Đề cương ôn thi triết học

Chia sẻ: THE NGOC | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:10

0
333
lượt xem
133
download

Đề cương ôn thi triết học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

CMac và Ăngnghen đã dùng nhiều khái niệm khác nhau để nói về GCCN như: GC Vô Sản, lao động làm thuê ở thế kỉ 19, GC vô sản hiện đại, GCCN hiện đại… Dù có nhiều tên gọi khác nhau về GCCN

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn thi triết học

  1. Câu 1 KN giai cấp công nhân? Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN?  1,K/n : CMac và Ăngnghen đã dùng nhiều khái niệm khác nhau để nói về GCCN như: GC Vô Sản, lao  động làm thuê ở thế kỉ 19, GC vô sản hiện đại, GCCN hiện đại… Dù có nhiều tên gọi khác nhau về GCCN  như thế nào đi nữa thì theo MÁC và Anghen GCCN có 2 đặc trưng cơ bản sau:   ­ Về phương thức lao động, PTSX: GCCN là những người trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ  sản xuất có tính công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao.   ­ Về vị trí của GCCN trong QHSX với TBCN: GCCN là những người lao động ko có TLSX, phải bán sức lao  động cho nhà tư bản và bị nhà tư bản bóc lột về giá trị thặng dư.   ­ Lênin đã phát triển học thuyết của MÁC trong XD CNXH ở LX. Lênin đã làm rõ vai trò của GCCN trong  quá trình lãnh đạo CMXHCN và trong XD CNXH. * Ngày nay: với sự phát tiển của CM  khoa học công nghệ hiện đại GCCN đã có những thay đổi nhất định  so với trước đây:   ­ Về phương thức lao động:          + trước đây lao động chủ yếu bằng chân tay         + Ngày nay đã có 1 bô phận công nhân có trình độ tri thức ngày càng cao   ­ Về phương diện đời sống XH:         +Trước đây công nhân ko có tài sản, TLSX gì         + Ngày nay một bộ phận công nhân đã có TLSX * ĐN: GCCN là 1 tập đoàn XH ổn định,hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công  nghiệp hiện đại với nhịp độ phát triển của LLSX XH hóa ngày càng cao, là LLSX cơ bản, tiên tiến, trực tiếp  hay gián tiếp tham gia vào quá tình SX và tái sản SX ra của cải vật chất, là lực lượng chủ yếu của tiến trình  lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH.   ­ Ở các nước TB: GCCN là những người ko có hoặc cơ bản là ko có TLSX, buộc phải làm thuê cho giai  cấpTS và bị các nhà TB bóc lột về giá trị thặng dư.   ­ Ở các nc XHCN họ cùng với nhân dân lao động làm chủ những TLLSX chủ yếu, cùng hợp tác lao động vì  lợi ích chung của toàn XH,  trong đó có lợi ích chính đáng của chính bản thân họ. 2, ND sứ mệnh lịch sử của GCCN:   ­ Sứ mệnh lịch sử của 1 giai cấp là toàn bộ nhiệm vụ mà lịch sử giao phó cho giai cấp đó để thực hiện sự  chuyển biến CM từ hình thái KT­XH này sang hình thái KT­XH khác cao hơn.   ­ Nói 1 cách tổng quát sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là xóa bỏ chế độ TBCN, xóa bỏ chế độ chế  độ người bóc lột người, XD thành công chủ nghĩa XH và CNCS trên phạm vi toàn thế giới. Câu 2 PT những ĐK khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN? + Địa vị KT­XH của giai cấp công nhân:   ­ GCCN là bộ phận tiên tiến nhất CM nhất, trong các bộ phận cấu thành của LLSX, trong phương thức SX  TBCN họ đại diện cho LLSX có tính xã hội hóa cao. Do vậy họ là lực lượng  quyết định phá vỡ QHSX  TBCN, là lực lượng duy nhất cókhar năng lãnh đạo XH, XD 1 PTSX mới cao hơn phương thức sản xuất  TBCN.   ­ GCCN, con đẻ của nền sản xuất công nghiệp hện đại. ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển của  công nghiệp. Bị giai cấp tư sản bóc lột nặng nề, họ là giai cấp trực tiếp đối kháng với GCTS; hơn nữa họ lại  có lợi ích thống nhất với lợi ích của nhân dân lao động, cho nên có khả năng đoàn kết các giai tầng khác  trong XH, trong cuộc đấu tranh chống CNTB. + Những đặc điểm chính trị­ XH của GCCN    ­ GCCN là giai cấp tiên tiến nhất trong xã hội hiện đại vì họ đại diện cho PTSX tiên tiến gắn liền với những  thành tựu  CM khoa học ­ công nghệ hiện đại.    ­ GCCN là giai cấp có tinh thần CM triệt để:  trong cuộc CMTS,g/c TS chỉ có tinh thần CM trong thời kì  đấu tranh chống lại chế độ PK còn khi gc này dành được chính quyền thì họ quay lại bóc lột GCCN,g/c 
  2. nông dân,và những g/c đã từng đi cùng với g/c này trong cuộc các mạng dân chủ tư sản. Khác vơi g/c TS,  GCCN bị g/c tư sản bóc lột ,lợi ích cơ bản bị đối lập với lợi ích của GCTS, điều kiện sống ,Đk lao động trong  chế độ TBCN đã chỉ cho họ thấy :họ chỉ có thể được giải phóng bằng cách giải phóng toàn xã hội khỏi chế  độ TBCN    ­ GCCN là giai cấp có ý thức tổ chức kỉ luật cao: GCCN lao động trong nền SX đại công nghiêp với hệ  thống sx mang tính chất dây chuyền và nhịp độ làm việc khẩn trương buộc g/c này phải tuân thủ nghiêm  ngặt kỉ luật lao động. Tính tổ chức và kỉ luật cao của g/c này được tăng cường khi nó phát triển thành 1 lực  lượng chính trị lớn mạnh, có tổ chức, được sự giác ngộ bởi một lí luận khoa học ,CM và tổ chức ra chính  đảng của nó Đảng CS. GCCN ko có tổ chức kỉ luật cao thì ko thể dành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh  chống lại g/c tư sản và xây dụng chế độ mới. ­ GCCN là giai cấp có tính quốc tế. Câu3 Trình bày mối liên hệ của ĐCS và GCCN? Vai trò lãnh đạo của Đảng CS trong qua trinh thực  hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN? * Mối quan hệ giữa ĐCS và GCCN:     ­ ĐCS là sản phẩm của sự kết hợp của chủ nghĩa Mác­Lênin với phong trào công nhân. ĐCS là bộ phận  tiên tiến nhất CM nhất của GCCN là đại biểu cho trí tuệ và lợi ích của GCCN, nhân dân lao động và cả dân  tộc.     ­GCCN là cơ sở XH­Giai cấp của Đảng, là nguồn bổ sung lực lượng của Đảng, Đảng là đội tiên phong  chiến đấu, là bộ tham mưu của giai cấp, là biểu hiện tập trung lợi ích, nguyện vọng, phẩm chất, trí tuệ của  GCCN và của dân tộc.     ­ Với một ĐCS chân chính thì sự lãnh đạo của Đảng là sự lãnh đạo của GCCN, GCCN thực hiện vai trò  lãnh đạo của mình thông qua ĐCS. Đảng với GCCN là thống nhất, nhưng Đảng có trình độ lý luận và tổ  chức cao nhất để lãnh đạo cả giai cấp và dân tộc vì thế  ko thể lẫn lộn Đảng với giai cấp.     ­ Đảng đem lại giác ngộ cho toàn bộ giai cấp, sức mạnh đoàn kết, nghị lực CM, trí tuệ và hành động CM  cho toàn bộ giai cấp công nhân. * Vai trò của ĐCS trong quá tình thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN:  +Vai trò của Đảng với tư cách là đội tiên phong của GCCN:      ­ Trước khi có ĐCS: GCCN đấu tranh chủ yếu là tự phát rải rác, ko có liên kết liên lạc với nhau. Khi Đảng  ra đời đã kết thúc thời kì đấu tranh tự phát chuyển sang đấu tranh tự giác, có tổ chức có đường lối cách thức  dưới sự lãnh đạo của Đảng.     ­ ĐCS là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác­ Lênin với phong trao công nhân. Vì vậy ngay từ  khi ra đời, Đảng đẩy mạnh sự kết hợp đó để làm cho Đảng ngày càng vững mạnh, còn giai cấp công nhân  thì ngày càng phát triển. ĐCS là bộ phận tiên tiến nhất CM nhất của GCCN, là đội tiên phong và là lãnh tụ chính trị của GCCN.    ­ Đảng lấy chủ nghĩa Mác­ Lênin làm nền tảng tư tưởng. cho nên Đảng có khả năng nhận thức đúng đắn  các quy luật khách quan, từ đó đề ra đường lối, cương lĩnh, chiến lược, sách lược đúng đắn để lãnh đạo  phong trào CM.  +Vai trò của từng Đảng viên:      ­ Đảng viên phải là những phần tử ưu tú nhất, CM nhất, có lập trường vững vàng, kiên định, luôn tiên  phong gương mẫu trong mọi phong trào. Từng Đảng viên tích cực tuyên truyền giải thích đường lối của  Đảng dẫn dắt GCCN và nhân dân lao động. Câu4 PT nội dung của CM XHCN?   CM XHCN là cuộc cải biến căn bản XH, là sự thay thế chế độ TBCN bằng chế độ XHCN khi có những  điều kiện vật chất và tinh thần cho sự thay thế đó. * CM XHCN được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực của đời sống XH: + Trên lĩnh vực chính trị: 
  3.    ­ Nội dung cơ bản của cuộc CM là "đập tan chính quyền của giai cấp tư sản giành chính quyền về tay  GCCN, để đưa GCCN và nhân dân lao động từ địa vị lô nệ, làm thuê, bị áp bức bóc lột, trở thành người làm  chủ nước nhà, là chủ XH, bằng lao động sản xuất,bằng cuộc đấu tranh xóa bỏ cái xấu của XH cũ, XD XH  mới về mọi mặt làm cho XH ngày càng phát triển.   ­ Để thực hiện nội dung trên, thì GCCN cùng với nhân dân lao động phải dành đc chính quyền về tay  mình, sau đó phải ko ngừng nâng cao trí thức về mọi mặt cho quần chúng nhân dân lao động, tao ra các  điều kiện cần thiết để ngày càng mở rộng dân chủ nhân dân, thu hút quần chúng nhân dân tham gia quản lí  nhà nước, quản lí XH, làm cho nhà nước thực sự là "của dân do dân và vì dân." + Trên lĩnh vực kinh tế:    ­ Những cuộc CM trước đây về thực chất là CM chính trị, chúng kết thúc bằng lật đổ ách thống trị của giai  cấp này bằng sự thống trị của giai cấp khác. Những cuộc CM XHCN thực chất là có tính chất kinh tế. Nội  dung cơ bản của CM trên lĩnh vực KT là:" xóa bỏ chế độ tư hữu về TLSX, thiết lập công hữu về TLSX, thay  đổi vị trí của người lao động đới với TLSX, thực hiện những biện pháp gắn người lao động với TLSX.    ­ Phát triển LLSX, áp dụng tiến bộ khoa học­ kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động. Trên cơ sở đó, từng  bước cải thiện đời sống nhân dân lao động, nâng cao chất lượng sức khỏe, năng lực của người lao động,  nâng cao chất lượng cuộc sống.      ­ Tìm mọi cách phát huy tính tích cực, khả năng sáng tạo của người lao động để ngày càng nâng cao  năng suất lao động, hiệu quả công tác. + Trên lĩnh vực văn hóa ­ tư tưởng:   Thủ tiêu hệ tư tưởng và những tàn tích văn hóa lạc hậu của xã hội cũ trên cơ sở kế thừa có chọn lọc và  nâng cao văn hóa truyền thống dân tộc, tiếp thu các giá trị văn hóa tiên tiến của thời đại, thực hiện giải  phóng người lao động về mặt tinh thần thông qua việc XD thế giới quan, nhân sinh quan cộng sản chủ  nghĩa cho người lao động, XD nền VH mới và con người mới.      ­ XD hệ tư tưởng dân chủ, tiến bộ, XHCN Câu 5 PT tính tất yếu và những nguyên tắc cơ bản trong XD khối liên minh giữa giai cấp công nhân  và nhân dân trong cách mạng XHCN? 1, Tính tất yếu của việc XD khối liên minh công nông: * Về Chính Trị­ Xã Hội:    ­ Xuất phát từ sự thống nhất giữa những mục tiêu lí tưởng GCCN va nông dân là được giải phóng khỏi sự  áp bức, bóc lột của giai cấp tư sản. Từ lí do đó đã gắn bó một cách tự nhiên GCCN và Nông Dân thành một  liên minh vững chắc dưới sự lãnh đạo của GCCN, nhằm đánh đổ sự thống trị của GCTS, giành chính quyền  về tay mình.    ­ Xuất phát từ yêu cầu củng cố và tăng cường vai trò lãnh đạo của GCCN, nhằm tăng cường sức mạnh  của chuyên chính vô sản trong việc XD và phát triển XH mới tạo nên tính tất yếu của liên minh công ­ nông.   ­ Do nhu cầu XD va giữ vững chính quyền của nhà nước vô sản. Chính quyền của GCCN và nhân dân lao  động, vì vậy cần liên minh với nhau để duy trì ổn định XH, giữ vững chế độ chính trị, đẩy lùi mọi âm mưu  chống phá.    ­ Liên minh công ­ nông để GCCN dìu dắt, giúp đỡ, cải tạo các giai cấp, tầng lấp khác trong trong XH để  họ nhận thức được ánh sáng của CNXH, cùng mục tiêu lí tưởng đi lên CNXH, vì lợi ích của toàn thể dân tộc. + Về mặt kinh tế: ­ Đối với các nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa lên CNXH thì nhiệm vụ trung tâm của thời kì này là  tiến hành CNH­ HĐH nền kinh tế. Muốn thực hiện nhiệm vụ này cần củng cố khối liên minh công nông, cần  có sự đồng lòng, cùng chí hướng của tất cả các giai cấp tầng lớp trong XH.    ­ Trong quá trình XD CNXH, liên minh công nông­ tri thức dưới góc độ kinh tế giữ vững vai trò quyết định.  Bởi vì, nền kinh tế quốc dân là một thể thống nhất, bao gồm nhiều ngành nghề, trong đó có 2 ngành SX  chính là công nghiệp và nông nghiệp. Sự liên minh công nông để cho 2 ngành trên phát triển cũng như tạo 
  4. môi trường phát triển cho những nghành khác. Sự phát triển đó phải đi đôi với khoa học công nghệ, vì thế  liên minh cần có sự tham gia của tầng lớp tri thức:         Công nghiệp+ Nông Nghiệp+ Khoa học­Công Nghệ          (GCCN)          (GCNôngDân)    (Tầng Lớp Tri Thức) 2, Những nguyên tắc cơ bản của liên minh công nông:    ­ Trong liên minh, vai trò lãnh đạo của GCCN phải được giữ vững.    ­ Đảm bảo nguyên tắc tự nguyện: GCCN phải bằng những việc làm cụ thể để cho giai cấp nông dân thấy  rằng liên minh với GCCN là có lợi hơn liên minh với GCTS. Từ đó nông dân sẽ tự nguyện liên minh với công  nhân, một long trung thành với ĐCS, đồng lòng chung sức trong mọi công việc.    ­ Kết hợp một cách đúng đắn các lợi ích: Lợi ích KT­ ChTrị ­ VH XH trong đó lợi ích kinh tế là quan trọng  nhất. Lợi ích của GCCN phải phù hợp với lợi ích và thỏa mãn nhu cầu của đại đa số nhân dân lao động. Câu 6 : Trình bày đặc điểm và thực chất trong thời kì quá độ lên CNXH? 1, Đặc điểm của thời kì quá độ  Thời kì quá độ là thời kì cải biến CM toàn diện, triệt để trên mọi lĩnh vực của đời sống XH để tạo ra nhưng  tiêu đề vật chất tinh thần cần thiết cho XH mới, trên cơ sở đó, những nguyên tắc cơ bản của CNXH được  thực hiện. Mác gọi thời kì này là: "những cơn đau đẻ kéo dài của CSCN" * Thời kì quá độ diễn ra trên mọi lĩnh vực với những đặc điểm sau:   + Trên lĩnh vực kinh tế:       Thời kì quá độ là thời kì tất yếu tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần, đây là bước quá độ trung gian tất  yếu trong XD CNXH.       Theo Lênin, Thời kì quá độ ở Liên Xô có 5 thành phần kinh tế, được sắp xếp theo trình độ phát triển từ  thấp đến cao bao gồm:           + Thành phần KT nông dân kiểu gia trưởng(độc lập)           + Thành phần KT hàng hóa nhỏ của những người nông dân, tiểu thương, tiểu thủ công.           + Thành phần KT Tư bản tư nhân(Chiếm hữu tư nhân về TLSX)           + Thành phần KT tư bản ­ Nhà nước           + Thành phần KT XHCN   Trong đó thành phần kinh tế XHCN giữ vai trò chủ đạo. Các thành phần kinh tế vừa thống nhất, vừa mâu  thuẫn với nhau đặt dưới sự dám sát của Nhà nước.  + Trên lĩnh vực chính trị:     ­ Do kết cấu kinh tế đa dạng, phức tạp, cho nên kết cấu giai cấp, xã hội cũng đa dạng, phức tạp. Thời kì  này bao gồm nhiều giai cấp:         + GCCN, Giai cấp Nông dân,GCTS, GC tiểu TS, Tầng lớp tri thức.      ­ Mỗi giai tầng có trình độ, ý thức khác nhau. Các giai cấp, tầng lớp vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau.  + Trên lĩnh vực Tư Tưởng ­ Văn Hóa: Thời kì quá độ tồn tại nhiều yếu tố tư tưởng­ văn hóa khác nhau, bên cạnh tư tưởng XHCN, còn tồn tại tư  tưởng tư sản, tiểu tư sản và tâm lý của những người tiểu nông.      ­ Trên lĩnh vực văn hóa tồn tại cả VH cũ và nền VH mới. 2, Thực chất của thời kì quá độ:     + Thời kì quá độ thực chất là thời kì diễn ra cuộc đấu tranh giai cấp giữa giai cấp tư sản với GCCN và  nhân dân lao. Cuộc đấu giai cấp diễn ra trong điểu kiện GCCN đã cầm quyền, đứng ra quản lý điều hành  XH. Cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng cuộc đấu  tranh với những nội dung và hình thức mới. Câu 7: PT đặc trưng của xã hội XHCN?   Vừa dựa trên cơ sở lý luận khoa học của chủ nghĩa Mác Lênin, vừa dựa trên thực tiễn XD CNXH chúng ta  đưa ra những đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN sau đây:
  5. * Cơ sở vật chất kĩ thuật của XH XHCN là nền đại công nghiệp cơ khí:   ­ Cơ sở vật chất kĩ thuật của XH là tổng thể các yếu tố vật chất kĩ thuật mà lực lượng lao động XH sử dụng  tác động vào để sản xuất ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của XH.        + Cơ sở vật chất kĩ thuật của XH trước CNTB công cụ sản xuất thô xơ kĩ thuật lạc hậu.        + Cở sở vc của CNTB là nền đại công cơ khí: sản xuất bằng máy móc, kĩ thuật tiên tiến, hiện đại.        +Xã hội XHCN cở sở vc kĩ thuật cao hơn CNTB là nền đại công nghiệp cơ khí cao hơn CNTB.    ­ Ở những nước TB phát triển đã có lực lượng sản xuất cao, cơ sở v/c kĩ thuật hiện đại thì để nên XH  XHCN, giai cấp vô sản chỉ phải trải qua một cuộc CM chính trị thành công, cải biến cơ sở v/c kĩ thuật TBCN  thành XHCN.    ­ Đối với những nước ko qua TBCN thì muốn lên CNXH phải tiến hành XD cơ sở c/v CNXH bằng việc thực  hiện CNH ­ HĐH.    Lênin đã đưa ra công thức :   CNXH= Chính quyền Xô Viết + Điện khí hóa toàn quốc                (chính trị)                      (kinh tế) * Xã hội XHCN là xóa bỏ chế độ tư hữu TBCN, thiết lập chế độ công hữu về những TLSX chủ yếu:    ­ Các nhà kinh điển của chủ nghĩa MÁC­ Lênin đã chỉ rõ, CNXH ko xóa bỏ chế độ tư hữu nói chung, mà  chỉ xóa bỏ chế độ tư hữu TBCN về TLSX. Bởi vì xóa bỏ chế độ này để xóa bỏ chế độ nô dịch, áp bức bóc  lột giá trị thặng dư của TBCN đối với đại đa số nhân dân lao động.   ­ Thời kì quá độ lên CNXH kết cấu XH còn đan xen nhiều giai tầng, vẫn tồn tại những quan hệ kinh tế cụ  thể như mướn thuê lao động…trong đó cá nhân này bóc lột cá nhân khác. Tuy nhiên đó chỉ là những quan  hệ bóc lột cụ thể chứ ko phải xem xét trên cả một chế độ XH bóc lột giai cấp.  * Xã Hội XHCN tao ra cách tổ chức lao động và kỉ luật lao động mới:   ­ Cách thức lao động: là lao động có kế hoạch, lao động dựa trên tinh thần tự nguyện, tự giác, ko còn chế  độ tư nhân nên tao ra điều kiện cho người lao động kết hợp hài hòa các lợi ích kinh tế(cá nhân, tập thể, xã  hội).   ­ Kỷ luật lao động: Trong CNXH lao động vẫn còn là nghĩa vụ nặng nề nên mọi người còn lẩn tránh ngại  lao động. Vì vậy trong lao động phải có tính kỉ luật.   ­ Từ những thực tế đó CNXH sẽ là một kiểu tổ chức lao động mới của bản thân nhân dân lao động dưới sự  lãnh đạo, hướng dẫn của ĐCS. Do đó kỉ luật lao động cùng với đặc trưng mới vừa chặt chẽ theo quy định  của pháp luật vừa có tính tự giác. * Xã Hội XHCN thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động.    ­ Theo nguyên tắc này, mỗi người lao động sẽ nhận được từ 1 số lượng sản phẩm tiêu dùng có giá trị  tương đương số lượng, chất lượng và hiệu quả lao động của họ đã tạo ra cho XH. Như vậy người làm nhiều  sẽ hưởng nhiều, làm ít sẽ hưởng ít va ko làm sẽ ko đc hưởng. ?   ­ Ngoài việc phân phối theo lao động còn áp dụng phương pháp phúc lợi XH. Nguyên tắc này thể hiện tính  ưu việt của CNXH. * Nhà nước XHCN mang bản chất GCCN, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc, thực hiện quyền  lực và lợi ích của nhân dân.     ­ Nhà nước XHCN biểu hiện quyền lực tập trung của GCCN, GCCN cùng nhân dân lao động làm chủ nhà  nước. Vì vậy nó mang bản chất của GCCN.     ­ Mang tính nhân dân rộng rãi: Nhà nước là đại biểu cho các tầng lớp nhân dân, bảo vệ lợi ích chính đáng  của nhân dân, thực hiện quyền tự do dân chủ của nhân dân, là nhà nước "của dân do dân, vì dân".   ­ Tính dân tộc sâu sắc: Nhà nước đoàn kết tất cả các dân tộc, tạo sự bình đẳng về mọi mặt đời sống xã  hội giữa các dân tộc.
  6.  ­ Thực hiện quyền lực và lợi ích của nhân dân: Nhân dân ngày càng tham gia nhiều vào công việc Nhà  nước, tính tự quản và tự giác của nhân dân rất cao, thể hiện quyền làm chủ, dân chủ và lợi ích của mình  ngày càng rõ hơn.  * Xã Hội XHCN giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột, thực hiện công bằng, bình đẳng, tiến bộ xã hội.  tạo điều kiện cơ bản để con người phát triển toàn diện.    ­ Vì mục tiêu cao nhất của CNXH là giải phóng con người khỏi bị bóc lột về kinh tế, nô dịch về tư tưởng.  Do đó XH XHCN phải mang trọng trách giải phóng con người khỏi áp bức, bóc lột, từng bước phát triển con  người toàn diện.    ­ Thực hiện bình đẳng trong XH XHCN trước hết là bình đẳng giữa các công dân, giữa các chủ thể kinh  doanh, bình đẳng Nam Nữ, giữa các dân tộc… trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước.  Câu 8 :PT những đặc trưng cơ bản cua nền dân chủ XHCN?   Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ mà ở đó quyền lực thuộc về nhân dân lao động, được tổ chức thành  quyền lực chính trị của Nhà nước XHCN, nhằm đảm bảo cho nhân dân lao động thực hiện đầy đủ quyền  làm chủ trên mọi phương diện cua đời sống XH. * Nền dân chủ XHCN mang những đặc trưng cơ bản sau:    ­ Dân chủ với tuyệt đại đa số nhân dân lao động, ko dân chủ với những kẻ chống lại chủ nghĩa XH(thiểu  số)    ­ Nền dân chủ XHCN đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân trên mọi lĩnh vực:         + Chính trị: đảm bảo nhà nước XHCN là nhà nước "của dân, do dân, vì dân".         + Kinh tế đảm bảo quyền làm chủ đối với những TLSX chủ yếu của giai cấp công nhân và nhân dân  lao động. Đây là cơ sở kinh tế của dân chủ.         + Xã hội đảm bảo quyền tự do mọi mặt của đời sống XH, tự do được lao động, đi lại, tự do học tập, tự  do ngôn luận, nghiên cứu khoa học…    ­ Dân chủ đi liền với kỉ cương kỉ luật: quyền phải gắn liền với nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân. * Nền dân chủ XHCN có cơ sở phù hợp với quá trình XH ngày càng cao của LLSX chủ yếu:      ­ Chê độ sở hữu phù hợp với quá trình XH hóa ngày càng cao của LLSX: LLSX phát triển dẫn tới phải  thay đổi QHSX tư hữu thành công hữu để phù hợp với sự phát triển của LLSX. * Nền dân chủ XHCN có sức động viên thu hút mọi tiềm năng sáng tạo, khơi dậy tính tích cực của mọi công  dân trong sự nghiệp XD CNXH. Câu 9 : PT chức năng và nhiệm vụ của nhà nước XHCN?   Nhà nước XHCN là nhà nước chính trị thuộc kiến trúc thượng tầng mà thông qua đó, Đảng của GCCN thực  hiện vai trò lãnh đạo của mình đối với toàn xã hội. Đó là một nhà nước kiểu mới thay thế cho nhà nước tư  sản nhờ kết quả của CM XHCN, là hình thức chuyên chính vô sản thực hiện trong thời kì quá độ lên CNXH. 1, Chức năng của nhà nước XHCN: ­ Nhà nước là công cụ của giai cấp thống trị nhằm duy trì sự thống trị của mình đối với XH, vì vậy khi xem  xét nhà nước dưới góc độ chính trị thì nhà nước nào cũng có 2 chức năng đó là chức năng giai cấp và chức  năng XH. ­ Nhà nước XHCN là một kiểu nhà nước cho nên nó cũng có 2 chức năng giai cấp và XH. Tuy nhiên khi xem  xét chức năng của nhà nước XHCN thì có nhiều ý kiến khác nhau:    + Các nhà sáng lập ra chủ nghĩa Mác thì đặc biệt nhấn mạnh đến chức năng giai cấp của nhà nước. Chức  năng này gồm 2 nội dung đó là: bạo lực trấn áp và tổ chức XD XH mới.         Sau khi để chính quyền về tay GCCN và nhân dân lao động, thì GCTS vẫn tìm mọi cách chống phá để  dành lại chính quyền. Do đó nhà nước XHCN phải dùng bạo lực để trấn áp.         Nhà nước thực hiện trấn áp đối với những kẻ chống phá sự nghiệp XD XHCN.          Công cụ dùng để trong bạo lực trấn áp là quân đội và công sát…         Khi cần thiết Nhà nước phải dùng bạo lực nhưng Nhà nước luôn cố gắng hạn chế sử dụng bạo lực.
  7.      + Các nhà chủ nghĩa kinh điển thì lại nhấn mạnh chức năng tổ chức XD KT, XD lực lượng văn hóa XH…  trong đó chức năng XD KTế là nhiệm vụ cơ bản nhất. ­ Hai chức năng của Nhà nước XHCN có mối quan hệ và bổ sung cho nhau, bạo lực trấn áp tạo điều kiện  cho tổ chức XH tốt. Tổ chức XH tốt sẽ giảm tính quyết liệt của bạo lực trấn áp. Tuy nhiên mới có ý nghĩa  quyết định thắng lợi cuối cùng của XHCN. ­ Cả 2 chức năng đều nhằm đến 1 mục tiêu xóa bỏ CNTB, XD thành công CNXH, XD một xã hội mới ko áp  bức, bóc lột, mọi người đều tự do bình đẳng, có quyền làm chủ mọi lĩnh vực của đời sống XH trên tất vả các  lĩnh vực. 2, Nhiệm vụ của Nhà nước XHCN: ­ Quản lý kinh tế, XD và phát triển kinh tế, nhất là XD cơ sở vật chất kĩ thuật cao của CNXH gắn liền với  việc cải thiện ko ngừng đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. ­ Quản lý văn hóa­ xã hội: XD nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc dân tộc, phát triển giáo dục và  đào tạo, chăm sóc sức khỏe của nhân dân… để hình thành những con người lao động mới của CNXH. ­ Mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị, bình đẳng. tin cậy lẫn nhau, các bên cùng có lợi đối với nhân dân các  nước trên toàn thế giới. Câu 10: Trình bày phương thức XD nền văn hóa XHCN?      Nền văn hóa XHCN là tập hợp các phương thức, cơ chế, các tổ chức và thiết chế XH trong các hoạt  động sáng tạo hưởng thụ các sản phẩm VH nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về vật chất tinh thần  của nhân dân. + Phương thức XD nền văn hóa XHCN:      ­ Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của hệ tư tưởng GCCN trong đời sống tinh thần của xã hội.            Đây là phương thức quan trọng để XD  nền văn hóa XHCN và là phương thức cơ bản để giữ vững  đặc trưng, bản chất của nền văn hóa đó. Phương thức này được tiến hành thông qua việc truyền bá hệ tư  tưởng của GCCN trong các tầng lớp nhân dân bằng phương pháp và hình thức thích hợp. + Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng CS và vai trò quản lí của nhà nước XHCN đối với hoạt động văn hóa.        Đây là phương thức có tính nguyên tắc, là nhân tố quyết định đến thắng lợi của sự nghiệp XD nền VH  XHCN. Phương thức này được coi là sự đảm bảo về chính trị, tư tưởng để văn hóa được XD trên nền tảng  hệ tưởng để nền văn hóa được XD trên nền tảng hệ tư tưởng của GCCN.        ĐCS lãnh đạo bằng cương lĩnh, đường lối và các chính sách văn hóa.    ­ XD nền VH XHCN phải theo phương thức kết hợp việc kế thừa những giá trị trong di sản VH dân tộc với  tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa của VH nhân loại.       Đây được coi là phương thức để XD một nền VH phong phú đa dạng. Văn hóa dân tộc được coi là nền  móng để tiếp thu tinh hoa của văn hóa nhân loại.   ­ Tổ chức và lôi cuốn quần chúng nhân dân vào các hoạt động và sáng tạo VH. Nhân dân lao động là  người sáng tạo ra và hưởng thụ VH. Để phát huy tính chủ động sáng tạo của quan chúng nhân dân, ĐCS  và Nhà nước XHCN phải tổ chức nhiều phong trào nhằm lôi cuốn quần chúng nhân dân vào các hoạt động  và sáng tạo văn hóa. Câu 11 : PT cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác ­ Lênin?    Dựa trên cơ sở tư tưởng của Mác và Ăngnghen về vân đề dân tộc, dựa vào sự tổng kết kinh nghiêm đấu  tranh của phong trào CM thế giới và CM Nga, phân tích sâu sắc hai xu hướng khách quan của phong trào  dân tộc gắn liền với quá trình phát triển của chủ nghĩa TB, Lênin đã khái quát lại thành "cương lĩnh dân tộc"  của ĐCS:  + Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng :      ­ Đây là quyền thiên liêng của các dân tộc trong mối quan hệ giữa các dân tộc. Các dân tộc dù lớn hay  nhỏ, ko phân biệt trình độ phát triển cao hay thấp đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau, ko phân biệt 
  8. trình độ phát triển cao hay thấp đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau, ko 1 dân tộc nào được giữ đặc  quyền, đặc lợi và có quyền đi áp bức bóc lột các dân tộc khác.     ­ Từng bước khắc phục sự chênh lệch giữa các dân tộc, tạo điều kiện thuận lợi để các dân tộc vẫn còn ở  trình độ lạc hậu bằng sự nỗ lực của chính mình, cùng với sự đỡ của các dân tốc anh em sẽ phát triển nhanh  trên con đường tiến bộ.     ­ Các dân tộc bình đẳng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống XH: kinh tế, chính trị văn hóa tư tưởng trong  đó bình đẳng về kinh tế là quan trọng nhất.  + Các dân tộc có quyền tự quyết:      ­ Quyền tự quyết là quyền tự quyết định đối với vận mệnh của dân tộc mình, trong đó có quyền tự quyết  định về chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc mình.      ­ Quyền tự quyết gồm 2 mặt:            Quyền tự do độc lập về chính trị: quyền được tách ra khỏi các dân tộc khác để thành lập 1 quốc gia,  dân tộc độc lập vì lợi ích của các dân tộc.            Trên tinh thần bình đẳng, các dân tộc có thể tự nguyện liên minh với nhau để thành lập 1 liên bang. + Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.       ­ Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc ko tự nhiên mà có, chúng là kết quả của cuộc đấu tranh  lâu dài của nhân dân các dân tộc chống lại áp bức, sâm lược dân tộc, đồng thời chúng còn là kết quả của  sự đoàn kết, thống nhất của GCCN các dân tộc trong cùng 1 quốc gia cũng như toàn thế giới.        ­ Chỉ đứng trên lập trường của giai cấp công nhân thì mới giải quyết được quyền bình đẳng và quyền tự  quyết của các dân tộc, mới khắc phục được thái độ kì thị, lòng thù hằn giữa các dân tộc.        ­ Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các tầng lớp nhân dân lao  động rộng rãi thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh chống CNĐQ, XD xã hội XHCN. Câu 12 : PT nguyên nhân làm cho tôn giáo vẫn còn tồn tại trong XHCN?  Các tôn giáo vẫn còn tồn tại lâu dài trong các nước XHCN là do các nguyên nhân sau:  + Nguyên nhân về mặt nhận thức:   ­ Trong quá trình XD CNXH và trong chế độ XHCN, trình độ dân trí của nhân dân còn hạn chế, nhiều hiện  tượng tự nhiên và XH đến nay chưa giải thích được, Hoặc ngay chính bản thân con người cũng ko nhận thức  được hết về mình. Vì vậy vẫn còn khoảng cách giữa cái biết và cái chưa biết cho nên con người đã dựa vào  tôn giáo để giải thích.   ­ Bắt nguồn từ nhận thức của con người về thế giới quan. Việc tuyệt đối hóa hay cường điệu hóa chủ thể  nhận thức dẫn đến nhiều khách quan, mất dần cơ sở hiện thực, dẫn tới thần thánh hóa đối tượng hiện thực,  làm cho con người tin vào tôn giáo nhiều hơn.  + Nguyên nhân tâm lý:    ­ Khả năng của con người với tư cách cá thể thì có hạn. Vì thế khi đứng trước sức mạnh của thiên nhiên  con người cảm thấy nhỏ bé, con người lệ thuộc vào tự nhiên, nảy sinh tâm lý sợ hãi, trông chờ, nhờ cậy tin  tưởng vào sức mạnh huyền bí, siêu nhiên, họ gán cho tự nhiên sức mạnh huyền bí. Chính sự sợ hãi đó làm  cho con người nảy sinh ra tôn giáo.    ­ Những tình cảm tâm lý tích cực như: lòng biết ơn, kính trọng tưởng nhớ ông bà, tổ tiên, các anh hùng  dân tộc… cũng làm nảy sinh tôn giáo. Tín ngưỡng tôn giáo đã ăn sâu vào đời sống tinh thần trở thành một  kiểu sinh hoạt văn hóa ko thể thiếu của cuộc sống mỗi người.  + Nguyên nhân kinh tế:    ­ Trước đây do trình độ khoa học công nghệ thấp kém, con người gán cho tự nhiên có sức mạnh siêu  nhiên khi ko giải thích được nên tôn giáo suất hiện.    ­ Khi xã hội phân chia giai cấp, con người thấy bất lực trước sức mạnh tự phát của XH. Ban đầu con người  ko giải thích được nguồn gốc của sự phân chia giai cấp và áp bức bóc lột, của các yếu tố ngẫu nhiên, may  rủi. Cho nên con người mới hướng niềm tin vào tôn giáo.
  9.    ­ Trong CNXH nhất là thời kì quá độ còn nhiều thành phần kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường với lợi  ích khác nhau của các giai tầng, sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị văn hóa… vẫn tồn tại đời sống vật  chất tinh thần của nhân chưa cao. Điều đó làm cho con người có niềm tin vào tôn giáo, cầu mong sự giúp  đỡ của lực lượng siêu nhiên.  + Nguyên nhân văn hóa:     ­ Sinh hoạt tôn giáo có khả năng đáp ứng phần nào nhu cầu văn hóa tinh thần và có ý nghĩa nhất định về  giáo dục ý thức cộng đồng, đạo đức, phong tục, lối sống…Vì vậy việc kế thừa bảo tồn và phát huy văn  hóa(có chọn lọc) của nhân loại, trong đó có đạo đức tôn giáo là cần thiết.  + Nguyên nhân chính trị ­ xã hội:    ­ Trong các nguyên tắc tôn giáo có những điểm còn phù hợp với CNXH, với đường lối, chính sách của nhà  nước XHCN.    ­ Nỗi lo sợ đói nghèo, chiến tranh, bệnh tật… đã đưa con người đến với tôn giáo.     ­ Các thế lực thù địch vẫn lợi dụng tôn giáo để thực hiện mưu đồ chống phá là điều kiện cho tôn giáo tồn  tại. Câu 13 Trình bày bản chất của tôn giáo và nguyên tắc cơ bản của CN Mác ­ Lênin trong việc giải  quyết vấn đề tôn giáo? * Bản chất của tôn giáo:  ­ Chủ nghĩa Mác Lênin coi tin ngưỡng, tôn giáo là 1 hình thái ý thức XH phản ánh một cách khách hoang  đường, hư ảo hiện thực khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh trong tự nhiên và XH  đều trở thành thần bí.  ­ Tôn giáo là sản phẩm của con người, gắn với những điều kiện lịch sử tự nhiên và XH nhất định. Do đó, tôn  giáo là sự phản ánh sự bế tắc, bất lực của con người trước tự nhiên. * Các nguyên tắc cơ bản của CN Mác Lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo:    ­ Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo trong đời sống XH phải gắn liền với cải tạo XH  cũ, XD XH mới.    ­ Khi tín ngưỡng và tôn giáo còn là 1 nhu cầu tinh thần của 1 bộ phận quần chúng nhân dân thì nhà nước  tôn trọng đảm bảo tự do tín ngưỡng và ko tín ngưỡng của mọi công dân.    ­ Thực hiện sự đoàn kết giữa những người có tôn giáo và những người ko theo tôn giáo nào. Nghiêm cấm  mọi hành vi chia rẽ vì lý do tôn giáo.    ­ Cần phải phân biệt rõ 2 mặt tư  tưởng và chính trị trong vấn đề tôn giáo.         Tư tưởng nó thể hiện sự tín ngưỡng trong tôn giáo khắc phục mặt này là nhiệm vụ thường xuyên lâu  dài nó gắn liền với việc nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho quần chúng nhân dân đặc biệt là quần  chúng có tín ngưỡng tôn giáo.         Mặt chính trị thể hiện sự lợi dụng tôn giáo của các thế lực thù địch đấu tranh loại bỏ mặt chính trị trong  tôn giáo là nhiệm vụ thường xuyên nó đòi hỏi phải cảnh giác chống lại những âm mưu hành động của tôn  giáo.     ­ Phải có quan điểm lịch sử ­ cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo. Trong mỗi giai đoạn lịch sử vai trò tác  động của từng tôn giáo đối với đời sống XH khác nhau. Quan điểm, thái độ của các giáo hội dân làng cũng  khác nhau. Do vậy còn có quan điểm lịch sử cụ thể khi xem xét giải quyết các vấn đề liên quan đến tôn  giáo.  Câu 14 : PT nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của mô hình XHCN Xô Viết? * Nguyên nhân sâu xa đó là những sai lầm thuộc về mô hình phát triển của CNXH Xô Viết. + Kinh tế  ­ Do duy trì quá lâu những khuyết tật của mô hình CNXH Xô Viết chậm trễ trong việc đổi mới khoa học kĩ  thuật bằng lòng với trình độ KH công nghệ đã đạt được.
  10.  ­ LLSX phát triển chậm làm cho SX trì trệ năng suất chất lượng hiệu quả thấp ảnh hưởng tới việc nâng cao  đời sống vật chất của nhân dân tuyệt đối hóa cơ chế kế hoạch hóa tập trung cao sau biến dạng thành cơ  chế tập chung quan liêu bao cấp phương thức thanh toán bình quân làm thiếu động lực phát triển.  ­ Trong lĩnh vực QHSX thì duy trì, chủ quan ko tuân theo các quy luật nhất là các quy luật kinh tế hàng hóa  trong đó có quy luật giá trị. + Chính trị:  ­ Hệ thống chính trị tổ chức bộ máy nhà nước cồng kềnh ko phân biệt rõ ràng rành mạch chức năg nhiệm  vụ phương thức hoạt động giữa Đảng Nhà nước và các tổ chức khác dẫn đến tình trạng quan hệ xa rời thực  tiễn xa dân.  ­ Quyền làm chủ của nhân dân, sự tham gia của quần chúng nhân dân vào hoạt động quản lý nhà nước và  đời sống hạn chế.  + Văn Hóa ­ XH  ­ Quyền tự do dân chủ bị xâm phạm, kỉ cương ko nghiêm.  ­ Công tác giáo dục chính trị tư tưởng giáo điều hình thức.  ­ Các hoạt động VH tinh thần rời vào tình trạng đơn điệu nghèo nàn. * Nguyên nhân trực tiếp:   ­ Do sai lầm trong đường lối chính trị trong XD Đảng nó bắt nguồn từ công tác tư tưởng, công tác tổ chức  của Đảng biểu hiện giáo điều suy ý chí nhận thức về lý luận có phần lạc hậu.  ­ Sự tiến công của CNĐQ bằng những thủ đoạn tinh vi trắng trợn chúng thực hiện diễn biến hòa bình trong  nội bộ LX và các nước Đông Âu.                     
Đồng bộ tài khoản