ĐỀ TÀI "CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG NHÀ MÁY XI MĂNG HOÀNG MAI"

Chia sẻ: Sâu Hư | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:63

0
569
lượt xem
270
download

ĐỀ TÀI "CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG NHÀ MÁY XI MĂNG HOÀNG MAI"

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dây chuyền sản xuất của nhà máy xi măng công nghệ lò quang phương pháp khô có hệ thống XYCLON 5 tầng trao đổi nhiệt và luồng đốt CANCINER đầu lò loại NOX thấp với công suất 4.000T CLINKER/ngày đây là một nhà máy có công nghệ sản xuất tiên tiến do hãng FCB (cộng hoà Pháp) thiết kế và cung cấp các thiết bị chủ yếu dây chuyền sản xuất chính cũng như các công đoạn phụ trợ đến được cơ khí hoá và tự động hoá cao....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: ĐỀ TÀI "CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG NHÀ MÁY XI MĂNG HOÀNG MAI"

  1. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao Luận văn CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG NHÀ MÁY XI MĂNG HOÀNG MAI 1
  2. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao MỤC LỤC Chương 1: Giới thiệu về công nghệ sản xuất xi mă ng nhà máy xi măng Hoàng Mai . 3 1 .1. Đặc điểm d ây chuyền sản xuất của nhà m áy ......................................................... 3 1 .2. Giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu. ............................................................................ 5 1.2.1. Đá Vôi: .......................................................................................................... 5 1.2.2. Đá sét. ........................................................................................................... 6 1.2.3. Qu ặng sắt....................................................................................................... 6 1.2.4. BOXIT. ................................................................................................ ......... 7 1 .3. Giai đoạn nghiền phối liệu và đồng nh ất. .............................................................. 7 1.3.1. Kiểm tra chất lượng. ...................................................................................... 8 1.3.2. Dự trữ n guyên liệu. ........................................................................................ 8 1 .4. Kiểm tra chất lượng. ............................................................................................. 9 1 .5. Nhiên liệu. .......................................................................................................... 10 1.5.1. Tiêu chuẩn k ỹ thuật củ a than nhập và than mịn. ........................................... 10 1.5.2. Kiểm tra chất lượng ..................................................................................... 11 1 .6. Dầu ..................................................................................................................... 11 1.6.1. Tiêu chuẩn k ỹ thuật. .................................................................................... 11 1.6.2. Kiểm tra chất lượng. .................................................................................... 12 1 .7. Vỏ bao xi măng................................................................................................... 13 1.7.1. Tiêu chuẩn k ỹ thuật. .................................................................................... 13 Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao..................................................... 16 2 .1. Qu á trình nhận biết bao. ...................................................................................... 19 Chương 3: Giới thiệu về nguy ên lý WED 3000 .......................................................... 27 3 .1. Giới thiệu về WED 3000..................................................................................... 27 3 .2. Độ để đặt cân bì. ................................................................................................. 29 3 .3. Dòng thô tắt. ................................................................................................ ....... 30 3 .4. Thời gian dòng còn lại. ....................................................................................... 30 3 .5. Thời gian ổn định................................. ................................ ............................... 30 3 .6. Tối ưu ho á. ......................................................................................................... 31 3 .7. Thông đ iệp dung sai............................................................................................ 31 3 .8. Cho phép đ ẩy vào bao ................................ ................................ ......................... 31 3 .9. Các thông tin về cân bao. .................................................................................... 31 Chương 4: Ứng dụng PLC cho thiết kế hệ thố ng cân đóng bao ................................ 33 2
  3. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG NHÀ MÁY XI MĂNG HOÀNG MAI 1.1. ĐẶC ĐIỂM DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY Dây chuyền sản xuất của nhà m áy xi măng công ngh ệ lò quang phương ph áp khô có hệ thống XYCLON 5 tầng trao đổi nhiệt và luồng đố t CANCINER đầu lò loại NOX thấp với công suất 4.000T CLINKER/ngày đây là mộ t nhà máy có công nghệ sản xuất tiên tiến do hãng FCB (cộng hoà Pháp) thiết kế và cung cấp các thiết b ị chủ yếu dây chuyền sản xu ất chính cũng nh ư các công đoạn phụ trợ đ ến được cơ kh í ho á và tự động hoá cao. Các thiết bị trong dây chuyền được điều khiển tự động từ phòng điều khiển trung tâm ch ính trực tiếp vận hành và giám sát các thiết bị từ kho đồng nh ất sơ bộ khoa tổng hợp đến các XILO xi măng. Ngoài ra còn có các trung tâm nhỏ tại công đoạn đá vô i, đá xét, tiếp nhận nguyên nhiên liệu đ ầu vào và đóng bao. Phòng thí nghiệm KCS của công ty được trang bị hiện đại và đ ồng bộ h ệ thống điều khiển chất lượng tự động QLX gồm hệ máy tính phổ kế RONGEN lo ại mới nhất với chương trình ph ần mềm chuyên ngành tối ưu, quản lý ch ất lượng hộ i liệu cho phép phân tích chính xác và đưa các tỷ lệ cấp liệu hợp lý, đảm b ảo sai số nhỏ nh ất khống chế các hệ số chế tạo hộ i liệu, phân tích chính xác th ành phần nguyên nhiên liệu đầu vào, CLINKER, xi m ăng sản xuất và xu ất xưởng. Các thiết bị thí nghiệm đo lường độ chính xác cao thường xuyên có sự kiểm củ a cơ quan chứ c năng theo quy định củ a nhà n ước đảm b ảo kiểm so át chất lư ợng, số lư ợng với sai số nhỏ nh ất. 3
  4. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao S¬ ® d© chuyÒ c«ng nghÖ å y n Mỏođda´se´ C ´ trụ Đập thanh Mo?đá vôii Mỏ da´ vô M ? sé t t á Caántru?c p n c Ðâ? thanh Kho đ á vôi Khoho sét K se´t Kho da´vôi Kho tæ hî p ng Q S¾t Phô gia ® u chØ iÒ nh Ca´c ke´ chu ´ vôi,,se´ ,Q sa´phụ gia điều u chi?h Các kétt chứa vôi sét, q.sắt,t ,Phu? diê`chỉnh a t gia n Than Th¹ ch cao Ba Zan Két´than khô Nghiền liệu nu Ket than khô NghiÒ liê? Sil« ®ång nhÊt NghiÒ than n TiÕ p nhËn § Ëp than th¹ ch ,Q S¾ t KÐ than mÞ t n CÊp liÖ lß u cao , ,Phô Ba zan gia ®uiÒ chØ nh Lß nung HÇ sÊy dÇ m u BÓ dÇu Sil« Clinker PhÔu Clinker b· i ¤ t«- tÇ háa u KÐ th¹ ch cao t KÐ ba Zan t Clinker Xi l« Xi § ãng bao NghiÒ xi m¨ ng n m¨ ng ¤ t« XuÊt Clinker TÇ háa u ¤ t« Hình 1.1: Sơ đồ dâ y chuyền công nghệ 4
  5. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao 1.2. GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU. Nguyên liệu ch ính dùng để sản xuất ci măng và đá vôi và đ ất sét , ngoài ra người ta còn dùng qu ặng Sắt, BOXIT hoặc Sét CAOSILIC để làm nguyên liệu đ iều chỉnh. 1.2.1. Đá Vôi: Đá vô i khai th ác tại mỏ Hoàng Mai B, b ằng ph ương ph áp khoan nổ m ìn cắt tầng được bốc sú c lên ô tô có trọng tải lớn để vận chuyển tới m áy đập. Máy đập đá vô i là loại máy đ ập thanh do hãng KUPP HAZEMANG SA cung cấp có năng suất 600t/h có th ể đập được vật liệu kích thước <= 1000 mm và cho ra sản ph ẩm có kích thước <= 70mm sau khi đập nhỏ, đá vô i được vận chuyển bằng hệ thống b ăng tải cao su đưa về kho đồng nhất sơ bộ và rải th ành 2 đống, mỗi đống 17.500 tấn theo phương pháp rải dọc kho th ành các lớp hình mái nhà bằng m áy đánh đống lo ại BAH 1/3 - 1 ,0 - 6,00 với năng su ất rải là 720 t/h mức độ đồng nhất sơ b ộ là 10:1. a) Tiêu chuẩn kỹ thuật Tên chỉ tiêu Giá trị 1. Hàm lượng CAO % min 45 2.Hàm lượng MGO %max 5 3.Hàm lượng SIO2 toàn phần % max 5 4.Độ ẩm % max 4 ,5 5.Lư ợng đất lẫn % max 6 6.Kích thước khai thác, min, max 1000 7.Kích thước sau đập ( R70) % max 5 b) K iểm tra chất lượng - Kiểm tra ch ất lư ợng trước khi khai thác để quy hoạch + Kiểm tra ch ất lượng đ á vôi tại các diện bốc xúc. - Kiểm tra ch ất lư ợng đá vô i sau đập trư ớc khi vào kho đồng nhất sơ bộ. + Kiểm tra độ t xu ất tại đống trong kho đồng nhất. 5
  6. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao 1.2.2. Đá sét. Đá sét khai th ác tại mỏ sét qu ỳnh Vinh bằng phương ph áp ủi súc vận chuyển b ằng ô tô có tải trọng lớn tới m áy cán trụ c có vấu (văng) năng su ất 200 t/h loại máy n ày cho phép cán được những vật liệu có kích thước <= 70mm sau đó đá sét được vận chuyển tới kho đồng nhất sơ bộ và rải th ành 2 đống mỗ i đống 8.000 tấn. Theo phương ph áp rải lớn luống với mức độ đồng nhất là 10:1 b ằng h ệ thống cầu tải liệu với năng suất 220 t/h. a) Tiêu chuẩ n kỹ thuật. Tên chỉ tiêu Giá trị 1.Hàm lượng SIO2 % 60 - 75 2.Hàm lượng AL2O3 % 10 - 18 3.Hàm lượng FE2O3 % 4,5 - 8 4.Hàm lượng MKN % max (kiểm tra khi cần thiết). 10 5.Độ ẩm khai th ác % max 12 6. Kích thước khai thác, min, max 500 7.Kích thước sau máy cán trục, R60 % max 5 b) K iểm tra chất lượng. - Kiểm tra ch ất lư ợng khai thác đ ể quy hoạch + Kiểm tra ch ất lượng tại diện khai th ác. - Kiểm tra chất lượng đá sét khai thác trước khi vào kho đồng nhất sơ bộ. + Kiểm tra độ t xu ất tại đống trong kho đồng nhất 1.2.3. Quặ ng sắt. Qu ặng sắt thứ sinh được mua từ bên ngoài vào, nhập vào nhà m áy qua ph ễu tiếp nhận công đoạn 116 được rải vào kho tổng hợp thành mộ t đống 5.000T. Máy rút liệu loại GL 90/20 dùng chung để cấu BOXIT, quặng sắt, than cám vào từng két chứa m áy nghiền. a) Yêu cầ u kỹ thuậ t. Tên chỉ tiêu Giá trị 1.Hàm lượng FE2O3 % m in 10 2.Hàm lượng MKN % max (kiểm tra khi cần thiết). 10 3.Hàm lượng SO3 % m ax 1,5 4.Độ ẩm % max 15 5.Kích thước R25 % m ax 5 6
  7. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao Qu ặng sắt nh ập về không được lẫn tạp ch ất và các vật liệu lạ như sắt, thép, đ á, đất, hoá chất… b) K iểm tra chất lượng - Kiểm tra trên phương tiện vận chuyển trước khi nhập vào kho tổng hợp. - Kiểm tra đột xuất trong kho. 1.2.4. BOXIT. BOXIT được mua từ bên ngoài nh ập vào nh à m áy qua ph ễu tiếp nh ận công đoạn 116 được d ải vào kho tổng hợp thành một đống 5.000T m áy rút liệu được cấp vào két cấp liệu máy nghiền. a) Yêu cầ u kỹ thuậ t. Tên chỉ tiêu Giá trị 1.Hàm lượng AL2O3 % min 40 2.MODUN nhôm % min 1 ,5 3.Hàm lượng SO3 % m ax 15 4. Độ ẩm % max 8 5. Kích thước R25 % m ax 5 Qu ặng BOXIT nh ập về không được lẫn tạp chất và các vật liệu lạ như sắt, th ép, đá, đất hoá chất. b) K iểm tra chất lượng. - Kiểm tra trên phương tiện vận chuyển trước khi nh ập vào kho tổng hợp. - Kiểm tra đột xuất trong kho. 1.3. GIAI ĐOẠN NGHIỀN PHỐI LIỆU VÀ ĐỒNG NHẤT. Đá vô i, sét, BOXIT, qu ặng sắt ( lúc cần thay th ế sét CAOSILIC) được các cầu xúc, m áy cào cấp vào các két chứa trung gian, dung tích các két như sau: Két chứa đ á vôi: 533 T Két chứa đ á sét: 231T Két chứa quặng sắt:284T + Két chứa BOXIT: 240T. 7
  8. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao Từ các két chứa trung gian nguyên liệu được cấp vào m áy nghiền qua hệ thống cân b ằng đ ịnh lượng. Máy nghiền nguyên liệu là lo ại máy nghiền đứng do hãng PFEIFFER AG cung câp d ạng MPS 5000B. Có năng su ất 320 t/h. Bột liệu đ ạt yêu cầu được lắng b ằng hệ thống XICLON và lọc lại tĩnh đ iện, vận chuyển qua hệ thống m áng khí động và gần nâng với SILO đồ ng nhất có sức chứ a 20.000T với h ệ thống sụ c kh í được điều khiển tự động. Mẫu bột nghiền được lấy trước SILO bằng thiết bị lấy và vận chuyển mẫu tự động kết quả phân đồng nhất phối liệu được thực hiện trong quá trình lạp và tháo liệu ra khỏi SILO với mức độ đồng nhất là 10:1 đủ điều kiện lạp liệu cho lò nung. Bảng phối liệu Tên chỉ tiêu Giá trị 1.Hàm lượng SIO2% 12 - 14 2. Hàm lượng AL2O3 % 2 -4 3. Hàm lượng FE2O3 % 1 ,5 - 3 4 Hàm lượng CAO % 42 - 46 5.Hệ số bão hoà vô i LSF 96 - 109 6.MODUN SILIC SIM 2 ,0 - 2,8 7. MODUN nhôm ALM 1 ,0 - 2 8.Độ ẩm % max 1 ,0 9. Độ min R008 % m ax 14 1.3.1. Kiểm tra chất lượng. Hàng giờ ph ân tích mẫu bột liệu sau máy nghiền xác đ ịnh các hệ số chế tạo độ mịn độ ẩm là cơ sở điều ch ỉnh tỷ lệ cấp liệu, đ iều ch ỉnh các thông số vận h ành m áy nghiền. 1.3.2. Dự trữ nguyên liệu. Để đảm bảo cho lò nung hoạt động liên tục ổn định cần có mộ t lượng nguyên liệu dự trữ như sau: Đá vô i: 1:17.500T Đá sét: 8.000T Qu ặng sắt: 3.000T BOXIT: 3.000T Bộ t liệu: 15.000T. 8
  9. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao Nung CLINKER. Bột liệu từ SILO đồng nh ất đ ược cấp vào lò phù hợp với tố c độ quay nh ờ mộ t hệ thống cấp liệu gồm các máng th áo, Rét trung gian, cân cấp liệu hệ thống van đ iều ch ỉnh, gần n âng và các thiết b ị phụ trợ. Lò nung với kích thước 4,5 * 70m, n ăng suất 4000 TCL/ ngày với thiết bị CANCINER, đầu FO chỉ sử dụng khi sấy lò và trong nh ững thời gian lò chưa ổn định. Với hàng ngh ìn thông số đo cho phép khống chế theo dõ i ch ặt chẽ d iễn biến quá trình nung luyện, tình trạng làm việc của các thiết bị đảm bảo vận hành một cách tối ưu, chất lượng CLINKER tốt nhất ngoài ra còn có hệ thống giám sát nhiệt độ vỏ lò liên tục trên gần hết chiều dài lò giúp cho người vận hành những thông tin chính xác về tình trạng lớp nót trong lò để có những xử lý thích hợp cũng như hệ thống CAMERA theo dõi ngọn lửa và những vị trí vận hành thiết yếu. Thiết bị làm lạnh kiểu ghi do hãng BMH SA cung cấp, tận dụng nhiệt năng hiệu suất cao chất lượng CLINKER, đảm bảo, CLINKER sau khi làm nguội với nhiệt độ <= 85oC được vận chuyển tới các SILO chứa dung tích 2 * 20.000T và SILO CLINKER dụ phòng 1,538T mẫu CLINKER được lấy trước khi vào SILO chứa. Bảng phối liệu Tiêu chu ẩn Giá trị 1.Hàm lượng CAO tự do % max 2 2. Hàm lượng CAO % 60 - 68 3. Hàm lượng SIO2% 19 - 24 4. Hàm lượng AL2O3% 3 -6,5 5. Hàm lượng FE2O3 % 2 ,5 - 5 6. Hàm lượng C2S3 % 35 - 70 7. Hàm lượng C2S % 8 - 35 8. Hàm lượng C3A % 7 - 12 9. Hàm lượng C4AF % 5 - 11 10 Hệ số b ão ho à vôi LSF 88 - 98 11MODUN SILIC SIM 2,0 - 3,2 12 MODUN nhôm ALM 1,2 - 2,5 13 Khố i lư ợng riêng ( dung trọng) củ a cỡ hạt giữ a hai 1,1 - 1,5 sàng R5 và R10, tấn/ m3 h ay kg/lit. CLINKER phải đảm b ảo kết hạt chắc, có màu đen xám, không vàng không lẫn bột tả không lẫn CLINKER nung ch ưa ch ín. 1.4. K IỂM TRA CH ẤT LƯỢNG. 9
  10. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao - Kiểm tra ch ất lư ợng bộ t liệu n ạp theo đ ịnh kỳ. + Hàng giờ kiểm tra chất lượng CLINKER sau khi nung, xác định dung trọng, vô i tự do (lúc cần thiết có th ể xác định th ành phần tỷ lệ cỡ h ạt) làm cơ sở cho vận hành lò và quyết định tỷ lệ cấp phối khi nghiền xi măng. - Hàng ngày ph ân tích ho á mẫu CLINKER trung bình, thuở cơ ký khi cần thiết. 1.5. NHIÊN LIỆU. Than (công ty sử dụng than cám 3b,3c,4a theo tiêu chuẩn Việt Nam). Than nhập về qua phễu tiếp nhận công đoạn 116 được rải thành 2 đống mỗ i đống 7.500 T trong kho tổng hợp than thô được máy rút liệu vận chuyển vào két chứ a, cấp cho m áy nghiền qua cân định lư ợng. Máy nghiền than là m áy nghiền đ ứng lo ại MPS 2800BK do hãng PFEIFFER - AG cung cấp năng suất 30 t/h than được sấy kh ô bằng khí nóng thu hồi từ thiết b ị làm nguộ i. CLINKER và lò đốt phụ 150 - HG1 bộ t than mịn được chứa trong 2 két cấp cho lò và CANCINER qua hệ thống cân đ ịnh lượng SCHENSK. 1.5.1. Tiêu chuẩ n kỹ thuậ t của than nhậ p và than mịn. - Than cám 3b,3c,4a nhập về phải có các ch ỉ tiêu k ỹ thuật thoả mãn các yêu cầu sau: Bảng tiêu chuẩn than mịn Giátrị thanCám Giátrị Giátrị Tên chỉ tiêu 3b than Cám 3c than Cám 4a 1. Độ T20% max 15 18 22 2. Ch ất bốc % max 7,5 7 ,5 7,5 3. Nhiệt lượng, kcal/g than, min 7050 6850 6500 4. Hàm lượng lưu hu ỳnh % max ,8 0,80 0 ,80 5. Độ ẩm % max 12 15 15 6. cỡ hạt min, max 15 15 15 Than nh ập về không được lẫn các tạp ch ất có h ại và các vật liệu lạ như sắt, th ép, đất, đ á… - Than min dùng để nung luyện CLINKER phải đảm bảo các yêu cầu sau: Bảng tiêu chuẩn than mịn 10
  11. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao Tên chỉ tiêu Giá trị 1.Độ T20 % m ax 22 2.chất bố c % max 7,5 3.Nhiệt lư ợng KCAL/KG than, min 6500 4. Lượng sót ràng 0,009 mm % max 6 .00 5. Độ ẩm % max 1 .00 1.5.2. Kiểm tra chất lượng Kiểm tra chất lượng trước khi nhập tên phương tiện vận chuyển. - Kiểm tra đột xuất trong kho. + Hàng giờ kiểm tra mẫu khi nghiền, xác đ ịnh độ mịn, độ ẩm. - Khi cần kiểm tra độ T20, chất bốc củ a than mịn trong ca. + Hàng ngày kiểm tra mẫu than mịn trung b ình. 1.6. DẦU Dầu FO được tiếp nhận từ ô tô được bơm vào bể ch ứa 1630m3, từ đó d ầu được bơm vào bể trung gian sức chứa 172 m3 dầu được sấy nóng qua h ệ thống trao đổi nhiệt đạt đến nhiệt độ 100 - 130 0C đảm b ảo độ nh ớt th ấp, để tạo sương mù, đủ áp su ất, dễ cháy dầu tải nhiệt MOBILL qua hệ thống gia nhiệt (được đố t bằng dầu DO) đến nhiệt độ 160 - 1800C đi qua các bộ trao đổ i nhiệt với d ầu FO, qua nồi hơi hoặc trực tiếp giữ nhiệt cho hệ thống. Đường ống cấp dầu đốt rồ i tuần hoàn trong hệ thống nhờ bơm và bộ ph ận ổ n áp để giữ áp suất ổn định cho hệ thống. Dầu DO được tiếp nhận vào két chứa 24m3 chỉ dùng đ ể đốt trong bộ phận gia nhiệt cho dầu tải nhiệt. 1.6.1. Tiêu chuẩ n kỹ thuậ t. * Dầu nặng nhập về phải thoả mãn các chỉ tiêu kỹ thuật quy định sau Bảng chỉ tiêu kỹ thuật quy định của dầu Tên chỉ tiêu Giá trị 1.Khố i lượng riêng ở 150C, kg/l min 0 ,991 2.Độ nhớt động học ở 500C, CST, min 180 3.Điểm chớp cốc kín, 0C, max 66 11
  12. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao 4.Hàm lượng lưu hu ỳnh S% max 3,5 5.Điểm đông đặc, 0C, max 24 6.Hàm lượng nước, %, max 1,0 7.Hàm lượng tạp chất % max 0,15 8.Nhiệt trị, cal/g min 9800 9.Hàm lượng T20 % m ax 0,15 10. Cặn CACBORNCANRADSON % max 16 - Dầu nặng trước khi phun vào lò làm nhiên liệu nung luyện CLINKER xi măng phải gia nhiệt tới 1000C - 1300C và độ nhớt ở nhiệt độ đó không được lớn h ơn 20E. - Áp lự c d ầu phun vào lò từ 30 - 40 bar. 1.6.2. Kiểm tra chất lượng. Kiểm tra chất lượng dần trư ớc khi nhập tên phương tiện vận tải. - Kiểm tra ch ất lư ợng dầu khi cần thiết tại các két chứa. Nghiền xi măng. Thạch cao BAZAN đ ược nhập về b ằng ô tô hoặc tầu hoả công đoạn 115, 116 tiếp nhận đ ập nhỏ rải th ành 2 đ ống trong đống kho tổng h ợp CLINKER từ các SILO, thạch cao và phụ gia từ kho chứa tổng hợp được vận chuyển lên các két chứa củ a m áy nghiền bằng hệ thống hãng tải và gần nâng. Dung tích các két chứ a: CLINKER: 300T Két th ạch cao: 200T Két BAZAN: 200T CLINKER có thể nhập từ bên ngoài vào các phễu tiếp nhận tờ két chứa của máy nghiền, CLINKER được cấp vào máy nghiền sơ bộ CKP 200 bằng các cân cấp liệu đ ược điều ch ỉnh tự động. Máy nghiền sơ bộ xi măng là lo ại máy nghiền đứng của hãng TECHNIP - CLE xi măng ra khỏi máy nghiền đ ứng được cấp mộ t ph ần vào m áy nghiền dự cùng với thạch cao và phụ gia, ph ần còn lại tu ần ho àn về máy nghiền đứng. Máy nghiền xi măng là loại m áy nghiền bi 2 ngăn làm theo chu trình kín có phân ly trung gian với năng suất 240 t/h (khi làm việc độc lập đạt 160 t/h. Độ m in xi măng đạt 3.200 cm 2/g nhiệt độ xi được khống ch ế nhờ hệ thống phun nước làm mát bên trong máy nghiền xi măng th ành phẩm được chuyển tới 4 SILO chứa xi măng bột có tổng sức chứa 4 * 10.000T bằng hệ thống máng kh í động và gần n âng xuất xi măng. 12
  13. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao Xi m ăng được chứ a trong 4 SILO tổng sức chứa 40.000T từ đây các SILO chứa quan hệ thổng cửa tháo liệu xi m ăng đ ược vận chuyển tới các két ch ứa củ a m áy đóng bao hoặc các bộ phận xuất xi măng rời hệ thống xu ất xi măng rời gồm 1 vò i xuất cho ô tô năng su ất 150 t/h hệ thống m áy đó ng bao gồm 4 m áy đóng bao BMH kiểm quang 8 vò i với cân định lư ợng tự động, năng suất 120 t/h các bao xi m ăng qua hệ thống băng tải sẽ được vận chuyển tới các m áng xuất xi m ăng cho tàu hoả và ô tô với năng suất 120 t/h. Tiêu chuẩn k ỹ thuật. - Các chỉ tiêu hoá, cơ lý như xi măng nghiền. + Trọng lư ợng mỗ i bao xi măng 50g - 1kg. - Khối lượng mỗi SILO xi măng 2.000 t/lo hoặc 4000T/lo. Với xi măng mang cao 1000T/lo trường hợp đ ặc biệt có th ể thoả thu ận với khách hàng về khối lượng lô h àng xuất. - Hàng ca kiểm tra trọng lượng bao (200 bao/lô xi m ăng). - Kiểm tra đột xuất chất lượng xi măng trong SILO. 1.7. VỎ BAO XI MĂNG. Vỏ bao được mua từ các nh à máy bao b ì được nh ập về kho công ty sau khi đã kiểm tra chất lượng. 1.7.1. Tiêu chuẩ n kỹ thuậ t. - Lớp ngoài là giống phức hợp KP (gồm 1 lớp giấy KRAFT và m ột lớp nh ựa PP tráng m àng được ép dính chặt vào nhau). - Lớp bên trong là một lớp giống KRAFT. 13
  14. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao THIEÁ KEÁ THOÁ G ÑIEÀ KHIEÅ DUØG PLC T HEÄ N U N N Ñoäg cô n truyeà ñoäg nn Voâ ng ñieà laê u Ser sor chæ toá ñoä nh c caá lieä pu Thanh baù o Hoä ñieà p u möùc khieå caâ nn Xi lanh keï p bao Xi lanh ñoùg n môû Voønaï xi ip Ñoäg cô naï n p xi Khôù noá pi meàm Khung ñôõbao Xi lanh ñaù o baù Giaù bao ñôõ Hình 1.2. Thiết kế hệ thống điều khiển d ùng PLC 14
  15. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao .Bốn máy đóng bao có thể đồng thời đóng su ất ra ô tô hoặc toa tàu. Luất cứ máy đóng bao vào cũng có thể đóng suất. Cho ô tô hoặc toa tàu nhờ các thiết b ị băng gạt bao. Trọng lượng của bao xi măng có thể đạt và tính chỉnh ở bẳng đ iều khiển cân đ ặt ở mỗ i vò i máng đóng bao. Các thông số của cụm m áy đóng bao. + Độ m in: 3.200 Blaine + Nhiệt độ 80 0C + Đặc điểm củ a m áy là kiểu quay số vòi 8. - Năng suất 2.400 bao/h. * Giới thiệu về dây truyền đóng bao và vị trí của dây chuyền đóng bao trong nhà máy xi măng. Công ty xi măng Hoàng Mai có 4 si lô chứa xi măng, mỗi si lô có sức chứa 10.000 tấn. + Si lô số 1 : Cấp xi cho máy đóng bao số 2,3 và xi măng rời. + Si lô số 2 : Cấp xi cho máy đóng bao số 1, 2, 3 và số 4. + Si lô số 3 : Cấp xi cho máy đóng bao số 23 và xi măng rời + Si lô số 4 : Cấp xi cho máy đóng bao số 1, 2, 3, và số 4. Xi măng từ 4 xi lẻ được cung cấp cho 4 máy đóng bao theo quy định đạt ở trên. Mỗi xi lẻ có 2 qu ạt sục kh í, cung cấp khí sục trong đáy si lô làm tơi xi kh ông thể bón cục (có một qu ạt dự phòng trung cho 4 si lô) khi khởi động h ệ thống rú t hiện ở phòng trung tâm, các lọc bụi, quạt sụ c van từ m áng khí động, gần nâng làm việc vận chuyển xi m ăng đến các bun ke củ a m áy đóng bao ho ặc đến bộ thống xu ất xi m ăng rời từ các si lô khi cưới động cấp biện biện cho 1 trong 4 máy đóng bao xi măng được chuyển từ ống thực hiện ở đáy xi lô... qua (van tay thường mở) van điẹn từ máy khí động, gần nâng, sàng dung đối Bunbev 20T trên máy đóng bao. Cuối cùng là van cấp biện xuống máy đóng bao. Hệ thống 4 máy đón g bao, mỗ i m áy 8 vòi năng suất mỗi máy 120T/h (2.400 bao/h) gắn với mỗi vò i mây đóng bao có m ột cân điện tử để cân trọng lư ợng từng bao đóng ra đạt trọng lượng 50 ± 0,5 kg thì mới đ ẩy bao đ ều đảm b ảo. 15
  16. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CƠ KHÍ CỦA HỆ THỐNG ĐÓNG BAO Hình 2.1. Máy đóng bao xi măng 16
  17. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao - Hệ thống kiểm tra trọng lượng: Điện tử - Độ chính xác ± 500 g - Tiêu th ụ khí n én 6 BAR + Áp suất khí n én 50,4 N m 3/h. + Động cơ chuyền đồng 1,5 kw - Quạt cấn liệu 3.0 kw. * Phân cơ - Truyền động Két chức của máy đóng bao (si lô con) + máng kh í sục két . + Máy đóng bao có 8 két ch ứa riêng biệt, mỗi két có sức chứa kho ảng 200 kg. Phía bên trong có 2 máng khí được lắp ở 2 bên thành két nhằm tăng độ lăng xi m ăng trong lù i đóng bao. + Van cáp đ iện đầu vùi. + H ệ thống tua bin lạp xi - Phần chung cân. Phần khung cân đ ược treo trên một loadcell (gồm chung đ ỡ bao, gói đỡ bao, vò i lạp kê, b ích đỡ vòi xi lanh đá bao xi lanh kẹp bao ). Hai phần này liên kết chính với nhau nh ờ 4 trục cân . * Phần khí Kh í cung cấp cho máy đ óng bao được lấy từ n guồn kh í củ a máy lén khí, đ i qua cố c lọ c và đ ược lén vào bình tích lằm trên phần khung đỡ. Để hoạt động cho máy đ óng bao ổn đ ịnh phía sau cốc lọc có lắp một công tắc áp su ất, nén khí n én quá yếu công tắc áp suất sẽ n gắt - cắt nguồn đ ộng lực cho máy đ óng bao. 17
  18. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao 5 Đường kh í ch ính Th ổi làm 2 sạch vòi 6 4 3 1 Công tắc Sục trục áp động cơ đầu suất Xi lanh tua bin đá bao Sục két H ình 2.2. Sơ đồ bố trí các van tiết lưu Nguyên lý hoạt động củ a các van tiết lưu. + Van số 1 : Van điều khiển khí sục két m áy đóng bao. + Van số 1. Làm việc 2s - 3s trong mộ t chu tình cấp biện của cân (12s). Cùng chung một đường kh í làm sạch vòi. - Van số 2 và 3 . Van điều chỉnh khí cho xi lanh đá bao. Hai van này lắp ngược đ ể đảm b ảo áp lực kh í đủ lớn cho xi lanh đá bao. - Van số 4: Điều chỉnh lưu lượng khí đến công tắc áp su ất. + Van số 4 : Cùng chung một đường công tắc và áp su ất và ho ạt động trong mộ t chu trình cấp liền hoàn th ành. - Van số 5 , 6 van điều chỉnh khí sục trục động cơ và tua bin. - Van số 5 và 6 hoạt động khi van cấp liệu được kích ho ạt m ở đến khi kích hoạt đống lên có ảnh hưởng rất lớn đến khí d ư ở trong bao xi măng. * Phần điện. WED 3000 Thiết bị cân bao xi m ăng WED 3000 có thể cho phép điều khiển quá trình cân của nhiều hoạt động cân khác nhau. 18
  19. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao Ở đ ây ch ỉ nó i đến loại cân đang sử dụng trên máy đ óng bao và những hướng dẫn cơ b ản để n gười sử dụng có thể b iết ± về cách th ức theo dõi, kiểm tra, sử lý các tình huống, sự cố trọng lượng, n ăng suất trong khi MDB làm việc. Cài đ ặt phần m ềm WED 3000 rất ph ức tạp vì th ế sau khi cài đ ặt xong để đảm bảo tính ổn d ịnh KTV sẽ kho á những ph ần cài đặt chính để không làm ảnh hưởng đ ến quá trình hoạt động cân. Chỉ có nhứng sự cố , sai số lớn về ph ần cơ, phần khí sẩy ra liên tục mới làm ảnh hưởng đến phần điều khiển cân. Trường hợp cài đặt lại là hạn hữu khi có lỗi sẩy ra trên màn hình sẽ suất hiện lỗi bằng các chữ số. Thợ vận hành có thể kiểm tra để biết tình trạng báo lỗi của hệ thống cân dựa trên bẳng báo lỗi. * Nguyên lý chung của hệ thống đáy bao. Máy đóng bao được truyền động từ động cơ chưa hợp số và một b ánh răng con ăn khớp với bánh răng lớn. Tốc độ quang củ a máy đóng bao có thể tăng giảm được nhờ về lãng lên hệ với hộp số. Quang về ngăng ngược chiều kim đồng hồ, tố c độ quang m áy đóng bao tăng quang về lăng ngược chiều kim đồng h ồ, tố c đ ộ m áy đóng bao tăng, quang về lăng cùng chiều kim đồng hồ, tốc độ máy đ óng bao giảm. - Quá trình lắp liệu gồm 5 quá trình 2.1. Q UÁ TRÌNH NH ẬN BIẾT BAO . Thợ đóng bao đ ưa bao vào vòi, mây đó ng bao quay qua Sonsor cảm biến kẹp bao sập xuống rệp ch ặt vỏ b ao với vò i nạp xi. + Quá trình cấu liệu tho Máy đóng bao quay mang theo bao quay, quá trình cấp liệu thô được thực hiện. Nh ờ sự cài đ ặt thời gian trung h ợp ĐK cân tên m áy đóng bao. Van cấp liệu đ ầu vòi nạp xi được m ở 100% tua bin lạp xi quang đẩy xi măng đầy dần vào bao. - Quá trình cấp liệu tính. Sau khi quá trình cấp liệu thô được thực hiện van cấp liệu đ ầu vòi tự động đó lại còn 30% quá trình n ày kết thức van cấp liệ đóng ho àn toàn, khi khối lượng trong bao xi măng đủ 50 ± 0,5 kg . * Quá trình làm sạch vò i Hệ thống làm sạch vò i được kích ho ạt để thông sạch vòi nạp xử trước khi tiến hành chu kỳ nạp mới. + Quá trình đá bao Sau khi hoàn thành các qu á tình trên Sénov cảm biến đá bao 1 số hoạt động hoó t bao xuống. Lăng tải xu ất ra m áng. 19
  20. Chương 2: Thiết kế cơ khí của hệ thống đóng bao 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản