Đề kiểm tra HK1 môn Vật lý 10, 11 - THCS &THPT Tố Hữu

Chia sẻ: Trần Bá Trung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
123
lượt xem
23
download

Đề kiểm tra HK1 môn Vật lý 10, 11 - THCS &THPT Tố Hữu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo đề kiểm tra học kỳ 1 môn Vật lý 10, 11 của trường THCS &THPT Tố Hữu giúp các bạn học sinh có thêm tư liệu ôn tập, luyện tập để nắm vững được những kiến thức cơ bản chuẩn bị cho kỳ kiểm tra đạt kết quả tốt hơn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề kiểm tra HK1 môn Vật lý 10, 11 - THCS &THPT Tố Hữu

  1. Trường THCS &THPT Tố Hữu Kiểm Tra Học Kì I Môn:Vật Lí 11(Nâng Cao) Đề: Câu 1:(1,5đ) Cho 2 điện tích q1=10-6C và q2=-4.10-6C đặt tại A,B cách nhau 0,2m.Tìm vị trí tại đó vectỏ cường độ điện trường tổng hợp bằng không. Câu 2: (1,5đ) Một con lắc tĩnh điện có khối lượng 2,5g mang điện tích 0,5µC; đặt trong điện trường đều có vectơ cường độ điện trường nằm ngang. Ở vị trí cân bằng dây treo con lắc nghiêng góc 300 so với phương thẳng đứng.Tính giá trị điện trường E. Câu 3: (1,5đ) Có 12pin, mỗi pin có E=1,5V và r=0,3Ω.Mạch ngoài có R=0,4Ω.Phải ghép hỗn hợp đối xứng các pin thế nào để cường độ dòng điện trong mạch đạt cực đại. Câu 4: (4đ) Cho mạch điện như hình vẽ: E1,r1 E2,r2 A R1 R2 C R3 E1=8V;r1=0,5Ω E2=2V;r2=0,5Ω R1=2Ω;R2=4Ω;R3=3Ω a/Xác định chiều và độ lớn của I mạch chính. b/Tính UAC. Câu 5:(1,5đ) Tính khối lượng đồng giải phóng ở catốt của bình điện phân khi điện phân dung dịch CuSO4.Biết hiệu điện thế ở 2 cực của bình là 10V, điện năng tiêu thụ của bình là 0,5kwh. ………………………….Hết……………………… ĐÁP ÁN ( ĐỀ 11 NÂNG CAO) Câu 1:Vị trí có cường độ điện trường tổng hợp bằng O,thuộc đường thẳng AB,cách q1 0,2m và cách q2=0,4m (1,5đ) Câu 2:-Vẽ hình đúng(0,5đ)
  2. -Tính E=2,9.104V/m(1đ) Câu 3:Mắc thành 3 dãy song song,mỗi dãy 4 pin nối tiếp(1,5 đ) Câu 4:-Tính I=2A(2đ) -Tính UAC=-17/3 (2đ) Câu 5:Sử dụng định luật Faraday,suy ra m=0,06kg.(1,5đ) ……………..Hết……………. Sở GD-ĐT T.T Huế Đề kiểm tra học kì I (2009-2010) Trường THPT Tố Hữu Môn Vật Lý 10 (CB) *********** Câu 1(1,5đ). Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh, chạy chậm dần đều sau 10 giây vận tốc giảm xuống còn 54km/h. Hỏi sau bao lâu thì tàu dừng hẳn ? Câu 2(2đ) Từ đỉnh tháp cao 30m, ném một vật theo phương ngang với vận tốc ban đầu 20m/s. Tính thời gian từ lúc ném đến lúc vật chạm đất và khoảng cách từ chân tháp đến điểm chạm đất. Lấy g=10m/s2. Câu 3(2đ). Một vật rơi tự do tại nơi có g = 10m/s2. Trong 2 giây cuối vật rơi được 180m. Tính thời gian vật rơi và độ cao lúc thả vật. Câu 4(1đ). Một ô tô có khối lượng 1200 kg chuyển động với vận tốc không đổi 36 km/h. Tính áp lực của ô tô lên mặt cầu khi nó đi qua điểm giữa cầu trong trường hợp cầu vồng lên với bán kính 50m Câu 5(1đ). Tính lực hấp dẫn giữa hai vật đồng chất có dạng hình cầu. Biết khối lượng của chúng lần lượt là 5.1022 kg , 60.1028 kg và khoảng cách giữa chúng là 5.10-7m . Câu 6(1đ). Tính gia tốc rơi tự do của vật ở độ cao h = 0,5 R (với R là bán kính Trái đất) .Biết gia tốc ở mặt đất là 9,8m/s2 . Câu 7(1,5đ) .Momen lực là gì? Phát biểu quy tắc momen lực . ………………........................HẾT………………………….
  3. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 LỚP 10 CB Câu 1:v=vo+a.t (0,5 đ) a=-0.5m/s2,t=40s (1 đ) Câu 2:Thời gian vật rơi : t=2,45s (1 đ) -Tầm xa: L= 49m (1 đ) Câu 3 : -Lập được phương trình :5t2- (5t2-20t+20)=180 ( 1 đ) -Tìm được t=10s (0,5 đ) -Giải được :h=500m. (0,5 đ) Câu 4 :-Thiết lập được phương trình định luật 2 NT (0,5 đ) -Tìm được độ lớn của áp lực :N= 9600 N (0,5 đ) Câu 5: Viết được công thức độ lớn của lực hấp dẫn (0,5 đ) -Tính đúng độ lớn lực hấp dẫn :F=8,004.1054N (0,5 đ) Câu 6: :h=0,5R -gh=GM/(R+h)2 -gh=4,4m/s2 (1 đ) Câu 7:Viết đúng 2 công thức tính độ cao cực đại và tầm xa của chuyển động ném xiên từ mặt đất . (0,5 đ) -Tính đúng 2 kết quả :1,25m và 8,66m (1 đ) Sở GD-ĐT Thừa Thiên –Huế Đề kiểm tra học kì I (2009-2010) Trường THPT Tố Hữu Môn Vật Lý 10 (NC) ************* Câu 1(1đ). Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh, chạy chậm dần đều sau 10 giây vận tốc giảm xuống còn 54km/h. Hỏi sau bao lâu thì tàu dừng hẳn ? Câu 2(2đ). Thả một hòn đá tù miệng một cái hang sâu xuống đến đáy. Sau 4 giây kể từ lúc bắt đầu thả thì nghe tiếng hòn đá chạm vào đáy. Tính chiều sâu của hang. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330m/s. Lấy g = 9,8 m/s2.
  4. Câu 3(2đ). Một vật trượt xuống trên một mặt phẳng nghiêng hợp với mặt phẳng nằm ngang góc 450 . Khi trượt được quãng đường S= 36,4 cm, vật thu được vận tốc v=2m/s. Xác định hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng . Câu 4(2đ.Người ta ném một quả bóng với vận tốc vo=10m/s theo phương hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc bằng 500.Giả sử quả bóng được ném lên từ mặt đất .Hỏi : -Độ cao lớn nhất mà quả bóng đạt được . -Tầm xa của quả bóng -Thời gian từ lúc ném đến lúc chạm đất.Biết gia tốc ở mặt đất là 9,8m/s2 Câu 5.(1đ) Tính gia tốc rơi tự do của vật ở độ cao h = 0,5 R (với R là bán kính Trái đất) .Biết gia tốc ở mặt đất là 9,8m/s2 Câu 6.(2đ) Cho hệ như hình vẽ. m1= 1kg ; m2= 2kg hệ số ma sát giữa vật m2 và mặt phẳng nằm ngang là 0,2. Bỏ qua khối lượng dây nối, ròng rọc, độ dãn của dây. Tính gia tốc của hệ và lực căng dây. Lấy g= 10m/s2 m2 m2 ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 LỚP 10 NC Câu 1:v=vo+a.t a=-0.5m/s2,t=40s (1 đ) Câu 2:Lập được phương trình : t1+t2=4 (0,5đ) Đưa ra được phương trình :(2h/g)0.5 +h/330 =4 (0,5đ) H=70,3 m (1 đ) Câu 3: Tìm ra được biểu thức tính gia tốc và hệ số ma sát (1đ) Thay số tính được k= 0.2 (1đ)
  5. Câu 4:Độ cao lớn nhất :h=3m. (0,5đ) Tầm xa :L=10m. (1đ) Thời gian chuyển động :t=1.56s (0,5đ) Câu 5 :h=0,5R gh=GM/(R+h)2 gh=4,4m/s2 (1đ) Câu 6: -Lập được các phương trình động lực học (1đ) -tính được gia tốc a=2m/s2 (0,5đ) -tính được lực căng T=8 N (0,5đ) Sở GD&ĐT T.T Huế ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I TRƯỜNG THPT TỐ HỮU Môn vật lý 11CB Thời gian 45phút ***** Câu 1: Hai điện tích q1=10-6c, q2 = -4.10-6c, đặt gần nhau trong chân không, cách nhau một khoảng r = 2cm. Tính lực tương tác tỉnh điện giữa chúng. Câu 2: Một điện tích điểm Q = 2.10-6c, đặt trong chân không. Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm M cách điện tích Q một khoảng r = 30cm. Câu 3: Hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau, cách nhau 1cm và tích điện trái dấu. Hiệu điện thế giữa hai bản là U = 120V. a. Xác định cường độ điện trường giữa hai bản kim loại đó. b. Xác định công mà lực điện làm di chuyển một elêttron từ bản âm sang bản dương. Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ: E,r E= 9V,r = 1Ω, R1= 6Ω R2=R3 = 4Ω a. Tính điện trở mạch ngoài. R3 b. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính. R1 c. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2. R2 d. Tính công suất toả nhiệt trên điện trở R2. Câu 5: Điện phân dung dịch AgNO3 với cực dương làm bằng Ag, trong thời gian 2giờ 40phút 50giây, thì thấy giải phóng 108g Ag ở catốt. a. Xác định cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân.
  6. b. Nếu khối lượng catốt tăng thêm 10,8g thì thời gian điện phân thêm là bao nhiêu? (coi cuờng độ dòng điện như câu a ). Biết k =9.109Nm2/c2, F = 96500c/mol, AAg = 108g/mol, nAg = 1 .......................................... Hết.................................................... ĐÁP ÁN Câu 1: Theo định luật culong lực tương tác giữa hai 2 tính là: q1 .q 2 10 6 (4).10 6 F= k 2 =9.10 . 9  90 N s . 4.10 4 Câu 2: Cuờng độ đt do Q gây ra tại M là Q 9 2.10 6 E= k 2 = 9.10 = 2.10-5 v/m s . 900.10 4 Câu 3: Cường độ điện trường giữa 2 bản kim loại là: u 120 E= = 2 = 12.103 v/m (1đ) d 1.10 b) Công mà lực điện di chuyển e- A = q.E.d.cos 1800 = 1,6.10-9.12.103.10-2 = 19,2.10-18 (J) (1đ) Câu 4: a) Điện trở mạch ngoài là: R N =R1 + R23 R2. R3 Mà R23 = = 2 R2  R3  Rn = 6 +2 = 8  (1đ) b) Theo định luật ôm t/c cường độ dòng điện chạy trong mạc là  9 = = = 1A (1đ) s  RN s 8 c) Công suất toả nhiệt ở R2 là R = U2.I2 = R2.I22 I Mà I2 = = 0,5 A  R  4.0,5 2 = 1W (1đ) 2
  7. Câu 5) 1 A m.Fn 108.96.000 a) m = . .It  I =   10 A F n At 108.9050 m 9650 b) m' =  t' =  9655 (1đ) 10 10 SỞ GD-ĐT THỪA THIÊN HUẾ TRƯỜNG THCS&THPT TỐ HỮU ĐỀ KIỂM TRA HKII Năm học 2009-2010 Môn thi: Vật lý 8 Câu 1.(1,5điểm) Nêu công thức và đơn vị của áp suất.Hãy nêu nguyên tắc làm tăng và giảm áp suất Câu 2.(2điểm) - Hãy biểu diễn trọng lực của vật có khối lượng m=4kg (Tỉ xích 1cm ứng 10N) - Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực F vẽ ở hình dưới đây: A 1cm F 10N Câu3 .(1điểm) Nói áp suất khí quyển bằng 760 mmHg có nghĩa là thế nào ?Tính áp suất này ra N/m2.Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/m3 Câu 4 .(1,5điểm) - Hãy nêu điều kiện vật nổi,vật chìm khi nhúng chìm vật trong chất lỏng . -Tại sao thả hòn bi thép vào nước thì chìm,còn thả vào thủy ngân thì nổi? Câu 5 .(1 điểm)Khi nào có công cơ học.Một vật có khối lượng 10kg rơi từ trên cao cách mặt đất 8m.Tính công của trọng lực. Câu 6 .(1,5điểm)Một ô tô khởi hành từ Huế lúc 6 giờ đến Đà Nẳng lúc 9 giờ .Cho biết quảng đường từ Huế đến Đà Nẳng là 120km.Tính vận tốc của ô tô ra m/s và km/h Câu 7.(1,5điểm) Treo một vật vào lực kế ngoài không khí thì lực kế chỉ 79N .Nếu nhúng chìm vào nước thì lực kế chỉ 69N a.Vì sao có sự chênh lệch số chỉ của lực kế? b.Tính thể tích của vật.Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. …………………………….Hết………………………..
  8. Đáp ánvà biểu điểm :Lý 8 Thi HKI Năm học 2009-2010 Câu Nội dung cần trả lời Thang điểm 10đ 1 -Nêu công thức tính áp suất :p=F:S và tên đại lượng 0,5đ trong công thức -Đơn vị áp suất(N/m2hay Pa) 0,25đ -Dựa vào sự thay đổi của áp lực tác dụng lên vật hoặc 0,75đ diện tích bị ép 2 -Tính m=4kg ứng P=10.m=10.4=40N 0,5đ -Biểu diễn hình vẽ đúng:+Điểm đặt 0,75đ +Phương và chiều +Cường độ lực -Diển tả lực F:+Điểm đặt lực:A 0,75đ +Phương ngang, chiều từ trái sang phải +Cường độ lực :20N 3 -Nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất gây bởi trọng 0,5đ lượng cột thủy ngân cao 760mmHg. -Tính áp suất này ra N/m2 +Đổi h=760mmHg=0,76mHg 0.25đ +Áp dụng công thức p=dh +Ta có:p=dh=136000.0,76=103360N/m2 0,25đ 4 -Nhúng một vật vào chất lỏng thì +Vật chìm xuống khi :P>FA 0,25đ +Vật nổi lên Khi:P
  9. SỞ GD-ĐT THỪA THIÊN HUẾ TRƯỜNG THCS&THPT TỐ HỮU ĐỀ KIỂM TRA HKII Năm học 2009-2010 Môn thi: Vật lý 7 Câu 1:(1,5 điểm) -Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng? -Hiện tượng nhật thực xảy ra khi nào? Câu 2:(1điểm) Em hãy phân biệt âm cao,âm thấp và âm to ,âm nhỏ? Câu 3:(1,5điểm) -So sánh ảnh tạo bởi qua gương cầu lồi và gương phẳng. -Tại sao các đoạn đường gấp khúc người ta thường đặt gương cầu lồi .Gương cầu đó giúp ích gì cho người lái xe? Câu 4:(1điểm)Trong một tiết thực hành học sinh chuẩn bị:một gương phẳng ,một cây nến,một thước kẻ chia độ.Em hãy nêu cách làm để xác định ảnh của cây nến song song và cùng chiều vật? Câu 5:(0,5điểm)Hãy chỉ ra bộ phân dao động phát ra âm trong nhạc cụ sau:kèn lá và trống . Câu 6:(0,5 điểm) So sánh vận tốc âm truyền trong các môi trường:chất rắn ,chất lỏng và chất khí ? Câu 7:(1 điểm) Âm phản xạ là gì ? Một người đứng giữa căn phòng dài 50m hét to .Hỏi người đó có nghe được tiếng vang không?Tại sao?Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s Câu 8:(1,5 điểm) Vẽ một tia tới SI hợp với gương phẳng một góc α = 450. a.Vẽ tia phản xạ IR qua gương phẳng? b.Tính góc tới và góc phản xạ? Câu 9:(1 điểm). Em hãy kể những biện pháp để chống ô nhiễm tiếng ồn, và nêu vài ví dụ cụ thể đối với từng loại biện pháp. Câu 10:(0,5điểm).Tại sao ta nói lại phát ra âm thanh ? ……………………..Hết ……………………
  10. Đáp án và biểu điểm lý 7 Thi HKI Năm học 2009-2010 Câu Nội dung cần trả lời Thang điểm 10đ 1 -Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh 0,5đ sáng truyền theo đường thẳng. -Hiện tương nhật thực xảy ra khí ta quan sát 1,0đ được ở chổ có bóng tối (hay bóng nửa tối) cuả mặt trăng trên Trái Đất.Hiện tượng nhật thực sảy ra vào ban ngày. 2 -Âm cao,thấp do sự thay đổi của tần số dao động. 0,5đ -Âm to,nhỏ do sự thay đổi của biên độ dao động. 0,5đ 3 -So sánh được: +Giống nhau:Là ảnh ảo vì không hứng được trên 0,25đ màn chắn. +Khác nhau:Ảnh tạo bởi qua gương cầu lồi nhỏ 0,5đ hơn ảnh tạo bởi qua gương phẳng xét cùng điều kiện. -Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích 0,75đ thước,nên giúp người lái xe quan sát vùng phía xe sau rộng lớn hơn. 4 -Đặt cây nến song song với gương phẳng thì được 0.5đ ảnh cây nến song song và cùng chiều cây nến. -Hình vẽ đúng. 0.5đ 5 -Kèn lá: Cột không khí trong ống kèn lá dao 0.25đ động. 0.25đ -Trống: Mặt trống dao động phát ra âm khi đánh trống. 6 VChất rắn >VChất lỏng>VChất khí 0,5đ 7 -Âm dội lại khi gặp một mặt chắn gọi là âm phản 0,25đ xạ. -Quãng đường âm phát ra và âm dội lại là: S=2h
  11. v.t=2h 0.25đ t=2h/s Mà h=50:2=25m và v=340m/s Thời gian âm trực tiếp phát ra và âm phản xạ là t=2.25/340=0,147(s) 0,5đ Vậy ta nghe được tiếng vang vì sau 1/15 giây 8 a) N 0,75đ S R , i i 0 45 I b) Tính được góc tới =góc phản xạ =450 0,75đ 9 Biện pháp: -Tác động vào nguồn âm .ví dụ:Treo bảng cấm 1.0đ bóp còi . -Phân tán âm trên đường truyền.Ví dụ:Trồng nhiều cây xanh để âm truyền đến gặp lá bị phản xạ theo nhiều hướng khác nhau. -Ngăn chặn đường truyền âm. Ví dụ:Làm tường nhà ,trần nhà bằng xốp …Hoặc xây tường bê tông ngăn cách âm. 10 Khi ta nói,không khí từ phổi đi lên khí quản ,qua 0,5đ thanh quản đủ mạnh và nhanh làm cho các dây âm thanh dao động .Dao động này phát ra âm. Trường THCS-THPT Tố Hữu KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HOC 2009-2010 Họ và tên:…………………... Môn: Vật lí Lớp: 6:……………………… Thời gian: 45 phút ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Câu 1. Hãy nêu tên các dụng cụ dùng để đo: (1 điểm) a) Độ dài; b) Thể tích chất lỏng; c) Lực; d) Khối lượng; Câu 2. Hãy tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống: (1 điểm) a) Đơn vị đo độ dài là……………kí hiệu là……………… b) Đơn vị đo thể tích là…………..kí hiệu là……………… c) Đơn vị đo lực là……………….kí hiệu là……………… d) Đơn vị đo khối lượng là………kí hiệu là……………… Câu 3. Hãy trình bày các phương pháp đo thể tích của một vật rắn không thấm nước? (2 điểm). Câu 4. Trên một hộp mứt tết có ghi 250g .Số đó chỉ (1 điểm):
  12. a) Sức nặng của hộp mứt. b) Thể tích của hộp mứt . c) khối lượng của hộp mứt . d) Sức nặng và khối lượng của hộp mứt . Câu 5. Tìm những con số thích hợp để điền vào chỗ trống. a) Một ô tô tải có khối lượng 5 tấn sẽ nặng………niu tơn. (1 điểm) b) Một hòn gạch có khối lượng 1600g. Một đống gạch có 100 viên sẽ nặng…..niu tơn.(1 điểm) Câu 6. Biết 1 lít cát có khối lượng 1,5 kg a) Tính thể tích của một tấn cát. (1 điểm) b) Tính khối lượng của một đống cát có thể tích 1m3. (1 điểm) Câu 7. Hãy nêu tên ba loại máy cơ đơn giản mà em đã học .(1 điểm) ------------------------HẾT------------------------
  13. Đáp án- biểu điểm: 1) a) Thước. (0,25 điểm) b) Bình chia độ. (0,25 điểm) c) Lực kế. (0,25 điểm) d) Cân. (0,25 điểm) 3 2) a) mét (m) (0,25 điểm) b) mét khối (m ) (0,25 điểm) c) niu tơn. (N) (0,25 điểm) d) ki lô gam ( kg) (0,25 điểm) 3) a) Dùng bình chia độ. ( nếu vật rắn bỏ lọt vào bình chia độ.) b) Dùng bình tràn và bình chia độ. ( nếu vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ ) 2 Nêu cụ thể rõ từng phương pháp (2 điểm) 4) c) khối lượng của hộp mứt (1 điểm) 5) a) 50000 niu tơn (1 điểm) b) 1600 niu tơn (1 điểm) 6) a) 667 dm3 ( hoặc 0,667 m3) (1 điểm) b) 1500kg (1 điểm) 7) Mặt phẳng nghiêng , ròng rọc , đòn bẩy. (1 điểm)
Đồng bộ tài khoản