ĐỀ TÀI " CISCO SYSTEMS – INC "

Chia sẻ: Luciuos Nero Nero | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
100
lượt xem
31
download

ĐỀ TÀI " CISCO SYSTEMS – INC "

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tập đoàn hệ thống Cisco được thành lập năm 1984 bởi hai nhà khoa học về máy tính và bắt đầu trở nên nổi tiếng năm 1990. Sản phảm đầu tiên của công ty là " Bộ định tuyến " , kết nối với phần mềm và phần cứng hoạt động như hệ thống giao thông trên tổ hợp mạng TCP/IP1 để tạo ra mạng

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ TÀI " CISCO SYSTEMS – INC "

  1. LỚP TH QTTN TMĐT B2B CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 Lucious Nero 2010
  2. 1 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 NỘI DUNG CISCO SYSTEMS, INC. .........................................................................................2 I. KHÁCH HÀNG VÀ ĐỐI TÁC CỦA CISCO: .......................................................4 1. KHÁCH HÀNG: ................................................................................................................................ 4 2. ĐỐI TÁC .......................................................................................................................................... 4 II. SẢN PHẨM & DỊCH VỤ CỦA CISCO SYSTEMS .............................................7 1. NETWORK SYSTEMS: .................................................................................................................. 7 2. COLLABORATION, VOICE AND VIDEO ....................................................................................... 7 3. DATA CENTER ............................................................................................................................ 8 III. QUY TRÌNH ĐẶT HÀNG VÀ XỬ LÝ ĐƠN HÀNG .........................................9 1. Q UY TRÌNH GIAO DỊCH ............................................................................................................. 12 2. XỬ LÝ THANH TOÁN ................................................................................................................. 15 3. DỊCH VỤ SAU BÁN HÀNG .......................................................................................................... 17 IV. THUẬN LỜI VÀ KHÓ KHĂN ........................................................................ 22 1. THUẬN LỢI ................................................................................................................................... 22 2. KHÓ KHĂN ................................................................................................................................... 24 1
  3. 2 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 Cisco Systems, Inc. Loại hình: Public (NASDAQ: CSCO) Thành lập: San Francisco, California, USA (1984) Trụ sở: San Jose, CA Thành viên chủ chốt: John T. Chambers - Chairman and CEO Ngành nghề: máy tính – mạng Thu nhập: 34.922 tỉ USD (2007) Lãi thực: 7.333 tỉ USD (2007) Nhân viên: 66.050 (2008) Khẩu hiệu: “Welcome to the human network” Website: http://www.cisco.com Là 1 trong 50 công ty được ngưỡng mộ nhất thế giới của Fortune: TT Tên Công ty TT Tên Công ty 1 Apple 26 Starbucks 2 Google 27 Singapore Airlines 3 Berkshire Hathaway 28 Exxon Mobil 4 Johnson & Johnson 29 American Express 5 Amazon.com 30 Nordstrom 6 Procter & Gamble 31 Intel 7 Toyota Motor 32 Hewlett-Packard 8 Goldman Sachs 33 UPS 9 Wal-Mart Stores 34 Nestlé 10 Coca-Cola 35 Caterpillar 11 Microsof 36 Honda Motor 12 Southwest Airlines 37 Best Buy 2
  4. 3 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 13 FedEx 38 Sony 14 McDonald's 39 Wells Fargo 15 IBM 40 eBay 16 General Electric 41 Nokia 17 3M 42 Samsung Electronics 18 J.P. Morgan Chase 43 Deere 19 Walt Disney 44 L'Oréal 20 Cisco Systems 45 AT&T 21 Costco Wholesale 46 Lowe's 22 BMW 47 General Mills 22 Target 48 Marriott International 24 Nike 49 DuPont 25 PepsiCo 50 Volkswagen Tập đoàn Hệ thống Cisco được thành lập năm 1984 bởi hai nhà khoa học về máy tính và bắt đầu trở nên nổi tiếng năm 1990. Sản phẩm đầu tiên của công ty là “Bộ định tuyến”, kết nối với phần mềm và phần cứng hoạt động như hệ thống giao thông trên tổ hợp mạng TCP/IP1 để tạo ra mạng Internet Với sự phát triển của công nghệ Internet, nhu cầu về các sản phẩm của Cisco bùng phát và nhanh chóng công ty trở nên thống trị thị trường Internet. Vào năm 1997, đây là năm đầu tiên công ty được lọt vào Bảng xếp hạng danh sách 500 công ty lớn nhất Hoa Kỳ tính theo tổng thu nhập. Theo đó, Cisco được bầu chọn trong top 5 công ty lớn nhất về chỉ số về lợi nhuận trên tổng tài sản và lợi nhuận trên doanh thu. Chỉ có 2 cong ty khác là Intel và Microsoft cũng từng đạt được thành tựu đó. Vào ngày 17 tháng 7 năm 1998, sau 14 năm thành lập, vốn hóa thị trường của Cisco đã vượt qua mốc 100 triệu USD (gấp 15 lần doanh thu năm 1997). Một số chuyên gia trong ngành công nghiệp này đã nhận định rằng Cisco sẽ là 1 trong 3 công 3
  5. 4 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 ty lớn nhất – song song với Microsoft và Intel – góp phần hình thành nên cuộc cải cách kỹ thuật số. I. Khách hàng và đối tác của Cisco: 1. Khách hàng: Doanh nghiệp và các nhà cung cấp dịch vụ Các doanh nghiệp nhỏ Khách hàng cá nhân 2. Đối tác a. Một số đối tác Gold Partner là chứng nhận có giá trị cao nhất dành cho những đối tác lớn nhất của Cisco trên toàn cầu. Tiêu chuẩn đánh giá chứng nhận đối tác của Cisco là như nhau trên toàn thế giới. Theo Cisco, một Gold Partner tại Việt Nam hay ở Mỹ đều phải đạt được các tiêu chuẩn phức tạp và khắt khe giống nhau. Các tiêu chuẩn này 4
  6. 5 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 được đánh giá theo quy trình nghiêm ngặt thông qua một công ty thứ 3 do Cisco chỉ định. Hiện nay tại khu vực Đông Nam Á, Cisco có 7 Gold Partner tại Singapore, 5 tại Malaysia, 3 tại Indonesia, 2 tại Thái Lan, 1 tại Philippin và vừa thêm FPT tại Việt Nam. Trong đó hầu hết các Gold Partner thuộc về các tập đoàn đa quốc gia như HP, IBM, Datacraft, NCR… Chỉ có một số ít Gold Partner là các công ty nội địa. CT-IN: "Đối tác Bạc" và được Cisco System ủy quyền về công nghệ tại Việt Nam Tháng 4/2008 vừa qua, Công ty Cổ phần Viễn thông Tin học Bưu điện (CT-IN, thành viên của VNPT) đã chính thức được hãng Cisco System (Mỹ) công nhận và cấp chứng chỉ Silver Partner - Đối tác Bạc. Microsoft: Lãnh đạo hai tập đoàn khẳng định các sản phẩm truyền thông hợp nhất của họ có thể hoạt động tương tác với nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. Dù đều là công ty công nghệ hàng đầu, Cisco và Microosft không cạnh tranh nhau về sản xuất thiết bị mạng và phần mềm. Tuy nhiên, họ lại là đối thủ trong việc phân phối một hệ thống có khả năng tích hợp e-mail, điện thoại và các công cụ khác qua mạng Internet. Các giám đốc điều hành John Chambers của Cisco và Steve Ballmer của Microsoft khẳng định hai bên sẽ vẫn không "nhường" nhau trong một số lĩnh vực. Nhưng vì lợi ích của khách hàng, họ sẽ sớm xây dựng kế hoạch hợp tác cụ thể trong thời gian tới. b. Cách đăng ký để trở thành đối tác của Cisco Với vị trí dẫn đầu về định tuyến và chuyển mạch routing switching) cùng thế mạnh trong các lĩnh vực thoại IP IP Telephony), an ninh mạng Network Security), mạng không dây Wireless L N),... , tên tuổi của Cisco luôn gắn liền với Internet cũng như những hiệu quả đem lại từ các giải pháp kinh doanh Internet. Hiện nay, với trên 34.000 nhân viên khắp toàn cầu, Cisco luôn giữ vững cam kết tạo ra các hệ thống mạng thông minh hơn, tốc độ cao hơn và chất lượng đáng tin cậy hơn. Ngoài 5
  7. 6 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 các sản phẩm và công nghệ do Hãng phát triể , thông qua hệ thống Đối tác chính thức của mình tại các quốc gia trên thế giới, Cisco c n cung cấp hàng loạt các dịch vụ giá trị gia tăng nhằm đem lại cho khách hàng lợi ích cao nhất. Nằm trong định hướng phát triển của mình, Cisco tập trung ch trọng vào các thị trường công nghệ cao đặc biệt là thị trường Cung cấp dịch vụ viễn thông. Các giải pháp của Cisco đang được ứng dụng cho hệ thống mạng của hàng ngàn công ty, trường học, cơ quan chính phủ, cơ quan chức năng trên toàn thế giới. Thế mạnh của Cisco c n được thể hiện ở số lượng thiết bị định tuyến đường trục router backbone) chiếm trên 80 số lượng được sử dụng trên mạng Internet toàn cầu. Để trở thành một đối tác của Cisco, khách hàng không cần làm nhiều thủ tục phức tạp. Áp dụng cho Chương trình Đối tác đăng ký Thứ nhất, khách hàng truy cập vào địa chỉ: http://tools.cisco.com/WWChannels/IPA/welcome.do i. Đăng nhập với Cisco.com ID người dùng của bạn (CCO) và mật khẩu. ii. Chọn nước bạn đăng ký. iii. Chọn "Đăng ký Công ty của tôi" và nhấn tiếp tục. Sau khi bạn đã hoàn thành mẫu đăng ký bạn sẽ nhận được Thông báo chấp nhận của bạn như là một Cisco. Đối tác đăng ký trong v ng 24 giờ. Là một đối tác đăng ký, bạn sẽ được cấp đối tác cấp quyền truy cập vào Cisco.com và sẽ đủ điều kiện để tham gia vào Chương trình Đối tác của Cisco Channel. Tình trạng như là một thành viên. Đối tác có giá trị trong 12 tháng và phải được gia hạn hàng năm.Theo đó 6
  8. 7 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 II. Sản phẩm & dịch vụ của Cisco Systems Được chia thành 3 mục, mỗi mục đều có sản phẩm và dịch vụ: 1. Network systems: 2. Collaboration, Voice and Video 7
  9. 8 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 3. Data Center Các mặt hàng trong catalog được giới thiệu với những đặc tính như: o Tên mặt hàng o Mô tả ngắn gọn về mặt hàng, o Những yếu tố cốt lõi của mỗi mặt hàng, ví dụ như kích cỡ, màu sắc và những đường liên kết link) đến phần miêu tả chi tiết từng bộ phận của mặt hàng, o Số lượng hàng hóa, giá mỗi đơn vị, chiết khấu (nếu có) o Tính khả cung của mặt hàng (Inventory Availability) o Những lựa chọn về dịch vụ đi kèm o … Ví dụ với sản phẩm Switches khách hàng sẽ có được những thông tin như sau: 8
  10. 9 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 Khách hàng có thể lựa chọn và xem xét các sản phẩm trước khi bắt đầu việc mua hàng. Khách hàng có thể tìm hiểu kỹ các thông tin về sản phẩm trước khi tiến hành đặt hàng. III. Quy trình đặt hàng và xử lý đơn hàng Năm 1996, công ty Cisco giới thiệu một sáng kiến Internet mới được gọi là Mạng Chiến Lược, để tận dụng mạng lưới của mình cho các mối quan hệ tương tác bồi dưỡng với khách hàng, đối tác, nhà cung cấp và nhân viên. Cisco muốn đảm bảo sự hài lòng của khác hàng tăng cường thông qua các mục nhập và đặt hàng trực tuyến. Để thông tin khách hàng chảy thông qua mạng lưới dây chuyền cung ứng, mà bao 9
  11. 10 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 gồm nhân viên của cisco, các đại lý, các nhà sản xuất, nhà cung cấp, khách hàng và nhà phân phối thì cisco đã hình thành quy trình đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng như sau: Khi một người tải một thứ gì đó từ một trang web phần mềm chia sẻ, họ thường được kết nối với một trang web FTP ( File Transfer Protocol – cách phổ biến nhất để tải về hoặc tải lên các tập tin trên Internet) Đơn đặt hàng từ khách hàng sẽ được lưu trữ trong tài nguyên doanh nghiệp của Cisco được quy hoạch cơ sở dữ liệu và gửi đến hợp đồng các nhà sản xuất qua mạng riêng ảo. Cisco của các nhà cung cấp có thể nhìn thấy rõ ràng các thông tin đặt hàng như lịch trình sản xuất riêng của họ được kết nối với hệ thống ERP của Cisco. Theo yêu cầu, các nhà cung cấp vận chuyển các thành phần cần thiết để các nhà sản xuất bổ sung kho hàng, để sản xuất sản phẩm. Các mô hình kinh doanh này nhằm tạo điều kiện cho các nhà sản xuất của Cisco bắt đầu thực hiện hợp đồng bằng cách sản xuất các đơn đặt hàng các sản phẩm trong vòng 15 phút khi nhận được một đơn đặt hàng. Cisco đã ưu tiên hàng đầu cho việc thực hiện đơn đặt hàng và quản lý dự án để để đảm bảo thời gian giao hàng đến khách hàng. Bên thứ ba, là các nhà cung cập hậu cần cũng được nối vào cơ sở dữ liệu của Cisco thông qua Internet. Kết quả là Cisco bất cứ l c nào cũng có thể cung cấp cho khách hàng các thông tin về tình hình của họ về hàng hóa trong kho. Việc trực tiếp thực hiện này khiến cho giảm hàng tồn kho, chi phí nhân công, chi phí vận chuyển. Cisco sử dụng mạng Internet để kết nối mạng dây chuyền cung cấp cho phép tự động kiểm tra các sản phẩm từ bất kì vị trí nào của nó trên toàn thế giới. Sau khi sản xuất, sản phẩm này sẽ được kết nối với một trong 700 máy chủ của Cisco trên toàn thế giới. Đối với một sản phẩm bị lỗi, hệ thống sẽ không in 10
  12. 11 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 nhãn vận chuyển, điều này ngăn chặn một hóa đơn được tạo ra và do đó việc thanh toán sẽ bị chặn lại. Các mô hình tạo mẫu là một phương pháp phát triển các hệ thống trong đó một nguyên mẫu được xây dựng, thử nghiệm và sau đó làm lại như cần thiết cho đến khi một nguyên mẫu có thể chấp nhận được. Cuối cùng, hệ thống sẽ hoàn chỉnh sản phẩm hoặc sản phẩm có thể được phát triển. Đây là một quá trình lặp đi lặp lại, dùng thử - tìm lỗi quá trình diễn ra giữa các nhà phát triển và người dùng. Do việc chia sẻ thông tin nhanh chóng các nhu cầu của toàn chuỗi cung ứng, khách hàng có thể nhận được sản phẩm nhanh hơn. Ưu điểm của chuỗi cung ứng này là: - Đảm bảo các yêu cầu về kĩ thuật trong khi đó chu kì sản xuất ngắn hơn. - Đảm bảo sự linh hoạt trong thiết kế, cải tạo và các sản phẩm cũ để đáp ứng nhu cầu thị trường. - Đảm bảo chất lượng sản phẩm mặc dù phần lớn của quá trình thực hiện đã được thuê ngoài. 11
  13. 12 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 1. Quy trình giao dịch Bước 1: Khách hàng có thể lựa chọn các mặt hàng trong catalog của Cisco System ngay khi truy cập vào website www.cisco.com: Bước 2: Đăng nhập và nhấn ORDERING đặt hàng) phía bên trái trang để truy nhập các công cụ thương mại Internet và làm theo các bước sau:  Nhấn liên kết Đăng nhập phía trên hay bên phải của trang  Nhập tên và mật khẩu người dùng Cisco (nếu chưa có tài khoản cần đăng ký trên trang chủ cisco bằng cách hoàn thành mẫu đăng ký trực tuyến tại địa chỉ https://tools.cisco.com/RPF/register/register.do).  Lựa chọn sản phẩm  Nhấn liên kết Đặt hàng phía trái bên trên của trang để truy nhập các công cụ thương mại Internet 12
  14. 13 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 Bước 3: Khách hàng cung cấp các thông tin hàng, thanh toán, địa chỉ nhận hàng… Nếu bạn muốn gửi đơn đặt hàng của bạn thông qua fax, trước tiên bạn phải Click vào các điều khoản Chấp nhận tiêu chuẩn của Cisco và điều kiện của thỏa thuận cung cấp cho các đơn đặt hàng fax. Bước 4: Hoàn tất một Hiệp định Thương mại Internet IC ) nếu bạn muốn gửi đơn đặt hàng trực tuyến: Khách hàng xác nhận các thông tin đơn hàng Bước 5: Công ty Cisco Systems kiểm tra tính hợp lệ đơn hàng và lệnh số kinh doanh cho công ty của bạn và thông tin thanh toán của công ty bạn. Bước 6: Gửi email xác nhận đơn hàng và tình trạng đặt hàng của KH. Nếu có sự thay đổi đơn hàng thì hệ thống sẽ báo cáo lại cho khách hàng thông qua email. Bước 7: Cisco Systems gửi thông báo sẽ tự động tới các nhà sản xuất: Khi có lệnh đặt hàng một sản phẩm của Cisco, các thông báo sẽ tự động được gửi tới các nhà sản xuất phụ theo hợp đồng. Trong khi đó, các nhà phân phối được báo động để kịp thời cung cấp các linh kiện cần thiết, chẳng hạn như bộ nguồn điện.... Các nhà sản xuất phụ theo hợp đồng của Cisco sẽ biết được việc gì cần phải thực hiện, bởi vì họ đăng nhập vào mạng của Cisco và được liên kết trong hệ thống sản xuất của riêng Cisco. Ngay sau khi các nhà sản xuất phụ theo hợp đồng tiếp cận với mạng lưới của Cisco, hệ thống mạng này bắt đầu can thiệp vào dây chuyền sản xuất của các nhà thầu phụ để đảm bảo rằng mọi chi tiết đều hoàn hảo. Các nhà máy sản xuất nhận thông tin, kiểm tra lại rồi bắt đầu vận hành theo đ ng quy trình chung của mạng lưới Cisco. Một trong những bộ phận không thể bỏ qua của Cisco là phần mềm kiểm tra tự động. Phần mềm này có chức năng xem xét các quy định được mã hoá, so sánh đối chiếu với đơn đặt hàng và sau đó khảo sát kỹ lưỡng xem liệu có điều gì bất ổn không. Nếu mọi việc đã đều Sơ đồ ổn thoả, phần mềm của Cisco sau đó sẽ công bố tên khách hàng và 13
  15. 14 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 thông tin giao nhận để các nhà thầu phụ có thể vận chuyển hàng hóa tới địa chỉ mà khách hàng yêu cầu. Thế là khách hàng đã có sản phẩm. Không nhà kho, không kiểm kê hàng, không hoá đơn hay chứng từ, chỉ là một chương trình phần mềm giám sát tự động dây chuyền cung ứng của Cisco vào mọi thời điểm, tại mọi nơi và cùng một lúc. Dây chuyền sẽ tự động vận hành cho đến khi có xuất hiện một khiếm khuyết nào đó. Trong trường hợp này, hệ thống sẽ báo để bộ phận kỹ thuật hay IT kiểm tra. Những chuyên gia phần mềm quản lý dây chuyền cung ứng gọi quá trình này là “quản lý bằng ngoại lệ” management by exception) - bạn không cần làm bất cứ điều gì, trừ khi hệ thống có một lỗi nào đó. Nếu có một điểm yếu của hệ thống cộng tác này, thì đó chính là việc nó không được kiểm nghiệm nhiều lần. Mạng lưới của Cisco được thiết kế để đối phó với sự tăng trưởng của hãng. Nhưng Cisco và hệ thống mạng lưới cộng tác của mình đã gặp nhiều bất ngờ khi đương đầu với sự suy thoái kinh tế trong thời gian gần đây. Đương nhiên hãng sẽ mất đôi chút thời gian để khắc phục những khó khăn này trong mạng lưới cộng tác dây chuyền cung ứng này, khi nhu cầu của khách hàng cho các sản phẩm sụt giảm và Cisco cùng các đối tác trong dây chuyền cung ứng rơi vào tình trạng dư thừa sản phẩm – tương tự điều xảy ra với các nhà sản xuất sản phẩm công nghệ cao trong thời kỳ suy thoái. Cisco buộc phải nhìn nhận lại năng lực hoạch định dây chuyền cung ứng của mình. 14
  16. 15 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 2. Xử lý thanh toán Cisco systems cung cấp giải pháp thương mại Internet mạnh mẽ giúp quản lý kinh doanh trực tuyến và bán hàng qua mạng tăng năng suất và hiệu quả. Nếu bạn có quan hệ mua bán với Cisco, các quan hệ mua bán trao đổi thanh toán được ứng dụng 24h 1 ngày và 7 ngày 1 tuần. Khi các giao dịch diễn ra với Cisco, các ứng dụng thương mại Intetnet của công ty sẽ cung cấp cho khách hàng truy cập ngay vào các thông tin thời gian thực cơ sở dữ liệu Cisco bao gồm sản phẩm, giá cả và các phương thức thanh toán cho khách hàng Các bước thanh toán a. Xác định giá sản phẩm Lấy thời gian thực thông tin giá cả của sản phẩm cụ thể hoặc toàn bộ sản phẩm theo một đơn giá nhất có sẵn .Bảng giá của Cisco lấy thông tin có sẵn trong cơ sở dữ liệu của Cisco đảm bảo tính chính xác.Xây dựng thời gian, mức giá cho sản phẩm khách hàng đặt Bảng đơn giá dnah mục sản phẩm cho phép doanh nghiệp và khách hàng biết các danh mục sản phẩm giá cả và lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng và gửi trực tiếp đến khách hàng qua Internet đảm bảo quá trình thanh toán nhanh chóng chính xác. b. Công cụ thay đổi đặt hàng cho khách hàng Công cụ này gi p khách hàng thay đổi thứ tự đơn hàng bất cứ lúc nào Cisco cho phép khách hàng thay đổi cấu trức đơn đặt hàng quản lý thời gian khách hàng truy cập vào đơn đặt hàng của khách hàng đã gửi trước đó. Hầu hết các thay đổi được xử lý một cách tự động và ngay lập tức bởi hệ thống từ đó thay đổi các số liệu của hóa đơn thanh toán . c. Thực hiện hóa đơn. 15
  17. 16 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 Cisco cung cấp cho khách hàng một bản sao hóa đơn trực tuyến giúp khách hàng kiểm tra tính chính xác giá, sản phẩm đã đặt . Cisco sẽ hiển thị toàn bộ hồ sơ, hóa đơn trực tuyến để khách hàng thực hiện quá trình thanh toán một cách dễ dàng liền mạch. Ngoài ra Cisco cũng quản lý các hợp đồng dịch vụ của khách hàng trên trang Web các dịch vụ bảo hành sau bán. Cisco sử dụng các công cụ thông báo nhằm đảm bảo khách hàng biết được giá cả sản phẩm, các thông báo thanh toán hóa đơn, giao hàng thông qua fax và e-mail. Ngoài ra các Cisco Aged sẽ tóm tắt toàn bộ tình trạng tài khoản của khách hàng, cung cấp tình trạng hiện tại của tất cả các hóa đơn mở, các khoản tín dụng của khách hàng , ghi nợ, và unapplied tiền mặt bất cứ lúc nào. Thanh toán phải đối mặt với các thách thức kinh doanh trên nhiều mặt trận: cạnh tranh khốc liệt, đối phó với gánh nặng quy định, duy trì bảo mật và quản lý các mạng phức tạp với hàng triệu điểm cuối như các kênh phân phối dịch vụ. Các doanh nghiệp thanh toán đang phải đối phó với sự hội tụ của nhiều loại thanh toán và hợp nhất trong ngành với nỗ lực chống lại giảm biên lợi nhuận. Đối với Cisco, việc xử lý thanh toán được thực hiện hiệu quả hơn nhờ họ:  Đổi mới các sản phẩm và dịch vụ  Giảm chi phí bằng cách tăng hiệu suất  Quản lý rủi ro hoạt động hiệu quả hơn Nhờ phát triển Mạng làm Nền tảng, Cisco có tiềm năng nâng cao triệt để truyền thông giữa:  Khách hàng và các kênh  Các kênh và trung tâm xử lý/dữ liệu  Trong nội bộ trung tâm xử lý/dữ liệu  Trong mạng giữa trung tâm xử lý/dữ liệu và mạng thanh toán liên ngân hàng Cisco có thể khởi xướng các cuộc thảo luận cấp cao về các mô hình chuyển đổi để giúp khách hàng: 1. Nâng cao trải nghiệm của khách hàng 16
  18. 17 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 2. Tăng hiệu suất hoạt động 3. Tối ưu hoá bảo mật 4. Hỗ trợ tuân thủ 3. Dịch vụ sau bán hàng Cisco cải tiến đáng kể nâng cao tiêu chuẩn cho các dịch vụ khách hàng đẳng cấp thế giới. Bằng cách khai thác sức mạnh của Internet, Dịch vụ khách hàng của Cisco có thể tập trung vào mối quan tâm chiến lược của khách hàng và cải thiện sắp xếp chu kỳ mua để thanh toán toàn bộ. Đội ngũ nhân viên dịch vụ khách hàng của Cisco bao gồm các chuyên gia giàu kinh nghiệm vị trí trên toàn cầu, cam kết làm việc chặt chẽ để giải quyết các vấn đề kinh doanh của khách hàng Cisco Systems liên tục đổi mới công cụ, dịch vụ và quy trình kinh doanh được thiết kế để phục vụ khách hàng hiệu quả. Khách hàng có thể truy cập nhanh vào những công cụ trực tuyến Cisco, e-learning cho các mô-đun đào tạo, và hỗ trợ chiến lược. Tổ chức dịch vụ chăm sóc khách hàng của Cisco là nhân viên của các chuyên gia trên khắp thế giới những người làm việc với khách hàng để đảm bảo nhu cầu khách hàng được đáp ứng trong suốt chu trình mua hàng để thanh toán. Hỗ trợ khách hàng cho đơn đặt hàng và Thanh toán Đại diện dịch vụ khách hàng của Cisco luôn sẵn sàng để giúp khách hàng 24 giờ một ngày cho bất kỳ truy vấn mới hoặc hiện tại, bao gồm: - Bất kỳ truy vấn liên quan đến hiện tại hoặc hợp đồng dịch vụ mới - Các câu hỏi giá cả khi mua hàng tại Cisco - Hỗ trợ và giúp nộp đơn đặt hàng của khách hàng - Các câu hỏi liên quan đến tình trạng hay thay đổi các truy vấn được gửi để mua hàng của khách hàng, liên quan đến sự khác biệt giữa các đơn đặt hàng và hóa đơn của khách hàng - Các câu hỏi về việc trả lại hoặc đổi sản phẩm 17
  19. 18 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 Trợ giúp trực tuyến Một khi bạn nhấp vào liên kết này và cung cấp các thông tin cần thiết, một CSR sẽ đánh giá các chi tiết của câu truy vấn của bạn trong vòng tám giờ. Thời gian giải quyết sẽ phụ thuộc vào sự phức tạp của câu truy vấn, mọi yêu cầu sẽ được giải quyết trong vòng 48 giờ. Lưu ý: Các hỗ trợ liên quan đ i hỏi phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận mua trực tiếp với Cisco. Câu hỏi thường gặp Các câu hỏi thường gặp sẽ giúp bạn tìm câu trả lời cho những câu hỏi thường gặp về Cisco-Mua hàng của bạn FAQ - Hỗ trợ & Trình tự giúp mua hàng của khách hàng Đặt hàng, bao gồm các câu hỏi về  Cisco.com truy vấn thông tin  Mật khẩu truy vấn  Hợp đồng dịch vụ và truy vấn mua hàng  Đối tác truy vấn  Truy vấn kỹ thuật 18
  20. 19 CISCO SYSTEMS – INC NHÓM 4 Dịch vụ khách hàng số điện thoại và Email Chọn quốc gia dưới đây để liên hệ với nhóm dịch vụ khách hàng của Cisco bằng điện thoại hoặc email. Trung tâm Dịch vụ Hỗ trợ Các Trung tâm dịch vụ hỗ trợ Cisco có sẵn để trả lời câu hỏi về hỗ trợ hợp đồng dịch vụ, cũng như chương trình dịch vụ đối tác và các công cụ. 19

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản