lập nên nhà nước. + Nhân dân có quyền bãi miễn những cán bộ không xứng đáng. + Nhân dân có quyền tham gia xây dựng các đạo luật. + Nhân dân nuôi bộ máy nhà nước ( bằng hình thức đóng thuế ) - Nhà nước CHXHCNVN là nhà nước của tất cả các dân tộc trên lãnh th ổ VN, là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết dân tộc: + Hiến pháp cùng các đạo luật đều ghi nhận NN thực hi ện chính sách bình đ ẳng, đoàn kết tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi, kỳ thị chia rẽ dân tộc. + Tất cả các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ vi ết, gi ữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục tập quán truyền thống , văn hoá tốt đẹp của dân tộc mình. + Tất cả các dân tộc đều có quyền và nghĩa vụ tham gia vào việc t ổ chức và ho ạt động của bộ máy nhà nước, có quyền bình đẳng về chính trị, kinh tế, Vhoá, XH. - NNước CHXHCNVN được tổ chức và hoạt động trên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong mối quan hệ giữa NN và công dân: + Công dân có đầy đủ các quyền tự do dân chủ trên t ất c ả các lĩnh v ực c ủa đ ời sống xh, đồng thời công dân cũng tự giác thực hiện mọi nghĩa vụ trước NN. Về phần mình NN cũng tôn trọng các quyền tự do dân chủ của công dân, ghi nhận, đ ảm b ảo cho các quyền đó được thực hiện đầy đủ. - Dân chủ bao giờ cũng gắn với pháp luật. Đó là bản chất của NN pháp quyền. Được thể hiện như sau: + Toàn bộ cơ quan NN từ cơ quan Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp đều phải được tổ chức và hoạt động theo pháp luật, bằng pháp luật. NN ban hành pháp luật, quản lý xh bằng pháp luật, nhưng NN và cơ quan NN phải đặt mình dưới pháp luật. Cơ quan NN “ chỉ được làm những điều pháp luật cho phép”; bảo đảm và phát triển quyền tự do dân chủ c ủa nhân dân, còn nhân dân “ được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm”. + NN luôn luôn hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, luật ở vị trí tối thượng. NN sử d ụng pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xh: quan hệ giữa NN với các dân t ộc trong qu ốc gia, NN và công dân, giữa các bộ phận trong bộ máy NN…trên tất cả các lĩnh v ực chính tr ị, ktế, vhoá, xh. NN sử dụng pháp luật để điều chỉnh quan hệ xh phát triển theo hướng lành mạnh và bảo đảm định hướng xhcn. + NN bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân. + Xây dựng NN xhcn của dân, do dân và vì dân, lấy liên minh giai c ấp công nhân với giai cấp nông dân và trí thức làm nền tảng do ĐCS lãnh đạo. Th ực hi ện đầy đ ủ quy ền
  2. làm chủ của nhân dân, giữ nghiêm kỷ cương xh, chuyên chính v ới m ọi hành đ ộng xâm phạm lợi ích tổ quốc và nhân dân. Mọi quyền lực NN đều thuộc về nhân dân. NN ta do dân lập nên, bầu ra, dân giám sát và bãi miễn. Sức m ạnh NN b ắt ngu ồn t ừ s ức m ạnh nhân dân. + Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công và phối h ợp gi ữa các c ơ quan NN trong việc thực chiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, quyền lực NN là th ống nhất, không phân chia và thuộc về nhân dân, khác với thuyết “ phân l ập các quyền”. Nhân dân trao quyền cho Quốc Hội. + Tuy nhiên có sự phân biệt và phân bố các quyền lập pháp, hành pháp và t ư pháp trong hệ thống bộ máy NN thống nhất. Đó xem như là sự phân công lao động h ợp lý gi ữa những tổ chức của NN, có sự ràng buộc, hợp tác và giám sát lẫn nhau, bảo đảm cho mọi tổ chức làm đúng chức năng của mình và đúng pháp luật. - Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. - Đề cao tinh thần hợp hiến của hoạt động NN và tính nhân văn của pháp lu ật, là 1 đặc trưng cơ bản của NN pháp quyền. Như vậy, NN pháp quyền là “ NN quản lý xh bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xhcn” Điều 12 Hiến pháp 1992.
  3. Câu 2: Phân tích vai trò của pháp luật XHCN. Pháp luật XHCN là hệ thống những quy tắc xử sự chung do NN XHCN ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân, nông dân, tầng l ớp trí th ức và những người lao động khác dưới sự lãnh đạo của Đảng CS và được đảm b ảo th ực hi ện bằng bộ máy NN và phương thức tác động của NN, trên c ơ sở giáo dục, thuyết ph ục và cưỡng chế của NN nhằm xây dựng chế độ XHCN. + Pháp luật đối với kinh tế: PL là phương tiện hàng đầu của quản lý NN về kinh tế, PL xác định địa vị Plý bình đẳng c ủa các cá nhân, t ổ ch ức SXKD, t ạo l ập các hành lang PLý để các cá nhân, tổ chức đó hoạt động. - NN dựa vào các chuẩn mực PL để điều khiển hoạt động SXKD. - PL tạo môi trường thuận lợi tin cậy và chính thức cho ho ạt đ ộng SXKD ti ến hành có hiệu quả. - PL cũng cố và bảo vệ các nguyên tắc vốn có của nền kinh tế thị trường. - PL là hình thức, công cụ, phương ti ện để NN th ực hi ện các chính sách đ ối v ới Ktế. - Bằng PL NN giải quyết những vấn đề NN thực hi ện các chính sách đ ối v ới n ền KTế. + Vai trò của PL đối với XH: - PL là phương tiện điều chỉnh các quan hệ XH, PL trước hết là một trong những yếu tố quan trọng để bảo đảm và bảo vệ sự ổn định của XH. - Các vấn đề như: Phúc lợi XH, an toàn tính m ạng, tài sản, danh d ự, nhân phẩm, t ự do bình đẳng và công bằng đều gắn liền với sự điều chỉnh của PL. + PL đối với hệ thống chính trị: - PL đối với Đảng CS: * PL là phương tiện thể chế hoá đường lối lãnh đạo của Đ, làm cho đ ườnsg l ối đó có hiệu lực thực thi và bắt buộc chung đối với toàn XH. * PL là phương tiện để Đảng Ktra đường lối của mình trong thực tiển. - PL đối với NN. * PL là phương tiện tổ chức và hđộng của bộ máy NN là sự ghi nhận về m ặt Plý, trách nhiệm của NN, là phương tiện để NN quản lý có hi ệu qu ả đ ối v ới đ ời s ống XH h ơn bất kỳ phương tiện nào. * PL là phương tiện chứa đựng trong mình nó sự k ết h ợp gi ữa thuy ết ph ục và cưỡng chế, giữa tập trung và dân chủ, giữa năng động sáng tạo và kỷ cương kỷ luật. - PL đối với các tổ chức chính trị XH: * PL ghi nhận địa vị Plý và bảo vệ cho các tổ xchức đó đ ược ho ạt đ ộng bình thường đồng thời PL bảo đảm cho quần chúng nhân dân tham gia vào qu ản lý NN, qlý XH thông qua các tổ chức chính trị của mình. Đối với hệ thống chíng trị có thể xem PL là phương ti ện, thi ết l ập các nguyên t ắc quan trọng nhất về tổ chức và Hđộng của toàn bộ hệ thống, bảo đảm cho h ệ th ống ấy hđộng nhịp nhàng ăn khớp, là thước đo về tính hợp pháp, hợp chính trị, hợp đạo lý của m ọi thành viên trong hệ thống. - PL đối với đạo đức: + PL có mối quan hệ chặt chẽ với đạo đức: Bổ sung và hổ trợ nhau trong việc đi ều chỉnh các quan hệ XH. Các nguyên tắc cơ bản của đạo đ ức m ới, đ ược th ể ch ế hoá thành các quy phạm PL. PL bảo vệ và ptriển đạo đức XHCN, bảo vệ tính công bằng, nhân đ ạo, tự do, lòng tin, và lương tâm con người. - PL đối với tư tưởng: - PL là phương tiện đăng tải thế giới khoa học, các t ư t ưởng và giá tr ịc ủa loài người tiến bộ, PL XHCN có vài trò quan trọng trong vi ệc cũng c ố nâng cao nh ận th ức t ư tưởng con người.
  4. Câu3: Tại sao nói NN Công hoà XHCN Việt Nam là trung tâm quy ền l ực trong h ệ thống chính trị: Hệ thống Ctrị XHCN là sự tổ chức và hoạt động của Đảng CS, NN và các t ổ ch ức CT-XH và mối quan hệ của các thành viên hoạt động trong hệ thống đó. NN là trung tâm quyền lực hẹ thống CT-XH vì: * Chính quyền là vấn đề cơ bản của mọi cuộc cách mạng. Bởi vì, chỉ khi nào giành được chính quyền, giai cấp công nhân mới xác lập được n ền chuyên chính c ủa mình, ti ến tới quan điểm được quyền lực của mình trên mọi lĩnh vực của đời sống XH. ĐCSVN ra đời từ năm 1930 cùng với sự thành lập c ủa mặt trận, đoàn thanh niên nhưng vẫn chưa thực hiện được quyền lực và XD XH m ới theo nh ư c ương lĩnh mà ph ải đến năm 1945 sau khi giành được chính quyền lập nên NN vô sản t ừ đó XD XH nên NN XHCN. * Vai trò lãnh đạo của Đảng CS là toàn di ện và tuyệt đ ối nhưng đ ể th ực hi ện đ ược phải thông qua NN thực hiện quyền lãnh đạo và nhằm thực hiện quyền làm chủ: + Đảng đưa ra chủ trương chính sách và giải quyết vấn đề quan trọng c ủa đất nước. NN dựa vào đó đểthể chế thành PL và đưa vào cuộc sống. + Đảng tổ chức cán bộ của bộ máy NN và giới thiệu đoàn viên đảm nhận ch ức v ụ quan trọng trong bộ máy NN. + Thông qua NN nhằm thực hiện quyền là chủ là giới thiệu và bầu đại biểu vào Quốc hội và HĐND các cấp để giải quyết vấn đề quan trọng của đất nước và địa phương, thay mặt nhân dân giám sát hoạt động NN. * NN Nắm trong tay những tư liệu sản xuất chủ yếu, những c ơ sở KHKT quan trọng nắm giữ những ngành nghề quan trọng để phá tri ển ktế đất n ước và đi ều ti ết n ền ktế ptriển đúng hướng. Như là Tài chính- ngân hàng, bưu điện, giao thông v ận t ải (đ ường sắt, hàng không), VH-GDục, ytế… NN thành lập ra quân đội, công an đ ể b ảo v ệ ch ế đ ộ, thực hiện chức năng trấn áp để bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ và bảo v ệ NN XHCN. NN b ảo vệ quyền tự do, dân chủ của nhân dân, bảo vệ trật tự PL tăng cường pháp chế XHCN. * Chỉ có NN mới có quyền ban hành VBPQ. + Quốc hội: - là cơ quan duy nhất lập hiến và lập pháp. - Giám sát tốc cao mọi hoạt động và gi ải quyết vấn đề quan tr ọng đ ất nước. + Chủ tịch nước là những người đứng đầu đất n ước, thay m ặt NN CHXHXN VN về đối nội, đối ngoại. + CPhủ là cơ quan chấp hành, thi hành tổ chức thực hiện luật, NQ, ch ủ tr ương chính sách được QH thông qua. + Toà án là trụ cột nèn tư pháp, có chức năng xét xử. Phán quyết c ủa toà án bắt buộc công dân phải thực hiện. + VKSát thực hành quyền công tố, nhằm đưa kẻ pham tội ra xét xử và bu ộc t ội t ại phiên toà. * Trong quan hệ quốc tế NN là chủ thể duy nhất: cũng c ố, tăng c ường tình h ữu nghị, ủng hộ các phong trào quốc tế dân tộc, chống chiến tranh, ch ạy đua vũ trang nh ằm bảo vệ biên giới lãnh thổ và thực hiện các công nghệ, ktế, ctrị, XH với các nước khác. * Đối với các Tổ chức ctrị XH: NN ghi nhận địa v ị pháp lý và b ảo v ệ scho các t ổ chức đó được hoạt động bình thường. Đồng thời bảo đảm cho nhân dân tham gia vào qu ản lý NN, quản lý XH thông qua các tổ chức CT-XH của mình. Như vậy, trong hệ thống chính trị thì NN giữ vai trò trong toàn quyền lực đảm b ảo cho toàn bộ hệ thống ctrị được tổ chức và hoạt động m ột cách nh ịp hàng ăn kh ớp, NN có những công cụ thiết lập nên các nguyên tắc quan trọng trong XH t ạo nên tính h ợp pháp, hợp lý, hợp đạo lý của mọi thành viên trong hệ thống.
  5. Câu 4: Phân tích đặc điểm Nhà nước pháp quyền XHCN Nguồn gốc Nhà nước là sản phẩm của XH phát triển đến một giai đo ạn nhất đ ịnh, tức là giai đoạn trong XH hình thành phân chia giai cấp và đ ấu tranh giai c ấp không th ể điều hoà được thì xuất hiện nhà nước. Cách mạng tháng 8 thành công, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đ ời, đó là Nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở Đong Nam á. Đó là Nhà n ước ki ểu m ới v ề b ản chất, khác hẳn với các kiểu nhà nước từng cs trong lịch sử. Bản chất bao trùm chi ph ối mọi lĩnh vực tổ chức và hoạt động của đời sống nhà nước là tính nhân dân của nhà nước. Theo Điều 2 Hiến pháp năm 1992 sửa đổi khẳng định: Nhà n ước C ộng hoà xã h ội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân. T ất c ả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh gi ữa giai c ấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức. Dân chủ bao giờ cũng gắn với pháp luật. Đó là bản chất của NN pháp quyền. Được thể hiện như sau: - Toàn bộ cơ quan NN từ cơ quan Lập pháp, Hành pháp, Tư pháp đều phải được tổ chức và hoạt động theo pháp luật, bằng pháp luật. NN ban hành pháp luật, quản lý xh bằng pháp luật, nhưng NN và cơ quan NN phải đặt mình dưới pháp luật. Cơ quan NN “ chỉ được làm những điều pháp luật cho phép”; bảo đảm và phát triển quyền tự do dân chủ c ủa nhân dân, còn nhân dân “ được làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm”. - NN luôn luôn hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, luật ở vị trí tối thượng. NN sử d ụng pháp luật để điều chỉnh các quan hệ xh: quan hệ giữa NN với các dân t ộc trong qu ốc gia, NN và công dân, giữa các bộ phận trong bộ máy NN…trên tất cả các lĩnh v ực chính tr ị, ktế, vhoá, xh. NN sử dụng pháp luật để điều chỉnh quan hệ xh phát triển theo hướng lành mạnh và bảo đảm định hướng xhcn. - NN bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân. - Xây dựng NN xhcn của dân, do dân và vì dân, lấy liên minh giai cấp công nhân v ới giai cấp nông dân và trí thức làm nền tảng do ĐCS lãnh đ ạo. Th ực hi ện đ ầy đ ủ quy ền làm chủ của nhân dân, giữ nghiêm kỷ cương xh, chuyên chính với m ọi hành đ ộng xâm phạm lợi ích tổ quốc và nhân dân. Mọi quyền lực NN đều thuộc về nhân dân. NN ta do dân l ập nên, bầu ra, dân giám sát và bãi miễn. Sức mạnh NN bắt nguồn từ sức mạnh nhân dân. - Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công và ph ối h ợp gi ữa các c ơ quan NN trong việc thực chiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, quyền lực NN là th ống nhất, không phân chia và thuộc về nhân dân, khác với thuyết “ phân l ập các quyền”. Nhân dân trao quyền cho Quốc Hội. - Tuy nhiên có sự phân biệt và phân bố các quyền lập pháp, hành pháp và t ư pháp trong hệ thống bộ máy NN thống nhất. Đó xem như là sự phân công lao động h ợp lý gi ữa những tổ chức của NN, có sự ràng buộc, hợp tác và giám sát lẫn nhau, bảo đảm cho mọi tổ chức làm đúng chức năng của mình và đúng pháp luật. - Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. - Đề cao tinh thần hợp hiến của hoạt động NN và tính nhân văn của pháp lu ật, là 1 đặc trưng cơ bản của NN pháp quyền. Như vậy, NN pháp quyền là “ NN quản lý xh bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế xhcn” Điều 12 Hiến pháp 1992.
  6. Câu 5: Bằng lý luận và thực tiễn, hãy chứng minh pháp lu ật XHCN là ki ểu pháp lu ật tốt đẹp nhất trong lịch sử. Pháp luật ra đời cùng với NN, là công cụ sắc bén để thực hi ện quyền l ực NN, duy trì và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, nhà nước ban hành ra pháp luật và b ảo đảm cho pháp luật được thực hiện. Nhà nước và pháp luật là sản phẩm của sự phát triển đ ến m ột trình độ nhất định của XH. Cả hai hiện tượng đều là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp Pháp luật XHCN là hệ thống những quy tắc xử sự chung do NN XHCN ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân, nông dân, tầng l ớp trí th ức và những người lao động khác dưới sự lãnh đạo của Đảng CS và được đảm b ảo th ực hi ện bằng bộ máy NN và phương thức tác động của NN, trên c ơ sở giáo dục, thuyết ph ục và cưỡng chế của NN nhằm xây dựng chế độ XHCN. Bản chất pháp luật XHCN cũng được thể hiện ở tính giai cấp và tính XH nh ư các kiểu pháp luật tồn tại trong lịch sử, nhưng sự biểu hiện bản chất đó có những quan đi ểm khác với bản chất pháp luật nói chung đó là: - Dưới xã hội XHCN, pháp luật là sản phẩm của ho ạt động NN XHCN – NN ki ểu mới – NN của dân, do dân, vì dân, mang bản chất c ủa giai cấp công nhân. Vì v ậy, pháp luật XHCN mang bản chất của giai cấp công nhân. - Cũng như NN XHCN, pháp luật XHCN không chỉ có tính giai c ấp công nhân mà còn mang tính nhân dân, tính dân tộc. Bởi vì hơn ở đâu hết, trong giai đo ạn quá đ ộ lên CNXH hiện nay ở nước ta, lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao đ ộng và c ủa toàn thể dân tộc cơ bản là thống nhất. Việc lựa chọn con đường đi lên CNXH ở n ước ta không chỉ là sự lựa chọn của giai cấp công nhân, mà là sự lựa chọn của toàn th ể nhân dân lao động Việt Nam. ở VN, bản chất này của pháp luật là do bản chất NN và m ục tiêu xây d ựng m ột nước VN "dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh" qui định. M ục tiêu đó không chỉ là nguyện vọng riêng của giai cấp công nhân mà còn là nguyện v ọng c ủa toàn thể nhân dân lao động và toàn dân tộc. Pháp luật XHCN mang tính nhân đạo XHCN. Bất kỳ pháp luật nào cũng có tính cưỡng chế, tức là tính bắt buộc đối với người thực hi ện. Tuy nhiên, pháp lu ật XHCN có bản chất nhân đạo sâu sắc. Pháp luật XHCN một mặt nghiêm khắc trong vi ệc ngăn ch ặn, đấu tranh chống lại mọi hành vi vi phạm pháp luật, m ặt khác r ất khoan h ồng đ ối v ới những người phạm tội khi biết hối cải, trở thành người công dân lương thiện. So sánh với pháp luật XHCN, thì trong chế độ nô lệ và phong ki ến, pháp lu ật quy định đặc quyền đặc lợi cho tầng lớp chủ nô và giai c ấp phong ki ến; đ ồng th ời, nó ph ủ nhận hoàn toàn quyền con người đối với nô lệ (trong ch ế đ ộ chi ếm h ữu nô l ệ) và h ạn ch ế mức tối đa quyền lợi của người nông dân (trong xã hội phong ki ến). Pháp lu ật t ư s ản so với pháp luật phong kiến có bước tiến bộ lớn, nhưng vẫn hạn chế b ởi b ản ch ất giai c ấp của nó. Trong xã hội tư bản, pháp luật bảo vệ quyền chiếm hữu tư nhân v ề t ư li ệu s ản xuất và quyền tự do bán sức lao động. Cho nên, pháp luật ấy xét đến cùng không th ể bình đẳng và đảm bảo công ltý cho mọi thành viên trong xã hội. Từ so sánh với các kiểu pháp luật khác, pháp luật XHCN bao gi ờ cũng là ki ểu pháp luật tốt đẹp nhất, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân, nông dân, t ầng l ớp trí th ức và những người lao động khác dưới sự lãnh đạo của Đảng CS. Việc nghiên cứu bản chất của pháp luật nói chung và pháp luật XHCN nói riêng có thể tiếp cận dưới nhiều góc độ và bình diện khác nhau. Tuy nhiên, bản chất chung nh ất của pháp luật bao giờ cũng biểu hiện tính giai cấp và tính XH của nó.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản