Đề tài " Chiến lược marketing của Sabeco "

Chia sẻ: tieuholao

Trong bối cảnh khó khăn của kinh tế toàn cầu, dù nội lực nền kinh tế còn chưa mạnh, Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 6,78%, cao hơn chỉ tiêu kế hoạch đề ra (6,5%). Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010, con số này ước tăng 14% so năm trước và cao hơn kế hoạch năm (12%). Giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm, thủy sản cả năm 2010 ước tăng 4,69% so năm trước, trong đó nông nghiệp tăng 4,24%, lâm nghiệp tăng 4,6%, thủy sản tăng 6,05%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài " Chiến lược marketing của Sabeco "

Đại học Đà Nẵng
Phân hiệu Kontum




Chiến lược marketing của
Sabeco
Bài tập nhóm marketing




Thành viên nhóm
Nguyễn Hữu Nhận
Nguyễn Quang Hoàng
Nguyễn Vinh Quang
Trầm Hữu Phước
Nguyễn Thanh Tùng



Nhóm 7
Đại học Đà Nẵng
Phân hiệu Kontum


Mục lục
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SABECO......................................................................................1
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING........................................................................... 2
1. Môi trương vĩ mô.....................................................................................................................2
a. Kinh tế..................................................................................................................................2
b. Môi trường công nghệ.........................................................................................................3
c. Môi trường văn hóa xã hội...................................................................................................3
d. Môi trường nhân khẩu học..................................................................................................3
e. Môi trường tự nhiên :...........................................................................................................4
f. Môi trường chính trị............................................................................................................. 4
2. Môi trường vi mô.....................................................................................................................4
a. Các trung gian marketing......................................................................................................4
b. Khách hàng...........................................................................................................................4
c. Đối thủ cạnh tranh...............................................................................................................4
d. Công chúng...........................................................................................................................5
III. PHÂN ĐOẠN VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU.................................................5
1. Phân đoạn thị trường...............................................................................................................5
2. Thị trường mục tiêu.................................................................................................................5
3. Định vị...................................................................................................................................... 5
IV. CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM.....................................................................................................6
1. Cấu trúc sản phẩm.................................................................................................................. 6
a. Thành phần chủ yếu cốt lõi................................................................................................ 6
b. Thành phần sản phẩm mục tiêu..........................................................................................6
c. Thành phần sản phẩm bổ sung........................................................................................... 6
2. Các quyết định cá nhân về sản phẩm.....................................................................................6
a. Thuộc tính sản phẩm...........................................................................................................6
b. Thương hiệu........................................................................................................................ 7
c. Nhãn hiệu............................................................................................................................. 7
d. Bao bì, đóng gói....................................................................................................................7
3. Chu kì sống của sản phẩm......................................................................................................8
V. CHIẾN LƯỢC GIÁ....................................................................................................................8
VI. CHIẾN LƯỢC KÊNH PHÂN PHỐI........................................................................................9
VII. CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỔ ĐỘNG...............................................................................10
1. Quảng cáo.............................................................................................................................. 10
2. Khuyến mãi............................................................................................................................10
3. Các hoạt động khác............................................................................................................... 11
VIII. KẾT LUẬN........................................................................................................................... 11




Nhóm 7
Đại học Đà Nẵng
Phân hiệu Kontum


GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SABECO
I.




LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG
CÔNG TY BIA - RƯỢU - NGK SÀI GÒN SABECO
Lịch sử phát triển của Sabeco gắn liền với quá trình phát triển mạnh mẽ và bền
vững của thương hiệu bia Sài Gòn, thương hiệu dẫn đầu của Việt Nam.
Giai đoạn 1977 - 1988:
01/06/1977 Công ty Rượu Bia Miền Nam chính thức tiếp nhận và quản lý Nhà máy Bia
Chợ Lớn từ Hãng BGI và hình thành nên Nhà máy Bia Sài Gòn.
1981 Xí nghiệp Liên hiệp Rượu Bia NGK II được chuyển đổi từ Công ty Rượu Bia
Miền Nam .
1988 Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Xí nghiệp Liên
hiệp Rượu Bia NGK II.
Giai đoạn 1988 - 1993:
1989 - 1993 Hệ thống tiêu thụ với 20 chi nhánh trên cả nước.
1993 Nhà máy Bia Sài Gòn phát triển thành Công ty Bia Sài Gòn với các thành viên mới:
- Nhà máy Nước đá Sài Gòn.
- Nhà máy Cơ khí Rượu Bia.
- Nhà máy Nước khoáng ĐaKai.
- Công ty Liên doanh Carnaud Metalbox Sài Gòn sản xuất lon.
- Công ty Liên doanh Thủy Tinh Malaya Việt Nam sản xuất chai thủy tinh.
Giai đoạn 1994 - 1998:
1994 - 1998 Hệ thống tiêu thụ đạt 31 chi nhánh trên cả nước.
1995 Công ty Bia Sài Gòn thành lập thành viên mới Xí Nghiệp Vận Tải.
1996 Tiếp nhận thành viên mới Công ty Rượu Bình Tây.
1996 - 1998 Thành lập các công ty liên kết sản xuất Bia Sài Gòn với các thành viên
- Nhà máy Bia Phú Yên
- Nhà máy Bia Cần Thơ
Giai đoạn 1999 - 2002:
2000 Hệ thống Quản lý Chất lượng của BVQI - ISO 9002:1994.
2001 Hệ thống Quản lý Chất lượng của BVQI - ISO 9001:2000.
Thành lập các công ty liên kết sản xuất bia:
- 2001 Công ty Bia Sóc Trăng
- Nhà máy Bia Henninger
- Nhà máy Bia Hương Sen
Nhóm 7 1
Đại học Đà Nẵng
Phân hiệu Kontum

- 2002 Công Ty Liên doanh Bia Cần Thơ
- Nhà máy Bia Hà Tĩnh
Thành lập Tổng kho tại Nha Trang, Cần Thơ và Đà Nẵng.
2002 - hiện nay:
2003 Thành lập Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO trên cơ sở Công ty
Bia Sài Sòn và tiếp nhận các thành viên mới:
- Công ty Rượu Bình Tây
- Công ty Nước giải khát Chương Dương
- Nhà máy Thủy tinh Phú Thọ
- Công ty Thương mại Dịch vụ Bia - Rượu - NGK Sài Gòn
2004 Thành lập Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO chuyển sang tổ chức
và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - công ty con theo quyết định số 37/2004/QĐ-
BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
2006 Hoàn chỉnh hệ thống phân phối trên toàn quốc với 8 Công ty CPTM SABECO khu
vực.
2007 Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO liên tục phát triển lớn mạnh với
chủ đạo là sản xuất, kinh doanh các sản phẩm Bia Sài Gòn và đầu tư mới trên nhiều
lĩnh vực, sản phẩm khác.
Hiện nay Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn SABECO có tổng cộng 28
thành viên.

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING
II.
1. Môi trương vĩ mô
a. Kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
a.1
Trong bối cảnh khó khăn của kinh tế toàn cầu, dù nội lực nền kinh tế còn chưa
mạnh, Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 6,78%, cao hơn chỉ tiêu kế hoạch đ ề ra
(6,5%). Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010, con số này ước tăng 14% so năm tr ước
và cao hơn kế hoạch năm (12%). Giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm, thủy sản cả năm
2010 ước tăng 4,69% so năm trước, trong đó nông nghiệp tăng 4,24%, lâm nghiệp tăng
4,6%, thủy sản tăng 6,05%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
tính chung cả năm 2010 ước đạt hơn 1.561,6 nghìn tỷ đồng, tăng 24,5% so với năm
2009. Thu ngân sách Nhà nước tính từ đầu năm đến ngày 15/12 ước đ ạt 504,4 nghìn t ỷ
đồng, bằng 109,3% dự toán năm.
→ Kinh tế tăng trưởng dẫn đến chi tiêu của khách hàng nhiều hơn, công ty có thể mở
rộng hoạt động và thu được lợi nhuận cao.
Mức lãi suất
a.2
Hiện nay mức lãi suất huy động 14%/năm, tỷ giá đã tăng tới 9,3% từ đầu năm
2011. Điều này gây khó khăn cho các DN trong việc vay vốn đầu tư, mở rộng sản xuất,




Nhóm 7 2
Đại học Đà Nẵng
Phân hiệu Kontum

Lạm phát
a.3
Lạm phát năm 2010 tới 11,75%. Như vậy, trong vòng bốn năm qua, có tới ba năm
lạm phát ở mức hai con số (năm 2007 là 12,63%; năm 2008 là 22,97%). Việc CPI năm
2010 lên hai con số tạo nên bão giá, khiến doanh nghiệp và người dân đều gặp khó khăn.
→ Lạm phát tăng cao, giá cả các mặt hàng sẽ gia tăng, người tiêu dùng cố gắng
cắt giảm những chi tiêu không cần thiết, tiêu dùng giảm. Hơn nữa, nền kinh tế bất ổn
sẽ gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của các công ty.
b. Môi trường công nghệ
Là một trong các đồ uống lâu đời nhất mà loài người đã tạo ra, có niên đại ít nhất
là từ thiên niên kỹ 5 TCN; bia dược sản xuất từ các loại nguyên liệu chính là nước, malt,
gạo, hoa houblon, sau quá trình lên men, sẽ cho ra một loại đồ uống giàu dinh dưỡng, có
hương thơm đặc trưng, độ cồn thấp, vị đắng dịu và lớp bọt trắng mịn với hàm lượng
CO2 phù hợp. Ngoài ra, trong bia còn chứa một hệ enzim khá phong phú, đặc biệt là
nhóm enzim kích thích tiêu hoá amylaza.
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp thực phẩm nói chung và ngành
công nghiệp sản xuất bia nói riêng của nước ta đã có một diện mạo mới. Lượng bia sản
xuất ngày càng tăng cùng với thiết bị và công nghệ sản xuất ngày càng hiện đ ại nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Mặc dù quá trình sản xuất bia là
phức tạp và dao động một cách đáng kể giữa các nhà sản xuất, tuy nhiên, trong suốt quá
trình hình thành và phát triển, quy trình công nghệ sản xuất bia vẫn luôn giữ được các
nét đặc trưng riêng của mình, bao gồm các công đoạn và nguyên vật liệu cơ bản không
thể thiếu.
c. Môi trường văn hóa xã hội
- Người tiêu dùng VN trẻ. Người dân Việt Nam rất thích thể hiện bản thân và
quan tâm nhiều đến thương hiệu. Người miền nam thích vui chơi cùng bạn bè qua các
bữa nhậu
→ Đây là những đặc điểm chính của người tiêu dùng miền nam.
- Quan tâm hơn đến vấn đề sức khỏe: ngoài chuyện ăn ngon, người Việt còn chú ý đến
việc ăn uống sao có lợi cho sức khỏe. Một kết quả khảo sát của Công ty TNS trên 1.200
người, sinh sống ở TP HCM và Hà Nội, cho thấy có đến 85% người được phỏng vấn
trả lời rằng sức khỏe đối với họ còn quan trọng hơn cả sự giàu có.
→ Với thay đổi, công ty trong ngành cần có những chính sách đảm bảo an toàn chất
lượng sản phẩm, quan tâm hơn đến vấn đề sức khỏe người tiêu dùng. Trong hoạt động
Marketing cần nhấn mạnh vấn đề sức khỏe.
d. Môi trường nhân khẩu học
Dân số Việt Nam hiện nay khoảng 86 triệu người, bình quân mỗi năm tăng 947 nghìn
người. Việt Nam là một quốc gia đa chủng tộc: có 54 nhóm dân tộc, trong đó người Việt
là đông đảo nhất. Người Việt chiếm khoảng 86% dân số cả nước và sinh sống tập trung
tại khu vực đồng bằng trong khi hầu hết những nhóm dân tộc thiểu số khác sống chủ
yếu tại khu vực trung du và miền núi.
Kết quả từ số liệu điều tra mẫu cho thấy hiện nay, Việt Nam đang trong thời kỳ
“cơ cấu dân số vàng”, thời kỳ mà nhóm dân số trong độ tuổi lao đ ộng cao gần gấp đôi

Nhóm 7 3
Đại học Đà Nẵng
Phân hiệu Kontum

nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc. Tuy nhiên, nước ta cũng bắt đầu bước vào thời kỳ
già hóa dân số.
Ngoài yếu tố là thị trường trẻ, thu nhập của người tiêu dùng ở các đô thị Việt
Nam cũng đã tăng đáng kể trong vài năm gần đây. Trong một chừng mực nào đó, điều
này sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến thói quen tiêu dùng và lối sống của người Việt Nam.
→ Dân số đông và tăng lên mỗi năm, dân số tập trung chủ yếu ở đ ồng bằng, và
các thành phố lớn, vì vậy khu vực này là thị trường chủ yếu.
e. Môi trường tự nhiên :
Các vấn đề toàn cầu hiện nay gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh
doanh của công ty như:
- Sự khan hiếm nguồn nguyên liệu: Nguyên liệu ngày càng khan hiếm vì vậy đối
với các sản phẩm bia của mình công ty rất chú ý tới việc thu hồi và tái chế bao bì,v ỏ
hộp.
- Chi phí năng lượng ngày càng gia tăng: vì vậy các công ty trong ngành cần tìm
kiếm nguồn năng lượng mới thay thế, vận hành hiệu quả, tiết kiệm chi phí sản xuất.
f. Môi trường chính trị
Hệ thống pháp luật tác động đến các doanh nghiệp ngày càng gia tăng.Luật
chống độc quyền, quyền sở hữu trí tuệ, bằng phát minh sáng chế, … sẽ tạo ra cơ hội
cạnh tranh lành mạnh giữa các công ty trong ngành.Với sự phát triển hiện nay của các
nhóm bảo vệ lợi ích người tiêu dùng sẽ là một đe dọa với các công ty vì điều này sẽ làm
tăng vị thế của người tiêu dùng lên, buộc công ty phải có trách nhiệm hơn v ề an toàn
sản phẩm, quảng cáo trung thực và có văn hóa,…
Môi trường vi mô
2.
a. Các trung gian marketing
Có nhiệm vụ giúp Sabeco truyền thông bán và phân phối sản phẩm đến người
tiêu dùng.
Trung gian phân phôi: Để Sabeco được phân phối rộng khắp thì cần có một hệ
thống cung cấp dịch vụ sản phẩm phù hợp: siêu thị đại lý cơ sở bán sỉ và lẻ trong đó bán
lẻ là thích hợp và số lượng đông nhất.
Tổ chức cung cấp dịch vụ: là sản phẩm có nhiều đối thủ cạnh tranh quảng cáo
giúp Sabeco tiếp cận tới người tiêu dùng dễ dàng hơn.
b. Khách hàng
Người tiêu dùng có vai trò rất quan trọng với sự tồn tại của sản phẩm bia Sài
Gòn do đó Sabeco luôn chú trọng lấy lòng khách hàng bằng các trương trình khuyến mãi,
quảng cáo, quan hệ công đồng.
Khách hàng quốc tế: bia Sài Gòn không những là thương hiệu nổi tiếng trong
nước mà đã được thị trường quốc tế biết đến với sự có mặt tại 18 quốc gia trên th ế
giới.
c. Đối thủ cạnh tranh
Bia là một sản phẩm có nhiều đối thủ cạnh tranh cả trong nước lẫn quốc tế như:
bia Hà Nội, bia Huế, bia Tiger, Heniken…


Nhóm 7 4
Đại học Đà Nẵng
Phân hiệu Kontum

d. Công chúng
Là đối tượng có thể hỗ trợ hoặc chống lại những nỗ lực của Sabeco trong việc
quảng bá thương hiệu nên Sabeco không ngừng quan tâm tới các hoạt đông đẩy mạnh uy
tín thương hiệu


III. PHÂN ĐOẠN VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
1. Phân đoạn thị trường
Sabeco tập trung phân đoạn theo 2 tiêu thức chính:
Về địa lý Sabeco đã cố gắng phân phối với mạng lưới dày đặc từ thành thị tới
nông thôn, từ đồng bằng tới miền núi, từ nam ra bắc. nhưng vẫn chú tr ọng chính ở nơi
tập trung đông dân cư. các sản phẩm của công ty xuất hiện khắp mọi nơi ,từ các quán
ăn, quán giải khát lớn đến nhỏ,từ các đường phố đến các con hẻm ,…trải dài từ Bắc
vào Nam.
Về đặc điểm dân số học: sabeco tập trung vào giới trẻ, giới thanh niên, người
trung niên.
2. Thị trường mục tiêu
Sabeco tập trung vào những đoạn thị trường mà nhu cầu cũng như đặc điểm về
mật độ dân số có tỷ lệ cao. Thị trường chính của công ty chủ yếu tập trung ở các tỉnh
miền Nam.
Vậy, Sabeco thực hiện phân khúc thị trường chủ yếu theo địa lý (tập trung vào
các thành phố lớn nơi có mật độ dân số và tần suất sử dụng cao) và theo nhân khẩu (chủ
yếu đánh vào giới trẻ-đối tượng có nhu cầu sử dụng cao). Đây cũng chính là thị tr ường
mục tiêu của Sabeco.
3. Định vị
Thương hiệu bia 333 là một trong những thương hiệu dẫn đầu ngành hàng bia tại
thị trường Việt nam. Sản phẩm bia lon 333 là một sản phẩm truyền thống lâu đời không
chỉ được người tiêu dùng trong nước tín nhiệm mà còn không ngừng khẳng định đẳng
cấp về chất lượng sản phẩm trên thị trường quốc tế khi đã được xuất khẩu và tin dùng
trên 17 quốc gia với các thị trường khó tính như Nhật Bản, Úc, Đức, Hà Lan, Mỹ…
Bia của công ty được định vị bởi các câu slogan :
• 333 Premium - Khơi dậy đam mê, xứng tầm đẳng cấp
• Saigon Lager – Bia của người Việt Nam
• 333 – Thế giới ngày càng thêm ưa chuộng
• Saigon Export – Không bóng bẩy, không phải ồn ào, không cầu kỳ,không
cần phô trương, uống thì hiểu
• Saigon Special – Chất men của thành công




Nhóm 7 5
Đại học Đà Nẵng
Phân hiệu Kontum

CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM
IV.
1. Cấu trúc sản phẩm.
a. Thành phần chủ yếu cốt lõi.
Một nghiên cứu mới đây tại Mỹ đã khẳng định rằng bia làm cho xương chắc hơn
và chống sự rạn gãy khi về già.
Kết quả nghiên cứu mới đây của các chuyên gia Viện nghiên cứu Bia Rượu Anh
chỉ ra bia là một trong những đồ uống chứa cồn có lợi nhất trong mùa hè nhất là sau quá
trình vận động.
Hợp chất của bia với thành phần được chiết xuất từ cây hublông (cây hoa bia) có
tác dụng chống đông máu, ngăn ngừa ung thư, giảm tốc độ gia tăng của bệnh tim và
bệnh ung thư.
b. Thành phần sản phẩm mục tiêu
Với kiểu dáng chai thon nhưng mạnh mẽ, vừa tay, thiết kế hiện đại rất thuận
tiện cho việc uống bia từ chai.
Khẩu hiệu : “Bia 333 Premium – Khơi dậy đam mê, xứng tầm đẳng cấp”
c. Thành phần sản phẩm bổ sung
Địa điểm bán hàng : ngoài các đại lí phần lớn bia được tiêu thụ tại các nhà hang,
quán ăn.
2. Các quyết định cá nhân về sản phẩm.
a. Thuộc tính sản phẩm.
Số công bố chất lượng: Tiêu chuẩn TCCS 4 : 2008.
Bia chai 333 Premium mới sẽ trở thành người bạn sang trọng, lịch lãm và thân
thiết trong những dịp họp mặt bạn bè, trong các cuộc họp với đ ối tác kinh doanh c ủa
người uống bia, hay đơn giản là người bạn thân thiết trong mỗi bữa ăn của mỗi gia
đình.
Với thiết kế nhãn pha trộn giữa màu trắng sang trọng, lịch lãm với ánh bạc mạnh
mẽ đầy nam tính kết hợp với các điểm nhấn tinh tế giữa các màu vàng, đỏ truyền thống
của người Á Đông




Nhóm 7 6
Đại học Đà Nẵng
Phân hiệu Kontum

b. Thương hiệu.




Với sứ
mệnh ngày càng phục vụ khách hàng uống bia ngày càng tốt hơn với các sản phẩm chất
lượng cao và dịch vụ tốt, thừa hưởng những tinh hoa từ thành công của sản phẩm bia
lon 333, Sabeco đã nghiên cứu, phát triển thành công sản phẩm mới bia chai cao cấp 333
Premium với mong muốn đem đến cho người tiêu dùng Việt Nam một luồng gió mới
trong thưởng thức các sản phầm bia.




c. Nhãn hiệu.
Với màu chai truyền thống là màu đỏ,logo 333 màu traeng nổi trên nền đỏ ,bia
333 Premium giúp khách hàng dễ dàng nhận biết với các loại bia khác trên thị trường.
d. Bao bì, đóng gói
Bao bì: đóng trong chai thủy tinh, 24 chai/thùng carton.
Rất dễ vận chuyển.

Nhóm 7 7
Đại học Đà Nẵng
Phân hiệu Kontum

3. Chu kì sống của sản phẩm
Trong giai đoạn 2001-2007 tốc độ tăng trưởng toàn ngành bia đạt 13%
Các công ty bia trên thị trường ngày càng phat triển như Habeco, Tiger, Heniken....
Kênh phân phối rộng rãi.
Khách hàng chủ yếu
→ Sản phẩm đang nằm trong giai đoạn bão hòa

CHIẾN LƯỢC GIÁ
V.
Sản phẩm Sabeco định giá dựa trên người mua theo giá trị nhận thức được. Họ
xem nhận thức của người mua về giá trị chứ không phải chi phí của ngươì bán là cơ sở
quan trọng để định giá. Họ sử dụng những yếu tố chi phí giá cả trong marketing-mix để
xây dựng giá trị được cảm nhận trong tâm trí của người mua. Giá được định ra căn c ứ
vào giá trị được cảm nhận đó.
• Chiến lược định giá Sabeco thâm nhập thị trường: khác với chiến lược
định giá cao nhằm chắt lọc thị trường, doanh nghiệp cocacola chon chiến lược đ ịnh giá
sản phẩm mới tương đói thấp nhằm thâm nhập thị trường, với hi vọng rằng sẽ thu hút
được một số lượng lớn khách hàng và đạt được một thị phần lớn.
• Định giá chiết khấu: Sabeco sẽ điều chỉnh giá của mình để thương cho
những khách hàng thanh toán trước thời hạn, mua khối lượng lớn,Chiết khấu trả tiền
mặt là sự giảm giá cho những khách hàng nào mua và thanh toàn tiền ngay , Chiết khấu
theo số lượng là sự giảm giá cho những khách hang mua sản phẩm với số lượng lớn.
• Định giá phân biệt theo dạng sản phẩm: theo cách định giá này các kiếu
sản phẩm và các mặt hàng của Sabeco được định giá khác nhau, nhưng tỉ lệ với chi phí
tương ứng của chúng
• Định giá theo loại sản phẩm: Sabeco thường sản xuất nhiều kiểu sản
phẩm và mặt hàng chứ không phải một thứ duy nhất.Chúng khác biệt nhau về nhãn
hiệu, hình thức, kích cỡ, tín năng..do đó chúng được định giá ở các thang bậc khác nhau.




Nhóm 7 8
Đại học Đà Nẵng
Phân hiệu Kontum

CHIẾN LƯỢC KÊNH PHÂN PHỐI.
VI.

Công ty Sabeco



Nhà phân phối



Đại lí
Công ty du lịch


Cửa hàng bán lẻ



Người tiêu dùng


Có thể ví khâu vận chuyển như là chiếc cầu nối vô cùng quan tr ọng giữa khâu
sản xuất và tiêu thụ bia. Mỗi năm,Tổng công ty Bia - Rượu - NGK Sài Gòn (Sabeco) đã
cho ra đời gần 700 triệu lít bia, mỗi tháng, Sabeco cần khoảng 40.000 chuyến xe để vận
chuyển sản phẩm. Để bia Sài Gòn đến tay người tiêu dùng khắp mọi miền đ ất n ước
một cách an toàn và chất lượng, có sự đóng góp không nhỏ của Công ty CP Vận t ải và
Giao nhận Bia Sài Gòn…
Bia Sài Gòn hiện tại có mạng lưới gồm 39 chi nhánh và tổng kho tại nhiều vị trí
khác nhau, nên trong quá trình vận chuyển, thời tiết, địa hình đường xá xa xôi là những
yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của bia. Làm sao để chất lượng bia luôn
đảm bảo, vỏ chai luôn nguyên vẹn, không bị trầy xước, là cả một quá trình không hề
đơn giản. Vỏ chai do Công ty Thủy tinh Sanmiguel sản xuất luôn đạt chất l ượng cao,
song Công ty còn phải chú ý đến khâu chăm lo cho xe vận chuyển. “Coi xe như con”, nên
Công ty luôn chú trọng vệ sinh xe sạch sẽ, thùng xe, sàn xe luôn chắc chắn để đảm bảo
cho quá trình vận chuyển không xảy ra tình trạng đổ vỡ. Xe vận chuy ển bia phải tuy ệt
đối không được chở sản phẩm nào khác. Những chiếc xe đã lên đường “ra trận”, phải
luôn được che đậy cẩn thận, để sản phẩm không bị ảnh hưởng của thời tiết và sự va
chạm bên ngoài làm giảm đi chất lượng. Với cam kết mà Bia Sài Gòn đã đặt ra là, s ản
phẩm đến tay người tiêu dùng phải đảm bảo tất cả các tiêu chuẩn của Sabeco về chất
lượng, nên trong quá trình vận chuyển, chỉ cần sơ ý làm trầy xước nhẹ thân chai và v ỏ
chai, xe của Công ty phải chuyển về chi nhánh hoặc tổng kho để hủy bỏ.
Để làm tốt nhiệm vụ đặt ra, 140 CBCNV Công ty luôn ý thức được trách nhiệm
của mình. Mấy ai hiểu rằng, để những chai bia Sài Gòn luôn sóng sánh màu vàng tươi

Nhóm 7 9
Đại học Đà Nẵng
Phân hiệu Kontum

với hương vị đậm đà và hơi men luôn thơm nồng tỏa lan trong tay người tiêu dùng, là cả
một quá trình vất vả, âm thầm lặng lẽ của đội ngũ CBCNV Công ty CP Vận chuyển và
Giao nhận Bia Sài Gòn.
Hệ thống kênh phân phối của Sabeco tổ chức theo hệ thống marketing truyền
thống. Với hệ thống tổng kho ở nhiều vị trí khác nhau trên đất nước các sản phẩm của
Sabeco được đưa tới tay người tiêu dung thông qua các đại lí, nhà bán lẻ trên kh ắp đ ất
nước như hệ thống nhà hàng, quán ăn…

VII. CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỔ ĐỘNG
1. Quảng cáo.
Một doanh nghiệp hay tập đoàn nếu muốn tạo dựng thương hiệu không thể bỏ
qua vai trò quan trọng của quảng cáo. Vì vậy quảng cáo được nhiều doanh nghiệp đầu
tư rất công phu và trích một phần không nhỏ lợi nhuận để đầu tư. Dù tò mò nhưng rất ít
người biết rõ những câu chuyện đầy thú vị hay tình huống dở khóc dở cười phía sau mỗi
clip quảng cáo ấn tượng.
Có lẽ độc giả truyền hình vẫn còn nhớ tới clip quảng cáo bia Sài Gòn rất ấn
tượng cách đây vài năm với slogan độc đáo “Dù bạn không cao nhưng người khác vẫn
phải ngước nhìn”. Để có được slogan gói gọn trong vài chữ này, cả phía doanh nghiệp
và copywriter (chuyên viên ý tưởng quảng cáo) đã phải tốn khá nhiều thời gian để "động
não".
Theo ông Lê Hồng Xanh, Giám đốc marketting Tổng công ty CP Bia - Rượu -
Nước giải khát Sài Gòn – Sabeco, tất cả những quảng cáo cho sản phẩm, doanh nghiệp
đều phải thuê một đơn vị quảng cáo chuyên nghiệp thực hiện. Tuy nhiên, doanh nghiệp
vẫn phải đau đầu trong việc cộng tác với đơn vị quảng cáo để tìm ra ý tưởng, nội dung
phù hợp cho đoạn phim. Một lần nữa, ông Sanh phải tập trung cao độ nghiên cứu khá kỹ
sản phẩm của mình, từ hình dáng cho đến hương vị, để tìm ra nét độc đáo đặc trưng của
bia Sài Gòn. Vì ý tưởng quảng cáo sẽ phải làm nổi bật đặc điểm đó.
“Một đặc điểm của chai bia Sài Gòn là có dáng lùn. Đây có vẻ như là nh ược
điểm của loại bia này vì người ta thường cho rằng chai thấp thì lượng bia ít hơn. Tuy
nhiên, chai bia Sài Gòn lùn nhưng đậm nên lượng bia vẫn nhiều. Hơn n ữa, đi ều quan
trọng nằm ở chất lượng, hương vị của bia. Vì thế, chúng tôi đã yêu cầu đơn vị quảng
cáo chú trọng vào những đặc điểm này để viết ý tưởng và slogan. Từ đó, slogan “Dù
bạn không cao nhưng người khác cũng phải ngước nhìn” ra đời.
Hàng năm Sabeco dành khoảng vài phần trăm doanh thu đầu tư vào quảng cáo.
Trong đó, mỗi một đoạn clip quảng cáo có giá lên tới 50.000 – 70.000 USD. Còn giá phải
trả cho mỗi một câu slogan dao động từ 1.000 – 2.000 USD tới cả trăm triệu đồng.
Giống như mô hình của một câu lạc bộ, từ lâu các Hội quán Bia Sài Gòn trong
khắp cả nước đã trở thành điểm đến của những người yêu thích loại đ ồ uống này.
Không chỉ vậy, nó còn là một cách xây dựng hình ảnh, quảng bá thương hiệu đ ầy hi ệu
quả mà Sabeco đã, đang và sẽ tiếp tục phát triển
2. Khuyến mãi.
Chương trình khuyến mãi « Bật nắp ngay- tiền trao tay cùng bia Sài gòn »

Nhóm 7 10
Đại học Đà Nẵng
Phân hiệu Kontum

Từ ngày 15/3/2008, Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn
Sabeco đã thực hiện chương trình “Khuyến mại đặc biệt” tại các tỉnh miền tây Nam bộ
cho người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm bia chai Sài Gòn ở các điểm bán hàng có
nhân viên tiếp thị của Sabeco.
3. Các hoạt động khác.
Ngay sau khi lũ vừa tan, phối hợp chặt chẽ với UBMTTQ từng địa phương, ngày
8 tháng 10 năm 2010, đoàn công tác xã hội của Tổng công ty cổ phần Bia Rượu NGK Sài
Gòn (Sabeco) đã đến thăm và trao tiền, quà giúp đỡ đồng bào các tỉnh Quảng trị, Quảng
Bình, Hà Tĩnh và Huế.
Ngày 22.6.2010, Tổng công ty cổ phần Bia Rượu NGK Sài Gòn (Sabeco) đã tổ
chức lễ khánh thành công trình Trạm y tế xã Yên lễ, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
Đây là công trinh đâu tiên được thực hiên băng nguôn kinh phí tai trợ cua doanh nghiêp
̀ ̀ ̣ ̀ ̀ ̀ ̉ ̣
được chinh phủ đông viên giup cac huyên ngheo.
́ ̣ ́ ́ ̣ ̀
Năm 2009 ghi nhận nhiều họat động XH-TT, đền ơn đáp nghĩa của TCT CP Bia
Rượu-NGK Sài Gòn. TCT mẹ đã chỉ đạo các đơn vị thực hiện nhiều chương trình đ ền
ơn đáp nghĩa, xã hội từ thiện thiết thực, hiệu quả với tổng số tiền trên 7 tỷ đồng, trong
đó riêng công ty mẹ thực hiện với số tiền gần 2,6 tỷ đồng.
Hội nghị khách hàng năm 2007, Sabeco đã quyên góp được hơn 1,6 tỉ đồng, hỗ trợ
kịp thời đồng bào nghèo vừa trải qua cơn bão số 6, với 20 ngôi nhà Đại đoàn kết tại Đà
Nẵng, 20 ngôi nhà tại Quảng Nam và 25 ngôi nhà tại Quảng Ngãi. Năm 2007 công ty
đóng góp chia sẻ với đồng bào lũ lụt miền Trung 1,5 tỉ đồng; ủng hộ Quỹ “Chung tay vì
cộng đồng” – chương trình “Mang xuân đến với người nghèo” đầu năm 2008 gần 3 tỉ
đồng; tài trợ xây dựng chương trình Truyền hình trực tiếp “Huyền thoại Truông Bồn”
và xây dựng khu tưởng niệm vinh danh các liệt sỹ tại Truông Bồn với số tiền 1,5 tỉ
đồng... Chương trình từ thiện vì người nghèo lớn nhất trong năm “Nối vòng tay lớn”
ngày 31/12/2008 vừa qua, Sabeco cũng là nhà tài trợ chính, với mong muốn được chung
tay cùng cả cộng đồng, chia sẻ, giúp đỡ những người nghèo đang gặp muôn vàn khó
khăn trên cả nước.

VIII. KẾT LUẬN.
Với chiến lược marketing đã nêu,Sabeco ngày càng định vị thương hiệu của mình
đối với người tiêu dùng và có vị trí dẫn đầu trong thị trường bia rượu Việt Nam. Từ đó
tạo ra khó khăn cho các đối thủ cạnh tranhtrong việc chiếm lĩnh thị tr ường. Chứng t ỏ
Sabeco đã làm tốt công tác marketing, đưa nhãn hiệu sản phẩm tới tay người tiêu dùng.




Nhóm 7 11

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Tài Liệu Quản trị kinh doanh Mới Xem thêm » Tài Liệu mới cập nhật Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản