Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn: Triết học

Chia sẻ: whitecloud88

Kế thừa tư tưởng của C. Mác và Ph. ăngghen; tổng kết những thành tựu khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và từ nhu cầu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, V.I. Lênin đã định nghĩa...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn: Triết học

 

  1. Đề cương ôn thi tốt nghiệp I. Môn triết học 1. Phân tích định nghĩa vật chất của LêNin. Ý nghĩa khoa học của định nghĩa Kế thừa tư tưởng của C. Mác và Ph. ăngghen; tổng k ết nh ững thành t ựu khoa h ọc t ự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và từ nhu cầu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm, V.I. Lênin đã định nghĩa: "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đ ược đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”. ở định nghĩa này, V.I.Lênin phân biệt hai vấn đề quan trọng: Trước hết: là phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với các quan niệm của khoa học tự nhiên về cấu tạo và những thuộc tính c ụ th ể c ủa các đ ối t ượng các d ạng v ật chất khác nhau. Vật chất với tư cách là phạm trù triết học dùng ch ỉ v ật chất nói chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi; còn các đ ối t ượng, các d ạng v ật ch ất khoa h ọc c ụ thể nghiên cứu đều có giới hạn, có sinh ra và mất đi đ ể chuyển hóa thành cái khác. Vì v ậy, không thể quy vật chất nói chung về vật thể, không thể đồng nh ất v ật ch ất nói chung v ới những dạng cụ thể của vật chất như các nhà duy vật trong lịch sử cổ đại, cận đại đã làm. Thứ hai: là trong nhận thức luận, đặc trưng quan trọng nhất để nhận biết vật chất chính là thuộc tính khách quan. Khách quan, theo V.I.Lênin là "cái đang t ồn t ại đ ộc l ập v ới loài người và với cảm giác của con người". Trong đời sống xã h ội, v ật ch ất "theo ý nghĩa là t ồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức xã hội của con người". Về mặt nhận th ức lu ận thì khái niệm vật chất không có nghĩa gì khác hơn: "thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức con người và được ý thức con người phản ánh". Như vậy, định nghĩa vật chất của V.I.Lênin bao gồm những nội dung cơ bản sau: - Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không ph ụ thu ộc vào ý th ức, b ất kể sự tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức được. - Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hoặc tr ực tiếp tác đ ộng lên giác quan của con người. - Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất.
  2. Với những nội dung cơ bản như trên định nghĩa vật chất c ủa V. I. Lênin có nhi ều ý nghĩa to lớn.: - Khi khẳng định vật chất là "thực tại khách quan được đem l ại cho con ng ười trong cảm giác", "tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác", V.I.Lênin đã th ừa nh ận rằng, trong nh ận thức luận, vật chất là tính thứ nhất, là nguồn gốc khách quan c ủa cảm giác, ý th ức. Và khi khẳng định vật chất là cái "được cảm giác c ủa chúng ta chép l ại, ch ụp l ại, ph ản ánh", V.I.Lênin muốn nhấn mạnh rằng bằng những phương th ức nh ận th ức khác nhau (chép l ại, chụp lại, phản ánh...) con người có thể nhận thức được thế gi ới vật chất. Nh ư vậy, đ ịnh nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã bác bỏ quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, bác b ỏ thuyết không thể biết, đã khắc phục được những hạn chế trong các quan đi ểm c ủa ch ủ nghĩa duy vật trước Mác về vật chất. Đồng thời, định nghĩa vật chất c ủa V.I.Lênin còn có ý nghĩa đ ịnh hướng đối với khoa học cụ thể trong việc tìm kiếm các dạng ho ặc các hình th ức m ới c ủa v ật thể trong thế giới. - Khi nhận thức các hiện tượng thuộc đời sống xã h ội, đ ịnh nghĩa v ật ch ất c ủa V.I.Lênin đã cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh v ực xã h ội. T ừ đó giúp các nhà khoa học có cơ sở lý luận để giải thích những nguyên nhân cu ối cùng c ủa các bi ến c ố xã h ội, những nguyên nhân thuộc về sự vận động của phương thức sản xu ất; trên c ơ s ở ấy, ng ười ta có thể tìm ra các phương án tối ưu để hoạt động thúc đẩy xã hội phát triển. 2. Phân tích nội dung “quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đ ối lập”. ý nghĩa phương pháp luận và phê phán các quan điểm sai trái. Tất cả các sự vật, hiện tượng trên thế giới đều chứa đựng những mặt trái ngược nhau. Trong nguyên tử có điện tử và hạt nhân; trong sinh vật có đ ồng hóa và d ị hóa; trong kinh t ế th ị trường có cung và cầu, v.v.. Những mặt trái ngược nhau đó phép biện ch ứng duy v ật gọi là mặt đối lập. Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy đ ịnh có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau. Sự tồn tại các mặt đ ối l ập là khách quan và là ph ổ biến trong tất cả các sự vật. Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng. Mâu thuẫn biện chứng tồn tại một cách khách quan và ph ổ bi ến trong t ự nhiên, xã hội và tư duy. Mâu thuẫn biện chứng trong tư duy là phản ánh mâu thu ẫn trong hi ện th ực và là nguồn gốc phát triển của nhận thức. Các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau lại vừa đấu tranh với nhau. Sự thống nh ất c ủa các mặt đối lập là sự nương tựa vào nhau, không tách rời nhau gi ữa các m ặt đ ối l ập, s ự t ồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề. Các m ặt đối lập tồn tại không tách rời nhau nên giữa chúng bao giờ cũng có những nhân tố giống nhau. Những nhân tố gi ống nhau đó gọi là sự "đồng nhất" của các mặt đối lập. Với ý nghĩa đó, "s ự th ống nh ất c ủa các
  3. mặt đối lập" còn bao hàm cả sự "đồng nhất" của các mặt đó. Do có sự "đ ồng nhất" c ủa các mặt đối lập mà trong sự triển khai của mâu thuẫn đến một lúc nào đó, các m ặt đ ối l ập có th ể chuyển hóa lẫn nhau. Các mặt đối lập không chỉ thống nhất, mà còn luôn luôn "đấu tranh" với nhau. Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài tr ừ và ph ủ đ ịnh l ẫn nhau. Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập hết sức phong phú, đa dạng, tùy thuộc vào tính ch ất, vào mối quan hệ qua lại giữa các mặt đối lập và tùy điều kiện cụ thể diễn ra cuộc đấu tranh gi ữa chúng. ý nghĩa phương pháp luận Việc nghiên cứu quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng trong nhận thức và ho ạt động th ực ti ễn. Đ ể nh ận th ức đúng bản chất sự vật và tìm ra phương hướng và gi ải pháp đúng cho ho ạt đ ộng th ực ti ễn ph ải đi sâu nghiên cứu phát hiện ra mâu thuẫn của sự vật. Muốn phát hi ện ra mâu thu ẫn phải tìm ra trong thể thống nhất những mặt, những khuynh hướng trái ngược nhau, t ức tìm ra nh ững m ặt đối lập và tìm ra những mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau gi ữa các mặt đ ối l ập đó. V. I. Lênin viết: "Sự phân đôi của cái thống nhất và sự nhận th ức các b ộ ph ận c ủa nó..., đó là thực chất... của phép biện chứng". Khi phân tích mâu thuẫn, phải xem xét quá trình phát sinh, phát tri ển c ủa t ừng mâu thuẫn, xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ lẫn nhau của các mâu thuẫn; phải xem xét quá trình phát sinh, phát triển và vị trí của từng mặt đối lập, m ối quan hệ tác đ ộng qua l ại gi ữa chúng, điều kiện chuyển hóa lẫn nhau giữa chúng. Chỉ có như thế m ới có th ể hi ểu đúng mâu thuẫn của sự vật, hiểu đúng xu hướng vận động, phát tri ển và đi ều ki ện đ ể gi ải quy ết mâu thuẫn. Để thúc đẩy sự vật phát triển phải tìm mọi cách để giải quyết mâu thu ẫn, không đ ược điều hoà mâu thuẫn. Việc đấu tranh giải quyết mâu thuẫn phải phù hợp với trình đ ộ phát triển của mâu thuẫn. Phải tìm ra phương thức, phương ti ện và lực l ượng để gi ải quy ết mâu thuẫn. Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi điều kiện đã chín muồi. Một m ặt, phải ch ống thái độ chủ quan, nóng vội; mặt khác, phải tích cực thúc đẩy các điều kiện khách quan để làm cho các điều kiện giải quyết mâu thuẫn đi đến chín muồi. Mâu thuẫn khác nhau ph ải có ph ương pháp giải quyết khác nhau. Phải tìm ra các hình thức giải quyết mâu thuẫn một cách linh ho ạt, vừa phù hợp với từng loại mâu thuẫn, vừa phù hợp với điều kiện cụ thể. 3. Phân tích nội dung “quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại”? Ý nghĩa phương pháp luận và phê phán quan điểm sai trái. Nội dung:
  4. a) Những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất Bất kỳ sự vật hay hiện tượng nào cũng là sự thống nhất gi ữa m ặt chất và m ặt l ượng. Chúng tác động qua lại lẫn nhau. Trong sự vật, quy định về lượng không bao gi ờ t ồn t ại, n ếu không có tính quy định về chất và ngược lại. Sự thay đổi về lượng và về chất của sự vật diễn ra cùng với sự vận động và phát tri ển của sự vật. Nhưng sự thay đổi đó có quan hệ chặt chẽ với nhau chứ không tách rời nhau. S ự thay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng tới sự thay đổi về chất của nó và ng ược l ại, s ự thay đổi về chất của sự vật tương ứng với thay đổi v ề lượng c ủa nó. S ự thay đ ổi v ề l ượng có thể chưa làm thay đổi ngay lập tức sự thay đổi v ề ch ất c ủa s ự v ật. ở m ột gi ới h ạn nh ất định, lượng của sự vật thay đổi, nhưng chất của sự vật chưa thay đổi c ơ bản. Chẳng hạn, khi ta nung một thỏi thép đặc biệt ở trong lò, nhiệt độ của lò nung có th ể lên t ới hàng trăm đ ộ, thậm chí lên tới hàng nghìn độ, song thỏi thép vẫn ở tr ạng thái rắn ch ứ ch ưa chuy ển sang trạng thái lỏng. Khi lượng của sự vật được tích luỹ vượt quá gi ới hạn nhất đ ịnh, thì ch ất cũ sẽ mất đi, chất mới thay thế chất cũ. Không giới hạn đó gọi là độ. Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy. Độ là mối liên hệ giữa lượng và chất của sự vật, ở đó thể hiện sự thống nhất gi ữa lượng và chất của sự vật. Trong độ, sự vật vẫn còn là nó chứ chưa biến thành cái khác. Dưới áp suất bình thường (atmotphe) của không khí, sự tăng ho ặc sự gi ảm nhiệt độ trong khoảng giới hạn từ 00C đến 1000C, nước nguyên chất vẫn ở trạng thái l ỏng. N ếu nhiệt độ của nước đó giảm xuống dưới 00C nước thể lỏng chuyển thành th ể rắn và duy trì nhiệt độ đó, từ 1000C trở lên, nước nguyên chất thể lỏng chuyển dần sang trạng thái hơi. Đó là sự thay đổi về chất trong hình thức vận động vật lý của nước. Điểm giới hạn như 00C và 1000C ở thí dụ trên, gọi là điểm nút. Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ điểm giới hạn mà t ại đó s ự thay đ ổi v ề lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật. Sự vật tích luỹ đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời. Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hóa về ch ất c ủa s ự v ật do s ự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên. Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn phát triển của sự vật và là đi ểm kh ởi đầu c ủa một giai đoạn phát triển mới. Nó là sự gián đoạn trong quá trình v ận đ ộng và phát tri ển liên tục của sự vật. Có thể nói, trong quá trình phát tri ển c ủa sự vật, sự gián đo ạn là ti ền đ ề cho sự liên tục và sự liên tục là sự kế tiếp của hàng loạt sự gián đoạn.
  5. Như vậy, sự phát triển của bất cứ sự vật nào cũng bắt đầu từ sự tích luỹ về lượng trong độ nhất định cho tới điểm nút để thực hiện bước nhảy về chất. Song đi ểm nút c ủa quá trình ấy không cố định mà có thể có những thay đ ổi. Sự thay đ ổi ấy do tác đ ộng c ủa nh ững đi ều kiện khách quan và chủ quan quy định. b) Những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng Chất mới của sự vật ra đời sẽ tác động trở lại lượng của sự vật. Sự tác động ấy th ể hiện: chất mới có thể làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình đ ộ, nh ịp đi ệu c ủa s ự v ận đ ộng và phát triển của sự vật. Chẳng hạn, khi sinh viên vượt qua đi ểm nút là kỳ thi t ốt nghi ệp, t ức cũng là thực hiện bước nhảy, sinh viên sẽ được nhận bằng c ử nhân. Trình đ ộ văn hóa c ủa sinh viên cao hơn trước và sẽ tạo điều kiện cho họ thay đổi kết c ấu, quy mô và trình đ ộ tri thức, giúp họ tiến lên trình độ cao hơn. Cũng gi ống nh ư vậy, khi n ước t ừ tr ạng thái l ỏng sang trạng thái hơi thì vận tốc của các phân tử nước cao hơn, thể tích của nước ở trạng thái hơi sẽ lớn hơn thể tích của nó ở trạng thái lỏng với cùng m ột khối l ượng, tính ch ất hoà tan m ột s ố chất tan của nó cũng sẽ khác đi, v.v.. Như vậy, không chỉ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi v ề ch ất mà những thay đổi về chất cũng đã dẫn đến những thay đổi về lượng. Từ những sự phân tích ở trên có thể rút ra n ội dung c ủa quy lu ật chuy ển hóa t ừ nh ững sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại như sau: M ọi s ự vật đ ều là sự thống nhất giữa lượng và chất, sự thay đổi dần dần về lượng tới đi ểm nút s ẽ dẫn đ ến s ự thay đổi về chất của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới lại có chất mới cao hơn... Quá trình tác động đó diễn ra liên tục làm cho sự vật không ngừng biến đổi. Ý nghĩa phương pháp luận Từ việc nghiên cứu quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành nh ững thay đổi về chất và ngược lại có thể rút ra các kết luận có ý nghĩa phương pháp luận sau đây: - Sự vận động và phát triển của sự vật bao giờ cũng diễn ra bằng cách tích lu ỹ dần d ần về lượng đến một giới hạn nhất định, thực hiện bước nhảy để chuyển về chất. Do đó, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải biết từng b ước tích lu ỹ v ề lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật. Trong hoạt động c ủa mình, ông cha ta đã rút ra những tư tưởng sâu sắc như "tích tiểu thành đại", "năng nhặt, chặt b ị", "góp gió thành bão",... Những việc làm vĩ đại của con người bao gi ờ cũng là sự t ổng h ợp c ủa nh ững vi ệc làm bình thường của con người đó. Phương pháp này giúp cho chúng ta tránh đ ược t ư t ưởng ch ủ quan, duy ý chí, nôn nóng, "đốt cháy giai đoạn" muốn thực hiện những bước nhảy liên tục. - Quy luật của tự nhiên và quy luật của xã hội đều có tính khách quan. Song quy luật của tự nhiên diễn ra một cách tự phát, còn quy luật của xã hội chỉ được thực hi ện thông qua ho ạt
  6. động có ý thức của con người. Do đó, khi đã tích lu ỹ đ ủ v ề số l ượng ph ải có quy ết tâm đ ể tiến hành bước nhảy, phải kịp thời chuyển những sự thay đổi về lượng thành nh ững thay đ ổi về chất, từ những thay đổi mang tính chất tiến hóa sang những thay đ ổi mang tính ch ất cách mạng. Chỉ có như vậy mới khắc phục được tư tưởng bảo thủ, trì tr ệ, "h ữu khuynh" th ường được biểu hiện ở chỗ coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi đơn thuần về lượng. 4. Phân tích con đường biện chứng của quá trình nhận thức mà Lênin đã khái quát Nhận thức là quá trình diễn ra rất phức tạp, bao gồm nhi ều giai đo ạn, trình đ ộ, vòng khâu khác nhau song đây là quá trình biện chứng đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. a) Trực quan sinh động Trực quan sinh động còn được gọi là giai đoạn nhận thức c ảm tính; đây là giai đo ạn con người sử dụng các giác quan để tác động trực ti ếp vào các sự v ật nhằm n ắm b ắt các s ự v ật ấy. Trực quan sinh động bao gồm 3 hình thức là cảm giác, tri giác và biểu tượng. Cảm giác là sự phản ánh những thuộc tính riêng lẻ của các sự vật, hiện tượng khi chúng đang tác động trực tiếp vào các giác quan của con người. Cảm giác là ngu ồn gốc c ủa m ọi s ự hiểu biết, là kết quả của sự chuyển hóa những năng lượng kích thích từ bên ngoài thành y ếu tố của ý thức. Chính vì thế mà Lênin đã viết: "Cảm giác là hình ảnh ch ủ quan c ủa th ế gi ới khách quan". Tri giác là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật đó đang trực ti ếp tác đ ộng vào các giác quan. Tri giác nảy sinh dựa trên cơ sở của cảm giác, là sự tổng h ợp c ủa nhi ều cảm giác. So với cảm giác thì tri giác là hình thức nhận th ức cao h ơn, đ ầy đ ủ h ơn, phong phú hơn về sự vật. Biểu tượng là hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất c ủa giai đo ạn tr ực quan sinh động. Đó là hình ảnh có tính đặc trưng và tương đối hoàn ch ỉnh còn l ưu l ại trong b ộ óc người về sự vật khi sự vật đó không còn trực tiếp tác động vào các giác quan. Bi ểu t ượng được hình thành nhờ sự phối hợp, bổ sung lẫn cho nhau của các giác quan nh ưng đã có s ự tham gia của các yếu tố phân tích, tổng hợp và ít nhiều mang tính chất trừu tượng hóa. Như vậy cảm giác, tri giác và biểu tượng là những giai đo ạn k ế ti ếp nhau c ủa hình th ức nhận thức cảm tính. Trong nhận thức cảm tính đã tồn tại c ả cái bản chất lẫn không b ản ch ất, cả cái tất yếu và ngẫu nhiên, cả cái bên trong lẫn bên ngoài v ề s ự v ật. Nh ưng ở đây, con người chưa phân biệt được cái gì là bản chất với không bản chất, đâu là t ất yếu v ới ng ẫu nhiên, đâu là cái bên trong với cái bên ngoài. Yêu c ầu c ủa nhận th ức đòi h ỏi ph ải tách ra và nắm lấy cái bản chất, tất yếu, bên trong, chỉ có chúng m ới có vai trò quan tr ọng cho ho ạt động thực tiễn và nhận thức của con người. Như vậy, d ừng l ại ở nh ận th ức c ảm tính s ẽ g ặp
  7. phải mâu thuẫn giữa một bên là thực trạng chưa phân biệt được đâu là cái b ản chất, t ất y ếu, bên trong, đâu là cái không bản chất, ngẫu nhiên bên ngoài v ới m ột nhu c ầu t ất y ếu ph ải phân biệt được những cái đó thì con người mới có thể n ắm được quy luật v ận đ ộng và phát tri ển của sự vật. Khi giải quyết mâu thuẫn ấy, nhận thức sẽ vượt lên m ột trình đ ộ m ới, cao h ơn về chất, đó là tư duy trừu tượng. b) Tư duy trừu tượng Tư duy trừu tượng là đặc trưng của giai đoạn nhận thức lý tính. Nhận thức lý tính là giai đoạn phản ánh gián ti ếp, trừu tượng và khái quát nh ững thu ộc tính, những đặc điểm bản chất của đối tượng. Đây là giai đo ạn nh ận th ức th ực hi ện ch ức năng quan trọng nhất là tách ra và nắm lấy cái bản chất có tính quy luật của các sự v ật, hi ện tượng. Nhận thức lý tính được thể hiện với ba hình thức: khái niệm, phán đoán và suy lý. Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật. Sự hình thành khái niệm là kết quả của sự khái quát, t ổng h ợp bi ện ch ứng các đặc điểm, thuộc tính của sự vật hay một lớp sự vật. Vì vậy, các khái niệm v ừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan, vừa có mối quan hệ tác động qua lại với nhau, vừa th ường xuyên vận động và phát triển. Nó chẳng những rất linh động, m ềm d ẻo, năng đ ộng mà còn là "đi ểm nút" của quá trình tư duy trừu tượng, là cơ sở để hình thành phán đoán. Phán đoán là hình thức của tư duy liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng đ ịnh hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng. Ví dụ câu: "Dân t ộc Vi ệt Nam là một dân tộc anh hùng" là một phán đoán. Bởi vì ở đó có sự liên kết khái ni ệm "dân t ộc Việt Nam" với khái niệm "anh hùng". Sự liên kết ấy khẳng định thu ộc tính "anh hùng" trong dân tộc Việt Nam. Theo trình độ phát triển của nhận thức, phán đoán được phân chia làm ba lo ại là phán đoán đơn nhất (ví dụ: đồng dẫn điện), phán đoán đặc thù (ví dụ: đồng là kim lo ại) và phán đoán phổ biến (ví dụ: mọi kim loại đều dẫn điện). Phán đoán phổ bi ến là hình th ức th ể hi ện sự bao quát rộng lớn nhất về đối tượng. Suy lý là hình thức của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra tri th ức m ới bằng phán đoán mới. Ví dụ, nếu liên kết phán đoán "Kim loại thì dẫn đi ện" v ới phán đoán "Đồng là kim loại" ta rút ra được một phán đoán mới là "Đồng dẫn điện". Tùy theo sự kết hợp các phán đoán theo trật tự nào (từ phán đoán đ ơn nh ất qua phán đoán đặc thù, rồi tới phán đoán phổ biến hoặc ngược lại) mà người ta có đ ược hình th ức suy luận quy nạp hay diễn dịch. c) Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính với thực tiễn
  8. Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là những n ấc thang hợp thành chu trình nh ận thức. Trên thực tế, chúng thường diễn ra đan xen vào nhau trong m ột quá trình nh ận th ức; song chúng có những nhiệm vụ và chức năng khác nhau. Nếu nhận thức cảm tính gắn liền với hoạt động thực tiễn, với sự tác động của khách thể c ảm tính, là c ơ sở cho nh ận th ức lý tính thì nhận thức lý tính, nhờ có tính khái quát cao, lại có th ể hi ểu bi ết đ ược b ản ch ất, quy lu ật vận động và phát triển sinh động của sự vật; giúp cho nhận th ức c ảm tính có đ ịnh h ướng đúng và trở nên sâu sắc hơn. Tuy nhiên, nếu dừng lại ở nhận thức lý tính thì con người m ới ch ỉ có đ ược nh ững tri thức về đối tượng, còn bản thân những tri thức ấy có chân thực hay không thì con ng ười ch ưa biết được. Trong khi đó, nhận thức đòi hỏi phải xác định xem những tri thức ấy có chân th ực hay không. Để thực hiện điều đó, nhận thức nhất thi ết phải tr ở v ề v ới th ực ti ễn, dùng th ực tiễn làm tiêu chuẩn, làm thước đo tính chân thực c ủa nh ững tri th ức đã đ ạt đ ược trong quá trình nhận thức. 5. Trình bày quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, Đảng ta đã vận dụng quy lu ật này trong s ự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay? Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản xuất, chúng tồn tại không tách rời nhau, tác động qua lại lẫn nhau m ột cách bi ện ch ứng, t ạo thành quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển c ủa lực lượng sản xu ất - quy luật cơ bản nhất của sự vận động, phát triển xã hội. Khuynh hướng chung của sản xuất vật chất là không ngừng phát tri ển. S ự phát tri ển đó xét đến cùng là bắt nguồn từ sự biến đổi và phát tri ển c ủa l ực l ượng s ản xu ất, tr ước h ết là công cụ lao động. Trình độ lực lượng sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người trong giai đoạn lịch sử đó. Trình đ ộ lực l ượng s ản xu ất bi ểu hi ện ở trình độ của công cụ lao động, trình độ, kinh nghiệm và kỹ năng lao đ ộng c ủa con ng ười, trình đ ộ tổ chức và phân công lao động xã hội, trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất. Gắn liền với trình độ của lực lượng sản xuất là tính chất của lực lượng sản xuất. Trong lịch sử xã hội, lực lượng sản xuất đã phát triển từ chỗ có tính chất cá nhân lên tính ch ất xã hội hóa. Khi sản xuất dựa trên công cụ thủ công, phân công lao động kém phát tri ển thì l ực lượng sản xuất chủ yếu có tính chất cá nhân. Khi sản xuất đạt tới trình đ ộ c ơ khí, hi ện đ ại, phân công lao động xã hội phát triển thì lực lượng sản xuất có tính chất xã hội hóa. Sự vận động, phát triển của lực lượng sản xuất quyết định và làm thay đ ổi quan h ệ s ản xuất cho phù hợp với nó. Khi một phương thức sản xuất mới ra đời, khi đó quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là một trạng thái mà trong đó quan h ệ s ản xu ất là
  9. "hình thức phát triển" của lực lượng sản xuất. Trong trạng thái đó, t ất c ả các m ặt c ủa quan hệ sản xuất đều "tạo địa bàn đầy đủ" cho lực lượng sản xu ất phát tri ển. Đi ều đó có nghĩa là, nó tạo điều kiện sử dụng và kết hợp một cách tối ưu gi ữa người lao đ ộng v ới t ư li ệu s ản xuất và do đó lực lượng sản xuất có cơ sở để phát triển hết khả năng của nó. Sự phát triển của lực lượng sản xuất đến một trình độ nhất đ ịnh làm cho quan h ệ s ản xuất từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát tri ển c ủa lực l ượng sản xu ất. Khi đó, quan hệ sản xuất trở thành "xiềng xích" của lực lượng sản xuất, kìm hãm lực l ượng s ản xuất phát triển. Yêu cầu khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất tất yếu dẫn đến thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất m ới phù hợp v ới trình đ ộ phát tri ển m ới của lực lượng sản xuất để thúc đẩy lực lượng sản xuất ti ếp tục phát tri ển. Thay th ế quan h ệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới cũng có nghĩa là phương thức sản xuất cũ m ất đi, phương thức sản xuất mới ra đời thay thế. C.Mác đã viết: "Tới m ột giai đo ạn phát tri ển nào đó của chúng, các lực lượng sản xuất vật chất của xã hội mâu thuẫn với nh ững quan h ệ s ản xuất hiện có... trong đó từ trước đến nay các lực lượng sản xuất vẫn phát tri ển. T ừ ch ỗ là những hình thức phát triển của lực lượng sản xuất, những quan hệ ấy trở thành những xi ềng xích của các lực lượng sản xuất. Khi đó bắt đầu thời đ ại m ột cu ộc cách m ạng xã h ội". Nhưng rồi quan hệ sản xuất mới này sẽ lại trở nên không còn phù h ợp v ới l ực l ượng s ản xuất đã phát triển hơn nữa; sự thay thế phương thức sản xuất lại diễn ra. Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, nhưng quan hệ sản xuất cũng có tính độc lập tương đối và tác động trở lại sự phát triển của lực l ượng s ản xu ất . Quan hệ sản xuất quy định mục đích của sản xuất, tác động đến thái độ c ủa con người trong lao đ ộng s ản xuất, đến tổ chức phân công lao động xã hội, đến phát triển và ứng dụng khoa h ọc và công nghệ, v.v. và do đó tác động đến sự phát triển c ủa lực lượng sản xu ất. Quan h ệ s ản xu ất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là động lực thúc đẩy l ực l ượng s ản xu ất phát triển. Ngược lại, quan hệ sản xuất lỗi thời, lạc hậu ho ặc "tiên ti ến" h ơn m ột cách gi ả tạo so với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất sẽ kìm hãm sự phát tri ển c ủa l ực l ượng sản xuất. Khi quan hệ sản xuất kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất, thì theo quy luật chung, quan hệ sản xuất cũ sẽ được thay thế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để thúc đẩy lực lượng sản xu ất phát tri ển. Tuy nhiên, việc giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan h ệ sản xu ất không ph ải giản đơn. Nó phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hội c ủa con người. Trong xã hội có giai cấp phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng xã hội. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là quy luật phổ biến tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân lo ại. S ự thay th ế, phát tri ển c ủa lịch sử nhân loại từ chế độ công xã nguyên thuỷ, qua chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, chế độ tư bản chủ nghĩa và đến xã hội cộng sản tương lai là do sự tác đ ộng c ủa hệ thống các quy luật xã hội, trong đó quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát tri ển của lực lượng sản xuất là quy luật cơ bản nhất.
  10. II. Môn KTCT 1. Phân tích điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hóa. Ý nghĩa c ủa việc nghiên cứu vấn đề này. 1. Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hóa Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà trong đó sản phẩm được sản xuất ra không phải là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp sản xuất ra nó mà là đ ể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua bán. Sản xuất hàng hóa ra đời, tồn tại dựa trên hai điều kiện: Thứ nhất: Phân công lao động xã hội. Phân công lao đ ộng xã h ội là s ự chuyên môn hóa sản xuất, phân chia lao động xã hội ra thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau. Do sự phân công lao động xã hội nên việc trao đổi sản ph ẩm tr ở thành t ất y ếu. Khi có phân công lao động xã hội, mỗi người chỉ sản xuất một ho ặc m ột vài thứ sản ph ẩm nhất định, nhưng nhu cầu của cuộc sống đòi hỏi họ phải có nhiều lo ại sản phẩm khác nhau, do đó, họ cần đến sản phẩm của nhau, buộc phải trao đổi với nhau. Phân công lao động xã h ội, chuyên môn hóa sản xuất đồng thời làm cho năng suất lao động tăng lên, s ản phẩm th ặng d ư ngày càng nhiều nên càng thúc đẩy sự trao đổi sản phẩm. Như vậy, phân công lao động xã hội là cơ sở, là tiền đề của sản xuất hàng hóa. Phân công lao động xã hội càng phát tri ển, thì s ản xuất và trao đổi hàng hóa càng mở rộng hơn, đa dạng hơn. Thứ hai: Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xu ất: nh ững người sản xuất trở thành những chủ thể có sự độc lập nhất định với nhau. Do đó sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của các chủ thể kinh tế, người này muốn tiêu dùng sản ph ẩm lao động của người khác cần phải thông qua trao đổi, mua bán hàng hoá. Trong lịch sử, sự tách biệt này do chế độ tư hữu về tư hữu tư li ệu s ản xu ất quy đ ịnh. Trong chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất thì tư liệu sản xuất thuộc sở hữu c ủa m ỗi cá nhân và kết quả là sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của họ. Hai điều kiện trên cho thấy, phân công lao động xã hội làm cho những người sản xu ất phụ thuộc vào nhau, còn sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế gi ữa những người s ản xu ất lại chia rẽ họ, làm cho họ độc lập với nhau. Đây là m ột mâu thu ẫn. Mâu thuẫn này đ ược gi ải quyết thông qua trao đổi, mua bán sản phẩm của nhau. Đó là hai điều kiện cần và đủ của sản xuất hàng hóa. Thiếu một trong hai điều ki ện đó sẽ không có sản xuất hàng hóa. 2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế và liên hệ thực tiễn ở Việt Nam hiện nay.
  11. 3. Nêu những hình thức kinh tế đối ngoại chủ yếu hiện nay. Phân tích hình thức đầu tư quốc tế. Liên hệ thực tiễn. III. Môn CNXH KH Nêu vai trò của Đảng cộng sản trong việc thực hiện sứ mệnh lịch sử 1. GCCN? Phân tích căn cứ để xác định vai trò đó 2. Nêu lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác-Lênin? Liên hệ sự vận dụng của Đảng cộng sản Việt Nam? Trong lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về cách m ạng xã hội ch ủ nghĩa, lý luận v ề s ự phát triển cuộc cách mạng dân chủ tư sản theo một cương lĩnh mang tính tri ệt đ ể đ ể r ồi chuyển biến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa do V. I. Lênin nêu lên có một vị trí nổi bật. Để làm việc đó, V.I.Lênin đã kế thừa những tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăngghen v ề cách mạng không ngừng. Khi luận chứng về mặt lý luận, C.Mác và Ph.Ăngghen xem cách mạng như một quá trình gồm hai giai đoạn, nhưng phát tri ển liên t ục, thông qua vi ệc hoàn thành mục tiêu của giai đoạn thống nhất rồi tiến tới mục tiêu cuối cùng. Trong khi quan tâm và đặt hy vọng chủ yếu vào sự bùng n ổ đ ồng lo ạt c ủa cách m ạng ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển, hai ông bỏ qua các n ước mà ch ủ nghĩa t ư b ản m ới ch ỉ đạt mức độ trung bình, còn tồn tại những tàn tích n ặng n ề c ủa ch ế đ ộ phong ki ến trung c ổ. Xem các nước này như những bộ phận không tách rời trong hệ thống tư b ản chủ nghĩa th ế giới, hai ông nêu lên giả định cho rằng, cách m ạng xã hội ch ủ nghĩa có th ể n ổ ra ở các n ước này trước khi nó nổ ra ở các nước tư bản chủ nghĩa phát tri ển. ở các n ước này, theo C.Mác và Ph.Ăngghen cần kết hợp cuộc cách mạng của giai cấp vô sản với phong trào đ ấu tranh c ủa nông dân và của các lực lượng tư sản chống phong kiến, giành dân ch ủ. Cu ộc đ ấu tranh giành dân chủ phải được đặt trong xu thế tiến tới một cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. Nghiên cứu tình hình nước Đức vào n ửa đầu thế kỷ XIX, hai ông cho r ằng, n ước Đ ức hiện nay đang ở vào đêm hôm trước của một cuộc cách mạng tư sản và cách m ạng t ư s ản Đức chỉ có thể là màn đầu trực tiếp cho một cuộc cách mạng vô sản. Điều mà C.Mác và Ph.Ăngghen chỉ xem như ngoại lệ trong thời đại của các ông đã được V.I.Lênin căn cứ vào hoàn cảnh lịch sử mới, khẳng định là nét tiêu bi ểu c ủa th ời đ ại mình. Ông phân tích sâu tình hình nước Nga cuối thế kỷ XIX, đầu th ế k ỷ XX. Do là n ơi t ập trung các mâu thuẫn lúc đó và là khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền đế qu ốc chủ nghĩa, giai c ấp
  12. công nhân tuy ra đời muộn nhưng sớm trưởng thành, n ước Nga tr ở thành trung tâm c ủa cách mạng thế giới. Trong lòng nước Nga “đế quốc - phong kiến - quân phiệt” cùng m ột lúc xu ất hi ện ti ền đề của hai cuộc cách mạng. Chủ nghĩa tư bản đạt tới mức đ ộ phát tri ển trung bình và đã chuyển vào giai đoạn đế quốc chủ nghĩa làm cho mâu thuẫn gi ữa giai c ấp công nhân và giai cấp tư sản biểu hiện gay gắt, tạo nên tiền đề cho cuộc cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa ở n ước Nga. Tàn tích phong kiến trung cổ được duy trì ở mức độ n ặng n ề làm cho mâu thu ẫn gi ữa giai cấp nông dân và giai cấp địa chủ biểu hiện không kém gay gắt, tạo nên ti ền đ ề c ủa cách mạng dân chủ. Trong bầu không khí sục sôi cách mạng ở nước Nga, cùng m ột lúc xuất hi ện nhiều l ực lượng đấu tranh. Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân và tự do, dân ch ủ và ch ủ nghĩa xã hội; cuộc đấu tranh của giai cấp nông dân đòi ru ộng đất và quy ền dân sinh, dân ch ủ t ối thi ểu; cuộc đấu tranh của các dân tộc bị áp bức đòi bình đẳng và t ự quy ết dân t ộc; cu ộc đ ấu tranh của đông đảo nhân dân đòi chấm dứt chiến tranh và t ạo l ập m ột n ền hoà bình v ững ch ắc. V.I.Lênin nhận rõ rằng hoà bình, dân sinh, dân chủ là “m ẫu số chung” c ủa t ất c ả các trào l ưu đó. Vì thế cương lĩnh cách mạng do Người nêu ra là tiến hành m ột cu ộc cách m ạng dân ch ủ triệt để rồi chuyển biến lên cách mạng xã hội chủ nghĩa. V.I.Lênin chỉ ra rằng, khác với giai đo ạn trước, ở giai đo ạn đ ế qu ốc ch ủ nghĩa, do thái độ của các giai cấp và mối tương quan giữa các giai cấp đã có nh ững thay đ ổi nh ất đ ịnh nên cách mạng dân chủ đã có những biểu hiện mới trong n ội dung. Cách m ạng dân ch ủ t ư s ản Nga mang tính nhân dân sâu sắc, đồng thời biểu lộ c ả nh ững “dấu hi ệu vô s ản”. Đó là cu ộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới do giai cấp công nhân lãnh đ ạo. S ự hoàn thành tri ệt đ ể cuộc cách mạng đó có nghĩa là tạo lập chiếc cầu trực tiếp để chuyển sang cách m ạng xã h ội chủ nghĩa. V.I.Lênin cho rằng thắng lợi triệt để của cách mạng dân chủ phải được đánh dấu bằng sự ra đời của một thiết chế chính trị mang tính quá độ, đó là n ền chuyên chính dân ch ủ cách mạng của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân. Thiết chế chính trị đó mang tính mềm dẻo, hoạt động của nó vừa đáp ứng những nhiệm vụ mà cách m ạng dân ch ủ đ ặt ra m ột cách tr ực tiếp, vừa thể hiện được xu thế phát triển lên cách mạng xã hội ch ủ nghĩa. Ch ỉ khi chuy ển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa thì nền chuyên chính này m ới chuyển thành chuyên chính vô sản. V.I.Lênin còn nêu lên và thực hiện tư tưởng về sự “giao kết” gi ữa cách m ạng dân ch ủ và cách mạng xã hội chủ nghĩa. Sự “giao kết” đó biểu hiện ở chỗ trong cách mạng dân chủ đã giải quyết một số nhiệm vụ nhằm chuẩn bị tiền đề trực tiếp cho cách mạng xã h ội ch ủ nghĩa, còn khi đã chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa thì v ẫn phải ti ếp t ục làm t ốt những nhiệm vụ còn lại của cách mạng dân chủ. Sự “giao kết” đó gắn bó hai giai đo ạn cách mạng vào một tiến trình liên tục và thống nhất.
  13. V.I.Lênin viết: Thắng lợi hoàn toàn của cách mạng hiện tại sẽ đánh d ấu b ước k ết thúc của cách mạng dân chủ và mở đầu cho cuộc đấu tranh kiên quyết cho cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa. V.I.Lênin cũng chỉ ra rằng, để thực hiện sự chuyển biến từ cách m ạng dân ch ủ lên cách mạng xã hội chủ nghĩa phải có đủ ba điều kiện chủ yếu: Một là, sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đ ảng c ủa nó đ ược b ảo đ ảm và không ngừng củng cố. Hai là, khối liên minh công nông được giữ vững và phát tri ển trên c ơ sở m ột đ ường l ối thích hợp với từng giai đoạn cách mạng. Ba là, chính quyền dân chủ cách mạng được củng cố để hoàn thành nhi ệm v ụ c ủa nó ở giai đoạn thứ nhất, đồng thời chuẩn bị những điều kiện để chuyển sang giai đoạn thứ hai. 3. Nêu khái niệm và chức năng gia đình dưới CNXH? 1. Định nghĩa gia đình Tóm lại, gia đình là một trong những hình thức tổ chức cơ bản trong đ ời s ống c ộng đồng của con người, một thiết chế văn hoá - xã hội đặc thù, được hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ sở của quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi d ưỡng và giáo dục... giữa các thành viên. 2. Chức năng của gia đình a) Chức năng tái sản xuất ra con người Tái sản xuất ra chính bản thân con người là m ột chức năng c ơ b ản và riêng có c ủa gia đình. Chức năng này bao gồm các nội dung cơ bản: tái sản xuất, duy trì nòi gi ống, nuôi d ưỡng nâng cao thể lực, trí lực bảo đảm tái sản xuất nguồn lao động và sức lao động cho xã hội. Hoạt động sinh con đẻ cái của con người trước hết xuất phát từ nhu c ầu t ồn t ại c ủa chính con người, của xã hội. Chức năng này đáp ứng một nhu cầu rất tự nhiên, chính đáng của con người. Nhưng tốc độ gia tăng dân số, mật độ dân cư... và nhiều yếu tố khác liên quan đến các vấn đề chiến lược và trình độ phát triển kinh tế, xã hội... Vì vậy sinh đ ẻ c ủa m ỗi gia đình không chỉ là việc riêng của gia đình mà còn là một nội dung quan trọng của mỗi quốc gia và toàn nhân loại. Chiến lược về dân số hợp lý sẽ trực ti ếp tạo ra m ột cách có k ế ho ạch nguồn nhân lực mới phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, là m ục tiêu, đ ộng l ực quan trọng nhất của phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội. b) Chức năng kinh tế và tổ chức đời sống gia đình
  14. Hoạt động kinh tế và tổ chức đời sống vật chất là một chức năng c ơ bản c ủa gia đình. Hoạt động kinh tế, hiểu theo nghĩa đầy đủ gồm có hoạt động sản xuất kinh doanh và ho ạt động tiêu dùng để thoả mãn các yêu cầu ăn mặc, ở, đi lại của mỗi thành viên và của gia đình. Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nhiều gia đình có đi ều ki ện (có s ở h ữu ho ặc tham gia sở hữu tư liệu sản xuất) đều có thể trở thành một đ ơn v ị kinh t ế t ự ch ủ trong s ản xuất kinh doanh. Để có thể phát huy mọi tiềm năng sáng tạo trong kinh t ế, đ ảng và nhà n ước đề ra và thực hiện các chính sách sao cho mọi gia đình, mọi cá nhân có thể làm giàu chính đáng bằng hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật. Cùng với sản xuất kinh doanh, các gia đình và hộ gia đình công nhân viên ch ức, cán b ộ hành chính sự nghiệp, giáo viên, nhà khoa học, trí thức văn nghệ sỹ... cũng được khuyến khích trong lao động sáng tạo, tăng thu nhập chính đáng t ừ lao đ ộng sáng t ạo c ủa mình. Các lo ại gia đình này tuy không trực tiếp thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh, nhưng cũng th ực hi ện một nội dung quan trọng của hoạt động kinh tế: bảo đảm hoạt động tiêu dùng đáp ứng các nhu cầu vật chất cơ bản của con người, qua đó kích thích sự phát tri ển ho ạt đ ộng kinh t ế c ủa xã hội. Thực hiện tốt chức năng kinh tế sẽ tạo ra tiền đề và c ơ sở vật chất vững ch ắc cho t ổ chức đời sống của gia đình. Đương nhiên, ngoài c ơ sở kinh tế, thì còn nhi ều yếu t ố khác m ới đảm bảo cho một gia đình trở nên văn minh, hạnh phúc. c) Chức năng giáo dục của gia đình Nội dung của giáo dục gia đình tương đối toàn di ện, cả giáo d ục tri th ức và kinh nghiệm, giáo dục đạo đức và lối sống, giáo dục nhân cách, th ẩm m ỹ, ý th ức c ộng đ ồng. Phương pháp giáo dục của gia đình cũng rất đa dạng, song ch ủ y ếu là ph ương pháp nêu gương, thuyết phục, chịu ảnh hưởng không ít c ủa tư tưởng, lối sống, tâm lý, gia phong c ủa gia đình truyền thống. Dù giáo dục xã hội đóng vai trò ngày càng quan tr ọng, có ý nghĩa quy ết định, nhưng có những nội dung và phương pháp giáo dục gia đình mang l ại hi ệu qu ả l ớn không thể thay thế. Giáo dục gia đình còn bao hàm cả tự giáo d ục. Do đó, ch ủ th ể giáo d ục gia đình cơ bản và chủ yếu vẫn là thế hệ cha mẹ, ông bà đối với con cháu. Giáo dục gia đình là một bộ phận và có quan hệ hỗ trợ, bổ sung hoàn thi ện thêm cho giáo dục nhà trường và xã hội. Do đó, dù giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội có phát tri ển lên trình độ nào, giáo dục gia đình vẫn được coi là m ột thành t ố c ủa n ền giáo d ục xã h ội nói chung. Giáo dục gia đình luôn trở thành bộ phận quan tr ọng, h ợp thành giáo d ục nói chung phục vụ các lợi ích cơ bản của giai cấp thống trị trong bất c ứ thời đại nào, khi xã h ội còn giai cấp và phân chia giai cấp. d) Chức năng thoả mãn các nhu cầu tâm - sinh lý, tình cảm của gia đình.
  15. Nếu như trình độ sản xuất kinh doanh, hoạt động kinh tế và tổ chức đời sống gia đình là điều kiện và tiền đề vật chất của xây dựng gia đình, thì tho ả mãn các nhu c ầu tâm sinh lý được coi là một chức năng có tính văn hoá - xã h ội c ủa gia đình. Ch ức năng này có v ị trí đ ặc biệt quan trọng, cùng với các chức năng khác tạo ra khả năng th ực t ế cho xây d ựng gia đình hạnh phúc. Nhiều vấn đề phức tạp liên quan đến giới tính và giới, tâm lý lứa tu ổi và th ế h ệ, những căng thẳng mệt mỏi về thể xác và tâm hồn trong lao đ ộng và công tác... nhi ều khi có thể được giải quyết trong một môi trường gia đình hoà thuận. Sự hiểu biết, c ảm thông, chia sẻ và đáp ứng các nhu cầu tâm sinh lý giữa vợ - chồng, cha m ẹ - con cái... làm cho m ỗi thành viên có điều kiện sống lạc quan, khoẻ mạnh về thể chất và tinh thần là nh ững ti ền đ ề c ần thiết cho một thái độ, hành vi tích cực trong cuộc sống gia đình và xã hội. Gia đình là một thiết chế đa chức năng. Mọi thành viên gia đình, tuỳ thuộc vào v ị th ế, lứa tuổi... đều có quyền và nghĩa vụ thực hiện các chức năng nói trên. Trong đó, ng ười ph ụ nữ có vai trò đặc biệt quan trọng, bởi họ là người do đặc thù tự nhiên - sinh học, đảm nhận và thực hiện một số thiên chức không thể thay thế. Tuy nhiên, trong quá trình l ịch s ử, ph ụ n ữ là những người vất vả, cực nhọc và chịu nhiều thi ệt thòi nhất c ả trong quan h ệ xã h ội l ẫn trong quan hệ gia đình. Do đó, giải phóng phụ nữ được coi là m ột m ục tiêu quan tr ọng c ủa cách mạng xã hội chủ nghĩa, cần phải được bắt đầu từ gia đình. IV. Môn Lịch sử Đảng 1. Trình bày công lao to lớn của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với cuộc vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 2. Tringh bày nội dung cơ bản đường lối tiến hành đồng th ời hai chi ến l ược cách mạng do Đại hội Đảng toàn quốc lần III xác định? Vị trí, mối quan hệ giữa hai chiên lược cách mạng ấy? Trong diễn văn khai mạc Đại hội, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: "Đại hội lần này là Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà". Đại hội đã thảo luận và thông qua Báo cáo chính trị của Ban Ch ấp hành Trung ương Đảng và thông qua Nghị quyết về Nhiệm vụ và đường lối c ủa Đảng trong giai đo ạn m ới, gồm những vấn đề lớn sau đây: +) Về đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới: Trên cơ sở phân tích tình hình và đặc điểm nước ta, Đại hội xác định nhi ệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới: Một là, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.
  16. Hai là, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở mi ền Nam, th ực hi ện th ống nhất nước nhà, hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước. Cách mạng ở miền Bắc và cách mạng ở miền Nam thuộc hai chi ến lược khác nhau, song trước mắt đều hướng vào mục tiêu chung là gi ải phóng mi ền Nam, hòa bình, th ống nh ất đất nước. Đại hội còn xác định vị trí, vai trò, nhiệm vụ cụ thể c ủa từng chi ến lược cách m ạng ở mỗi miền. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đ ối v ới sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghi ệp thống nhất n ước nhà. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết đ ịnh tr ực ti ếp đ ối v ới s ự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc M ỹ và bè lũ tay sai, th ực hi ện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước. Cuộc đấu tranh nhằm thực hiện thống nhất nước nhà là nhi ệm v ụ thiêng liêng c ủa nhân dân cả nước ta. Đó là một quá trình đấu tranh cách mạng gay go, gian khổ, ph ức t ạp và lâu dài chống đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai của chúng ở miền Nam. Đại hội chủ tr ương kiên quyết giữ vững đường lối hòa bình để thống nhất nước nhà, vì chủ trương phù h ợp v ới nguy ện vọng và lợi ích của nhân dân cả nước ta cũng như c ủa nhân dân yêu chu ộng hòa bình th ế gi ới. Song ta phải luôn luôn đề cao cảnh giác, chuẩn bị sẵn sàng đối phó với mọi tình th ế. Nếu đ ế quốc Mỹ và bọn tay sai liều lĩnh gây ra chi ến tranh hòng xâm l ược mi ền B ắc, thì nhân dân c ả nước ta sẽ kiên quyết đứng lên đánh bại chúng, hoàn thành độc lập và th ống nh ất T ổ qu ốc. Lịch sử đã chứng minh rằng, đường lối trên phản ánh đúng quy lu ật v ận đ ộng c ủa cách m ạng ở từng miền và chung của cả nước trong giai đoạn 1954-1975. Nó thể hiện tinh th ần đ ộc l ập, tự chủ của Đảng ta trong việc tìm ra một đường lối phù hợp v ới hoàn c ảnh m ới. Nh ư v ậy, một Đảng thống nhất lãnh đạo một đất nước tạm thời bị chia c ắt, ti ến hành đ ồng th ời hai chiến lược cách mạng khác nhau ở hai miền là nét độc đáo và đặc đi ểm lớn nhất c ủa cách mạng nước ta. Về đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Xuất phát từ đặc điểm của miền Bắc, trong đó, đặc điểm lớn nhất là t ừ m ột n ền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không tr ải qua giai đo ạn phát tri ển t ư bản chủ nghĩa, Đại hội xác định rằng, cuộc cách m ạng xã h ội ch ủ nghĩa ở mi ền B ắc là m ột quá trình cải biến cách mạng về mọi mặt. Đó là quá trình đấu tranh gay go gi ữa hai con đường, con đường xã hội chủ nghĩa và con đường tư bản chủ nghĩa trên t ất c ả các lĩnh v ực kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa và kỹ thuật nhằm đưa mi ền Bắc từ m ột n ền kinh t ế ch ủ yếu dựa trên sở hữu cá thể về tư liệu sản xuất ti ến lên nền kinh t ế xã h ội ch ủ nghĩa d ựa trên sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể, từ nền sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã h ội ch ủ nghĩa. Cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội v ề kinh t ế đ ược xem là hai m ặt c ủa cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa về quan hệ sản xuất, hai mặt này có quan hệ mật thi ết, tác động qua lại và thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển.
  17. Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa được xem là nhi ệm vụ trung tâm trong su ốt th ời kỳ quá độ ở nước ta nhằm xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật c ủa chủ nghĩa xã h ội. Cùng v ới cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa về kinh tế, phải ti ến hành cu ộc cách m ạng t ư t ưởng và văn hóa, nhằm thay đổi cơ bản đời sống tư tưởng, tinh thần và văn hóa c ủa toàn xã h ội phù h ợp với chế độ xã hội mới xã hội chủ nghĩa. Từ những luận điểm trên đây, Đại hội đại biểu toàn quốc lần th ứ III c ủa Đ ảng đã đ ề ra đường lối chung trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc nước ta là: Đoàn kết toàn dân, phát huy truyền thống của nhân dân ta và đoàn k ết v ới các n ước xã hội chủ nghĩa đưa miền Bắc tiến nhanh, tiến m ạnh, ti ến vững chắc lên ch ủ nghĩa xã h ội, xây dựng đời sống ấm no, hạnh phúc ở miền Bắc và c ủng c ố miền B ắc tr ở thành c ơ s ở v ững mạnh cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà. 3. Trình bày nội dung đổi mới của Đảng do đại hội VI xác đ ịnh. Nêu nh ững nguyên tắc chỉ đạo sự nghiệp đổi mới? a. Nội dung đổi mới Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế là một bộ phận quan trọng trên lĩnh v ực ch ỉ đ ạo kinh t ế của Đảng. Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp tháng 8-1987 đã quyết định về: "chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế c ơ sở qu ốc doanh sang h ạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, đổi mới quản lý nhà nước về kinh t ế". Mục đích c ủa đ ổi m ới c ơ ch ế quản lý kinh tế là phải tạo ra động lực mạnh mẽ để giải phóng m ọi năng lực sản xu ất, thúc đẩy tiến bộ khoa học - kỹ thuật, phát triển kinh tế hàng hóa theo định hướng xã h ội ch ủ nghĩa với năng suất, chất lượng, hiệu quả ngày càng nâng cao, trước mắt phục vụ ba chương trình kinh tế lớn, từng bước thực hiện "bốn giảm", thi ết lập trật tự k ỷ c ương trong m ọi ho ạt đ ộng kinh tế-xã hội. Tiếp đến tháng 12-1987, Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã quyết định về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong ba năm này là phấn đấu việc ổn định một bước quan trọng tình hình kinh tế - xã hội. Đi ều quyết đ ịnh là phát tri ển mạnh mẽ sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và hi ệu qu ả, tr ước h ết là t ập trung thực hiện ba chương trình kinh tế lớn, đặc biệt là chương trình l ương th ực - th ực phẩm. Ngày 5-4-1988, Bộ Chính trị ra Nghị quyết 10/NQ Về đổi m ới qu ản lý kinh t ế nông nghiệp. Nghị quyết đề ra cơ chế khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm h ộ và h ộ xã viên. B ảo đảm cho các hộ xã viên thu nhập từ 40% sản lượng khoán trở lên. Đ ảm bảo cho người nh ận khoán được canh tác trên diện tích theo quy mô thích hợp và ổn đ ịnh trong 15 năm. Nhà n ước công nhận sự tồn tại lâu dài của các thành phần kinh tế cá th ể, bình đ ẳng v ề quy ền l ợi, nghĩa vụ trước pháp luật.
  18. Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị Về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp đánh d ấu s ự phát triển của Đảng trong quá trình tìm tòi phương thức qu ản lý m ới n ền nông nghi ệp n ước ta. Ngày 12-9-1987, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết Về cuộc vận đ ộng làm trong s ạch và nâng cao sức chiến đấu của tổ chức Đảng và bộ máy nhà n ước, làm lành m ạnh các quan h ệ xã hội. Tháng 6-1988, Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng ra Ngh ị quy ết Về một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng. Công tác xây d ựng Đ ảng theo ph ương hướng do Đại hội VI nêu ra là phải đổi mới tư duy, đổi m ới t ổ ch ức, đ ổi m ới đ ội ngũ cán b ộ, đổi mới phong cách lãnh đạo, nâng cao giác ngộ, b ồi d ưỡng lý t ưởng, ki ến th ức và năng l ực lãnh đạo, mở rộng dân chủ, đi đôi với tăng cường kỷ luật trong Đảng. b. Nguyên tắc chỉ đạo Một là, đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa, mà làm cho m ục tiêu đó được thực hiện tốt hơn bằng quan niệm đúng đắn, hình th ức, bi ện pháp và b ước đi thích hợp. Hai là, đổi mới không phải xa rời chủ nghĩa Mác - Lênin, mà là vận d ụng sáng t ạo h ọc thuyết Mác - Lênin và khắc phục những quan niệm không đúng về học thuyết đó. Ba là, đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của h ệ th ống chính tr ị ph ải nh ằm tăng cường, chứ không phải là làm yếu sức mạnh và hiệu lực của chuyên chính vô sản. Bốn là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là m ục tiêu, v ừa là đ ộng l ực c ủa s ự nghiệp xây dựng xã hội chủ nghĩa. Song dân chủ phải có lãnh đ ạo, lãnh đ ạo ph ải trên c ơ s ở dân chủ; dân chủ với nhân dân, nhưng phải chuyên chính với kẻ địch. Năm là, kết hợp chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế xã hội chủ nghĩa, k ết h ợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. V. Môn Tư tưởng HCM 1. Trình bày khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh do Đại hội IX xác định? Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đọc trước Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX viết: "Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu văn hoá nhân loại..." Tư tưởng Hồ Chí Minh là bộ phận trung tâm của chuyên ngành "Hồ Chí Minh h ọc" thuộc ngành Khoa học chính trị Việt Nam. Hồ Chí Minh đã xây d ựng đ ược h ệ th ống lý lu ận
  19. toàn diện về cách mạng Việt Nam phù hợp với thực tiễn của đất nước và dòng chảy thời đại. Hệ thống đó bao gồm một số nội dung cơ bản sau: - Giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người; - Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, kết h ợp sức m ạnh dân t ộc v ới s ức mạnh thời đại; - Sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết dân tộc; - Quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước thật sự của dân, do dân, vì dân; - Quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; - Phát triển kinh tế và văn hóa, không ngừng nâng cao đ ời s ống v ật ch ất, tinh th ần c ủa nhân dân; - Đạo đức cách mạng cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; - Chăm lo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau; - Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, cán bộ, đảng viên vừa là người lãnh đạo, v ừa là người đày tớ trung thành của nhân dân... 2. Phân tích luận điểm cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa cần được tiến hành chủ động sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc? Trong phong trào cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem th ắng l ợi c ủa cách mạng thuộc địa phụ thuộc vào thắng lợi của cách mạng vô sản ở chính qu ốc. Đ ề c ương v ề phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa và nửa thuộc đ ịa đ ược thông qua t ại Đ ại h ội VI Quốc tế cộng sản (ngày 1-9-1928) cho rằng: Chỉ có thể thực hiện hoàn toàn công cu ộc gi ải phóng các thuộc địa khi giai cấp vô sản giành được th ắng l ợi ở các n ước t ư b ản tiên ti ến. Quan điểm này, vô hình chung đã làm giảm tính chủ động, sáng tạo c ủa các phong trào cách mạng ở thuộc địa. Theo Hồ Chí Minh, giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc. Đó là mối quan hệ bình đẳng ch ứ không ph ải là quan hệ lệ thuộc, hoặc quan hệ chính - phụ. Năm 1925, Hồ Chí Minh vi ết: "Ch ủ nghĩa t ư bản là một con đỉa có một cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính qu ốc và m ột cái vòi khác bám vào giai cấp vô sản ở các thuộc địa. Nếu người ta mu ốn gi ết con v ật ấy, ng ười ta ph ải đồng thời cắt cả hai vòi. Nếu người ta chỉ cắt một vòi thôi, thì cái vòi kia v ẫn ti ếp t ục hút máu của giai cấp vô sản; con vật vẫn tiếp tục sống và cái vòi bị cắt đứt lại sẽ mọc ra".
  20. Nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng cách mạng to lớn. Theo Hồ Chí Minh, kh ối liên minh các dân tộc thuộc địa là một trong những cái cánh của cách m ạng vô s ản. Phát bi ểu tại Đại hội V Quốc tế cộng sản (tháng 6-1924), Người khẳng định vai trò, v ị trí chi ến l ược của cách mạng thuộc địa: "Vận mệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận mệnh của giai cấp vô sản ở các nước đi xâm lược thuộc địa gắn chặt với v ận m ệnh c ủa giai c ấp b ị áp bức ở các thuộc địa... nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở các thuộc địa hơn là ở chính quốc", nếu xem thường cách mạng ở thuộc địa tức là "muốn đánh chết rắn đằng đuôi". Vận dụng công thức của C.Mác: sự giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự nghiệp của bản thân giai cấp công nhân, Người đưa ra luận đi ểm: "Công cu ộc gi ải phóng anh em, (tức nhân dân thuộc địa - TG) chỉ có thể thực hiện được bằng sự n ỗ l ực c ủa bản thân anh em". Do nhận thức được vai trò, vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa, đánh giá đúng sức mạnh dân tộc, năm 1921, Nguyễn ái Quốc cho rằng cách mạng gi ải phóng dân tộc ở thu ộc đ ịa có thể giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc. Người viết: "Ngày mà hàng trăm triệu nhân dân châu á bị tàn sát và áp b ức th ức t ỉnh đ ể g ạt b ỏ s ự bóc lột đê tiện của một bọn thực dân lòng tham không đáy, h ọ s ẽ hình thành m ột l ực l ượng khổng lồ, và trong khi thủ tiêu một trong những điều kiện tồn tại của chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa đế quốc, họ có thể giúp đỡ những người anh em mình ở phương Tây trong nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn". Trong tác phẩm Đường kách mệnh, Hồ Chí Minh có sự phân biệt về nhiệm vụ của cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc và cho rằng: hai th ứ cách m ạng đó tuy có khác nhau, nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Người nêu ví dụ: " An Nam dân tộc cách mệnh thành công thì tư bản Pháp yếu, tư bản Pháp yếu thì công nông Pháp làm giai c ấp cách m ệnh cũng dễ. Và nếu công nông Pháp làm cách mệnh thành công, thì dân tộc An Nam s ẽ đ ược t ự do". Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận và thực ti ễn to lớn; m ột c ống hi ến r ất quan trọng của Hồ Chí Minh vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đã đ ược th ắng lợi của phong trào cách mạng giải phóng dân tộc trên toàn thế gi ới trong gần m ột th ế k ỷ qua chứng minh là hoàn toàn đúng đắn. 3. Trình bày những đắc trưng bản chất về chủ nghĩa xã h ội theo tư t ưởng Hồ Chí Minh. Một số định nghĩa cơ bản mà Hồ Chí Minh đã đề cập về chủ nghĩa xã hội: - Định nghĩa tổng quát, xem xét chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa c ộng sản như là m ột ch ế đ ộ xã hội hoàn chỉnh, bao gồm nhiều mặt khác nhau của đời sống, là con đ ường gi ải phóng nhân
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản