Đề tài 17: Các kỹ thuật phát hiện lỗi và sửa sai

Chia sẻ: Nguyen Dung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:17

0
60
lượt xem
21
download

Đề tài 17: Các kỹ thuật phát hiện lỗi và sửa sai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phát hiện lỗi và sửa sai Mạng cần có khả năng truyền dữ liệu một cách chính xác. Một hệ thống không đảm bảo được tính năng này thì không sử dụng được. Trong quá trình truyền dữ liệu luôn bị tác động bởi nhiều yếu tố như nhiễu, vì vậy hệ thống cần có độ tin cậy tốt với cơ chế phát hiện và sửa lỗi. Việc phát hiện và sửa lỗi được thiết lập ở lớp kết nối dữ liệu hoặc lớp vận chuyển trong mô hình OSI....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài 17: Các kỹ thuật phát hiện lỗi và sửa sai

  1. Đề tài 17: các kỹ thuật phát hiện lỗi và sửa sai Thành viên của nhóm 8: 1. Nguyễn Văn Dũng 2. Nguyễn Thúy Hà 3. Nguyễn Đức Tâm 4. Đỗ Thị Kim Thanh
  2. Phát hiện lỗi và sửa sai Mạng cần có khả năng truyền dữ liệu một cách chính xác. Một h ệ th ống không đảm bảo được tính năng này thì không sử dụng được. Trong quá trình truyền dữ liệu luôn bị tác động bởi nhiều yếu tố như nhiễu, vì vậy hệ thống cần có độ tin cậy tốt với cơ chế phát hiện và sửa lỗi. Việc phát hiện và sửa lỗi được thiết lập ở lớp kết nối dữ liệu hoặc lớp vận chuyển trong mô hình OSI. 1. Tổng quan: Khi dữ liệu được truyền đi giữa 2 DTE ( Data Terminal Equipment – thi ết b ị đầu cuối xử lý số liệu) đây là thiết bị lưu trữ và xử lý thông tin. Trong h ệ th ống truyền số liệu hiện đại thì DTE thường là máy tính hoặc máy fax hoặc là trạm cuối (terminal). Như vậy tất cả các ứng dụng của người sử dụng (chương trình, dữ liệu) đều nằm trong DTE. Chức năng của DTE thường lưu trữ các ph ần mềm ứng dụng, đóng gói dữ liệu rồi gửi ra DCE ( thiết bị đầu cuối kênh d ữ liệu – Data circuit terminal equipment) hoặc nhận gói dữ liệu từ DCE theo một giao thức xác định DTE trao đổi với DCE thông qua m ột chu ẩn giao ti ếp nào đó. Như vậy mạng truyền số liệu chính là để nối các DTE lại cho phép chúng ta phân chia tài nguyên, trao đổi dữ liệu và lưu trữ thông tin dung chung đặc bi ệt nếu các đường dây truyền dẫn ở trong môi truyền xuyên nhiễu nh ư mạng đi ện thoại công cộng, thì những tín hiệu điện đại diện luồng bit rất d ễ b ị thay đ ổi do ảnh hưởng của các thiết bị điện gần đó. Điều đó có nghĩa là tín hiệu đại diện cho bit 1 bị máy thu dịch ra như bit nhị phân 0 và ngược lại. Có hai phương pháp cho vấn đề này, đó là: Kiểm soát lỗi hướng tới (FEC-Forward Error Control): trong mỗi ký tự − hay mỗi frame dữ liệu được truyền đi có chứa thông tin bổ sung c ần thi ết để bên thu phát hiện lỗi và có thể dò tìm v ị trí của các bit l ỗi . Sau đó chỉ cần đảo ngược các bit lỗi để nhận được dữ liệu đúng. Kiểm soát lỗi quay lui (Backward Error Control) : Trong mỗi ký t ự hay − mỗi frame dữ liệu được truyền đi chỉ chứa thông tin cần thiết để bên thu chỉ có thể phát hiện ra lỗi. Một bộ điều khiển sẽ yêu cầu bên phát phát lại bản dữ liệu đúng.
  3. Trong thực tế, số lượng bit thêm vào để đạt được độ tin cần thiết trong điều khiển hướng tới sẽ gia tăng nhanh chóng khi số lượng bit thông tin tăng lên. Do đó, phương pháp điều khiển lỗi quay lui được sử dụng nhiều h ơn trong các dạng truyền số liệu và các hệ thống mạng. 2. Các khái niệm về lỗi: Về bản chất, lỗi truyền số liệu là lỗi bit. Nếu tín hiệu mang dữ liệu nhị phân được mã hóa, những thay đổi như thế có thể làm thay đổi ý nghĩa của dữ liệu. Nguyên nhân gây ra lỗi: − Các quá trình vật lý sinh ra: đó là các lỗi xảy ra trong quá trình truy ền số liệu trên đường truyền vật lý. Bất cứ khi nào một tín hiệu điện từ di chuyển từ một điểm này tới điểm khác, nó dễ bị nhiễu không đoán tr ước từ sức nóng, từ tính và các dạng của điện. Sự nhiễu này có thể làm thay đổi hình dạng và thời gian của tín hiệu. − Các thiết bị truyền thông gây ra: là các lỗi xẩy ra do chính các thi ết b ị tham gia truyền số liệu gây ra. Để xác định xác suất lỗi bit sử dụng Pb Xác định tỉ suất lỗi bit – BER ( Bit Error Rate) BER £ 10-9 – đường truyền được xem là tốt BER £ 10-4 – đường truyền chấp nhận được Ngoài ra còn một số đơn vị đo khác, ít được sử dụng hơn: FER (Frame Error Rate) PER (Packet Error Rate) Để xác định xác suất lỗi gói số liệu sử dụng công thức: Pf = 1 – (1 – Pb) N với N – độ dài gói số liệu, đo bằng bit Pf ≈ N.Pb, nếu N.Pb <<1 Thí dụ minh họa: cho N = 1000 bit, Pb = 10-6
  4. Pf = 1 – (1 – Pb)N = 1 – (1-10-6)1000 = 0.00095 Hay Pf ≈ N.Pb, ≈ 1000.10 – 6 ≈ 0.001. 3. Các kiểu lỗi: Về bản chất, lỗi có thể được chi thành 2 loại: là l ỗi đơn và l ỗi chum. Trong một lỗi đơn bit, một bit 0 được thay đổi thành 1 hoặc 1 thành o. Trong một lỗi bit chum bit, nhiều bit bị thay đổi. ví dụ một nhi ều xung hàng ho ạt kéo dài 0.01 giây trên đường truyền cùng với một tốc độ dữ liệu 1200 bps có thể thay đổi tất cả hoặc một vài bit trong 12 bit thông tin. Errors Single - bit Burst a. Lỗi bit đơn – single bit error Thật ngữ lỗi bit đơn có nghĩa là các lỗi bit riêng lẻ, phân bố ngẫu nhiên trong gói số liệu. Để hiểu tầm ảnh hưởng của thay đổi đó hình dung rằng mỗi nhóm 8 bit là m ột ký tự ASC với một bit 0 được bổ sung vào bên trái. Trong hình v ễ, 00000010 (ACSII STX) được gửi đi, có nghĩa là ký tự bắt đầu, nhưng bên nhận lại nh ận được 00001010 (ACSCII LF – line feed). Các lỗi bit đơn là kiểu lỗi ít xảy ra trong truy ền dữ li ệu n ối ti ếp. Đ ể hi ểu lí do tại sao, ta hãy hình dung người gửi thực hiện g ửi d ữ li ệu v ới t ốc đ ộ 1 Mbps. Điều đó có nghĩa là một bit chỉ kéo dài trong kho ảng 1/1.000.000 giây hay 1 micro giây. Để lỗi bit đơn xảy ra, nhiều phải n ằm trong kho ảng 1 micro giây, điều đó ít khi xảy ra, nhiễu thường kéo dài hơn nhiều so với khoảng đó.
  5. Tuy nhiên, lỗi bit đơn có thể xảy ra nếu gửi dữ liệu sử dụng truy ền dữ liệu song song. Ví dụ, nếu có 8 đường song song đ ược sử d ụng đ ể g ửi t ất c ả 8 bit của một byte ở cùng một thời điểm, một trong những đường đó bị nhi ễu, một bit có thể bị thay đổi trong mỗi byte. Ví dụ như th ực hi ện truy ền d ẫn song song trong một máy tính giữa CPU và bộ nhớ. b. Lỗi bit chum – Burst Error Thuật ngữ lỗi bit chum nghĩa là có 2 hay nhiều bit trong đơn v ị dữ li ệu có thay đổi bit 1 thành bit 0 và từ 0 thành 1. Trong trường hợp này, 0100010001000011 được gửi, nhưng bên nhận thì nhận được 0101110101000011. Chú ý là lỗi bit hàng loạt không ph ải luôn luôn có nghĩa là xảy ra ở các bit liên tiếp nhau. Một số bít nằm giữa có thể không bị ảnh hưởng. Các khái niệm liên quan: − Gap (kẽ hở): là vùng nằm giữa 2 vùng lỗi. − Burst ( Bùng nổ) : là vùng trong đó BER cục bộ vượt quá một giá trị ngưỡng nhất định. Burst bắt đầu và kết thúc bằng các lỗi. − Burst interval (khoảng lỗi chum) : vùng giữa 2 vùng lỗi chum liên tiếp. − Cluster: vùng không có bất kì một bit đúng nào xen giữa. Ký hiệu: 1 là bit đị lỗi, 0 là bit đúng (không bị lỗi), 0 x là một dãy liên tiếp x − bit đúng. Lỗi ở một số môi trường có khuynh hướng bùng nổ
  6. - Mặt dễ giải quyết: số liệu máy tính luôn được gửi thành các kh ối bit. Gi ả sử rằng kích thước khối là 1000 bit, và tỉ lệ là 0.001. Nếu các lỗi là độc lập thì hầu hết các khói đều chứa lỗi. Nếu các lỗi xuất hiện m ột cách bùng nổ trong 100 khối, thì tính trung bình ch ỉ có một ho ặc hai kh ối trong 100 khối bị ảnh hưởng. khi đó việc giải quyết các khối bit bị lỗi s ẽ trở nên đơn giản. - Mặt khó: khó phát hiện và sửa hơn so với các lỗi cô lập. Phát hiện sai trong truyền số liệu: 4. Phương pháp để phát hiện sai trong truyền số liệu là do dung dư thừa. Một cơ chế dò tìm lỗi phải thảo mãn những yê cầu đặt ra cần ph ải gửi t ất c ả d ữ liệu 2 lần. Thiết bị nhận sau đó sẽ có thể thực hiện công việc so sánh bit-bit giữa hai phiên bản dữ liệu. Bất kỳ sự khác nhau nào sẽ chỉ báo một lỗi và một cơ chế sửa lỗi phù hợp sẽ được thiết lập tại đó. Hệ thống này sẽ hoàn thành một cách chính xác ( các lỗi bit lẻ được đưa ra bằng đúng các bit trong c ả hai tập dữ liệu là rất nhỏ), nhưng cách này cũng khá chậm, không chỉ mất gấp đôi thời gian cho việc truyền dẫn mà còn mất thời gian cho quá trình so sánh t ừng đơn vị bit-bit. Khái niệm bao gồm thông tin bổ sung trong truy ền d ẫn ch ỉ dành cho m ục đích so sánh là một cách tốt. Nhưng thay vì lặp lại toàn bộ dòng d ữ li ệu, một nhóm nhỏ hơn các bit có thể được ghép thêm vào cuối mỗi đơn vị. K ỹ thu ật này được gọi là dư thừa – redundancy bởi vì các bit ph ụ thêm là dư th ừa đ ối v ới d ữ liệu thông tin; chúng sẽ bị loại bỏ ngay khi độ chính xác của truy ền dẫn được xác nhận. Dò tìm lỗi sử dụng khái niệm về dư thừa có nghĩa là ghép thêm các bit ph ụ thêm cho việc dò tìm lỗi tại thiết bị nhận.
  7. Một khi dòng dư liệu được tạo ra, nó truyền qua một thiết bị và thi ết b ị này thực hiện phân tích dòng dữ liệu, bổ sung một mã ki ểm tra dư th ừa m ột cách hợp lý. Đơn vị dữ liệu giờ có chiều dài được mở rộng thêm nhiều bit ( trong hình minh họa là 7 bit thêm), đi qua đường kết n ối t ới b ệnh nhân. Bên nhận chuyển toàn bộ dòng dữ liệu đó qua một bộ ph ận ch ức năng ki ểm tra. Nếu dòng bit nhận được kiểm tra dựa vào các tiêu chuẩn xác định, ph ần d ữ li ệu của đơn viij dữ liệu được chấp nhận và các bit dư thừa được loại bỏ. Như vậy phương pháp này có thể hiểu: - Bên gửi bổ sung thêm các thông tin dư thừa vào số liệu cần gửi đi m ột cách thích hợp ( theo quy luật = thật toán nhất định). - Bên nhận dựa trên các thông tin dư thừa để xác đ ịnh xem gói tin nh ận được có bị lỗi hay không.  Các phương pháp kiểm tra: Có ba dạng kiểm tra lỗi cơ bản dung mã thừa trong truyền dữ liệu: Phương pháp kiểm tra Kiêm tra CRC Kiểm tra tổng khối BSC (Block Kiểm tra bit chẵn lẻ (Prarity bit) sum check) ( Cyclic redundancy check) 1. Phương pháp kiểm tra bit chẵn lẻ (Parity bit): Đây là phương pháp thông dụng nhất để dò tìm các bit lỗi trong truy ền bất đồng bộ và đồng bộ hướng ký tự.
  8. Với lược đồ này, máy phát sẽ thêm vào mỗi ký tự truy ền đi m ột bit ki ểm tra parity (được tính toán trước khi truyền) . Khi tiếp nh ận thông tin, máy thu s ẽ thực hiện các thao tác tính toán tương tự trên các ký t ự thu đ ược, và so sánh k ết quả với bit parity thu được. Nếu chúng bằng nhau, thì không có lỗi xảy ra, n ếu chúng không bằng nhau thì có lỗi xảy ra.Gồm 3 phương pháp: + Phương pháp kiểm tra ngang + Phương pháp kiểm tra dọc + Kết hợp 2 phương pháp  Nguyên lý: - Thêm vào mã cần truyền 1 tập bit kiểm tra nào đó để bên d ẫn có th ể kiểm soát lỗi - Trước khi truyền dữ liệu đi, người ta thêm vào cuối bit 1 gọi là parity bit. - Nếu tổng số bit 1 của xâu truyền đi là chẵn thì bit thêm vào là 0 - Nếu tổng số bit 1 của xâu truyền đi là lẻ thì bit thêm vào là 1 Ví dụ: Truyền xâu CDSPHD C(67) = 1000011 D(68) = 1000100 S(83) = 1010011 P(80) = 1010000 H(72) = 1001000 + Phương pháp kiểm tra ngang: (1) C D S P H D 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 1 0 0 0 1 0 1 0 1 0 0 0 0 Lỗi do mạng truyền thông (2) C D S P H D 1111110 sinh ra
  9. 00 0 0 0 0 0 10 1 1 0 0 0 00 0 0 1 0 1 01 0 0 0 1 0 10 1 0 0 0 0 (3) C D S P H D 1111 1 1 0 0000 0 0 0 11 11 0 0 0 0000 1 0 1 0100 0 1 0 1010 0 0 0 => Phương pháp này chỉ kiểm tra được số bit trên cùng 1 hàng b ị lỗi là l ẻ, nếu số bit trên cùng 1 hàng bị lỗi là chẵn thì không kiểm tra được + Phương pháp kiểm tra dọc: (1) C D S P H D 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 1 0 1 0 0 0 1 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 Lỗi do mạng truyền thông (2) C D S P H D 111 1 1 1 sinh ra 100 0 0 0 001 1 0 0 000 0 1 0 010 0 0 1
  10. 101000 101000 000000 (3) C D S P H D 111111 1 00000 1 0 1 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 1 0 1 0 0 0 1 0 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 + Kết hợp 2 phương pháp: (1) C D S P H D 1 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 1 0 0 0 1 0 1 0 1 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 (2) C D S P H D 111 1 1 1 0 100 0 0 0 1 101 1 0 0 1 000 0 1 0 1 010 0 0 1 0 101 0 0 0 0 100 0 0 0 1
  11. (3) C D S P H D 1111 1 1 0 0000 0 0 0 11 11 0 0 0 0000 1 0 1 0100 0 1 0 1010 0 0 0 0100 0 0 1 (4) C D S P H D 1111 1 10 0000 0 00 11 0 00 11 11 0 0 1 0 1 0 01 0 0 0 1 0 10 1 0 0 0 0 10 0 0 0 0 1 => Phát hiện các lỗi đơn và lỗi ghép, không phát hiện tất cả các lỗi đặc biệt lỗi tạo ra hình chữ nhật như trường hợp (4) 2. Kiểm tra tổng khối BSC ( Block Sum Check ): Block Sum Check (BSC): kết hợp parity hàng và cột • Phát hiện được lỗi sai một số lẻ bit. • Dò được các lỗi sai một số chẵn bit, ngoại trừ những lỗi xảy ra đồng thời trên cả hàng và cột. • Chỉ sửa được sai một bit đơn. - Khi các khối ký tự đang được truyền, xác suất một ký tự chứa lỗi bit gia tăng. - Xác suất một khối ký tự bị lỗi bit được gọi là tỉ lệ lỗi bit BER. - Phương pháp này sử dụng một tập parity bit được tính từ toàn bộ khối ký tự trong khung. - Mỗi ký tự trong khung được phân phối một parity bit ( parity hàng ). Ngoài ra một bit mở rộng được tính cho mỗi vị trí bit ( parity c ột ) trong toàn b ộ
  12. khung. Tập các parity bit cho mỗi cột được gọi là ký tự kiểm tra khối BCC ( Block Check Character ) Ví dụ: Data Start Data Parity(even stop ) B1 B2 B3 B4 B5 B6 B7 H 1 0 0 0 0 0 0 1 1 0 E 1 1 0 0 0 0 0 1 0 0 L 1 0 1 0 0 0 0 1 0 0 L 1 0 1 0 0 0 0 1 0 0 O 1 1 1 0 0 0 0 1 1 0 BCC(odd) 1 1 0 1 1 1 1 0 1 0 3. Kiểm tra CRC ( cyclic redundancy check ) CRC (cyclic redundancy check) là một loại hàm băm, được dùng để sinh ra giá trị kiểm thử, của một chuỗi bit có chiều dài ngắn và c ố đ ịnh, c ủa các gói tin vận chuyển qua mạng hay một khối nhỏ của tệp dữ liệu. Giá trị kiểm th ử được dùng để dò lỗi khi dữ liệu được truyền hay lưu vào thiết bị l ưu trữ. Giá tr ị c ủa CRC sẽ được tính toán và đính kèm vào dữ liệu trước khi dữ liệu được truyền đi hay lưu trữ. Khi dữ liệu được sử dụng, nó s ẽ được ki ểm th ử bằng cách sinh ra mã CRC và so khớp với mã CRC trong dữ liệu. CRC là một loại mã phát hiện lỗi. Cách tính toán của nó giống như phép toán chia số dài trong đó thương số được loại bỏ và số dư là kết quả, điểm khác
  13. biệt ở đây là sử dụng cách tính không nhớ (carry-less arithmetic) của một trường hữu hạn. Độ dài của số dư luôn nhỏ hơn hoặc bằng độ dài của số chia, do đó số chia sẽ quyết định độ dài có thể của kết quả trả về. Định nghĩa đối với t ừng loại CRC đặc thù quyết định số chia nào được sử dụng, cũng như nhiều ràng buộc khác. CRC dựa chủ yếu vào phần bit bổ sung, kỹ thuật CRC dựa trên phép chia nhị phân. Trong CRC, thay vì thêm các bit để cùng đạt được m ột tính ch ẵn l ẻ theo mong đợi, một chuỗi các bit dư thừa được gọi là CRC hay s ố d ư CRC, được ghép vào cuối đơn vị dữ liệu do đó đơn vị dữ liệu kết qu ả có th ể chia h ết cho số nhị phân thứ hai được xác định trước. Tại đích của nó, đơn vị dữ liệu đến được chia bởi cùng số đó. Nếu tại bƣớc này, phép chia có s ố dư bằng 0, đơn vị dữ liệu đƣợc coi là còn nguyên vẹn và do đó được chấp nhận. Nếu số dư khác không có nghĩa là đơn vị dữ liệu đó đã bị h ư hại trong quá trình truy ền và do đó bị loại bỏ. Các bit dư thừa được sử dụng bởi CRC lấy được từ phép chia đơn vị dữ liệu theo số chia đã xác định trước; ph ần dư của phép chia s ẽ là CRC. Để có thể phân loại quá trình này, bắt đầu một cách tổng quan và sau đó đi sâu vào chi tiết hơn. Bước thứ nhất, một chuỗi n bit được ghép vào đơn vị dữ liệu. Số n là m ột số nhỏ hơn số các bit trong số chia xác định tước có chiều dài n+1 bit Bước thứ hai, đơn vị dữ liệu mới kéo dài chia cho số chia sử dụng một quá trình gọi là chia nhị phân. Phần dư của phép chia là CRC. Bước thứ 3, CRC của n bit dẫn ra từ bước 2 thay th ế các bit 0 đ ược ghép vào cuối đơn vị dữ liệu. Chú ý là CRC có thể bao gồm tất cả các bit 0.
  14. Đầu tiên, dữ liệu được nhận, theo đó là CRC. Bên nh ận coi toàn b ộ chu ỗi dữ liệu đó là một đơn vị và chia nó cho cùng số chia mà đã đ ược s ử d ụng tr ước đó để tìm ra số dư CRC. Nếu chuỗi đến mà không có lỗi, bộ kiểm tra CRC sẽ cho kết quả đầu ra là số dư bằng 0 và đơn vị dữ liệu được qua. Nếu chuỗi đó bị thay đổi trong quá trình truyền, kết quả phép chia là một số khác 0, do đó đ ơn v ị dữ li ệu không được qua. Bộ sinh CRC- CRC generator Một bộ sinh CRC sử dụng phép chia modulor 2. Trong bước đầu tiên, số chia 4 bit được trừ đi từ 4 bit đầu tiên của số bị chia. Mỗi bit c ủa s ố chia đ ược trừ đi tương ứng với bit của số bị chia mà không cần nh ớ sang bit ti ếp theo cao hơn. Trong ví dụ của , số chia 1101 được trừ từ 4 bit của số bị chia, 1001 cho kết quả là 100 (số 0 ở đầu của số dư được bỏ đi). Các bít chưa được sử dụng tiếp theo từ số bị chia sau đó đ ược chuy ển xuống dưới để tạo ra số các bit trong số dư bằng với số các bit ở số chia. Do đó, theo bước tiếp theo là 1000-1101=101… Trong quá trình này, số chia luôn bắt đầu với bit 1; số chia được trừ t ừ một phần của số bị chia/số dư trước bằng nhau về độ dài; số chia chỉ có thể được trừ đi từ số bị chia/số dư mà bit trái nhất của nó bằng 1. Tại bất kỳ th ời điểm nào bit trái nhất này của bị chia/số dư là 0, một chuỗi các số 0, có cùng chiều dài nhƣ số chia, thay thế số chia trong bƣớc đó của toàn bộ quá trình. Ví dụ, nếu số chia có độ dài 4 bit, nó đƣợc thay th ế b ằng 4 s ố 0. (Chú ý r ằng đang xử lý với các mẫu bit, chứ không phải với các giá trị định lƣợng; 0000 không giống 0.). Hạn chế này có nghĩa rằng tại bất kỳ bước nào bên trái nhất của phép trừ sẽ là 0-0 hoặc 1-1, cả hai đều bằng 0. Vì v ậy, sau phép tr ừ, bit bên trái nh ất của số dư sẽ luôn dẫn tới 0, do đó bit này được loại bỏ và bit tiếp theo ch ưa được sử dụng của số bị chia được đẩy xuống để đưa ra số dư. C ần chú ý là ch ỉ có bit đầu tiên của số dư được loại bỏ- nếu bit tiếp theo cũng là 0, nó v ẫn đ ược giữ lại, và số bị chia/số dư cho bước tiếp theo sẽ bắt đầu với 0. Quá trình này lắp lại cho đến khi toàn bộ số bị chia được sử dụng.
  15. Bộ kiểm tra CRC- CRC Checker Bộ kiểm tra CRC thực hiện chức năng một cách chính xác như bộ sinh CRC. Sau khi nhận được dữ liệu được ghép với CRC, nó t ương t ự th ực hi ện phép chia modulor-2. Nếu số dư tất cả bằng 0, các bit CRC được bỏ đi và dữ li ệu được chấp nhận, nếu không dòng các bit nhận được bị bỏ đi và dữ liệu được gửi lại. giải sử rằng không có lỗi xảy ra. Số chia do đó t ất c ả bằng 0 và d ữ li ệu được chấp nhận.
  16. Các đa thức CRC Bộ sinh CRC (số chia) thường được biểu diễn không chỉ ở dưới dạng chuỗi các bit 0 và 1 mà còn là một đa thức đại số. Khuôn dạng c ủa đa th ức là hữu dụng vì hai lý do: Nó ngắn, và có thể được sử dụng để chứng minh khái niệm toán học Mối quan hệ của một đa thức đối với biểu diễn nhị phân
  17. Một đa thức sẽ được lựa chọn sao cho thỏa mãn: -Nó sẽ không được chia hết bởi x - Nó có thể được chia hết bởi (x+1) Điều kiện đầu tiên đảm bảo rằng tất cả các lỗi bit chùm bit có độ dài b ằng với độ dài của đa thức được dò thấy. Điều kiện thứ 2 đảm bảo rằng mọi l ỗi bit hàng loạt ảnh hưởng một số lẻ các bit được dò thấy. Các đa thức sinh chuẩn: CRC12: x12+x11+x3+x+1 CRC16: x16+x15+x2+1 CRC-ITU-T: x16+x12+x5+1 CRC32: x32+x26+x23+x22+x16+x12+x11+x10+x8+x7+x5+x4+x2+x+1 Hiệu quả của kỹ thuật của CRC CRC là phương pháp dò tìm lỗi rất hiệu quả. Nếu số chia được ch ọn theo nguyên tắc đã nếu trước đó thì: - CRC có thể dò tất cả các lỗi bit chùm bit mà ảnh hưởng một số lẻ các bit - CRC có thể dò tất cả các lỗi bit chùm có chiều dài nh ỏ hơn hoặc b ằng bậc của đa thức. 1. - CRC có thể dò tìm với khả năng tìm thấy lỗi bit chùm bit có chiều dài lớn hơn bậc của đa thức.
Đồng bộ tài khoản