Đề tài: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Chia sẻ: lecongkhai1995

Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học thành bảng tuần hoàn. Hiện nay đã biết trên 110 nguyên tố hóa học. Khoa giả kim thuật nghiên cứu về vật chất, nhưng thế giới của những nhà giả kim thuật đều dựa trên kinh nghiệm thực tế và công thức bắt nguồn từ thực hành chứ không dựa vào những nghiên cứu khoa học.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP



Đề tài

Bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học
MỤC LỤC
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC........................................................... 4
TÓM TẮT LÝ THUYẾT ......................................................................................................... 4
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học thành bảng tuần hoàn ............................................... 4
Chu kỳ ....................................................................................................................................... 4
Nhóm ......................................................................................................................................... 4
Nguyên tố s, p, d và f................................................................................................................. 5
Bán kính nguyên tử .................................................................................................................. 5
Bán kính ion .............................................................................................................................. 5
Sự biến thiên bán kính nguyên tử và ion trong chu kỳ và trong nhóm .................................. 6
Năng lượng ion hóa nguyên tử ................................................................................................. 6
Sự biến thiên năng lượng ion hóa thứ nhất trong chu kỳ và trong nhóm .............................. 7
Ái lực với electron của nguyên tử............................................................................................. 7
Nguyên tử (k,cb) + ne  Ionn- (k,cb); Ae .................................................................................... 7
O (k,cb) + e  O- (k,cb); Ae 1 = -141 kJ.mol-1 ............................................................................. 7
Độ âm của nguyên tử ................................................................................................................ 7
Sự biến thiên độ âm điện theo chu kỳ theo nhóm ........................................................................ 7
Kim loại và phi kim. ................................................................................................................. 8
Sự biến thiên tính kim loại và phi kim trong chu kỳ và trong nhóm ............................................. 8
Số oxi hóa lớn nhất của các nguyên tố ..................................................................................... 8
Số oxi hóa thất nhất của các phi kim ....................................................................................... 8
BÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN.................................................................................................... 9
Giải ............................................................................................................................................ 9
* Z=25 làm tương tự ................................................................................................................... 9
Giải ............................................................................................................................................ 9
Giải .......................................................................................................................................... 10
Giải:......................................................................................................................................... 10
X ở chu kỳ 4, nhóm VA, vì sự diền electron cuối cùng kết thúc ở np3. ...................................... 10
Giải .......................................................................................................................................... 10
Giải .......................................................................................................................................... 10
Giải:......................................................................................................................................... 10
Giải:......................................................................................................................................... 10
Phương pháp: .......................................................................................................................... 11
Ví dụ 1: Viết hidroxit tương ứng với oxit Mn2O7 .................................................................. 11
Giải:......................................................................................................................................... 11
Ví dụ 2:.................................................................................................................................... 11
Giải .......................................................................................................................................... 11
Giải:......................................................................................................................................... 12
Ví dụ 4 : Ion M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d1: ...................................................... 12
Giải:......................................................................................................................................... 12
M3+ + 3e  M .......................................................................................................................... 12
Ví dụ 5: Ion X2- có phân lớp electron ngoài cùng là 4p6:....................................................... 12
Giải:......................................................................................................................................... 12
E0= 2 x E= 2 x 3791,68 = 7583,36 ........................................................................................... 14
Dạng bài tập 4: Tính ban kinh, độ âm điện ........................................................................... 14
Ví dụ 1: Tính bán kính: ......................................................................................................... 14
Giải:......................................................................................................................................... 14
Ví dụ 2: Tính độ âm điện của clo theo: .................................................................................. 14
a) Pauling, biết rằng các năng lượng phân ly liên kết (KJ. mol-1) ........................................ 14
DCIF = 245; DF2 155; DCl2 = 240............................................................................................... 14
b) Theo Mulliken dựa vào năng lượng ion hóa thứ nhất và năng lượng gắn kết electron thứ
nhất của clo như sau:.............................................................................................................. 14
I1 = 1251 kJ.mol-1; Ae 1 = -349 kJ.mol-1. .................................................................................. 14
d) Theo Allred và Rochow, biết rằng bán kính cộng hóa trị của clo là 99pm. ................... 14
Giải:......................................................................................................................................... 14
BÀI TẬP NÂNG CAO TỰ GIẢI ........................................................................................... 15
M < X > E < G < Z ................................................................................................................... 17
Đ.S. -7,48.10-19J ....................................................................................................................... 18
DH-1 = 295; DI-I = 149; DH-H = 432 ............................................................................................ 18
BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học thành bảng tuần hoàn
Hiên nay đã biết trên 110 nguyên tố hóa học. chúng được xếp thành bảng bằng hai nguyên tắc
sau:
 Xếp các nguyên tố theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử của chúng tăng dần
 Những nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron hóa trị tương tự nhau được xếp
thành cột.
Mỗi các nguyên tố là các chu kỳ. Mỗi cột là một nhóm, trong nhóm VIIIB có ba cột.
Bảng tuần hoàn hiện nay có bảy chu kỳ. Có một số cách chia thành các nhóm khác nhau.
Thông dụng hơn cả là chia thành tám nhóm A và tám nhóm B.

Chu kỳ
Các nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kỳ đề có số lớp electron (số lớp
chứa electron) bằng nhau và bằng số thứ tự chu kỳ chứa chúng, trừ palađi (Pd, Z = 46) chu kỳ 5,
nhưng chỉ có bốn lớp electron.
Đầu mỗi chu kỳ nguyên tố kim loai kiềm (trừ chu kỳ 1). Cuối chu kỳ là nguyên tố khí
hiếm.

Nhóm
Các nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm có cấu hình electron hóa trị tương tự
nhau cảu các nguyên tố, đơn chất và hợp chất của cùng các nguyên tố trong cùng nhóm.

* Nhóm A
 Sự điền electron cuối cùng vào nguyên tử của nguyên tố nhóm A theo quy tắc
Kleskopxki đều rơi vào phân lớp ns hoắc np.
 Có thể nhận biết các nguyên tố nhóm IIIA đến nhóm VIIA dựa vào só electron ở lớp
ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố đó: số electron ở lớp ngoài cùng đúng bằng số thứ tự của
chính nó.
 Để nhân biết nguyên tố thuộc nhóm A nào, ta dựa vào quy tắc Kleskopxki: nếu sự điền
electron vào nguyên tử của nguyên tố kết thúc ở:
ns1 thì nguyên tố đó ở nhóm IA riêng hiđro có thể đặt ở nhóm VIIA hoặc đặt ở vị trí đặc
biệt không thuộc nhóm nào);
ns2 : nhóm IIA, trừ heli, trơ về tính chất hóa học, nên được chuyển sang nhóm VIIIA;
np1: nhóm IIA; np2: nhóm IVA; np3: nhóm VA; np4: nhóm VIA; np5; nhóm VIIA và np6:
nhóm VIIA.
* Nhóm B
 Sự điền electron cuối cùng vào nguyên tử theo quy tắc Kleskopxki đều kết thúc ở (n-
1)d hoặc (n-2)f.
 Số electron ngoài cùng của nguyên tử ít hơn ba, trừ palađi (Z= 46) đã đề cập ở trên.
 Có thể nhận biết một nguyên tố thuộc nhóm B nào, ta dựa vào sự điền electron vào
nguyên tử theo quy tắc Kleskopxki: nếu sự điền electron vào nguyên tử của nguyên tố đó kết
thúc ở:
(n-1)d1: nhóm IIIB; (n-1)d2: nhóm IVB; (n-1)d3: nhóm VB;
(n-1)d4: nhóm VIB; (n-1)d5: nhóm VIIB; (n-1)d6.7.8 : nhóm VIIIB;
(n-1)d9 : nhóm IB; (n-1)d10 : nhóm IIB.
Tuy nhiên, số liệu thực cho biết, một số trường hợp sự điền electron không hoàn toàn
theo đúng quy tắc Kleckopxki.
Đó là Cr(Z=24), Cu (Z=29), Nb (Z=41), Mo (Z=42), Ru (Z=44), Rh (Z=45), Pd (Z=46),
Ag (Z=47), La(Z=57), Ce (Z=58), Gd (Z=64), Pt (Z=78), Au (Z=79), Ac(Z=89), Th (Z=90), Pa
(Z=91), U (Z=92), Np(Z=93), Cm (Z=96).

Nguyên tố s, p, d và f
Nguyên tố s (p, d, f) là nguyên tố mà sự điền electron cuối cùng vào nguyên tử theo qua
tắc Kleskopxki kết thúc ở phân lớp s(p,d,f).
Các nguyên tố d và f còn có tên là các nguyên tố chuyển tiếp d và f.
Các nguyên tố s và p điều ở các nhóm A, còn các nguyên tố d và f ở các nhóm B.
Nhứng nguyên tố mà sự điền electron cuối cùng vào nguyên tử rơi vào 4f (từ Z = 58 đến
Z = 71) còn được gọi là các nguyên tố họ lantan hoặc các nguyên tố lantanoit.

Bán kính nguyên tử




Bán kính nguyên tử một số nguyên
tố nhóm A
 Bán kính cộng hóa trị bằng nửa khoảng cách giữa hai tâm của hai nguyên tử giống
nhau liên kết đơn công hóa trị với nhau ở 250C.
 Bán kính kim loại bằng nữa khoảng cách giữa hai tâm của hai nguyên tử kim loại gần
nhau nhất trong tinh thể kim loại ở 250C.

Bán kính ion
Khoảng cách giữa hai tâm ion dương và ion âm gần nhau nhất trong tinh thể ion bằng
tổng số bán kính của ion dương và ion âm đó.
Sự biến thiên bán kính nguyên tử và ion trong chu kỳ và trong nhóm

 Từ trái sang phải trong một chu kỳ, nói chung bán kính nguyên tử giảm dần.
 từ trên xuống trong một nhóm A, bán kính nguyên tử và ion cùng điện tích tăng dần.
 Từ trên xuống trong một nhóm B, Bán kính nguyên tử và ion cùng điện tích đổi chậm,
thường tăng ít hoặc không đổi.

Năng lượng ion hóa nguyên tử

Năng lượng ion hóa nguyên tử thứ nhât I1, thứ I2, thứ I3,… ứng với các quá trình sau:
Nguyên tử (k,cb)  Cation* (k, cb) + e; I1>0
Cation* (k, cb)  Cation2+ (k, cb) + e; I2 > I1
+2 3+
Cation (k, cb)  Cation (k, cb) + e; I3 > I2

k – khí; cb – cơ bản
Electron bị bứt ra khỏi nguyên tử hoặc ion bị ion hóa là electron có năng lượng lớn nhất.
Như vậy khi các nguyên tử của các nguyên tố d và f bị ion hóa thì electron bị bứt ra trước tiên là
electron ns.
Sự biến thiên năng lượng ion hóa thứ nhất trong chu kỳ và trong nhóm
 Từ trái sang phải trong một chu kỳ, nói chung I1 tăng dần.
 Từ trên xuống trong một nhóm A giá trị I1 giảm dần.
 Từ trên xuống trong một nhóm B giá trị I1 biến thiên chậm và không đều, thường tăng
dần.

Ái lực với electron của nguyên tử
Ái lực với electron của nguyên tử là khả năng kết hợp electron của nguyên tử thàng ion
âm. Khả năng này được đặc trưng bằng năng lượng gắn kết electron của nguyên tử và được định
nghĩa bằng sơ đồ sau:

Nguyên tử (k,cb) + ne  Ionn- (k,cb); Ae
Ae – năng lượng gắn kết n electron của nguyên tử. Cần phân biệt năng lượng gắn kết electron thứ
nhất vào nguyên tử (Ae 1 ), năng lượng gắn kết electron thứ hai (Ae 2 ),… Ví dụ:
O (k,cb) + e  O- (k,cb); Ae 1 = -141 kJ.mol-1
O- (k,cb) + e  O2- (k,cb); Ae 2 = +798 kJ.mol-1
Từ đó O (k,cb) + 2e  O2- (k,cb); Ae 1 + Ae 2 = + 657 kJ.mol-1

Giá trị Ae có thể âm, dương hay bằng không.
Ái lực với electron của nguyên tử càng lớn thì năng lượng gắn kết electron của nó càng nhỏ (về
giá trị đại số). Ái lực với electron lớn nhất ở các nguyên tử halogen, yếu nhất các nguyên tử có
phân lớp electron ngoài cùng bão hòa (np6, ns2).

Độ âm của nguyên tử
Độ âm của nguyên tử là khả năng của nó hút cặp electron liên kết trong phân tử phí mình.
Ba thang độ âm điện được dung nhiều nhất là Pauling, của Mulliken và của Allred-
Rochow.

 Theo Pauling, giá trị tuyệt đối hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử A và B đuwocj tính
theo công thức sau:
|  A   B | 0,102  AB (2.1)
1
Với  AB  DAB  ( DAB  DB 2 ) tính theo đơn vị kJ.mol-1.
2
DAB – năng lượng phân ly liên kết đơn trong phân tử A-B, kJ.mol-1;
DA 2 và DB 2 - năng lượng phân ly liên kết đơn trong phân tử A-A và B-B, kJ.mol-1.
 Theo Mulliken, độ âm điện được tính từ năng lượng ion hóa thứ nhất (I1) và năng lượng
gắn kết electron thứ nhất (Ae 1 ) của của nguyên tử theo nguyên tắc sau:
I1  Ae1
  0,17 (2.2)
516
I1 và Ae 1 được tính bằng kJ.mol-1.
 Theo Allred – Rochow, độ âm điện được tính theo công thức:
Z*
  3,59.103 2  0,744 (2.3)
r
r – bán nguyên tử cộng hóa trị, pm:
Z* - số đơn vị điện tích hạt nhân hiệu dụng đối với electron ngoài cùng, tính theo quy tắc
Slater, nhưng trừ đi một đại lượng 0,35 (ứng với   0,35 )(1).
Sự biến thiên độ âm điện theo chu kỳ theo nhóm
 Từ trái sang phải một chu kỳ, nói chung độ âm điên tăng dần.
 Từ trên xuống trong một nhóm, nói chung độ âm điện giảm dần.

Kim loại và phi kim.
 Những nguyên tố và nguyên tử chúng có số electron ở lớp ngoài ít hơn 4 đều là kim
loại, trừ H (Z = 1), He (Z = 2) và B (Z = 5) là những phi kim.
Một số ít nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron ở lớp ngoài cùng lớn hơn ba
là kim loại. Đó là Ge (Z = 32), Sn(Z = 50), Sb (Z = 51), Pb (Z = 82), Bi (Z = 83), Po (Z = 84) và
Pd (Z = 46).
 Trừ những kim loại đã kể ở trên, những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số
electron ở lớp ngoài cùng lớn hơn ba đều là phi kim.
Một số tác giả cũng gọi các nguyên tố có tính chất vật lý trung gian giữa kim loại và phi
kim là á kim, như bo, silie, gecmani, áen, antimony, telu, poloni và attain.
Sự biến thiên tính kim loại và phi kim trong chu kỳ và trong nhóm
 Từ trái sang phải trong một chu kỳ, nói chung tính kim loại giảm dần tính phi kim tăng
dần.
 Từ trên xuống trong một nhóm A tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
 Từ trên xuống trong một nhóm B tính kim loại giảm dần.

Số oxi hóa lớn nhất của các nguyên tố
Oxi hóa lớn nhất của đa số các nguyên tố bằng số thứ tự nhóm chứa chúng, trừ flo, oxi,
hiđro, các nguyên tố nhóm IB, đa số các nguyên tố nhóm VIIIB, các lantanoit, các actinoit, khí
hiếm.
Số oxi hóa thất nhất của các phi kim
Số oxi hóa thấp nhất của các phi kim bằng số thứ tự nhóm chứa chúng trừ đi 8, trừ B (Z =
5), H (Z = 1), các khí hiếm.
BÀI TẬP CÓ HƯỚNG DẪN

Dạng bài tập 1: Tìm vị trí các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn
Phương pháp:
- Viết cấu hình electron theo mức năng lượng tăng dần
- Nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: nsanpb thì nguyên tố thuộc phân nhóm
chính (n: số thứ tự của chu kỳ, (a+b)= số thứ tự của nhóm)
- Nguyên tử có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là (n-1)da nsb thì nguyên tố thuộc phân
nhóm phụ (n: số thứ tự của nhóm. Tổng a+b có 3 trường hợp:
* a+b Z=19
- Nếu nguyên tố thuộc nhóm B thì có thể có cấu hình là: 3da 4s1, trường hợp này xảy ra khi a=5
hoặc 10. Cấu hình đầy đủ là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1 (Z=24)
hoặc: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1 (Z=29)
Ví dụ 3. không dùng bảng tuần hoàn, hãy cho biết các nguyên tố với cấu hình electron nguyên
tử dưới đây thuộc chu kỳ, nhóm A, nhóm B nào?
a) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2;
b) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2;
c) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2;
d) 3s2 3p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5;
Giải
a) Chu kỳ 4, nhóm IIb, vì sự điền electron cuối cùng kết thúc ở (n-1)d10;
b) Chu kỳ 4, nhóm VIIB, vì sự điền electron cuối cùng kết thúc ở (n-1)d5;
c) Chu kỳ 4, nhóm IIA, vì sự điền electron cuối cùng kết thúc ở ns2;
d) Chu kỳ 4, nhóm VIIA, vì sự điền electron cuối cùng kết thúc ở np5;

Ví dụ 4: Viết cấu hình electron nguyên tử dưới dạng chữ và dạng ô lượng tử của các nguyên tố
A và X có các phân lớp electron ngoài cùng lần lược là 3d6 4s2 và 4p3. A và X thuộc chu kỳ nào,
nhóm nào?
Giải:

A: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2; 3d6 4s2:

A ở chu kỳ 4, nhóm VIII B, vì sự điền electron cuối cùng vào nguyên tử kết thúc ở (n –
6
1) d ;
X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p3; 4s2 4p3:


X ở chu kỳ 4, nhóm VA, vì sự diền electron cuối cùng kết thúc ở np3.

Ví dụ 5: Nguyên tử của nguyên tố M có 5 lớp electron, tạo được oxit M2O7, trong đó M có số
oxi hóa cao nhất, nguyên tử M có hai electron ở lớp ngoài cùng. Hãy viết cấu hình electron
nguyên tử của M. Hỏi M là kim loại hay phi kim và thuộc nhóm nào?

Giải
Số oxi hóa cao nhất của M là +7, nên M phải ở nhóm VII. M có hai electron ở lớp ngoài cùng,
nên M ở nhóm B là kim loại.
M: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d5 5s2.

Ví dụ 6 Nguyên tử của nguyên tố X chu kỳ 4, có số oxi hóa lớn nhất là +7. Hỏi X thuộc nhóm
nào biết rằng X là phi kim? Hãy viết:
a) Cấu hình electron nguiyên tử của X;
b) Công thức oxi đơn giản nhất, trong đó X có số oxi hóa +7;
c) Công thức phân tử của X với hiđro, trong đó X có số oxi hóa thấp nhất.

Giải
X là phi kim, có số oxi hóa cao nhất là +7. Vậy X ở nhóm VIIA.
a) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5;
b) X2O7;
c) HX, vì số oxi hóa thấp nhất của phi kim nhóm VII A là 7 – 8 = -1.

Ví dụ 7: Viết cấu hình electron của nguyên tử X ở chu kỳ 5, có 6 electron ở lớp ngoài cùng. X ở
nhóm nào, số thứ tự Z bằng bao nhiêu?
Giải:
X ở chu kỳ 5, nên nguyên tử X có 5 lớp electron. Nguyên tử X có 6 electron ở lớp ngoài
cùng. Nên X ở nhóm VI A:
X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 5s2 5p4 với Z = 52.

Ví dụ 8: Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố M có chu kỳ là5, có hai electron d. Hỏi
M thuộc nhóm nào và số thứ tự Z bằng bao nhiêu?
Giải:
M có 5 electron, ở nhóm IV B vì có hai electron d:
M: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d2 5s2 với Z = 40.

Dạng bài tập 2: Xác định tính chất hóa học của đơn chất và hợp chất của các
nguyên tố

Phương pháp:
a/ Xác định tính chất hóa học của đơn chất:
- Các nguyên tố thuộc phân nhóm chính:
- Nhóm 1, 2, 3 là kim loại, nhóm 5,6,7 là phi kim, với phân nhóm chính nhóm 4 những
nguyên tố ở phía trên là phi kim, những nguyên tố ở phía dưới chuyển dần thành kim
loại.
- - Các nguyên tố thuộc phân nhóm phụ hầu hết là kim loại
b/ Xác định tính chất hóa học của các hợp chất:
- Viết công thức các hợp chất của nguyên tố
- Viết công thức các hidroxit:
Cách viết công thức các hidroxit khi biết công thức oxit
+ Nguyên tố không phải là oxi trong oxit có hóa trị bao nhiêu thì phải có bấy nhiêu nhóm OH
trong phân tử ( trừ NO2, CO và NO)
+ Trong phân tử hidroxit số nguyên tử H không được quá 3, số nguyên tử O không được quá 4,
nếu quá phải trừ đi nguyên lần phân tử H2O khỏi hidroxit đó.




Ví dụ 1: Viết hidroxit tương ứng với oxit Mn2O7

Giải:
Mn có hóa trị 7 vậy có 7 nhóm OH là Mn(OH)7, số nguyên tử H và O đều quá ngưỡng
phải loại 3 phân tử H2O, vậy trong hidroxit còn lại 1 nguyên tử H và 4 nguyên tử O. Công thức
hidroxit là HMnO4.
+ Nếu số nguyên tử O và H bằng nhau, ta viết theo kiểu phân tử chung và hidroxit đó là
bazơ: Ca(OH)2, Al(OH)3,... Nếu số nguyên tử O và H không bằng nhau thì H viết đầu tiên và O
sau cùng, đó là các axit

Ví dụ 2:
a/ Trong nguyên tử, những electron nào là electron hóa trị ?
b/ Tại sao Ca chỉ có 1 trạng thái hóa trị là 2, còn Fe lại có nhiều trạng thái hóa trị ?
c/ Hãy so sánh tính khử của Ca và Fe; tính bazơ của Fe(OH)2 và Fe(OH)3. Nêu ví dụ để
minh họa
( Đề tuyển sinh vào trường Đại học Ngoại thương năm 1998-1999)
Giải
a/ Electron hóa trị là electron gây nên tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố hóa học.
- Với nhóm A: là các electron ở lớp ngoài cùng
- Với nhóm B: là các electron ở lớp ngoài cùng và một phần ở lớp thứ hai sát lớp ngoài cùng

b/ Ca (1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2): có hai electron hóa trị nên chỉ có một trang thái hóa trị 2
Fe (1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2): lớp thứ hai sát lớp ngoài cùng chưa đủ 18 electron nên Fe
có hóa trị 2 hoặc 3
c/ Tính khử Ca > Fe ví dụ:
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 (dễ)
Fe + 2H2O→ Fe(OH)2 + H2 (khó)
Tính bazơ: Fe(OH)2 > Fe(OH)3
Ví dụ: Fe(OH)2 + NaOH → không
Fe(OH)3 + NaOH → NaFeO2 + 2H2O

Ví dụ 3: Nguyên tố nào ứng với cấu hình electron nguyên tử dưới đây là nguyên tố s, p, d
hay f? Nếu là nguyên tố f, thì nó thuộc họ nguyên tố lantan hay actini?
a) 1s2 2s2 2p6 3d10 4s2 4p6 5s2;
b) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2;
c) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p2;
d) [Rn] f77s2;
e) [Xe] 4f36s2;
Giải:
a) Nguyên tố s, vì sự điền electron cuối cùng kết thúc ở obitan s;
b) Nguyên tố d, vì sự điền electron cuối cùng kết thúc ở obitan d;
c) Nguyên tố d, vì sự điền electron cuối cùng kết thúc ở obitan p;
d) Nguyến tố f, vì sự điền electron cuối cùng kết thúc ở obitan f;
Nguyên tố này thuộc họ actini;
e) Nguyên tố f thuộc họ lantan.

Ví dụ 4 : Ion M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d1:
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử M và các ion M+, M2+, M3+ và M4+ ;
b) Xác định chu kỳ nhóm của M;
c) Electron 3d1 có thể ứng với những giá trị nào của bốn số lượng tử?
d) So sánh bán kính của nguyên tử M và các ion Mn+ và giữa các ion Mn+ với nhau.

Giải:
Khi nguyên tử của các nguyên tố chuyển tiếp bị ion hóa thì electron bị bứt ra khỏi nguyên
tử trước tiên là electron ns:
M3+ + 3e  M
Vậy nguyên M phải có hai phân lớp electron ngoài cùng là 3d2 4s2.
a) M: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2 4s2;
M+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2 4s1;
M2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2;
M3+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1;
M4+:1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 .
b) M ở chu kỳ 4, nhóm IV B;
1 1
c) 3d1 ứng với n = 3, l=2, ms có thế bằng + hoặc - , giá trị của m, có thể là -2, -1, 0,
2 2
+1 hoặc +2.
d) rM > rM+ > rM2+ > rM3+ > rM4+

Ví dụ 5: Ion X2- có phân lớp electron ngoài cùng là 4p6:
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của X;
b) X thuộc cho kỳ nào, nhóm nào?
c) viết công thiức phân tử oxit đơn giản nhất, trong đó X có số oxi hóa cao
nhất.
Giải:
2-
X + 2e  X
Vậy lớp lớp electron ngoài cùng của nguyên tử X là 4p4.
a) X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d104s2 4p4;
b) X thuộc chu kỳ 4, nhóm VI A, vì phân lớp electron ngoài cùng là np4;
c) XO3, vì X có số oxi hóa cao nhất là +6.

Dạng bài tập 3: Xác định hằng số chắn, năng lượng của electron và năng
lượng ion hóa:
Phương pháp:
- Áp dụng công thức Slater:
Z* 2
E=13,6 ( ) eV
n

- Kế đến áp dụng quy tắc tính hằng số chắn

*Quy tắc tính hằng số chắn:
-Cấu trúc electron của nguyên tử được chia thành từng nhóm:
(1s) (2s2p) (3s3p) (3d) (4s4p) (4d) (4f) (5s5p) ....
Đối với electron ở nhóm cao hơn (bên phải) coi như không chắn electron ở nhóm thấp
hơn
1/ Đối với các electron ở ns, np:
- Các electron trong cùng 1 nhóm chắn nhau 0,35 riêng 2e ở 1s chắn nhau 0,3
- Các electron ở nhóm (n-1) chắn 0,85

- Các electron ở nhóm (n-2) hoặc thấp hơn chắn 1,0
2/ Đối với các electron ở nd, nf:
- Các electron trong cùng nhóm chắn nhau 0,35
- Các electron ở nhóm bên trái chắn 1,0
Áp dụng công thức:
Z* 2 Z* 2
I=E0 –En =1312( ) kJ/mo l = 13,6( ) eV
n n




Ví dụ 1: Cấu hình electron của Ni (Z=28) là 1s22s22p63s23p63d84s2
Các hằng số chắn được tính như sau:
1s=1x0,3=0,3
2s2p =2 x 0,3+7 x 0,35=4,15
3s3p =2 x 1+8 x 0,85+7x0,35=11,25
3d =18x1+7x0,35=20,45
4s =10x1+16x0,85+1x0,35=23,95

Ví dụ 2: Tính năng lượng ion hóa thứ nhất của He
Cấu hình electron của He (Z=2) là: 1s2
- Hằng số chắn: 1s =1x0,3=0,3
- Gía trị điện tích hạt nhân hiệu dụng: Z*= Z-1s = 2-0,3= 1,7
- Theo phương pháp Slater, ta có:

Z* 2 1. 7 2
- E=1312( ) kJ/mol=1312 ( ) = 3791,68 kJ/mol
n 1
Năng lượng toàn phần của electron trong nguyên tử:
E0= 2 x E= 2 x 3791,68 = 7583,36
Năng lượng của electron trong ion:

Z
En=( ) 2 x 1312= 4 x 1312= 5248 kJ/mol
n

Năng lượng ion hóa thứ nhất:
I1= E0 – En= 7583,36 – 5248 = 2335,36 kJ/mol

Dạng bài tập 4: Tính ban kinh, độ âm điện
Ví dụ 1: Tính bán kính:
a) Cộng hóa trị của flo, biết rằng độ dài liên kết trong phân tử F2 0,142nm;
b) Kim loại natri, biết rằng khoảng cách giữa hai tâm nguyên tử natri gần nhau
nhất trong tinh thể natri là 0,372nm;
c) ion Cs+ trong tinh thể CsCl, biết rằng khoảng cách giữa hai tâm ion Cs+ và Cl gần
nhau nhất trong tinh thhể là 0,356nm và bán kính của ion Cl là 0,181.

Giải:
a) rF = 0,142 :2 = 0,0710 nm;
b) rNa = 0,372 : 2 = 0,186 nm;
c) rcs+ = 0,356 – 0,181 = 0,175 nm.

Ví dụ 2: Tính độ âm điện của clo theo:
a) Pauling, biết rằng các năng lượng phân ly liên kết (KJ. mol-1)
DCIF = 245; DF2 155; DCl2 = 240
độ âm điện của flo là 4,0.
b) Theo Mulliken dựa vào năng lượng ion hóa thứ nhất và năng lượng gắn kết
electron thứ nhất của clo như sau:
I1 = 1251 kJ.mol-1; Ae 1 = -349 kJ.mol-1.
d) Theo Allred và Rochow, biết rằng bán kính cộng hóa trị của clo là 99pm.

Giải:
1
a) |  F   Cl | 0,102 DClF  ( DF2 DCl 2 )
2
1
|4,0 -  Cl | 0,102 245  (155  240) = 0,703
2
 Cl  4,0  0,703  3,3.
1251  349
b)  Cl   0,17  3,27.
516
c) Cl: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
  2  8 X 0,85  7 X 0,35  11,25  Z *  17  11,25  5,75
5,75
 Cl  3,59.103 2  0,744  2,85.
99
BÀI TẬP NÂNG CAO TỰ GIẢI

1. Một hợp chất cấu tạo từ cation M+ và anion X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt p, n, e là
140. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của ion M+
lớn hơn số khối của ion X2- là 23. Tổng số hạt trong ion M+ nhiều hơn trong ion X2- là 31.
a) Viết cấu hình electron các ion M+ và X2-.
b) Xác định vị trí của M và X trong bảng tuần tuần hoàn.
(Đề thi đề nghị Olympic 30/4/2004 của trường THPT Mạc Đĩnh Chi – TP Hồ Chí Minh)


2. Hợp chất A có công thức phân tử M2X.Tổng số hạt trong A là 116, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số 3 loại
hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17.
a) Xác định M, X.
b) Cho 2,34g hợp chất A tác dụng với dd M’(NO3)2 thu 2,8662g kết tủa B. Xác định nguyên
tử lương M’. Nguyên tố M’ có 2 đồng vị Y, Z. Biết tổng số khối là 128, số nguyên tử của đồng
vị Y bằng 0,37 số nguyên tử của đồng vị Z. Xác định số khối của Y, Z.
(Đề thi đề nghị Olympic 30/4/2000 của trường THPT Hùng Vương- TP Hồ Chí Minh)

3. Hợp chất A tạo thành từ cation R+ và anion Q2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của 2 nguyên tố
tạo nên. Tổng số proton trong R+ là 11, tổng số electron trong Q2- là 50. Xác định công
thức phân tử và gọi tên A, biết hai nguyên tố trong Q2- thuộc cùng một phân nhóm, ở hai
chu kỳ liên tiếp.
(Đề thi đề nghị Olympic 30/4/2000-lớp 11-Trường THPT chuyên Trần Hưng Đạo-Bình
Thuận)

4. Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và ion X-. Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong
phân tử MX2 là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
54 hạt. Số khối của ion M2+ nhiều hơn trong X- là 21. Tổng số hạt proton, notron, electron
trong M2+ nhiều hơn trong X- là 27 hạt. Viết cấu hình electron của các ion M2+, X-. Xác
định vị trí của M và X trong bảng tuần hoàn.


5. Cho hợp chất MX3 trong đó M là kim loại và X là phi kim. Phân tử MX3 có tổng số p, n , e là
196 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60. Số hạt mang điện
trong M nhỏ hơn số hạt trong X là 8.
1. Xác định số thứ tự của M và X . Gọi tên MX3
2. Viết một số phương trình điều chế MX3
3. Tính năng lượng ion hóa thứ hai của M và X

6. Có 2 nguyên tố X , Y mà số thứ tự của X > Y số PX > PY 8 hạt. Mặt khác tổng p , n , e của X
là 54 trong đó tổng số hạt mang điện lớn hơn hạt không mang điện 1,7 lần . Hãy gọi tên X ,Y và
tính năng lượng ion hóa thứ nhất của X và Y.

7. Hợp chất M được tạo nên từ cation X+ và anion Y3- , mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai
nguyên tố phi kim tạo nên. Biết tổng số proton trong X+ là 11 và trong Y3- là 47. Hai
nguyên tố trong Y3- thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn và có số
thứ tự cách nhau 7 đơn vị.
a) Hãy xác định công thức phân tử của M.
b) Cho biết kiểu liên kết giữa các nguyên tử trong hai ion X+ và Y3-
8. Cấu hình electron ngoài cùng của một nguyên tố là 5p5. Tỉ lệ số nơtron và số proton là
1,3962. Số nơtron trong nguyên tử X gấp 3,7 lần số nơtron trong nguyên tử Y. Khi cho 1,0725g
Y tác dụng với lượng dư X thu được 4,565 gam sản phẩm có công thức là XY
a/ Xác định cấu hình electron đầy đủ của X và Y
b/ Xác định số hiệu nguyên tử, số khối và tên gọi của X và Y
c/ Xác định giá trị điện tích hạt nhân hiệu dụng của X và Y từ đó suy ra năng lượng ion
hóa thứ nhất của X và Y

9/ Cho hợp chất MX2. Trong phân tử MX2, tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 44. Số khối của X lớn hơn số khối của M là 11. Tổng số hạt cơ
bản trong X nhiều hơn trong M là 16. Xác định tên, vị trí X, M trong bảng tuần hoàn và tính giá
trị điện tích hạt nhân hiêu dụng của X và M

10. Cho hợp chất M2X. Tổng số hạt trong M2X là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 44. Tổng số hạt trong hạt nhân của M+ nhiều hơn trong hạt nhân X2- là
13. Tổng số hạt cơ bản trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31
a/ Viết cấu hình electron của các ion M+ ; X2- và nguyên tử M
b/ Xác định công thức phân tử MX2

11. Biết tổng số hạt cơ bản của một nguyên tử của nguyên tử của nguyên tố X trong 82
nguyên tố đầu bảng tuần hoàn là: Z + N + E = a. Hãy trình bày phương pháp biện luận để xác
định nguyên tố X. Hãy xác định nguyên tố X biết:
a) a = 13
b) a = 21
c) a = 34

12. Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt bằng 82
và 52. M và X tạo thành hợp chất MXa, trong phân tử có tổng số proton bằng 77. Xác định M, X
và công thức phân tử của MXa.
(Đề thi Olympic Hoá học ngày 04/11/1998 – Tỉnh Bắc Giang)

13. Hãy nêu cách nhân biết một nguyên tố thuộc chu kỳ nào, ở nhóm A hay nhóm B, dựa vào
cấu hình electron nguyên tử của nó.


14. Nếu chỉ dựa vào số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử một nguyên tố, thì trường hợp
nào có thể nhận biết được nguyên tố đó thuộc nhóm A và nhóm A nào?

15. Viết cấu hình electron nguyên tử của hai nguyên tố M và X, biết rằng chúng thuộc cùng chu
kỳ, cùng số thứ tự nhóm. Nguyên tử M có 5 electron 4d, nguyên tử X có 7 electron ở lớp ngoài
cùng.
a) Hỏi M và X thuộc chu kỳ nào, nhóm nào?
b/.Viết công thức oxit của M và X trong đó M và X có số oxi hóa cao nhất.

Đ.S. M: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d5 5s2;
X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d5 5s2 5p5;
a/.M và X đều ở chu kỳ 5; M ở nhóm VII B, X ở nhóm VII A
b/.M2O7 và X2O7

16. Hai nguyên tố M và X cùng chu kỳ 5, cùng nhóm, nguyên tử của chúng đều có hai electron ở
lớp ngoài cùng:
a/.Viết cấu hình electron nguyên tử của M và X và của các ion M2+, X2+;
b/.M và X ở nhóm nào, là kim loại hay phi kim?
Đ.S. a/. M: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 5s2;
M2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6;
X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 5s2; [Kr] 4d10 5s2;
X2+: [Kr] 4d10
b/. M ở nhóm II A, X ở nhóm II B.

17. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
a/. M, X, Z đều ở chu kỳ 3. M có một electron ở lớp ngoài cùng, nhóm A; X có 6 electron
ở lớp ngoài cùng; Z có 7 electron ở lớp ngoài cùng;
E và G ở chu kỳ 4. E có 6 electron ở lớp ngoài cùng; G có 7 electron ở lớp ngoài cùng;
b/.Nếu sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự M – X – E – G – Z thì năng lượng ion hóa thứ
nhất , ái lực với electron thứ nhất, độ âm điện, bán kính nguyên tử biến thiên như thế nào?
c/. Cation nào, anion nào dễ tạo thành nhất khi tham gia phản ứng hóa học?
Đ.S. a/. M: 1s2 2s2 2p6 3s1
X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
Z: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
E: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5
b/.I1, ái lực với electron, độ âm điện đều biến thiên như sau:
MEZC và ZA + ZB = 50.
a. Xác định số hiệu nguyên tử của A, B, C
b. Viết công thức phân tử và công thức electron của các hợp chất của B với clo và với
hidro.

55. a. Viết cấu hình eletron của Cr(Z= 24). Cho biết vị trí của Cr trong bảng HTTH và tính chất
hóa học chủ yếu của nó. Giải thích tại sao Cr có số oxi hóa từ +1 đến +6.
b. Kim loại Cr có cấu trúc tinh thể với phần rỗng trong tinh thể chiếm 32%. Khối lượng riêng
của Cr = 7,19 g/cm3. Hãy tính bán kính nguyên tử tương đối của nguyên tử Cr. Cho Cr =52.
( Trích đề thi tuyển sinh ĐH Kinh Tế Quốc Dân năm 1997- 1998)

56. Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M+ và ion X2-. Trong phân tử M2X có tổng số hạt (p,n,e) là
140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt.
Số khối của ion M+ lớn hơn số khối của ion X2- là 23. Tổng số hạt trong ion M+ nhiều hơn ion
X2- là 31 hạt.
a. Viết cấu hình e của các ion M+ và X2-.
b. Xác định vị trí của M và X trong bảng HTTH, những hợp chất hóa học có thể có giữa
M và , nêu tính chất hóa học của các hợp chất đó.

57. Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm chính liên tiếp nhau trong bảng HTTH. Tổng số hiệu
nguyên tử của A và B là 31. Xác định số hiệu nguyên tử, viết cấu hình electron của các nguyên
tử A và B. Nêu tính chất hóa học đặc trưng của mỗi nguyên tố và viết cấu hình electron của các
ion tạo thành từ tính chất hóa học đặc trưng đó.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH Xây Dựng Hà Nội năm 1998)
58. Cho các nguyên tử 20Ca; 21Sc; 22Ti; 23V; 24Cr; 25Mn có các năng lượng ion hóa I2( không theo
thứ tự ) là: 14,15; 12,8; 15,64; 11,87; 16,50; 13,58.
Hãy gán các giá trị I2 thích hợp vào các nguyên tử ứng với các nguyên tố trên. Giải thích.
(Trích để thi olympic truyền thống 30/4 của trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong – TPHCM ,
năm 2009)

59. Một hợp chất A tạo thành từ các ion X+ và Y2-. Trong ion X+ có 5 hạt nhân của 2 nguyên tố
và có 10 electron. Trong ion Y2- có 4 hạt nhân thuộc hai nguyên tố trong cùng một chu kì và
đứng cách nhau một ô trong bảng HTTH. Tổng số electron trong Y2- là 32. Hãy xác định các
nguyên tố trong hợp chất A và lập công thức hóa học của A.

60. Bán kính nguyên tử Zn là 1,35A0, nguyên tử lượng của Zn là 65 đvC.
a. Tính khối lượng riêng của nguyên tử.
b. Cho rằng trong kim loại các nguyên tử chỉ chiếm 75% về thể tích còn lại là chân
không, tính khối lượng riêng của kim loại.
(Trích để thi olympic truyền thống 30/4 của trường THPT Huỳnh Thúc Kháng-Quảng Nam-
2009)

61. Ion nào sau đây có bán kính nhỏ nhất? Giải thích: Li+; Na+; K+; Be2+; Mg2+
(Trích đề thi olympic truyền thống 30/4 của trường THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm- Quảng
Nam- 2009).

62. Cho biết một số giá trị năng lượng ion hóa thứ nhất (I1, eV): 5,14; 7,64; 21,58 của Ne, Na,
Mg và một số giá trị năng lượng ion hóa thứ hai( I2, eV): 41,07; 47,29 của Na và Ne (không theo
thứ tự)
Hãy gán mỗi giá trị I1, I2 cho mỗi nguyên tố và giải thích. Hỏi I2 của Mg như thế nào so với
các giá trị trên? Vì sao?

63. Nguyên tố X có số thứ tự 19, nguyên tố Y có số thứ tự 8, nguyên tố Z có số thứ tự 16
a/ Viết cấu hình electron của các nguyên tố trên
b/ Xác đinh vị trí của các nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn
c/ Giữa các nguyên tố này có thể tạo thành những hợp chất hóa học nào?


63. Hai nguyên tố A, B tạo thành hợp chất X. Khi đốt nóng đến 800 0C tạo ra đơn chất A. Số
electron hóa trị trong nguyên tử của nguyên tử nguyên tố A bằng số lớp electron nguyên tử của
nguyên tố B. Số electron hóa trị trong nguyên tử nguyên tố B bằng số lớp electron nguyên tử
nguyên tố A. Điện tích hạt nhân của nguyên tử B gấp 7 lần của nguyên tử A.
Xác định nguyên tố A, B và công thức phân tử của hợp chất X ?

64. Tổng số p,n,e trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt bằng 82 và 52. M và X tạo
thành hợp chất MXa, trong phân tử của hợp chất đó có tổng số proton của các nguyên tử bằng 77.
a. Hãy cho biết 4 số lượng tử ứng với electron cuối cùng của M và X
b. Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
c. Xác định công thức phân tử của MXa
( Trích đề thi olympic 30/4 của trường THPT Chuyên Lê Quí Đôn – Ninh Thuận- 2009)

65. Cho hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn có tổng số lượng tử (n+1)
bằng nhau, trong đó số lượng tử chính của A lớn hơn số lượng tử chính của B. Tổng đại số của
bốn số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử B là 5,5
Xác định bộ bốn số lượng tử(n, l, m, s) của electron cuối cùng của A và B.
Viết cấu hình electron của nguyên tử của A và B.
(Trích để thi olympic 30/4 của trường THPT Chuyên Trần Hưng Đạo – Bình Thuận- 2009)

66. Nguyên tử của nguyên tố X có electron cuối cùng mang bốn số lượng tử là n= 3; l = 1; m = -
1; ms = - ½
a. Xác định tên nguyên tố X, vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
b. Đơn chất X tan được trong dung dịch H2SO4 đặc nóng và trong dung dịch NaOH đặc,
nóng. Viết phương trình hóa học và xác định chất oxi hóa, chất khử, chất môi trường trong phản
ứng.
c. Cho 12,9 gam chất A( A là hợp chất chứa nguyên tố X) vào 100ml H2O phản ứng xảy
ra mãnh liệt thu được dung dịch B chứa một chất tan. Cho Ba(NO3)2 dư vào dung dịch B thu
được 34,95 kết tủa trắng, lọc kết tủa, để trung hòa nước lọc cần Vml dung dịch KOH 2M. Xác
định V, công thức cấu tạo và tên của hợp chất A.
(Trích đề thi olympic 30/4 của trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh – Đồng Nai- 2009).

67. Nguyên tố X có electron cuối cùng ứng với 4 số lượng tử có tổng đại số bằng 2,5.
Xác định nguyên tố X, viết cấu hình electron và cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn?

68. Có các nguyên tố A, B, C, D, E có điện tích hạt nhân tương ứng là +16, +8, +1, +17, +11
a/ Không tra bảng tuần hoàn, hãy viết cấu hình electron của các nguyên tử để xác định số thứ
tự nhóm, chu kỳ và tên của các nguyên tố
b/ Viết công thức phân tử một số hợp chất thường có được tạo thành từ các nguyên tố trên

69. Dựa vào cấu hình electron của các nguyên tố s,p,d. Hãy xác định vị trí của chúng trong bảng
tuần hoàn gồm: số chu kì, số nhóm chính, số nhóm phụ, số thứ tự nguyên tố, kim loại, phi kim?
Lấy ví dụ minh họa?
(Trích đề thi olympic 30/4 của trường THPT Chuyên Hoàng Lê Kha- Tây Ninh- 2009)

70. Cho 3 nguyên tố A, B, C có các đặc điểm sau:
- A, B, C có tổng số (n +1) bằng nhau, trong đó nA > nB.nC
- Tổng số electron phân mức cuối cùng của A và B bằng số electron phân mức cuối của C. A và
C đứng kế tiếp nhau trong bảng tuần hoàn.
- Tổng đại số 4 số lượng tử của electron cuối cùng của C là 3,5.
Xác định 4 số lượng tử của electron cuối cùng của A, B, C
(Trích đề thi olympic 30/4 của trường THPT Chuyên Tỉnh Bến Tre- 2009)

71. Xác định vị trí nguyên tố X có cấu hình electron với đặc điểm sau: 5f26d37s2 nhưng không
được viết cấu hình electron mà chỉ dựa vào cách sắp xếp electron ở các lớp ?

72. Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn. B ở nhóm V. Ở trạng thái
đơn chất A và B không phản ứng với nhau. Tổng số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử A và B
là 23. Xác định A và B ?
(Trích đề thi olympic 30/4 của trường THPT Chuyên Lý Tự Trọng- TPCT- 2009)

73. Cho biết trong cấc nguyên tử của các nguyên tố A, B, D, các electron có mức năng lượng cao
nhất được xếp vào các phân lớp để có cấu hình là: (A): 2p3 ; (B): 4s1 và (D): 3d1
a/ Hãy viết lại cấu hình electron đầy đủ của các nguyên tố trên
b/ Suy ra vị trí của các nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn
(Đề thi học kỳ I trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, TPHCM năm 1995-1996)

74. Cho hai nguyên tố X và Y có electron cuối cùng ứng với bộ 4 số lượng tử sau:
X: n = 2; l = 1; m = -1; ms = -1/2
Y: n= 3; l = 1; m = -1; ms = -1/2
Dựa vào cấu hình electron, hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng hệ thống tuần hoàn.
(Trích đề thi olympic 30/4 của trường THPT Quốc Học Huế - 2009)

75. Hai nguyên tố A và B cùng phân nhóm chính và thuộc hai chu kỳ liên tiếp. Tổng số proton
của 2 nguyên tử thuộc hai nguyên tố đó là 32. Tìm vị trí của hai nguyên tố đó trong bảng tuần
hoàn ?

76. Hợp chất A có công thức MXn, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim loại, X là
phi kim ở chu kỳ 3. Trong hạt nhân của M có N-Z = 4, của X có N’=Z’ trong đó N, N’, Z, Z’ là
số nơtron và proton. Tổng số proton trong MXn là 58.
Hãy xác định tên, số khối của M và vị trí của nguyên tố M và X trong bảng tuần hoàn ?
-
77. Anion X và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 3p6. Viết cấu hình
electron và xác định vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn ?
(Đề thi tuyển sinh trường Đại học Dân lập Lạc Hồng năm 1998)
-
78. Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và ion X . Trong phân tử MX2 có tổng số hạt n, p, e là
186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt. Số khối ủa ion
-
M2+ lớn hơn số khối của ion X là 21. Tổng số hạt trong ion M2+ nhiều hơn trong ion X- là 27 hạt.
Viết cấu hình electron và xác định số thứ tự, chu kỳ, phân nhóm của M và X trong bảng
tuần hoàn
( Đề thi học sinh giỏi Hóa học năm 1994-1995)

79. a/ Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có 2 electron độc thân ở lớp ngoài cùng với
điều kiện: nguyên tử có Z< 20
b/ Có bao nhiêu nguyên tố ứng với từng cấu hình electron nói trên và cho biết tên chúng
c/ Viết công thức phân tử của các hợp chất có thể có được từ các nguyên tố nói trên.
( Đề thi tuyển sinh vào trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 1997-1998)

80.

81.

82.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản