Đề tài báo cáo Cấu trúc vốn

Chia sẻ: tothesky

Tham khảo luận văn - đề án 'đề tài báo cáo cấu trúc vốn', luận văn - báo cáo, tài chính - kế toán - ngân hàng phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài báo cáo Cấu trúc vốn

 

  1. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân BÁO CÁO ĐỀ TÀI CẤU TRÚC VỐN Nhóm 3 Trang 1 /16
  2. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân LỜI MỞ ĐẦU Vốn là điều kiện không thể thiếu khi tiến hành thành lập doanh nghiệp và tiến hành hoạt động kinh doanh. Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của doanh nghiệp. Nhưng vấn đề chủ yếu là các doanh nghiệp, các công ty phải làm như thế nào để tăng thêm giá trị cho vốn. Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, nhưng mặt khác doanh nghiệp có thể gánh chịu những rủi ro về tài chính . Do vậy, để có thể huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình, giảm thiểu được rủi ro tài chình, chi phí sử dụng vốn, doanh nghiệp phải xác định cho mình một cấu trúc vốn hợp lý Công cụ mà các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp không thể không quan tâm khi quyết định cơ cấu vốn của công ty đó là “ đòn bẩy tài chính”. Sử dụng “đòn b ẩy tài chính” đúng cách sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đáng kể. Còn ngược lại, doanh sẽ phải gánh chịu những rủi ro khó tránh khỏi. Hy vọng bài thuyết trình với chủ đề “ Cấu trúc vốn và ý ngh ĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn” sẽ giúp làm rõ h ơn những vấn đề n ày. Nhóm 3 Trang 2 /16
  3. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân I. Định nghĩa, chỉ tiêu thể hiện cấu trúc vốn: 1. Định nghĩa: Cấu trúc vốn là một thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắm tài sản, phương tiện vật chất và hoạt động kinh doanh. Khi xem xét cấu trúc vốn của một doanh nghiệp , người ta thường chú trọng đến mối quan hệ giữ a nợ phải trả và vốn chủ sở hữu . Một cấu trúc vốn hợp lí phải đ ảm bảo sự hài hòa giữa vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả, có chi phí sử dụng vốn thấp và rủi ro chấp nh ận được, phù hợp với điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. 2. Các chỉ tiêu thể hiện: Cấu trúc vốn của một doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếu sau: Hệ số nợ = Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn Hệ số nợ phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh bình quân mà doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng được hình thành từ vốn nợ. Hệ số vốn chủ sở hữu = Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn Hệ số vốn chủ sở hữu phản ánh trong một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp đang sử dụng có bao nhiêu đồng do chủ sở hữu doanh n ghiệp bỏ ra. Nếu h ệ số vốn chủ sở hữu càng cao, các khoản n ợ của doanh nghiệp càng được đảm b ảo khả năng thanh toán và tài chính của doanh nghiệp càng nằm trong giới hạn an toàn. Ngược lại, hệ số nợ cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ vay, có kh ả năng gặp phải rủi ro thanh toán lớn khi khoản vay đáo hạn. Tuy n hiên, vốn vay sẽ là nhân tố quan trọng kích thích doanh nghiệp đang có những h ợp đồng, dự án thực sự hiệu quả tận dụng tốt lợi thế đòn bẩy tài chính đ ể gia tăng lợi nhu ận. Do vậy, nhìn vào cấu trúc vốn có thể đánh giá được mộ t cách khái quát chính sách tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp, m ức độ an toàn trong sử dụng tài sản, mức độ an toàn hay rủi ro khác trong kinh doanh… Nhóm 3 Trang 3 /16
  4. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân II. Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn: Cấu trúc vốn là vấn đề đã được các nhà nghiên cứu kinh tế - tài chính quan tâm và để nhiều thời gian nghiên cứu. Đứng trên góc độ nhà quản lý tài chính tại doanh nghiệp việc nghiên cứu cấu trúc vốn giúp họ tìm ra lời giải cho những câu hỏi sau: - Xác định cấu trúc vốn như thế nào là h ợp lý và có lợi cho doanh nghiệp? - Nên vay n ợ hay là không? - Nếu vay nợ, doanh nghiệp gánh chịu rủi ro ở mức độ n ào? Việc hiểu tư ờng tận về cấu trúc vốn các nhà quản trị sẽ tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi ở trên, từ đó đề ra các quyết định tài trợ đúng đắn nhằm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Gia tăng lợi nhuận cho cổ đông nhưng vẫn hạn chế rủi ro ở m ức thấp nhất. Cấu trúc vốn tối ưu liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của doanh nghiệp. -Tài trợ bằng vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế” cho doanh nghiệp, đồng thời giảm mức độ phân tán các quyết định quản lý (đặc biệt với số lượng hạn chế cơ hội kinh doanh và đầu tư). Gánh nặng nợ, mặt khác, tạo áp lực với doanh nghiệp. Chi phí vay n ợ có tác động đáng kể tới vận h ành kinh doanh, th ậm chí, dẫn tới đóng cửa doanh nghiệp. -Tài trợ từ vốn góp cổ phần không tạo ra chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, các cổ đông có thể can thiệp vào hoạt động điều hành doanh nghiệp. Kỳ vọng cao vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư cũng tạo sức ép đáng kể cho đội ngũ quản lý Một cấu trúc vốn phù hợp là quyết định quan trọng với mọi doanh nghiệp không chỉ bởi nhu cầu tối đa lợi ích thu được từ các cá nhân và tổ chức liên quan tới doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp mà còn bởi tác động của quyết định này tới năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh. 1. Đòn bẩy tài chính Nhà bác học As-si-met đ ã từng phát biểu: “Nếu cho tôi một điểm tựa và một đòn bẩy, tôi sẽ bẩy đ ược cả trái đất lăn đi chỗ khác”. Câu nói n ày muốn nhấn mạnh rằng sức mạnh của đòn bẩy là vô biên. Còn trong kinh doanh, nếu chỉ dựa vào đồng tiền của mình thì con đường tiến lên rất xa vời và thậm chí là thụt lùi. Vì vậy trong lĩnh vực kinh doanh và các hoạt động tài chính, thu ật ngữ “ đòn bẩy” được sử dụng thường xuyên. Khái niệm: Đòn b ẩy tài chính là mối quan h ệ giữa tổng số n ợ so với tổng vốn củ a doanh nghiệp ở mộ t thời điểm nhất đ ịnh và nó được th ể hiện bằng hệ số n ợ. Thông qua hệ số n ợ người ta còn xác định được mức độ vốn góp củ a chủ sở hữu với số n ợ vay. Gọ i E (Equity) là tổng số vốn chủ sở hữu D (Debt) là tổng số nợ  Hệ số nợ HD = Nợ/( Nợ + Vốn chủ sở hữu) Nhóm 3 Trang 4 /16
  5. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân Hệ số n ày phản ánh trong một đồng vốn mà doanh nghiệp hiện đang sử dụng có bao nhiêu đồng được hình thành từ các khoản nợ. Khi đó mức độ góp vốn của chủ sở hữu HE = 1 – HD. Ví dụ : Bảng cân đố i kế toán ngày 31/12/N của 1 doanh nghiệp A: BÀNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TÀI SẢN NGUỒN VỐN A. TSLĐ … NỢ PHẢI TRẢ A. 320 NỢ NGẮN HẠN I. 80 NỢ DÀI HẠN II. 240 B. TSCĐ … NGUỒN VCSH B. 680 TỔNG CỘNG TS TỔNG CỘNG NV 1000 1000 Bảng cân đố i kế toán cho th ấy hệ số nợ của doanh nghiệp A là 32% (320/1000). 2.Tác độ ng của đòn bẩy tài chính đến doanh nghiệp Các công ty sử dụng đòn bẩy tài chính với h y vọng là sẽ gia tăng được lợi nhuận cho cổ đông thường. Nếu sử dụng phù hợp, công ty có thể dùng các nguồn vốn có chi phí cố định, b ằng cách phát hành trái phiếu hoặc đi vay từ ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác để tạo ra lợi nhu ận cao nhất. Điều n ày sẽ đư ợc th ể h iện rõ nét nhất khi phân tích mối quan hệ giữa đòn b ẩy tài chính và tỷ su ất sinh lợi của vốn chủ sở hữu. Hay nói các khác, đó chính là sự tác động của đòn bẩy tài chính lên mức sinh lợi củ a vốn chủ sở hữu. Để thể hiện cho mức sinh lời mà nhà đ ầu tư nh ận được bỏ vốn trong tài chính được ph ản ánh rõ nét b ằng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ( gọi tắt là ROE). ROE phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thu ế. Qua quá trình triển khai rộng hơn với công thức này. Ta có : ROE = Tỷ su ất sinh lời tài sản / (1- Hệ số nợ) Từ công thứ c trên ta thấy, khi thu nhập từ lợi nhuận của một đồng tài sản (nguồn vốn) không đổ i, h ệ số nợ càng cao, thì thu nhập từ lợi nhuận ròng củ a một đồng vốn chủ sở hữu càng lớn. Vì vậy, đòn bẩy tài chính (đòn cân nợ) và dùng nó để khuếch đại thu nh ập củ a một đồng vốn chủ sở hữu. Các công ty chỉ làm điều này khi nhu cầu vốn cho đầu tư củ a doanh nghiệp khá cao mà vốn chủ sở hữu không đủ để tài trợ. Khoản nợ vay của công ty sẽ trở thành khoản nợ ph ải trả, lãi vay được tính dựa trên số nợ gốc này. Một doanh nghiệp ch ỉ sử dụng n ợ khi nó có thể tin chắc rằng tỷ suất sinh lợi trên tài sản cao hơn lãi suất vay n ợ. Hiện nay, đa số ở tất cả các doanh nghiệp đều sử dụng đòn bẩy tài chính. Các tập đoàn Mỹ trước đây nhìn chung có tỷ số vay nợ vào khoảng 1.0; tức là 1 đồng vố n vay trên 1 Nhóm 3 Trang 5 /16
  6. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân đồng vốn tự có. Trong những thập k ỷ gần đây, tỷ số vay nợ củ a các tập đoàn Mỹ đ ã và đang có xu hướng vượt qua mức 1.0. Việc sử dụng đòn bẩy tài chính ở mỗ i doanh nghiệp ngoài những chính sách quản lý của bản thân doanh nghiệp đó thì còn chịu sự tác động củ a môi trường vĩ mô. Ví dụ như trong năm 2009, trong những quyết định của chính phủ có hỗ trợ 4% lãi su ất vốn vay ngân hàng, điều này làm cho việc sử dụng đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp gia tăng khi chi phí cho việc sử dụng đồng vốn nợ thấp hơn. 3. Mục đích của việc sử dụng đòn bẩy tài chính Doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính với hi vọng là sẽ gia tăng được lợi nhuận cho chủ sở h ữu. Nếu sử dụng phù h ợp, doanh nghiệp có thể dùng các nguồn vốn có chi phí cố định, bằng cách phát hành trái phiếu và cổ phiếu ưu đ ãi để tạo ra lợi nhuận lớn hơn chi phí trả cho việc huy động vốn có lợi tức cố đ ịnh. Phần lợi nhuận còn lại sẽ thuộc về chủ sở hữu củ a doanh nghiệp. - Để xem xét mức độ tác động của đòn bẩy tài chính đ ến hiệu qu ả kinh doanh củ a doanh nghiệp ta xem xét ví dụ sau: Doanh nghiệp X Y Cơ cấu Vốn (tr.đ) Cơ cấu vốn Vố n Cơ cấu vốn (Tr.đ) 1. Vố n chủ sở hữu 1 .000 100% 500 50% 2. Vốn vay 0 0% 500 50% 1 .000 100% 1.000 100% Cộ ng Xét trong các điều kiện kinh tế : suy thoái, phục hồ i, bình thường và phát triển. Điều kiện nền kinh tế Bình Ch ỉ tiêu Phục hồi Phát triển Suy thoái thường X Y X Y X Y X Y 1.Vốn kinh doanh 1000 1000 1000 1000 1000 1000 1000 1000 2.Vốn vay 0 500 0 500 0 500 0 500 3. Lợi nhuận chưa - 80 80 150 150 180 180 240 240 lãi và thuế (EBIT) 4.Tỷ suất lợi 8 8 15 15 18 18 24 24 nhu ận/vốn(=3/1)(%) 5.Lãivay(15%/n ăm) 0 75 0 75 0 75 0 75 Nhóm 3 Trang 6 /16
  7. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân 6.Lợi nhuận trước 80 5 150 75 180 105 240 165 thuế EBT(= 3 -5) 7.Thuế TNDN(25%) 20 1 .25 37.5 18.8 45 26.3 60 41.25 8.Lợi nhuận ròng 60 3 .75 113 56.3 135 78.8 180 123.8 (=6-7) 9.Tỷ lệ lãi/VCSH(%) 6 0 .75 11.3 11.3 13.5 15.8 18 24.75 Nhận xét:  Trường hợp n ền kinh tế b ình thường và phát triển, tỷ suất lợi nhuận trên vốn (18%, 24%) cao hơn lãi vay (15%), nếu doanh nghiệp có hệ số nợ càng cao thì sẽ làm gia tăng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu so với khi không có h ệ số nợ. Vì vậy trong trường hợp này doanh nghiệp nên sử d ụng đòn b ẩy tài chính.  Trường hợp nền kinh tế suy thoái, tỷ suất lợi nhuận trên vốn (8%) thấp hơn lãi suất vay, nếu doanh nghiệp có hệ số nợ càng cao sẽ làm giảm tỷ su ất lợi nhu ận trên vốn chủ sở hữu. Trong trường hợp này, doanh nghiệp không nên sử dụng đòn b ẩy tài ch ính.  Trường hợp nền kinh tế phụ c hồi, tỷ suất lợi nhu ận trên vố n (15%) sẽ bằng với lãi su ất vay, bất kể doanh có dùng đòn bẩy tài chính hay không thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu luôn bằng nhau. Đây chính là EBIT hòa vốn. 4.EBIT hòa vố n Khái niệm: là điểm mà ở đó cho dù có dùng đòn bẩy tài chính hay không thì giá trị tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là như nhau. Cách xác định EBIT hòa vốn: (EBIT-I) (1-t) - PD EPS = NS Trong đó: PD: cổ tứ c cổ phiếu ưu đ ãi NS: số cổ phiếu thường phát hành I : lãi vay ngân hàng T : thu ế thu nhập doanh nghiệp Tạ i điểm hòa vốn: (EBIT0-I1) (1 -t) – PD1 (EBIT0-I2) (1-t) – PD2 = EPS1= EPS2 = NS1 NS2 Trong đó: EBIT0: EBIT hòa vốn - Phương án 1: không tài trợ nợ Nhóm 3 Trang 7 /16
  8. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân - Phương án 2: tài trợ b ằng cả vốn củ a chủ sở hữu và vay nợ Ý n ghĩa của điểm hòa vốn : là căn cứ giúp các nhà quản trị quyết đ ịnh có nên hay không nên sử dụng đòn bẩy tài chính. Nếu EBIT của doanh nghiệp nhỏ h ơn EBIT hòa vốn thì DN nên duy trì cấu trúc vốn 100% vốn cổ phần . Vì EPS1> EPS2. Nếu EBIT của DN bằng đúng EBIT h òa vốn, thì DN có th ể tài trợ bằng bất kỳ phương án nào cũng đem lại cùng mộ t giá trị EPS. Nếu EBIT của doanh nghiệp vượt quá điểm EBIT hòa vốn, thì doanh nghiệp nên sử dụng đòn bẩy tài chính vì EPS2> EPS1. 5. Độ bẩy tài chính Ở trên, chúng ta đã nghiên cứu về tác động của đ òn b ẩy tài chính. Tác động này được thể hiện cụ thể qua chỉ tiêu DFL (Degree of Financial Leverage – độ bẩy tài chính).Độ bẩy tài chính là một chỉ tiêu định lượng dùng đ ể đo lường mức độ biến động của EPS khi EBIT thay đổi, DFL cho th ấy ảnh hưởng của một khoản nợ vay xác định đối với thu nhập trên mỗi cổ phần của doanh nghiệp. Độ bẩy tài chính ở một mức độ EBIT nào đó được xác định như là % thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1%. Do đó: Phần trăm thay đổi của EPS Độ bẩy tài chính (DFL) = Ph ần trăm thay đổi của EBIT ở mức EBIT % ∆ EPS ∆ EPS/ EPS (1) DFLEBIT = = % ∆ EBIT ∆ EBIT/ EBIT Ta có: EPS= [(EBIT-I)(1-t)-PD]/NS, thay vào phương trình (1) ta được : EBIT (2) DFLEBIT = EBIT- I-PD/(1-t) Xét tiếp ví dụ ở trên các doanh nghiệp có tổng tài sản là 1000 triệu đồng. Trong đó: - Doanh nghiệp X sử dụng 100% vốn cổ phần, hệ số nợ bằng 0 - Doanh nghiệp Y sử dụng 50% vốn cổ phần và 50% là vốn vay với lãi suất 15%, hệ số nợ là 50% Áp dụng công thức, ta tính được độ bẩy tài chính của doanh nghiệp X và Y: DFLX =240/(240 - 0 ) =1 Nghĩa là tại mức lợi nhuận hoạt động 240 triệu đồng, khi EBIT thay đổi 1% thì EPS không thay đổi. DFLY = 240/(240 - 75) = 1.45 Nhóm 3 Trang 8 /16
  9. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân Như vậy tại mức lợi nhuận hoạt động 240 triệu đồng, khi EBIT thay đổi 1% thì EPS thay đổi 1,45%. Xét 2 trường hợp: - Dùng phương án tài trợ bằng nợ EBIT DFLEBIT 1 = EBIT- I Dùng phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đãi - EBIT DFLEBIT 2 = EBIT- I-PD/(1-t) Ý nghĩa: - Nếu DFL của phương án dùng cổ p hần ưu đãi lớn hơn DFL của phương án dùng nợ th ì mức biến động EPS khi EBIT biến động đối với phương án tài trợ bằng cổ phần ưu đãi cao hơn mức biến động của EPS khi EBIT biến động đối với phương án tài trợ bằng nợ. Như vậy DFL là căn cứ để quyết định sử d ụng ph ương án tài trợ nào. - Độ bẩy tài chính khi dùng phương án cổ phiếu ưu đãi hay nợ phụ thuộc vào vấn đề tiết kiệm thuế so với chi trả cổ tức. Nếu chi trả cổ tức (PD) lớn hơn phần chênh lệch giữa lãi và tiết kiệm thuế do sử dụng nợ, ta có: DFL(nợ)< DFL(cp ưu đãi). Nếu chi trả cổ tức (PD) nhỏ hơn phần chênh lệch giữa lãi và tiết kiệm thuế do sử dụng nợ, ta có: DFL(nợ)> DFL(cp ưu đãi). Ví d ụ công t y cần huy đ ộng thêm 50 triệu. Công ty xem xét 3 phương án huy động vốn: + Phát h ành cổ p hiếu thường + Phát h ành trái phiếu lãi suất 12% + Phát h ành cổ p hiếu ưu đ ãi cổ tức 11% C ông ty có EBIT hi ện tại l à 15 t ri ệu. Nếu mở r ộng sản xuất EBIT k ỳ vọng l à 27 triệu. Thuế thu nhập công ty là 40%. Ta xác định độ bẩy tài chính như sau: + Dùng phương án tài trợ bằng nợ: DFLEBIT=27.000.000 = EBIT / ( EBIT – I) = 27.000.000 / (27.000.000 -6.000.000 ) = 1,285 + Dùng phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi: DFLEBIT=27.000.000 = EBIT / {EBIT – I – [PD / (1- t)]} Nhóm 3 Trang 9 /16
  10. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân = 27.000.000 / {27.000.000 – 6.000.000 - {5.500.000 / (1 – 0,4 ) = 1 ,57 Đ ộ bẩy t ài chính c ủa ph ương án dùng c ổ phiếu ư u đ ãi l ớn h ơn đ ộ bẩy c ủa p hương án dùng n ợ có nghĩa l à m ức biến động của EPS khi EBIT biến đ ộng đốivới ph ương án tài tr ợ t ài tr ợ bằng cổ phiếu ư u đ ãi cao h ơn phương á n tài tr ợ bằng n ợ. Như vậy, tỷ số DFL cho thấy mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính. Do đó, nó có thể đư ợc sử dụng để công ty quyết định xem mức độ đòn b ẩy cần sử dụng là bao nhiêu để đạt được mục tiêu đặt ra 6. Đòn bẩy tài chính tác động đến rủi ro tài chính Rủi ro tài chính là rủi ro xảy ra khi doanh nghiệp không có khả năng chi trả các khoản chi phí cố định như lãi vay, cổ tức cổ phần ưu đãi, chi phí thuê mua tài chính. Rủi ro tài chính là lo ại rủi ro gắn liền với quyết định tài chính của doanh nghiệp. Nói cách khác rủi ro tài chính là h ậu quả của việc sử dụng đòn cân nợ trong cấu trúc tài chính. Rủi ro tài chính có th ể triệt tiêu được nếu trong cấu trúc tài chính của doanh nghiệp đ ược tài trợ 100% bằng chủ sở hữu. Đối với việc đi vay nợ thì khi lãi su ất kinh doanh lớn hơn lãi suất nợ vay thì nợ vay sẽ có tác động tích cực còn khi lãi su ất kinh doanh nhỏ hơn lãi suất nợ vay th ì nợ vay sẽ có tác động tiêu cực. Để minh họa cho điều này, chúng ta xem xét 2 công ty A và B đều có EBIT là 240.000.000 đồng. Công ty A không sử dụng nợ trong khi công ty phát hành 200 triệu trái phiếu vĩnh cửu với lãi su ất 15%, như vậy h àng năm công ty B ph ải trả 30.000.000 đồng tiền lãi. Bây giờ chúng ta sẽ xem xét rủi ro do sự biến động của EPS. Giả sử EBIT của công ty A và B là biến ngẫu nhiên có giá rị kỳ vọng 80.000.000 đồng với độ lệch chuẩn là 40.000.000 đồng. Công ty A không sử dụng nợ nhưng có 4.000 cổ phần với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần, công ty B có nợ phát hành trái phiếu trị giá 200.000.000 đồng và 2.000 cổ phần với m ệnh giá 100.000 đồng/cổ phần Bảng 3.Phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đ ến EPS của hai công ty. (ĐVT:đồng) Công ty A Công ty B Phần A: dự báo thông tin về thu nhập Lợi nhuận trước thuế và lãi k ỳ vọng [E(EBIT)] 240.000.000 240.000.000 Lãi (I) - 30.000.000 Lợi nhuận trước thu ế kỳ vọng [E(EBT)] 240.000.000 210.000.000 Thu ế kỳ vọng [E(EBT) x t] 96.000.000 84.000.000 Lợi nhuận kỳ vọng d ành cho cổ đông thường [E(EACS)] 144.000.000 126.000.000 Nhóm 3 Trang 10 /16
  11. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân Lợi nhuận trên cổ phần kỳ vọng [E(EPS)] 36.000 63.000 Phần B: Các bộ phận rủi ro 6 .000 12.000 Độ lệch chuẩn của lợi nhuận trên cổ phần (  EPS) 0 ,1667 0 ,1667 Hệ số biến đổi của EBIT [(  /E(EBIT)] EBIT DFLE( EBIT) 1 ,0000 1 ,1428 0 ,1667 0 ,19 Hệ số biến đổi của EPS [  EPS /E(EPS)] Với:  EPS =  EBIT (1- t)/ NS = 40(1- 0,4)/ 2.000 = 0,012 Do sử dụng nguồn tài trợ từ nợ nên công ty B có EPS cao hơn công ty A, đồng thời mức độ rủi ro của công ty B cũng cao h ơn mức độ rủi ro của công ty A, điều này thể hiện ở chỗ công ty B có độ lệch chuẩn của EPS, độ bẩy tài chính và hệ số biến đổi của EPS đ ều cao hơn công ty A. Vì vậy đi đến kết luận: độ bẩy tài chính càng cao thì lợi nhuận càng cao, rủi ro cũng tăng. III. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trong các doanh nghiệp: Các lý thuyết về cấu trúc tài chính có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, trong đó có việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. Mối quan hệ giữa các nhân tố n ày với cấu trúc vốn dựa trên những dự đoán từ các mô hình lý thuyết. Khi ho ạch định chính sách cấu trúc vốn tối ưu cần lưu ý các yếu tố ảnh hưởng như sau: 1/Đòn bẩy tài chính: Được đo lường bằng giá trị sổ sách của tổng nợ trên tổng tài sản; nợ vay ngắn hạn trên tổng tài sản; nợ d ài h ạn trên tổng tài sản. Các doanh nghiệp thường sử dụng đòn bẩy tài chính để làm tăng thu nhập cho các cổ đông. Tuy nhiên, việc đạt đ ược lợi nhuận gia tăng kéo theo rủi ro gia tăng. 2/Lợi nhuận (ROA): Được đo lư ờng bằng lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA). Theo lý thuyết trật tự phân hạng thì các nhà quản lý thích tài trợ cho các dự án bằng nguồn vốn từ nội bộ h ơn sau đó m ới đến nguồn vốn từ b ên ngoài. Ngoài ra, các công ty có lời không thích huy đ ộng thêm vốn chủ sở hữu nhằm tránh việc pha loãng quyền sở hữu. Điều này có nghĩa là các công ty có lời sẽ có tỷlệ nợ vay thấp. Tuy nhiên, với lợi ích của tấm chắn thuế lại cho rằng các công ty đang hoạt động có lời nên vay mượn nhiều h ơn, khi các yếu tố khác không đổi, vì như vậy họ sẽ tận dụng đư ợc tấm chắn thuế nhiều hơn. Do vậy, về mặt lý thuyết lợi nhuận có tác động (+) hoặc (-) đến đòn bẩy tài chính. 3/Tài sản cố định hữu hình (Tangibility): Được đo lường bằng tổng tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản. Theo các lý thuyết, tài sản cố định hữu hình có mối quan hệ tỷ lệ thuận (+) với đòn b ẩy tài chính, bởi vì các chủ nợ thường đòi hỏi phải có thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay. Hơn nữa, giá trị thanh lý của công ty cũng tăng lên khi có tài sản cố định hữu hình và làm giảm thiệt hại trong trường hợp công ty phá sản. 4/Thuế(Tax): Nhóm 3 Trang 11 /16
  12. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân Được đo lường bằng khoản thuế công ty phải nộp trên thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) của công ty, tức là mức thuế thực sự mà công ty phải nộp. Các công ty có mức thuế thực nộp cao sẽ sử dụng nhiều nợ vay để tận dụng tấm chắn thuế, do vậy thu ế có quan hệ tỷ lệ thuận (+) với đ òn b ẩy tài chính. Giá trị của tấm chắn thuế tạo nhiều tranh luận. Tiết kiệm thuế ròng từ nợ vay sẽ bằng thuế suất biên tế thuế thu nhập doanh nghiệp nhân với chi trả lãi từ chứng khoán nợ. Hầu hết các nh à kinh tế đều tin tưởng vào lợi ích của tấm chắn thuế. Tuy nhiên, trong thực tế có rất nhiều doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhưng n ợ thì gần như không có. Nhưng nợ vay có thể là lợi thế với doanh nghiệp này nhưng trái lại với các công ty khác khi mà lợi nhuận thu về không đủ bù đắp cho các chi phí lãi vay. 5/Quy mô của công ty (Size): Được đo lường bằng giá trị logarith của tổng tài sản. Theo Lý thuyết đánh đổi thì quy mô của công ty có mối quan hệ tỷ lệ thuận (+) với nợ vay, bởi vì các công ty lớn thường có rủi ro phá sản thấp và có chi phí phá sản thấp. Ngo ài ra, các công ty lớn có chi phí vấn đề người đại diện của nợ vay (agency costs of debt) thấp, chi phí kiểm soát th ấp, ít ch ênh lệch thông tin hơn so với các công ty nhỏ hơn, dòng tiền ít biến động, dễ đang tiếp cận thị trường tín dụng, và sử dụng nhiều nợ vay hơn để có lợi nhiều hơn từ tấm chắn thuế. Các nghiên cứu của Wiwattnakantang (1999), Huang và Song (2002) và Chen (2004) ở các nư ớc đang phát triển; nghiên cứu của Titman và Wessels (1988) và Rajan và Zingales (1995) ở các nước phát triển cho thấy quy mô của công ty và đòn bẩy tài chính có mối quan hệ tỷ lệ thuận (+). Mặt khác, nghiên cứu của Beven và Danbolt (2002) lại cho thấy quy mô công ty có quan hệ tỷ lện ghịch với nợ ngắn hạn và tỷ lệ thuận với n ợ d ài hạn. 6/Các cơ hội tăng trưởng (Growth opportunities): Thường được đo lường bằng chỉ số Tobin’s Q (tỷ lệ giá trị thị trường trên giá trị sổ sách của tổng tài sản). Các công ty có triển vọng tăng trư ởng trong tương lai thường dựa vào tài trợ bằng vốn chủ sở hữu. Điều này có thể giải thích bằng thuyết chi phí vấn đề người đại diện (agency costs). Theo Myers(1984), nếu một công ty có đòn b ẩy tài chính cao thì các cổ đông của công ty có khuynh hướng không đầu tư nhiều vào các dự án của công ty bởi vì lợi nhuận từ các khoản đầu tư này sẽ có lợi cho các chủ nợ hơn là cho các cổ đông. Những chi phí như vậy rất đáng kể, và n ếu như vậy các công ty tăng trưởng cao với nhiều dự án sinh lời thường dựa vào vốn chủ sở hữu nhiều h ơn nợ vay. Do vậy, đòn b ẩy tài chính có mối quan hệ tỷ lệ nghịch (-) với cơ hội tăng trưởng. 7/Đặc điểm riêng của tài sản công ty (Uniqueness): Đặc điểm riêng của tài sản có thể đo lường bằng tỷ lệ giá vốn hàng bán trên tổng doanh thu thuần hoặc tỷ lệ chi phí R&D trên tổng doanh thu. Các công ty có các sản phẩm độc đáo thư ờng có đòn bẩy tài chính thấp bởi vì n ếu công ty bị phá sản, thị trường thứ cấp có tính cạnh tranh cho hàng tồn kho và các thiết bị sản xuất của công ty có thể không có. Do vậy, đ ặc điểm riêng của tài sản công ty tỷ lệ nghịch (-) với đòn bẩy tài chính. 8/Tính thanh khoản (Liquidity): Được đo lường bằng tỷ lệ tài sản lưu động trên tổng nợ ngắn hạn. Tính thanh khoản này có tác động (+) và (-) đ ến quyết định cơ cấu vốn. Thứ nhất, các công ty có tỷ lệ thanh khoản cao có thể sử dụng nhiều nợ vay do công ty có thể trả các khoản nợ vay ngắn hạn khi đến hạn. Như vậy có nghĩa là tính thanh khoản của công ty có quan hệ tỷ lệ thuận (+) với nợ vay. Mặt khác, các công ty có nhiều tài sản thanh khoản có Nhóm 3 Trang 12 /16
  13. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân thể sử dụng các tài sản này tài trợ cho các khoản đầu tư của mình. Do vậy, tính thanh khoản của công ty có quan hệ tỷ lệ nghịch (-) với đòn b ẩy tài chính. 9/Đặc điểm riêng của ngành: Cấu trúc vốn giữa các ngành công nghiệp khác nhau rất nhiều. Kester nghiên cứu thấy rằng các ngành càng sinh lợi cao, càng có khuynh hư ớng sử dụng ít nợ vay. Một số nghiên cứu khác cho thấy tỷ lệ đòn bẩy tài chính trong cấu trúc vốn có tương quan phủ định với tần suất phá sản trong ngành. Các doanh nghiệp phát sinh các dòng tiền ổn định qua chu kỳ kinh doanh thư ờng có khuynh h ướng có tỷ lệ đòn b ẩy tài chính cao hơn. Nói chung, các doanh nghiệp có khuynh hướng tập trung sát tỷ lệ nợ của ngành, có thể phản ánh sự kiện là ph ần lớn rủi ro kinh doanh mà một doanh nghiệp gặp phải là do ngành hoạt động ấn đ ịnh. Một doanh nghiệp có cấu trúc vốn khác biệt lớn so với mức b ình quân ngành sẽ phải có sự khác biệt về rủi ro so với rủi ro bình quân của ngành. 10/Tác động của tín hiệu: Các nghiên cứu cho thấy, khi doanh nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ vốn cho doanh nghiệp từ nợ vay hay phát hành cổ phiếu th ì nó sẽ cho thấy viễn cảnh tương lai của công ty. Khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu thì giá cổ phiếu sẽ giảm. Việc mua lại cổ phần thường sẽ làm tăng thu nh ập trên một cổ phiếu. Các hành động làm tăng đòn bẩy tài chính thì thu nhập cổ phiếu là dương và ngược lại khi giảm đòn bẩy tài chính thì thu nhập cổ phiếu là âm. Vì vậy, khi quyết định thay đổi cấu trúc vốn thì các doanh nghiệp phải chú ý đến tín hiệu có thể có về các viễn cảnh thu nhập tương lai và hiện tại của doanh nghiệp cũng nh ư các dự định của giám đốc m à giao dịch đư ợc đề xuất sẽ chuyển đến thị trường. 11/Tác động ưu tiên quản trị: Lý thuyết trật tự phân hạng của Myers đã cho rằng không có thể không có một cấu trúc vốn mục tiêu riêng. Lý thuyết này hàm ý rằng các doanh nghiệp thích tài trợ nội bộ h ơn. Nợ thường sẽ được ưu tiên phát hành đầu tiên và vốn cổ phần bán ra bên ngoài là lựa chọn cuối cùng. Bởi vì, tài trợ nội bộ giúp các doanh nghiệp sẽ không phải công bố thông tin và chịu sự giám sát theo luật như khi bán ch ứng khoán mới. 12/Các đòi hỏi của nhà cho vay và cơ quan xếp hạng trái phiếu: Các nhà cho vay và cơ quan xếp hạng trái phiếu thư ờng định ra các giới hạn cho việc lựa chọn cấu trúc vốn của doanh nghiệp nh ư là một điều kiện để cung cấp tín dụng hay trì xếp hạng của trái phiếu hoặc cổ phần ưu đãi. 13/Sự không thích rủi ro của cấp quản lý: Việc cấp quản lý có sẵn lòng chấp nhận rủi ro hay không thường có tác động lớn đến cấu trúc vốn m à doanh nghiệp lựa chọn. Một vài giám đốc chấp nhận cấu trúc vốn có nhiều rủi ro và có những giám đốc lại không thích rủi ro. Doanh nghiệp sẽ bị ch ịu chi phí phá sản khi sử dụng vốn không hiệu quả. 14/Bảo đảm quyền kiểm soát: Chủ sở hữu và các thành viên góp vốn không muốn phát hành thêm cổ phiếu vì sợ mất đ i một phần hay to àn bộ quyền kiểm soát việc điều h ành doanh nghiệp. Nếu cổ phần thường của doanh nghiệp có sẵn ngoài công chúng, một doanh nghiệp lớn có thể mua quyền kiểm soát doanh nghiệp một các tương đối dễ d àng. Vì vậy, các chủ sở hữu đều giữ cổ phần của mình và tài trợ tăng trưởng bằng nợ, cổ phần ưu đãi hay lợi nhuận giữ lại hơn so với phát h ành thêm cổ phần thường. Ngay cả khi biện pháp n ày làm cho tốc độ tăng trưởng bị chậm lại còn h ơn là chủ doanh nghiệp bị mất quyền kiểm soát. 15/Mức độ hoạt động kinh doanh: Nhóm 3 Trang 13 /16
  14. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân Nếu dự kiến mức độ hoạt động kinh doanh gia tăng, điều đó có nghĩa nhu cầu về tài sản và vốn để tài trợ cho việc mua các tài sản này sẽ gia tăng. Tác động của sự thay đổi dự kiến trong mức độ hoạt động kinh doanh chung sẽ đưa đến các kết quả khác nhau rất lớn đối với các ngành khác nhau. 16/Triển vọng của thị trường vốn: Nếu lãi suất vay sẽ tăng và việc vay nợ sẽ trở lên khó khăn th ì ngay lúc này phải tăng độ nghiêng của đòn b ẩy tài chính. Và ngược lại nếu dự đoán lãi su ất sẽ giảm thì phải có kế hoạch giảm hay ho ãn việc vay nợ hiện tại. 17/Các biến động của mùa vụ: Các ngành có biến động mùa vụ lớn trong kinh doanh thì n ợ vay ngắn hạn sẽ chiếm tỷ trọng cao. Các doanh nghiệp này phải lựa chọn một cấu trúc vốn thích hợp là rất quan trọng trong từng thời kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. 18/Các biến động theo chu kỳ: Các doanh nghiệp có doanh số có độ co dãn thu nhập cao chịu các biến động lớn h ơn thu nhập quốc gia, như các mặt hàng kim khí điện máy... cần phải chuẩn bị các lo ại vốn sẽ sử dụn g nếu doanh thu thay đổi lớn qua một chu kỳ kinh doanh. Với biến động lớn trong doanh số thì gia tăng nợ sẽ là rất tốt. Hơn nữa, trong các năm kinh doanh kém thì việc không chi trả được nợ vay là rất lớn. Việc phát hành nợ lớn trong thời gian sắp tới của kỳ suy thoái có thể báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp. 19/Tính chất cạnh tranh: Các doanh nghiệp sản xuất-kinh doanh các ngành hàng có tính ch ất cạnh tranh cao thì việc vay nợ sẽ có rủi ro cao hơn vốn cổ phần th ường vì khả năng chi trả vốn vay thấp. Sự ổn định lợi nhuận giúp giải thích việc doanh nghiệp chú trọng hơn vào việc sử dụng đòn b ẩy tài chính. 20/Giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ: Các ngành đư ợc sinh ra, phát triển, cuối cùng là suy thoái. Tùy vào từng giai đoạn trong chu kỳ tuổi thọ này, doanh nghiệp sẽ lựa chọn nguồn tài trợ vốn thích hợp. Thời kỳ đầu, tỷ lệ thất bại cao, nguồn vốn chủ yếu giai đoạn này là vốn mạo hiểm thường được các nhà đầu cơ sẵn sàng cung ứng. Giai đoạn này doanh nghiệp rất khó vay nợ. Khi doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển thì cần nhiều vốn để mở rộng quy mô sản xuất – kinh doanh. Khi chu kỳ kinh doanh đi vào giai đoạn sung mãn, doanh nghiệp phải chuẩn bị đối phó với các tác động tài chính của các biến độ lớn h ơn theo mùa vụ và theo chu kỳ của doanh số. Nếu doanh nghiệp đang chuẩn bị vào giai đoạn suy thoái, phải xây dựng một cấu trúc tài chính cho phép dễ d àng thu h ẹp các nguồn vốn sử dụng. 21/Điều tiết: Bằng cách giới hạn mức phí mà các doanh nghiệp này có th ể thu, vì thế lợi nhuận của doanh nghiệp bị tác động và lo ại vốn m à doanh nghiệp lựa chọn cũng bị hạn chế. Các doanh nghiệp này khó tìm kiếm thêm được vốn với các điều kiện hấp dẫn. 22/Thông lệ: Có một số quy luật theo kinh nghiệm mang tính truyền thống đối với cấu trúc vốn của doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực. Các tiêu chuẩn liên quan cụ thể đến sản xuất, kinh doanh bán sỉ hay bán lẻ đã phát triển một phần từ việc công bố các tỷ số bình quân cho các ngành. Nếu không đạt đước các tiêu chuẩn này thì sẽ khó huy động vốn hoặc chi phí sẽ cao. Nhóm 3 Trang 14 /16
  15. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân Trên đây chỉ là m ột số nhân tố được xem xét có ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính. KẾT LUẬN Tóm lại mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận của mình, đồng nghĩa với việc tạo ra giá trị EPS lớn nhất. Qua phần nghiên cứu, nhóm chúng tôi nhận thấy cấu trúc vốn có vai trò rất quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, việc quyết định cấu trúc nguồn vốn như th ế nào để mang lại lợi nhuận lớn và hạn chế thấp nhất rủi ro cần được xem xét một cách kỹ lưỡng. Để hạn chế những tiêu cực của rủi ro tài chính các doanh nghiệp cần phải tìm thị trư ờng hiệu quả để đầu tư, thiết lập một cơ cấu tài chính hợp lý, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn, mở rộng thị trư ờng và tiết kiệm chi phí. Đặc biệt, khi làm ăn có lời nhiều thì sử dụng nợ vay nhiều là tốt vì khi đó nó thúc đẩy và tạo ra một sự tăng trưởng nhanh cho doanh nghiệp, nhưng khi làm ăn có lời ít hoặc thua lỗ th ì tài trợ nhiều bằng vốn chủ sở hữu sẽ tốt hơn, vì một mặt có tác dụng giảm nợ giảm nguy cơ mất khả năng thanh toán, mặt khác còn chia sẻ bớt những rủi ro cho các th ành viên khác qua đó phân tán rủi ro. Nhóm 3 Trang 15 /16
  16. Tà i chính doanh nghiệp GVHD: Nguyễn Hòa Nhân MỤC LỤC Lời mở đầu I. Định nghĩa, chỉ tiêu thể hiện cấu trúc vốn: 1 .Định nghĩa 2 .Các chỉ tiêu thể hiện II. Ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc vốn: 1 .Đòn bẩy tài chính 2 .Tác động của đòn bẩy tài chính đến doanh nghiệp 3 .Mục đích sử dụng đòn bẩy tài chính 4 .EBIT hòa vốn 5 .Độ bẩy tài chính 6 .Đòn bẩy tài chính tác động đến rủi ro tài chính III. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn trong các doanh nghiệp: 1 .Đòn bẩy tài chính 2 .Lợi nhuận ROA 3 .Tài sản cố định hữu hình 4 .Thuế 5 .Qui mô công ty 6 .Các cơ hội tăng trưởng 7 .Đăc điểm riêng của tài sản công ty 8 .tính thanh khoản 9 .Đặc điểm riêng của ngành 10.Tác động tín hiệu 11.Tác động ưu tiên quản trị 12.Các đòi hỏi của nhà cho vay và cơ quan xếp hạng trái phiếu 13.Sự không thích rủi ro của các cấp quản lí 14.bảo đảm quyền kiểm soát 15.Mức độ hoạt động kinh doanh 16.Triển vọng của thị trường vốn 17.Sự biến động theo mùa vụ 18.Các biến động theo chu kỳ 19.Tính chấ t cạnh tranh 20.Giai đoạn trong chu kì tuổi thọ 21.Điều tiết 22.Thông lệ Lời kết Nhóm 3 Trang 16 /16
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản