Đề kiểm tra kết thúc Modul- Máy Casstte ( Mã đề TC - LT - 05)

Chia sẻ: Duykhanh Khanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:5

0
29
lượt xem
2
download

Đề kiểm tra kết thúc Modul- Máy Casstte ( Mã đề TC - LT - 05)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề kiểm tra kết thúc Modul- Máy Casstte giúp sinh viên có thêm kênh tham khảo tin cậy , chuẩn bị cho kỳ thi kết thúc môn nghề điện tử dân dụng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề kiểm tra kết thúc Modul- Máy Casstte ( Mã đề TC - LT - 05)

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Céng hßa x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam       TrƯêng cao ®¼ng nghÒ        §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc             ĐỀ KIỂM TRA KẾT THÚC MODUL NGHỀ: ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG TÊN MODUL: MÁY CASSETTE Mà ĐÊ: TC – LT- 05 ̀ Thời gian làm bài: 75 phút (Không tính thời gian chép đề) Câu 1 ( 4điểm) Anh(Chị) hãy trình bày sơ đồ khối, trạng thái phát và nêu nguyên lý quá trình phát của một máy Cassette. Câu 2: ( 2 điểm) Anh(Chị) hãy trình bày và giải thích sơ đồ khối mạch phát hồng ngoại Câu 3 ( 4điểm) Anh(Chị) hãy vẽ hình, phân tích nguyên lý hoạt động của mạch và trình bày tác dụng của mạch ổn tốc (Không được sử dung tai liêu) ̣ ̀ ̣ Hêt́ TP.KTKĐCL TRƯỞNG KHOA TỔ TRƯỞNG BM
  2. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Céng hßa x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam       TrƯêng cao ®¼ng nghÒ        §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc             ĐAP AN ĐỀ KIỂM TRA KẾT THÚC MODUL ́ ́ NGHỀ: ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG TÊN MODUL: MÁY CASSETTE Mà ĐÊ: TC – LT- 05 ̀ ̉ Câu 1: (4 điêm) Thang Stt Nôi dung ý chinh ̣ ́ ̉ điêm + Sơ đồ khối: 0,5 đ SP = Loa Băng từ Khuếch Khuếch đại Khuếch đại làm chọn đường đại động phẳng biên cong biên lực tần tần Khuếch Vol đại động Play/head + Giải thích sơ đồ khối: lực Trên băng từ có các vết từ, do đó khi băng từ lướt đều qua 2đ khe hở của đầu từ phát (play/head, P/H) thì ở cuộn dây cuốn trên lõi từ sẽ phát ra điện áp tín hiệu (từ thông qua cuộn dây thay đổi sẽ làm phát sinh ra điện áp cảm ứng theo định luật Faraday). Tín hi ệu ra có biên độ rất yếu nên cần được khuếch đại. Do tín hi ệu l ấy ra không đồng đều, tín hiệu thường có biên độ yếu ở tần số thấp và ở vùng tần số cao thì biên độ cũng rất cao, điều này gây ra cảm giác chói tai, để khắc phục được hiện tượng này, nhà thiết kế dùng tầng khuếch đại có đường hồi tiếp để làm phẳng đường cong biên tần (quen gọi là khuếch đại Equalizer hay Equalizer Amplifier). Mạch khuếch đại này thường có 2 transistor có đường hồi tiếp để chỉnh lại độ lợi theo tần số tín hiệu. Khi có tín hiệu vào ở vùng có tần số cao thì hệ số hồi tiếp lớn sẽ làm giảm độ l ợi của tầng khuếch đại và khi tín hiệu vào ở vùng t ần số th ấp thì h ệ số hồi tiếp giảm, mạch khuếch đại sẽ cho độ lợi lớn, tác động này bù được độ không phẳng của đường cong biên tần gây ra do đặc tính của đầu từ. Sau đó tín hiệu được đưa vào tầng khuếch đại có nhi ều nút chỉnh để cho người nghe tự điều chỉnh đường cong biên tần (quen gọi là Graphic Equal Amplifier). Mạch có thể tăng giảm được biên độ ở vùng tần số thấp số hẹp đã được qui định, do đó đ ể phù h ợp
  3. với cảm thụ của người nghe. Sau cùng, tín hiệu vào vùng khuếch đại động lực (quen gọi là khuếch đại công suất, Power Amplifier). Tín hiệu được làm tăng công suất lên để làm rung màn loa, phát ra các ch ấn động âm lan truyền trong không gian. Ngòai ra, để chỉ thị cường độ âm lượng, nhà thiết kế thường dùng điện kế kim hay độ chớp của các Diode phát quang. 1,5 đ + Nguyên lý quá trình phát. Quá trình phát là quá trình nguợc của quá trình thu. Khi phát ta nhấn nút PLAY, công tắc điện motor được kh ởi động và k ếo băng chạy thông qua giàn cơ Cassette Băng từ chạy và áp sát vào đầu từ. Các hạt sắt từ có tích trên băng chạy sẽ là 1 dòng điện đi qua rãng từ, tạo ra từ trường biến đổi tác động đến cuộn dây đầu từ phát – xuất hiện tại đầu từ dòng điện biến đổi âm tần. Dòng điện âm tần này sẽ lần lượt các mạch điện tử PRE AMP, công suất (OUTPUT) và ra loa. ̉ Câu 2: (2 điêm) Thang Stt Nôi dung ý chinh ̣ ́ ̉ điêm + Sơ đồ khối của mạch phát. 0,5 đ + Giải thích sơ đồ. - Khối chọn chức năng và khối mã hóa : Khi người sử dụng bấm 1,5 đ vào các phím chức năng để phát lệnh yêu cầu của mình , mổĩ phím chức năng tương ứng với một số thập phân . Mạch mã hóa sẽ chuyển đổi thành mã nhị phân tương ứng dưới dạng mã lệnh tín hiệu số gồm các bít 0 và 1 . Số bit trong mã lệnh nhị phân có thể là 4 bit hay 8 bit … tùy theo số lượng các phím chức năng nhiều hay ít . - Khối dao động có điều kiện : Khi nhấn 1 phím chức năng thì dồng
  4. thời khởi động mạch dao động tạo xung đồng hồ , tần số xung đồng hồ xác định thời gian chuẩn của mỗi bit . - Khối chốt dữ liệu và khối chuyển đổi song song ra nối tiếp : Mã nhị phân tại mạch mã hóa sẽ được chốt để đưa vào mạch chuyển đổi dữ liệu song song ra nối tiếp . Mạch chuyển đổi dữ liệu song song ra nối tiếp được điều khiển bởi xung đồng hồ và mạch định thời nhằm đảm bảo kết thúc đúng lúc việc chuyểnđổi đủ số bit của một mã lệnh . - Khối điều chế và phát FM : mã lệnh dưới dạng nối tiếp sẽ được đưa qua mạch điều chế và phát FM để ghép mã lệnh vào sóng mang có tần số 38Khz đến 100Khz , nhờ sóng mang cao tần tín hiệu được truyền đi xa hơn , nghĩa là tăng cự ly phát . - Khối thiết bị phát : là một LED hồng ngoại . Khi mã lệnh có giá trị bit =’1’ thì LED phát hồng ngoại trong khoảng thời gian T của bit đó . Khi mã lệnh có giá trị bit=’0’ thì LED không sáng . Do đó bên thu không nhận được tín hiệu xem như bit = ‘0’ . ̉ Câu 3: (4 điêm) Nôi dung ý chinh ̣ ́ Thang Stt ̉ điêm 1 - Mạch ổn tốc dùng Transistor được trình bày ở hình sau: 1.0 Rce +Ec A T2 R1 R4 B Dz T1 Rp E M C R3 R2 -Ec D 2 - Nguồn một chiều được cung cấp cho động cơ mắc nối tiếp với 2,5 đ một điện trở mà trị số của nó được điều khiển bởi sự biến thiên của dòng điện tải sao cho khi dòng điện tăng do tải nặng thì trị số của phần tử điều chỉnh phải giảm đi bằng cách đó tốc độ của môtơ được giữ ổn định. Ở trong sơ đồ Transistor T2 như một điện trở động trị số của điện trở RCE giữa C và E của T2 được điều khiển bởi T1, điện trở RCE của T1 phụ thuộc giữa điện áp UCE đặt
  5. vào bazơ và emitor của T1 mạch cầu có 4 cạnh AC, CD, DE, EA. Transistor T1 mắc ở đường chéo của mạch cầu khi dòng tải không đổi thì cầu cân bằng, khi dòng thay đổi do tốc độ của môtơ biến thiên cầu mất cân bằng, điện áp giữa UBD thay đổi nhờ có diod ổn áp Dz ghim điện áp ở trên nó không đổi làm cho điện áp UCD thay đổi sẽ dẫn đến điện áp giữa EC thay đổi làm cho dòng Bazơ của T1 kéo theo dòng colector của T1 thay đổi như vậy điện trở RCE của T1 cũng thay đổi dẫn đến dòng bazơ của T2 thay đổi kéo theo colector của T2 và điện trở RCE của T2 thay đổi bù lại làm điện áp giữa B và D không đổi tốc độ của môtơ ổn định. 3 Tác dụng của mạch ổn tốc 0,5 - Dùng để ổn định tốc độ của mô tơ khi chạy băng TP.KTKĐCL TRƯỞNG KHOA TỔ TRƯỞNG BM
Đồng bộ tài khoản