Đề tài: Cơ cấu tổ chức của Quốc Hội

Chia sẻ: dinhthao00

Theo hiến pháp năm 1959, trong tổ chức của Quốc hội có Uỷ ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội. Nhưng theo quy định của Hiến pháp 1980 thì Uỷ ban Thường vụ Quốc hội được thay thế bằng Hồi Động Nhà nước vừa là cơ quan cao nhất hoạt động thường xuyên của Quốc hội, vừa là Chủ tịch tập thể của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Việc định ra thiết chế Hội Đồng Nhà nước đã bộc lộ những hạn chế làm cho nó không phát huy hết vai trò của mình. Bởi vì...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: Cơ cấu tổ chức của Quốc Hội

 

  1. BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Đề tài Cơ cấu tổ chức của Quốc Hội 1
  2. Mục lục LỜIMỞĐẦU ......................................... 3 PHẦN I: ............................................ 5 SƠĐỒC ƠCẤUTỔCHỨC QUỐCHỘI ........................ 5 Sơđồ cơ cấu tổ chức Quốc hội .............................. 5 PHẦN II ............................................ 6 CƠCẤUCỤTHỂVÀCHỨCNĂNGCỦATỪNGBỘPHẬN ........... 6 Đ iều 1. .............................................. 8 Đ iều 2:.............................................. 9 Đ iều 3:............................................. 10 Đ iều 4:............................................. 10 Đ iều 5:............................................. 11 Đ iều 6:............................................. 11 Đ iều 7:............................................. 12 Đ iều 8:............................................. 13 Đ iều 9:............................................. 13 Đ iều 10: ............................................ 13 Đ iều 11: ............................................ 14 Đ iều 12: ............................................ 14 Đ iều 13: ............................................ 14 Đ iều 14: ............................................ 15 Đ iều 15: ............................................ 15 Đ iều 16: ............................................ 15 Đ iều 17: ............................................ 15 Đ iều 18: ............................................ 16 Đ iều 19: ............................................ 16 Đ iều 20: ............................................ 16 2. Hội đồng dân tộc .................................... 17 3. Các Uỷ ban của Quốc hội .............................. 19 KẾTLUẬN ......................................... 23 TÀILIỆUTHAMKHẢO ................................ 24 2
  3. LỜIMỞĐẦU Tất cả các nước trên thế giới đều có mộ t tổ chức chính phủ lãnh đ ạo vềđường lối kinh tế, chính trị…Nhằm đáp ứng nhu cầu của đ ất nước vàđ ảm bảo cho nhà nước đi đúng hướng. Vàđứng đ ầu tổ chức chính phủđó chính là Q uốc hội - cơ quan cao nhất của một Nhà nước. Ở Việt Nam Quố c hội chính là cơ quan tối cao nhất, có quyền đ ưa ra hiến pháp, bác bỏ hiến pháp và thay đ ổi nó cho phù hợp với từng giai đo ạn lịch sử của nước nhà. Trải qua m ấy nghìn năm lịch sử, nhân dân Việt Nam lao động cần cù sáng tạo, chiến đấu anh dũng để d ựng nước và giữ nước, đ ã hun đúc truyền thố ng đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường bất khuất của dân tộc và xây dựng nền văn hiến Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc. Từ năm 1930, dưới sự lãnh đạo của Đ ảng CSVN do Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện nhân dân ta tiến hành cuộc đấu tranh cách mạng lâu dài, đ ầy gian khổ hy sinh, làm cho Cách mạng Tháng 8 thành cô ng. Đ ánh dấu lớn nhất chính là sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà (6 -1 -1946) đánh dấu sự ra đời của một tổ chức chính phủ tự do và bầu ra Quốc hội đầu tiên của nước ta. Từđóđến nay Quốc hội nước ta trải qua bao gian nan, cù ng toàn d ân lãnh đạo đất nước tiến lên CNXH và thống nhất đất nước. Và nay Quốc hội chính là tổ chức, đưa ra đường lối phát triển đất nước, nhằm đạt đến những mục tiêu đặt ra đưa đất nước tiến lên công nghiệp ho á, hiện đại hoáđất nước, vững bước trên con đường CNXH. Sau khi học xong môn Luật Hiến pháp Việt Nam tô i xin chọn đ ề tài "Cơ cấu tổ chức của Quố c Hộ i" đ ể viết bài tiểu luận của mình. 3
  4. Bài tiểu luận này viết với m ục đ ích tìm hiểu và phân tích cơ cấu tổ chức của Quốc hội nước ta. Nhằm để hiểu rõ hơn về cách tổ chức và cơ cấu của Q uốc hội. Đ ể xây dựng lên bài tiểu luận này tô i chủ yếu sử dụng thực tế của mộ t công dân đ ểđánh giá và tìm hiểu nhằm nó i chân thực nhất về cơ cấu tổ chức của Quốc hội vàđặc biệt là sự nhìn nhận vấn đề của một sinh viên Ngành Luật. Bài tiểu luận này được trình bày với các phần sau: Phần I: Sơđồ cơ cấu tổ chức của Quố c hộ i (khái quát nhất về cơ cấu) Phần II: Cơ cấu cụ thể và chức năng của từng bộ phận. 1. U ỷ ban Thường V ụ Quốc hội. 2. H ội đồng D ân tộ c. 3. Các Uỷ ban Quố c hội. 4
  5. PHẦN I: SƠĐỒCƠCẤUTỔCHỨC QUỐCHỘI Quốc hội UB Hội Các uỷ ban T h ườ n đồng g vụ Dâ n QH tộc - UB Thường trực - UB Lâm thời UB UB UB UB UB UB Văn UB khoa Đối Pháp Kinh Quốc hoá - các học ngoại luật tế và phòn GD vần công Ngân g và thanh đề xã nghệ sách An niên, hội và môi ninh TN, NĐ trường - UB Thường trực - UB Lâm thời Sơđồ cơ cấu tổ chức Quốc hội 5
  6. PHẦN II CƠCẤUCỤTHỂVÀCHỨCNĂNGCỦATỪNGBỘPHẬN Ở phần này chúng ta sẽ thấy rõđược cơ cấu tổ chức của Quốc hội, qua từng phần cụ thể của các cơ quan trong Quốc hội, chức năng và quyền hạn của từng cơ quan. Khi nói đến cơ cấu của Quốc hộ i chúng ta thấy rõ nhất vẫn là Uỷ b an Thường vụ Quốc hội, chính là cơ quan thường trực của Quốc hội. Khi nhìn vào sơđồ ta thấy Quốc hội đ ược tổ chức của các cơ q uan trong Q uốc hội gồm: U ỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hồi đồng dân tộc và các Uỷ b an của Quốc hội. Phần này chúng ta không chỉ thấy rõ chức năng cơ cấu tổ chức của các uỷ ban, cơ quan Quốc hộ i, mà ta còn thấy được cách tổ chức các kỳ họp và quyền hạn trách nhiệm của đại biểu Quốc hộ i. Đầu tiên ta hãy tìm hiểu về các cơ quan của Quố c hộ i. 1. U ỷ ban Thường vụ Quố c hội Theo hiến pháp năm 1959, trong tổ chức của Quốc hội có U ỷ b an Thường vụ Q uốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hộ i. Nhưng theo quy định của Hiến pháp 1980 thì U ỷ ban Thường vụ Q uốc hội đ ược thay thế bằng Hồi Động Nhà nước vừa là cơ quan cao nhất ho ạt động thường xuyên của Q uốc hội, vừa là Chủ tịch tập thể của nước Cộng hoà xã hộ i chủ nghĩa Việt N am. Việc định ra thiết chế Hội Đồng Nhà nước đã bộc lộ những hạn chế làm cho nó không phát huy hết vai trò của m ình. Bởi vì H ội đồng Nhà nước vừa phải làm nhiệm vụ thường trực Quốc hội, vừa phải đảm nhiệm cô ng việc của N guyên Thủ Quố c gia. Việc Hội đồng Nhà nước ban hành pháp lệnh về tất cả mọ i lĩnh vực, quyết đ ịnh mộ t số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của Q uốc hội đã nảy sinh vấn đề liên quan đến yêu cầu tập trung quyền lực, nhất là quyền lập pháp vào Quốc hội. Giữa hai kỳ họp Quốc hội thẩm quyền của hộ i động Nhà nước rất rộng lớn, nhưng trong kỳ hợp Quốc hội, thẩm quyền của Hội đồng Nhà nước lại hầu như không đ ược thể hiện. Mặt khác, Hội đ ồng 6
  7. N hà nước là Chủ tịch tập thể nên vai trò của Nguyên thủ quố c gia không đ ược thể hiện rõ. H ơn nữa chức năng nhiệm vụ giao cho Hội đồng Nhà nước rất nặng nề nhưng cơ cấu thành viên của H ội đồng Nhà nước hầu hết lại là những người kiêm nghiệm. Để khắc phục những hạn chếđó, Hiến pháp 1992 đã phân định chức năng, nhiệm vụ của Hộ i đồ ng Nhà nước cho hai cơ q uan khác nhau, chức năng Nguyên thủ quố c gia do Chủ tịch nước đ ảm nhiệm, còn Uỷ ban Thường vụ Q uốc hộ i được xác định là cơ quan Thường vụ của Quốc hội. U ỷ b an thường vụ Quốc hội gồm có: - Chủ tịch Quốc hội - Các phó chủ tịch Quốc hội - Các uỷ viên Số thành viên của Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội do Quốc hội quyết đ ịnh. Đ ểđảm bảo cho ho ạt động giám sát của Uỷ b an Thường vụ Quốc hộ i đ ược khách quan, Hiến pháp 1992 còn quy định: thành viên của U ỷ ban Thường vụ Q uốc hội không thểđồng thời là thành viên của Chính phủ. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ b an Thường vụ Q uốc hội được quy định trong Điều 91 của Hiến pháp 1992 và cụ thể hoá trong Luật tổ chức Quố c hộ i. Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội công b ố và chủ trì việc bầu cửđại biểu Q uốc hội; tổ chức việc chuẩn bị triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quố c hội; giải thích hiến pháp, luật, pháp lệnh về những vấn đ ềđược Quốc hội giao. Uỷ ban Thường vụ Quố c hội giám sát việc thi hành Hiến pháp, Luật, N ghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội, giám sát hoạt đ ộng của Chính phủ, Toàán nhân dân tối cao, Viện K iểm sát nhân dân tối cao, đình chỉ thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, To àán nhân dân tố i cao, Viện Kiểm sát nhân dân tố i cao trái với Hiến pháp, Luật, Nghị q uyết của U ỷ ban Thường vụ Quố c hộ i. Hiến pháp năm 1992 đ ã quy định vai trò tích cực của U ỷ ban Thường vụ Quố c hội trong việc thúc đẩy hoạt động của các Hội đồng và Uỷ b an của 7
  8. Q uốc hộ i cũng như các đại biểu Quốc hội. U ỷ ban Thường vụ Quốc hội chỉđạo, điều ho à, phối hợp hoạt động của Hội đồ ng dân tộ c và các U ỷ ban của Q uốc hội, hướng dẫn và bảo đ ảm đ iều kiện ho ạt độ ng của các đ ại biểu Quốc hộ i. Uỷ b an Thường vụ Quố c hộ i giám sát và hướng dẫn hoạt đ ộng của Hội đồ ng nhân dân; b ãi bỏ các nghị q uyết sai trái của H ội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW; giải tán H ội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc TW trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm hại nghiêm trọng đ ến lợi ích của nhân dân. Uỷ b an Thường vụ Quốc hội quyết định tổng động viên hoặc độ ng viên cục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc từng đ ịa phương; thực hiện quan hệđối ngo ại của Quốc hộ i, tổ chức trưng cầu dân theo quyết định của Quốc hội. Do Quốc hộ i không hoạt động thường x uyên nên Hiến pháp cò n quy định cho Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội được giải quyết một vấn đ ề thuộc thẩm quyền của Quốc hội, đó là trong trường h ợp Quố c hội không thể họp được, quyết định việc tuyến bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội. Để Uỷ ban Thường vụ Quố c hội thực hiện tố t các chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao, Luật tổ chức Quốc hội cò n quy định các thành viên của U ỷ ban Thường vụ Quố c hội phải làm việc theo chếđộ chuyên trách. Theo như quy định chung của Quốc hội, tại chương I: Những quy định chung của Luật tổ chức Quốc hộ i Điều 1. Quố c hộ i là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân d ân, cơ quan quyền lực N hà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quố c hộ i là cơ quan duy nhất có quyền lập Hiến pháp và Lập pháp Quố c hội quyết định những chính sách c ơ bnr vềđối nội, đối ngo ại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đ ất nước những nguyên 8
  9. tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt độ ng của công dân. Quố c hội thực hiện quyền giám sát tối cao đố i với toàn bộ hoạt động của Nhà nước. Điều 2: Quố c hộ i có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật quyết định chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh. 2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, Luật và N ghị q uyết của Quốc hội. Xem xét báo cáo hoạt độ ng của Chủ tịch nước, Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội, Chính phủ, Toàán nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân d ân tối cao. 3. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - x ã hội đất nước. 4. Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ Quố c gia; quyết định dự to án N hà nước; quy đ ịnh, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế. 5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo Nhà nước. 6. Quy định tổ chức hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, chính phủ, Toàán nhân dân, Viện Kiểm sát nhân d ân và chính quyền địa phương 7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, phó chủ tịch nước, Chủ tịch Quố c hội và các phó chủ tịch Quốc hộ i và các Uỷ viên ban Thường vụ Q uốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án toàán nhân d ân tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tố i cao; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó thủ thướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của chính phủ; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách thành viên H ội đồng Quốc phòng và An ninh, b ỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữa các chức vụ d o Quốc hộ i bầu hoặc phê chuẩn. 9
  10. 8. Quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ, các cơ q uan ngang bộ của Chính phủ, thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc TW, thành lập hoặc giải đơn vị hành chính - kinh tếđặc biệt. 9. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban Thường vụ Quố c hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toàán nhân d ân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, Luật và Nghị quyết của Quốc hội. 10. Quyết định Đại sá. 11. Quy đ ịnh hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm cấp ngoại giao và những hàm cấp Nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự N hà nước. 12. Quyết đ ịnh vấn đề chiến tranh và hoà bình, quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh Quốc gia. 13. Quyết định chính sách cơ bản vềđối ngoại, phê chuẩn hoặc bãi bỏđiều ước Quốc tế khác do Chủ tịch nước trực tiếp ký; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước Quốc tế khác nhau đ ãđược ký kết hoặc gia nhập theo đề nghị của Chủ tịch nước. 14. Quyết định việc trưng cầu ý d ân. Điều 3: Nhiệm kỳ của mỗi Q uốc hội là 5 năm, kể từ kỳ họp thứ nhất của Quốc hộ i khoáđóđến kỳ họp Quốc hội thứ nhất của khoá sau. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng sốđại biểu Q uốc hội biểu quyết tán thành thì Q uốc hội quyết đ ịnh rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội. Điều 4: Quốc hội tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tập chung dân chủ; làm theo chếđộ hộ i nghị và q uyết định theo đa số. Hiệu quả hoạt động của Quốc hội đ ược b ảo đ ảm b ằng hiệu quả của các kỳ họp Quốc hội, hoạt động của Uỷ b an Thường vụ Quốc hội. Ho ạt độ ng của 10
  11. U ỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hộ i đồng dân tộc, U ỷ ban của Quốc hội, Đo àn Đ ại biểu Quốc hội và các Đại biểu quốc hội. Điều 5: Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Quốc hội, U ỷ b an Thường vụ Q uốc hội, Hội đồng dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội d ựa vào sự tham gia của Uỷ b an Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hộ i khác của công dân. Cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tạo đ iều kiện để Hội đồng d ân tộc, các uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội làm nhiệm vụ. Những quy định chung này được Quốc hộ i nước CHXNCNVN khoá X kỳ họp thứ 10 thông qua. Qua 5 điều của chương I nói về những quy định chung của Quốc hội, chúng ta đ ã thấy rõ chức năng và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Quố c hội nước CNXHCNVN. Nếu nhưở phần trên chúng ta thấy được cơ cấu và hoạt độ ng của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Theo chương II của Luật tổ chức Quốc hội thì ta thấy được rõ hơn từng chức năng cơ cấu của Uỷ b an Thường vụ Quố c hộ i và chức năng nhiệm vụ của Chủ tịch Quốc hội. Từđiều 6 của chương II: Luật tổ chức Quốc hội đ ến đ iều 20 của bộ luật này, ta sẽ thấy được từng nhiệm vụ của cơ quan này. Điều 6: 1. U ỷ ban Thường vụ Quố c hội là cơ quan thường trực của Quốc hộ i. 2. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội gồm chủ tịch Quốc hộ i, các phó Chủ tịch Quốc hội và các uỷ viên do Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch, các phó chủ tịch Quốc hội làm các phó chủ tịch Số phó Chủ tịch Quốc hội và các Uỷ viên thường vụ Q uốc hội do Quốc hộ i quyết định. 11
  12. 3. Thành viên U ỷ ban Thường vụ Quố c hộ i khô ng thểđồng thời là thành viên Chính phủ, làm việc theo chếđộ chuyên trách. 4. Uỷ ban Thường vụ Quố c hội mỗ i khoa thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Uỷ b an Thường vụ Quốc hộ i mới. Điều 7: Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đ ây 1. Công bố và chủ trì việc bầu cửđại biểu Quốc hội. 2. Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội. 3. Giải thích Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh 4. Ra Pháp lệnh về những vấn đềđ ược Quốc hội giao. 5. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của U ỷ ban Thường vụ Q uốc hội; Giám sát hoạt động của Chính phủ, Toàán nhâ dân tối cao, Viện Kiểm soát nhân dân tối cao; đinh chỉ thi hành các văn bản của chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Toàán nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quố c hộ i, và trình Quốc hội huỷ bỏ các văn bản đó; huỷ bỏ văn b ản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toàán nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao với Pháp lệnh Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội. 6. Giám sát hướng d ẫn ho ạt động của Hội đồng nhân dân; bãi bỏ các nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW trong trường hợp H ội đồ ng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọ ng đến lợi ích của nhân dân. 7. Chỉđạo, đ iều hoà, phối hợp ho ạt động của Hội đồng dân tọc và các uỷ ban Quốc hội, hướng dẫn vàđảm bảo điều kiện hoạt đ ộng của các đại biểu Q uốc hội. 8. Trong trường hợp Quốc hội không thể họ p được, quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi đất nước bị xâm lược và báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội. 12
  13. 9. Quyết định tổ ng độ ng viên ho ặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc từng địa phương. 10. Thực hiện mối quan hệđối ngoại của Quốc hội. 11. Tổ chức trưng cầu ý d ân theo quyết định của Quốc hội. Điều 8: Trong việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội, Uỷ b an Thường trực Quố c hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. D ự kiến chương trình kỳ họp căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội, đề nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án toàán nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội. 2. Chỉđạo, điều hoà, phối hợp hoạt độ ng của các cơ quan hữu quan trong việc chuẩn bị nộ i dung kỳ họp; xem xét việc chuẩn bị các dựán Luật, các dựán khác trình Quốc hội. 3. Tổ chức vàđ ảm bảo việc thực hiện chương trình kỳ họp Quố c hộ i; 4. Xem xét các kiến nghị của cử tri và yêu cầu các cơ quan liên quan nghiên cứu, giải quyết để báo cáo với Quốc hội. 5. Chỉđạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội vàý kiến nhân d ân để chỉnh lý dựán Luật, dự thảo nghị quyết và dựán khác trình Quố c hộ i. 6. Quyết định các vấn đề khác liên quan đến kỳ họp Quốc hội. Điều 9: Trong việc xây dựng Luật, Pháp lệnh, U ỷ ban Thường vụ Quốc hộ i có những nhiệm vụ quyền hạn sau đây: 1. Lập d ựán về chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh và trình Quốc hộ i quyết định, chỉđạo việc thực hiện chương trình x ây dựng Luật, Pháp lệnh. 2. Thành lập ban soạn thảo, phân công cơ quan thẩm tra các dựán Luật dựán Pháp lệnh theo quy định của Pháp luật. 3. Cho ý kiến về các d ựán Luật. Điều 10: 13
  14. Uỷ b an Thường vụ Quốc hộ i ra Pháp lệnh căn cứ vào chương trình x ây dựng Luật, Pháp lệnh đãđược Quốc hội thông qua. Cơ quan tổ chức cá nhân có quyền trình dựán Luật ra trước Quố c hội đều có quyền trình dựán Pháp lệnh ra trước Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội. Dựán Pháp lệnh phải được hội đồng dân tộc hoặc Uỷ b an hữu quan của Q uốc hội thẩm tra trước khi trình U ỷ ban Thường vụ Q uốc hội. Khi xét thấy cần thiết, Uỷ b an thường vụ Q uốc hội quyết định gửi d ựán Pháp lệnh lấy ý kiến Đ ại biểu Quốc hội trước khi thông qua. Điều 11: Uỷ b an Thường vụ Quố c hộ i giám sát hoạt động của Chính phủ, Toàán nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân d ân tối cao trong việc thi hành Hiến pháp, Luật, Nghị quyết, của U ỷ ban Thường vụ Quốc hội. Uỷ ban Thường vụ Quốc hộ i quyết đ ịnh và tổ chức thực hiện chương trình giám sát hàng quý, hàng năm, có thể giao cho Hội đồng dân tộ c và Uỷ ban hữu quan của Quốc hộ i thực hiện một số nhiệm vụ thuộ c chương trình giám sát của U ỷ ban Thường vụ Quố c hội, xem x ét thảo luật các báo cáo và kiến nghị trong hoạt động giám sát, yêu cầu cá nhân, tổ chức và cơ quan Nhà nước hữu quan thực hiện những kiến nghị mà U ỷ ban Thường vụ Quố c hội xem xét thấy cần thiết. Điều 12: Uỷ b an Thường vụ Quố c hộ i trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữa các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn. Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội xem x ét trình Quố c hộ i bỏ p hiếu tín nhiệm đố i với những người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn khi có kiến nghị của ít nhất 20% tổng sốđại biểu Q uốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng dân tộc, U ỷ ban của Quốc hội. Điều 13: Uỷ ban Thường vụ Quốc hộ i quyết đ ịnh bãi bỏ hoặc đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Hội đ ồng d ân tộc, U ỷ ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc 14
  15. hộ i quyết định b ãi bỏ các nghị quyết sai trái của H ội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giải tán hội đồ ng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW, trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân. Điều 14: Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội quyết định huỷ bỏ hoặc theo đề nghị của Hội đồng dân tộ c, U ỷ ban của Quốc hội ho ặc đ ại biểu Quốc hộ i huỷ bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toàán nhân d ân tối cao, Viện K iểm sát nhân dân tối cao trái với Pháp lệnh và nghị quyết của U ỷ b an Thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ Thủ tướng Chính phủ, To àán nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, Luật Nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc huỷ bỏ tại kỳ họp gần nhất. Điều 15: Trong trường hợp Quốc hội khô ng thể họp đ ược, theo đề nghị của Hội đồ ng Quốc phòng và An ninh, U ỷ ban Thường vụ Quố c hộ i quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và báo cáo Quốc hội xem xét quyết đ ịnh tại kỳ họp gần nhất, quyết định tổng động viên cục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng đ ịa phương. Điều 16: Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội xem xét việc Thủ tường và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án toàán nhân d ân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trả lời chấp vấn thực hiện kiến nghị của Hội đồ ng dân tộc, các U ỷ ban của Quốc hội vàđại biểu Quốc hội. Điều 17: Trong trường hợp đặc biệt, U ỷ ban Thường vụ Quố c hội quyết định trình Quốc hội hoặc theo kiến nghị của ít nhất một phần ba tổ ng sốđại biểu Q uốc hội trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hộ i. 15
  16. Điều 18: Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội họp mỗi tháng ít nhất 1 lần. Tài liệu của phiên họ p phải được gửi đên các thành viên U ỷ b an Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 7 ngày, trước khi họp. Điều 19: Uỷ ban Thường vụ Q uốc hộ i làm việc theo chếđộ hội nghị và quyết định theo đa số. Phiên họp của U ỷ ban Thường vụ Quốc hội phải cóít nhất hai phần ba tổng số thành viên U ỷ ban Thường vụ Quốc hội tham dự. Pháp lệnh, N ghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội phải được quá nửa tổ ng số thành viên của U ỷ ban Thường vụ Quốc hộ i biểu quyết tán thành. Pháp lệnh, Nghị quyết phải được công bố chậm nhất là mười năm ngày, kể từ ngày được thông qua, trừ trường hợp Chủ tịch nước trình Quố c hội xem xét lại. Điều 20: Chủ tịch Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1.. Chủđạo các phiên họp của Quố c hội, đảm bảo thi hành quy chếđại biểu Quốc hội, nộ i quy kỳ họp Quốc hội, ký chứng thực Luật, Nghị quyết Q uốc hội. 2. Lãnh đạo công tác U ỷ ban Thường vụ Q uốc hộ i, dự kiến chương trình làm việc, chỉđạo việc chuẩn bị, triệu tập và chủđạo các phiên họp của Uỷ ban Thường vụ, ký Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội. 3. Triệu tập và chủ toạ hội nghị Chủ tịch Hội đồng d ân tộ c, chủ nhiệm U ỷ b an của Quốc hội, bàn chương trình hoạt độ ng của Quố c hội, của Hội đồ ng dân tộc và các U ỷ ban của Quốc hộ i; tham dự phiên họp của Hội đồng dân tộc và các U ỷ ban của Quố c hộ i khi x ét thấy cần thiết. 4. Giữ mối quan hệ với các đại biểu Quố c hộ i? 5. Chỉđạo việc thực hiện cô ng tác đố i ngoại của Quốc hội; thay mặt Q uốc hộ i trong quan hệđối ngoại Quốc hội; lãnh đạo hoạt động của Đo àn Q uốc hội Việt Nam trong các tổ chức liên nghị viện thế giới và khu vực. 16
  17. Các phó chủ tịch Quố c hội giúp Chủ tịch làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch. Khi Chủ tịch Quốc hội vắng mặt thì m ột Phó Chủ tịch Q uốc hội được Chủ tịch uỷ nhiệm thay mặt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Quố c hộ i. Luật tổ chức Quốc hội đã chỉ rõ chức năng và nhiệm vụ của Uỷ ban Thường vụ Quố c hộ i và Chủ tịch Quốc hội, được thông qua tại kỳ họp thứ 10 Q uốc hội khoá X . Diễn ra tại Thủđô Hà Nội từ ngày 20/11/ đêbs 25/12/2001. Đ ược căn cứ theo Hiến pháp nước cộ ng ho à xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đ ãđược sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quố c hộ i kho á 10 kỳ họp thứ X. Tất cảđường lối phát triển của đ ất nước được Quố c hội đ ảm bảo nhằm đưa đất nước phát triển về kinh tếổn định an ninh trật tự Q uốc gia. Tầm quan trọng của Quốc họi không thể tách rời tiến trình phát triển ổn định của đất nước ta. Những cơ quan của Quốc hội đ ều mang những chức năng quan trọng trong cơ cấu tổ chức của Quốc hội, mỗ i chức vụ trong Quố c hội đều đ ảm nhận những trọng trách lớn lao của đất nước. Luật tổ chức Quốc hội đã chủ rõ tầm quan trọng của Chủ tịch Quốc hội, người lãnh đạo đứng đ ầu Quốc hội. Mang tính chất rất quan trọng như trong Luật Hiến pháp Việt Nam năm 1992 đã khẳng định "Trong tổ chức của Quốc hộ i cũng như Uỷ ban Thường vụ Q uố hội, Chủ tịch Quốc hội có vị trí rất quan trọng, là người chủ toạ của Quố c hội". Qua những phần trình bày ở trên chúng ta đã thấy được phần nào cơ cấu tổ chức của một cơ quan quan trọng hàng đầu của Quốc hội là U ỷ b an Thường vụ Quốc hội. Nhưng trong cơ cấu tổ chức này tầm quan trọng của những cơ quan khác cúng rất quan trọng. Bên cạnh Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội ta còn thấy Hội đồ ng dân tộ c cũng mang tầm quan trọng trong Quốc hội. 2. Hộ i đồng dân tộc 17
  18. Hiến pháp Việt Nam qua các thời kỳđã nêu rõ tầm quan trọng của Hội đồ ng d ân tộ c. Vấn đ ề dân tộc cóý nghĩa chiến lược đố i với Cách mạng Việt Nam. H iến pháp 1959 chưa nó i đ ến Hội đồng dân tộ c mà chỉ quy định việc thành lập các U ỷ ban của Quố c hội. Tiếp đó theo Nghị q uyết ngày 20 thắng 4 năm 1961 Quốc hội đã thành lập Uỷ ban d ân tộc của Quốc hội đ ể giúp Quốc hội nghiên cứu, thẩm tra vàđề ra các dựán về vấn đề dân tộc. Hiếp pháp năm 1980 đã nâng Uỷ b an dân tộc của Quố c hội thành Hội đồng dân tộc cho xứng với tầm quan trọng của vấn đề dân tộc ở nước ta. Đến Hiến pháp 1992 vị trí vai trò của Hội đồ ng dân tộc được đánh giá rất cao thêm vào đó là trọng trách và nhiệm vụđược tăng cường. Hội đồng dân tộ c tham mưu cho Quốc hội về vấn đề d ân tộ c. Nhiệm vụ của Hộ i đồ ng dân tộc là nghiên cứu kiến thức và kiến nghị với Quốc hội những vấn đề về dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, các chương trình kế ho ạch phát triển kinh tế xã hội miền núi và vùng đồ ng bào dân tộ c thiểu số. Chủ tịch Hội đồng d ân tộ c được tham dự các phiên họp của Chính phủ bàn về việc thực hiện chính sách d ân tộc. Trước khi ban hành về các chính sách dân tộc, Chính phủ phải tham khảo ý kiến của Hội đồ ng dân tộc. Hộ i đồng dân tộc còn có những nhiệm vụ, quyền hạn khác như các Uỷ ban của Quốc hội. Hội đồng dân tốc gồm có: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, và các uỷ viên do Q uốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hộ i. Số Phó chủ tịch và các uỷ viên Hội đồ ng d ân tộ c do Quốc hội quy định. Để nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng dân tộc. Hiến pháp năm 1992 quy đ ịnh Hộ i đồng dân tộc có một số thành viên làm việc theo chếđộ chuyên trách. (Điều 94). Số thành viên Hội đồ ng dân tộc hoạt động chuyên trách do Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội quyết định. 18
  19. Hoạt động tương tự như các uỷ ban khác nhưng với chức năng chuyên trách nghiên cứu về vấn đề d ân tộc ở nước, quả thực là hết sức quan trọng như Hiến pháp Việt Nam đã khẳng đ ịnh. 3. C ác U ỷ ban của Quốc hội Tuy không được đ ánh giá cao như các cơ quan khác trong Quốc hội, nhưng các uỷ ban của Quốc hội lại là nơi đi sâu nhất về từng vấn đề của xã hộ i. Những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội có quan hệđến mọ i lĩnh vực ho ạt động của Nhà nước và xã hội, nhưng Quốc hội chỉ họp hai kỳ trong mộ t năm nên không thể nghiên cứu, thảo luận và quyết định tốt các vấn đề nếu không chuẩn bị kỹ càng. Vì vậy, các U ỷ ban của Quố c hội được thành lập ra để giúp Quốc hội thực hiện được tốt các nhiệm vụ quyền hạn của mình. Các Uỷ ban của Quốc hội chẳng những làm việc khi Quốc hội họp mà còn làm việc cả khi Quốc hội không họp, chẳng những nghiên cứu thẩm tra những vấn đ ềđược Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Q uốc hội giao cho mà còn đề xuất những sáng kiến giú p Quố c hộ i và U ỷ ban Thường vụ Quốc hộ i giải quyết tốt các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của mình. Đồng thời các U ỷ ban của Quốc hội cò n là hình thức thu hút các đại biểu vào việc thực hiện công tác chung của Quốc hội. Quố c hội thành lập hai loại Uỷ b an: Uỷ b an Thường trực và Uỷ b an Lâm thời. - Uỷ ban Thường trực của Quốc hội là những Uỷ ban ho ạt độ ng thường xuyên. Nhiệm vụ của các U ỷ ban này là nghiên cứu, thẩm tra dựán Luật, kiến nghị về luậ t dựán Pháp lệnh và d ựán khác, những báo cáo được Quốc hội ho ặc U ỷ ban Thường vụ Quố c hội giao; trình Quốc hội, Uỷ b an Thường vụ Q uốc hội ý kiến về chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh, thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do luật đ ịnh; kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vi ho ạt động của Uỷ ban. Tuỳ theo từng lĩnh vực hoặc từng nhóm vấn đ ề nhất định, Quố c hội thành lập các Uỷ ban sau đây: 19
  20. 1. U ỷ ban Pháp luật 2. U ỷ ban Kinh tế và Ngân sách 3. U ỷ ban Quốc phòng và An ninh 4. U ỷ ban V ăn hoá, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và N hi đồ ng 5. U ỷ ban về các vấn đ ề xã hộ i 6. U ỷ ban khoa học; Công nghệ và Môi trường. 7. U ỷ ban Đối ngoại. Hiến pháp năm 1992 còn quy định mỗi uỷ ban phải có m ột số thành viên làm việc theo chếđộ chuyên trách. Uỷ ban Lâm thời: là những u ỷ ban được Quốc hội thành lập ra khi xét thấy cần thiết đ ể nghiên cứu thẩm tra mộ t số dựán hoặc đ iều tra về một số vấn đề nhất định. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, Uỷ ban này sẽ giải thể. V í dụ, Uỷ ban sửa đổi Hiến pháp, Uỷ ban thẩm tra tư cách đại biểu Quốc hội… Uỷ ban Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm và các uỷ viên, số p hó chủ nhiệm và số uỷ viên uỷ ban do Quố c hộ i quyết định. Thành phần uỷ ban của Quốc hội do Quốc hội bầu trong các đại biểu Q uốc hội, số thành viên hoạt động chuyên trách do U ỷ ban Thường vụ Quốc hộ i quyết định. Đểđảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, Hội đồng d ân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội cò n được Hiến pháp 1992 quy định có quyền yêu cầu thành viên Chính phủ, Chánh án to àán nhân dân tối cao, Viện trưởng V iện Kiểm sát nhân dân tố i cao và viên chức Nhà nước hữu quan khác trình bày ho ặc cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết. Người được yêu cầu có trách nhiệm đ áp ứng yêu cầu đó. Các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm nghiên cứu và trả lời những kiến nghị của Hội đồng dân tộc và các Uỷ b an của Quốc hội. (Điều 96 Luật tổ chức Quốc hội). Luật tổ chức Quốc hội năm 2001 quy định: Hộ i đ ồng d ân tộc, Uỷ b an của Quốc hội có quyền kiến nghị Uỷ b an Thường vụ Quốc hội xem xét trình Q uốc hội việc bỏ phiếu tín nhiệm đ ối với những người giữa các chức vụ do 20
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản