Đề tài “Các biện pháp tăng cường xuất khẩu chè vào thị trường Nga”

Chia sẻ: dinhthao00

Chè là một trong những ngành quan trọng trong chiến lược phát triển xuất khẩu của Việt Nam, thúc đẩy cho nền kinh tế của nước ta trong cơ chế tập trung và cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước như hiện nay. Sự phát triển của nghành chè chiếm vai trò khá quan trọng.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài “Các biện pháp tăng cường xuất khẩu chè vào thị trường Nga”

 

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài “Các biện pháp tăng cường xuất khẩu chè vào thị trường Nga”
  2. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................ ...... 4 NỘI DUNG ........................................................................................................... 4 1. TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU. ..................................................................... 5 1.1 Khái niệm xuất khẩu: .................................................................................. 5 1.2 Chức năng của xuất khẩu. .......................................................................... 5 1.3. Các hình thức của xuất khẩu: ................................ .................................... 6 1.4 Vai trò của xuất khẩu: .................................................................................. 6 1.4.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân: ............... 6 1.4.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với các doanh nghiệp: ................. 7 a) Xuất khẩu giúp doanh nghiệp sử dụng khả năng dư thừa: ........................... 7 b) Xuất khẩu giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất. .................................... 7 c) Xuất khẩu giúp tăng doanh số bán hàng và lợi nhuận cho doanh nghiệp: ... 7 d) Xuất khẩu giúp doanh nghiệp phân tán rủi ro: .............................................. 7 e) Xuất khẩu giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực nước ngoài: ........................ 7 2. KHẢ NĂNG VÀ TRIỂN VỌNG XUẤT KHẨU CỦA CHÈ VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NGA.................................................................................... 8 2.1 Giới thiệu chung về thị trường chè Việt Nam ......................................... 8 2.1.1 Đặc điểm của ngành chè Việt nam ............................................................. 8 2.1.2 Khả năng xuất khẩu chè của Việt Nam: ................................................... 8 2.1.3 Những tồn tại của ngành chè Việt Nam: .................................................. 8 a) Chất lượng chè:............................................................................................... 8 b) G iá chè xu ất khẩu: ................................................................ .......................... 9 c) Phản ứng với thị trường: ................................................................ ................ 9 2 .2 Nga - thị trường xuất khẩu truyền thống của chè Việt Nam ............................. 9 2.2.1 Những thuận lợi xuất khẩu chè vào thị trường Nga. ............................... 9 a) Chủng loại và qui mô: ...................................................................................... 9 b) Hướng đi mới của xuất khẩu chè: ................................................................... 9 c) Đ ường lối đúng đắn của Đảng và Chính Phủ. ................................ .............. 10 2.2.2 Những khó khăn xuất khẩu chè Việt Nam trên thị trường Nga. ......... 10 a) Thương hiệu:................................................................................................. 10 b) Chất lượng chè:............................................................................................. 10 c) Giá thành sản phẩm: ..................................................................................... 11 2.3 Triển vọng xuất khẩu chè Việt Nam vào thị trường Nga 2006. ................ 11
  3. 3.1 Về phía doanh nghiệp. ............................................................................... 11 3.2 Về phía Nhà nước. ................................................................................... 14 KẾT LUẬN: ......................................................................................................... 15 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................ ...................................................... 16 Mục lục ................................................................................................................ 17
  4. LỜI NÓI ĐẦU Chè là một trong những ngành quan trọng trong chiế n lược phát triển xuấ t khẩ u của Việt Nam, thúc đẩy cho nề n kinh tế của nước ta trong cơ c hế tập trung và cơ chế thị trường có sự q uản lý của nhà nước như hiệ n nay. Sự phát triển của nghành chè chiếm vai trò khá quan trọng. Trong những năm gầ n đây, trong bố i cảnh hộ i nhập kinh tế và tự do hoá thương mại, ngành chè Việt Nam đã có những bước phát triể n nhưng chưa tương xứng với tiề m nă ng hiện có. Với mức tiêu thụ tăng trong những nă m tới, thị trường chè thế giới sẽ k há rộng cho sản phẩm chè Việt Nam thâm nhập. Mà đặc biệt là thị trường Nga, một thị trường truyề n thố ng c ủa ta. Vấn đề đặt ra là các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường tiềm năng này sao cho có hiệu quả nhất. Chính vì vậ y, em chọn đề tài: “Cá c biện pháp tăng cường xuất khẩu chè vào thị trường Nga”. Mục đích của bà i tiểu luận không nằ m ngoài việc tìm hiể u về thị trường chè V iệt Nam, đồng thời cũng đưa ra mộ t vài giải pháp mang tính cá nhâ n cho các doanh nghiệ p đang kinh doanh trong nghà nh chè, cũng như những kiế n nghị với nhà nước nhằm khắc phục tình trạng khó k hăn đang xả y ra cho ngành chè nước ta. Nội dung bà i tiểu luận của em gồm 3 phần: 1. Tổng quan về xuấ t khẩ u 2. Khả nă ng triể n vọ ng xuất khẩu của chè V iệt Nam vào thị trường Nga. 3. Những biện pháp tăng khả năng xuất khẩu chè Việt Nam vào thị trường Nga. NỘI DUNG
  5. . 1. TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU 1.1 Khái niệm xuấ t khẩu: Xuất khẩu là hình thức bán hà ng hoá và dịch vụ từ mộ t quốc gia này sang một quốc gia khác, được thực hiện qua biê n giới c ủa quốc gia bằng nhiề u con đường, trên cơ sở dùng tiền là m phương tiệ n thanh toá n hoặc d ùng hàng hóa khác để trao đổi. Hoạt động xuấ t khẩ u là một hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương, nó đã xuất hiện từ rất sớ m do hoạt độ ng sản xuất phát triể n. Trước đây khi hoạt động sản xuất trong nước phất triể n đế n trời điể m cung vượt quá cầu thì sẽ xuất hiện một hiệ n tượng hàng hoá dư thừa . Để tiêu thụ s ố hà ng hoá nà y, các nước phả i mở rộng thị trường sang các nươc khác. Thực hiê n việc tiêu thụ hàng hoá bà ng việc xuất khẩ u. Từ hoạt động trong khu vực, xuất khẩu diễ n ra trê n phạ m vi toà n cầu, trong tất cả các ngà nh, các lĩnh vực c ủa nền kinh tế và nó hướng vào mục tiêu cuố i cùng của sản xuất là bán hàng thu lợi nhuậ n. 1.2 Chức năng của xuất khẩu. Chức nă ng cơ bản của hoạt động xuất khẩu là mở rộng lưu thông hà ng hóa trong nước và q uốc tế. Chức nă ng cơ bản đó được thể hiện qua ba chức nă ng sau: 1.2.1 Xuất khẩu là một khâu trong quá trình tái sản xuất mở rộng: Hàng hóa xuất khẩu là chuyển hóa hình thái vật chất và giá trị của hà ng hóa trong nước và quốc tế. Thực hiệ n chưc năng này là để bổ xung các yếu tố “đầu vào” cho sả n xuất một khi chúng khan hiếm, đồng thời tạo “ đầu ra” ổn đ ịnh cho sản xuất. 1.2.2 Xuất khẩ u là lĩnh vực “mũi nhọn” cho ngành kinh tế mở : Chức năng c ủa hoạt độ ng xuất khẩ u là gắ n kết thị trường trong nước với thị trường quốc tế, nhằm nâ ng cao trình độ phát triển lực lượng sản xuất và nâng cao năng suất lao động. 1.2.3 Xuất khẩu là một bộ phận cấu thành của nền thương mại toàn cầu: Chức năng của hoạt động xuất khẩu là thô ng qua thương mạ i quốc tế để phát huy cao độ lợi thế so sánh c ủa đất nước và lợ i thế trong phâ n cô ng lao động quốc
  6. tế nhờ tập trung và tận dụng các nguồn lực trong nước để nâ ng cao sức cạ nh tranh và hiệu quả của xuất khẩu. 1.3. Các hình thức của xuất khẩ u: 1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp (Direct export): Là hàng bán trực tiếp ở nước ngoà i không qua trung gian (phần lớ n hàng hóa ở thị trườ ng nước ngoà i thực hiện qua phươ ng thức nhập khẩu trực tiếp). 1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp (Indirect export) Là xuất khẩu qua các trung gian thương mại (các công ty sử dụng các đạ i lý xuất khẩ u hoặc các công ty thương mạ i quốc tế, hoặc bán hàng cho các chi nhánh của các tổ chức nước ngoà i đặt trong nước). 1.3.3 Hợp tác xuất khẩu: Xuất khẩu gián tiếp và xuất khẩ u trực tiếp đều có những lợi thế và những hạ n chế nhất đ ịnh, và một công ty nếu có những hạn chế nhấ t đ ịnh thì hợp tác xuất khẩ u là một lựa chọn phù hợp. Liên kết xuất khẩu có thể thà nh lập theo nhiều cách khác nhau, tùy thuộc vào điề u khoản giá của hợp đồng và những lợi thế. 1.4 Vai trò của xuất khẩu: 1.4.1 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân: a) Xuấ t khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vu Công nghiệp hóa đất nước. Công nghiệp hóa đất nước theo những bước đi thích hợp là con đ ường tất yế u để khắc phục tình trạng nghèo đói và chậm phát triển c ủa nước ta. Nguồn vốn quan trọng nhất để là m được điề u này là xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ phát triể n của nhập khẩ u. b) Xuấ t khẩu đóng góp và o chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Cuộc cách mạng KH-CN đã và đang là m thay đổ i cơ cấu sản xuất và tiê u dùng trên thế giới. Sự c huyển d ịch cơ cấu kinh tế trong quá trình CNH phù hợp vớ i xu hướng phát triển c ủa kinh tế thế giới và cũng là tất yế u đối với nước ta.
  7. c) Xuấ t khẩu có tá c động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện điều kiện sống. Xuất khẩu là hoạt động thu hút hàng triệu lao độ ng có thu nhập tương đối ổ n định. Ngoài ra, xuất khẩ u còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩ u các sản phẩm tiê u dùng thiết yếu đáp ứng ngà y một đa dạng yêu cầ u của người tiê u dùng. d) Xuấ t khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta. Hoạt độ ng xuất khẩ u ra đời sớm và tạo đ iều kiệ n thúc đẩy các hoạt động kinh tế đố i ngoạ i khác phát triể n, mặt khác, chính các quan hệ này lại tác động tạ o tiền đề cho việc mở rộng thị trường xuất khẩu. 1.4.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với các doanh nghiệp: a) Xuấ t khẩu giúp doanh nghiệp sử dụng khả năng d ư thừa: Khi khả nă ng sản xuất của doanh nghiệp vượt ra khỏi nhu cầ u nội địa, các doanh nghiệp liền tìm kiếm lợ i ích từ thị trường bê n ngoài nhằm tận dụng khả năng sản xuất dư thừa của mình. b) Xuấ t khẩu giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất. Một doanh nghiệp có thể giả m 20% - 30% chi phí sả n xuất mỗ i lần sả n lượng của nó tăng gấp hai lần và giúp doanh nghiệp có khả năng cạ nh tranh cao. c) Xuấ t khẩu giúp tăng doanh số bán hàng và lợi nhuận cho doanh nghiệp: Do sự khác nhau về chính sách c ủa mỗi Chính phủ về thuế khóa hay sự điề u chỉnh giá, s ự cạ nh tranh và chu kỳ sống của sản phẩ m, mà các doanh nghiệp có thể thu được nhiều lợi nhuận từ việc xuất khẩu hàng hóa. d) Xuấ t khẩu giúp doanh nghiệp phân tán rủi ro: Do chu kỳ kinh doanh thay đổi liê n tục một cách tuầ n hoà n, nhà sản xuất c ó thể tối thiể u hóa các biến động về nhu cầ u bằng cách mở rộ ng thị trường. e) Xuất khẩu giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực nước ngoài: Hai nguồn lực mà các công ty kinh doanh quốc tế có nhu cầ u, đó là:  Tà i nguyên thiên nhiên: là những sản phẩm do thiê n nhiên tạo ra và hữu ích về mặt kinh tế và CN
  8.  Thị trườ ng lao động: các doanh nghiệp thường duy trì mức giá cạnh tranh quốc tế bằng cách tổ chức sản xuất ở những nước có chi phí lao độ ng thấp, nhưng lạ i có đội ngũ lao độ ng là nh nghề và môi trường ổn định về kinh tế, chính trị và xã hội. 2. KHẢ NĂNG VÀ TRIỂN VỌNG XUẤT KHẨU CỦA CHÈ VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NGA 2.1 Giới thiệu chung về thị trường chè Việt Nam 2.1.1 Đặc điểm của ngà nh chè Việt nam So vớ i thế giới, Việt Nam đứng thứ 9 trong tổng số các nước xuất khẩu chè, nhưng trong khu vực Châu Á thì V iệt Nam đứng sau Trung Quốc và Inđônêxia về số lượng chè xuất khẩu. Việt Nam là một nước nông nghiệp với 80% tổng số dâ n làm nông nghiệp. Cây chè là một trong những cây nông nghiệp chủ đạo của người dân, nhất là miề n núi và trung du. Trong những nă m gần đây với cơ chế đổ i mới của Đả ng và Nhà nước, có sự quan tâ m của ngành đối với người là m chè nên đờ i sống c ủa họ được nâ ng cao rõ rệt, số lượng của câ y chè và số lượng chè xuất khẩ u tăng cao. 2.1.2 Khả năng xuất khẩu chè của Việt Nam: Diện tích chè c ủa cả nước hiện nay chiế m tỷ lệ khá lớn, nă m 1999 là 82 nghìn hécta chè. Trong đ ó diệ n tích kinh doanh chiế m 65 nghìn ha, diện tích trồng mới là 2,2 nghìn ha, diện tích kỹ thuậ t cơ bản là 12,6 nghìn ha. Sả n lượng chè k hô xuấ t khẩ u là 41 nghìn tấn, đạt kim ngạch xuất khẩ u 53 triệ u và năng suất chè búp tươ i năm 1999 là 4,46 tấ n/ha. Đó là một thành tựu đáng kể của ngà nh chè Việt Nam trong công cuộc phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo vệ môi trườ ng sinh thái, giả i quyết việc làm cho ngườ i lao động và làm nghĩa vụ quốc tế mà C hính phủ giao phó. 2.1.3 Những tồn tại của ngành chè Việt Nam: a) Chấ t lượng chè:
  9. Trong những nă m gần đây năng suất sản lượng chè thấp do sự thoái hoá của cây chè vì đã quá lâ u nă m và sử dụng nhiều phâ n bón hoá học. Đất đồi dốc mưa làm trô i màu nên không còn phì nhiê u. M ặt khác, người làm chè chưa thực sự có điề u kiệ n để trang trải cho việc mở rộng và chă m bón câ y chè, việc áp dụng tiến b ộ KHKT cho sản xuất cò n chậ m, hệ thống kho bã i, phương tiệ n vận chuyển, nhà xưởng... các thiết bị p hục vụ cho bảo quả n còn thiếu, khâ u bao gói còn sơ sài, lạc hậu. b) Giá chè xuất khẩu: Mặc dù đã cố gắng nâng cao số lượ ng và chủng loạ i chè xuất khẩ u nhưng hiệ u quả kinh tế thu được từ hoạt động nà y chưa được cao. Nguyê n nhâ n chủ yế u do giá c hè xuất khẩ u của Việt Nam thường thấp hơn so vớ i giá xuấ t khẩu bình quâ n hà ng năm của thế giới. c) Phản ứng với thị trường: Các công ty kinh doanh xuất khẩu chè c hưa mạnh dạ n đưa ra một chính sách thị trường, sản phẩm, giá cả, phâ n phối và xúc tiến thậ t sâu sắc và đồng bộ nhằ m tận dụng hết khả nă ng lợi thế và ưu điể m của chè Việt Nam trên thị trường thế giới, tạo ra hiệu quả cho hoạt động xuất khẩu. 2 .2 Nga - thị trường xuất khẩu truyền thống của chè Việt Nam 2.2.1 Những thuận lợi xuất khẩu chè vào thị trường Nga. a) Chủng loại và qui mô: Chè Việt Nam phát triể n theo chiều hướng tăng dần cả về diệ n tích và sả n lượng, đã hình thà nh những vùng sản xuất tập trung duy trì được những vùng chè đặc sản. Tuy nă ng suất bình quân cả nước còn thấp nhưng một số doanh nghiệp đã đạt được năng suất chè búp tươi bình quân khá cao như: Mộc Châ u (10,5 tấn/ha), Phú Sơn (9,5 tấn/ha), Thanh niên (9,7 tấn/ha)... đã có một số vườn chè đạt năng suất 25 tấn/ha. b) Hướng đ i mới của xuấ t khẩu chè:
  10. Từ những năm 1990 trở lại đây, với hướng đ i mới lấy chất lượng là m đầu, chủng loạ i chè xuất khẩ u ngà y càng đa dạng phong phú với quy mô từng bước được mở rộng. Qua đó cô ng tác thu mua và tìm kiế m thị trường cũng được tổ chức linh hoạt hơn, giúp cho hoạt động xuất khẩu chè khô ng bị giá n đoạ n do tính chấ t mùa vụ. c) Đường lối đúng đắn của Đ ảng và Chính Phủ. Thông qua cơ chế đ iều hà nh xuất nhập khẩu c ủa Việt Nam trong giai đoạ n 2001-2005, với cơ c hế mớ i này, mọi doanh nghiệp đề u có thể tham gia vào hoạ t động XNK, tiến tới xóa bỏ các rào cản pháp lý, thủ tục hành chính rườm rà gâ y trở ngạ i cho hoạt động XNK. Do đó, khả năng tiếp cận thị trường quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam sẽ nhiề u hơn và thuậ n lợi hơn. Chính phủ đã đưa ra một số giả i pháp giúp các doanh nghiệ p và hộ nhâ n dâ n trồng chè như: về tài chính (miễ n, giả m thuế), về tín d ụng (khoanh nợ, giãn nợ, giả m lãi suất tiề n vay…). Nhờ vậ y đã góp phần giữ c ho giá chè không bị rớt quá thấp. 2.2.2 Những khó khăn xuất khẩu chè V iệt Nam trê n thị trường Nga. a) Thương hiệu: Theo Vitas (Hiệp hội chè Việt Nam), khi xuất khẩu vào thị trường Nga, các doanh nghiệp chè Việt Nam gặp phải sự cạnh tranh quyết liệt của chè Ấn Độ (hiện chiếm phần lớn thị phần ở đây), khó khăn trong việc mở L/C thanh toán tại các ngân hàng Nga…Nhưng khó khăn chủ yếu lại là vấn đề thương hiệu. Hầu hết các sản phẩm nông sản xuất khẩu của Việt Nam, trong đó có chè, vào thị trường Thế giới phải thông qua các nhãn hiệu hàng hóa của nước ngoài, đây chính là sự yếu kém, thua thiệt lớn của hàng nông sản Việt Nam. Về lâu dài, theo ông Nguyễn Kim Phong, Chủ tịch Vitas, chè Việt Nam muốn cạnh tranh tốt vẫn cần phải có thương hiệu mạnh! b) Chất lượng ch è: Nền nô ng nghiệp nước ta phát triển còn mang tính tự phát cao, chưa gắn với thị trường. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triể n Nông thôn, sản phẩm chè của Việt
  11. Nam thường được xuấ t khẩ u dưới dạ ng thô hoặc sơ chế nên chưa tạo được giá trị cao. Thị phầ n xuất khẩu c ủa chè V iệt Nam hạ n chế một phần do giống chè Việt Nam đang trồng có năng suất thấp, chất lượng khô ng đồng đều do được trồ ng ở những khu vực khác nhau, công nghệ chế biến yếu ké m. c) Giá thành sản phẩm: Khi xuất khẩu vào thị trường Nga, sả n phẩ m chè c ủa Việt Nam chưa có tê n tuổi, giá cả và c hất lượng không cạ nh tranh nên thường bị coi là chè “ hạng hai”. Tuy nhiên, việc quảng bá thươ ng hiệ u chè còn đang gặp nhiều khó khăn, nguyê n nhâ n chủ yếu là do thuế đá nh vào chè thành phẩ m nhập khẩu của Nga rất cao đã làm tăng giá thành phẩ m lê n rất nhiề u. 2.3 Triển vọng xuất khẩu chè Việt Nam vào thị trường Nga 2006. Nga là mộ t thị trường truyề n thố ng c ủa chè Việt Nam. Trước những năm 1990, lượng chè của Việt Nam xuất vào Nga trên 15.000 tấn/nă m, trong tổng số 150.000 tấn chè nhập khẩ u vào Nga. Nhưng lượ ng chè xuất vào Nga năm 2003 mới chỉ dừng ở mức 2.700 tấn/nă m. Vào nă m 2004, xuất khẩu chè ngày càng tăng do nhu cầu của thế giới tăng trong lúc nguồn cung trong nước vẫn còn khá dồi dào. Nga là một thị trường tiềm nă ng cần được phát triể n trong 92 thị trườ ng nhập khẩ u chè của Việt Nam. Theo các chuyên gia, thị trường Nga đang có nhu cầ u lớn về tiêu thụ chè túi. Trong vò ng 3-5 nă m tới, lượng chè gói sẽ chiếm tới 30-35% tổng lượng chè tiê u thụ hàng năm, tăng khoảng 20-23% so với mức hiện nay1. 3: NHỮNG BIỆN PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG XUẤT KHẨU CHÈ VÀO THỊ TRƯỜNG NGA. 3.1 Về phía doanh nghiệp. Chè nước ta là mặt hàng có nhiều lợi thế trong việc xuất khẩu, vì vậy việc việc đẩy mạnh xuất khẩu chè là cầ n thiết và phả i tìm hiểu một cách kỹ lưỡng để
  12. đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm tăng khả nă ng cạ nh tranh của các doanh nghệp Việt Nam. Nhằ m đẩ y mạ nh việc xuất khẩu chè vào thị trường Nga, sau đâ y là một số biệ n pháp : a) Tăng cường chất lượng sản phẩm : Chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng trong cạ nh tranh đồng thời với việc đa dạ ng chủng loại chè để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu tiê u d ùng của từng thị trường. Để tăng cường chất lượng của sả n phẩ m các doanh nghiệp cầ n phải có quy hoạch một cách tổng thể : Muốn có một sản phẩm chất lượng tốt thì yế u tố đầ u tiê n ta phải có nguyê n liệu đầ u vào đạt chất lượng cao. V ì vậy với quan điể m “ Giố ng tốt mới có sả n phẩ m chất lượng cao ” chúng ta cầ n tập trung đầu tư cho nghiê n cứu sản xuấ t giống, tạo ra giống mới có chất lượng đảm bảo cung ứng đầy đ ủ cho những vùng sản xuấ t chè có chất lượng cao. Để làm được điều này Nhà nước cũng như ngành chè Việt Nam cầ n phát huy hế t khả năng của đội ngũ cán bộ khoa học ở các viện, trườ ng, trạ m, trại, giống. Trang thiết bị công nghệ sản xuất cũng là một yế u tố quan trọng quyết định đến chất lượng sả n phẩ m. Vì vậ y để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi chất lượ ng sản phẩ m ngày càng cao của người tiêu d ùng, các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới trang thiết b ị công nghệ sản xuất sao cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình và những đồi hỏ i khắt khe của thị trường. b) Tăng cường nghiên cứu thị trường xuấ t khẩu chè: nghiên cứu thị trường là xuất phát điểm để đ ịnh ra các chiến lược k inh doanh của cô ng ty, từ chiến lược đã xác đ ịnh công ty tiế n hà nh lập và thực hiệ n kế hoạch kinh doanh, chính sách thị trườ ng. Các công ty cần nhanh chóng trình Bộ Nô ng nghiệp và Phát triể n Nô ng thô n và C hính phủ xin ý kiế n đặt văn phòng đại diệ n tạ i Nga. Tăng cường các chuyế n đi khảo sát, tham gia vào các hội chợ chè được tổ chức tại Nga để thông qua đó tìm hiểu sở thích, thị hiế u của ngườ i tiê u dùng xem họ ưa dùng loạ i chè gì, đặc tính ra sao…Tạo điề u kiệ n thuận lợi thúc đẩy cô ng tác mở rộng xuất khẩ u sang thị trườ ng nà y.
  13. c) Tăng cường hoạt động marketing: Đối với công tác quả ng cáo và xúc tiế n bán hàng. Chúng ta cầ n thông tin cho tất cả các khách hàng biết về sản phẩ m của công ty, công ty dang kinh doanh những mặt hàng gì, khi sử dụng sản phẩ m thì khách hà ng được những gì … bằ ng cách : Trong thờ i gian tới chúng ta cần phải tổ chức thu thập thô ng tin để tăng cường tiềp thị, quảng cáo để mở rộng thị trường chè xuất khẩ u. Thông qua các đại diệ n của việt nam ở nước ngoà i, qua việc tham gia hội trợ triển lã m về chè thế giới. Chúng ta cần làm phong phú hơn trang web riêng của Tổng công ty trê n mạng Internet để giới thiệu các thà nh tựu và đặc sản chè c ủa Tổng công ty cho thế giới biết. Tạo lập thương hiệu : Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu chè lớn d) trên thế giới từ mấy thập niên qua, nhưng thời gian gần đây mới được các nhà nhập khẩu biết đến qua biểu tượng chè ba lá, tên giao dịch là Vinatea. Cục sở hữu trí tuệ, thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam cho biết, ngoài thương hiệu chè Vinatea, cả nước có trên 600 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh chè với hơn 2.000 thương hiệu khác nhau, tên gọi thường gắn với từng địa danh cụ thể như chè Shan Tuyết, chè Mộc Châu… Theo Bộ thương mại, trong bối cảnh hội nhập kinh tế và tự do hóa thương mại, ngành chè Việt Nam đã có những bước phát triển nhưng chưa tương xứng với tiềm năng hiện có. Với mức tiêu thụ tăng từ 4-5%/năm trong những năm tới, thị trường Nga sẽ khá rộng cho sản phẩm chè Việt Nam thâm nhập. Để tăng thị phần, trong thời gian tới, Tổng công ty Chè Việt Nam sẽ tập trung xây dựng một số thương hiệu chè, có mẫu mã bao bì đạt tiêu chuẩn quốc tế với tổng chi phí quảng cáo khoảng 5 triệu USD . e) Hoàn thiện hệ thống phân phối tiêu thụ sản phẩm: Hệ thống phân phối là một nguồn lực then chốt bên ngoài. Thông thường phải mất nhiều năm mới xây dung được và không dễ gì thay đổi. Một nhiệm vụ cấp bách trong thời gian tới là nghiên cứu thị trường trọng điểm, tìm hiểu hệ thống phân phối trên cơ sở xây dựng hệ thống khách hàng trở thành nhà cung cấp lâu dài của họ.
  14. Chiến lược Marketing của các công ty trong thời gian tới là phải áp dụng hình thức xuất khẩu chủ động ( có chiến lược, kế hoạch ) thay vì các hình thức bán dong và xuất khẩu thụ động chờ khách hàng như trong thời gian qua, đồng thời có chính sách quản lý các kênh phân phối hợp lý. Để thực hiện vấn đề này cần phải hiểu thị trường, hiểu hệ thống phân phối để bố trí phù hợp với đặc điểm riêng của thị trường. Đặc biệt cần phải có một hệ thống Marketing và bán hàng giỏi, trình độ nghiệp vụ kinh nghiệm cao. f) Giảm giá thành sản phẩm: Cần phấn đấu giảm giá thành sản xuất, tiết kiệm chi phí lưu thông, giảm biên chế thừa để có giá thành sản phẩm hạ, có điều kiện tốt trong cạnh tranh về giá cả trong nước và nước ngoài. 3.2 Về phía Nhà nước. Với vai trò lã nh đạo, những chính sách của Nhà nước sẽ quyết định đế n khả năng xuất khẩ u chè của Việt Nam. Chính vì vậ y, những chính sách của Nhà nước sẽ là đòn bẩy giúp tăng cường xuấ t khẩu chè vào thị trường Nga. Khó khăn lớn c ủa người trồng chè là vốn nê n Nhà nước cần tạ o nguồn a) vốn ban đầu giúp cho người làm chè có thể mở rộng diện tích trồ ng chè. b) Nhà nước cần tự do hóa hơn nữa, m ở rộng quyền kinh doanh cho các Doanh nghiệp tham gia xuất khẩ u chè, từ đó tăng khả năng thích ứng nhanh, tạ o lập môi trường cạnh tranh năng động, chủ động hội nhập với khu vực và q uốc tế. c) Nhà nước cần trợ giúp các doanh nghiệp xuất khẩ u chè bằng cách tăng cường phá t huy các biện pháp đòn bẩy kinh tế hỗ trợ về tài chính, tín d ụng trong xuất khẩ u, áp dụng có chọn lọc các biện pháp trợ cấp, trợ giá đả m bảo các nguyê n tắc của WTO, AFTA. Tạo điề u kiệ n về vốn cho các doanh nghiệp xuất khẩu chè, mang tính thời vụ không liê n tục. Nhà nước nên bỏ quy định khống chế hạn mức tín dụ ng đối với các mặ t hàng thương m ại nhằ m khuyế n khích xuất khẩ u. Trường hợp giá chè xuất khẩu trê/ thị trờng thế giới có xu hướng thấp hay thu mua tăng gây lỗ cho các cơ sở chế biế n kinh doanh thì Nhà nước và ngành cần xem xé t bằng qu ĩ bình ổn giá cả để giảm đi một phầ n lã i suất tín dụng.
  15. d) Nhà nước cần đẩy nhanh tiến trình hộ i nhập WTO để các doanh nghiệ p của Việt Nam được hưởng chế độ ưu đã i khi xuất khẩ u. KẾT LUẬN: Chè là một trong những ngàng trọ ng tâm trong chiến lược phát triể n xuất khẩ u của Việt Nam. Dướ i sự lã nh đạo của đảng và chính phủ và trực tiếp là bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, ngành chè Việt Nam đã nỗ lực không ngừng nhằ m xúc tiến việc xuất khẩu chè chất lượng cao trên thị trường thế giới. Thị trường Nga là một thị trường truyề n thống của Việt Nam, đặc biệt là chè. Cùng với Mỹ, Nga đ ược xác định là một trong hai thị tườ ng trọng điể m của ngành chè Việt Nam trong thời gian tới. Các doanh nghiệp sản xuất chè đã có những b ước trưởng thà nh trong hoạt động kinh doanh, nhất là việc mở rộng thị trường, củng cố và p hát triển thị trường, phương thức kinh doanh cũng ngà y càng chuyên nghiệp, đa dạng và p hong phú hơn. Ngoài ra, đường lối đúng đắ n của Đảng và Nhà nước cũng tạo cơ hội cho mọi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong ngà nh. Tuy nhiê n, trong việc xuất khẩu chè vào thị trườ ng Nga các doanh nghiệp vẫ n còn gặp rất nhiề u khó khă n c ũng như những trở ngại cần phả i vượt qua. Với bà i tiể u luậ n c ủa mình, em hy vọng những giải pháp mà mình đưa ra sẽ có ích trong việc tăng cường xuất khẩ u chè vào thị trường Nga, một thị trường truyề n thống nhưng không ít cạnh tranh.
  16. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. . Cơ chế chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam. 2. Giáo trình ngoại thương – Trường ĐH Quản lý và Kinh doanh Hà Nội 3. Thời báo kinh tế Việt Nam 2005
  17. Mục lục I. Lời mở đầu ……………………………………………………. 1 II. Nội dung:……………………………………………………… 2 1. Tổng quan về xuất khẩu ……………………………………… 2 Khái niệ m xuất khẩu ………………………………….... 1.1 2 1.2 Chức nă ng c ủa xuấ t khẩ u ……………………………….. 2 1.3 Các hình thức của xuất khẩu …………………………….. 3 1.4 Vai trò của xuất khẩu…………………………………….. 4 2. Khả năng và triển vọng xuất khẩ u………………………… 5 2.1 Giới thiệu chung về thị trườ ng chè V iệt Nam ………….. 5 2.2 Nga – một thị trườ ng xuất khẩu ……………………….. 6 2.3 Triể n vọng xuất khẩu chè V iệt Nam …………………... 7 3. Những biệ n pháp tă ng khả năng xuất khẩu …………….. 8 3.1 Về phía doanh nghiệp………………………………….. 8 3.2 Về phía Nhà nước...……...…………………………… 11 III. Kết luận: ………………………………………………… 12
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản