Đề cương trắc địa ảnh viễn thám

Chia sẻ: Hoang Van Huong Huong | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:29

0
528
lượt xem
198
download

Đề cương trắc địa ảnh viễn thám

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Câu1: Nêu quy trình công nghệ của pp đo ảnh: Quy trình công nghệ của pp đo ảnh theo các bc như sau: -Đối tượg đo đạc: khi đo vẽ bản đồ cần thể hiện 2 ND cơ bản đó là, địa hình và địa vật trên bề mặt trái đất tại khu vực đo. Để ghi lại hình ảnh của đối tượng đo trước khi bay chụp người ta phải lập kế hoạch bay chụp

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương trắc địa ảnh viễn thám

  1. Đề cương trắc địa ảnh viễn thám
  2. Câu1: Nêu quy tr` công nghệ của pp đo ảnh Quy tr` công nghệ của pp đo ảnh theo các bc như sau: -Đối tg đo đạc: khi đo vẽ bản đồ cần thể hiện 2 ND c ơ b ản đó là, đ ịa hình và đ ịa vật trên bề mặt trái đất của khu vực đo vẽ, vì vậy đ ối tg đo đ ạc chính là đ ịa hình và địa vật trên bề mặt trái đất tại khu vực đo. Đ ể ghi lại hình ảnh c ủa đ ối tg đo trc khi bay chụp ng` ta phải lập kế.h bay chụp gồm các ND: +Công tác chụp ảnh: tập hợp các số liệu đo đạc đã có trên khu v ực bay ch ụp (b ản đồ các loại, ảnh chụp từ những năm trc, các dấu mốc trắc địa trong khu v ực bay ch ụp, ranh giới khu vực bay chụp, thời tiết, khí hạu của khu vực qua n` năm), tùy thu ộc vào loại bản đồ mà ng` ta chọn t.g bay chụp, thời đi ểm chụp cho phù h ợp v ới ND c ủa b ản đồ. Từ các số liệu đó ng` ta thiết lập kế.h bay chụp cho phù h ợp v ới đ/k c ụ th ể c ủa khu vực đo +Công tác trắc địa: Để thể hiện đc các dấu mốc trắc địa lên ảnh ng` ta phải tìm hiểu các đi ểm trắc đ ịa như là: điểm trắc địa quốc gia, điểm trắc địa khu vực và ở ngoài th ực đ ịa ng` ta đánh dấu các điểm đó sao cho nó thể hiện trên ảnh đúng vị trí. Đây là những điểm cơ sở cho công tác đo vẽ sau này, tuy nhiên những điểm này rất thưa thớt vì vậy ng` ta thg` phải tăng dày các điểm khống chế trắc địa Việc đo vẽ bản đồ = ảnh có mật độ điểm khống chế ít hơn là pp đo v ẽ truyền thống từ 2-3 lần theo cùng 1 tỷ lệ +Các pp đo vẽ Có n` pp đo vẽ ảnh (pp đo ảnh tương tự, pp đo ảnh giải tích, pp số). Ngày nay ng` ta thg` s/d pp đo ảnh số, đầu vào của nó có thể là ảnh số ho ặc các ảnh đc s ố hóa. Tuy nhiên tất cả các pp đo ảnh đều phải tuân theo các bc như sau: >Tăng dày điểm khống chế ảnh: vì các điểm khống chế có trên ảnh rất thưa thớt ko đủ mật độ để tiến hành đo vẽ, ng` ta có thể tăng dày điểm khống chế đó = việc đo đạc ngoài thực địa, tức là trên ảnh ng` ta chọn các đi ểm địa vật rõ ràng, đo n ối nó v ới các điểm khống chế đã có trên ảnh thông qua việc tính toán, XĐ đc t ọa đ ộ đi ểm tăng dày. Ngày nay nhờ thiết bị GPS ng` ta dễ dàng XĐ tọa độ điểm tăng dày ngoài ra ng` ra cũng có thể tăng dày điểm khống chế trong phòng đo đạc >Nắn ảnh: Khi chụp ảnh theo ng.lý của phép chiếu xuyên tâm h.ảnh thu đc trên ảnh đúng là h.chiếu xuyên tâm của k.z địa vật trên mp nghiêng (tức là góc nghiêng α # 0) điều này dẫn đến vị trí điểm ảnh xê dịch, sự xê dịch này lại ko đồng đều làm cho tỷ lệ ảnh ko thống nhất, vì vậy trc khi đưa ảnh vào máy đo ta cần phaie nắn ảnh. Thực chất của việc nắn ảnh là đưa ảnh nghiêng về ảnh ngang. Có n` pp n ắn ảnh nh ưng ch ủ y ếu là đưa ảnh vào máy nắn >Giải đoán và điều vẽ ảnh: Trên ảnh có các đối tg của b ề m ặt trái đ ất, đ ể bi ết rõ các đối tg này ta cần phải giải đoán và điều vẽ.
  3. Giải đoán ảnh là dựa vào các kiến thức về ảnh, ng.lý của phép chi ếu xuyên tâm đ ể nhận biết các đối tg trên ảnh Điều vẽ ảnh: Khi các đối tg trên ảnh nhận biết đc = việc gi ải đoán ta có th ể mang ảnh ra thực địa để đối soát và nhận biết đối tg đó trên ảnh. Vi ệc nhận bi ết các đ ối tg trên ảnh phải dựa vào các đối tg # đã nhận biết. Ngoài ra đi ều v ẽ ảnh là b ổ xung các đối tg hoặc thông tin chưa có trên ảnh nhưng có ngoài thực địa tại thời điểm đo vẽ >Dựng mô hình đo vẽ: Sau khi đưa ảnh vào máy đo vẽ, mô hình l ập th ể c ủa khu vực đo vẽ đc lập nên, ta tiến hành đo vẽ trên khu vực đó, XĐ chính xác v ị trí các đi ểm và thể hiện nó theo ND, tỷ lệ bản đồ và KQ cuối cùng c ủa công tác đo ảnh là có th ể thu đc các số liệu cơ bản, bản đồ ảnh, bản đồ địa hình và mô hình số Câu2: Nêu KN của pp chiếu xuyên tâm -Phép chiếu thẳng: Giả sử trong k.z chiếu hình có 4 điểm A, B, C, D, t ất c ả các điểm đc ng` ta chiếu lên 1 mp ngang theo ph ương dây d ọi và nh ận đc h.chi ếu A 0, B0, C0, D0 và A0B0C0D0 gọi là h.chiếu thẳng đứng của ABCD lên mp ngang (E), đây gọi là hình ảnh bản đồ -Phép chiếu xuyên tâm: nếu cũng các điểm A, B, C, D ng` ta chi ếu nó lên mp nghiêng (P) ta thu đc ảnh của nó a, b, c, d, nó ph ải qua 1 tâm chi ếu S. Hình abcd là h.chiếu xuyên tâm của ABCD lên mp nghiêng (P) Câu3: Tr` bày 1 sô ng.tắc, các ytố hình học cơ bản của ảnh đo a,Những ytố h.họ cơ bản của ảnh đo -Trong đo ảnh ng` ta phải khôi phục lại trùm tia chụp để d ựng l ại mô hình l ập th ể và tiến hành đo vẽ trên mô hình đó, do vậy khi đưa ảnh vào máy đo vẽ các yt ố có liên quan đến nhau đc thể hiện trên ảnh gọi là ytố h.học cơ bản của ảnh đo +Mặt phẳng vật (E) (giả thiết là nằm ngang) +Mp ảnh (P). Trong TH chung nó nghiêng với mp (E) 1 góc = α; góc α đc g ọi là góc nghiêng của ảnh +Điểm S là tâm chụp (tâm chiếu). Vị trí của S là bất kì +Qua tâm S dựng mp đứng (W). Mp này vuông góc v ới (E) và (P). G ọi nó là m ặt đứng chính +Vết cắt của mặt đứng chính với mp (P) là đường v. Đường v gọi là đ ường d ọc chính +Vết cắt của mặt đứng chính với mp (E) là đường V, gọi là đường hướng chụp +Giao của mp (P) với mp (E) là đường TT gọi là đường gốc +Từ S kẻ đường vuông góc với mp (E), đường này cắt mp (E) tại N. Đo ạn SN = H gọi là độ cao bay chụp +Kéo dài đường SN, cắt đường dọc chính vv tại n gọi là điểm đáy ảnh +Từ S kẻ đường SO vuông góc với mp (P) (c ắt mp (P) t ại đi ểm O, O Є vv). Đường SO gọi là tia sáng chính và đoạn SO = f = tiêu cự của máy chụp +Góc OSn = α : góc nghiêng của ảnh +Từ S kẻ đường phan giác của góc OSn, đường phân giác này c ắt đ ường vv t ại C. C gọi là đường đẳng giác, CSn = α2 +Từ S kẻ đường song song với (E) cắt (P) tại I (I Є vv), I gọi là điểm trụ chính +Từ O kẻ đường song song với đường TT là đường h oho gọi là đường nằm ngang chính
  4. +Từ I kẻ đường song song với đường TT là đường hihi gọi là đường chân trời +Từ C kẻ đường song song với đường TT là đường hchc Trong quá tr` đo ảnh thì các đại lượng góc α c ủa ảnh, tiêu c ự f c ủa máy ch ụp, H đ ộ cao bay chụp ng` ta cần phải tính 1 số ytố # f f Sn = SI = IC = cos α sin α f On = f .tgα SC = α OI = f . cot gα cos 2 OC = f . cot g α SO = f 2 Trong đo ảnh ng` ta thg` đưa ra 2 vị trí đặc biệt +Đo ảnh hàng ko (ảnh hàng ko nằm ngang α = 0) hay ảnh lí t ưởng. Trong TH này các điểm chính ảnh O trùng với điểm C trùng với điểm I và trên mp ảnh, đi ểm I và h ihi nằm ở vô cực +Đối với ảnh mặt đất (α = 90 o) tức là mp (P) thẳng đứng. Trong TH này điểm chính ảnh O trùng Sở dĩ đưa ra 2 TH này là ng` ta muốn so sánh ảnh thực tế với vị trí lí tưởng Câu4: Tr` bày 1 số t/c , đ.lý cơ bản của phép chiếu xuyên tâm Ảnh đo đc chụp thep ng.lý của phép chiếu xuyên tâm, h.ảnh thu đc trên ảnh chính là h.chiếu xuyên tâm của điểm vật trên mp nghiêng. Vì vậy vị trí c ủa nó luôn bị xê dịch, sự xê dịch nay flaf ko đồng đều, điều này làm cho tỷ l ệ ảnh ko thống nhất Việc nghiên cứu các đ.lý này giúp chúng ta đoán nhận đc điểm ảnh và điểm vật tương ứng khi đoán đọc và điều vẽ ảnh 4.1-Các đ.lý cơ bản 4.1.1-Đ.lý cơ bản về phép chiếu của điểm a,Đ.lý thuận Nếu có mp (P), có tâm chiếu S. Một điểm A ngoài thực d ịa thì h.chi ếu c ủa A là điểm a và chỉ có a mà thôi b,Đ.lý đảo Nếu đã có mp (P), tâm chiếu S, điểm a Є (P) thì ngoài th ực đ ịa s ẽ có 1 đi ểm t ương ứng tuy nhiên có TH ngoài thực địa sẽ là 1 đn thẳng , đn thẳng đó nằm trên Sa kéo dài 4.1.2-Đ.lý về phép chiếu của đn thẳng a,Đ.lý thuận Nếu có 1 mp (P), tâm chiếu S, một đn thẳng AB thì h.chi ếu của AB là ab và chỉ có ab mà thôi b,Đ.lý đảo Nếu có 1 mp (P), một tâm chiếu S, một đn thẳng ab Є (P) thì ngoài thực địa có 1 đn thẳng tương ứng là AB nhưng ko phải là duy nh ất (nó có th ể là đường gấp khúc, cùng có thể là 1 đường cong). Đi ều này giúp cho vi ệc đoán nh ận điểm vật tương ứng khi biết điểm ảnh 4.2-Ng.lý dựng hình trong phép chiếu xuyên tâm 4.2.1-Các đ.lý cơ bản a,Đ.lý thuận Nếu có 2 tam giác ABC Є (E) và A’B’C’ Є (P) mà đ ường n ối các cạnh tương ứng của nó đi qua 1 điểm chung S, khi đó đ ường n ối
  5. các cạnh tương ứng của 2 tam giác giao nhau tại các điểm L, M, N và các đi ểm này nằm trên đường gốc TT (TT là đường giao của 2 mp (E) và (P)) b,Đ.lý đảo Giao điểm L, M, N của các cạnh tương ứng của 2 tam giác ABC và A’B’C’ n ằm trên 1 đường thẳng gốc TT thì đường nối các đỉnh c ủa 2 tam giác s ẽ đi qua 1 đi ểm chung S (tâm chiếu S) 4.2.2-Đ.lý về sai số kép Trong đo ảnh ng` ta phải dựng lại chùm tia chiếu để có đc mô hình l ập th ể c ủa khu đo, trên mô hình lập thể đó có thể tính toán đc chi ều dài c ủa đn th ẳng khi bi ết đc m ột số ytố, để t/h n.vụ đó ng` ta XD đ.lý về tỷ số kép của hàng điểm và của 1 số đn thẳng a,Tỷ số kép của 4 điểm trên đường thẳng *ĐN: Giả sử 4 điểm A,B,C,D trên 1 đường thẳng trong k.z chiếu hình. Ta có: Tỷ số đơn thứ nhất: (ABC) = AC/BC = k1 Tỷ số đơn thứ hai: (ABD) = AD/BD = k2 Từ 2 tỷ số đơn ta có tỷ số kép (ABCD) = (ABC)/(ABD) = k1/k2 = λ *T/c của tỷ số kép Giả sử có các điểm ABCX. Trong đó AB=6cm; BC = 4cm; λ =2. Tính AX=? Theo ĐN về tỷ số kép (ABCX) = AC/BC : AX/BX = k1/k2 = λ (=2) Từ k1/k2 = λ => k2 = k1/ λ Tỷ số đơn thứ 2: (ABX) = AX/BX = k2 = k1/ λ => AX. λ = k1.BX = k1.(AX-AB) = k1.AX – k1.AB AX. λ – k1.AX = - k1.AB (λ-k1).AX = -k1.AB k1 AX = − .AB k −λ 1 AB=6cm; BC=4cm => AC = AB+BC = 10cm => k1 = AC/BC = 10/4 = 2,5 2,5 AX = .6 = 30cm => 2,5 − 2 b,Tỷ số kép 4 đường thẳng trong trùm đường thẳng trong k.z chiếu hình a,b,c,d Tỷ số đơn thứ nhất: (abc) = sin(ac)/sin(bc) Tỷ số đơn thứ hai: (abd) = sin(ad)/sin(bd) =>Tỷ số kép (abcd) = (abc)/(abd) = sin(ac)/sin(bc) : sin(ad)/sin(bd) = k1/k2 = λ Câu5: Tr` bày các hệ tọa độ trong đo ảnh Để XD mq.hệ chiếu hình tương ứng giữa điểm ảnh, điểm mô hình và đi ểm vật ng` ta phải XD các hệ tọa độ trong đo ảnh 5.1-Hệ tọa độ k.z ảnh 5.1.1-Hệ tọa độ mp ảnh Trên 1 tấm ảnh thường có in các mẫu khung ép phim, các mẫu khung này đc chế tạo sao cho mẫu khung trái – phải vuông góc với mẫu khung trên – dưới Lợi dụng t/c này của ảnh ng` ta dựng hệ tọa độ mp ảnh như sau:
  6. Đường nối giữa 2 mẫu khung trái – phải đc chọn làm trục x, ký hiệu x’ Đường nối 2 mẫu khung trên – dưới đc chọn làm trục y, ký hiệu y’ Giao điểm của trục x’ và y’ là gốc tọa độ O’ Như vậy 1 điểm p’ có tọa độ (x’, y’) và đc biểu thị = vecto r’ = (x’, y’)T TH lý tưởng thì O trùng O’ 5.2-Hệ tọa độ k.z vật a,Hệ tọa độ đo ảnh (hệ tọa độ mô hình) -Chọn 1 điểm rõ trên mô hình làm gốc tọa độ còn các tr ục t ọa đ ộ ch ỉ c ần vuông góc với nhau   -1 điểm p (p Є mô hình) đc XĐ trong hệ tọa độ mô hình = vecto R ′ và đc biểu thị : R ′ = ( x ' y' z ' ) T b,Các hệ tọa độ trắc địa trong đo ảnh Tùy thuộc vào các lựa chọn phép chiếu khi XD bản đ ồ ng` ta có th ể s/d 1 trong 2 h ệ tọa độ như sau *Hệ tọa độ Gauss-Kruger Đây là hệ tọa độ vuông góc phẳng Trái đất đc chia làm n` múi, mỗi múi đc g.h bởi 2 kinh tuyến gọi là kinh tuyến biên, tùy theo tỷ lệ của bản đồ mà múi đó là 3o, 6o, 15o Cho Elipsoid vào trong hình trụ, 1 múi nào đó chiếu lên mặt trụ cắt mặt trụ theo đường hình sin -> trải ra mp khi đó kinh tuyển giữa giao của X và Y là O (gốc tọa độ) Ở VN X>0, Y có thể âm, để tránh TH Y hệ tọa độ UTM *Hệ tọa độ UTM Trong phép chiếu Gauss những điểm nằm trên kinh tuyến trục ko có s ự bi ển d ạng còn những điểm càng xa kinh tuyến trục thì sự biến dạng càng lớn. Đ ể gi ảm b ớt ảnh hưởng này ng` ta dùng phép chiếu UTM. Về cơ bản phép chiếu UTM cũng gi ống nh ư phép chiếu Gauss chhỉ # là ng` ta cho múi chiếu cắt m ặt tr ụ t ại2 kinh tuy ến biên, Elipsoid là Elip VN GS-84, gốc tọa độ tại viện nghiên cứu đ ịa chính, hệ t ọa đ ộ VN- 2000. Như vậy chuyển từ hệ tọa độ HN-72 sang VN-2000 bằng các phần m ềm chuyên dụng cho từng tỉnh, thành phố Câu6: Tr` bày các nguyên tố định hướng của ảnh đo 6.1-ĐN: Để XD mq.hệ chiếu hình tương ứng giữa ảnh đo và đối tượng đo c ần phải XĐ v ị trí k.z của ảnh đo trong k.z va vị trí tương đối của tâm trục S đ ối v ới mp ảnh. Nh ững ytố hình học XĐ mqhệ nói trên đc gọi là ng.tố định hướng của ảnh đo Có 2 loại: ng.tố định hướng trong và ng.tố định hướng ngoài 6.2-Các ng.tố định hướng trong của ảnh đo
  7. Là ytố h.học XĐ vị trí k.z của tâm chụp S với mp ảnh nhằm khôi phục lại chùm tia chụp của nó khi đo ảnh, gồm: -Tọa độ của điểm chính ảnh O trong hệ tọa độ mp ảnh tức là : x0’, y0’ -Đoạn SO = fk là tiêu cự kính vật của máy chụp ảnh 6.3-Các ng.tố định hướng ngoài của ảnh đo -Là ytố h.học XĐ vị trí của chùm tia chụp trong k.z vật -Gồm: tọa độ k.z của tâm chụp S trong hệ tọa độ dùng trong trắc địa (có thể là Gauss hoặc UTM) -Nó đc chia làm 2 nhóm có thể s/d 1 trong 2 nhóm đó *Nhóm1 gồm: +α : góc nghiêng của ảnh: là góc hợp bởi đường tia sáng chính và đường dây dọi đi qua tâm chiếu S +t: là góc hợp bởi đường hướng chụp VV với trục x trong hệ tọa độ đo ảnh +Góc ε là góc hợp bởi đường dọc chính vv với tr ục t ọa độ y’ trong hệ tọa độ mp ảnh *Nhóm 2 gồm: +φ : góc nghiêng dọc: là góc hợp bởi h.chiếu của tia sáng chính SO trên mp yoz và trục z +Góc ω: là góc nghiên ngang của ảnh, là góc kẹp gi ữa tia sáng chính SO và h.chi ếu của nó nên mp yoz +Góc ε là góc kẹp bởi đường dọc chính vv với trục y’ trong hệ tọa độ mp ảnh Như vậy các ytố nhóm 1 hoặc nhóm 2 cho phép ng` ta XĐ v ịtrí c ủa chùm tia ch ụp trong đo ảnh Câu7: Mối quan hệ giữa tọa độ điểm trên ảnh và trên mặt đ ất. M ối quan h ệ giữa tọa độ điểm ảnh và điểm vật khi lấy điểm đẳng giác c làm mốc tọa độ Để phục vụ cho phân tích các đại lượng đặc trưng của ảnh đo ng` ta XD m.qhệ giữa điểm ảnh và điểm vật tương ứng. Với các đặc trưng trên của ảnh nghiêng trong đ/k α #0, t=ε=0 -Giả sử từ tâm chụp S, chụp đc tấm ảnh nghiêng P của 1 vùng đất = phẳng ta sẽ thu đc h.ảnh của điểm vật A là a -Từ tâm S hạ đường vuông góc xuống mp (P) cắt tại O, O Є vv’, SO = fk. Từ S hạ đường vuông góc xuống (E) và cắt ˆ (E) tại N, OSN = α góc nghiêng ảnh, kẻ đường phân giác ˆ của OSN , đường phân giác cắt đường vv tại c (c gọi là điểm đẳng giác) -cn trùng vv (đường dọc chính) đc lấy là trục x, đường vuông góc v ới nó t ạ c làm trục y. Như vậy trên mp ảnh (P) ta có hệ tọa độ mà c làm gốc tọa độ, trục là x và y khi đó tọa độ của điểm a là aa’ = ya, ca’ = xa.. Trên mp v ật (E) có h ệ t ọa đ ộ t ương ứng gốc tọa độ là c và ta có hệ tọa độ XcY tương ứng, khi đó t ọa đ ộ c ủa đi ểm v ật A s ẽ là YA=AA’, XA=cA’
  8. Để c/m công thức: từ a’ kẻ đường song song với mp (E), đường này c ắt SN tại d, từ c kẻ đường song song với mp (E) đường này c ắt SN tại O’.giao đ’ c ủa tia SC v ới đg a’d là đ’ K. aa’// AA’. Từ các cặp ▲: SA’A & Sa’a, SA’C & Sa’K, SA’N & Sa’d ta có: YA/ya= XA/xa = H/Sd (1) Xét ▲ O’SC & OSC có: O’SC=CSO= α/2, SCO’=SCO= 900 - α/2 ; SC là cạnh chung. Vậy ▲ O’SC = OSC → SO’= SO = fk Góc: da’n= nSO= α nên: dO’ = ca’ sin α = xa. sin α sd= SO’ –dO’=fk - xa. sin α (2) thay (2) vào (1) ta có: YA/ya= XA/xa = H/ (fk - xa. sin α) → XA , YA Nếu lấy gốc tọa độ là điểm chính ảnh O và đ’ O t/ứ trên mặt phẳng vật, ta có mqh tọa độ của đ’ ảnh và đ’ vật sau: XA = H .xa/(fk .cosα - xa. sin α) cosα YA = H .ya/(fk .cosα - xa. sin α) Trong đó : H là độ cao bay chụp α là góc ngiêng của ảnh fk là tiêu cựu máy YA,ya, XA, xa lần lượt là tung độ và hoành độ của đ’ A trên mf vật và a trên mf ảnh Câu8: Tr` bày tỷ lệ của ảnh trên ảnh đơn Một đặc điểm cơ bản của ảnh hàng ko là h.ảnh đc chụp trên ảnh là h.chi ếu xuyên tâm của điểm vật trên mp nghiêng vì vậy vị trí của điểm ảnh thường xê d ịch, sự xê dịch này ko đồng đều vì vậy tỷ lệ trên 1 bức ảnh là ko th ống nh ất. Ngoài ra do đ ịa hình bề mặt trái đất ko phải là bằng phẳng điều này cũng làm cho v ị trí c ủa đi ểm ảnh bị xê dịch. Ta hãy xét tỷ lệ đối với từng loại ảnh hàng ko a,Đối với ảnh hàng ko nằm ngang (α=0)  H  X A = k − x . sin α .x a  k a  H  YA = .y a   f k − x a . sin α Từ công thức (1) H XA = .x a fk H YA = .y a Khi α=0: (1) => fk (2) 1 x a y a aa' = = = Theo ĐN về tỷ lệ ảnh: m X A YA AA' (3) 1 xa f = = k m H H .x a Thay (2) vào (3) ta có: fk Vậy với ảnh nganh tỷ lệ ảnh 1/m = fk/H. Đây là tỷ lệ chính của ảnh
  9. b,Với ảnh hàng ko nghiêng (α#0) Sự x/h góc nghiêng α của ảnh làm cho tỷ lệ ảnh luôn luôn bi ến đ ổi, trong TH này các đại lượng fk, H, α là ko đổi, khi đó tỷ lệ ảnh: 1 xa = m H .x a fk −x a . sin α f k −x a . sin α = H f  x . sin α = k . − a 1   H  fk  1 f  x . sin α ⇔ = k  − a 1  5) ( m H  fk  fk, H, α: là đại lượng đã biết. Nếu biết tọa độ điểm A sẽ XĐ đc tỷ lệ ảnh nghiêng Nếu n` điểm ảnh nằm trên đường nằm ngang hchc ta có tỷ lệ ảnh theo đường nằm ngang 1 f k  x a .sin α  = 1−  m hh H   fk   (6) (mhh = mhchc = mhihi = mhoho) Từ (6) => n.xét: Tỷ lệ ảnh theo đường nằm ngang là c ố định, sự thay đổi từ đ ường nằm ngang này đến đường nằm ngang # sẽ càng lớn khi góc nghiêng α càng lớn 1 f 1 = k= m H m *Tỷ lệ ảnh theo đường nằm ngang h chc có x=0 khi đó tỷ lệ ảnh là: h c h c điều này có nghĩa là những điểm ảnh nằm trên đường h chc có tỷ lệ = tỷ lệ chính của ảnh và ng` ta gọi đường hchc là đường đẳng tỷ lệ -> g.trị của x càng lớn nghĩa là đường nằm ngang càng xa điểm đẳng c hướng về điểm I thì tỷ lệ ảnh càng nhỏ và ngc lại *Tỷ lệ ảnh theo đường dọc chính 1/mv H X= .x f k − x. sin α Lấy vi phân X theo x (f k − x. sin α ).H.dx + H.x. sin α .dx dX = (f k − x. sin α ) 2 f k .H.dx − H.x. sin α .dx + H.x. sin α .dx dX = (f k − x. sin α ) 2 f k .H.dx dX = (f k − x. sin α ) 2 dx (f k − x. sin α ) 2 = dX f k .H Tỷ lệ ảnh theo đường dọc chính vv là
  10. 1 (f − x. sin α 2 ) = k mv f k .H x f k (1 − 2 . sin α 2 ) 1 fk = mv f k .H 2 fk  x  = 1 − . sin α   H  fk  N.xét: -Tại điểm đẳng giác c, tỷ lệ ảnh 1/mv = fk/H (khi đó x=0) -Các điểm có hoành độ x dương tức là các đi ểm tính từ đi ểm đ ảng giác c đ ến đi ểm tụ chính I thì tỷ lệ ảnh 1/mv càng nhỏ -Các điểm có hoành độ x âm tức là các đi ểm tính từ đi ểm đẳng giác c đến đ ường gốc TT thì tỷ lệ ảnh 1/mv tăng lên -Tỷα lệ ảnh 1/mv biến động nhanh hơn so với biến động tỷ lệ ảnh 1/m h vì 1 1 x = (1 − . sin α ) mv mh fk *Tỷ lệ trung bình của ảnh hàng ko mtb = (m1+m2+m3+...+mn)/n Câu9: Tr` bày sự xê dịch vị trí điểm ảnh do ảnh nghiêng và do địa hình gây ra 9.1-Sự xê dịch do ảnh nghiêng -Từ tâm chụp S ta có thể chụp đc 2 tấm ảnh (P) và (Po) -Tấm ảnh nghiêng (P) cắt (Po) -Từ S hạ đường vuông góc SO xuống ảnh nghiên (P) là đường chính ảnh của (P) -Từ S hạ đường vuông góc SO’ xuống (P o) là đường chính ảnh của (Po) SO=SO’ Ca=r là bán kính vecto của điểm ảnh a Є (P) Cao=ro là bán kính vecto của điểm ảnh ao Є (Po) φ=φo Quay tấm ảnh nghiêng (P) quanh hchc đến trùng ảnh ngang (Po) thì vị trí điểm ảnh a trùng a’ Đoạn a’ao = δα = r-ro δα là đại lượng xê dịch vị trí điểm ảnh do ảnh nghiêng xa = ca.cosφ = r.cosφ δα = r-ro
  11. H ⇒X= .x f k − x. sin α H Y= .y f k − x. sin α R 2 = X2 + Y2 2  H  = ( x + y ). 2 a  f − x . sin α  2 a   k a  mà r 2 = x a + y a 2 2 H R = r. (a ) f k − x a . sin α H R = r. ( b) f k − r. cos ϕ. sin α ( vì x a = r. cos ϕ H R = ro . Đối với ảnh nằm ngang (Po): f k − ro . cos ϕ . sin α Đối với ảnh nằm ngang (Po) có α = 0o H R = ro . fk fk ⇒ ro = R. H δ α = r − ro fk δ α = r − R. H H f = r − r. . k f k − r. cos ϕ. sin α H r.f k − r 2 . cos ϕ. sin α − r.f k δα = f k − r. cos ϕ. sin α − r 2 . cos ϕ . sin α δα = Đại lượng xê dịch vị trí điểm ảnh do ảnh nghiêng: f k − r. cos ϕ . sin α -Đối với ảnh bằng có góc nghiêng α =
  12. -Những điểm nằm giữa hchc và cc thì điểm ảnh bị xê dịch ra xa điểm đẳng giác c -Khi góc φ=0o hoặc 180o thì |δα| = max 9.2-Sự xê dịch vị trí điểm ảnh do địa hình Oa=r AAo=hA Oao=ro aao=δh SO=fk SO’=H Xét các tam giác đồng dạng: tam giác vuông A’AoA ~ tam giác vuông aOS: A’Ao/aO = AAo/SO => A’Ao=(aO.AAo)/SO (a) Xét ΔA’SAo ~ ΔaSao: A’Ao/aao = SO’/SO => A’Ao=(aao.SO’)/SO (b) So sánh (a), (b): (aO.AAo)/SO = (aao.SO’)/SO =>aao=(AAo.aO)/SO’. Với AAo = hA; aO=ra; SO=H; aao= Sh Sh = aao = (ra.hA)/H *Tổng quát: Sh = (r.h)/H *N.xét: -Khi h=0 sẽ ko xê dịch điểm ảnh -Tại điểm đáy ảnh ko có sự xê dịch vị trí điểm ảnh (r=0) -Khi chênh cao h>0 thì điểm ảnh xê dịch xa điểm chính ảnh O -Khi chênh cao h tỉ lệ ảnh nhỏ đi Câu10: Tr` bày khả năng nhìn của 1 mắt -Khả năng nhìn của 1 mắt đc đánh giá = lực phân biệt của mắt ĐN: lực phân biệt của mắt là khaongr cách nhỏ nhất gi ữa 2 vật thể mà 1 mắt có thể nhìn rõ. Góc tương ứng của khoảng cách này đc kí hiệu là δ +Lực phân biệt loại 1: là góc nhỏ nhất mà dưới góc đó mắt ng` có thể nhìn rõ 2 điểm δ=45” +Lực phân biệt loại 2: là góc nhỏ nhất mà dưới góc đó m ắt ng` nhìn rõ 2 đ ường thẳng song song δ=20” Câu 32. Giải thích sự hình thành cảm giác lập thể nhân tạo? Cặp ảnh lập thể?
  13. * sự hình thành cảm giác nhìn lập thể nhân tạo: Cảm giác ko gian khi nhìn vật thể bằng 2 mắt đc tao nên nhờ sự xuất hiện thị sai sinh lý của mắt. - thí no: Giả sử ta nhìn 1 khối hộp bằng 2 mắt, ta đặt trước mỗi mắt 1 tấm kính và ghi lại hình ảnh của vật thể trên 2 tấm kính, h/ảnh của vật thể nhìn từ mắt trái đc ghi lại trên tấm kính trái, mắt phải ghi tren tấm kính phải. ta cất vật thể đi nhưng 2 mắt vân ghi lại h/ảnh của vật thể trên 2 tấm kính với đk mắt trái nhìn ảnh trên kính trái, mắt phải nhìn ảnh trên kính phải.khi đó trên võng mạc của 2 mắt vẫn hình thành h/ảnh của vật thể như khi quan sát trực tiếp vật thể, tức là trên võng mạc mắt trái và phải làn lượt xh h/ảnh a1 b1 và a2 b2.các hình này sẽ tạo ra thị sai sinh lý như vật thể thực: δ= a1b1-a2b2 hiện tượng này là cảm giác lập thể nhân tạo. nó là cơ sở của pp đo ảnh trong trắc địa ảnh. A A B B p1 a1 p2 a1 b1 b2 a2 a2 b1 b2 o1 b’ o2 Sự hình thành cặp ảnh lập thể Sự hình thành thị sai sinh lý * cặp ảnh lập thể: Từ thí no trên cho thấy cặp ảnh P1 P2 thu đc từ 2 đ’ nhìn của 2 mắt khác nhau đối với 1 vật thể đc gọi là cặp ảnh lập thể. Trong chụp ảnh cùng 1 vật thể nếu ta đặt máy ở 2 vị trí khác nhau và chụp đc 2 tấm ảnh từ 2 tâm chụp # nhau ta thu đc 2 tấm ảnh, đó là cặp ảnh lập thể Câu 33. Muốn tạo nên cảm giác lập thể nhân t ạo ph ải có nh ững đi ều ki ện c ơ bản nào? Các điiều kiện cần: -H/ả của vật thể phải được chụp từ 2 tấm # nhau, tức là phải có cặp ảnh lập thể -khi quan sát ảnh,cặp ảnh lập thể mỗi mắt chỉ nhìn thấy 1 ảnh tương ứng trong c ặp ảnh lập thể
  14. Cặp ảnh lập thể phải được đặt ở vị trí thích hợp sao cho các tia ngắm cùng tên pahiar giao nhau trong ko gian, tức là: a,các cặp tia ngắm cùng tên phải nằm trong măp phẳng của đường đáy mắt b,khoảng cách của 2 ảnh phải phù hợp sao cho khoảng cách gi ữa các đi ểm ảnh cùng tên phải nhỏ hơn chiều dài cạnh đáy mắt c,khoảng cách nhìn từ mắt đền cặp ảnh lập thể tương ứng với khoảng cách từ tâm chụp đến mặt phẳng ảnh Tuy nhiên, sự phá vỡ các đk b và c trên đây ko làm mất đi cảm giác lập thể nhân tạo mà chỉ phá vỡ tính đồng dạng giữa cảm giác lập thể với hình dạng tự nhiên của vật thể mà thôi Câu 34. Thế nào là hiệu ứng lập th ể? Có mấy lo ại hi ệu ứng l ập th ể, các tính chất của hiệu ứng lập thể? A:Khái niệm hiệu ứng lập thể Cảm giác lập thể đc tạo nên bởi thị sai sinh lý c ủa m ắt ng` khi quan sát c ặp ảnh l ập thể gọi là hiệu ứng lập thể. B:Phân loại hiệu ứng(có 3 loại) +hiệu ứng lập thể thuận: cảm giác lập thể nhân tạo đồng nh ất v ới ko gian th ực c ủa vật thể +hiệu ứng lập thể nghịch: cảm giác tạo nên khi thị sai sinh lý c ủa t ất c ả các đ’ quan sát đều bằng 0 và ko gian vật nhìn thấy là 1 mặt phẳng C:T/c - lực nhìn ko gian của mắt có thể đc nâng cao nếu hiệu ứng lập thể của nó đc mở rộng - nếu tăng tiêu cự f’ lên V lần thì lực thị nhìn ko gian nhỏ nhất của m ắt sẽ gi ảm đi V lần và khả năng p/biệt của mắt cũng tăng lên V lần - khi tăng đáy nhìn lên n lần (b=nb’), tiêu cự tăng v l ần(f=vf’) thì kh ả năng nhìn ko gian của mắt đc tăng lên nv lần và khả năng p/biệt ko gian của mắt tăng nv lần - dựa trên cơ sỏ lý luận đó ng` ta chế tạo ra kính lập thể có đáy nhìn đc mở rộng b=nb’ và tiêu cự nhìn đc tăng lên y=vf’ Câu 35. Trình bày các phương pháp nhìn lập thể? Các pp nhìn lập thể: A:pp dùng kính lập thể - kính lập thể đơn giản: gồm có 2 thấu kính đặt trên 2 giá nh ỏ dùng đ ể nhìn c ặp ảnh có kích thước nhỏ. - kính lập thể phản quan: có các thấu kính dùng để tăng h ệ s ố phóng đ ại và các kính phản quan được đặt // từng đôi 1 với góc nghiêng 45 0 so với phương thẳng đứng có tác dụng mở rộng cạnh đáy để tăng khoảng nhìn giữa 2 tấm ảnh B:pp kính lọc -pp kính lọc mầu: dùng 2 loại màu đặc biệt để nhuộm 2 chùm tia chi ếu c ủa c ặp ảnh lập thể đồng thời dùng 1 kính có 2 màu tương ứng đ ể nhìn chùm tia đã đ ược nhuộm.do t/c đặc biệt của các loại màu này nên tạo ra hiệu ứng lập thể nhân tạo -pp kính phân cực ánh sáng: lợi dung sự khác biệt bước sóng của tùng lo ại ánh sáng màu khác nhau để cho di qua kinh phân cực tạo ra hiệu ứng lập thể nhân tạo Câu 36. Thế nào là mô hình lập thể hình học, quang học? * mô hình lập thể hình học là quỹ tích giao đ’ các tia chiếu cùng tên
  15. - tồn tại trong ko gian nhưng mắt ng` ko nhìn thấy đc -nó là mô hình thực của đối tượng chụp ảnh đc thu nhỏ cho nên nó t ồn t ại khách quan nhưng ko trực tiếp nhìn thấy đc - kích thước mô hình phụ thuộc tỷ lệ ảnh, tiêu cự của buồng chiếu và k/cách gi ữa 2 buồn chiếu (đáy chiếu a).mô hình hình học luôn đông dạng với ko gian vật. *mô hình lập thể quan học là quỹ tích của giao đi ểm các tia ngắm cùng trên c ặp ảnh lập thể -mô hình quang học chỉ hình thành khi quan sát các đ’ ảnh cung tên trên cặp ảnh l ập thể -hình dạng và k/thước của mô hình lập thể hoàn toàn phụ thuộc vào v ị trí qua sát c ủa mắt →như vậy trong quá trình quan sát các cặp ảnh lập thể, mô hình lập thể hình học là cơ sở, còn mô hình lập thể quan học là phương tiện để nhận biết mô hình hình học Câu 37. Nguyên lý đo lập thể bằng tiêu đo thực, tiêu đo ảo *tiêu đo thực: dùng vật chuẩn làm tiêu do thực đạt trên bàn do có thể vận động tr ực tiếp trong ko gian của mô hình lập thể để xác định v ị trí c ủa giao đi ểm 2 tia ng ắm cùng tên trên mô hình lập thể.Đưa bàn đo trên đó có tiêu đo thực M trùng v ới đ’ mô hình.đọc trên thang số sẽ đc tọa độ ko gian(X,Y,Z). a1 a2 S1 S2 Bànđo M (tiêuđothực) *tiêu đo ảo: đo điểm A trên mô hình lập thể tạo từ 1 c ặp ảnh l ập th ể.ta dùng 2 tiêu đo hoàn toàn jống nhau về hình dang kich thước M1,M2 đăt trên mf ảnh trái,fải.các tiêu do nay đc gắn vào thước đo.khi tiến hành đo lập thê ta xác định 2 tiêu đo theo các h ướng X,Y cho đến khi tiêu đo M1 trùng voi a1, M2 trùng với a2.nhờ hi ệu ứng l ập th ể c ủa măt ta đồng thời nhìn thấy mô hình A và tiêu đi ểm đo ảo M hoàn toàn trùng lên nhau.lúc đó ta xđ đc tọa độ điểm A. o1 o2 b’ Tiêu đo thực A M(tiêu đo ảo)
  16. Câu 38. Quá trình đo vẽ lập thể bằng tiêu đo ảo, tiêu đo thực? *tiêu đo ảo: -TH 1:ki cả 2 tiêu đo thực ko trùng với các điểm ảnh cùng tên a1,a2 trên ảnh trái và phải,khi đó nhờ hiệu ứng lập thể ta thấy hình ảnh của đo M và điểm A trên mô hình lập thể là 2 điểm riêng biệt -TH 2: xê dịch các tiêu đo và làm trùng tiêu đo M2 với điểm ảnh phải a2 con tiêu đo M1 chủa trùng với điểm ảnh trái a1 mà nó nằm lệch về phái của điểm ảnh trái a1.khi đó nhìn thấy hình ảnh của tiêu đo ảo m nằm cao hơn điểm mô hình A -TH 3: tiêu đo ảo M2 trùng với điểm ảnh a2 ,nhưng tiêu đo trái M1 nằm lệch về fía trái điểm ảnh a1, khi đó ta sé nhìn thấy tiêu đo ảo M nằm ở vi trí thấp hơn điểm mô hình A -TH 4: khi xê dịch 2 tiêu đo thực M1,M2 đều trung với điểm ảnh cùng tên a1,a2 trên ảnh trái&ảnh phải. khi đó ta nhìn thấy tiêu đo ảo M hooanf toàn trùng với điểm a rên mô hình. a1 a2 M1 M2 A M TH 1 TH 2 TH 3 TH 4 *tiêu đo thực: khi đo vẽ bằng tiêu dô thực cung có th ể s ảy ra các tr ường h ợp nh ư đo vẽ bằng tiêu đo ảo, tức là tiêu đo có thể cao hơn ỏ thấp hơn đ’ đo trên mô hình lập thể,nếu độ cao bàn tiêu ko phù hợp. khi độ cao bàn tiêu = độ caao đ’ mô hình l ập th ể thì ki đó ta xê dịch bàn tiêu đo thực ra trùng với đ’ a trên mô hình lập thể. a1 a2 s1 s2 A M Bàn tiêu đo TH 1 TH 2 TH 3 → KL: quá trinh đo 1 đ’ bất kỳ trên mô hình lập th ể là quá trình làm trùng các tiêu đo với 2 điểm ảnh cùng tên hoặc 1 tiêu đo thực với 2 tia chi ếu cung tên c ủa đi ểm đo trên mô hình lập thể.ĐỘ chính xác của mô hình fụ thuộc vào sự trung khít gi ữa tiêu đo và đ’ mô hình. Câu 39. Độ chính xác đo vẽ lập thể bằng tiêu đo thực, tiêu đo ảo? * Độ chính xác đo vẽ lâp thể = tiêu đo thực
  17. Dựa vào đ2 của quá trình đo đo vẽ lập thể bằng tiêu đo thực cho thấy: Độ chính xác đo vẽ lập thể bằng tiêu đo thực chịu ảnh hưởng của nhưng sai số sau: - sai số đoán nhận điểm trên mô hình lập thể: phụ thuocj vào khả năng phân bi ệt c ủa mắt đối với hình ảnh của 2 tia chiếu cùng tên trên bàn tiêu đo. Đ ộ l ớn c ủa sai s ố này t/ứ với lực nhìn ko gian của mắt Δλ mim. Do tồn tại sai số làm trùng đ’ mà bàn tiêu đo có thể cao hơn hoặc thấp hơn đ’ đo trên mô hình lập thể. Từ đó đua đến độ cao mô hình là: (1) Z . Δλmim 2 ΔZ= b’.ρ” Trong đó: Z là khoảng cách từ đáy nhìn lên điểm mô hình λmim là lực nhìn ko gian nhỏ nhát của mắt = 30’ ρ”= 206265” trong trường hợp đo lập thể có hệ số mở rộng hiệu ứng lập thể là nv ta có: (2) Z . Δλmim 2 ΔZ= nv.b’.ρ ” Như vậy, muốn nâng cao độ chính xác đo lập thể phải lựa chon các lo ại máy đo ảnh có cạnh đáy chiếu ảnh và hệ thống phóng đại lớn. - sai số làm trùng tiêu đo với đ’ đo trên mô hình: Khi xđ đc độ cao của điểm mô hình . khi đó trên bàn tiêu đo s ẽ có ảnh l ập th ể c ủa điểm mô hình và tiêu đo thực → cần đưa trùng vào v ới . sai s ố c ủa vi ệc trùn tiêu đo này chính là độ chính xác vị trí mf của đ’ mô hình, f ụ thu ộc vào l ực nhìn ko gian c ủa mắt: (3) Δλmim ΔS= Z* ρ” trong trường hợp đo lập thể có hệ số phóng đại tăng lên V lần → độ chính xác là trung tiêu đo tăng lên V lần ta có: (4) Δλmim ΔS= Z. V.ρ ” * Độ chính xác đo vẽ lâp thể = tiêu đo ảo: - nếu trong quá trình đo lập thể = tiêu đo ảo chỉ sử dụng tiêu đo ảo để làm trùng với đ’ mô hình trên mô hình lập thể thì sai số đo ngắn phụ thuộc vào lực nhìn ko gian mắt Δλmim. Trong trường hợp đo ngắn qua hệ thống quang học có hệ số mở rộng cạnh đáy là n và độ phóng đại V thì độ chính xác cảu nó dc tính = 2 công thức(2) (4) - nếu trong quá trình đo lập thể = tiêu đo ảo ko sử d ụng tiêu đo ảo đ ể làm trùng v ới đ’ đo mà lần lượt nhìn từng mắt 1 để làm trùng các tiêu đo th ực v ới các đi ểm ảnh cùng tên của ảnh trái ảnh phải thì có thể sảy ra các sai số ngắm. đ ộ l ớn c ủa các sai s ố ph ụ thuộc vào lực p/biệt của mắt (δ=45”) và hệ số m ở rộng hi ệu ứng l ập th ể quan sát là n và v: Trong TH đó công thức (2) (4) có dạng:
  18. Z2 . δ Z.δ ΔZ= ΔS= nv.b’.ρ v.ρ” ” Câu 40. Thế nào là đoán đọc điều vẽ ảnh? - mặt đất và các đối tượng # của mặt đất trong các đk chiếu sáng như nhau thì chúng có khả năng phản xạ bức xạ năng lượng mặt tròi với mức độ # nhau. Do vậy khi chup ảnh các đối tượng trên ảnh co sự biểu thị # về sắc ảnh ngoài ra trên ảnh còn th ể hi ện hình dạng kích thước sự phân bố trong ko gian như sự v ốn có c ủa các đ ối t ượng trên mặt đất tại thời điểm chụp ảnh, cấu trúc, bóng. - nhận biết các đại lượng theo sự biểu thị của chúng, chúng ta xđ đc b/chát c ủa các đ ối tượng đối với từng lĩnh vực chuyên môn. Các tài li ệu ghi nhân đc các t/c c ủa cacs đ ối tượng mà mắt ng` có thể nhận biết đc và cả những t/c mà m ắt ng` ko th ể nh ận bi ết đc nhưng đc truyền vào dạng ảnh. - khai thác thông tin ảnh là tìm hiểu và đi đến xđ b/chất của các đại lượng ng/c ứu. mặt # đó cũng là ng/cứu sự biểu thị của các đại lượng trên ảnh, vi ệc này đc gọi là đoán đọc điều vẽ ảnh. đoán đọc điều vẽ ảnh trên 2 mặt là định tính và định lượng: +định tính: xđ t/c của các đối tượng như: sắc ảnh, c ấu trúc bóng, hình d ạng, kích thước. +định lượng: đô đạc tính toán các yếu tố hình học trên ảnh để xđ v ị trí t ương đ ối c ủa các đối tượng. các đặc trưng về số lượng, về t/c c ủa đối tượng v ề m ạt ch ất luongj đc thể hiện trên ảnh giúp cho ng` làm công tác đoán đọc điều v ẽ ảnh có c ơ s ở v ững ch ắc để nhận iết các đối tượng Câu 41. Các chuẩn đoán đọc điều vẽ ảnh? Chuẩu trực tiếp, chuẩn gián tiếp, chuẩn đoán đọc điều vẽ tổng hợp? Việc đoán đọc điều vẽ ảnh đc tiến hành theo các chuẩn đoán đọc điều vẽ trực tiếp, gián tiếp, tổng hợp các tài liệu bổ sung như bản đồ ảnh, bản đò địa hình đã có. * chuẩn đoán đọc điều vẽ trực tiếp: - chuẩn hình dáng: là chuẩn đoán đọc điều vẽ trực tiếp cơ bản. dựa vào đây ta xđ đc sự có mặt của địa vật và t/c của địa vật đó.có 2 loại hình dạng: + hình dạng xđ: là chuẩn đoán đọc điều vẽ tin cậy và là mục tiêu nhân tạo, chúng thường là các hình ảnh xđ như nàh của đường xá... + hình dạng ko xđ: là chuẩn đoán đọc điều vẽ ko tin cậy như cánh đồng cỏ, khu rừng... Ngoài ra ng` ta còn chia ra thành hình tuyến , hình vết, hình khối... trong đó hình tuyến thường là chuẩn đoán đọc điều vẽ quan trọng vì nó dễ phát hiện. → tóm lại hình dạng của vật thể là chuẩn quan trọng để nhận biết vật thể. - chuẩn kích thước: kích thước của ảnh là chuẩn đoán đọc điều vẽ trực tiếp nhưng ít chắc chắn hơn so với chuẩn hình dạng.theo chuẩn kích thước ng` ta biết đc kích thước của vật thông qua tỷ lệ ảnh và 1 số tính chất đặc trưng của địa vật bằng cách gián tiếp. - nền ảnh: là độ hóa đen của phim chụp ở chỗ tương ứng của ảnh địa vật và sau này là độ đen trên ảnh. Nền ảnh của địa vật đc phụ thuộc vào các yếu tố sau: + khả năng phát xạ của địa vật: vật càng trắng phat xạ càng lớn → ảnh càng sáng + cấu trúc bề ngoài: bề mặt càng bóng → ảnh càng sáng +độ nhạy cảm của nhũ ảnh trên các vật # nhau → nền ảnh # nhau dù cùng 1 đối tượng chụp
  19. +độ ẩm của đối tượng chụp: vật có độ ẩm lớn → nền màu thẫm hơn. - bóng địa vật: là chuẩn đoán đọc điều vẽ ngược.đôi khi chỉ có bóng mới cho phep xđ dc t/c của địa vật. có 2 loại bóng: + bóng bản thân: là bóng nằm ngay tại chính bản thân địa vật đó, tức là phía địa vật ko đc chiếu sáng +bóng đổ: là bóng do dịa vật hắt xuống mặt đất hay hắt xuống mặt địa vật #. * chuẩn đoán đọc điều vẽ gián tiếp: dùng để chỉ ra sự có mặt của t/c của địa vật ko thể hiện trên ảnh hoặc ko xđ theo chuẩn trực tiếp. chuẩn gián tiếp dùng để bổ sung cho tính đa trị của chuẩn trực tiếp. các chuẩn này đc xây dựng trên cơ sở mqh tương hỗ mang tính quy luật xuất hiện trong tự nhiên của địa vật hay một nhóm địa vật nào đó. * chuẩn đoán đọc điều vẽ tổng hợp:phản ánh cấu trúc của tập hợp lãnh thổ tự nhiên là chuẩn ởn định và rõ ràng hơn chuẩn trực tiếp của các yếu tố địa vật Câu 42. Cơ sở địa lý của đoán đọc điều vẽ ảnh? - các địa vật đc bố trí và sx theo 1 quy luật nhất đ ịnh. T ập h ợp có tính quy luât này c ủa các quần thể tự nhiên cho phếp xđ ddc và sử dụng tốt các chu ẩn đoán đ ọc đi ều v ẽ gián tiếp - để đoán đọc điều vẽ ảnh đc chính xác cần nghiên c ứu các đ ậc đi ểm đ ịa lý c ảu qu ần thể tự nhiên theo các tài liệu bay chụp, tài liệu bản đồ,tài liệu khảo sát ngoài tr ời và các tài liệu bổ sung khác. -cảnh quan địa lý là đơn vị cơ bản của quần thể lãnh th ổ t ự nhiên. Đó là khu v ực có cùng nguồn gốc phát sinh và lịch sử phát triển, có cùng cơ sở địa chất thống nhất,có sự kết hợp giống nhau về các đk thủy văn, thổ nhưỡng có cùng dạng địa hình, đk khí hậu, cùng quần thể động thực vật. Đk địa hình quyết định độ ẩm, đk tiêu nc, đk b ồi t ụ khoáng chất và chất hữu cơ. Địa hình có ảnh hưởng có ả/ hưởng rất lớn đ ến m ức nc ngầm, đến cường độ quá trình tạo dốc, q/tr` sói mòm và sự hình thành thổ nhưỡng. - trên ảnh hàng ko có cấu trúc địa mạo đặc trưng và khi sử d ụng d ụng c ụ l ập th ể s ẽ thấy dc độ sâu của địa hình, hướng. - địa văn là chỉ báo quan trọng về cấu trúc bên trong của c ảnh quan đ ịa lý. Do đ ặc tính hoạt động của sông, cường độ và quy luật vận động của dòng chảy nên đ ặc đi ểm c ủa địa hình, thổ nhưỡng và thực vật cũng thay đổi - trên ảnh hàng ko, ảnh vệ tinh đặc trưng ko phải chỉ 1 hiện t ượng b ất kỳ mà là có nhiều mặt khac của các mqh như mqh qua lại lãn nhau c ảu casc đ ối t ượng cho phép tìm kiếm các đối tượng cần tìm, đồng thời từ các đối tượng riêng l ẻ đc th ể hiên trên ảnh sẽ dẫn đến đoán đọc đc cảnh quan khu vực. Câu 43. Cơ sở chụp ảnh của đoán đọc điều vẽ ảnh - ảnh là kết quả tác động lẫn nhau của nhiều yếu tố bao gồm độ sáng và sự khác về màu của các địa vật, đọ chiếu sáng của các địa vật, đ2 của các thiết bị chụp ảnh đạt trên các phương tiện vật mang. Độ sáng của kính vật, máy chup ảnh phải đủ lớn khi may bay bay với tốc độ cao kết hợp với việc sd các vật liệu chụp ảnh có khả năng phan bố lớn. -kính vật của máy chụp ảnh có độ sáng lớn sẽ làm tăng việc truyền cấ chi tiết và độ tương phản của cá đối tượng đc chụp. Kính lọc màu của ảnh làm thay đổi thành phần phổ của ás đi qua kính lọc màu. Kết quả có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng ảnh, liên quan đến 2 cơ chế: + hiệu ứng mù ko khí
  20. +ảnh hưởng của dòng đối lưu nhiệt trong khí quyển Mù ko khí phụ thuộc đ2 cấu trúc của lớp ko khí tạo thành khí quyển. đây là lớp mù xanh phân tử. khi chụp ảnh ng` ta dùng kính lọc màu kết hợp cách hiện ảnh đặc biệt khi xủ lý phim. - thành phần phỏ trong ás mặt trời phụ thuộc độ cao mặt trời so với đường chân trời và phụ thuộc mây. Khi tai tới của ás mặt trời >= 150 thì việc chụp ảnh là phù hợp nhất. Câu 44. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến độ chính xác của việc đoán đọc đi ều vẽ ảnh. Khả năng cho qua bộ phận p/tich thị giác của mắt ng` ảnh hưởng tới hiệu qua đọc đoán điều vẽ ảnh. Khả năng này đc đặc trưng = số lượng thông tin mà mắt ng` thụ cảm đc trong 1 đơn vị thời gian, khoảng 70 bít/s và bị giảm khi xử lý và truyền thông tin. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của đọc đoán điều vẽ là sự mệt mỏi của mắt, sự điều tiết và thích nghi của mắt, sự thiếu sót thông tin, ảo giác và khả năng đọc đoán điều vẽ ảnh. + sự mệt mỏi của mắt: khi làm việc nhiều, mắt bị mệt , đăc biệt là khi làm các việc trên các dụng cụ lập thể gây ra sự sai sót trong việc giải đoán ảnh +quá trình điều tiết và thich nghi của mắt ng` đọc đoán điều vẽ đc luyên tập chiếm khoảng 0.3 s, để nhìn thấy mô hình lập thể của khu đo mất 1 s. việc tìm kiếm hình ảnh địa vật cũng đòi hỏi time. Ngoài ra sự quá tải thông tin cũng gây ra sai sót khi đọc đoán điều vẽ. + thông tin ko đủ cũng ảnh hưởng đến công tác đọc đoán điều vẽ, nhất là khi quan sát tổng thể ku đo trên ảnh cả khi tách biệt hoàn toàn hình ảnh của địa vật với nền ảnh thường gây khó khăn cho việc đoán đúng ảnh, +ảo giác cho cảm thụ sai kích thước tự nhiên, sai hình dáng của địa vật và nền của hình ảnh là ng/nhan cơ bản gây biến dạng thông tin. ảo giác cũng ảnh hưởng đến độ chính xác của việc đọc đoán điều vẽ. + khả năng đọc đoán điều vẽ ảnh: 1 số ng` sau 2-3h làm việc độ tin cậy của việc đọc đoán điều vẽ giảm đi do sự quá tai của hệ thần kinh. Câu 45. Các phương pháp đoán đọc điều vẽ ảnh: phương pháp đoán đọc đi ều vẽ ảnh ngoài trời và trong phòng. 1/Ngoài trời: - Dùng mắt để điều tra ở thực địa các yếu tố địa vật, địa hình có trong khu v ực thành lập bản đồ. Các yếu tố đó đc thể hiện bằng các ký hiệu quy ước t/ứ, ghi tên gọi, n ội dung và số lượng. - người làm công tác đoán đc điều vẽ ảnh ngoài trời phải phân chia di ện tích làm vi ệc. trước tiên đoán đọc địa vật đặc trưng, lấy cơ sở định hướng ảnh. Sau đó, nhận bi ết các địa vật còn lại và đánh dấu trên ảnh bằng các ký hiệu đơn giản. Các địa vật có trên ảnh nhưng khi đoán đọc điều vẽ ảnh ngoài trời, địa vật đó ko có trên t ực đ ịa thì ph ải xóa bỏ đơn vị đó trên ảnh. Nhưng đơn vị ở thực địa ko có trên ảnh nhưng khi đi ều v ẽ ngoài trời thấy xuất hiện thì phải đo vẽ bổ sung. Kể cả những đ ơn v ị b ị đ ơn v ị khác che khuất khi chụp. - để quan sát vật thể ta dùng dụng cụ lập thể cầm tay như: kính lập th ể lo ại nh ỏ đ ể p/tích trên mô hình lập thể. Đặc biệt khi đoán nhận mạng lưới thủy văn, khoang vùng phủ thực vật theo đai của độ cao địa hình 2/ trong phòng:
Đồng bộ tài khoản