Đề tài: ĐẨY NHANH CÔNG NGHIỆP HOÁ,, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẨY NHANH CÔNG NGHIỆ P HOÁ HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP,, NÔNG THÔN TỈNH TÂY NINH NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH TÂY NINH (giai đoạn 2011 – 2020)

Chia sẻ: matbuon_266

Trong quá trình đổi mới đất nước, đường lối đúng đắn của Đảng về phát triển nông nghiệp, nông thôn đã khơi dậy nguồn động lực to lớn của nhân dân, đưa đến những thành tựu rất quan trọng. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là chủ trương lớn của Đảng ta, đồng thời là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (1996) đã xác định trong...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Đề tài: ĐẨY NHANH CÔNG NGHIỆP HOÁ,, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẨY NHANH CÔNG NGHIỆ P HOÁ HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP,, NÔNG THÔN TỈNH TÂY NINH NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH TÂY NINH (giai đoạn 2011 – 2020)

 

  1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM LÊ TRUNG KIÊN ĐẨY NHANH CÔNG NGHIỆP HOÁ,, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẨY NHANH CÔNG NGHIỆ P HOÁ HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP,, NÔNG THÔN TỈNH TÂY NINH NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH TÂY NINH (giai đoạn 2011 – 2020) Chuyên ngành : Kinh tế chính trị Mã số : 60.31.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2011
  2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM LÊ TRUNG KIÊN ĐẨY NHANH CÔNG NGHIỆP HOÁ,, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẨY NHANH CÔNG NGHIỆ P HOÁ HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP,, NÔNG THÔN TỈNH TÂY NINH NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH TÂY NINH (giai đoạn 2011 – 2020) Chuyên ngành : Kinh tế chính trị Mã số : 60.31.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ TRẦN VĂN NHƯNG Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2011
  3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các tư liệu, tài liệu sử dụng trong luận văn có nguồn dẫn rõ ràng, không sao chép các công trình nghiên cứu khác. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Lê Trung Kiên Học viên Cao học Kinh tế chính trị K20
  4. MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục D anh mục các ký hiệu và các chữ viết tắt D anh mục các bảng biểu Mở đầu ........................................................................................................... 1 C hương 1: Một số vấn đề lý luận chung về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn................................................................ ...................... 6 1.1. Khái niệm, vai trò và sự cần thiết khách quan đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ........................................................................... 6 1.1.1. Một số khái niệm .................................................................................. 6 1.1.2. Vai trò đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn .......................... 9 1.1.3. Sự cần thiết khách quan đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Tây Ninh........................................................................................ 11 1.2. N hững quan điểm cơ b ản của các nhà kinh tế học, chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đ ảng Cộng sản Việt Nam về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ................................................................ 12 1.2.1. Quan điểm của các nhà kinh tế học .................................................................. 12 1.2.2. Q uan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin ............................................... 14 1.2.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh ....................................................................... 17 1.2.4. Q uan điểm của Đảng ta....................................................................... 18 1.3. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến quá trình đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.................................................................................................. 23 1.3.1. Nguồn vốn ......................................................................................................... 23 1.3.2. Nguồn nhân lực................................................................................... 24 1.3.3. Khoa học – công nghệ......................................................................... 25 1.3.4. Thị trường nông nghiệp, nông thôn ..................................................... 26
  5. 1.4. Kinh nghiệm đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và bài học rút ra cho Tây Ninh .............................................. 27 1.4.1. Kinh nghiệm đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ............. 27 1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Tây Ninh trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.......................... 35 C hương 2: Thực trạng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn tỉnh Tây Ninh ................................ ..................... 37 2.1. Đ ặc điểm tự nhiên - kinh tế – xã hội tỉnh Tây Ninh ............................... 37 2.1.1. Đ ặc điểm tự nhiên .............................................................................. 37 2.1.2. N guồn lực kinh tế - xã hội .................................................................. 39 2.2. Thực trạng quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2 001 - 2010 .................................................................... 42 2.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ........................... 42 2.2.2. Ứ ng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào nông nghiệp, nông thôn . 49 2.2.3. Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn ................................................... 51 2.2.4. Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp ................................................... 53 2.2.5. Nguồn nhân lực ................................ .................................................. 56 2.2.6. Giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe ...................................................... 57 2.2.7. Xây dựng đời sống văn hóa - xã hội ................................................... 58 2.2.8. Đánh giá thành tựu, hạn chế, nguyên nhân thành tựu, hạn chế ........... 59 2.2.9. Bài học kinh nghiệm trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Tây Ninh.......................................................... 65 2.2.10. Những vấn đề đặt ra trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ..................................................... 66 C hương 3: Quan điểm, phương hướng, giải pháp đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Tây Ninh đến năm 2020 ...... 68 3.1. Quan điểm ............................................................................................. 68 3.2. Phương hướng ....................................................................................... 69 3.2.1. Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu, nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp, nông thôn ................................ .................................................. 69
  6. 3.2.2. Đ ẩy nhanh đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội . 74 3.2.3. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ......................................... 74 3.2.4. Nâng cao hiệu quả của khoa học và công nghệ đối với sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội ......................................................................... 75 3.2.5. Q uản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường bền vững ........................... 76 3.2.6. Chuyển dịch cơ cấu lao động, đào tạo và đào tạo lại, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo. ....................................................................... 76 3.2.7. Phát triển mạnh sự nghiệp văn hóa, y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân ........................................................................... 77 3.3. Các giải pháp chủ yếu đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn .78 3.3.1. N âng cao chất lượng công tác quy hoạch, phát triển nhanh kết cấu hạ tầng KT-XH và xây dựng nền nông nghiệp theo hướng hiện đại ...... 78 3.3.2. Đẩy nhanh phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp phù hợp ở từng vùng để hỗ trợ cho nông nghiệp, nông thôn phát triển ................... 82 3.3.3. Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững .................................................. 83 3.3.4. Đ ẩy nhanh phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ................................................................ .................... 85 3.3.5. Huy động, sử dụng có hiệu quả vố n và các nguồn lực đầu tư phát triển ....................................................................................................... 86 3.3.6. Phát triển thương mại – d ịch vụ .......................................................... 87 3.3.7. Thực hiện tốt các chính sách kinh tế - xã hội ...................................... 88 3.4. Kiến nghị ............................................................................................... 90 K ết luận................................................................ ....................................... 91 Tài liệu tham khảo Phụ lục
  7. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT : Ban Chấp hành Trung ương BCH.TW CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá : Chủ nghĩa xã hội CNXH : Tổng sản phẩm quốc nội GDP HA : H ecta : H ợp tác x ã H TX : K hoa học công nghệ KHCN : X ã hội chủ nghĩa XHCN : (Word Trade Organisation) Tổ chức thương mại thế giới WTO : Đô la Mỹ U SD
  8. DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Tây Ninh.......................39 Bảng 2: Cơ cấu GDP theo ngành ................................................................. 42 Bảng 3: Cơ cấu GDP theo ngành nông nghiệp............................................. 44 Bảng 4: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp ................................................. 54
  9. 1 MỞ ĐẦU 1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài: Trong quá trình đổi mới đất nước, đường lối đúng đắn của Đảng về phát triển nông nghiệp, nông thôn đã khơi d ậy nguồn động lực to lớn của nhân dân, đưa đ ến những thành tựu rất quan trọng. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là chủ trương lớn của Đảng ta, đồng thời là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đ ầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (1996) đã xác định trong thực hiện chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá đ ất nước phải “Đặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn”). Đ ến Đ ại hội IX khẳng định: “Tăng cường sự chỉ đạo và huy động các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn”. Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đ ảng (khoá IX) đã ra Nghị quyết về “Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010”. Đ ại hội X của Đảng tiếp tục xác định “Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân”. Và tại Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) đ ã ra Nghị quyết về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn” với các mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2010, 2020 tương ứng với thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (01/2011) và Chiến lược phát triển kinh tế - x ã hội 2011 – 2020, tiếp tục xác định: phát triển nông nghiệp toàn diện, hiệu quả, bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy ưu thế của nền nông nghiệp nhiệt đới gắn với giải quyết tốt các vấn đề nông dân, nông thôn. Khuyến khích tập trung ruộng đất, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao. Gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ, mở rộng xuất
  10. 2 khẩu. Xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, giàu đẹp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân. Trong những năm qua, từ vai trò, sự cần thiết của việc thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn nhằm tạo ra những tiền đề, những điều kiện phát triển kinh tế – xã hội để thực hiện thắng lợi chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. D ưới sự lãnh đạo của Đảng, sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới, nông nghiệp, nông dân, nông thôn Tây Ninh đ ã đạt được thành tựu khá toàn diện. Đ ời sống vật chất, tinh thần của nông dân được cải thiện và từng bước nâng lên, nhất là nông dân vùng sâu, vùng dân tộc thiểu số và nông dân ở vùng tôn giáo…. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vùng nông thôn Tây Ninh vẫn còn bộc lộ nhiều khó khăn, hạn chế cần khắc phục: Sản xuất nông nghiệp có tăng trưởng nhưng kém bền vững, phân tán, manh mún, phụ thuộc vào thị trường tiêu thụ, giá cả, thiên tai, dịch bệnh... Mức độ chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi còn chậm, mang tính tự phát, không ổn định. H ạ tầng kỹ thuật nông thôn còn yếu kém, việc ứng dụng máy móc, khoa học công nghệ vào nông nghiệp còn thấp. N gành nghề nông thôn thiếu đầu tư nên phát triển chậm; ngành nghề truyền thống chưa được chú trọng, phát huy và đang dần mai một, dẫn đến tình trạng lao động dư thừa tăng, đời sống nông dân còn thấp. Các ngành phục vụ nông nghiệp chậm đổi mới, thiếu liên kết. Trình đ ộ dân trí thấp, lao động thủ công là chính, thiếu cán bộ có năng lực và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao. Q uá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đang diễn ra chậm so với yêu cầu phát triển. Để phát huy những tiềm năng, những lợi thế, đồng thời khắc phục những khó khăn, hạn chế đã nêu trên, một mặt đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, mặt khác thúc đẩy nhanh các ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, để từng bước nâng cao
  11. 3 đời sống nhân dân, nhất là nhân dân vùng nông thôn ở một tỉnh như Tây Ninh có hơn 80% là nông dân. V iệc nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011 - 2020 góp phần đưa Tây Ninh đ ến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp là việc làm cần thiết, có ý nghĩa vừa cấp bách vừa lâu dài và mang tầm chiến lược cho địa phương Tây Ninh. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Ở nước ta, Nghị quyết từ Đại hội Đảng khóa III (năm 1960) đến Đại hội khóa XI (01/2011) đều quan tâm đến phát triển nông nghiệp, nông thôn và cũng có nhiều Nghị quyết chuyên đề phát triển nông nghiệp, nông thôn. Và N ghiên cứu về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn nói chung cũng đ ã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết đăng trên các tạp chí góp phần cung cấp lý luận về phát triển nông nghiệp, nông thôn như: - PGS.TS Nguyễn Sinh Cúc (1991), Thực trạng nông nghiệp, nông thôn và nông dân Việt Nam, Nxb Thống kê, Hà Nội; - G S.TS Đào Thế Tuấn (1986), Chiến lược phát triển nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp; - PGS.TS Nguyễn Điền, Trần Đức, Trần Huy Năng (1993), Kinh tế trang trại gia đ ình trên thế giới và châu Á, Nxb Thống kê, Hà Nội; - PGS.TS Chu Hữu Quý (1996), Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn, nông nghiệp Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, H à N ội; - GS.TS Hồ Văn Vĩnh, Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trong tình hình mới, Tạp chí cộng sản số 786, 4/2008; - PGS.TS Đinh Phi H ổ (2008), Kinh tế học nông nghiệp bền vững, Nxb Phương Đông;… Các công trình nghiên cứu đã có những đóng góp nhất định trong việc cung cấp lý luận về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên với nội dung nghiên cứu trên phạm vi toàn quốc, do đó, việc vận dụng vào thực tiễn ở Tây Ninh hết sức khó khăn.
  12. 4 N ăm 1998 ở Tây Ninh, Viện kinh tế nông nghiệp đã phối hợp với các cơ quan chức năng Tây Ninh x ây dựng Đề án “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Tây Ninh giai đoạn 1998 – 2010”. Đề án bước đầu cũng đã đóng góp nhiều thành tựu quan trọng trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, do sự phát triển kinh tế - xã hội của Tây N inh ở từng thời điểm nhất định, có nhiều vấn đề mới đặt ra mà Đề án chưa đáp ứng yêu cầu phát triển như: cơ sở lý luận, công tác quy hoạch, cơ cấu kinh tế,… V ì vậy, tôi chọn đề tài “Đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011 - 2020” làm luận văn tốt nghiệp là đề tài mới, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. 3. Phạm vi nghiên cứu: Đ ề tài tập trung nghiên cứu về một số vấn đề lý luận chung, thực trạng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Tây Ninh từ năm 2001 – 2010 và giải pháp cho giai đoạn 2011 - 2020. 4. Mục tiêu nghiên cứu: Đ ánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn về những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân ảnh hưởng đến việc phát triển. N hằm đ ưa ra phương hướng, các giải pháp cơ bản đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tỉnh Tây Ninh giai đo ạn 2011 - 2020. 5. Phương pháp nghiên cứu: Đ ề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính sau: Phương pháp duy vật biện chứng, trừu tượng hóa khoa học, p hân tích, tổng hợp, phân tích hệ thống, so sánh, thống kê, chuyên gia. 6. Đóng góp của luận văn - Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. - Phân tích và đánh giá thực trạng CNH, HĐH nông nghiệp , nông thôn tỉnh Tây Ninh nhằm rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
  13. 5 - Đề xuất các phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020. - Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu về đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở các tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng như Tây Ninh và làm tư liệu giảng dạy và nghiên cứu môn học Kinh tế chính trị. 7. K ết cấu nội dung của luận văn: N goài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đ ược bố cục làm 3 chương. - Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. - Chương 2: Thực trạng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn tỉnh Tây Ninh. - Chương 3: Q uan điểm, phương hướng, giải pháp đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp , nông thôn Tây Ninh đến năm 2020.
  14. 6 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 1.1. Khái niệm, vai trò và sự cần thiết khách quan đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn 1.1.1. Một số khái niệm - Nông nghiệp: được hiểu theo các góc độ khác nhau: + Dưới góc độ hoạt động kinh tế, nông nghiệp là tập hợp các hoạt động lao động của con người trong môi trường khí hậu, đất và sinh học cụ thể, trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhằm tạo ra những sản phẩm động thực vật để làm thỏa mãn nhu cầu lương thực, thực phẩm, nguyên liệu… cho tiêu dùng, sản xuất của xã hội. + Dưới góc độ ngành kinh tế kỹ thuật, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dân. Đó là hệ thống các cơ quan quản lý, các đơn vị, tổ chức thực hiện chức năng sản xuất và tổ chức, quản lý quá trình sản xuất nông nghiệp. Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con người dựa vào quy luật sinh học của cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm lương thực…; Nông nghiệp theo nghĩa rộng còn bao gồm cả ba ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản). Như vậy, nông nghiệp là tổ hợp các ngành kinh tế sinh học trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và là một ngành kinh tế trong khu vực nông thôn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như đ ất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ mặt trời... - Nông thôn: là khái niệm dùng để chỉ một địa b àn mà ở đó sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn. Khái niệm “nông thôn” thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn (ấp)…, trong tâm thức người Việt, đó là một môi trường kinh tế sản xuất với nghề
  15. 7 trồng trọt, chăn nuôi cổ truyền từ bao đời nay của người Việt. Làng - xã là một cộng đồng dân cư sinh sống có ranh giới lãnh thổ tự nhiên và hành chính xác đ ịnh. Do vậy, nông thôn được xác định là tổng hợp của các làng, nói cách khác, làng là đơn vị cơ b ản của nông thôn Việt Nam. - K inh tế nông thôn: là một khu vực của nền kinh tế quốc dân gắn liền với địa bàn nông thôn. Kinh tế nông thôn vừa mang những đặc trưng chung của nền kinh tế về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, về cơ chế kinh tế… vừa có những đặc điểm riêng gắn liền với nông nghiệp, nông thôn. Xét về mặt kinh tế - kỹ thuật, kinh tế nông thôn có thể bao gồm nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ… trong đó nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp là ngành kinh tế chủ yếu. Xét về mặt kinh tế - xã hội, kinh tế nông thôn cũng bao gồm nhiều thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản tư nhân… Xét về không gian và lãnh thổ, kinh tế nông thôn bao gồm các vùng như: vùng chuyên canh lúa, vùng chuyên canh cây màu, vùng trồng cây ăn quả, vùng chuyên chăn nuôi… - Công nghiệp hoá: Quá trình xây dựng nền sản xuất cơ khí lớn trong tất cả các ngành của nền kinh tế quốc dân và đặc biệt trong công nghiệp, dẫn tới sự tăng nhanh trình đ ộ trang bị kỹ thuật cho lao động và nâng cao năng suất lao động. Theo nghĩa chung, khái quát nhất, công nghiệp hóa là quá trình biến một nước có nền kinh tế lạc hậu thành nước công nghiệp hiện đại với trình độ công nghệ tiên tiến, có năng suất lao động cao trong các ngành kinh tế quốc dân. - Khái niệm “hiện đại” không chỉ đạt tính thời gian mà căn bản hơn, thể hiện sự chiếm lĩnh thế giới của con người, nấc thang văn minh và trình độ phát triển xã hội với năng lượng xuyên suốt trong quá trình đi lên của nó là tiến bộ khoa học và công nghệ. Hiện đại hóa được nghiên cứu và thực hiện ở
  16. 8 mọi lĩnh vực như: kinh tế, khoa học – kỹ thuật, giáo dục, hệ thống chính trị, bộ máy nhà nước… Vậy, hiện đại hoá: là quá trình ứng dụng và trang b ị những thành tựu công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ vào quản lý kinh tế - x ã hội. - Công nghiệp hoá, hiện đại hoá: Kế thừa có chọn lọc những tri thức văn minh của nhân loại, rút những kinh nghiệm trong lịch sử tiến hành công nghiệp hóa và thực tiễn phát triển công nghiệp ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, Đảng ta đã xác đ ịnh: “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá: là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao”. [6; tr.65] - “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp: là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, đưa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường”. [7 ; tr.93] - “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn: là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và d ịch vụ; giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái; tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp; xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn minh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ở nông thôn”. [7; tr.93]
  17. 9 1.1.2. Vai trò đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất ra đời từ rất sớm, nền văn minh đầu tiên của xã hội loài người là nền văn minh nông nghiệp. Các chế độ xã hội: xã hội nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, x ã hội phong kiến thì sản xuất nông nghiệp là nền tảng. Khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời, với đặc trưng là nền đại công nghiệp cơ khí thì sản xuất công nghiệp phát triển nhanh, chiếm tỷ trọng lớn hơn trong thu nhập quốc dân so với nông nghiệp. Tuy vậy, dù trình độ khoa học công nghệ trên thế giới phát triển ở trình độ cao đến mức độ nào đi nữa thì cũng không thể thay thế được khẩu phần ăn của con người từ nguồn lương thực, thực phẩm do ngành nông nghiệp tạo ra. Do đó, nông nghiệp được xác định là ngành kinh tế có vai trò và vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của hầu hết các quốc gia trên thế giới, nhất là các nước có nền kinh tế chậm phát triển. Mác cho rằng: Sản xuất thực phẩm là điều kiện sống đầu tiên của những người sản xuất trực tiếp và của cả các dạng sản xuất nói chung. Trong quá trình phát triển kinh tế – x ã hội có sự tham gia của nhiều ngành, trong đó nông nghiệp được coi là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi sống toàn xã hội. Lương thực, thực phẩm là điều kiện sinh tồn tối thiểu của con người. Hiện nay việc gia tăng nhanh dân số của nhiều quốc gia trên thế giới, sẽ dẫn đến việc thiếu lương thực, thực phẩm. V ì vậy, vấn đề giải quyết lương thực trước mắt cũng như lâu dài của mỗi nước là cực kỳ khó khăn, b ởi những nguyên do là đ ất đai luôn biến động theo chiều hướng giảm dần, do quá trình đô thị hóa, phát triển sản xuất công nghiệp trên quy mô lớn xây dựng cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhu cầu con người ngày càng nhiều. Mặt khác, hoạt động nông nghiệp tác động mạnh mẽ đến hệ sinh thái, từ đất đai, nguồn nước đến thảm thực vật. Đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp , nông thôn một cách hợp lý và bền vững sẽ góp phần quan trọng bảo vệ và làm lành mạnh hóa môi trường sống của con người, bảo vệ thảm thực vật, vốn rừng, nguồn nước và tài nguyên thiên nhiên khác của đất nước. Trong quá trình sản xuất nông nghiệp việc sử dụng một khối lượng lớn hóa chất như phân bón,
  18. 10 thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,… cho nên d ễ gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường làm phá vỡ cân bằng sinh thái. Đó là một trong những nguyên nhân gây thiên tai (mưa bão, lũ lụt, nắng hạn,…). Vì vậy phát triển nông nghiệp phải chú ý đến cân bằng môi trường sinh thái. Bên cạnh đó, nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu và lực lượng lao động cho sự phát triển công nghiệp. Phát triển công nghiệp là điều kiện để tái sản xuất mở rộng, để hình thành nền sản xuất hiện đại, nhưng nó chỉ thực hiện được trên cơ sở do nông nghiệp làm ra, nhất là “đầu vào” của sản xuất công nghiệp. Sự phát triển nông nghiệp còn tác động đến trạng thái chính trị – xã hội của đất nước. Bởi vì nông nghiệp là ngành duy nhất cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. Mà an toàn lương thực là điều kiện cơ bản cho sự ổn định và phát triển kinh tế – xã hội. Mác cho rằng: con ngư ời trước hết ăn rồi sau đó mới nói đến hoạt động khác, mà nông nghiệp là ngành cung cấp tư liệu sinh hoạt cho con người, như vậy vai trò của nông nghiệp đặc biệt q uan trọng trong việc nâng cao mức sống cho dân cư, đ ảm bảo ổn định c hính trị - x ã hội của một quốc gia, dân tộc hay một địa phương. Thực tiễn ở nước ta cho thấy tình hình chính trị – xã hội đã ổn định là do tác động của nhiều nhân tố, nhưng trong đó tác động nông nghiệp là vô cùng quan trọng. V ì vậy, trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội, Đảng ta luôn coi nông nghiệp là m ặt trận hàng đầu. Đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là để cung cấp lương thực, thực phẩm, tạo ra hàng hóa xuất khẩu và để nuôi sống toàn bộ dân cư, tạo công ăn, việc làm cho người nông dân. Đây là cơ sở cho sự ổn định chính trị xã hội và tiền đề cho sự phát triển bước đi ban đầu trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. H iện nay, n ước ta đang bước vào th ời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhưng vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân vẫn có tầm c hiến lược quan trọng. V ì vậy, Đại hội đại biểu to àn quốc lần thứ X Đảng ta đ ã nhận định - V iệt nam b ước vào giai đo ạn mới - giai đo ạn đẩy mạnh C NH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức - một trong những nội dung
  19. 11 c ần phải triển khai để thực hiện quá tr ình này là đ ẩy mạnh CNH, H ĐH nông nghiệp và nông thôn, giải quyết đồng bộ các v ấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân [5, tr. 637 ]. 1.1.3. Sự cần thiết khách quan đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Tây Ninh. CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là quá trình phát triển nông thôn theo hướng tiến bộ kinh tế - xã hội của một tỉnh công nghiệp. Đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tỉnh Tây Ninh nhằm tạo ra động lực mới để đưa kinh tế nông thôn phát triển lên một giai đoạn cao hơn và hướng tới một nền nông nghiệp bền vững là sự cần thiết bởi vì: Tây Ninh xuất phát điểm phát triển thấp, là một tỉnh thuần nông với hơn 80% dân số sống nông thôn, đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn, chênh lệch thu nhập giữa nông thôn và thành thị đang tăng lên. Đ ẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là vấn đề có vị trí chiến lược trong p hát triển kinh tế - xã hội của Tây Ninh, tạo nền tảng lương thực ngày càng vững chắc cho việc phát triển công nghiệp hóa với quy mô ngày càng lớn hơn. Nông nghiệp, nông thôn tỉnh Tây Ninh còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác và chưa khai thác có hiệu quả, vẫn trong tình trạng sản xuất nhỏ, trình độ lạc hậu, năng suất thấp. Phát triển khu vực này sẽ kéo theo phát triển công nghiệp và dịch vụ. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chuyển dịch chậm, chưa gắn bó hiệu quả với thị trường, Còn nặng về nông nghiệp, trong nông nghiệp nặng về trồng trọt (80%). Sản xuất nông nghiệp còn phân tán, manh mún, mang nhiều yếu tố tự phát. Đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến; giải quyết việc làm, cải thiện đời sống của người lao động; là thị trường rộng lớn để tiêu thụ sản phẩm cho ngành công nghiệp. Phát triển nông nghiệp tích lũy vốn ban đầu cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo nguồn thu ngoại tệ quan trọng thông qua xuất khẩu nông - lâm - thủy sản và hàng thủ công mỹ nghệ.
  20. 12 Kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta cho thấy, đẩy nhanh phát triển nông nghiệp, nông thôn… là giải pháp cơ bản để chuyển nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu thành nền kinh tế công – nông nghiệp – dịch vụ hiện đại. Trong những năm qua, tỉnh Tây Ninh thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn diễn ra với tốc độ khá chậm, kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn nhiều mặt yếu kém gây trở ngại cho p hát triển kinh tế - xã hội cho nên phải đ ẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là sự cần thiết. 1.2. Những quan điểm cơ bản của các nhà kinh tế học, chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn 1.2.1. Quan điểm của các nhà kinh tế học Một số quan điểm của các nhà kinh tế học nghiên cứu về phát triển nông nghiệp, nông thôn như sau: - Quan điểm 1: Phát triển mạnh nông nghiệp để thúc đẩy công nghiệp phát triển: Điển hình cho quan điểm này là các học giả B.Johnston, J.Mellor và Skuznets, được xây dựng vào những năm 1960. Các ông cho rằng nông nghiệp có các vai trò sau: + Cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu trong nước. + Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp. + Tạo nguồn lao động cho khu vực công nghiệp. + Mở rộng thị trường nội địa cho sản phẩm công nghiệp. + Tăng nguồn tiết kiệm ở trong nước để cấp vốn mở mang công nghiệp. + X uất khẩu nông sản để thu ngoại tệ phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các học giả trên rất coi trọng nông nghiệp trong sự nghiệp công nghiệp hoá nhưng chỉ ở khía cạnh khai thác. Tức là khai thác càng nhiều càng tốt, các nguồn lực từ nông nghiệp và nông thôn phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, đô thị hoá, còn sự phát triển của bản thân nông nghiệp, nông thôn chưa giành được sự quan tâm thoả đáng. Chính vì vậy dẫn đến tình trạng một số nông thôn bị tàn phá về kinh tế và môi trường.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản