Đề tài: CẤU TRÚC VÀ TRẠNG THÁI CỦA SỮA CHUA: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Chia sẻ: nhocbuonthich

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới sự thiếu sót hay có nhưng biểu hiện không tốt về mặt cấu trúc bên ngoài của sản phẩm.Nó có thế ở ngay khâu ban đầu như lựa chọn các nguyên liệu hay trong quá trình phối trộn và quá trình sản xuất. Do vậy chúng ta cần phải xác định rõ được nguyên nhân để có biện pháp khắc phục ngay và hợp lý. Trước khi đưa vào sản xuất chúng ta cần phải quan sát kiểm tra xem các nguyên liệu ban đầu có bị chảy nước, có mùi lạ hay có bị lên men hay không...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: CẤU TRÚC VÀ TRẠNG THÁI CỦA SỮA CHUA: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC
PHẨM



CHUYÊN ĐỀ:
CẤU TRÚC VÀ TRẠNG THÁI CỦA
SỮA CHUA: CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG



Giáo viên hướng dẫn: Từ Việt Phú
Học viên thực hiện:1. Trần Thị Thùy Linh
Nguyễn Hồng Lĩnh
2.
3. Phengmeangkhune Thipphaphone
Nguyễn Văn Tuấn
4.
Khổng Thị Thanh
5.



Hà Nội, tháng 6 năm 2011
MỤC LỤC



A. Mở đầu

B. Nội dung báo cáo

Tính chất cảm quan của thực phẩm
I.

Vai trò của đánh giá cảm quan thực phẩm
II.

III. Công nghệ sản xuất sữa chua ăn

IV. Cấu trúc và trạng thái biến đổi trong quá trình xử lý

Biến đổi cấu trúc và trạng thái không mong muốn
V.

VI. Lợi ích và tiềm năng

C. Kết luận
• MỞ ĐẦU

Các sản phẩm thực phẩm th ường có cấu trúc, trạng thái, màu sắc, hương


thơm và có tính cảm vị khác nhau. Quá trình xử lý nh ư chế biến có ảnh
hưởng lớn đến tính chất cảm quan của thực phẩm.

Cấu trúc và trạng thái sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng tạo


nên chất lượng của sản phẩm.

Sản phẩm sữa chua tương đối phổ biến ở Việt Nam, có giá trị dinh


dưỡng cao.

Các yêu cầu về chất lượng sản phẩm cũng như đáp ứng được nhu cầu
của người tiêu dùng ngày càng nâng cao.

B. NỘI DUNG BÁO CÁO

I. Tính chất cảm quan của thực phẩm

Các tính chất cảm quan của thực phẩm chiếm vị trí rất qu an trọng đối với


chất lượng của một sản phẩm thực phẩm. Các tính chất đó bao gồm:

• Tính chất về màu sắc, hình thái là các tính chất được nhận biết bằng mắt.
Chúng gợi lên một sự so sánh và lựa chọn đầu tiên đối với một sản phẩm.

Tính chất về cấu trúc của sản phẩm được nhận biết bởi xúc giác hay


thính giác khi ta sờ nắn, nhai sản phẩm. Đây là các tính ch ất nh ư rắn,
mềm, mịn, nhớt, giòn, độ đồng đều…

• Tính chất về mùi là các tính chất nhận biết được bằng khứu giác khi
chúng ta tiếp xúc gần với sản phẩm nhất là trong khi ăn uống. Th ể hiện
tính chất đặc trưng của sản phẩm.
Tính chất về vị và mùi – vị là các tính chất nhận biết được trong miệng


khi ăn hoặc uống sản phẩm. Tính mùi – vị giữ vai trong quan trọng nhất
bởi nó biểu thị bản chât của sản phẩm, nó gọi lên cho ta bi ết thành ph ần
hóa học của sản phẩm.

II. Vai trò của đánh giá cảm quan thực phẩm

• Vai trò trong kiểm tra sản phẩm và kiểm soát quá trình sản
xuất

Kiểm tra chất lượng sản phẩm và kiểm soát quá tr ình sản xuất là một
hoạt động quan trọng trong quá trình sản xuất sản phẩm. Trong các hoạt
động đó, phân tích và đánh giá cảm quan giữ vai trò khá quan trọng.

Trả lời cho các câu hỏi sau:

Vấn đề đặt ra là gì?

Đâu là các phương tiện cần thiết?

Công tác chuẩn bị mẫu và báo cáo?

2. Vai trò trong chiến lược phát triển sản phẩm:

Vai trò trong chiến lược phát triển sản phẩm:

Phát triển sản phẩm là vấn đề mang tính thời cuộc, nó được đặt ra
thường xuyên cho nhà sản xuất và phải nhanh chóng được giải quyết
trong khuôn khổ thời gian giới hạn. Các phép thử trong đánh giá cảm quan
là cơ sở cho nhà sản xuất có thể đưa ra quyết định cho mình.

Cần trả lời cho các câu hỏi:

Lựa chọn mẫu như thế nào?

Báo cáo như thế nào?
III. Qui trình công nghệ sản xuất sữa chua ăn
IV. Biến đổi cấu trúc và trạng thái trong quá trình xử lý

• Sữa nguyên liệu

- Độ vệ sinh cao, tổng số vi khuẩn thấp.

- Không chứa kháng sinh (pecnicilin, streptomycin…), bacteriophage
(thực khuẩn thể).

- Không chứa các chất tẩy rửa, chất sát khuẩn, những chất ngăn
cản quá trình lên men.

Ngoài ra, khi ta tăng hàm lượng chất khô trong sữa nguyên liệu, đặc
biệt là tăng hàm lượng casein và protein huyết thanh sữa sẽ làm cho cấu
trúc khối đông trở nên bền và ổn định hơn

• Chất ổn định

Có rất nhiều chất được sử dụng cùng với các nguyên liệu để làm
sữa chua với mục đích ra sự ổn định về mặt cấu trúc cho sản phẩm.Các
chất ổn định được sử dụng với nhiều mục đích như nhằm tránh hiện
tượng tách nước, tạo độ sánh, tạo độ đồng đều, chống lại các tác động
xấu của nhiệt độ… Một vài các chất thường được sử dụng là:

Tinh bột: các loại tinh bột biến tính đã được sử dụng rộng rãi


trong thời gian gần đây với mục đích như cải thiện nâng cao các đ ặc tính
của sản phẩm như có tác dụng làm dày sản phẩm, giữ nước không bị tách
lớp, ổn định cấu trúc…

• Gelatin: đây cũng là 1 chất đựơc sử dụng rộng rãi để làm ổn
định cấu trúc sản phẩm sữa chua. Gelatin là protein được tách chi ết t ừ da,
xương của các loại gia súc, lợn và nhiều loại cá. Nó có đ ặc đi ểm là nhi ệt
độ nóng chảy của gelatin gần với nhiệt độ của cơ thể người .

Pectin : Được sử dụng như một thành phần nguyên liệu để


sản xuất sữa chua. Nó tạo ra sự ổn định về mặt cấu trúc cho sản phẩm
rất tốt. Khả năng tạo gel: các pectin và acid pectinic có các nhóm hydroxyl
(-OH) nên có khả năng hydrat hóa cao. Các phân tử pectin mang điện tích
âm nên chúng có khả năng đẩy lẫn nhau, do đó làm giãn m ạch và làm tăng
độ nhớt của dung dịch, vì vậy khi làm giảm độ tích đi ện và độ hydrat hóa
sẽ làm cho các phân tử pectin xích lại gần nhau và tương tác với nhau tạo
nên một mạng lưới 3 chiều rắn chứa pha lỏng ở bên trong.

• Carageena: gel tạo thành khi làm lạnh với sự có mặt của
những muối. Các phân tử có sự chuyển đổi từ cấu trúc cuộn sang cấu trúc
xoắn và tiếp theo là sự tổ hợp của các chuỗi xoắn. Sự có m ặt c ủa các
muối làm giảm lực đẩy tĩnh điện giữa các chuỗi thúc đẩy sự tổ hợp

• Các công đoạn trước khi lên men

+ Trộn có nâng nhiệt: Quá trình xử lý nhiệt làm biến tính s ơ bộ các
protein sữa, đặc biệt là các whey protein, nhờ đó, trong quá trình lên men
lactic, khối đông được hình thành với cấu trúc ổn định, hạn chế sự thoát
huyết thanh ra khỏi cấu trúc gel khi bảo quản protein. Đó là do β-
lactoglobulin- thành phần chính trong whey protein- đã tương tác với κ-
casein trong cấu trúc micelle làm cải thiện cấu trúc khối đông c ủa s ữa
chua.

+ Đồng hóa: Giai đoạn đồng hóa sữa nguyên liệu nhằm giảm kích
thước các cầu mỡ, phân bố chúng đồng đều làm tránh hiện tượng tách pha
của chất béo xảy ra trong quá trình lên men sữa và cải thiện trạng thái cho
sản phẩm: quện sữa mịn, đồng nhất. Quá trình này ảnh h ưởng tốt đ ến
cấu trúc micelle trong sữa và cải thiện cấu trúc gel c ủa s ữa chua thành
phẩm.

+ Thanh trùng: Là biện pháp xử lý nhiệt nhằm tiêu diệt vi sinh v ật,
tăng khả năng hydrat hóa của casein(khả năng giữ nước tốt, hạn chế sự
tách nước, quện sữa mịn, chắc)

+ Ngoài ra, khả năng đông tụ của sữa sẽ giảm khi lượng ion điện
tích dương giảm(chủ yếu ion Ca2+). Người ta cho thêm CaCl2 với lượng
0,02 ÷ 0,04% trong một số thời điểm trong năm.

• Quá trình lên men và ủ chín

- Sự hình thành acid lactic trong quá trình lên men làm cho phức h ệ
calcium- caseinate- phosphate bị mất ổn định, casein trong sữa bị keo tụ và
làm cho sữa có độ đặc giống như gel.

- Khi quá trình lên men kết thúc, môi trường lên men được làm để
ổn định cấu trúc gel của sản phẩm, đồng thời làm ch ậm tốc đ ộ sinh t ổng
hợp acid lactic của vi khuẩn. Sau đó bảo quản s ản ph ẩm trong kho l ạnh ở
nhiệt độ 3÷6oC. Quá trình này giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định
cấu trúc gel của sữa chua, tránh hiện tượng tách huyết thanh sữa trong sản
phẩm.

• Chủng nấm men

Sữa chua được sản xuất từ quá trình lên men sữa bởi hai


chủng Lactobacilus Bulgaricus và Streptococcus Thermophilus.

• Đường trong sữa là đường Latose được lên men để tạo thành
acid Lactic và đây là nguyên nhân gây nên đặc tính đông tụ cho sữa chua.
Ban đầu Streptococcus thermophilus giảm pH của sữa xuống còn khoảng
5-5.5

Lactobacillus bulgaricus chuyển hoá đường Lactose để tạo thành acid
Lactid.

Hai chủng này có tác dụng tương hỗ lẫn nhau.Tỷ lệ


cocci/bacilli là 1:1 hoặc 2:1 thì sữa chua sẽ đạt tiêu chuẩn tốt nhất( pH,
mùi vị, hương thơm).

Enzyme proteolytic được tạo ra từ chủng L.Bulgaricus sẽ phá vỡ
cấu trúc protein để chuyển thành các liên kết peptid và các acid amin

Các liên kết peptid này kích thích sự phát triển của L.


thermophilus để sản sinh ra acid formid và carbon dioxide

• Đây là những chất kích thích cho sự phát triển của chủng
L.bulgaricus

• Vào giai đoạn cuối quá trình lên men pH có thể giảm xuống
còn 4.2-4.4

• Acid lactic đông tụ protein trong sữa (casein) làm sữa chuyển
sang trạng thái sệt .

Acetaldehyde là sản phẩm chuyển hoá của cả hai chủng
.Acetaldehyde với diacetyl và acid acetic… là nhân tố đem lại cho sữa chua
mùi vị đặc trưng

Qúa trình lên men có thể kéo dài từ 3÷ 20h, nhiệt độ lên men


tối ưu là 42-43oC

Đường, chất tạo màu, bột quả, mứt thường được bổ xung


thêm vào để tăng thêm tính đa dạng cho sản phẩm
V. Biến đổi cấu trúc và trạng thái không mong muốn

1. Trạng thái và cấu trúc bề ngoài của sản phẩm:

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới sự thiếu sót hay có nh ưng biểu
hiện không tốt về mặt cấu trúc bên ngoài của sản phẩm.Nó có th ế ở ngay
khâu ban đầu như lựa chọn các nguyên liệu hay trong quá trình ph ối tr ộn
và quá trình sản xuất. Do vậy chúng ta cần ph ải xác đ ịnh rõ đ ược nguyên
nhân để có biện pháp khắc phục ngay và hợp lý. Trước khi đưa vào sản
xuất chúng ta cần phải quan sát kiểm tra xem các nguyên li ệu ban đ ầu có
bị chảy nước, có mùi lạ hay có bị lên men hay không … vì nếu các nguyên
liệu này đưa vào sản xuất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm sữa
chua

2. Hiện tượng tách Whey:

Đây là hiện tượng trên bề mặt hộp sữa xuất hiện 1 lớp chất màu
vàng xanh. Hiện tượng này xuất hiện là do quá trình đảo trộn khuấy lắc
quá quy định, quá trình đồng hóa không đạt(kích thước các c ầu m ỡ l ớn
hơn so với quy định), chế độ sử lý nhiệt cũng như quá trình bảo qu ản
lạnh không đúng quy định, độ pH của sản phẩm quá thấp do sự hình thành
của các lợ axit béo. Để hạn chế hiện tượng này điều đầu tiên chúng ta
phải kiểm tra lại toàn bộ quá trình sản xuất để đảm bảo rằng quy trình
sản xuất thời gian và nhiệt độ sử lý là đúng.

3. Hiện tượng tạo màng:

Hiện tượng này xảy ra khi chúng ta sử dụng 1 lượng quá nhi ều các
chất bảo quản, hay sử dụng không đúng chất ổn định cấu trúc. Để giảm
hiện tượng này chúng ta cần giảm bớt lượng chất ổn định mà đã sử dụng.
Lựa chọn chất làm ổn định cấu trúc phù hợp để tạo ra công thức sản xuất
sản phẩm hợp lý nhất.

• Trạng thái của sữa mềm quá:

Đặc điểm của các sản phẩm dạng này là rất dễ chảy và nó có
dạng nước. Khi sử dụng sản phẩm thì bề mặt lưỡi của ta gần nh ư không
cảm nhận được. Đây là hiện tượng xảy ra khi sản phẩm của ta có tổng
hàm lượng các chất khô ít hơn quy định. Do quá trình s ử lý nhi ệt quá, hay
do một tác động lắc mạnh nào đó làm ảnh h ưởng tới cấu trúc c ủa s ản
phẩm. Để giảm bớt hiện tượng này chúng ta nên bổ xung thêm các ch ất
ổn định để liên kết các cấu tử đó, bổ xung thêm nguyên li ệu đ ể tăng hàm
lượng chất rắn trong sản phẩm.

• Bề mặt sản phẩm không được mịn:

Hiện tượng này được quan sát thấy trên bề mặt sản phẩm có các
phần tử nhỏ nổi lên. Đây là hiện tượng xảy ra khi sữa nguyên liệu được
đưa vào sản xuất bị gia nhiệt ở nhiệt độ cao, hay do quá trình gia nhi ệt s ử
lý với tốc độ nhanh, hiện tượng kết tủa của protein sữa….Hi ện t ượng
này có thể giảm bớt nếu ta tiến hành đồng hóa t ốt và qua h ệ th ống màng
lọc trước khi tiến hành rót vào hộp.

Hiện tượng hao ngót sản phẩm:


Đây là hiện tượng khi quan sát ta thấy khoảng cách từ bề mặt sản
phẩm sữa tơí nắp hộp trở nên xa hơn bình thường và kèm theo hiện tượng
tách Whey. Hiện tượng này có thế xảy ra do hiện tượng sốc nhiệt, hàm
lượng axit trong sản phẩm quá cao, sử dụng liều lượng, nồng độ cũng
như các chất ổn định không đúng quy định. Hoặc là khối sữa sau khi rót
đang trong quá trình để yên để tạo sự kết dính sản phẩm thì bị tác động
một lực vào đó. Để khắc phục hiện tượng này chúng ta cần đảm bảo
rằng sản phẩm sau khi vào hộp phải được làm lạnh và để yên cho t ới khi
các cấu tử trong đó liên kết lại với nhau thành khối thống nhất.

Hiện tượng sản phẩm bị nhớt:


Hiện tượng này chúng ta có thể quan sát đựợc khi dung thìa xúc s ản
phẩm thì nó xuất hiện các bọt khí giữa khoảng không của thìa và v ỏ h ộp.
Hiện tượng này chúng ta có thể cảm nhận được khi s ử dụng. Đây là hi ện
tượng có thể do các nguyên nhân sau: do quá trình bổ xung chất ổn định
không chính xác, sản phẩm bị nhiễm VSV hay do quá trình sử lý nhi ệt
không đúng hay do hàm lượng đường trong sản phẩm quá cao. Để xem xét
nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này thì chúng ta cần xem xét điều chỉnh
chế độ gia nhiệt, tiếp đó ta cần xem xét tỉ lệ phối trộn các thành ph ần
nguyên liệu trong đó có đúng không, kiểm tra lại chế độ vệ sinh để đảm
bảo rằng toàn bộ hệ thống thiết bị trước khi đưa vào sản xuất ph ải đ ược
sạch sẽ .

• Sản phẩm bị nhạt:

Hiện tượng này xảy ra do ta tiến hành gia nhiệt quá mức hỗn hợp
các chất khi sản xuất, do quá tr ình phối trộn các chất làm ngọt không phù
hợp. Hoặc do các chất đưong bổ xung vào trong quá trình sản xu ất không
có khả năng bền nhiệt tốt do vậy độ ngọt của chúng bị gi ảm khi ti ến
hành thanh trùng. Nếu như nồng độ axit trong sản phẩm quá cao nó cung
gây ra cảm giác nhạt của sản phẩm.

• Về mùi :

Mùi Acetaldehyt: Đây là mùi chúng ta có th ể ngửi thấy t ương


tự như mùi của trái táo xanh bị lên men bởi VK. Đây là hi ện tượng x ảy ra
do lượng chủng giống bổ xung vào đó không phù h ợp, nhi ệt độ trong quá
trình sản xuất không đúng quy định, thời gian ử lạnh của sản phẩm chưa
đủ hay do pH của sản phẩm quá cao.

Mùi nấu: Mùi nấu của sản phẩm sữa chua nó tương tự như


mùi của đường bị Caramen. Mùi caramen có thể là do ta tiến hành thanh
trùng sản phẩm ở nhiệt độ cao và trong thời gian dài. Hoặc các nguyên
liệu ban đầu đưa vào sản xuất sữa chua cũng bị xử lý nhiệt không đúng
cách. Bổ xung quá lượng đường vào sản phẩm cũng như lượng mứt quả
bổ xung vào đó quá nhiều. Để giảm hiện tượng này chúng ta cần quan
tâm đến chế độ thanh trùng, và quản lý nghiêm ngặt nguyên li ệu ban đ ầu
khi đưa vào sản xuất.

Mùi chua: Trong các sản phẩm sữa chua thì hàm lượng axit


nhất định để tạo ra môi trường đông tụ protein sữa. Tuy nhiên nếu hàm
lượng axit này lên quá cao nó sẽ ảnh hưởng tới vị cấu trúc trạng thái vào
tạo cảm giác khó chịu cho người sử dụng. Vị chua của sản phẩm có thể
do chế độ nhiệt trong quá trình sản xuất không đúng, pH quá thấp hoặc
sản phẩm sau khi được mở ra đã không đựoc bảo quản lạnh hay làm l ạnh
chậm. Để hạn chế sự tăng vị chua của sản phẩm ta cần kiểm tra lại các
điều kiện sử lý nhiệt của quá trình sản xuất cũng như điều chỉnh qúa trình
làm lạnh đúng .

Mùi lạ: Sản phẩm sữa đôi khi có mùi lạ có thể do lây nhi ễm


mùi của các chất tẩy rửa, dầu mỡ của thiết bị, các chất sát trùng lây
nhiễm vào vùng để nguyên liệu ban đầu mà không đựoc sử lý khi đem vào
sử dụng. Cũng có thể việc sử dụng các chất bảo quản các ch ất ch ống
nấm mốc. Để hạn chế hiện tượng này xẩy ra thì cần phải đảm bảo rằng
các tanks sử dụng cũng như các đường ống phải được vệ sinh sạch s ẽ
khô ráo . Hạn chế sử dụng các chất bảo quản.

Ngoài ra, trong quá trình lên men, chính các casein chứa trong sữa ở
dạng Canxi Cazeinat tác dụng với axit lactic tạo ra axit Cazeinic và Canxi
lactat. Axit Cazeinic tự do không hòa tan, do đó gây đông tụ sữa. Ngoài quá
trình lên men chính chuyển hóa lactose thành axit lactic còn các quá trình
lên men phụ tạo các axit bay hơi, rượu, khí CO2, các vi khuẩn sinh hương
tạo axeton, diaxetin. Nếu tiếp tục cho lên men sản phẩm, cazein sẽ bị
phân hủy, tạo thành pepton và các sản phẩm khác. Vi sinh vật vẫn chuy ển
hóa tiếp tục thì cazein sẽ bị chuyển hóa thành axit amin và các khí NH 3,
H2S tạo mùi vị khó chịu cho sản phẩm.

VI. Lợi ích và tiềm năng

Những sản phẩm thực phẩm dùng để ăn uống thì việc đánh


giá, lựa chọn và sử dụng chúng trước hết được xác định trực quan thông
qua các cơ quan cảm giác. Trước hết thông qua các tính chất cảm quan
của thực phẩm, trong đó có tính chất cấu trúc và trạng thái của sản phẩm.

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất cảm quan của


sản phẩm sữa chua, từ đó tìm hiểu bản chất của sự ảnh h ưởng, để có
được các đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đáp ứng được với nhu cầu
của người tiêu dùng.

• Giúp cho các nhà sản xuất có được cơ sở kiểm tra, ki ểm soát
và có những điều chỉnh kịp thời, chính xác.

C. KẾT LUẬN
Đánh giá các tính chất cảm quan là thực sự quan trọng trong


ngành công nghệ thực phẩm. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản
phẩm.

Qua việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc và


trạng thái của sản phẩm chúng ta thấy được tầm quan trọng của chúng
đối với một sản phẩm. Chúng giúp cho việc hoàn thi ện quy trình công
nghệ và có hướng đến sự phát triển mới cho sản phẩm.

• Thấy được những yếu tố, tính chất không mong muốn, t ừ đó
hạn chế được những rủi ro trong sản xuất, giúp ổn định sản phẩm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO

• PGS,TS. Lâm Xuân Thanh. 2004. Giáo trình công nghệ các sản
phẩm sữa. NXB Khoa học và kỹ thuật.

PGS. Hà Tuyên Tư. 2006. Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm.


NXB Khoa học và kỹ thuật.

• Lê Ngọc Tú. 2003. Hóa học thực phẩm. NXB Khoa học và kỹ thuật
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản